TRƯNG ĐẠI HC THƯƠNG MI
HỌC PHẦN: KINH TẾ VĨ MÔ 1
CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA
VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ GIẢI PHÁP CỦA
CHÍNH PHỦ ỆT NAM ĐỂ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨUVI
NHÓM 10
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Bình
LHP: 251_MAEC0111_09
Nộ i, 2025
2
LỜ CẢI M ƠN
Nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắ ới cô Nguyễn Thị c t Thanh
Bình – ngườ ận tình giảng dạy, hướng dẫn và truyền đạt cho chúng em những kiến i đã t
thức quý báu v c kề môn Kinh tế vĩ mô trong suốt họ ỳ vừa qua. Sự tận tụy, tâm huyết và
tinh th m cần trách nhiệ ủa cô chính là ngu c to ln động lự ớn giúp chúng em không ch
tiếp thu kiến thứ ột cách hiệu quả mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích đố ới môn c m i v
học.
Đồng thời, nhóm em cũng xin gử ảm ơn đến Tờng Đạ ọc Thương Mại lời c i h i
đã xây dựng chương trình học phù hợp, tạo điều kiện để chúng em đượ ếp cận vớc ti i
những nền tảng quan trọng trong lĩnh vực kinh tế học.
Thông qua môn học, chúng em đã được trang bị những kiến thứ ốt lõi về hoạc c t
động củ ền kinh tế, các yếu tố quyế ịnh sản lượng quốc gia, lạm phát, thất nghiệp, a n t đ
chính sách tài khóa và tiền tệ. Đây là hành trang vô cùng quý giá giúp chúng em có cái
nhìn toàn diện hơn về kinh tế vĩ mô, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho việc nghiên
cứu và họ ập các môn chuyên ngành khác trong tương lai.c t
Mặc dù đã nỗ lực hoàn thành bài thảo luận một cách tố t, nhưng do kiến t nh
thức và kinh nghi c chệm còn hạn chế, bài làm của nhóm em chắ ắn vẫn còn nhiều thiếu
sót. Rất mong nhận đượ ững góp ý và lời khuyên từ ể chúng em có thể ếp tục nh cô đ ti c
hoàn thiện và nâng cao năng lự ản thân.c b
Nhóm em xin chân thành cảm ơn!
3
MC LC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... 2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM VÀ PHẦN CÔNG NHIỆM VỤ ............ 5
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾ T V XUẤT KHẨU .................................................... 6
1. Khái niệm về đo lường xuất khẩu ............................................................ 6
1.1. m Khái ni ............................................................................................ 6
1.2. ẩu Đo lường xuất kh ............................................................................ 6
2. Các lý thuyết và mô hình kinh tế về ất khẩuxu ...................................... 7
2.1. Lý thuyết l i th ế so sánh ..................................................................... 7
2.2. ẩu Mô hình động cơ tăng trưởng theo hướng xuất kh ...................... 8
3. Các yếu t n xuố ảnh hưởng đế ất khẩu ...................................................... 9
3.1. Các yế trong nướcu t ......................................................................... 9
3.2. Các yế quốu t c tế ............................................................................. 10
4. Vai trò của xuất khẩu đố ền kinh tếi v i n ............................................. 12
5. Vai trò của Chính phủ trong việc thúc đẩy xuất khẩu ......................... 13
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN
ĐÂY (2020-2024) ........................................................................................................... 15
1. Bố i cảnh kinh tế Việt Nam và Thế giới .................................................. 15
2. Phân tích thực trạng xuất khẩ ủa Việt Nam 5 năm gần đây (2020 - u c
2024) 16
2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng .......................................................... 16
2.2. ẩu Cơ c u mặt hàng và xuất kh ........................................................ 17
2.3. Thị ờng xuất khẩu chínhtrư ............................................................. 19
2.4. Đánh giá về cán cân thương mại ..................................................... 25
4
3. Thực trạng chính sách thúc đẩy xuất khẩ ủa Chính phủ ệt Namu c Vi
28
4. Đánh giá về xuất khẩu và chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Việt
Nam 32
4.1. ựu Thành t .......................................................................................... 32
4.2.Hạn chế .................................................................................................... 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 48
5
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM VÀ PHẦN CÔNG NHIỆM VỤ
STT Họtên sinh viên Nhiệm vụ Đánh giá
89 Hà Thị Minh Thư
(Nhóm trưởng)
24D187080 Nội dung: II.2.3 và
II.2.4
90
Phạm Anh Thư
24D160047
Nội dung: III.1 và
III.3
91 Nguyễn Đình Thưởng 24D160264 Nội dung: II.1 và II.3
92
Vũ Thị Hòa Thy
24D160102
Nội dung: III.2 và
III.3
93 Chu Minh Tiến 24D160264 Nội dung: I.1 và I.2
94 Đỗ Thị Hoài Trang 24D187049 Nội dung: I.3
95
Hoàng Thị Thu Trang
24D187038
Nội dung: II.4
96 Nguyễn Thị Hồng Trang 24D187093 Nội dung: I.4 và I.5
97
Nguyễn Thị Huyền
Trang
24D160103
Nội dung: II.2.1 và
II.2.2
6
I. CƠ SỞ THUYẾ ẤT KHẨU T V XU
1. Khái niệm về đo lường xuất khẩu
1.1. m Khái ni
Theo ật Thương mại 2005 tại Điều 28, khoản 1:Lu
Xuất khẩu hàng hóa việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh th ệt Nam hoặVi c
đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ ệt Nam được coi là khu lực hải quan Vi
riêng và theo quy định của pháp luật”
Kí hiệu trong Kinh tế vĩ mô: X
1.2. ẩu Đo lường xu t kh
Hoạt đ t kh t s tiêu chộng xuấ u đượ ờng thông qua mộc đo lư ch ủ yếu sau:
- Giá trị ệt đối của xuất khẩu (X)tuy : Là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà quốc gia
bán ra nước ngoài trong mộ ỳ nhấ ịnh (thường tính theo năm).t th i k t đ
Trong đó:
+ : giá c t khủa mặt hàng xuấ ẩu thứ ;
+ : kh i lư ợng xuất khẩu củ ặt hàng đó.a m
- Tỷ ọng xuất khẩu trong GDP:tr Chỉ tiêu y phản ánh mức độ mở cửa của nền kinh
tế và vai trò củ ất khẩu trong tăng trưởng kinh tế.a xu
Tỷ ọng càng cao chứng tỏ nền kinh tế càng ph ộc vào xuất khẩu. Ví dụ, theo tr thu
World Bank, tỷ ọng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam năm 2023 chiếm tr
khoảng 87% GDP – thuộ ất thế giớc nhóm cao nh i.
- Xuất khẩu ròng (NX):
Chỉ tiêu này phản ánh cán cân thương mại của quốc gia. Nếu NX dương (thặng dư),
xuất khẩu đóng góp tích cực vào tăng trưởng; nếu NX âm (thâm hụt), nền kinh tế
phụ ộc nhiều vào nhập khẩu.thu
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu: Chỉ tiêu này dùng để đo lường sự thay đổi của xuất
khẩu qua các năm, phản ánh xu hướng và hiệu quả của chính sách thương mại.
- cấu hàng a thị trường xuất khẩu: Phân tích cấu giúp xác định chất lượng
và hướng đi của xuất khẩu. Nếu tỷ ọng hàng công nghiệp chế biến, công nghệ cao tr
tăng lên, điều đó cho thấy nền kinh tế đang chuyển dịch theo hướng bền vững
giá trị gia tăng cao hơn.
