Đại học Thương Mại
-- --
BÀI THẢO LUẬN
MÔN: NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Chủ đề:
Phân tích vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế Việt
Nam giai đoạn 2021 - 2024
Giảng viên giảng dạy: Nguyễn Hương Giang
Nhóm: 5
ID môn học: 25101EFIN2811
Hanoi, 2025.
1
BIÊN BẢN HỌP THẢO LUẬN NHÓM VỀ CHỦ ĐỀ 2
I. Thông tin chung:
1. Thời gian: 10h30 12/3/2025
2. Phương thức: Online - Google Meet
3. Host: Hồ Ngọc Khánh
4. Người viết BBH: Nguyễn Thuỳ Linh
II. Nội dung chính:
1.Xác định chủ đề của bài thảo luận: Phân tích vai trò của tín dụng đối với
nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2021 - 2024
2.Thống nhất nội dung sơ bộ của bản kế hoạch
-Nhiệm vụ nghiên cứu nội dung của từng thành viên
-Thời gian nộp bài
-Các đề mục cần chuẩn bị: số liệu, biểu đồ…
3.Phân công công việc cho các thành biên triển khai nội dung và giao dl
hoàn thành
Người viết BBH
Nguyễn Thuỳ Linh
2
Phân công nhiệm vụ
STT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Điểm
số
1
Hồ Ngọc Khánh Trưởng nhóm
Lên kế hoạch nội dung
công việc. Đồng thời hỗ
trợ, nắm bắt tiến độ làm
việc nhóm. Làm word,
chỉnh sửa slide.
8
2Nguyễn Thuỳ
linh Thư kí Quản lí của nhà nước đối
với tín dụng, bản Word. 8
3Hoàng Thị Thuỳ
Linh Thành viên Vai trò của tín dụng đối với
nền kinh tế, làm slide 7.8
4Nguyễn Đức
Phương Linh Thành viên
Vai trò của tín dụng đối với
nền kinh tế, bản Word,
thuyết trình
8.5
5
Trần Tất Khôi Thành viên Vai trò của tín dụng đối với
nền kinh tế, làm slide 8
6
Đỗ Thị Khánh Ly Thành viên Tình hình phát triển vai trò
của tín dụng(2021-2024) 7.8
7
Đỗ Hữu Lâm Thành viên Tình hình phát triển vai trò
của tín dụng(2021-2024) 7.2
8
Tuấn Thành Lâm Thành viên Lý luận cơ bản của tín dụng 7.2
9
Đỗ Hoàng Long Thành viên Quản lí của nhà nước đối
với tín dụng 2, 7
11
Vũ Tiến Long Thành viên Lý luận cơ bản của tín
dụng, thuyết trình 8.5
3
Table of Contents
I. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG.......................................................5
1.KHÁI , NIỆM SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG ......................................................5
1.1. Khái niệm của tín dụng..........................................................5
1.2. S RA ĐỜI CỦA TÍN DỤNG.....................................................................................5
1.3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG ......................................................................6
2. Đ ẶC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG........................................................................................6
2.1. Tín dụng mang tính hoàn trả - vòng chu trình tín dụng............6
2.2. Trong quan hệ tín dụng, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn
tách rời nhau...............................................................................6
2.3. Lợi tức tín dụng là một loại giá cả đặc biệt..............................7
3. P HÂN LOẠI TÍN DỤNG .............................................................................................7
3.1. Căn cứ vào hình thức tín dụng................................................7
3.2. Căn cứ vào chủ thể cung ứng tín dụng.....................................7
3.3. Căn cứ vào đối tượng thụ hưởng tín dụng................................7
3.4. Căn cứ vào loại tiền...............................................................7
3.5. Căn cứ vào thời hạn cho vay...................................................7
3.6. Căn cứ vào cơ chế bảo đảm tín dụng.......................................7
3.7. Căn cứ vào phạm vi phát sinh tín dụng....................................7
4. CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ LIÊN QUAN ĐẾN VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG ......................................8
4.1. Học thuyết của Keynes – Vai trò của tín dụng trong tổng cầu....8
4.2. Học thuyết của Schumpeter – Tín dụng và đổi mới sáng tạo.....8
5. C HỨC NĂNG CỦA TÍN DỤNG......................................................................................8
5.1. Chức năng phân phối lại vốn...................................................8
5.2. Chức năng tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ..........................8
5.3. Chức năng thúc đẩy sản xuất – lưu thông hàng hóa..................9
5.4. Chức năng kiểm soát và điều tiết kinh tế.................................9
6. CÁC NGUYÊN TẮC BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ..................................................9
6.1. Nguyên tắc hoàn trả đúng hạn................................................9
6.2. Nguyên tắc có bảo đảm..........................................................9
6.3. Nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích..................................9
7. V AI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN ĐẠI....................................9
7.1. Góp phần tích tụ tập trung vốn, thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng
nền kinh tế....................................................................................9
7.2. Công cụ điều tiết vĩ mô của nhà Nước............................................9
7.3. GÓP PHẦN TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG CỦA HỘI ..................................................9
7.4. Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân...................10
7.5. Góp phần mở rộng các quan hệ hợp tác quốc tế.............................10
II. TÌNH HÌNH PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG VỚI NỀN KINH TẾ GIAI
ĐOẠN 2021-2024..............................................................................10
THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
(2021-2024).....................................................................................10
4
1. G ÓP PHẦN TÍCH TỤ TẬP TRUNG VỐN THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH TÁI SẢN XUẤT MỞ RỘNG NỀN KINH , TẾ
.........................................................................................................................10
2. C N ÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT CỦA NƯỚC.................................................................14
3. Góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất và lưu thông của xã hội...............15
4. G ÓP PHẦN CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO ĐỜI SỐNG CỦA NHÂN DÂN ........................................17
5. G ÓP PHẦN MỞ RỘNG C QUAN HỆ HỢP TÁC QUỐC TẾ ...................................................18
6. THÁCH THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG TƯƠNG LAI ...................................................................20
III. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TÍN DỤNG CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2021–2024..............................................................................21
1. H OÀN THIỆN KHUNG PHÁP LÝ VÀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ................................................21
2. Đ IỀU HÀNH TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG LINH HOẠT..........................................................22
3. T ẬP TRUNG TÍN DỤNG VÀO CÁC LĨNH VỰC ƯU TIÊN ........................................................22
4. Đ ẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC TÍN DỤNG ...........................................23
5. T ĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC VÀ GIÁM T TỔ CHỨC TÍN DỤNG ..............................................24
KẾT LUẬN.........................................................................................24
I. Lý luận cơ bản về tín dụng
1. Khái niệm, sự ra đời và phát triển của tín dụng
1.1. Khái niệm của tín dụng
-Tín dụng xuất phát từ chữ Latinh Creditium có nghĩa là tin
tưởng tín nhiệm.
-Khái niệm tín dụng có thể được xem xét trên hai góc độ:
Theo nghĩa hẹp, tín dụng là quan hệ vay mượn giữa
người đi vay và người cho vay về một lượng giá trị nhất
định dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật
Theo nghĩa rộng, tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh
tế phát sinh trong quá trình chuyển quyền sử dụng một
lượng giá trị nhất định từ chủ thể này sang chủ thể khác
dựa trên nguyên tắc hoàn trả
1.1.2. Định nghĩa của tín dụng
Định nghĩa của tín dụng được thể hiện ở ba nội dung cơ bản:
-Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người
này sang người khác
-Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời. Đó là thời gian
sử dụng vốn. Nó là kết quả của sự thỏa thuận giữa các đối
tác tham gia quá trình chuyển nhượng để đảm bảo sự phù
hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng
vốn đó
-Người đi vay phải hoàn trả đúng hạn cho người cho vay cả
vốn, gốc và lãi
M 1.2. Sự ra đời của tín dụng
5
M1.2.1. Bối cảnh lịch sử và xã hội
-Xuất hiện khi xã hội cóMphân công lao độngMvàMsản xuất hàng
hóa, dẫn đến nhu cầu luân chuyển vốn.
-Phân hóa giàu nghèoMtạo ra hai nhóm: người có vốn dư thừa
và người thiếu vốn, từ đó hình thành quan hệ vay - cho vay.
1.2.2. Nguyên nhân ra đời
- - Nhu cầu: Người thiếu vốn cần vay để sản xuất, sinh sống;
người có vốn muốn cho vay để sinh lời.
- Tính tất yếu Quan hệ tín dụng ban đầu dựa trênMlòng tin cá :
nhân, sau phát triển thành hệ thống có tổ chức, được điều
chỉnh bởi luật pháp.
1.2.3. Vai trò và ý nghĩa
- Thúc đẩy lưu thông vốn, giúp vốn chuyển từ nơi thừa sang nơi
thiếu.
- Ổn định kinh tế - xã hội, hỗ trợ cả tiêu dùng và đầu tư.
- Phân phối lại nguồn lực, tạo ràng buộc giữa người cho vay và
người vay.
1.3 Quá trình phát triển của tín dụng
1.3.1. Giai đoạn khởi đầu (hình thành sơ khai)
-Tín dụng nảy sinh khi chế độ công xã nguyên thủy dần tan
rã, kinh tế – xã hội chuyển biến sang sản xuất hàng hoá.
1.3.2. Thời kỳ phong kiến
-Các hình thức tín dụng mang tính chất cá nhân, phi chính
thức. Lãi suất thường do các bên tự thoả thuận, chưa có chế
tài hay tổ chức quản lý chặt chẽ
1.3.3. Phát triển cùng nền sản xuất hàng hoá và thị trường
-Xuất hiện tín dụng thương mại, cầm cố, và các tổ chức tài
chính sơ khai.
