



















Preview text:
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM NGUYỄN THỊ DIỄM QUỲNH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETING
TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
MARKETING NĂM 2023 CHO SẢN PHẨM SNACK KHOAI
TÂY LAY’S CỦA CÔNG TY PEPSICO
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH LỚP: QKD62DH MÃ SINH VIÊN: 93384
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Quỳnh Nga HẢI PHÒNG - 2024 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................................
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY.............................................................................
1.1. Thông tin chung............................................................................................................
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển...................................................................................
1.2.1. Công ty PepsiCo....................................................................................................
1.2.2. Sản phẩm snack khoai tây Lay’s............................................................................
1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi.................................................................................
1.3.1. Tầm nhìn................................................................................................................
1.3.2. Sứ mệnh.................................................................................................................
1.3.3. Giá trị cốt lõi..........................................................................................................
1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty PepsiCo............................................................................
1.5. Chức năng, nhiệm vụ....................................................................................................
1.6. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2021 –
2023)....................................................................................................................................
1.6.1. Một số sản phẩm của công ty PepsiCo..................................................................
1.6.2. Kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2021 – 2023..................................
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH
KINH DOANH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY......................................................................
2.1. Phân tích môi trường kinh doanh..................................................................................
2.1.1. Phân tích môi trường vĩ mô...................................................................................
2.1.2. Phân tích môi trường vi mô...................................................................................
2.1.3. Phân tích môi trường nội bộ..................................................................................
2.2. Phân tích tình hình kinh doanh sản phẩm của Công ty................................................. 2
2.2.1. Thị trường mục tiêu...............................................................................................
2.2.2. Khách hàng mục tiêu.............................................................................................
2.2.3. Tình hình kinh doanh: doanh số, doanh thu, lợi nhuận, thị phần,…......................
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MARKETING
CHO SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY NĂM 2023....................................................................
3.1. Giới thiệu sản phẩm snack khoai tây Lay’s gói............................................................
3.2. Chiến lược sản phẩm.....................................................................................................
3.2.1. Nhãn hiệu Lay’s.....................................................................................................
3.2.2. Bao bì sản phẩm của Snack Khoai Tây Lay’s.......................................................
3.2.3. Chất lượng sản phẩm.............................................................................................
3.2.4. Chu kì sống của sản phẩm.....................................................................................
3.2.5. Sự khác biệt............................................................................................................
3.2.6. Đa dạng hóa sản phẩm...........................................................................................
3.2.7. Dịch vụ hỗ trợ........................................................................................................
3.3. Chiến lược giá cả..........................................................................................................
3.3.1. Giá bán của Snack Khoai Tây Lay’s......................................................................
3.3.2. Phương pháp định giá............................................................................................
3.3.3. Chiến lược giá........................................................................................................
3.4. Chiến lược phân phối....................................................................................................
3.4.1. Mục tiêu phân phối................................................................................................
3.4.2. Mô hình tổ chức kênh phân phối...........................................................................
3.4.3. Các dòng chảy trong kênh phân phối.....................................................................
3.3.4. Chính sách tuyển chọn thành viên kênh phân phối................................................
3.3.5. Chính sách động viên, khuyến khích thành viên kênh phân phối.......................... 3
3.5. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp.........................................................................................
3.5.1. Mục tiêu xúc tiến hỗn hợp.....................................................................................
3.5.2. Chiến lược chiêu thị...............................................................................................
3.5.3. Kế hoạch hành động...............................................................................................
3.5.5. Các hoạt động........................................................................................................
3.6. Nhận xét về việc thực hiện chương trình marketing cho sản phẩm..............................
3.6.1. Ưu điểm.................................................................................................................
3.6.2. Nhược điểm............................................................................................................
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................................. 4 5 LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi mà cạnh tranh ngày càng quyết liệt, đòi
hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp quản trị, tổ chức doanh nghiệp phù hợp.
Với vị trí là khâu cuối cùng kết thúc một chu kỳ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm có vai
trò hết sức quan trọng, thực hiện thu hồi vốn tiền tệ về doanh nghiệp để chuẩn bị
cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới. Song thực tế cho thấy, không phải doanh
nghiệp nào cũng làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, nhất là khi tiêu thụ sản phẩm
ngày càng khó khăn do tác động của môi trường cạnh tranh. Do đó việc làm tốt
công tác tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi để tồn tại và phát triển
là nhiệm vụ ngày càng phức tạp và nặng nề.