7
2. Các lý thuyết và mô hình kinh tế về ất khẩuxu
2.1. Lý thuyết lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh Ưu thế so sánh một nguyên tắc trong kinh tế học phát biểu ( )
rằng mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng
hoá mình thể sản xuất với chi phí tương đối thấp (hay ơng đối hiệu quả hơn
các nước khác); ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nhập khẩu những hàng hóa
mình thể sản xuất với chi phí tương đối cao (hay tương đối không hiệu quả bằng
các nước khác). cho rằng một nước thể thu được lợi từ Nguyên tắc lợi thế so sánh
thương mại bất kể tuyệt đối hiệu quhơn hay tuyệt đối không hiệu quả bằng các
nước khác trong việc sản xuất mọi hàng hóa. khái niệm Nguyên tắc lợi thế so sánh
trọng yếu trong nghiên cứu thương mại quốc tế.
Quy luật về lợi thế so sánh được nhà kinh tế chính trị người Anh - David Ricardo
đề ra phát triển trong cuốn sách Về các nguyên tắc của kinh tế chính trị thuế”(1987)
chương On Foreign Trade : “Trong một hệ thống thương mại hoàn toàn tự do, mỗi quốc
gia tự nhiên sẽ dành vốn và lao động của mình cho những ngành sản xuất mang lại lợi ích
lớn nhất. Việc theo đuổi lợi ích riêng của mỗi quốc gia, một cách đáng kinh ngạc, lại gắn
liền với lợi ích chung của toàn thế giới”.
Một số lưu ý:
- Lợi thế so sánh là khả năng sản xuất hàng hóa dịch vụ của một nền kinh tế với chi
phí cơ hội thấp hơn so với các đối tác thương mại của họ.
- Lý thuyết lợi thế so sánh sử dụng chi phí cơ hội như một yếu tố để phân tích trong việc
lựa chọn giữa các phương án sản xuất khác nhau.
- Lợi thế so sánh chỉ ra rằng các quốc gia sẽ tham gia buôn bán và xuất khẩu những mặt
hàng mà họ có lợi thế tương đối.
- Lợi thế tuyệt đối chỉ ra một quốc gia có lợi thế tốt hơn để sản xuất ra 1 loại hàng hóa cụ
thể so với các quốc gia khác. Lợi thế tuyệt đối một trường hợp đặc biệt của lợi thế so
sánh.
Các loại lợi thế so sánh là:
- Lợi thế chi phí: Đây là lợi thế của một doanh nghiệp khi có chi phí sản xuất, kinh doanh
thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh. dụ: Một doanh nghiệp sử dụng các quy trình sản
xuất hiệu quả hơn để giảm chi phí sản xuất cung cấp sản phẩm với giá rẻ hơn so với
đối thủ.
- Lợi thế sản phẩm: Lợi thế này xuất hiện khi sản phẩm của một doanh nghiệp tốt hơn
hoặc độc đáo hơn so với sản phẩm của đối thủ. dụ: Một doanh nghiệp sản xuất sản
8
phẩm với chất lượng tốt hơn, hoặc với tính năng độc đáo đối thủ không có, sẽ tạo ra
lợi thế sản phẩm.
- Lợi thế thương hiệu: Lợi thế này xảy ra khi thương hiệu của một doanh nghiệp được
biết đến và tin cậy hơn so với đối thủ. Ví dụ: Nhãn hiệu thời trang nổi tiếng sẽ có lợi thế
thương hiệu so với các đối thủ ít nổi tiếng.
- Lợi thế quy mô: Lợi thế này được tạo ra khi một doanh nghiệp có quy mô lớn hơn và có
khả năng sản xuất và cung cấp sản phẩm với giá rẻ hơn so với đối thủ. Ví dụ: Một doanh
nghiệp lớn có thể đàm phán giá tốt hơn cho các nguyên vật liệu và có khả năng sản xuất
và vận chuyển hàng hóa với chi phí thấp hơn.
- Lợi thế khách hàng: Lợi thế này xảy ra khi một doanh nghiệp số lượng khách hàng
lớn hơn khả năng tạo ra doanh số bán hàng lớn hơn so với đối thủ. dụ: Một doanh
nghiệp mạng ới bán hàng rộng khắp thể tiếp cận được nhiều khách hàng hơn so
với đối thủ.
2.2. Mô hình động cơ tăng trưởng theo hướng xuất khẩu
Mô hình động cơ tăng trưởng theo hướng xuất khẩu (Export-Led Growth Model
ELG) cho rằng xuất khẩu yếu tố chủ đạo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo đó, sự
gia tăng xuất khẩu hàng hóa dịch vụ sẽ làm tăng tổng cầu, kích thích sản xuất trong
nước, cải thiện năng suất và mở rộng việc làm, từ đó thúc đẩy tăng trưởng GDP.
Theo Balassa (1978) trong bài “Exports and Economic Growth: Further
Evidence” (Journal of Development Economics,),cho rằng các quốc gia theo đuổi chính
sách hướng về xuất khẩu thường đạt tốc độ ng trưởng kinh tế cao hơn so với các quốc
gia theo đuổi chiến lược thay thế nhập khẩu. Xuất khẩu không chỉ mở rộng thị trường tiêu
thụ hàng hóa trong nước mà còn thúc đẩy chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và
hiệu quả phân bổ nguồn lực.
Krueger (1980) trong bài “Trade Policy as an Input to Development”
(American Economic Review) : tự do hóa thương mại khuyến khích xuất khẩu giúp
các nền kinh tế tận dụng lợi thế so sánh, tiếp cận công nghệ tiên tiến và tăng hiệu quả sử
dụng vốn.
hình này phản ánh mối quan hệ dương giữa tăng trưởng xuất khẩu tăng
trưởng GDP, được thể hiện trong hàm tổng cầu của nền kinh tế mở:
Trong đó:
+ AD: Tổng cầu
+ C: Cầu tiêu dùng
9
+ I: Cầu đầu tư tư nhân
+ G: Chi tiêu chính ph
+ M: Nhập khẩu
Như vậy, mô hình ELG khẳng định rằng xuất khẩu không chỉ là kết quả của tăng trưởng
mà còn là động cơ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong chiến
lược phát triển của các quốc gia công nghiệp hóa và đang phát triển.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu
3.1. Các yếu tố trong nước
Trước hết, năng suất lao động và trình độ kỹ thuật của doanh nghiệp là nền tảng
quyết định năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Theo thuyết thương mại tân
cổ điển, các quốc gia có năng suất lao động cao hơn sẽ có lợi thế so sánh trong các ngành
có chi phí cơ hội thấp (Krugman & Obstfeld, 2009). Nghiên cứu của Handoyo et al. (2024)
trên Journal of Economic Structures cho thấy, năng suất kỹ thuật của doanh nghiệp chế
tạo Indonesia mối tương quan dương với hiệu suất xuất khẩu, đặc biệt trong các
ngành có hàm lượng công nghệ trung bình và thấp.
Tại Việt Nam, năng suất lao động vẫn còn khoảng cách lớn so với các nước
ASEAN chỉ bằng 62% của Thái Lan 40% của Malaysia (Tổng cục Thống kê, Báo
cáo Năng suất Việt Nam 2024). Điều này khiến các ngành xuất khẩu như dệt may, da giày
hay chế biến nông sản chủ yếu dừng lại ở khâu gia công, giá trị gia tăng thấp. Do đó, việc
đầu vào đổi mới công nghệ, tự động hóa chuyển đổi số yếu tố trọng tâm nhằm
gia tăng hiệu quả và ng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu (Nguyễn Văn Bình, Tạp
chí Kinh tế & Dự báo, 2024).
Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực năng lực quản trị doanh nghiệp ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng xuất khẩu. Theo Mwangi (2022) trên International
Journal of Economics and Management Sciences, trình độ tay nghề, kỹ năng quản
hiểu biết về thị trường quốc tế ba nhân tnội sinh quyết định “cường độ xuất khẩu”
(export intensity). Ở Việt Nam, tỷ lệ lao động qua đào tạo đã tăng từ 56% (2020) lên
68% (2024) (Bộ Lao động Thương binh hội, 2024), nhưng kỹ năng ngoại ngữ,
hiểu biết tiêu chuẩn quốc tế (ISO, HACCP, CE) kỹ năng marketing quốc tế vẫn còn
yếu. Vì vậy, việc nâng cao năng lực quản trị, đào tạo kỹ năng xuất nhập khẩu và quản lý
chuỗi cung ứng theo chuẩn quốc tế là yêu cầu cấp thiết.
Thứ ba, quy mô, vốn tuổi đời doanh nghiệp những yếu tố có ảnh hưởng
đáng kể đến năng lực xuất khẩu. Theo Vo & Le (2023), trong nghiên cứu về các doanh
nghiệp sản xuất tại Việt Nam, các doanh nghiệp có quy mô lớnvốn cao có xu hướng
tiếp cận được nhiều thị trường quốc tế hơn, đồng thời khả năng chịu rủi ro biến động
giá tốt hơn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) chiếm hơn 97% tổng số
doanh nghiệp Việt Nam chỉ khoảng 10% tham gia vào hoạt động xuất khẩu do hạn
chế về vốn, thông tin năng lực nghiên cứu thị trường (Tổng cục Thống kê, Báo cáo
Doanh nghiệp Việt Nam 2023). Do đó, các chính sách hỗ trợ tín dụng xuất khẩu, xúc tiến
10
thương mại và cải thiện khả năng tiếp cận thông tin thị trường của Nhà nước đóng vai trò
đặc biệt quan trọng.
Thứ tư, chi phí sản xuất và khả năng tiếp cận đầu vào là yếu tố nội tại ảnh hưởng
trực tiếp đến khả năng cạnh tranh về giá của hàng hóa xuất khẩu. Theo Tạp chí Công
Thương (2023), chi phí logistics của Việt Nam chiếm khoảng 18–20% GDP, cao hơn
đáng kể so với mức trung bình thế giới (10–12%). Nguyên nhân đến từ hạ tầng giao thông
chưa đồng bộ, thủ tục hành chính phức tạp và thiếu trung tâm logistics chuyên biệt. Ngoài
ra, giá điện, xăng dầu nguyên liệu đầu vào trong nước biến động mạnh cũng làm chi
phí sản xuất không ổn định, ảnh hưởng đến khả năng ký kết hợp đồng dài hạn của doanh
nghiệp xuất khẩu.
Thứ năm, chính sách tài khóa, tiền tệ môi trường thể chế tác động
đến xuất khẩu. Một môi trường kinh doanh ổn định, minh bạch, dễ dự đoán giúp doanh
nghiệp yên tâm đầu tư dài hạn. Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ
như Nghị quyết 19/NQ CP Nghị định 31/2022/NĐ CP về tín dụng ưu đãi cho doanh - -
nghiệp xuất khẩu, qua đó giúp giảm chi phí vốn rủi ro tài chính (Tạp chí Kinh tế
Phát triển, 2023). Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách tỷ
giá linh hoạt, giữ biên độ dao động mức ±2% giúp ổn định giá xuất khẩu, hạn chế tác
động từ biến động quốc tế (Báo cáo Chính sách Tiền tệ 2024).
Thứ sáu, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đang trở thành yếu tố then chốt thúc
đẩy xuất khẩu trong kỷ nguyên kinh tế số. Theo Báo cáo Chuyển đổi số Quốc gia 2024
(Bộ Thông tin & Truyền thông), các doanh nghiệp ứng dụng nền tảng quản trị số (ERP,
SCM) và thương mại điện tử xuyên biên giới có kim ngạch xuất khẩu cao hơn trung bình
25% so với các doanh nghiệp chưa chuyển đổi. Việc khai thác dữ liệu thị trường, thương
mại điện tử và nền tảng thanh toán quốc tế giúp doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận nhanh
hơn với các khách hàng toàn cầu.
Cuối cùng, hạ tầng kỹ thuật và vị trí địa lý nội địa cũng ảnh hưởng đến khả năng
logistics chi phí giao hàng. Các doanh nghiệp nằm gần cảng biển quốc tế như Hải
Phòng, Cái Mép Thị Vải hay Cần Thơ có lợi thế lớn trong việc tiếp cận chuỗi cung ứng
toàn cầu. World Bank Logistics Performance Index 2023 cho thấy các doanh nghiệp nằm
trong khu công nghiệp hoặc gần cảng biển có khả năng tham gia xuất khẩu cao hơn 25%
so với doanh nghiệp nằm ngoài khu. Điều y cho thấy đầu hạ tầng logistics nền
tảng quan trọng trong chiến lược phát triển xuất khẩu bền vững của Việt Nam.
3.2. Các yếu tố quốc tế
Bên cạnh các yếu tố nội tại, môi trường quốc tế tác động sâu sắc đến hoạt động
xuất khẩu của mỗi quốc gia.
Trước hết, quy thu nhập của thị trường nhập khẩu nhân tố quyết định
kim ngạch xuất khẩu. Theo Nguyễn Thị Hồng & Trần Minh Tuấn (2023), GDP thu
nhập bình quân đầu người của các nước nhập khẩu đặc biệt là EU và Hoa Kỳ có mối
quan hệ tỷ lệ thuận với xuất khẩu của Việt Nam. Khi nền kinh tế các nước này phục hồi,
nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng, điện tử và nông sản tăng lên đáng kể. vậy, việc duy
11
trì và mở rộng các thị trường có sức mua ổn định như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc là hướng
đi chiến lược.
Thứ hai, khoảng cách địa chi phí vận tải quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến
giá thành khả năng cạnh tranh. hình trọng lực thương mại (Gravity Model) của
Tinbergen (1962) chứng minh rằng kim ngạch xuất khẩu tỷ lệ nghịch với khoảng cách
địa giữa hai quốc gia. Theo World Bank (2023), chi phí logistics quốc tế cao có thể
làm giảm tới 20% giá trị xuất khẩu ng của doanh nghiệp. Giai đoạn 2022–2023, chi phí
vận tải container tăng mạnh do khủng hoảng năng lượng và đứt gãy chuỗi cung ứng toàn
cầu, gây áp lực lớn lên giá thành hàng hóa xuất khẩu Việt Nam.
Thứ ba, các hiệp định thương mại tự do (FTA) mang lại hội mở rộng thị trường
và giảm rào cản thuế quan. Sau khi tham gia EVFTA, CPTPP và RCEP, Việt Nam được
hưởng ưu đãi thuế quan tại hơn 50 thị trường. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế (2024) cho
biết EVFTA đã giúp xuất khẩu sang EU tăng trung bình 15%/năm kể từ 2021, đồng thời
khuyến khích doanh nghiệp cải tiến ng nghệ, đáp ng tiêu chuẩn môi trường lao
động. Tuy nhiên, các FTA cũng đặt ra thách thức lớn về quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn xanh
và yêu cầu minh bạch nguồn cung, khiến nhiều doanh nghiệp nhỏ khó tận dụng ưu đãi.
Thứ tư, tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ quốc tế tác động mạnh đến khả năng
cạnh tranh của hàng xuất khẩu. Khi đồng nội tệ mất giá, hàng xuất khẩu trở nên rẻ hơn
bằng ngoại tệ, giúp tăng cầu; ngược lại, khi nội tệ tăng giá, giá hàng hóa xuất khẩu tăng
lên, làm giảm cạnh tranh. Theo IMF (2023), chính sách tỷ giá linh hoạt nhưng ổn định là
điều kiện cần để các quốc gia xuất khẩu duy trì lợi thế cạnh tranh mà không làm tăng rủi
ro đầu cơ tiền tệ.