-Ngày càng xuất hiện những tổ chức, trung gian tài chính (các
tiền thân của ngân hàng) để quản lý hoạt động tín dụng và
huy động vốn hiệu quả hơn
1.3.4. Sự tham gia của Nhà nước và hệ thống ngân hàng
- Nhà nước quản lý, ngân hàng ra đời, tín dụng đa dạng (ngân
hàng, tiêu dùng, nhà nước…), đóng vai trò quan trọng trong
nền kinh tế.
2. Đặc điểm của tín dụng
6
-Tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng nhưng dù ở
bất kì dạng nào thì hoạt động tín dụng cũng có những đặc
điểm cơ bản sau:
2.1. Tín dụng mang tính hoàn trả - vòng chu trình tín dụng
-Sau khi được phân phối vốn (dưới hình thức cho vay),
người đi vay sử dụng vốn vay để sản xuất hoặc tiêu dùng
-Cuối chu trình, người đi vay phải hoàn trả đúng hạn cả về
giá trị (gốc + lãi) và thời gian cho người cho vay
-Vòng tuần hoàn tín dụng lặp lại qua ba giai đoạn:
1.Phân phối vốn (cho vay) kèm theo quyền sử dụng.
2.Sử dụng vốn vay.
3.Hoàn trả vốn cho người cho vay
2.2. Trong quan hệ tín dụng, quyền sở hữu và quyền sử dụng
vốn tách rời nhau
-Chủ sở hữu vốn (người cho vay) giữ toàn bộ quyền sở hữu
-Người đi vay chỉ được quyền sử dụng vốn trong thời hạn nhất
định, cho mục đích đã thỏa thuận
-Mối quan hệ tín dụng chỉ vận động quyền sử dụng vốn,
không vận động quyền sở hữu vốn, từ đó phát sinh tính bắt
buộc hoàn trả
2.3. Lợi tức tín dụng là một loại giá cả đặc biệt
-Lãi suất tín dụng chính là “giá” của vốn vay, được mua bán
trên thị trường vốn như một hàng hóa vô hình
-Khác giá cả hàng hóa (phản ánh toàn bộ giá trị và công
dụng), lợi tức tín dụng chỉ:
1.Phản ánh một phần rất nhỏ so với giá trị vốn
2.Áp dụng cho một khoảng thời gian nhất định
3.Vì tính chất đó, lợi tức tín dụng được coi là loại giá cả
mang bản chất riêng
3. Phân loại tín dụng
3.1. Căn cứ vào hình thức tín dụng
-Tín dụng hàng hoá: cấp quyền mua chịu hàng hoá, dịch
vụ.
-Tín dụng tiền tệ: tiền mặt hoặc chuyển khoản.
3.2. Căn cứ vào chủ thể cung ứng tín dụng
-Tín dụng thương mại: Doanh nghiệp cấp cho doanh nghiệp
7
-Tín dụng ngân hàng: Ngân hàng và tổ chức tín dụng cấp
cho mọi chủ thể
-Tín dụng Nhà nước: Ngân sách, quỹ công cấp phát cho
mục tiêu kinh tế-xã hội
3.3. Căn cứ vào đối tượng thụ hưởng tín dụng
-Tín dụng cá nhân (tiêu dùng, mua nhà, ô tô…)
-Tín dụng doanh nghiệp (sản xuất – kinh doanh)
-Tín dụng dự án/đầu tư (dự án lớn, xây dựng cơ bản)
-Tín dụng xuất – nhập khẩu
3.4. Căn cứ vào loại tiền
-Nội tệ (VND)
-Ngoại tệ (USD, EUR…)
3.5. Căn cứ vào thời hạn cho vay
-Ngắn hạn: ≤ 1 năm
-Trung hạn: > 1–5 năm
-Dài hạn: > 5 năm
3.6. Căn cứ vào cơ chế bảo đảm tín dụng
-Tín chấp: Dựa hoàn toàn vào uy tín, không thế chấp tài
sản
-Tín dụng có tài sản đảm bảo: Cầm cố hoặc thế chấp
-Tín dụng bảo lãnh: Bên thứ ba (ngân hàng, tổ chức) bảo
lãnh
3.7. Căn cứ vào phạm vi phát sinh tín dụng
-Nội bộ: Trong cùng một doanh nghiệp, tổ chức
-Thương mại nội địa: Giữa các thành phần kinh tế trong
nước
-Quốc tế: Giữa các quốc gia
-Hỗ trợ phát triển: Chương trình ODA, ưu đãi xuyên biên
giới
4. Các học thuyết kinh tế liên quan đến vai trò của tín
dụng
4.1. Học thuyết của Keynes – Vai trò của tín dụng
trong tổng cầu
-John Maynard Keynes là nhà kinh tế học nổi tiếng với tư
tưởng cho rằng nhà nước nên can thiệp vào nền kinh tế,
đặc biệt trong thời kỳ khủng hoảng.
8
-Theo Keynes, tín dụng đóng vai trò cực kỳ quan trọng
trong việc thúc đẩy tổng cầu (tổng nhu cầu trong nền kinh
tế).
-Khi các ngân hàng cho vay nhiều, người dân và doanh
nghiệp sẽ có tiền để tiêu dùng và đầu tư, từ đó tổng cầu
tăng, kéo theo sản lượng và việc làm tăng.
-Trong trường hợp nền kinh tế suy thoái, nhà nước và ngân
hàng trung ương có thể hạ lãi suất hoặc nới lỏng tín dụng
để kích thích chi tiêu và đầu tư.
-Kết luận: Tín dụng là công cụ giúp kích cầu, hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế, đặc biệt trong giai đoạn kinh tế suy yếu.
4.2. Học thuyết của Schumpeter – Tín dụng và đổi
mới sáng tạo
-Joseph Schumpeter thì lại có góc nhìn khá đặc biệt: ông nhấn
mạnh đến vai trò của tín dụng trong đổi mới và phát triển
kinh tế.
-Theo Schumpeter, doanh nhân là người đổi mới, và để đổi
mới thì họ cần vốn – mà vốn này chủ yếu đến từ tín dụng
ngân hàng.
-Các ngân hàng tạo ra tín dụng bằng cách cho doanh nhân
vay, dù trước đó số tiền đó chưa tồn tại thực tế.
-Khi có vốn vay, doanh nhân có thể đầu tư vào công nghệ
mới, sản phẩm mới, phương thức sản xuất mới,… → từ đó
thúc đẩy quá trình “hủy diệt sáng tạo” – cái cũ mất đi, cái
mới phát triển.
-Kết luận: Tín dụng là “nhiên liệu” để doanh nhân đổi mới,
sáng tạo, làm nền kinh tế phát triển theo hướng hiện đại hơn
5. Chức năng của tín dụng
5.1. Chức năng phân phối lại vốn
-Tín dụng huy động các nguồn vốn nhàn rỗi (tiết kiệm, tài sản
dư ) từ cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức.
-Phân phối lại vốn cho các cá nhân, doanh nghiệp hoặc dự án
cần vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng.
5.2. Chức năng tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ
-Thay vì vận chuyển tiền mặt tốn kém, tín dụng cho phép sử
dụng công cụ chuyển khoản, hối phiếu, thẻ tín dụng… tiết
kiệm thời gian.
9
-Giảm chi phí giao dịch so với hình thức vay mượn truyền
thống.
5.3. Chức năng thúc đẩy sản xuất – lưu thông hàng hóa
-Cung cấp vốn cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất, đầu tư
công nghệ, nâng cao năng suất.
-Hỗ trợ lưu thông hàng hóa thông qua tín dụng thương mại (ví
dụ: mua trả chậm, thanh toán qua hối phiếu).
5.4. Chức năng kiểm soát và điều tiết kinh tế
-Ngân hàng Trung ương sử dụng chính sách tín dụng (lãi suất,
tỷ lệ dự trữ) để kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng.
-Định hướng dòng vốn vào các lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp,
công nghệ, xuất khẩu).
6. Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tín dụng
6.1. Nguyên tắc hoàn trả đúng hạn
-Bản chất của tín dụng là cho mượn tạm thời → người vay phải
cam kết hoàn vốn gốc và lãi đúng thời hạn.
6.2. Nguyên tắc có bảo đảm
-Để giảm rủi ro, người vay thường phải có tài sản bảo đảm
hoặc chứng minh được khả năng trả nợ.
6.3. Nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích
-Người vay phải dùng vốn đúng mục tiêu đã cam kết, tránh sử
dụng vào hoạt động rủi ro cao hoặc trái pháp luật.
7. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường hiện
đại
7.1. Góp phần tích tụ tập trung vốn, thúc đẩy quá
trình tái sản xuất mở rộng nền kinh tế
-Tín dụng giúp luân chuyển vốn từ nơi tạm thời thừa sang nơi
thiếu, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế.
-Nhờ tín dụng, các doanh nghiệp có thể vay vốn để đầu tư mở
rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh
tranh.
7.2. Công cụ điều tiết vĩ mô của nhà Nước
10
-Thông qua chính sách tín dụng và lãi suất, Nhà nước có thể
điều tiết lượng tiền tệ lưu thông, kiềm chế lạm phát hoặc
kích thích tăng trưởng.
-Ngân hàng Trung ương sử dụng tín dụng như một công cụ để
thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
7.3. Góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất và lưu thông
của xã hội
-Tín dụng giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn kịp thời,
hạn chế tình trạng gián đoạn sản xuất do thiếu vốn.