Trong lĩnh vực kinh doanh đồ ăn vặt, thương hiệu Lay’s thuộc Công ty PepsiCo đã
trở nên nổi tiếng và được nhiều người tiêu dùng ở khắp các tỉnh, thành trong cả
nước biết đến, được nhắc tới thường xuyên bởi các phương tiện thông tin đại
chúng. Vị thế của công ty trong ngành đã được khẳng định bởi các sản phẩm với
chất lượng cao, hợp thị hiếu người tiêu dùng với chủng loại đa dạng và giá cả hợp
lý, hệ thống các kênh tiêu thụ rộng khắp và đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên
nghiệp. PepsiCo Foods hiện nay là một trong những công ty sản xuất thực phẩm
hàng đầu. Sứ mệnh PepsiCo Foods đề ra là: “Trở thành công ty hàng đầu về sản
xuất thực phẩm bánh snack. Chúng tôi không ngừng tìm kiếm và tạo ra các hiệu
quả tài chính lành mạnh cho các nhà đầu tư, tạo cơ hội phát triển và đem lại nhiều
lợi ích kinh tế cho nhân viên, các đối tác kinh doanh và cộng đồng nơi chúng tôi
hoạt động. Chúng tôi luôn phấn đấu hoạt động trên cơ sở trung thực, công bằng và
chính trực trong mọi hành động của mình.”
Snack khoai tây Lay's là một trong những sản phẩm nổi tiếng và phổ biến trên thế
giới, thuộc sở hữu của tập đoàn PepsiCo. Lay's được sản xuất từ những củ khoai
tây chất lượng cao, được chế biến theo các công nghệ hiện đại để tạo ra những viên
khoai tây giòn ngon và hấp dẫn. Với đa dạng hương vị từ truyền thống đến sáng 6
tạo, Lay's đáp ứng được nhu cầu và sở thích của đa dạng đối tượng người tiêu
dùng. Để tiếp cận thị trường Việt Nam một cách hiệu quả, Lay's đã áp dụng các
chiến lược và biện pháp như nghiên cứu thị trường, phân phối rộng rãi, hợp tác đối
tác,... nhưng chiến lược marketing của Lay's là một trong những yếu tố quan trọng
giúp thương hiệu này duy trì và mở rộng thị trường của mình.
Để tìm hiểu về chiến lược thực hiện chương trình marketing của công ty, em đã
lựa chọn đề tài: “PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
MARKETING NĂM 2023 CHO SẢN PHẨM SNACK KHOAI TÂY LAY’S CỦA CÔNG TY PEPSICO”
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và làm đồ án môn học Quản trị Marketing
em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Quỳnh Nga, bản thân em
đã hiểu sâu hơn lý thuyết và nắm vững hơn các kiến thức về quản trị marketing từ
đó vận dụng các lý thuyết, đưa ra các chiến lược hiệu quả trong các tình huống,
em đã hoàn thành đồ án dưới đây.
Do thời gian hoàn thành có hạn và cá nhân em cũng chưa có kiến thức sâu rộng
nên bài báo cáo còn nhiều thiếu xót. Em mong nhận được những chỉ bảo và góp ý
từ cô để bài đồ án được hoàn chỉnh hơn và giúp bản thân em trau dồi được nhiều kiến thức hơn. Em xin chân thành cảm ơn! 2. Bố cục • Lời mở đầu • Nội dung
Chương 1: Giới thiệu về Công ty
Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh và tình hình kinh doanh sản phẩm của Công ty
Chương 3: Phân tích việc thực hiện chương trình marketing cho sản phẩm của Công ty năm 2023
Phân tích việc thực hiện Marketing – mix cho sản phẩm: các công việc và chi phí • Kết luận 7 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Hình 1.1. Logo của Snack Khoai Tây Lay’s 1.1. Thông tin chung
- Tên đầy đủ: PepsiCo
- Loại hình: Công ty đại chúng
- Khu vực hoạt động: Toàn cầu
- Người sáng lập: Caleb Bradham, Donald Kendall, Herman Lay
- Thành viên chủ chốt: Indra Nooyi (Chủ tịch và Giám đốc điều hành)
- Trụ sở chính: Purchase, New York, Hoa Kỳ
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
1.2.1. Công ty PepsiCo
Tập đoàn PepsiCo, một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống.
- 1898: Caleb Bradham, một nhà dược ở New Bern, Bắc Carolina, Mỹ, phát minh
ra đồ uống gì đó ông gọi là "Brad's Drink" (Đồ uống của Brad), sau đó được đổi
tên thành Pepsi-Cola vào năm 1898. 8
- 1965: PepsiCo được hình thành thông qua việc hợp nhất giữa Pepsi-Cola và
Frito-Lay, một nhà sản xuất snack nổi tiếng.