Thứ năm, rào cản phi thuế quan (NTBs) như tiêu chuẩn kỹ thuật (TBT), quy định
vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS) và yêu cầu phát thải carbon ngày càng trở thành yếu tố
giới hạn xuất khẩu. Các thị trường phát triển như EU Nhật Bản yêu cầu truy xuất nguồn
gốc sản xuất bền vững. Tạp chí Công Thương (2024) cho biết nhiều doanh nghiệp Việt
Nam gặp khó khi đáp ứng tiêu chuẩn “Farm to Fork” của EU chế CBAM về phát
thải carbon. Do đó, việc chuyển đổi xanh và đầu tư hệ thống chứng nhận là xu hướng bắt
buộc trong giai đoạn tới.
Thứ sáu, tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu và xu hướng “friend shoring” cũng -
ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động xuất khẩu. Theo IMF (2024), các tập đoàn đa quốc
gia đang chuyển hướng sản xuất sang những quốc gia thân thiện thương mại nViệt
Nam, Ấn Độ, Mexico. Điều này giúp Việt Nam tăng trưởng mạnh về xuất khẩu điện tử
và linh kiện, song cũng làm gia tăng sự phụ thuộc vào khu vực FDI, hạn chế tính tự chủ
của nền sản xuất nội địa.
Cuối cùng, tình hình chính trị – kinh tế toàn cầu có tác động trực tiếp đến thương
mại quốc tế. Khi kinh tế thế giới suy thoái, nhu cầu nhập khẩu giảm mạnh, đặc biệt trong
ngành dệt may, đồ gỗ, và hàng tiêu dùng. Ngoài ra, cạnh tranh từ các nước xuất khẩu
cấu tương đồng như Trung Quốc, Thái Lan hay Indonesia buộc Việt Nam phải chuyển
dịch cấu sang nhóm sản phẩm hàm ợng công nghệ cao giá trị gia tăng lớn.
WTO Trade Report 2024 nhấn mạnh rằng năng lực đổi mới công nghệ, quản trị rủi ro và
12
thích ứng linh hoạt với biến động toàn cầu là điều kiện tiên quyết để duy trì tăng trưởng
xuất khẩu bền vững.
4. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế
4.1. Động lực trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng tổng cầu và sản xuất: Tăng trưởng xuất khẩu góp phần mở rộng tổng
cầu, kích thích sản xuất trong nước, thúc đẩy các doanh nghiệp gia tăng năng suất và đầu
mở rộng quy . Việc mở rộng này kéo theo nhu cầu về lao động, trực tiếp tạo công
ăn việc làm thu nhập cho hàng triệu người lao động, từ đó đóng góp trực tiếp vào tốc
độ và quy mô tăng trưởng kinh tế.
Tạo hiệu ứng số nhân: Doanh thu từ xuất khẩu không chỉ tăng trưởng trực tiếp
mà còn tạo ra hiệu ứng số nhân. Tiền thu được từ xuất khẩu trở thành thu nhập, được chi
tiêu cho các hoạt động đầu tư và tiêu dùng khác trong nước (như mua nguyên vật liệu, trả
lương, đầu tư máy móc), tiếp tục kích thích các ngành kinh tế khác phát triển theo chuỗi,
lan tỏa tác động tích cực đến toàn bộ nền kinh tế.
4.2. Nguồn ngoại tệ chủ yếu và ổn định kinh tế vĩ mô
Xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ bền vững quan trọng nhất cho quốc gia,
đóng vai trò then chốt trong việc cân bằng các chỉ số kinh tế vĩ mô.
Tài trợ cho nhập khẩu và công nghiệp hóa: Ngoại tệ thu được từ xuất khẩu được
sử dụng để thanh toán cho việc nhập khẩu y móc, công nghệ, thiết bị nguyên vật
liệu quốc gia không tự sản xuất được. Đây yếu tố cần thiết để duy trì thúc đẩy
quá tr ình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Cải thiện cán cân thanh toán ổn định tỷ giá: Khi kim ngạch xuất khẩu tăng,
cán cân thương mại được cải thiện (xuất siêu), giúp ổn định tỷ giá hối đoái kiểm soát
lạm phát nhập khẩu. Sự ổn định này giúp giảm rủi ro cho các nhà đầu nước ngoài (FDI),
gián tiếp thúc đẩy dòng vốn tạo nền tảng vững chắc cho ổn định môi trường kinh tế vĩ
mô.
4.3. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu và nâng cao năng lực cạnh tranh
toàn cầu
Hoạt động xuất khẩu tạo ra áp lực cơ hội để các doanh nghiệp và nền kinh tế
phải thay đổi và hoàn thiện.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cạnh tranh trên thị trường quốc tế đòi hỏi sản phẩm
phải chất lượng, mẫu tiêu chuẩn cao hơn. Áp lực này buộc các doanh nghiệp
phải đổi mới công nghệ, nâng cao ng suất lao động và i cơ cấu sản xuất, dịch chuyển
từ các ngành thâm dụng tài nguyên và lao động giá rẻ sang các ngành công nghệ cao, có
giá trị gia tăng lớn hơn, giúp cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng hiện đại.
Nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu: Xuất khẩu cho phép quốc gia khai thác
tối đa lợi thế so sánh của mình (về tài nguyên, lao động, vị trí địa lý) bằng cách chuyên
13
môn hóa sản xuất những mặt hàng khả năng cạnh tranh cao. Việc tiếp xúc với thị
trường quốc tế giúp doanh nghiệp học hỏi kinh nghiệm quản lý, marketing và ng nghệ,
từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và thương hiệu quốc gia.
5. Vai trò của Chính phủ trong việc thúc đẩy xuất khẩu
5.1. Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách
Chính phủ đóng vai trò nền tảng trong việc tạo ra khung pháp ổn định, minh
bạch cho hoạt động xuất khẩu.
Chính sách quản xuất nhập khẩu hàng hóa: Ban hành các nghị định, thông
về thủ tục hải quan, kiểm tra chuyên ngành, cấp phép xuất khẩu nhằm đơn giản hóa thủ
tục hành chính, rút ngắn thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.
Chiến lược xuất nhập khẩu dài hạn: Phê duyệt Chiến ợc xuất nhập khẩu hàng
hóa đến năm 2030 với định hướng phát triển xuất khẩu bền vững, chuyển đổi hình
tăng trưởng theo chiều sâu, tăng tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng cao, ứng dụng khoa
học – công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5.2. Đàm phán và thực thi các hiệp định Thương mại
Chính phủ đại diện quốc gia trong đàm phán mở cửa thị trường cho hàng
hóa Việt Nam.
kết các hiệp định Thương mại tự do (FTA): Chủ động đàm phán và ký kết các
FTA song phương, đa phương như CPTPP, EVFTA, RCEP, nhằm xóa bỏ rào cản thuế
quan và phi thuế quan, tạo lợi thế cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam. Mục tiêu mở rộng
thị trường đầu ra, đồng thời giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn nguyên liệu, công nghệ
tiên tiến với chi phí hợp lý.
Tổ chức thực thi các hiệp định: Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành phổ biến, hướng
dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp nắm vững các quy tắc xuất xứ (ROO) để tối ưu hóa lợi ích từ
FTA, đồng thời tăng cường chống gian lận xuất xứ để bảo vệ uy tín hàng hóa Việt. Điều
này đảm bảo doanh nghiệp khai thác hiệu quả cơ hội, tuân thủ đúng quy tắc thương mại
quốc tế.
5.3. Hỗ trợ doanh nghiệp và xúc tiến thương mại
Chính phủ cầu nối thông tin giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh
và tìm kiếm đối tác quốc tế.
Chính sách xúc tiến Thương mại (XTTM): Tổ chức hỗ trợ chi phí cho các
chương trình XTTM quy lớn, hội chợ quốc tế, Chương trình Thương hiệu Quốc
gia Việt Nam, giúp quảng bá hình ảnh và sản phẩm Việt.
