Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN TRIẾT HỌC
BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA NHÂN KIỆT XUẤT ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN CỦA LỊCH SỬ
Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NÀY TRONG THỰC TIẾN CÁCH MẠNG VIỆT NAM NHÓM : 6
LỚP HP : 241_MLNP0221_19
CHUYÊN NGÀNH: Kinh tế quốc tế & Kinh doanh quốc tế
NỘI, 2024 2025 MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ....................................................................3
BIÊN BẢN HỌP NHÓM....................................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................7
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................7
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................8
PHẦN NỘI DUNG............................................................................................10
CHƯƠNG 1: QUAN NIỆM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN VỀ
NHÂN KIỆT XUẤT..........................................................................................10
1.1. Khái niệm.................................................................................................10
1.1.1. Khái niệm nhân.............................................................................10
1.1.2. Khái niệm nhân kiệt xuất..............................................................10
1.1.3. Tại sao họ thể trở thành nhân kiệt xuất..................................11
1.2. Mối quan hệ giữa nhân hội......................................................13
1.3. Vai trò của nhân, nhân, lãnh tụ đối với sự phát triển của lịch
..........................................................................................................................14
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1................................................................................21
CHƯƠNG 2: Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NÀY TRONG THỰC TIẾN CÁCH
MẠNG VIỆT NAM...........................................................................................22
2.1. Thực tiễn khó khăn của cách mạng Việt Nam khi chưa xuất hiện
nhân kiệt xuất (lãnh tụ).............................................................................22
2.1.1. Thực tiễn.............................................................................................22
2.1.2. Khó khăn............................................................................................24
2.2. Thực tiễn cách mạng Việt Nam khi xuất hiện nhân kiệt xuất (lãnh
tụ).....................................................................................................................27
2.3. Ý nghĩa về vai trò của nhân kiệt xuất trong thực tiễn cách mạng
Việt Nam.........................................................................................................31
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2................................................................................34
PHẦN KẾT LUẬN............................................................................................35
DANH MỤC HÌNH ẢNH.................................................................................36
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................37
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Nhóm Đánh giá của TT
Họ tên Nhiệm vụ tự xếp giảng viên loại - Nhóm trưởng - Làm phần nội dung Chương 2 1Hoàng Khánh Ly - Làm phần Tiểu kết 2 A chương - Làm Word - Làm PowerPoint
2Phạm Thị Thanh Mai - Thuyết trình A 3Trần Phương Mai - Làm phần nội dung 1.2 B 4Đinh Nguyễn Hồng Minh - Thuyết trình A 5Lường Nhật Minh - Làm PowerPoint A 6Vũ Hải Ngọc Minh - Làm PowerPoint A
7Nguyễn Thị Thảo My - Làm phần nội dung 2.1.2 và 2.3 A 8Nguyễn Đắc Thuận
- Làm phần nội dung 1.3 A Nam 3 - Làm phần nội dung 1.1 9Bùi Thị Kim Ngân - Làm phần mở đầu A (lời cảm ơn, lời mở đầu) - Làm phần nội dung 10 Đậu Thị Thảo Ngân 2.3 A - Làm phần kết luận 4
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Về việc xét xếp loại thảo luận nhóm)
I. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, THÀNH PHẦN THAM DỰ
1. Thời gian địa điểm:
Hôm nay, vào lúc 21 giờ 00 phút ngày 17 tháng 11 năm 2024
Địa điểm: Phòng họp Google Meet
2. Thành phần tham dự: Có mặt: 9/10
Vắng mặt: 1/10 (Họ và tên: Trần Phương Mai – không lý do)
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
Họp xét xếp loại các thành viên trong nhóm làm các nội dung liên quan
đến đề tài thảo luận “Phân tích vai trò của cá nhân kiệt xuất đối với sự phát triển
của lịch sử. Ý nghĩa của vấn đề này trong thực tiễn cách mạng Việt Nam”.