- 1970s-1980s: PepsiCo mở rộng quy mô kinh doanh của mình bằng cách mua lại
nhiều công ty lớn khác trong ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống, bao gồm Pizza Hut, Taco Bell và KFC.
- 1990s: PepsiCo tiếp tục mở rộng danh mục sản phẩm của mình bằng cách mua lại
các thương hiệu thực phẩm và đồ uống khác như Gatorade, Tropicana, và Quaker Oats.
- 2000s-2020s: PepsiCo tiếp tục phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của
mình trên toàn thế giới, mở rộng mạng lưới phân phối và tăng cường sự hiện diện
của các sản phẩm của mình trên thị trường toàn cầu.
- 2020: PepsiCo tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, cũng
như cam kết đối với bền vững và trách nhiệm xã hội, đồng thời tạo ra các chiến
lược tiếp thị và quảng cáo sáng tạo để duy trì và mở rộng thị phần của mình.
Công ty TNHH PepsiCo Việt Nam là thành viên của tập đoàn PepsiCo.
- Từ những năm 1990, PepsiCo bắt đầu hoạt động tại Việt Nam thông qua công
việc nhập khẩu và phân phối các sản phẩm của mình nhưng hoạt động chưa được triển khai mạnh mẽ.
- Đến năm 1994, Công ty TNHH PepsiCo Việt Nam chính thức thành lập, bắt đầu
hoạt động sản xuất và kinh doanh trên địa bàn Việt Nam. Những năm 2000 – 2011,
công ty tập trung và việc nhập khẩu, sản xuất và phân phối các sản phẩm đồ uống
đến khắp các khu vực của Việt Nam.
- 2016: PepsiCo mở rộng hoạt động sản xuất tại Việt Nam bằng việc xây dựng nhà
máy sản xuất snack tại Bình Dương. Đây là bước tiến lớn giúp tập đoàn mở rộng
danh mục sản phẩm tại thị trường này. Mãi cho đến 2019, snack khoai tây Lay’s
mới bắt đầu những bước phát triển lớn ở thị trường Việt Nam.
- 2020 đến nay: PepsiCo tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
thông qua việc mở rộng mạng lưới phân phối và tăng cường sự hiện diện của các 9
sản phẩm của mình trên khắp đất nước, đồng thời tạo ra các chiến lược tiếp thị và
quảng cáo sáng tạo để duy trì và mở rộng.
Trong suốt quá trình phát triển tại Việt Nam, PepsiCo đã đóng góp vào nền kinh tế
địa phương bằng việc tạo ra cơ hội việc làm, cung cấp các sản phẩm chất lượng và
thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống trong nước.
1.2.2. Sản phẩm snack khoai tây Lay’s
Sản phẩm snack khoai tây Lay's là một trong những sản phẩm nổi tiếng của tập
đoàn PepsiCo. Dưới đây là lịch sử hình thành và phát triển của snack khoai tây Lay's:
- 1932: Snack khoai tây Lay's được sáng tạo bởi Herman Lay ở Nashville,
Tennessee, Mỹ. Ông Lay bắt đầu sản xuất và phân phối các loại khoai tây chiên
tươi ngon dưới thương hiệu Lay's.
- 1961: Frito-Lay, một phần của tập đoàn PepsiCo, mua lại Lay's từ Herman Lay,
mở ra một giai đoạn mới trong sự phát triển của thương hiệu.
- 1970s-1980s: Lay's mở rộng danh mục sản phẩm của mình bằng cách giới thiệu
nhiều loại hương vị mới và đa dạng, từ hương vị truyền thống như Salted và
Barbecue đến các hương vị đặc biệt như Sour Cream & Onion và Cheddar & Sour Cream.
- 1990s-2000s: Lay's tiếp tục mở rộng quy mô kinh doanh của mình trên toàn thế
giới, mở các nhà máy sản xuất mới và tăng cường sự hiện diện của mình trên các
thị trường quốc tế. Snack khoai tây Lay's đã được du nhập vào thị trường Việt
Nam từ những năm 1990. Trong giai đoạn này, cùng với sự phát triển của kinh tế
và mở cửa cửa hàng bán lẻ nước ngoài tại Việt Nam, nhiều thương hiệu quốc tế
như Lay's đã bắt đầu xuất hiện trên thị trường địa phương. Tuy nhiên, sự phát triển
của snack khoai tây Lay's tại Việt Nam chủ yếu bắt đầu từ cuối những năm 2000
và đặc biệt là trong thập kỷ sau đó. Trong giai đoạn này, PepsiCo, công ty mẹ của
Lay's, đã tăng cường hoạt động tiếp thị và quảng cáo, mở rộng mạng lưới phân
phối và đa dạng hóa sản phẩm để thu hút và phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng 10
Việt Nam. Điều này đã giúp Lay's trở thành một trong những thương hiệu snack
khoai tây hàng đầu và phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam.