Tài chính tín dụng: chính sách được triển khai nhằm giảm áp lực chi phí cho
doanh nghiệp như điều hành tỷ giá linh hoạt, hỗ trợ tín dụng ưu đãi, bảo hiểm xuất khẩu
và hoàn thuế VAT nhanh chóng, tạo điều kiện mở rộng sản xuất.
14
Hỗ trợ kỹ thuật tiêu chuẩn hóa: Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ng tiêu chuẩn kỹ
thuật, an toàn, môi trường và trách nhiệm xã hội của thị trường nhập khẩu; bảo hộ tài sản
trí tuệ chỉ dẫn địa lý. Mục tiêu ng cao chất lượng, uy tín sản phẩm, tránh rủi ro bị
kiện phòng vệ thương mại.
5.4. Phát triển hạ tầng và ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số
Xuất khẩu hiệu quả đòi hỏi một chuỗi cung ứng được hỗ trợ tốt, do đó, Chính
phủ đóng vai trò đầu chiến lược vào sở hạ tầng logistics, bao gồm cảng biển, sân
bay, kho bãi, đường cao tốc nhằm giảm chi phí vận chuyển rút ngắn thời gian giao
hàng. Việc phát triển các vùng nguyên liệu tập trung, khu công nghiệp hỗ trợ, cùng với
đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý xuất nhập khẩu như áp dụng hệ thống dữ liệu điện
tử, thương mại điện tử xuyên biên giới và chế biến sâu, đã góp phần nâng cao năng suất,
chất lượng hàng hóa khả năng truy xuất nguồn gốc. Đây là bước đi cần thiết giúp doanh
nghiệp Việt Nam thích ứng với yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 nâng
cao vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
15
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM
GẦN ĐÂY (2020-2024)
1. Bối cảnh kinh tế Việt Nam và Thế giới
Năm 2020 là một năm đầy biến động, khi kinh tế thế giới phải đối mặt với nhiều
thách thức phức tạp và đa chiều. Trên bình diện quốc tế, căng thẳng thương mại giữa Mỹ
và Trung Quốc gia tăng, cùng với những biến động về kinh tế – chính trị tại các nền kinh
tế lớn đã tạo ra môi trường kinh tế toàn cầu nhiều bất ổn. Đặc biệt, sự bùng phát của đại
dịch COVID 19 đã gây ra những tác động tiêu cực sâu rộng đến mọi lĩnh vực kinh tế -
xã hội trên phạm vi toàn cầu.
Tại Việt Nam, m 2020 cũng năm cuối cùng thực hiện Kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội 5 năm 2016–2020. Mặc dù chịu áp lực lớn từ đại dịch, nước ta vẫn nỗ lực
thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Với sự điều hành linh hoạt, tỉnh o kiên quyết của
Chính phủ, nền kinh tế đã vượt qua nhiều khó khăn, tạo nền tảng quan trọng cho giai đoạn
phát triển tiếp theo.
Năm 2021, kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến rất nhanh, phức tạp với nhiều yếu
tố thuận lợi và khó khăn đan xen. Nhìn chung, kinh tế thế giới dần hồi phục sau thời gian
chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid 19 trong năm 2020. Do việc kiểm soát dịch, -
cũng như do quy mô mức độ của các gói hỗ trợ ở các quốc gia khác nhau nên phục hồi
kinh tế không đồng đều giữa các khu vực. Một số nét chính của kinh tế thế giới năm 2021
có thể kể tới:
Đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu: Do sự gia tăng của nhu cầu tiêu dùng như
thiếu hụthàng hóa, nguồn nhân lực phương tiện vận tải, hàng hóa không thể vận chuyển
kịp dẫnđến đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu.
Cụ thể: Tình trạng khan hiếm hàng hóa; Tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực;
Tình trạng khan hiếm container và chi phí vận tải biển tăng cao. Khủng hoảng năng lượng
trong bối cảnh cạnh tranh địa vị chính trị: m 2021, nhu cầu về năng lượng của thế giới
bắt đầu hồi phục tăng trưởng hậu Covid dẫn đến giá nhiên liệu quá cao đã dẫn đến tình
trạng thiếu hụt điện năng dành cho sản xuất, chi phí vận tải hàng hóa sản xuất tăng
mạnh, làm chậm lại quá trình phục hồi kinh tế sau đại dịch. Áp lực lạm phát tăng dần
Dịch Covid 19 diễn biến phức tạp với những biến chủng mới, chuỗi cung ứng đứt gãy, -
khủng hoảng năng lượng, cung tiền nhiều ra nền kinh tế,... đã khiến giá cả leo thang, gây
ra lạm phát nghiêm trọng.
Năm 2022, kinh tế thế giới gặp nhiều diễn biến khó khăn: tác động của cuộc xung
đột tại Ukraine khiến nhiều mặt hàng đứt gãy nguồn cung hoặc mức giá tăng mạnh;
Trung Quốc duy trì thời gian phong tỏa kéo dài và khủng hoảng thị trường bất động sản
ngày ng trầm trọng; lạm phát tăng cao hầu hết các nền kinh tế, lãi suất được nâng
mạnh để kiềm chế lạm phát… Tuy nhiên, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) vẫn ước chừng GDP
thế giới ng trưởng 3,4% trong năm 2022, cao hơn con số 2,6% của m 2019, thời điểm
trước khi xảy ra dịch Covid 19.Một số nét chính của kinh tế thế giới ảnh hưởng tới hoạt -
động xuất nhập khẩu năm 2022 có thể kể tới: khủng hoảng năng lượng làm thay đổi bản
đồ năng lượng thế giới, kéo theo chi phí vận chuyển sản xuất tăng cao. Lạm phát leo
16
thang buộc các Ngân hàng Trung ương thắt chặt chính sách tiền tệ, ảnh hưởng tiêu cực
đến thương mại quốc tế
Năm 2023, kinh tế toàn cầu đã sự phục hồi tuy nhiên còn tương đối chậm. Nhu
cầu tiêu dùng các hoạt động kinh tế vẫn mức thấp. Kinh tế thế giới dự báo tăng
trưởng thấp, đồng thời tác động ngày càng tiêu cực của biến đổi khí hậu, hệ lụy của dịch
Covid-19 vẫn còn hiện hữu, cạnh tranh chiến lược giữa các ớc lớn gay gắt hơn, kéo
theo sự tham gia của nhiều quốc gia, khu vực; chính sách tiền tệ thắt chặt tiếp tục tác động
tới doanh nghiệp và các hoạt động kinh tế, đầu tư, tiêu dùng toàn cầu.
Năm 2023 năm khó khăn đối với kinh tế Việt Nam trước tác động từ cả bên
trong bên ngoài. Kinh tế Việt Nam độ mở lớn, do đó chịu tác động mạnh từ suy
giảm tăng trưởng kinh tế toàn cầu, sụt giảm tổng cầu, biến động thị trường và điều chỉnh
chính sách của các nền kinh tế lớn, nhất chính sách lãi suất-tỷ giá. Các động lực tăng
trưởng chính của Việt Nam như đầu , xuất khẩu tiêu dùng trong nước gặp nhiều
thách thức.
Năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức như xung đột vũ
trang kéo dài, cạnh tranh chiến lược gia tăng, biến động giá cả hàng hóa và cước vận tải,
cùng với chính sách tiền tệ thắt chặt ở nhiều quốc gia. Tuy nhiên, các tổ chức quốc tế vẫn
giữ nguyên hoặc điều chỉnh tăng nhẹ dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Cthể, Quỹ
Tiền tệ Quốc tế(IMF) dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2024 2025 đạt 3,2%,
không thay đổi so với dự báo trước đó (theo thitruongtaichinhtiente.vn).