Sau cuộc họp, tất cả thành viên thuộc nhóm 6 thống nhất kết quả xếp loại như sau:
1. Hoàng Khánh Ly xếp loại: A
2. Phạm Thị Thanh Mai xếp loại: A
3. Trần Phương Mai xếp loại: B
4. Đinh Nguyễn Hồng Minh xếp loại: A
5. Lường Nhật Minh xếp loại: A
6. Vũ Hải Ngọc Minh xếp loại: A
7. Nguyễn Thị Thảo My xếp loại: A
8. Nguyễn Đắc Thuận Nam xếp loại: A 5
9. Bùi Thị Kim Ngân xếp loại: A
10. Đậu Thị Thảo Ngân xếp loại: A
Biên bản được lập 02 bản, 01 bản đóng kèm với nội dung thảo luận, 01 bản nhóm giữ.
Cuộc họp kết thúc và lúc 21 giờ 30 phút cùng ngày. Chủ toạ Thư ký Ký, họ tên Ký, họ tên Hoàng Khánh Ly
Bùi Thị Kim Ngân 6
PHẦN MỞ ĐẦU LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài thảo luận với đề tài “Phân tích vai trò của cá nhân kiệt
xuất đối với sự phát triển của lịch sử. Ý nghĩa của vấn đề này trong thực tiễn
cách mạng Việt Nam”, tập thể nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Ban giám hiệu Trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện về cơ sở
vật chất hệ thống thư viện, đa dạng các loại sách, tài liệu tham khảo, thuận lợi
cho việc tìm kiếm thông tin làm bài.
- Xin cảm ơn giảng viên bộ môn, thầy Hồ Công Đức đã giảng dạy tận
tình, đưa ra những góp ý một cách tận tâm nhất để chúng em có đủ kiến thức và
vận dụng vào bài thảo luận này.
Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm bài, cũng như còn hạn chế về kiến
thức và kĩ năng trong quá trình nghiên cứu đề tài nên bài thảo luận chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, chúng em rất mong nhận được những
lời nhận xét và ý kiến đóng góp phản hồi từ phía thầy để bài thảo luận được hoàn thiện hơn.
Chúng em kính chúc thầy nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc.
Tập thể nhóm xin trân trọng cảm ơn! 7
LỜI MỞ ĐẦU
Bàn về giá trị của lịch sử, Johan Huizinga từng nói: “Lịch sử không phải
chỉ là sự lưu giữ những sự kiện mà là ánh sáng soi đường cho tương lai”. Sự
phát triển của lịch sử không chỉ là một quá trình, một thời kỳ đã qua trong quá
khứ mà còn là bảo tàng vô tận của những bài học, những tư tưởng và những giá
trị cốt lõi của cuộc sống mà các thế hệ đi trước đã khám phá, đúc kết, chọn lọc
và truyền lại cho thế hệ tương lai. Mỗi sự kiện, nhân vật, và quyết định trong
quá khứ đều góp phần tạo nên bản sắc văn hóa, chính trị, và xã hội của các dân
tộc. Trong quá trình tìm hiểu về sự vận động phức tạp của lịch sử, ta nhận thấy
các yếu tố tạo nên sự phát triển ấy là thiên nhiên, địa lý, là kinh tế, chính trị,…
nhưng cốt lõi vẫn là con người. Con người là trung tâm của vũ trụ, là nhân tố
quan trọng nhất, quyết định trực tiếp đến sự phát triển của lịch sử bởi “chúng ta
viết nên lịch sử với những hành động của chính mình” (Nelson Mandela).
Nhận thấy vai trò quan trọng của con người trong việc định hình và viết
nên lịch sử, nhóm chúng em thực hiện bài thảo luận nghiên cứu về đề tài: “Phân
tích vai trò của cá nhân kiệt xuất đối với sự phát triển của lịch sử. Ý nghĩa của
vấn đề này trong thực tiễn cách mạng Việt Nam”.