- 2010s-2020s: Lay's tiếp tục phát triển và đổi mới với việc giới thiệu các loại sản
phẩm mới và các chiến lược tiếp thị sáng tạo nhằm thu hút và giữ chân khách hàng.
- Hiện tại: Lay's vẫn tiếp tục là một trong những thương hiệu snack khoai tây hàng
đầu trên thế giới, với một danh mục sản phẩm đa dạng và một sứ mệnh tiếp tục đổi
mới để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng toàn cầu.
Trong suốt lịch sử của mình, snack khoai tây Lay's đã trở thành biểu tượng
của ngành công nghiệp snack và được người tiêu dùng yêu thích trên toàn thế giới.
Thành tựu đáng kể
- Công ty nước giải khát và thực phẩm hàng đầu thế giới.
- Công ty hoạt động trên gần 200 quốc gia với hơn 185,000 nhân viên trên toàn cầu.
- Công ty có doanh số hàng năm 39 tỷ đô la.
- Công ty nước giải khát và thực phẩm phát triển nhanh nhất thế giới.
- PepsiCo cung cấp những sản phẩm đáp ứng nhu cầu và sở thích đa dạng của
ngườitiêu dùng, từ những sản phẩm mang tới sự vui nhộn, năng động cho đến
những sản phẩm có lợi cho sức khỏe và lối sống lành mạnh.
- Năm 2020, công ty đã tạo ra 70 tỷ đô doanh thu ròng nhờ vào danh mục đồ uống
bổ sung và thực phẩm tiện lợi bao gồm Lay’s, Doritos, Cheetos,...
- Doanh thu tăng trưởng: PepsiCo Foods đã đạt được mức tăng trưởng doanh thu
ổn định trong những năm gần đây. Trong năm 2023, doanh thu của PepsiCo Foods
tăng khoảng 10% so với năm trước, đạt mức 22,3 tỷ USD.
- Với mạng lưới phân phối rộng khắp và các thương hiệu hàng đầu, PepsiCo Foods
giữ vững thị phần lớn trong các thị trường chính. Thị phần của Lay's tại Hoa Kỳ
đạt khoảng 95.53% trong năm 2023, giữ vị thế dẫn đầu trong ngành công nghiệp. 11
- PepsiCo Foods đã đạt được thành tựu trong việc cải thiện thành phần của sản
phẩm để phản ánh nhu cầu người tiêu dùng về sức khỏe. Trong năm 2023, PepsiCo
Foods đã giảm 4.2% lượng đường trong các sản phẩm khoai tây Lay's so với năm trước.
- PepsiCo Foods đã đặt mục tiêu giảm lượng khí thải và chất thải từ hoạt động sản
xuất. Nhà máy sản xuất Lay's tại Mỹ đã giảm 5.1 tỷ tấn CO2 trong năm 2023 thông
qua các biện pháp tiết kiệm năng lượng và sử dụng nguồn nguyên liệu tái chế.
- Năm 2022, PepsiCo Foods Việt Nam đã liên tiếp nhận được 02 giải thưởng Nhân
sự danh giá “Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam” và “Vietnam HR Awards”.
- Ở Việt Nam, Lay’s đang giữ vị trí thứ hai trong thị trường snack khoai tây và
không ngừng nỗ lực để vươn lên dẫn đầu tại thị trường tiềm năng này. Cụ thể, Việt
Nam ghi nhận mức tiêu thụ đồ ăn vặt phát triển nhanh nhất Châu Á và đứng thứ ba
toàn cầu với mức tăng trưởng kép hàng năm đạt 19,1% vào năm 2021. Đáng chú ý,
đến nửa đầu năm 2023, giá trị thị trường snack tại Việt Nam đã đạt mức ấn tượng là 59.039,5 tỷ VNĐ.
1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi 1.3.1. Tầm nhìn
- Ban lãnh đạo điều hành của PepsiCo đã bắt tay vào hành trình phát triển tuyên bố
tầm nhìn mà họ cho rằngphù hợp nhất với tổ chức của mình. Tuyên bố về tầm nhìn
như sau: “Trở thành nhà dẫn đầu trên thế giới vềthực phẩm và đồ uống tiện lợi
bằng những chiến thắng có mục đích”
Chiến thắng có mục đích có nghĩa là mang lại hiệu suất tốt nhất để thực hiện mục
tiêu và mục đích của bạn. Pepsico tin rằng thành công trong quá khứ là tấm gương
phản chiếu tham vọng của công ty, điều này đã dẫn đến sự phát triển của công ty.