-Nhờ có tín dụng, các hoạt động sản xuất – kinh doanh diễn ra
trơn tru, giúp giảm chi phí vận hành và chi phí lưu thông
hàng hóa.
7.4. Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của nhân
dân
-Cá nhân có thể vay vốn tín dụng tiêu dùng để mua nhà ở,
phương tiện đi lại, chi tiêu học tập… góp phần cải thiện chất
lượng cuộc sống.
-Tín dụng còn hỗ trợ người dân trong việc phát triển sản xuất
nhỏ, kinh doanh hộ gia đình, thoát nghèo bền vững.
7.5. Góp phần mở rộng các quan hệ hợp tác quốc tế
-Tín dụng quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp trong nước mở rộng thị trường, nhập khẩu công nghệ
và thiết bị hiện đại.
-Góp phần thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao vị thế của
quốc gia trong quan hệ kinh tế quốc tế.
II. TÌNH HÌNH PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG VỚI NỀN
KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2021-2024
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tín dụng đóng vai trò là công cụ
tài chính quan trọng, góp phần huy động và phân phối nguồn vốn một cách hiệu quả. Thông
qua hoạt động của các tổ chức tín dụng, đặc biệt là ngân hàng thương mại, tín dụng thực
hiện chức năng tái phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, thúc đẩy đầu tư, sản xuất và tiêu
dùng. Ở Việt Nam, tín dụng không chỉ hỗ trợ quá trình tái sản xuất mở rộng mà còn là công
cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của Nhà nước. Việc tìm hiểu vai trò của tín dụng vì vậy có ý
nghĩa thiết thực trong bối cảnh phát triển và hội nhập kinh tế hiện nay.
11
Thực tiễn về vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế Việt
Nam (2021-2024)
Tín dụng đóng vai trò cực kì quan trọng trong nền kinh tế, đặc
biệt trong bối cảnh xã hội việt nam giai đoạn 2021-2024 khi đất
nước bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 và các yếu tố kinh tế
toàn cầu.
1. Góp phần tích tụ tập trung vốn, thúc đẩy quá trình tái
sản xuất mở rộng nền kinh tế
1.1 Sự phát triển của thị trường chứng khoán
-Giai đoạn 2021–2022, bất chấp ảnh hưởng của dịch
COVID-19, thị trường chứng khoán Việt Nam bùng nổ, với
hàng trăm nghìn nhà đầu tư F0 tham gia.
-Tổng giá trị huy động vốn qua TTCK năm 2021 đạt hơn
800 nghìn tỷ đồng – mức cao kỷ lục, góp phần lớn vào việc
tăng nguồn vốn cho doanh nghiệp để tái đầu tư, mở rộng
sản xuất.
Theo các báo cáo từ cổng TTĐT Bộ Tài Chính thì giai đoạn
2021-2022 xác lập rất nhiều kỉ lục về chứng khoán.
1. Kỷ lục về chỉ số và tăng trưởng
-VN-Index đạt kỷ lục: 1.500,81 điểm (25/11/2021), tăng
gần 36% so với cuối 2020.
-HNX-Index tăng mạnh nhất châu Á: tăng 133,35%.
-TTCK Việt Nam thuộc top 7 thị trường tăng trưởng mạnh
nhất thế giới.
2. Vốn hóa thị trường bùng nổ
-Tổng giá trị vốn hóa TTCK: 9,19 triệu tỷ đồng (~148% GDP).
Cổ phiếu niêm yết: 7,7 triệu tỷ đồng (~124% GDP), tăng
45,27% so với 2020.
Trái phiếu: 1,5 triệu tỷ đồng (~24,2% GDP), tăng 8,45%.
-Vượt trước 4 năm so với mục tiêu vốn hóa TTCK theo Chính
phủ.
3. Huy động vốn mạnh mẽ
12
-Tổng vốn huy động qua TTCK (3 quý đầu 2021): 292,1
nghìn tỷ đồng, tăng 12%.
-Phát hành cổ phiếu: gần 19 tỷ cổ phiếu, gấp 3 lần năm
2020.
-147 doanh nghiệp niêm yết tăng vốn thêm 102.600 tỷ
đồng.
4. Thanh khoản tăng mạnh
-Giá trị giao dịch bình quân cổ phiếu: 26.455 tỷ đồng/phiên,
tăng 250%.
-Phiên kỷ lục ngày 19/11: 56.105 tỷ đồng (2,5 tỷ USD).
-Giao dịch trái phiếu: 11.421 tỷ đồng/phiên, tăng 9,9%.
-TTCK phái sinh: 190.000 hợp đồng/phiên, tăng 21%.
5. Số lượng nhà đầu tư bùng nổ
-Tài khoản mở mới: 1,5 triệu, gấp 3 lần năm 2020.
-Tổng tài khoản đạt 4,1 triệu (gần 4% dân số).
-Tài khoản NĐT nước ngoài tăng 12%, tổ chức tăng 11%.
Nguồn thông tin đã xác thực: Cổng TTĐT
Bộ Tài Chính
1.2 Đầu tư công và đầu tư tư nhân được đẩy mạnh
-Chính phủ đẩy mạnh giải ngân đầu tư công, đặc biệt là các
dự án hạ tầng như đường cao tốc Bắc – Nam, sân bay Long
Thành…
-Kích thích đầu tư tư nhân và thu hút vốn FDI, tạo hiệu ứng
lan tỏa sản xuất – dịch vụ.
Hạ tầng giao thông:
-Tổng số: 34 dự án lớn, 86 dự án thành phần, triển khai tại 46
tỉnh/thành.
-Bao gồm:
5 dự án đường sắt
2 dự án cảng hàng không
Phần lớn là dự án đường bộ (cao tốc, vành đai)
13
Cao tốc Bắc – Nam:
-Giai đoạn 2017–2020:
oHoàn thành 9/11 dự án thành phần
oRiêng năm 2023 đưa vào sử dụng 475 km, nâng tổng
chiều dài cao tốc toàn quốc lên 1.892 km
-2 dự án còn lại theo hình thức BOT, đang triển khai.
-Giai đoạn 2021–2025: 12 dự án thành phần đang được đẩy
nhanh tiến độ.
Một số dự án nổi bật khác:
-Vành đai 3 TPHCM, Vành đai 4 Hà Nội, Biên Hòa – Vũng
Tàu, Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột: tiến độ cơ bản đáp ứng.
-Bến Lức – Long Thành, Tuyên Quang – Hà Giang, Cao Lãnh
– An Hữu: đang thi công bám sát tiến độ.
Tổng đầu tư công năm 2024:
657.000 tỷ đồng (chủ yếu cho hạ tầng giao thông)
Phấn đấu giải ngân đạt ít nhất 95% (tương đương khoảng
624.150 tỷ đồng)
Nguồn thông tin đã xác thực: Báo Điện
tử Chính phủ
1.3 Chuyển đổi số và đổi mới công nghệ
-Các doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận và nguồn vốn huy
động để đầu tư chuyển đổi số, áp dụng công nghệ mới vào
sản xuất – kinh doanh.
Viettel – Đầu tàu công nghệ số và viễn thông
-Doanh thu hợp nhất năm 2024: 190.000 tỷ đồng, tăng trưởng
10,3% so với năm 2023.
-Lợi nhuận trước thuế năm 2024: 51.000 tỷ đồng, tăng trưởng
11,3% so với năm 2023.
-Đầu tư vào công nghệ số:
Trung tâm dữ liệu Viettel Hòa Lạc: Diện tích 21.000 m²,
công suất 30MW, 2.000 rack, phục vụ cho các ứng dụng AI
và điện toán đám mây.
Mạng 5G: Phủ sóng 95% thủ phủ các tỉnh/thành phố, thuộc
top 5% nhà mạng có kiến trúc 5G hiện đại nhất thế gii.
14
FPT – Tiên phong trong chuyển đổi số
-Doanh thu năm 2024: Hơn 40.000 tỷ đồng, tăng trưởng 20%
so với năm 2023.
-Đầu tư vào công nghệ:
FPT Cloud: Cung cấp dịch vụ điện toán đám mây cho các
doanh nghiệp, hỗ trợ chuyển đổi số.
AI và RPA: Phát triển các giải pháp trí tuệ nhân tạo và tự
động hóa quy trình, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như
ngân hàng, y tế, giáo dục.
FPT Software: Mở rộng thị trường quốc tế, cung cấp dịch
vụ gia công phần mềm và giải pháp công nghệ cho các đối
tác toàn cầu.
-Kết quả:
Thị phần: FPT là một trong những nhà cung cấp dịch vụ
công nghệ thông tin lớn nhất tại Việt Nam và khu vực
Đông Nam Á.
Dự án tiêu biểu: Triển khai hệ thống ERP cho nhiều tập
đoàn lớn, hỗ trợ chuyển đổi số cho các cơ quan nhà
nước.
Nguồn thông tin xác thực: Tạp chí Viettel family
Báo cáo thường niên
Tập đoàn FPT
Trong giai đoạn 2021–2024, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc cung
ứng vốn cho các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, đặc biệt sau khủng hoảng
COVID-19:
Năm 2021:
- Tín dụng tăng 12,68%, tương đương khoảng 14,57% so với cùng kỳ năm
trước, giúp duy trì dòng vốn cho doanh nghiệp trong đại dịch.
Năm 2022:
- Tín dụng tăng 13,8%, cho thấy đà phục hồi mạnh, đặc biệt ở lĩnh vực
công nghiệp và thương mại.
Năm 2023:
15
- Tăng trưởng tín dụng đạt 13,78%, với dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
đạt 13,569 triệu tỷ đồng, tăng thêm 1,643 triệu tỷ đồng so với cuối năm
2022.