Tại Việt Nam, kinh tế năm 2024 duy trì xu hướng tích cực với kinh tế ổn
định,lạm phát thấp hơn mục tiêu, các cân đối lớn được đảm bảo an sinh hội được
duy trì. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý IV/2024 ước tính tăng 7,55% so với cùng
kỳ năm trước, duy trì xu hướng quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 5,98%, qII tăng
7,25%,quý III tăng 7,43%). Tính chung cnăm 2024, GDP ước tính tăng 7,09% so với
năm trước,chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 2022 trong giai đoạn 2011-
2024. Trong Đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%; khu vực công nghiệp
xây dựng tăng 8,24%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%.Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt
Nam trong năm 2024 ghi nhận những kết quả tích cực. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
hàng hóa đạt 178,04 tỷ USD, tăng 15,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu
tăng 17%; nhập khẩu tăng 13,9%. Nhìn chung,mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, kinh
tế thế giới Việt Nam trong năm 2024 vẫn ghi nhận những tín hiệu tích cực triển
vọng tăng trưởng ổn.
2. Phân tích thực trạng xuất khẩu của Việt Nam 5 năm gần đây (2020 - 2024)
2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng
Trong giai đoạn 5 năm từ 2020 đến 2024, xuất khẩu của Việt Nam sự tăng
trưởng mạnh mẽ về quy mô, thể hiện qua tổng kim ngạch xuất khẩu tăng đều qua từng
năm (trừ một số bị ảnh hưởng bởi dịch COVID 19 hoặc suy thoái kinh tế toàn cầu).-
- Năm 2020: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt khoảng 282,63 tỷ USD, trong bối cảnh đại
dịch COVID 19 gây ảnh hưởng nặng nề đến thương mại toàn cầu.-
17
- Năm 2021: Xuất khẩu phục hồi mạnh mẽ, đạt 336,31 tỷ USD, tăng khoảng 17,6% so với
năm 2020. Đây là mức tăng rất ấn tượng sau năm đầu chịu tác động nặng nề của đại dịch.
- Năm 2022: Xuất khẩu tiếp tục tăng, đạt khoảng 371,85 tỷ USD, phản ánh năng lực sản
xuất và cung ứng được cải thiện.
- Năm 2023: Tăng trưởng chững lại do nhu cầu toàn cầu giảm, nhiều nền kinh tế lớn rơi
vào suy thoái hoặc tăng trưởng chậm. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 354,7 tỷ USD, giảm
nhẹ so với năm trước.
- Năm 2024: Xuất khẩu bật tăng trở lại, đạt mức kỷ lục 405,53 tỷ USD, tăng khoảng 14,3%
so với năm 2023.
Từ đó thể thấy rằng, chỉ trong ng 5 năm, Việt Nam đã tăng được hơn 120
tỷ USD về giá trị xuất khẩu. Mức tăng trưởng này phần nào thể hiện năng lực sản xuất
của nền kinh tế ngày càng được mở rộng, cùng với việc tận dụng tốt các hiệp định thương
mại tự do (FTA) Việt Nam đã kết nEVFTA, CPTPP, RCEP,... Tốc độ tăng
trưởng xuất khẩu cũng khá ổn định trong giai đoạn này. Mỗi năm, kim ngạch xuất khẩu
của Việt Nam thường tăng khoảng từ 10% đến 15%. Đặc biệt, năm 2024, xuất khẩu tăng
khoảng 14,3% so với năm 2023, cho thấy sự phục hồi tốt sau thời kỳ khó khăn do dịch
COVID-19.
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam sự dao động qua từng năm, tuy
nhiên phần lớn đều ở mức khá cao:
- Tăng trưởng năm 2021 đạt khoảng 17,6%.
- Năm 2022 tăng khoảng 10,6%.
- Năm 2023 giảm nhẹ, nhưng không suy giảm quá mạnh như nhiều nền kinh tế khác.
- Năm 2024 tăng lại 14,3%.
Dù có những năm gặp khó khăn do tình hình thế giới, nhưng nhìn chung, tốc độ
tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam vẫn nằm trong nhóm cao của khu vực Đông Nam Á.
Ngoài ra, Việt Nam cũng đã ghi nhận xuất siêu liên tục trong nhiều năm liền.
Năm 2024, xuất siêu khoảng 24,77 tỷ USD. Đây tín hiệu tích cực, thể hiện cán cân
thương mại lành mạnh và ổn định.
Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng sự tăng trưởng này vẫn phụ thuộc nhiều vào khu
vực doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài (FDI). Các công ty nước ngoài chiếm hơn
70% tổng giá trị xuất khẩu. Đây có nghĩa là phần lớn hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
nằm trong tay doanh nghiệp nước ngoài, không phải doanh nghiệp nội địa. Đây điều
cần suy nghĩ trong chiến lược phát triển dài hạn.
2.2. Cơ cấu mặt hàng và xuất khẩu
Trong 5 năm gần đây, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đã có nhiều thay
đổi rệt, phản ánh sự phát triển của nền kinh tế theo hướng công nghiệp a, hiện đại
hóa. Các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn đang dần chiếm ưu
thế so với các mặt hàng truyền thống như nông sản, khoáng sản. Đây là tín hiệu tích cực,
cho thấy Việt Nam đang ngày càng vươn lên mạnh mẽ trong chuỗi giá trị toàn cầu.
18
Năm Công nghiệp chế
biến (%)
Nông, lâm, thủy
sản (%)
Nhiên liệu, khoáng
sản (%)
Khác
(%)
2020 85.2 8.7 2.1 4.0
2021 85.1 8.6 1.8 4.5
2022 86.0 8.2 1.7 4.1
2023 85.3 9.5 1.6 3.6
2024 87.0 9.3 1.5 2.2
Năm 2020 một m đặc biệt khó khăn khi cả thế giới đối mặt với đại dịch
COVID-19. vậy, nhóm hàng công nghiệp chế biến vẫn chiếm hơn 85% tổng kim
ngạch xuất khẩu của cnước. Trong đó, điện thoại linh kiện tiếp tục giữ vai tdẫn
đầu với giá trị cao. Máy vi tính, linh kiện điện tử và máy móc, thiết bị cũng có mức xuất
khẩu lớn. Các mặt hàng như dệt may, da giày tuy bị ảnh hưởng bởi sự đứt gãy chuỗi cung
ứng giảm đơn hàng từ ớc ngoài, nhưng vẫn nằm trong nhóm hàng chủ lực. Ngược
lại, nông sản như gạo, cà phê, thủy sản không đạt kết quả tốt do thị trường chững lại, giá
cả không ổn định và gặp khó khăn trong vận chuyển.
Bước sang năm 2021, tình hình xuất khẩu được cải thiện khi dịch bệnh dần được
kiểm soát nhu cầu thế giới tăng trở lại. Nhóm hàng công nghiệp chế biến vẫn là “xương
sống” của xuất khẩu Việt Nam, trong đó điện thoại và linh kiện chiếm khoảng 16% tổng
kim ngạch. Một điểm đáng chú ý sự tăng trưởng mạnh của máy móc thiết bị, cho
thấy các ngành công nghiệp phụ trợ đang phát triển tốt hơn. Dệt may giày dép cũng
phục hồi dần khi các thị trường lớn như Mỹ EU mở cửa trở lại. Tuy nhiên, các mặt
hàng nông sản vẫn chưa thực sự phục hồi do giá nguyên vật liệu tăng, chi phí logistics
cao và thời tiết không thuận lợi.