Để thúc đẩy tầm nhìn này, công ty có kế hoạch trở nên NHANH HƠN, MẠNH HƠN và TỐT HƠN.
- Trở thành nhà lãnh đạo toàn cầu về thực phẩm và đồ uống tiện lợi Pepsico tin
rằng ngành công nghiệp thực phẩm sẽ không ngừng phát triển khi con người còn 12
tồn tại. Do đó, các khoản đầu tư vào sự phát triển của ngành luôn giữ vị trí hàng
đầu và là chìa khóa thành công lâu dài.
- Chiến thắng có mục đích Pepsico tin rằng chiến thắng có mục đích có nghĩa là
mang lại hiệu suất tốt nhất để thực hiện mục tiêu và mục đích của bạn. Pepsico tin
rằng thành công trong quá khứ là tấm gương phản chiếu tham vọng của công ty,
điều này đã dẫn đến sự phát triển của công ty. Tầm nhìn là giữ cho tham vọng này
tồn tại để công ty được đẩy lên những tầm cao mới của thành công trên trường quốc tế.
- PepsiCo có kế hoạch mở rộng trong kinh doanh bằng cách tập trung vào khách
hàng và tăng cường đầu tư để tăng trưởng và thị phần.
- Công ty xây dựng kế hoạch trở nên mạnh mẽ hơn bằng cách xây dựng dựa trên
năng lực của mình và nâng cao văn hóa công ty, phát triển các năng lực cốt lõi của
mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn kèm theo việc củng cố thương hiệu.
- Tổ chức có kế hoạch mang lại lợi ích cho xã hội và con người để họ có thể tạo ra
tác động vĩnh cửu của công ty trên toàn cầu.
1.3.2. Sứ mệnh
“Trở thành công ty hàng đầu về sản xuất hàng tiêu dùng, tập trung chủ yếu
vào thực phẩm tiện dụng và nước giải khát. Chúng tôi không ngừng tìm kiếm và
tạo ra các hiệu quả tài chánh lành mạnh cho các nhà đầu tư, tạo cơ hội phát triển và
đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho nhân viên, các đối tác kinh doanh và cộng đồng
nơi chúng tôi hoạt động. Chúng tôi luôn phấn đấu hoạt động trên cơ sở trung thực,
công bằng và chính trực trong mọi hành động của mình.”
1.3.3. Giá trị cốt lõi
Các giá trị của PepsiCo là sự phản ánh quan điểm của họ đối với các vấn đề xã
hội và môi trường cũng như những gì công ty muốn được biết đến. Tuyên bố làm
sáng tỏ các giá trị của công ty như sau: “PepsiCo cam kết mang lại sự tăng trưởng
bền vững thông qua những người được trao quyền hành động có trách nhiệm và xây dựng lòng tin.” 13
Để phân tích giá trị cốt lõi, Pepsico đã chia thành 3 phần như sau:
- Tăng trưởng bền vững PepsiCo kỳ vọng nhân viên của mình có tầm nhìn về tăng
trưởng bền vững. Đó là một kỹ năng khai thác các kỹ năng khác như đổi mới, tham
vọng và quyết tâm. PepsiCo tin rằng một trong những chìa khóa quan trọng dẫn
đến thành công lâu dài là phải có một kế hoạch dài hạn. Và các nhân viên phải có
tầm nhìn và giá trị của sự phát triển bền vững, không chỉ cho bản thân họ mà cho cả công ty.
- Quyền của nhân viênPepsiCo là một tổ chức tin tưởng vào việc trao quyền tự do
và quyền tự chủ cho nhân viên của mình, chorằng họ làm việc trong sự điều hành
của tổ chức. Để tồn tại ở PepsiCo, trao quyền cho nhân viên là một kỹ năng quan
trọng. Công ty coi trọng những người có thể hoàn thành công việc một cách chính
xác với sự hướng dẫn tối thiểu.
- Trách nhiệm và sự tin cậy PepsiCo mong muốn nhân viên của mình có trách
nhiệm và đáng tin cậy. Công ty tin rằng hai giá trị cốt lõi này là quan trọng hàng
đầu dẫn đến sự phát triển của công ty. Tất cả nhân viên phải thực hiện tất cả các
hoạt động một cách có trách nhiệm, ghi nhớ chính sách của công ty và các quy tắc
và quy định chung. Nó xây dựng niềm tin của công ty đối với họ.