Năm 2024:
- Tín dụng tiếp tục tăng mạnh ở mức 15,08%, tương đương với 2,1 triệu tỷ
đồng đã được bơm vào nền kinh tế.
Nguồn thông tin xác thực: Báo Điện tử Chính phủ
Kết Luận: Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc
đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân, đóng góp trực
tiếp vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Đến cuối năm
2024, việc doanh nghiệp tư nhân chiếm 44% tổng dư nợ tín
dụng, tương đương gần 7 triệu tỷ đồng, phản ánh sự hỗ trợ
mạnh mẽ từ tín dụng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt
trong các lĩnh vực then chốt như nông nghiệp, công nghiệp
chế biến và chuyển đổi số.
2. Công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước
Chính sách tài khóa: Gói hỗ trợ phục hồi kinh tế sau
COVID-19
-Sau khi đại dịch COVID-19 bùng phát, Nhà nước Việt Nam
đã triển khai các gói hỗ trợ tài khóa để giúp doanh nghiệp
và người dân vượt qua khó khăn. Một trong những gói hỗ
trợ lớn là Gói hỗ trợ phục hồi kinh tế 2022-2023 với tổng
giá trị lên tới 350.000 tỷ đồng.
Nguồn thông tin xác thực: Báo TTĐT
Bộ Tài Chính
Tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA)
-Việt Nam đã tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do
(FTA) quan trọng, như CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện
và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương), EVFTA (Hiệp định
Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu),
và RCEP (Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực).
Nguồn thông tin xác thực: WTO-FTA Hội nhập kinh tế quốc
tế
16
Chính sách tiền tệ: Điều chỉnh lãi suất và cung tiền
-Trong giai đoạn đại dịch COVID-19, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam đã thực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ để hỗ trợ
nền kinh tế. Một trong các biện pháp quan trọng là giảm
lãi suất điều hành để tạo điều kiện cho các ngân hàng
thương mại giảm lãi suất cho vay, giúp doanh nghiệp có
thêm vốn lưu động.
Nguồn thông tin xác thực: Tạp chí Cộng sản
Từ 2021 đến 2024, tín dụng là một trong những công cụ điều hành kinh tế vĩ mô
linh hoạt của Nhà nước, phù hợp với từng bối cảnh:
Năm 2021–2022:
- Trong khi phục hồi sau COVID-19, tín dụng được nới lỏng để hỗ trợ doanh
nghiệp. Tuy nhiên, NHNN vẫn kiểm soát chặt với các lĩnh vực rủi ro cao
như bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp.
Năm 2023:
- Khi tăng trưởng có dấu hiệu chậm lại, NHNN giảm lãi suất điều hành 4 lần
liên tiếp, tạo điều kiện cho dòng vốn rẻ, giúp các ngân hàng thương mại mở
rộng cho vay.
Năm 2024:
- Tín dụng được điều hành theo hướng hỗ trợ tăng trưởng gắn với ổn định vĩ
mô, với hạn mức tăng trưởng định hướng khoảng 15%. Tín dụng tiếp tục ưu
tiên cho lĩnh vực sản xuất – kinh doanh, nhà ở xã hội, nông nghiệp công
nghệ cao…
Kết luận: Có thể thấy Nhà nước sử dụng chính sách tín dụng như một
công cụ kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá, hỗ trợ tăng trưởng, phát huy
tối đa vai trò điều tiết vĩ mô của tín dụng.
3. Góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất và lưu thông
của xã hội
Tín dụng tiêu dùng – Thúc đẩy tiêu dùng nội địa
và giảm chi phí lưu thông
17
Trong thập niên vừa qua, thị trường Việt Nam có sự biến đổi
lớn đối với tín dụng tiêu dùng, nhờ đó hình thành một tầng
lớp người tiêu dùng có khả năng chi tiêu trước – trả sau, góp
phần kích thích sản xuất hàng hóa trong nước, rút ngắn vòng
quay vốn, và giảm chi phí lưu thông hàng hóa.
-Việc người dân chuyển sang dùng thẻ tín dụng, ví điện tử và
thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp giảm chi phí
vận hành của các doanh nghiệp, mà còn nâng cao tính minh
bạch và chống thất thoát thuế.
-Theo Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, tín dụng tiêu dùng
góp phần giảm chi phí giao dịch, vận chuyển tiền mặt và chi
phí rủi ro trong thanh toán.
Nguồn thông tin xác thực: Báo TTĐT Bộ Tài Chính
Tín dụng chính sách xã hội – Công cụ giảm nghèo và thúc đẩy an
sinh
-Trong những năm qua, Phòng giao dịch NHCSXH TP Móng Cái
đã triển khai nhiều giải pháp linh hoạt trong công tác huy
động vốn, góp phần quan trọng tăng nguồn vốn cho vay hộ
nghèo và các đối tượng chính sách phát triển sản xuất, kinh
doanh, thúc đẩy giảm nghèo bền vững trên địa bàn.
Giai đoạn phát triển 2021-2024:
Năm 2021 – Giai đoạn chống dịch COVID-19:
-Hơn 1,9 triệu khách hàng được các tổ chức tín dụng miễn,
giảm lãi suất, cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
-Dư nợ được hỗ trợ gần 3,79 triệu tỷ đồng, giúp doanh
nghiệp duy trì sản xuất, giảm thiểu thiệt hại và chi phí phá
sản, sa thải.
Nguồn thông tin xác thực: Bộ Tài Chính
Năm 2022 – Tăng trưởng tín dụng mạnh:
-Tổng dư nợ đạt khoảng 12 triệu tỷ đồng, tăng 14,5%, hỗ
trợ phục hồi kinh tế sau đại dịch.
-Hệ thống ngân hàng bơm ra nền kinh tế hơn 1,5 triệu tỷ
đồng, giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn rẻ, tiết kiệm chi phí
đầu vào.
Nguồn thông tin xác thực:Dân trí
18
-
Năm 2023 – Tập trung tín dụng cho sản xuất:
-Tín dụng tiếp tục ưu tiên các lĩnh vực như nông nghiệp,
công nghiệp chế biến, xuất khẩu, giúp hạ chi phí sản xuất
trong chuỗi giá trị.
Nguồn thông tin xác
thực:Báo Chính phủ
Năm 2024 – Điều hành linh hoạt, tín dụng phục hồi:
-Tổng dư nợ tín dụng đạt khoảng 15,3 triệu tỷ đồng, tăng
15,08%.
-Dù có giai đoạn tín dụng tăng trưởng âm đầu năm, nhờ
điều hành quyết liệt, tín dụng đã tăng tốc trở lại, hỗ trợ
các ngành sản xuất – dịch vụ phục hồi và giảm chi phí gián
đoạn kinh doanh.
Nguồn thông tin xác
thực:VietnamFinance
4. Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của nhân
dân
Tín dụng chính sách xã hội – Giúp người dân thoát
nghèo, ổn định đời sống
-Nhờ nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội, 6.270
lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách đã tiếp cận vốn ưu đãi
để phát triển kinh tế gia đình.
Kết quả: Hàng nghìn hộ có thể nuôi trồng thủy sản, chăn
nuôi gia súc, buôn bán nhỏ… qua đó tăng thu nhập, có điều
kiện cho con học hành, cải thiện nhà ở và thoát nghèo bền
vững.
Tín dụng chính sách xã hội – Giúp người dân thoát
nghèo, ổn định đời sống
-Ở Hồ Chí Minh, người lao động nhập cư và hộ có thu nhập
thấp được vay vốn ưu đãi từ gói tín dụng nhà ở xã hội
(theo Nghị định 100/2015/NĐ-CP) để mua, thuê mua nhà
ở xã hội. Nhờ đó, nhiều gia đình chuyển từ nhà trọ chật
19
chội sang nhà ở ổn định, cải thiện điều kiện sống và an
toàn hơn cho trẻ em và người già.
Năm 2021 trong bối cảnh đại dịch COVID 19
- Tổng doanh số cho vay: đạt 80.211 tỷ đồng, tăng 4.386 tỷ đồng so với năm
2020.
- Số lượt hộ vay vốn: hơn 2 triệu lượt hộ nghèo, cận nghèo các đối tượng
chính sách khác được vay vốn.
- Tỷ lệ nợ quá hạn nợ khoanh: chỉ chiếm 0,7% trên tổng nợ, cho thấy
chất lượng tín dụng được duy trì ổn định.
Nguồn thông tin xác thực: Ngân hàng Nhà nước
Năm 2022:
- Số lượt hộ vay vốn: Gần 2,378 triệu lượt hộ nghèo, cận nghèo các đối
tượng chính sách khác.
- Giải ngân các chương trình tín dụng chính sách được hỗ trợ lãi suất: Hơn
93.000 tỷ đồng cho trên 2,2 triệu khách hàng.
Nguồn thông tin xác thực: Báo TTĐT Bộ Tài Chính
Năm 2023:
- Chương trình cho vay nhà ở xã hội: Tổng doanh số cho vay đạt 19.519 tỷ
đồng với 46.304 khách hàng được vay vốn; tổng dư nợ đạt 16.906 tỷ
đồng với 43.707 khách hàng có dư nợ.
Nguồn thông tin xác thực: Báo ngân hàng Chính sách xã hội
Năm 2024 :
- Giải ngân các chương trình tín dụng chính sách được hỗ trợ lãi suất 2%:
158.994 tỷ đồng, cho hơn 3,3 triệu khách hàng.
- Hỗ trợ đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho hơn 712.000 lao
động.