Đến năm 2022, tình hình xuất khẩu tiếp tục khởi sắc khi các mặt hàng công
nghiệp chế biến chiếm hơn 86% tổng giá trị xuất khẩu – mức cao nhất từ trước đến nay.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử linh kiện nhóm giá trị xuất khẩu lớn nhất, vượt
mốc 57 tỷ USD. Dệt may giữ đà tăng trưởng ổn định, phản ánh khả năng thích ứng nhanh
của doanh nghiệp Việt trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt. Mặc dù vậy,
các mặt hàng nông sản vẫn chưa đồng đều có mặt hàng tăng nhẹ, có mặt hàng lại giảm
do chi phí vận chuyển cao, khó khăn về tiêu chuẩn kỹ thuật và o cản thương mại từ các
thị trường nhập khẩu.
Năm 2023 chứng kiến nhiều biến động khi nền kinh tế toàn cầu chậm lại, nhu
cầu tiêu dùng ở nhiều thị trường giảm sút. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến các mặt hàng
xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt nhóm điện tử, vốn phụ thuộc nhiều vào chuỗi cung
ứng toàn cầu. Tuy vậy, đây cũng là năm mà nông sản Việt ghi dấu ấn rõ nét, nhất là gạo
nhờ giá thế giới tăng nhu cầu từ các nước châu Á, châu Phi tăng mạnh. Xuất khẩu
gạo đạt mức cao nhất trong nhiều năm gần đây, góp phần làm dịu tác động tiêu cực từ sự
sụt giảm của các ngành khác. Ngoài ra, thủy sản rau quả cũng ng trưởng khá, nhờ
chất lượng sản phẩm ngày càng được cải thiện.
19
Năm 2024 theo số liệu mới nhất, Việt Nam tiếp tục duy trì cơ cấu xuất khẩu theo
hướng bền vững hiện đại. Hàng ng nghiệp chế biến chiếm khoảng 87% tổng kim
ngạch, với điện thoại và linh kiện đạt hơn 50 tỷ USD, máy vi tính và linh kiện gần 47 tỷ
USD. Dệt may, da giày giữ được mức ổn định đơn hàng từ các thị trường lớn chưa
phục hồi hoàn toàn sau biến động kinh tế toàn cầu. Điểm sáng nổi bật của năm là sự bứt
phá của nhóm nông sản: gạo, rau quả, thủy sản đều đạt mức tăng trưởng hai con số, cho
thấy các doanh nghiệp đã biết cách mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng và đáp ứng
tốt hơn yêu cầu từ nước nhập khẩu.
Tóm lại, giai đoạn 2020–2024 là khoảng thời gian cho thấy sự thay đổi trong
cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam. Từ một nước chủ yếu xuất khẩu thô hoặc nông sản, Việt
Nam đã chuyển mình trở thành quốc gia có tỷ trọng cao trong xuất khẩu sản phẩm ng
nghệ, công nghiệp chế biến. vậy, nông sản vẫn không thể thiếu, nhất là trong bối cảnh
thế giới có nhiều biến động. Việc duy trì sự cân bằng và tiếp tục nâng cao chất lượng sản
phẩm cả công nghiệp lẫn nông nghiệp sẽ chìa khóa để Việt Nam giữ vững vị thế
trong thương mại toàn cầu những năm tới.
2.3. Thị trường xuất khẩu chính
Năm 2020
- Trung Quốc: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc đạt 48,9 tỷ USD, tăng
18% so với năm 2019, chiếm 17,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
- Nhật Bản: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang nhật Bản đạt 19,3 tUSD, giảm 5,2%
so với năm 2019 và chiế ng kim ngạ ẩu của Việm 6,8% trong t ch xuất kh t Nam.
- Hàn Quốc: Kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang Hàn Quốc đạt 19,1 tUSD, giảm
3,2% so với năm 2019, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch xuấ ẩu của Việt kh t Nam
- Hoa Kỳ
+ Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt nam và Hoa Kỳ năm 2020 đạt 90,8 tỷ USD,
tăng 19,8% so với năm 2019.
20
+ Trong đó, xuất khẩu của Việt nam sang thị ờng Hoa Kỳ đạt khoảng 77,1 tỷ USD, trư
tăng 25,7% so với năm 2019
+ Trong thương mại vớ ỳ, năm 2020 Việ ất siêu khoảng 63,4 tỷ i Hoa K t Nam xu USD.
- EU
+ Các nước xuất khẩu chính của Việt Nam tại thị ờng EU trong thời gian qua vẫn tập trư
trung vào các thị ờng truyền thống như Lan, Đức, Pháp, Italia, Áo, Bỉ, Tây Ban trư
Nha, Ba Lan và Thụy Điển.
+ Trong nửa đầu năm 2020, xuất khẩu hàng hóa của Việt nam sang các thị ờng EU đều trư
giảm mạnh, quý II/2020 giảm 4,97% so với quý I/2020. Tuy nhiên, với EVFTA đi vào
hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2020, mặc diễn biến dịch bệnh tại EU vẫn rất phức
tạp, nhưng tình hình xu ẩu sang thị ờng này đã phần nào được cảt kh trư i thiện.
+ Năm 2020, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang EU đạt 35,1 tỷ ảm 1,8% so USD, gi
với cùng kỳ năm 2019.
Năm 2021
- Trung Quốc
+ Trung Quốc hiện đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trên thế giới nói chung
và khu vực Đông Bắc Á nói riêng. Trung Quố ếm 48,8% t ọng xuấ u của Việc chi tr t kh t
Nam đến Đông Bắc Á (tăng 0,9% về tỷ ọng so với năm 2020).tr
+ Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đến Trung Quốc đạt 56 tỷ USD, tăng 14,5% so với
năm 2020. Xuất khẩu của Việt Nam đến Trung Quốc chiếm 16,7% trong tổng xuất khẩu
của Việ ế giớt Nam ra th i.
- Nhật Bản: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đến Nhật Bản đạt 20,1 tỷ USD, tăng 4,4%
so với năm 2020. Xuấ ẩu của Việt Nam đến Nhật Bản chiếm 6% trong tổng xuất khẩu t kh
của Việ ế giớit Nam ra th
- Hàn Quốc: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đến Hàn Quốc đạt 21,9 tỷ USD, tăng
14,9% so với năm 2020. Xuất khẩu của Việt Nam đến Hàn Quốc chiếm 6,5% trong tổng
xuất khẩu của Việt Nam ra thế giới.
- Hoa Kỳ: Theo số liệu thống kê của Hải quan Việt Nam, tổng kim ngạch trao đổi thương
mại song phương trong năm 2021 đạt 111,6 tUSD, trong đó Việt Nam xuất khẩu sang

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC PHẦN: KINH TẾ VĨ MÔ 1
CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA
VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ GIẢI PHÁP CỦA
CHÍNH PHỦ VIỆT NAM ĐỂ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NHÓM 10
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Bình LHP: 251_MAEC0111_09 Hà Nội, 2025 LỜI CẢM ƠN
Nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô Nguyễn Thị Thanh
Bình – người đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và truyền đạt cho chúng em những kiến
thức quý báu về môn Kinh tế vĩ mô trong suốt học kỳ vừa qua. Sự tận tụy, tâm huyết và
tinh thần trách nhiệm của cô chính là nguồn động lực to lớn giúp chúng em không chỉ
tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn nuôi dưỡng niềm yêu thích đối với môn học.
Đồng thời, nhóm em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Thương Mại
đã xây dựng chương trình học phù hợp, tạo điều kiện để chúng em được tiếp cận với
những nền tảng quan trọng trong lĩnh vực kinh tế học.
Thông qua môn học, chúng em đã được trang bị những kiến thức cốt lõi về hoạt
động của nền kinh tế, các yếu tố quyết định sản lượng quốc gia, lạm phát, thất nghiệp,
chính sách tài khóa và tiền tệ. Đây là hành trang vô cùng quý giá giúp chúng em có cái
nhìn toàn diện hơn về kinh tế vĩ mô, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho việc nghiên
cứu và học tập các môn chuyên ngành khác trong tương lai.