Sự tương tác giữa con người và hoàn cảnh đã tạo nên những diễn biến lịch
sử phong phú và đa dạng. Không thể phủ nhận lịch sử được viết nên bởi mọi cá
nhân trong xã hội, quần chúng nhân dân luôn là yếu tố then chốt quyết định sự
thịnh suy của lịch sử, song, không thể không đặc biệt kể đến vai trò của những
nhà lãnh đạo kiệt xuất, những vĩ nhân đã để lại dấu ấn sâu sắc và những đóng
góp vĩ đại cho quá trình ấy. “Lịch sử của thế giới chẳng qua chỉ là tiểu sử của
những vĩ nhân.” (Thomas Carlyle).
Vì vậy, trên cơ sở lý thuyết từ những quan điểm của chủ nghĩa Mác –
Lênin về cá nhân kiệt xuất, nhóm chúng em đã nghiên cứu và đưa ra một số 8
quan điểm về đề tài này qua bài thảo luận dưới đây, đồng thời cũng dựa vào đó
để phân tích “Ý nghĩa của vấn đề này trong thực tiễn cách mạng Việt Nam”, từ
đó giúp chúng ta có cái nhìn sâu sắc hơn về những gì đã xảy ra và những bài học
quý giá mà chúng ta có thể rút ra cho tương lai.
Kết cấu bài thảo luận bao gồm:
Chương 1: Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lenin về cá nhân kiệt xuất
Chương 2: Ý nghĩa của vấn đề này trong thực tiễn cách mạng Việt Nam. 9
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: QUAN NIỆM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN VỀ
NHÂN KIỆT XUẤT
1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm nhân
- Cá nhân là con người cụ thể đang hoạt động trong một xã hội xác định
thể hiện tính đơn nhất với tư cách là cá thể về phương diện sinh học, với tư cách
là nhân cách về phương diện xã hội. Khác với khái niệm con người dùng để chỉ
tính phổ biến về bản chất người trong mỗi cá nhân, khái niệm cá nhân nhấn
mạnh tính đặc thù riêng biệt của mỗi cá thể về phương diện xã hội.
- Cá nhân là một chỉnh thể vừa mang tính đơn nhất, cá biệt, riêng biệt lại
vừa có tính phổ biến, có đời sống riêng, có nguyện vọng, nhu cầu và lợi ích
riêng. Nhưng cá nhân cũng bao hàm tính chung, phổ biến, chứa đựng các quan
hệ xã hội và những nhận thức chung giúp cho việc thực hiện các chức năng xã
hội và cá nhân trong cuộc đời của họ và mang tính chất lịch sử - cụ thể của đời
sống họ. Do đó, cá nhân bao giờ cũng mang bản chất xã hội, yếu tố xã hội là đặc
trưng căn bản để tạo nên cá nhân do cá nhân luôn phải sống và hoạt động trong
các nhóm khác nhau, các cộng đồng và các tập đoàn xã hội có tính lịch sử.
1.1.2. Khái niệm nhân kiệt xuất
- Trong số các cá nhân ở những thời kỳ lịch sử nhất định, trong những
điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, xác định xuất hiện những cá nhân kiệt xuất, trở
thành những người lãnh đạo nhân dân nhằm thực hiện một mục tiêu xác định.
Đó là những lãnh tụ hay vĩ nhân.
- Ngoài các phẩm chất cá nhân, lãnh tụ là những cá nhân kiệt xuất, xuất
hiện trong phong trào nhân dân. Lãnh tụ còn là người có những phẩm chất xã
hội như được nhân dân tín nhiệm, gắn bó mật thiết với nhân dân, có khả năng 10
tập hợp nhân dân, thống nhất nhận thức, ý chí và hành động của nhân dân, có
năng lực tổ chức nhân dân thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà thời đại đặt ra.
- Vĩ nhân là những người nhận thức được một cách đúng đắn, nhanh nhạy
kịp thời những yêu cầu, các quy luật, những vấn đề căn bản nhất của một lĩnh
vực hoạt động nhất định của đời sống xã hội hoặc là kinh tế, chính trị, văn hóa,
khoa học, nghệ thuật, v.v.. Họ dám quên mình vì lợi ích của nhân dân, có năng
lực nhận thức và tổ chức hoạt động thực tiễn.