- Xây dựng công trình nước sạch, vệ sinh nông thôn: Gần 1.759.000 công
trình.
Nguồn thông tin xác thực: Báo ngân hàng Chính sách xã hội
5. Góp phần mở rộng các quan hệ hợp tác quốc tế
Ký kết và thực thi các hiệp định thương mại tự do
20

Preview text:

Đại học Thương Mại
---- BÀI THẢO LUẬN
MÔN: NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ Chủ đề:
Phân tích vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế Việt
Nam giai đoạn 2021 - 2024

Giảng viên giảng dạy: Nguyễn Hương Giang Nhóm: 5
ID môn học: 25101EFIN2811 Hanoi, 2025. 1
BIÊN BẢN HỌP THẢO LUẬN NHÓM VỀ CHỦ ĐỀ 2 I. Thông tin chung:
1. Thời gian: 10h30 12/3/2025
2. Phương thức: Online - Google Meet
3. Host: Hồ Ngọc Khánh
4. Người viết BBH: Nguyễn Thuỳ Linh II. Nội dung chính:
1.Xác định chủ đề của bài thảo luận: Phân tích vai trò của tín dụng đối v ới
nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2021 - 2024
2.Thống nhất nội dung sơ bộ của bản kế hoạch
-Nhiệm vụ nghiên cứu nội dung của từng thành viên -Thời gian nộp bài
-Các đề mục cần chuẩn bị: số liệu, biểu đồ…
3.Phân công công việc cho các thành biên triển khai nội dung và giao dl hoàn thành
Người viết BBH Nguyễn Thuỳ Linh 2
Phân công nhiệm vụ STT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Điểm số 1 Lên kế hoạch nội dung
công việc. Đồng thời hỗ Hồ Ngọc Khánh Trưởng nhóm
trợ, nắm bắt tiến độ làm 8 việc nhóm. Làm word, chỉnh sửa slide. 2Nguyễn Thuỳ linh Thư kí
Quản lí của nhà nước đối với tín dụng, bản Word. 8 3Hoàng Thị Thuỳ Linh Thành viên
Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế, làm slide 7.8 4Nguyễn Đức
Vai trò của tín dụng đối với Phương Linh Thành viên nền kinh tế, bản Word, 8.5 thuyết trình 5 Trần Tất Khôi Thành viên
Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế, làm slide 8 6 Đỗ Thị Khánh Ly Thành viên
Tình hình phát triển vai trò của tín dụng(2021-2024) 7.8 7 Đỗ Hữu Lâm Thành viên
Tình hình phát triển vai trò của tín dụng(2021-2024) 7.2 8 Tuấn Thành Lâm Thành viên
Lý luận cơ bản của tín dụng 7.2 9 Đỗ Hoàng Long Thành viên
Quản lí của nhà nước đối với tín dụng 2, 7 11 Vũ Tiến Long Thành viên
Lý luận cơ bản của tín dụng, thuyết trình 8.5 3 Table of Contents I.
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG.......................................................5
1.KHÁI NIỆM, SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG......................................................5
1.1. Khái niệm của tín dụng..........................................................5
1.2. SỰ RA ĐỜI CỦA TÍN DỤNG.....................................................................................5
1.3 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG......................................................................6
2. ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍN DỤNG........................................................................................6
2.1. Tín dụng mang tính hoàn trả - vòng chu trình tín dụng............6
2.2. Trong quan hệ tín dụng, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn
tách rời nhau...............................................................................6
2.3. Lợi tức tín dụng là một loại giá cả đặc biệt..............................7
3. PHÂN LOẠI TÍN DỤNG.............................................................................................7
3.1. Căn cứ vào hình thức tín dụng................................................7
3.2. Căn cứ vào chủ thể cung ứng tín dụng.....................................7
3.3. Căn cứ vào đối tượng thụ hưởng tín dụng................................7
3.4. Căn cứ vào loại tiền...............................................................7
3.5. Căn cứ vào thời hạn cho vay...................................................7
3.6. Căn cứ vào cơ chế bảo đảm tín dụng.......................................7
3.7. Căn cứ vào phạm vi phát sinh tín dụng....................................7
4. CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ LIÊN QUAN ĐẾN VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG......................................8
4.1. Học thuyết của Keynes – Vai trò của tín dụng trong tổng cầu....8
4.2. Học thuyết của Schumpeter – Tín dụng và đổi mới sáng tạo.....8
5. CHỨC NĂNG CỦA TÍN DỤNG......................................................................................8
5.1. Chức năng phân phối lại vốn...................................................8
5.2. Chức năng tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ..........................8
5.3. Chức năng thúc đẩy sản xuất – lưu thông hàng hóa..................9
5.4. Chức năng kiểm soát và điều tiết kinh tế.................................9
6. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG..................................................9
6.1. Nguyên tắc hoàn trả đúng hạn................................................9
6.2. Nguyên tắc có bảo đảm..........................................................9
6.3. Nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích..................................9
7. VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG HIỆN ĐẠI....................................9
7.1. Góp phần tích tụ tập trung vốn, thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng
nền kinh tế....................................................................................9
7.2. Công cụ điều tiết vĩ mô của nhà Nước............................................9
7.3. GÓP PHẦN TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG CỦA XÃ HỘI..................................................9
7.4. Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân...................10
7.5. Góp phần mở rộng các quan hệ hợp tác quốc tế.............................10

II. TÌNH HÌNH PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG VỚI NỀN KINH TẾ GIAI
ĐOẠN 2021-2024..............................................................................10
THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
(2021-2024).....................................................................................10
4
1. GÓP PHẦN TÍCH TỤ TẬP TRUNG VỐN, THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH TÁI SẢN XUẤT MỞ RỘNG NỀN KINH TẾ
.........................................................................................................................10
2. CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT VĨ MÔ CỦA NHÀ NƯỚC.................................................................14
3. Góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất và lưu thông của xã hội...............15
4. GÓP PHẦN CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO ĐỜI SỐNG CỦA NHÂN DÂN........................................17
5. GÓP PHẦN MỞ RỘNG CÁC QUAN HỆ HỢP TÁC QUỐC TẾ...................................................18
6. THÁCH THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG TƯƠNG LAI...................................................................20

III. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TÍN DỤNG CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2021–2024..............................................................................21

1. HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LÝ VÀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG................................................21
2. ĐIỀU HÀNH TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG LINH HOẠT..........................................................22
3. TẬP TRUNG TÍN DỤNG VÀO CÁC LĨNH VỰC ƯU TIÊN........................................................22
4. ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CẢI CÁCH THỦ TỤC TÍN DỤNG...........................................23
5. TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC VÀ GIÁM SÁT TỔ CHỨC TÍN DỤNG..............................................24

KẾT LUẬN.........................................................................................24 I.
Lý luận cơ bản về tín dụng
1. Khái niệm, sự ra đời và phát triển của tín dụng
1.1. Khái niệm của tín dụng
-Tín dụng xuất phát từ chữ Latinh Creditium có nghĩa là tin tưởng tín nhiệm.
-Khái niệm tín dụng có thể được xem xét trên hai góc độ:
Theo nghĩa hẹp, tín dụng là quan hệ vay mượn giữa
người đi vay và người cho vay về một lượng giá trị nhất
định dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật
Theo nghĩa rộng, tín dụng là hệ thống các quan hệ kinh
tế phát sinh trong quá trình chuyển quyền sử dụng một
lượng giá trị nhất định từ chủ thể này sang chủ thể khác
dựa trên nguyên tắc hoàn trả
1.1.2. Định nghĩa của tín dụng
Định nghĩa của tín dụng được thể hiện ở ba nội dung cơ bản:
-Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác
-Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời. Đó là thời gian
sử dụng vốn. Nó là kết quả của sự thỏa thuận giữa các đối
tác tham gia quá trình chuyển nhượng để đảm bảo sự phù
hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng vốn đó
-Người đi vay phải hoàn trả đúng hạn cho người cho vay cả vốn, gốc và lãi
M 1.2. Sự ra đời của tín dụng 5
M1.2.1. Bối cảnh lịch sử và xã hội
-Xuất hiện khi xã hội cóMphân công lao độngMvàMsản xuất hàng
hóa, dẫn đến nhu cầu luân chuyển vốn.
-Phân hóa giàu nghèoMtạo ra hai nhóm: người có vốn dư thừa
và người thiếu vốn, từ đó hình thành quan hệ vay - cho vay.
1.2.2. Nguyên nhân ra đời
- - Nhu cầu: Người thiếu vốn cần vay để sản xuất, sinh sống;
người có vốn muốn cho vay để sinh lời.
- Tính tất yếu: Quan hệ tín dụng ban đầu dựa trênMlòng tin cá
nhân, sau phát triển thành hệ thống có tổ chức, được điều chỉnh bởi luật pháp. 1.2.3. Vai trò và ý nghĩa
- Thúc đẩy lưu thông vốn, giúp vốn chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu.
- Ổn định kinh tế - xã hội, hỗ trợ cả tiêu dùng và đầu tư.
- Phân phối lại nguồn lực, tạo ràng buộc giữa người cho vay và người vay.
1.3 Quá trình phát triển của tín dụng
1.3.1. Giai đoạn khởi đầu (hình thành sơ khai)
-Tín dụng nảy sinh khi chế độ công xã nguyên thủy dần tan
rã, kinh tế – xã hội chuyển biến sang sản xuất hàng hoá.