1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty PepsiCo
Mô hình cấu trúc theo khu vực địa lý
Khi thâm nhập thị trường quốc tế, PepsiCo đã sử dụng chiến lược đa quốc gia,
tức là Pepsi sẽ thực hiện từng chiến lược riêng biệt cho từng quốc gia nơi doanh
nghiệp tiêu thụ sản phẩm của mình nên tập đoàn Pepsico đã sử dụng mô hình cấu
trúc theo khu vực địa lý. Sản phẩm của PepsiCo được phân phối tại gần 200 quốc
gia trên toàn cầu. PepsiCo là một tập đoàn dẫn đầu thị trường thế giới về thực
phẩm và nước giải khát với danh mục sản phẩm đa dạng lên đến 22 thương hiệu
với doanh thu hơn 1 tỷ USD hàng năm. Chính vì thế, sử dụng mô hình cấu trúc
theo khu vực địa lí sẽ giúp PepsiCo phát huy hiệu quả những lợi thế về sự phủ 14
sóng của các sản phẩm trên toàn thế giới cũng như dễ hơn trong vấn đề quản lí các
công ty con của mình. Gia đình Pepsi bao gồm 4 bộ phận: Pepsi đồ uống Bắc Mỹ
(PepsiCo Americas Beverage -PAB), Pepsi đồ ăn Bắc và Nam Mỹ (PepsiCo
Americas Foods), Pepsi Châu Âu (PepsiCo Europe), Pepsi Châu Á Trung Đông và
Châu Phi (PepsiCo Asia, Middle East and Africa). đốc
Hình 1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PepsiCo
PepsiCo Americas Beverage (PAB)
PAB được biết đến với các thương hiệu như Mountain Dew, Diet pepsi,
Gatorade, Tropicana Pure Premium, Aquafina, Sierra Mist, Mug ...
Công ty Pepsi Beverage (Pepsi Beverage Company - PBC): PBC hoạt động ở
Mỹ, Canada và Mêhicô và sử dụng 75% lượng tiêu thụ đồ uống của Pepsi ở thị
trường Bắc Mỹ. Các thức uống của PBC rất đa dạng, bao gồm một số thương hiệu
rất nổi tiếng trên toàn thế giới như Pepsi, Mountain Dew, Sierra Mist, Aquafina,
Gatorade, SoBe, Lipto và Amp Energy. PBC còn sản xuất và phân phối các sản
phẩm khác nhau tại các trường như Dr Pepper, Crush, Rock Star và Muscle Milk.
Trụ sở của đơn vị này đóng tại quận Westchester, NewYork.
PepsiCo Americas Foods (PAF) 15
Là bộ phận kinh doanh thức ăn và đồ ăn nhẹ của Pepsi tại thị trường Bắc và
Nam Mỹ. Các bộ phận kinh doanh bao gồm Frito-Lay North America, Quaker
Foods & Snacks, Sabritas, Gamesa và Latin America Foods.
Frito-Lay North America: Frito-Lay Bắc Mỹ sản xuất một số thức ăn nhẹ nổi
tiếng nhất ở Mỹ, bao gồm khoai tây chiên Lay’s và Ruffles, chip ngô Doritos,
Tostitos, đồ ăn nhẹ hương phô mai Cheetos, chip ngô Fritos, bánh quy cây Gold,
đồ ăn nhẹ nhiều loại hạt Sunchips, bỏng ngô bọc đường Cracker Jack.
Quaker Foods North America: Công ty Quaker Oats được thiết lập vào năm
1901 khimột vài người Mỹ tiên phong trong việc xay yến mạch phối hợp thành lập
công ty. Pepsi sáp nhập với “The Quaker Oats” vào năm 2001. Công ty sản xuất
một số món ăn nhẹ chất lượng cao và phổ biến nhất ở Hoa Kỳ và Canada bao gồm
khoai tây chiên Lay's và Ruffles, khoai tây chiên Doritos, bánh snack vị phô mai
Cheetos, khoai tây chiên Tostitos và nước chấm có thương hiệu, khoai tây chiên
Santitas tortilla, khoai tây chiên nhiều hạt Sun Chips và khoai tây chiên Fritos.
Ngoài ra, thông qua liên doanh với Tập đoàn Strauss sản xuất, tiếp thị, phân phối
và bán các loại nước chấm và phết ướp lạnh Sabra.
Latin America Foods: Kinh doanh tại Brazil, Argentina, Colombia, Peru
vàVenezuela. Các thương hiệu nổi tiếng bao gồm Lay's, Cheetos, Fritos và
Doritos, cũngnhư các sản phẩm tại địa phương như đồ ăn nhẹ Lucky ở Brazil.