1.1.3. Tại sao họ thể trở thành nhân kiệt xuất
- Theo quan điểm triết học của Mác – Lênin, có nhiều lý do khiến một
người trở thành cá nhân kiệt xuất.
+ Thứ nhất là điều kiện lịch sử và xã hội. Triết học Mác – Lê nin nhấn
mạnh rằng cá nhân kiệt xuất xuất hiện trong những hoàn cảnh lịch sử và xã hội
cụ thể. Họ không phải là những người tự nhiên sinh ra đã có khả năng thay đổi
lịch sử. Những thay đổi hoặc khủng hoảng trong xã hội (về kinh tế, chính trị
hoặc văn hóa) tạo ra các cơ hội hoặc thách thức đòi hỏi sự xuất hiện của những
cá nhân có khả năng lãnh đạo, định hướng và thay đổi xã hội. Cá nhân kiệt xuất
xuất hiện để đáp ứng nhu cầu của thời đại và lịch sử.
“Những cá nhân kiệt xuất không chỉ đơn thuần là sản phẩm của thời đại
họ, mà họ còn là những người đã thay đổi chính thời đại ấy.”
Ví dụ, Lênin trở thành một cá nhân kiệt xuất vì ông
xuất hiện vào thời điểm cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Nga
đang cần một nhà lý luận và lãnh đạo mạnh mẽ để hướng dẫn
nhân dân và biến lý luận Mác thành hiện thực.
Hình 1.1. V. I. Lênin (1870 – 1924)
+ Thứ hai là sự kết hợp giữa tài năng các nhân và thời cơ lịch sử. Không
phải bất kỳ ai cũng có thể trở thành cá nhân kiệt xuất, ngay cả khi họ có tài 11
năng. Một cá nhân kiệt xuất là người có thể kết hợp đầy đủ khả năng tư duy,
lãnh đạo, và hành động của mình với những nhu cầu cụ thể của xã hội tại thời
điểm đó. Khi tài năng cá nhân gặp thời cơ lịch sử thích hợp, cá nhân đó có thể
nổi lên như một nhân vật kiệt xuất.
“Những người lãnh đạo vĩ đại không chỉ xuất hiện từ hư không, mà họ là
kết quả của quá trình phát triển lịch sử lâu dài. Họ là những người biết nắm bắt
và thúc đẩy các quá trình lịch sử đang diễn ra.”
+ Thứ ba là khả năng đại diện cho lợi ích của giai cấp hoặc nhân dân.
Theo Mác – Lênin, một cá nhân kiệt xuất không chỉ đóng vai trò của một người
lãnh đạo tài ba, mà còn phải đại diện cho lợi ích của một giai cấp hoặc của toàn
xã hội. Những cá nhân kiệt xuất thường xuất phát từ sự đồng cảm sâu sắc với
những nhu cầu và mong muốn của người dân. Họ không chỉ hành động vì lợi ích
cá nhân mà còn vì lợi ích tập thể, đặc biệt là lợi ích của giai cấp bị áp bức. Điều
này giúp họ có thể tập hợp được lực lượng, lãnh đạo người dân, và trở thành
biểu tượng cho những phong trào cách mạng hoặc cải cách xã hội.
+ Thứ tư là sự gắn kết với xã hội. Cá nhân kiệt xuất không thể tồn tại biệt
lập mà luôn được phát triển trong lòng của tập thể và nhờ vào các mối quan hệ
xã hội. Họ cần có sự ủng hộ, tin tưởng và đoàn kết từ những người xung quanh.
Trong quan điểm của Mác – Lênin, cá nhân kiệt xuất là người biết cách tổ chức,
lãnh đạo và đoàn kết lực lượng người dân để thúc đẩy thay đổi xã hội. Nhờ có sự
hỗ trợ từ tập thể, những cá nhân này mới có thể phát huy hết khả năng của mình
và đạt được những thành tựu to lớn.