1.3.2. Thời kỳ phong kiến
-Các hình thức tín dụng mang tính chất cá nhân, phi chính
thức. Lãi suất thường do các bên tự thoả thuận, chưa có chế
tài hay tổ chức quản lý chặt chẽ
1.3.3. Phát triển cùng nền sản xuất hàng hoá và thị trường
-Xuất hiện tín dụng thương mại, cầm cố, và các tổ chức tài chính sơ khai.
-Ngày càng xuất hiện những tổ chức, trung gian tài chính (các
tiền thân của ngân hàng) để quản lý hoạt động tín dụng và
huy động vốn hiệu quả hơn
1.3.4. Sự tham gia của Nhà nước và hệ thống ngân hàng
- Nhà nước quản lý, ngân hàng ra đời, tín dụng đa dạng (ngân
hàng, tiêu dùng, nhà nước…), đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
2. Đặc điểm của tín dụng 6
-Tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng nhưng dù ở
bất kì dạng nào thì hoạt động tín dụng cũng có những đặc điểm cơ bản sau:
2.1. Tín dụng mang tính hoàn trả - vòng chu trình tín dụng
-Sau khi được phân phối vốn (dưới hình thức cho vay),
người đi vay sử dụng vốn vay để sản xuất hoặc tiêu dùng
-Cuối chu trình, người đi vay phải hoàn trả đúng hạn cả về
giá trị (gốc + lãi) và thời gian cho người cho vay
-Vòng tuần hoàn tín dụng lặp lại qua ba giai đoạn:
1.Phân phối vốn (cho vay) kèm theo quyền sử dụng. 2.Sử dụng vốn vay.
3.Hoàn trả vốn cho người cho vay
2.2. Trong quan hệ tín dụng, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời nhau
-Chủ sở hữu vốn (người cho vay) giữ toàn bộ quyền sở hữu
-Người đi vay chỉ được quyền sử dụng vốn trong thời hạn nhất
định, cho mục đích đã thỏa thuận
-Mối quan hệ tín dụng chỉ vận động quyền sử dụng vốn,
không vận động quyền sở hữu vốn, từ đó phát sinh tính bắt buộc hoàn trả
2.3. Lợi tức tín dụng là một loại giá cả đặc biệt
-Lãi suất tín dụng chính là “giá” của vốn vay, được mua bán
trên thị trường vốn như một hàng hóa vô hình
-Khác giá cả hàng hóa (phản ánh toàn bộ giá trị và công
dụng), lợi tức tín dụng chỉ:
1.Phản ánh một phần rất nhỏ so với giá trị vốn
2.Áp dụng cho một khoảng thời gian nhất định
3.Vì tính chất đó, lợi tức tín dụng được coi là loại giá cả mang bản chất riêng
3. Phân loại tín dụng
3.1. Căn cứ vào hình thức tín dụng
-Tín dụng hàng hoá: cấp quyền mua chịu hàng hoá, dịch vụ.
-Tín dụng tiền tệ: tiền mặt hoặc chuyển khoản.
3.2. Căn cứ vào chủ thể cung ứng tín dụng
-Tín dụng thương mại: Doanh nghiệp cấp cho doanh nghiệp 7
-Tín dụng ngân hàng: Ngân hàng và tổ chức tín dụng cấp cho mọi chủ thể
-Tín dụng Nhà nước: Ngân sách, quỹ công cấp phát cho
mục tiêu kinh tế-xã hội
3.3. Căn cứ vào đối tượng thụ hưởng tín dụng
-Tín dụng cá nhân (tiêu dùng, mua nhà, ô tô…)
-Tín dụng doanh nghiệp (sản xuất – kinh doanh)
-Tín dụng dự án/đầu tư (dự án lớn, xây dựng cơ bản)
-Tín dụng xuất – nhập khẩu
3.4. Căn cứ vào loại tiền -Nội tệ (VND) -Ngoại tệ (USD, EUR…)
3.5. Căn cứ vào thời hạn cho vay -Ngắn hạn: ≤ 1 năm -Trung hạn: > 1–5 năm -Dài hạn: > 5 năm
3.6. Căn cứ vào cơ chế bảo đảm tín dụng
-Tín chấp: Dựa hoàn toàn vào uy tín, không thế chấp tài sản
-Tín dụng có tài sản đảm bảo: Cầm cố hoặc thế chấp
-Tín dụng bảo lãnh: Bên thứ ba (ngân hàng, tổ chức) bảo lãnh
3.7. Căn cứ vào phạm vi phát sinh tín dụng
-Nội bộ: Trong cùng một doanh nghiệp, tổ chức
-Thương mại nội địa: Giữa các thành phần kinh tế trong nước
-Quốc tế: Giữa các quốc gia
-Hỗ trợ phát triển: Chương trình ODA, ưu đãi xuyên biên giới
4. Các học thuyết kinh tế liên quan đến vai trò của tín
dụng4.1. Học thuyết của Keynes – Vai trò của tín dụng trong tổng cầu
-John Maynard Keynes là nhà kinh tế học nổi tiếng với tư
tưởng cho rằng nhà nước nên can thiệp vào nền kinh tế,
đặc biệt trong thời kỳ khủng hoảng. 8
-Theo Keynes, tín dụng đóng vai trò cực kỳ quan trọng
trong việc thúc đẩy tổng cầu (tổng nhu cầu trong nền kinh tế).
-Khi các ngân hàng cho vay nhiều, người dân và doanh
nghiệp sẽ có tiền để tiêu dùng và đầu tư, từ đó tổng cầu
tăng, kéo theo sản lượng và việc làm tăng.
-Trong trường hợp nền kinh tế suy thoái, nhà nước và ngân
hàng trung ương có thể hạ lãi suất hoặc nới lỏng tín dụng
để kích thích chi tiêu và đầu tư.
-Kết luận: Tín dụng là công cụ giúp kích cầu, hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế, đặc biệt trong giai đoạn kinh tế suy yếu.
4.2. Học thuyết của Schumpeter – Tín dụng và đổi mới sáng tạo
-Joseph Schumpeter thì lại có góc nhìn khá đặc biệt: ông nhấn
mạnh đến vai trò của tín dụng trong đổi mới và phát triển kinh tế.
-Theo Schumpeter, doanh nhân là người đổi mới, và để đổi
mới thì họ cần vốn – mà vốn này chủ yếu đến từ tín dụng ngân hàng.
-Các ngân hàng tạo ra tín dụng bằng cách cho doanh nhân
vay, dù trước đó số tiền đó chưa tồn tại thực tế.
-Khi có vốn vay, doanh nhân có thể đầu tư vào công nghệ
mới, sản phẩm mới, phương thức sản xuất mới,… → từ đó
thúc đẩy quá trình “hủy diệt sáng tạo” – cái cũ mất đi, cái mới phát triển.
-Kết luận: Tín dụng là “nhiên liệu” để doanh nhân đổi mới,
sáng tạo, làm nền kinh tế phát triển theo hướng hiện đại hơn
5. Chức năng của tín dụng
5.1. Chức năng phân phối lại vốn
-Tín dụng huy động các nguồn vốn nhàn rỗi (tiết kiệm, tài sản
dư ) từ cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức.
-Phân phối lại vốn cho các cá nhân, doanh nghiệp hoặc dự án
cần vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng.
5.2. Chức năng tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ
-Thay vì vận chuyển tiền mặt tốn kém, tín dụng cho phép sử
dụng công cụ chuyển khoản, hối phiếu, thẻ tín dụng… tiết kiệm thời gian. 9
-Giảm chi phí giao dịch so với hình thức vay mượn truyền thống.
5.3. Chức năng thúc đẩy sản xuất – lưu thông hàng hóa
-Cung cấp vốn cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất, đầu tư
công nghệ, nâng cao năng suất.
-Hỗ trợ lưu thông hàng hóa thông qua tín dụng thương mại (ví
dụ: mua trả chậm, thanh toán qua hối phiếu).
5.4. Chức năng kiểm soát và điều tiết kinh tế
-Ngân hàng Trung ương sử dụng chính sách tín dụng (lãi suất,
tỷ lệ dự trữ) để kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng.
-Định hướng dòng vốn vào các lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp, công nghệ, xuất khẩu).
6. Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tín dụng
6.1. Nguyên tắc hoàn trả đúng hạn
-Bản chất của tín dụng là cho mượn tạm thời → người vay phải
cam kết hoàn vốn gốc và lãi đúng thời hạn.
6.2. Nguyên tắc có bảo đảm
-Để giảm rủi ro, người vay thường phải có tài sản bảo đảm
hoặc chứng minh được khả năng trả nợ.
6.3. Nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích
-Người vay phải dùng vốn đúng mục tiêu đã cam kết, tránh sử
dụng vào hoạt động rủi ro cao hoặc trái pháp luật.
7. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường hiện đại
7.1. Góp phần tích tụ tập trung vốn, thúc đẩy quá
trình tái sản xuất mở rộng nền kinh tế
-Tín dụng giúp luân chuyển vốn từ nơi tạm thời thừa sang nơi
thiếu, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế.
-Nhờ tín dụng, các doanh nghiệp có thể vay vốn để đầu tư mở
rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh.
7.2. Công cụ điều tiết vĩ mô của nhà Nước 10
-Thông qua chính sách tín dụng và lãi suất, Nhà nước có thể
điều tiết lượng tiền tệ lưu thông, kiềm chế lạm phát hoặc kích thích tăng trưởng.
-Ngân hàng Trung ương sử dụng tín dụng như một công cụ để
thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
7.3. Góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất và lưu thông của xã hội
-Tín dụng giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn kịp thời,
hạn chế tình trạng gián đoạn sản xuất do thiếu vốn.