PepsiCo Europe (PE)
Chi nhánh Pepsi tại Châu Âu là một trong những công ty về đồ ăn và thức
uống hàng đầu tại khu vực này, với hơn 60000 lao động và với thị trưởng 900 triệu
người,11 vùng và 45 nước, vùng kinh doanh kéo dài từ phía tây nước Nga cho đến
Bồ ĐàoNha, Bắc Thổ Nhĩ Kì và Nauy.
Với doanh thu ước tính tầm 13 tỉ đô la Mỹ, Pepsi đã đến đây những sản phẩm
QuakerOats, Tropicana, Gatorade, Walkers, Lay's và Pepsi-Cola cũng như các đồ
ăn, thứcuống được yêu thích tại đây chẳng hạn như Walkers, Fruktovy Sad, Ya,
Tonus, Hrusteam, Russky Dar, Yedigun, Alvalle, Kas, Matutano, Benenuts, Star
Chips, Duyvis và Sandora. Pepsi cũng chú trọng vào sự phát triển vững chắc tại 16
khu vực,đầu tư lớn vào Đông Âu, tấn công thị trường 350 triệu người tại Nga,
Đông Âu và thịtrường Châu Á. Với việc thu mua Wimm-Bill-Dann, hãng đồ ăn
thức uống lớn nhấtcủa Nga với giá 5,4 tỉ đô la đã đưa Pepsi trở thành công ty ăn
uống lớn nhất tại Nga.Pepsi đưa vào sản xuất dòng khoai tây chip mới Marbo tại
một nhà máy ở BackiMaglic, Serbia vào năm 2010, với lượng đầu tư 20 triệu Euro.
Vào tháng 2/2010,Pepsi tuyên bố đầu tư 50 triệu Euro tại nhà máy Grodzisk
Mazowiecki Tomaszow Mazowiecki tại Ba Lan.
PepsiCo Asia, Middle East and Africa (AMEA)
Trong gia đình Pepsi, thành viên này sản xuất và kinh doanh các loại đồ ăn nhẹ
hàng đầu như Lay's, Kurkure, Chipsy, Doritos, Smith's, Cheetos, Red Rock Deli
và Ruffles, thông qua phụ thuộc công ty. Hơn nữa, dù độc lập hay thông qua các
nhà sản xuất, AMEA sản xuất và kinh doanh nhiều sản phẩm ngũ cốc và đồ ăn nhẹ
Quaker. AMEA cũng sản xuất và kinh doanh các loại nước uống như Pepsi,
Mirinda, 7UP và Mountain Dew. Những sản phẩm này được bán dưới cho các
hãng đóng chai ủy quyền, các nhà phân phối và bán lẻ. Tuy nhiên, ở một số trường
thị, AMEA tự động đóng chai và phân phối. Ngoài ra, AMEA còn cấp phép cho
một số hãng đóng chai với sản phẩm Aquafina. Với sản phẩm trà “uống liền”,
AMEA cũng liên kết với một số nhà máy hoặc tự sản xuất ra mặt hàng này và tiêu
thụ thông qua công ty quốc tế Unilever (dưới thương hiệu Lipton). Ưu điểm:
- Cho phép điều chỉnh chiến lược theo nhu cầu của từng thị trường địa lý
- Giao trách nhiệm lãi/lỗ cho cấp chiến lược thấp nhất
- Cải thiện sự phối hợp chức năng trong thị trường mục tiêu
- Tận dụng lợi thế kinh tế của các hoạt động địa phương
- Đặt trách nhiệm lãi/lỗ rõ ràng lên vai của các nhà quản lý đơn vị kinh doanh Nhược điểm: 17
- Có thể dẫn đến tốn kém trùng lặp các chức năng của nhân viên ở cấp công ty và
cấp đơn vị kinh doanh, do đó làm tăng chi phí hành chính.
- Đặt ra vấn đề về quyết định tập trung hóa và quyết định phân quyền nào
Người quản lý doanh nghiệp cần đủ thẩm quyền để hoàn thành công việc, nhưng
không quá nhiều đến mức ban quản lý công ty mất quyềnkiểm soát các quyết định
quan trọng cấp doanh nghiệp
1.5. Chức năng, nhiệm vụ
❖ Chủ tịch hội đồng quản trị / Tổng giám đốc: Nhiệm vụ:
- Quyết định các vấn đề liên quan đến giá cổ phần và trái phiếu được phát hành.
- Các giải pháp phát triển hoạt động trung và ngắn hạn của công ty như: Chiến
lược phát triển hàng năm, mở rộng thị trường, các hoạt động marketing, đổi mới công nghệ.