+ Thứ năm là sứ mệnh lịch sử. Một cá nhân kiệt xuất là người hiểu rõ sứ
mệnh lịch sử của mình, tức là họ biết rằng hành động của họ không chỉ là để đạt
được thành công cá nhân mà còn để thúc đẩy sự tiến bộ của toàn xã hội. Họ
hành động vì một mục tiêu cao cả hơn, vượt qua những rào cản cá nhân và trở
thành biểu tượng cho những giá trị và lý tưởng lớn lao. 12
“Lịch sử thế giới đã và đang được tạo nên không chỉ bởi người dân, mà
còn bởi các cá nhân xuất chúng, những người có khả năng dẫn dắt và định hướng người dân.”
- Như vậy, những cá nhân kiệt xuất trở thành lãnh tụ hay nhà cách mạng
không phải chỉ do tài năng và phẩm chất cá nhân mà còn nhờ vào bối cảnh lịch
sử, xã hội mà họ đang sống. Họ là những người có khả năng nhìn nhận đúng đắn
tình hình, biết cách tận dụng cơ hội và định hướng phong trào xã hội đi theo con
đường đúng đắn. Nhờ những đặc điểm này, họ không chỉ tạo nên những thay đổi
lớn trong lịch sử mà còn định hình và thúc đẩy sự phát triển của nhân loại và của toàn xã hội.
1.2. Mối quan hệ giữa nhân hội
- Con người tồn tại qua những cá nhân người, mỗi cá nhân người là một
chỉnh thể đơn nhất gồm một hệ thống những đặc điểm cụ thể không lặp lại, khác
biệt với những cá nhân khác về cơ thể, tâm lý, trình độ, v.v.
- Xã hội bao giờ cũng do các cá nhân hợp thành. Những cá nhân này sống
và hoạt động trong những nhóm cộng đồng, tập đoàn xã hội khác nhau do điều
kiện lịch sử quy định. Trong mối quan hệ với giống loài, tức là trong mối quan
hệ với xã hội, cá nhân biểu hiện ra với tư cách sau:
+ Cá nhân là phương thức tồn tại của giống loài “người”. Không có con
người nói chung, loài người nói chung tồn tại cảm tính.
+ Cá nhân là cá thể người riêng rẽ, là phần tử tạo thành cộng đồng xã hội,
là một chỉnh thể toàn vẹn có nhân cách.
+ Cá nhân được hình thành và phát triển chỉ trong quan hệ xã hội.
Nhưng xã hội thay đổi theo tiến trình lịch sử, cá nhân là một hiện tượng
có tính lịch sử. Mỗi thời kỳ lịch sử có một “kiểu xã hội của cá nhân” mang tính
định hướng về thế giới quan, phương pháp luận cho hoạt động của con người
trong thời kỳ lịch sử cụ thể đó. Nếu như cá nhân là khái niệm phân biệt sự khác 13
nhau giữa cá thể với giống loài, sự khác biệt biểu hiện ra bên ngoài của cá nhân
này với cá nhân khác thì nhân cách là khái niệm để chỉ sự khác biệt những yếu
tố bên trong riêng biệt với toàn bộ hoạt động sống của nó, của cá nhân này với
cá nhân khác. Nhân cách là nội dung, trạng thái, tính chất, xu hướng bên trong
riêng biệt của mỗi cá nhân. Đó là thế giới của “cái tôi” do tác động tổng hợp của
các yếu tố cơ thể và xã hội riêng biệt tạo nên. Mỗi cá nhân “dấn thân” vào cuộc
sống, tiếp thu và chuyển những giá trị văn hoá của xã hội vào bên trong mình,
thực hiện quá trình so sánh lọc bỏ, tự đánh giá, tự tạo nên thế giới riêng của
mình. Đây là quá trình kép, xã hội hoá cá nhân và cá nhân hoá xã hội, cá nhân
xã hội và cá nhân nhân cách là thống nhất. Với nhân cách riêng, mỗi cá nhân có
khả năng ý thức về mình, làm chủ cuộc sống của mình, tự lựa chọn chức năng,
niềm vui và trách nhiệm hoạt động cụ thể trong xã hội.