-Nhờ có tín dụng, các hoạt động sản xuất – kinh doanh diễn ra
trơn tru, giúp giảm chi phí vận hành và chi phí lưu thông hàng hóa.
7.4. Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân
-Cá nhân có thể vay vốn tín dụng tiêu dùng để mua nhà ở,
phương tiện đi lại, chi tiêu học tập… góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống.
-Tín dụng còn hỗ trợ người dân trong việc phát triển sản xuất
nhỏ, kinh doanh hộ gia đình, thoát nghèo bền vững.
7.5. Góp phần mở rộng các quan hệ hợp tác quốc tế
-Tín dụng quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp trong nước mở rộng thị trường, nhập khẩu công nghệ
và thiết bị hiện đại.
-Góp phần thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao vị thế của
quốc gia trong quan hệ kinh tế quốc tế.
II. TÌNH HÌNH PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG VỚI NỀN
KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2021-2024
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tín dụng đóng vai trò là công cụ
tài chính quan trọng, góp phần huy động và phân phối nguồn vốn một cách hiệu quả. Thông
qua hoạt động của các tổ chức tín dụng, đặc biệt là ngân hàng thương mại, tín dụng thực
hiện chức năng tái phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, thúc đẩy đầu tư, sản xuất và tiêu
dùng. Ở Việt Nam, tín dụng không chỉ hỗ trợ quá trình tái sản xuất mở rộng mà còn là công
cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của Nhà nước. Việc tìm hiểu vai trò của tín dụng vì vậy có ý
nghĩa thiết thực trong bối cảnh phát triển và hội nhập kinh tế hiện nay. 11
Thực tiễn về vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế Việt Nam (2021-2024)
Tín dụng đóng vai trò cực kì quan trọng trong nền kinh tế, đặc
biệt trong bối cảnh xã hội việt nam giai đoạn 2021-2024 khi đất
nước bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 và các yếu tố kinh tế toàn cầu.
1. Góp phần tích tụ tập trung vốn, thúc đẩy quá trình tái
sản xuất mở rộng nền kinh tế
1.1 Sự phát triển của thị trường chứng khoán

-Giai đoạn 2021–2022, bất chấp ảnh hưởng của dịch
COVID-19, thị trường chứng khoán Việt Nam bùng nổ, với
hàng trăm nghìn nhà đầu tư F0 tham gia.
-Tổng giá trị huy động vốn qua TTCK năm 2021 đạt hơn
800 nghìn tỷ đồng – mức cao kỷ lục, góp phần lớn vào việc
tăng nguồn vốn cho doanh nghiệp để tái đầu tư, mở rộng sản xuất.
Theo các báo cáo từ cổng TTĐT Bộ Tài Chính thì giai đoạn
2021-2022 xác lập rất nhiều kỉ lục về chứng khoán.
1. Kỷ lục về chỉ số và tăng trưởng
-VN-Index đạt kỷ lục: 1.500,81 điểm (25/11/2021), tăng
gần 36% so với cuối 2020.
-HNX-Index tăng mạnh nhất châu Á: tăng 133,35%.
-TTCK Việt Nam thuộc top 7 thị trường tăng trưởng mạnh nhất thế giới.
2. Vốn hóa thị trường bùng nổ
-Tổng giá trị vốn hóa TTCK: 9,19 triệu tỷ đồng (~148% GDP).
Cổ phiếu niêm yết: 7,7 triệu tỷ đồng (~124% GDP), tăng 45,27% so với 2020.
Trái phiếu: 1,5 triệu tỷ đồng (~24,2% GDP), tăng 8,45%.
-Vượt trước 4 năm so với mục tiêu vốn hóa TTCK theo Chính phủ.
3. Huy động vốn mạnh mẽ 12
-Tổng vốn huy động qua TTCK (3 quý đầu 2021): 292,1
nghìn tỷ đồng, tăng 12%.
-Phát hành cổ phiếu: gần 19 tỷ cổ phiếu, gấp 3 lần năm 2020.
-147 doanh nghiệp niêm yết tăng vốn thêm 102.600 tỷ đồng.
4. Thanh khoản tăng mạnh
-Giá trị giao dịch bình quân cổ phiếu: 26.455 tỷ đồng/phiên, tăng 250%.
-Phiên kỷ lục ngày 19/11: 56.105 tỷ đồng (2,5 tỷ USD).
-Giao dịch trái phiếu: 11.421 tỷ đồng/phiên, tăng 9,9%.
-TTCK phái sinh: 190.000 hợp đồng/phiên, tăng 21%.
5. Số lượng nhà đầu tư bùng nổ
-Tài khoản mở mới: 1,5 triệu, gấp 3 lần năm 2020.
-Tổng tài khoản đạt 4,1 triệu (gần 4% dân số).
-Tài khoản NĐT nước ngoài tăng 12%, tổ chức tăng 11%.
Nguồn thông tin đã xác thực: Cổng TTĐT Bộ Tài Chính
1.2 Đầu tư công và đầu tư tư nhân được đẩy mạnh
-Chính phủ đẩy mạnh giải ngân đầu tư công, đặc biệt là các
dự án hạ tầng như đường cao tốc Bắc – Nam, sân bay Long Thành…
-Kích thích đầu tư tư nhân và thu hút vốn FDI, tạo hiệu ứng
lan tỏa sản xuất – dịch vụ.
Hạ tầng giao thông:
-Tổng số: 34 dự án lớn, 86 dự án thành phần, triển khai tại 46 tỉnh/thành. -Bao gồm: 5 dự án đường sắt
2 dự án cảng hàng không
Phần lớn là dự án đường bộ (cao tốc, vành đai) 13
Cao tốc Bắc – Nam: -Giai đoạn 2017–2020:
oHoàn thành 9/11 dự án thành phần
oRiêng năm 2023 đưa vào sử dụng 475 km, nâng tổng
chiều dài cao tốc toàn quốc lên 1.892 km
-2 dự án còn lại theo hình thức BOT, đang triển khai.
-Giai đoạn 2021–2025: 12 dự án thành phần đang được đẩy nhanh tiến độ.
Một số dự án nổi bật khác:
-Vành đai 3 TPHCM, Vành đai 4 Hà Nội, Biên Hòa – Vũng
Tàu, Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột: tiến độ cơ bản đáp ứng.
-Bến Lức – Long Thành, Tuyên Quang – Hà Giang, Cao Lãnh
– An Hữu: đang thi công bám sát tiến độ.
Tổng đầu tư công năm 2024:
657.000 tỷ đồng (chủ yếu cho hạ tầng giao thông)
Phấn đấu giải ngân đạt ít nhất 95% (tương đương khoảng 624.150 tỷ đồng)
Nguồn thông tin đã xác thực: Báo Điện tử Chính phủ
1.3 Chuyển đổi số và đổi mới công nghệ
-Các doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận và nguồn vốn huy
động để đầu tư chuyển đổi số, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất – kinh doanh.
Viettel – Đầu tàu công nghệ số và viễn thông
-Doanh thu hợp nhất năm 2024: 190.000 tỷ đồng, tăng trưởng 10,3% so với năm 2023.
-Lợi nhuận trước thuế năm 2024: 51.000 tỷ đồng, tăng trưởng 11,3% so với năm 2023.
-Đầu tư vào công nghệ số:
Trung tâm dữ liệu Viettel Hòa Lạc: Diện tích 21.000 m²,
công suất 30MW, 2.000 rack, phục vụ cho các ứng dụng AI và điện toán đám mây.
Mạng 5G: Phủ sóng 95% thủ phủ các tỉnh/thành phố, thuộc
top 5% nhà mạng có kiến trúc 5G hiện đại nhất thế giới. 14
FPT – Tiên phong trong chuyển đổi số
-Doanh thu năm 2024: Hơn 40.000 tỷ đồng, tăng trưởng 20% so với năm 2023. -Đầu tư vào công nghệ:
FPT Cloud: Cung cấp dịch vụ điện toán đám mây cho các
doanh nghiệp, hỗ trợ chuyển đổi số.
AI và RPA: Phát triển các giải pháp trí tuệ nhân tạo và tự
động hóa quy trình, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như
ngân hàng, y tế, giáo dục.
FPT Software: Mở rộng thị trường quốc tế, cung cấp dịch
vụ gia công phần mềm và giải pháp công nghệ cho các đối tác toàn cầu. -Kết quả:
Thị phần: FPT là một trong những nhà cung cấp dịch vụ
công nghệ thông tin lớn nhất tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
Dự án tiêu biểu: Triển khai hệ thống ERP cho nhiều tập
đoàn lớn, hỗ trợ chuyển đổi số cho các cơ quan nhà nước.
Nguồn thông tin xác thực: Tạp chí Viettel family Báo cáo thường niên Tập đoàn FPT
Trong giai đoạn 2021–2024, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc cung
ứng vốn cho các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, đặc biệt sau khủng hoảng COVID-19: Năm 2021:
- Tín dụng tăng 12,68%, tương đương khoảng 14,57% so với cùng kỳ năm
trước, giúp duy trì dòng vốn cho doanh nghiệp trong đại dịch. Năm 2022:
- Tín dụng tăng 13,8%, cho thấy đà phục hồi mạnh, đặc biệt ở lĩnh vực
công nghiệp và thương mại. Năm 2023: 15
- Tăng trưởng tín dụng đạt 13,78%, với dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
đạt 13,569 triệu tỷ đồng, tăng thêm 1,643 triệu tỷ đồng so với cuối năm 2022. Năm 2024:
- Tín dụng tiếp tục tăng mạnh ở mức 15,08%, tương đương với 2,1 triệu tỷ
đồng đã được bơm vào nền kinh tế.