- Quyết định phương án đầu tư và các dự án đầu tư trong thẩm quyền.
- Quyết định việc thành lập các công ty con, chi nhánh hay việc mua lại cổ phần của doanh nghiệp khác.
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ. - Quyết định giá
bán cổ phần và trái phiếu của công ty.
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành
lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác.
- Quyết định cơ cấu tổ chức công ty, bầu cử, miễn nhiệm, hoặc bãi nhiệm chủ tịch
hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với
giám đốc hoặc tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do điều lệ công ty quy định. Chức năng:
- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị. 18
- Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ
cuộc họp, triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị.
- Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị.
- Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị. - Chủ
toạ họp Đại hội đồng cổ đông.
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp đại hội đồng cổ đông, triệu tập
họp đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định.
❖ Chủ tịch và Giám đốc điều hành: Chức năng, nhiệm vụ:
- Phát triển kế hoạch kinh doanh sao cho phù hợp với mục tiêu ngắn hạn. Và mục
tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
- Thiết lập bộ máy quản trị doanh nghiệp tổng thể. Từ đó, tối ưu hóa các quy trình
nghiệp vụ, giúp gia tăng hiệu suất làm việc của nhân viên.sa
- Đại diện cho doanh nghiệp khi phát ngôn với các cổ đông, các cơ quan chính phủ và với công chúng.
- Điều hành, quản lý, đánh giá hiệu quả công việc của các lãnh đạo cấp dưới. Và
đội nhóm trong doanh nghiệp để đạt hiệu quả tốt nhất trong chiến lược kinh doanh.
- Thiết lập, triển khai tầm nhìn và mục tiêu của doanh nghiệp. Đưa ra các quyết
định đầu tư, kinh doanh phù hợp với chiến lược. Hướng đến mục tiêu đem lại lợi nhuận cao nhất.
- Điều chỉnh các quy định trong công ty sao cho đảm bảo doanh nghiệp đang đi
đúng với giá trị cốt lõi và văn hóa. Duy trì kỷ luật để tiến tới mục tiêu kinh doanh,
tuân theo hành lang pháp lý.
- Đọc và phân tích các báo cáo tài chính để đưa ra các chiến lược. Điều chỉnh chiến
lược (nếu cần) sao cho phù hợp với công việc kinh doanh.
- Xây dựng quan hệ tốt với khách hàng trọng yếu, cũng như các cổ đông của công ty. 19
- Hiểu sâu và không ngừng cập nhật những thông tin chuyên ngành thuộc lĩnh vực
kinh doanh của doanh nghiệp. Đề xuất mục tiêu chiến lược, và đảm bảo các mục
tiêu đó có thể ứng dụng và đo lường được.
❖ Bộ phận Nghiên cứu và Phát triển sản phẩm: Nhiệm vụ:
– Mục đích của bộ phận là nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Theo đó, bộ phận có
nhiệm vụ chính là nghiên cứu để phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu
của thị trường. Đồng thời, bộ phận này còn phải xây dựng các chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp. Chức năng:
- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm: Nghiên cứu và phát triển thuần túy phục vụ
cho việc hình thành những sản phẩm có đặc tính và thiết kế, công dụng cũng như
chất liệu mới. Thường chú trọng đến thành phần cấu tạo bên trong như: công thức,
màu sắc, kiểu dáng, chất liệu,... nhằm mục đích cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Nghiên cứu và phát triển bao bì: Tập trung vào thiết kế bên ngoài của sản phẩm
như kiểu dáng trang trí, in ấn và sắc màu bao bì.
- Nghiên cứu và phát triển công nghệ: Tập trung tối ưu sản phẩm về cả chất lượng
lẫn giá thành để vừa cải tiến sản phẩm cũ đồng thời sản xuất sản phẩm mới. Bên
cạnh đó còn nghiên cứu cả đối thủ để bắt chước, học hỏi áp dụng công nghệ cho
công ty, doanh nghiệp của mình và phân tích dữ liệu chiến lược để đánh bại đối thủ
trên thị trường, chiếm ưu thế về thị phần cho bên mình.
- Nghiên cứu và phát triển quá trình: Tập trung nghiên cứu, tìm kiếm phương pháp
tối ưu quá trình sản xuất, lắp ráp, vận hành,...với khả năng ứng dụng cao và đưa
đến đồng thời hiệu suất và hiệu quả tốt nhất cho doanh nghiệp. Điển hình là việc
nghiên cứu để phát triển các quy trình sản xuất, quy trình vận hành cũng như quy trình phục vụ. ❖ Bộ phận Marketing: Chức năng, nhiệm vụ: 20