- Mối quan hệ cá nhân và xã hội là mối quan hệ biện chứng, tác động
nhau, trong đó xã hội giữ vai trò quyết định. Nền tảng của quan hệ này là quan
hệ lợi ích. Thực chất của việc tổ chức trật tự xã hội là sắp xếp các quan hệ lợi
ích sao cho khách thác được cao nhất khả năng của mỗi thành viên vào các quá
trình kinh tế, xã hội và thúc đẩy quá trình phát triển lên trình độ cao hơn. Xã hội
là điều kiện, là môi trường, là phương thức để lợi ích cá nhân được thực hiện. Cá
nhân không chỉ là sản phẩm của xã hội mà còn là chủ thể của sự phát triển xã
hội, của hoạt động sản xuất và hoạt động xã hội khác. Với tư cách là chủ thể của
lịch sử, cá nhân hành động không phải riêng rẽ mà với tư cách là một bộ phận
của tập thể xã hội (gia đình, giai cấp, dân tộc, nhân dân). Nhân dân là cộng đồng
lớn nhất, trong đó cá nhân hành động như chủ thể lịch sử. Cá nhân chỉ được hình
thành phát triển trong xã hội, trong tập thể.
Sự tác động cá nhân và xã hội mang hình thức đặc thù tuỳ thuộc vào các
chế độ xã hội và trình độ văn minh khác nhau.
1.3. Vai trò của nhân, nhân, lãnh tụ đối với sự phát triển của lịch s 14
- Lãnh tụ hay cá nhân kiệt xuất đóng góp vai trò vô cùng quan trọng trong
việc định hình và thúc đẩy sự phát triển của lịch sử. Những cá nhân này không
chỉ là những người đưa ra các ý tưởng, quan điểm mới mà còn là những người
hành động, dẫn dắt cộng đồng và xã hội tiến về phía trước. Vai trò của họ có thể
được phân tích qua các khía cạnh sau:
+ Định hướng tư tưởng và ý tưởng:
Những cá nhân kiệt xuất thường là những người đưa ra các tư tưởng, triết
lý hoặc phát kiến quan trọng làm thay đổi cách nhìn nhận của xã hội về thế giới.
Ví dụ, Karl Marx đã phát triển lý thuyết về chủ nghĩa xã hội và cộng sản, ảnh
hưởng lớn đến phong trào cách mạng và sự phát triển chính trị ở nhiều quốc gia.
Những tư tưởng của họ đã trở thành nền tảng lý luận cho các phong trào cách
mạng, cải cách xã hội và phát triển khoa học.
+ Lãnh đạo và định hình các phong trào cách mạng:
Các lãnh tụ đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi xã hội và lãnh đạo
các phong trào cách mạng. Họ là những người đưa ra kế sách, tập hợp sức mạnh
của người dân và tạo ra đường lối cho phong trào đấu tranh. Những người như
Mahatma Gandhi ở Ấn Độ, Nelson Mandela ở Nam Phi, và Hồ Chí Minh ở Việt
Nam đã chỉ huy các phong trào giải phóng dân tộc, đấu tranh chống lại sự bóc
lột, mang lại sự độc lập và tự do cho đất nước mình.
+ Khả năng truyền cảm hứng và khích lệ người dân:
Cá nhân kiệt xuất có khả năng truyền cảm hứng mạnh mẽ,truyền nguồn
cảm hứng tích cực, khiến người dân tin tưởng và sẵn sàng theo đuổi mục tiêu
chung. Họ có thể khơi dậy niềm tin, lòng quyết tâm, sức mạnh và tinh thần đoàn
kết trong cộng đồng, giúp xã hội vượt qua những khó khăn, thử thách. Ví dụ, lời
nói và hành động của Martin Luther King Jr. Đã truyền cảm hứng cho hàng triệu
người tham gia vào cuộc đấu tranh vì quyền dân sự ở Hoa Kỳ.