Nguồn thông tin xác thực: Báo Điện tử Chính phủ
Kết Luận: Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc
đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân, đóng góp trực
tiếp vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Đến cuối năm
2024, việc doanh nghiệp tư nhân chiếm 44% tổng dư nợ tín
dụng, tương đương gần 7 triệu tỷ đồng, phản ánh sự hỗ trợ
mạnh mẽ từ tín dụng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt
trong các lĩnh vực then chốt như nông nghiệp, công nghiệp
chế biến và chuyển đổi số.
2. Công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước
Chính sách tài khóa: Gói hỗ trợ phục hồi kinh tế sau COVID-19
-Sau khi đại dịch COVID-19 bùng phát, Nhà nước Việt Nam
đã triển khai các gói hỗ trợ tài khóa để giúp doanh nghiệp
và người dân vượt qua khó khăn. Một trong những gói hỗ
trợ lớn là Gói hỗ trợ phục hồi kinh tế 2022-2023 với tổng
giá trị lên tới 350.000 tỷ đồng.
Nguồn thông tin xác thực: Báo TTĐT Bộ Tài Chính
Tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA)
-Việt Nam đã tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do
(FTA) quan trọng, như CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện
và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương), EVFTA (Hiệp định
Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu),
và RCEP (Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực).
Nguồn thông tin xác thực: WTO-FTA Hội nhập kinh tế quốc tế 16
Chính sách tiền tệ: Điều chỉnh lãi suất và cung tiền
-Trong giai đoạn đại dịch COVID-19, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam đã thực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ để hỗ trợ
nền kinh tế. Một trong các biện pháp quan trọng là giảm
lãi suất điều hành để tạo điều kiện cho các ngân hàng
thương mại giảm lãi suất cho vay, giúp doanh nghiệp có thêm vốn lưu động.
Nguồn thông tin xác thực: Tạp chí Cộng sản
Từ 2021 đến 2024, tín dụng là một trong những công cụ điều hành kinh tế vĩ mô
linh hoạt của Nhà nước, phù hợp với từng bối cảnh: Năm 2021–2022:
- Trong khi phục hồi sau COVID-19, tín dụng được nới lỏng để hỗ trợ doanh
nghiệp. Tuy nhiên, NHNN vẫn kiểm soát chặt với các lĩnh vực rủi ro cao
như bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp. Năm 2023:
- Khi tăng trưởng có dấu hiệu chậm lại, NHNN giảm lãi suất điều hành 4 lần
liên tiếp, tạo điều kiện cho dòng vốn rẻ, giúp các ngân hàng thương mại mở rộng cho vay. Năm 2024:
- Tín dụng được điều hành theo hướng hỗ trợ tăng trưởng gắn với ổn định vĩ
mô, với hạn mức tăng trưởng định hướng khoảng 15%. Tín dụng tiếp tục ưu
tiên cho lĩnh vực sản xuất – kinh doanh, nhà ở xã hội, nông nghiệp công nghệ cao…
Kết luận: Có thể thấy Nhà nước sử dụng chính sách tín dụng như một
công cụ kiểm soát lạm phát, ổn định tỷ giá, hỗ trợ tăng trưởng, phát huy
tối đa vai trò điều tiết vĩ mô của tín dụng.
3. Góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất và lưu thông của xã hội
Tín dụng tiêu dùng – Thúc đẩy tiêu dùng nội địa
và giảm chi phí lưu thông 17
Trong thập niên vừa qua, thị trường Việt Nam có sự biến đổi
lớn đối với tín dụng tiêu dùng, nhờ đó hình thành một tầng
lớp người tiêu dùng có khả năng chi tiêu trước – trả sau, góp
phần kích thích sản xuất hàng hóa trong nước, rút ngắn vòng
quay vốn, và giảm chi phí lưu thông hàng hóa.
-Việc người dân chuyển sang dùng thẻ tín dụng, ví điện tử và
thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp giảm chi phí
vận hành của các doanh nghiệp, mà còn nâng cao tính minh
bạch và chống thất thoát thuế.
-Theo Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, tín dụng tiêu dùng
góp phần giảm chi phí giao dịch, vận chuyển tiền mặt và chi
phí rủi ro trong thanh toán.
Nguồn thông tin xác thực: Báo TTĐT Bộ Tài Chính
Tín dụng chính sách xã hội – Công cụ giảm nghèo và thúc đẩy an sinh
-Trong những năm qua, Phòng giao dịch NHCSXH TP Móng Cái
đã triển khai nhiều giải pháp linh hoạt trong công tác huy
động vốn, góp phần quan trọng tăng nguồn vốn cho vay hộ
nghèo và các đối tượng chính sách phát triển sản xuất, kinh
doanh, thúc đẩy giảm nghèo bền vững trên địa bàn.
Giai đoạn phát triển 2021-2024:
Năm 2021 – Giai đoạn chống dịch COVID-19:
-Hơn 1,9 triệu khách hàng được các tổ chức tín dụng miễn,
giảm lãi suất, cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
-Dư nợ được hỗ trợ gần 3,79 triệu tỷ đồng, giúp doanh
nghiệp duy trì sản xuất, giảm thiểu thiệt hại và chi phí phá sản, sa thải.
Nguồn thông tin xác thực: Bộ T ài Chính
Năm 2022 – Tăng trưởng tín dụng mạnh:
-Tổng dư nợ đạt khoảng 12 triệu tỷ đồng, tăng 14,5%, hỗ
trợ phục hồi kinh tế sau đại dịch.
-Hệ thống ngân hàng bơm ra nền kinh tế hơn 1,5 triệu tỷ
đồng, giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn rẻ, tiết kiệm chi phí đầu vào.
Nguồn thông tin xác thực:Dân trí 18 -
Năm 2023 – Tập trung tín dụng cho sản xuất:
-Tín dụng tiếp tục ưu tiên các lĩnh vực như nông nghiệp,
công nghiệp chế biến, xuất khẩu, giúp hạ chi phí sản xuất trong chuỗi giá trị. Nguồn thông tin xác
thực:Báo Chính phủ
Năm 2024 – Điều hành linh hoạt, tín dụng phục hồi:
-Tổng dư nợ tín dụng đạt khoảng 15,3 triệu tỷ đồng, tăng 15,08%.
-Dù có giai đoạn tín dụng tăng trưởng âm đầu năm, nhờ
điều hành quyết liệt, tín dụng đã tăng tốc trở lại, hỗ trợ
các ngành sản xuất – dịch vụ phục hồi và giảm chi phí gián đoạn kinh doanh. Nguồn thông tin xác thực:VietnamFinance
4. Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân
Tín dụng chính sách xã hội – Giúp người dân thoát
nghèo, ổn định đời sống
-Nhờ nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội, 6.270
lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách đã tiếp cận vốn ưu đãi
để phát triển kinh tế gia đình.
Kết quả: Hàng nghìn hộ có thể nuôi trồng thủy sản, chăn
nuôi gia súc, buôn bán nhỏ… qua đó tăng thu nhập, có điều
kiện cho con học hành, cải thiện nhà ở và thoát nghèo bền vững.
Tín dụng chính sách xã hội – Giúp người dân thoát
nghèo, ổn định đời sống
-Ở Hồ Chí Minh, người lao động nhập cư và hộ có thu nhập
thấp được vay vốn ưu đãi từ gói tín dụng nhà ở xã hội
(theo Nghị định 100/2015/NĐ-CP)
để mua, thuê mua nhà
ở xã hội. Nhờ đó, nhiều gia đình chuyển từ nhà trọ chật 19
chội sang nhà ở ổn định, cải thiện điều kiện sống và an
toàn hơn cho trẻ em và người già.
Năm 2021 trong bối cảnh đại dịch COVID 19
- Tổng doanh số cho vay: đạt 80.211 tỷ đồng, tăng 4.386 tỷ đồng so với năm 2020.
- Số lượt hộ vay vốn: hơn 2 triệu lượt hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng
chính sách khác được vay vốn.
- Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh: chỉ chiếm 0,7% trên tổng dư nợ, cho thấy
chất lượng tín dụng được duy trì ổn định.
Nguồn thông tin xác thực: Ngân hàng Nhà nước Năm 2022:
- Số lượt hộ vay vốn: Gần 2,378 triệu lượt hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Giải ngân các chương trình tín dụng chính sách được hỗ trợ lãi suất: Hơn
93.000 tỷ đồng cho trên 2,2 triệu khách hàng.
Nguồn thông tin xác thực: Báo TTĐT Bộ Tài Chính Năm 2023:
- Chương trình cho vay nhà ở xã hội: Tổng doanh số cho vay đạt 19.519 tỷ
đồng với 46.304 khách hàng được vay vốn; tổng dư nợ đạt 16.906 tỷ
đồng với 43.707 khách hàng có dư nợ.
Nguồn thông tin xác thực: Báo ngân hàng Chính sách xã hội Năm 2024 :
- Giải ngân các chương trình tín dụng chính sách được hỗ trợ lãi suất 2%:
158.994 tỷ đồng, cho hơn 3,3 triệu khách hàng.
- Hỗ trợ đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho hơn 712.000 lao động.
- Xây dựng công trình nước sạch, vệ sinh nông thôn: Gần 1.759.000 công trình.
Nguồn thông tin xác thực: Báo ngân hàng Chính sách xã hội
5. Góp phần mở rộng các quan hệ hợp tác quốc tế
Ký kết và thực thi các hiệp định thương mại tự do 20