+ Thay đổi cấu trúc xã hội và chính trị: 15
Nhiều cá nhân kiệt xuất đã góp phần thay đổi chính trị và cấu trúc xã hội
thông qua những quyết định quan trọng. Ví dụ, các vị vua, hoàng đế như
Napoleon Bonaparte đã tạo ra những thay đổi lớn trong bộ máy chính trị châu
Âu, ảnh hưởng đến cách thức quản lý và tổ chức xã hội. Những nhà lãnh đạo
chính trị hiện đại cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi xây dựng luật
pháp, cơ chế quản lý và định hình xã hội.
+ Đóng góp vào văn hóa và tiến bộ khoa học:
Những vĩ nhân không chỉ xuất hiện trong lĩnh vực chính trị mà còn ở
nhiều lĩnh vực khác như nghệ thuật, văn hóa khoa học. Những nhà khoa học như
Robert Oppenheimer, Erwin Schrödinger đã tạo ra các bước ngoặt quan trọng
trong sự hiểu biết của con người về thế giới tự nhiên. Các nhạc sĩ, nhà văn như
William Shakespeare, Ludwig van Beethoven đã góp phần tạo nên văn hóa và
nghệ thuật thế giới, ảnh hưởng sâu sắc đến cách cảm nhận và suy nghĩ của con người.
+ Vai trò trong việc giải quyết các cuộc khủng hoảng:
Trong những thời kỳ biến động hay khủng hoảng, vai trò của các vĩ nhâ
càng trở nên rõ nét hơn. Họ là những người đưa ra các giải pháp sáng tạo và
hiệu quả để giải quyết các vấn đề cấp bách. Ví dụ, Winston Churchill đã lãnh
đạo nước Anh vượt qua giai đoạn khó khăn nhất của Chiến tranh thế giới thứ hai
với những quyết định mạnh mẽ, sáng suốt và sự kiên định.
- Vai trò của cá nhân kiệt xuất trong lịch sử là không thể phủ nhận. Họ
không chỉ là những người tạo ra sự thay đổi, mà còn là những người định hình
và thúc đẩy sự phát triển của xã hội theo những hướng tích cực. Tuy nhiên, sự
phát triển của lịch sử không chỉ dựa vào một cá nhân mà còn phụ thuộc vào bối
cảnh xã hội, sự đồng lòng của người dân và những yếu tố khách quan khác. Do
đó, vai trò của cá nhân kiệt xuất cần được nhìn nhận trong mối tương quan với
những yếu tố khác của lịch sử. 16
- Dưới đây là một vài ví dụ về những hoạt động mà các vĩ nhân đã thực
hiện để thay đổi thế giới:
+ Hồ Chí Minh (Việt Nam):
Hoạt động: Người ra đi tìm đường cứu nước năm 1911 và lập ra
Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930. Sau 30 năm bôn ba, Người trở
về nước và thành lập Mặt trận Việt Minh, lãnh đạo Cách mạng
Tháng Tám năm 1945 giành độc lập. Sau đó tiếp tục lãnh đạo toàn
dân đấu tranh trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và thống nhất đất nước.
Kết quả: Nhờ vào sự lãnh đạo kiệt xuất của
Chủ tịch Hồ Chí Minh, Việt Nam đã giành
được độc lập, chiến thắng hai cường quốc
Pháp (1945) và Mỹ (1975) tiến tới thống nhất
đất nước. Sau đó Việt Nam tiến tới phát triển
theo con đường chủ nghĩa xã hội, độc lập, tự do, hạnh phúc.
Hình 1.2. Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 1969)
+ Mahatma Gandhi (Ấn Độ):
Hoạt động: Gandhi đã lãnh đạo phong trào đòi độc lập cho Ấn Độ
khỏi sự cai trị của thực dân Anh bằng phương pháp đấu tranh bất
bạo động (non-violence) và bất hợp tác (non-cooperation). Ông tổ
chức các chiến dịch phản đối đánh thuế và chính sách bất công,
khuyến khích người dân Ấn Độ sử dụng hàng nội địa thay vì hàng nhập khẩu từ Anh.
Kết quả: Nhờ những hoạt động của Gandhi,
Ấn Độ đã giành được độc lập vào năm 1947 mà không cần phải sử dụng bạo lực, và
phương pháp đấu tranh bất bạo động của ông 17 đã trở thành
nguồn cảm hứng cho nhiều
phong trào nhân quyền trên toàn thế giới.
Hình 1.3. Mahatma Gandhi (1869 1948)
+ Martin Luther King Jr. (Hoa Kỳ):
Hoạt động: Martin Luther King Jr. Là nhà lãnh đạo nổi tiếng của
phong trào dân quyền ở Mỹ. Ông đã dẫn dắt nhiều cuộc biểu tình
hòa bình để chống lại phân biệt chủng tộc, nổi tiếng nhất là cuộc
tuần hành đến Washington, nơi ông đọc bài diễn văn “I have a
dream” (Tôi có một giấc mơ).
Kết quả: Những hoạt động của ông đã góp
phần quan trọng trong việc thông qua các đạo
luật về quyền dân sự, bao gồm Đạo luật
Quyền Dân sự năm 1964 và Đạo luật Quyền
Bầu cử năm 1965, giúp chấm dứt tình trạng
phân biệt chủng tộc trong các lĩnh vực công
cộng và quyền bầu cử tại Hoa Kỳ.
Hình 1.4. Martin Luther King Jr. (1929 1968) + Nelson Mandela (Nam Phi):
Hoạt động: Nelson Mandela đã đấu tranh chống lại chế độ phân biệt
chủng tộc apartheid ở Nam Phi trong nhiều thập kỷ. Ông đã bị bắt
giam 27 năm nhưng vẫn kiên định với lý tưởng của mình. Sau khi
được thả ra, ông tham gia vào các cuộc đàm phán để chấm dứt chế
độ apartheid và tiến hành hòa giải dân tộc.
Kết quả: Nhờ sự lãnh đạo của Mandela, Nam
Phi đã chấm dứt chế độ apartheid vào đầu
những năm 1990. Mandela trở thành tổng 18
thống da đen đầu tiên của Nam Phi vào năm 1994, mang lại sự hòa
giải và thống nhất cho đất nước.
Hình 1.5. Nelson Mandela (1918 2013) + Marie Curie (Ba Lan/Pháp):
Hoạt động: Marie Curie đã có những đóng góp đột phá trong lĩnh
vực vật lý và hóa học với việc phát hiện ra các nguyên tố phóng xạ
như radium và polonium. Bà cũng là người đầu tiên phát triển
phương pháp sử dụng tia X để điều trị ung thư.
Kết quả: Công trình nghiên cứu của Curie đã
đặt nền móng cho ngành y học hạt nhân và
các phương pháp điều trị ung thư hiện đại. Bà cũng là người
phụ nữ đầu tiên giành giải
Nobel, và bà đã giành giải Nobel trong cả hai
lĩnh vực vật lý và hóa học.
Hình 1.6. Marie Curie (1867 1934) + Albert Einstein (Đức):
Hoạt động: Albert Einstein đã phát triển Thuyết tương đối rộng và
Thuyết tương đối hẹp, làm thay đổi hoàn toàn cách nhìn nhận của
nhân loại về không gian, thời gian và năng lượng. Ông cũng có
nhiều đóng góp quan trọng cho cơ học lượng tử.
Kết quả: Những khám phá của Einstein đã mở
ra những bước tiến vượt bậc trong vật lý hiện
đại và công nghệ, từ việc hiểu biết về vũ trụ
đến các ứng dụng thực tế như năng lượng hạt
nhân và các công nghệ vũ trụ.
Hình 1.7. Albert Einstein (1879 1955) + Rosa Parks (Hoa Kỳ): 19