Mặc dù đã nỗ lực hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất, nhưng do kiến
thức và kinh nghiệm còn hạn chế, bài làm của nhóm em chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu
sót. Rất mong nhận được những góp ý và lời khuyên từ cô để chúng em có thể tiếp tục
hoàn thiện và nâng cao năng lực bản thân.
Nhóm em xin chân thành cảm ơn! 2
MC LC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... 2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM VÀ PHẦN CÔNG NHIỆM VỤ ............ 5
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU .................................................... 6
1. Khái niệm về đo lường xuất khẩu ............................................................ 6
1.1. Khái niệm ............................................................................................ 6
1.2. Đo lường xuất khẩu ............................................................................ 6
2. Các lý thuyết và mô hình kinh tế về xuất khẩu ...................................... 7
2.1. Lý thuyết lợi thế so sánh ..................................................................... 7
2.2. Mô hình động cơ tăng trưởng theo hướng xuất khẩu ...................... 8
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu ...................................................... 9
3.1. Các yếu tố trong nước ......................................................................... 9
3.2. Các yếu tố quốc tế ............................................................................. 10
4. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế ............................................. 12
5. Vai trò của Chính phủ trong việc thúc đẩy xuất khẩu ......................... 13
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN
ĐÂY (2020-2024) ........................................................................................................... 15
1. Bối cảnh kinh tế Việt Nam và Thế giới .................................................. 15
2. Phân tích thực trạng xuất khẩu của Việt Nam 5 năm gần đây (2020 - 2024) 16
2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng .......................................................... 16
2.2. Cơ cấu mặt hàng và xuất khẩu ........................................................ 17
2.3. Thị trường xuất khẩu chính ............................................................. 19
2.4. Đánh giá về cán cân thương mại ..................................................... 25 3
3. Thực trạng chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Chính phủ Việt Nam 28
4. Đánh giá về xuất khẩu và chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam 32
4.1. Thành tựu .......................................................................................... 32
4.2.Hạn chế .................................................................................................... 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 48 4
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM VÀ PHẦN CÔNG NHIỆM VỤ STT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ Đánh giá 89 Hà Thị Minh Thư 24D187080 Nội dung: II.2.3 và II.2.4 (Nhóm trưởng) 90 Phạm Anh Thư 24D160047 Nội dung: III.1 và III.3 91 Nguyễn Đình Thưởng 24D160264 Nội dung: II.1 và II.3 92 Vũ Thị Hòa Thy 24D160102 Nội dung: III.2 và III.3 93 Chu Minh Tiến 24D160264 Nội dung: I.1 và I.2 94 Đỗ Thị Hoài Trang 24D187049 Nội dung: I.3 95 Hoàng Thị Thu Trang 24D187038 Nội dung: II.4 96
Nguyễn Thị Hồng Trang 24D187093 Nội dung: I.4 và I.5 97 Nguyễn Thị Huyền 24D160103 Nội dung: II.2.1 và Trang II.2.2 5
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU
1. Khái niệm về đo lường xuất khẩu
1.1. Khái niệm
Theo Luật Thương mại 2005 tại Điều 28, khoản 1:
“ Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc
đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu lực hải quan
riêng và theo quy định của pháp luật”
Kí hiệu trong Kinh tế vĩ mô: X
1.2. Đo lường xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu được đo lường thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Giá trị tuyệt đối của xuất khẩu (X): Là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà quốc gia
bán ra nước ngoài trong một thời kỳ nhất định (thường tính theo năm). Trong đó:
+ : giá của mặt hàng xuất khẩu thứ ;
+ : khối lượng xuất khẩu của mặt hàng đó.
- Tỷ trọng xuất khẩu trong GDP: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ mở cửa của nền kinh
tế và vai trò của xuất khẩu trong tăng trưởng kinh tế.
Tỷ trọng càng cao chứng tỏ nền kinh tế càng phụ thuộc vào xuất khẩu. Ví dụ, theo
World Bank, tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam năm 2023 chiếm
khoảng 87% GDP – thuộc nhóm cao nhất thế giới.
- Xuất khẩu ròng (NX):
Chỉ tiêu này phản ánh cán cân thương mại của quốc gia. Nếu NX dương (thặng dư),
xuất khẩu đóng góp tích cực vào tăng trưởng; nếu NX âm (thâm hụt), nền kinh tế
phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu.
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu: Chỉ tiêu này dùng để đo lường sự thay đổi của xuất
khẩu qua các năm, phản ánh xu hướng và hiệu quả của chính sách thương mại.
- Cơ cấu hàng hóa và thị trường xuất khẩu: Phân tích cơ cấu giúp xác định chất lượng
và hướng đi của xuất khẩu. Nếu tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến, công nghệ cao
tăng lên, điều đó cho thấy nền kinh tế đang chuyển dịch theo hướng bền vững và có
giá trị gia tăng cao hơn. 6
2. Các lý thuyết và mô hình kinh tế về xuất khẩu
2.1. Lý thuyết lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh (Ưu thế so sánh) là một nguyên tắc trong kinh tế học phát biểu
rằng mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng
hoá mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn
các nước khác); ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập khẩu những hàng hóa
mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối cao (hay tương đối không hiệu quả bằng
các nước khác). Nguyên tắc lợi thế so sánh cho rằng một nước có thể thu được lợi từ
thương mại bất kể nó tuyệt đối có hiệu quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quả bằng các
nước khác trong việc sản xuất mọi hàng hóa. Nguyên tắc lợi thế so sánh là khái niệm
trọng yếu trong nghiên cứu thương mại quốc tế.
Quy luật về lợi thế so sánh được nhà kinh tế chính trị người Anh - David Ricardo
đề ra và phát triển trong cuốn sách “Về các nguyên tắc của kinh tế chính trị và thuế”(1987)
chương On Foreign Trade : “Trong một hệ thống thương mại hoàn toàn tự do, mỗi quốc
gia tự nhiên sẽ dành vốn và lao động của mình cho những ngành sản xuất mang lại lợi ích
lớn nhất. Việc theo đuổi lợi ích riêng của mỗi quốc gia, một cách đáng kinh ngạc, lại gắn
liền với lợi ích chung của toàn thế giới”. Một số lưu ý:
- Lợi thế so sánh là khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ của một nền kinh tế với chi
phí cơ hội thấp hơn so với các đối tác thương mại của họ.
- Lý thuyết lợi thế so sánh sử dụng chi phí cơ hội như một yếu tố để phân tích trong việc
lựa chọn giữa các phương án sản xuất khác nhau.
- Lợi thế so sánh chỉ ra rằng các quốc gia sẽ tham gia buôn bán và xuất khẩu những mặt
hàng mà họ có lợi thế tương đối.
- Lợi thế tuyệt đối chỉ ra một quốc gia có lợi thế tốt hơn để sản xuất ra 1 loại hàng hóa cụ
thể so với các quốc gia khác. Lợi thế tuyệt đối là một trường hợp đặc biệt của lợi thế so sánh.
Các loại lợi thế so sánh là:
- Lợi thế chi phí: Đây là lợi thế của một doanh nghiệp khi có chi phí sản xuất, kinh doanh
thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh. Ví dụ: Một doanh nghiệp sử dụng các quy trình sản
xuất hiệu quả hơn để giảm chi phí sản xuất và cung cấp sản phẩm với giá rẻ hơn so với đối thủ.
- Lợi thế sản phẩm: Lợi thế này xuất hiện khi sản phẩm của một doanh nghiệp tốt hơn
hoặc độc đáo hơn so với sản phẩm của đối thủ. Ví dụ: Một doanh nghiệp sản xuất sản 7
phẩm với chất lượng tốt hơn, hoặc với tính năng độc đáo mà đối thủ không có, sẽ tạo ra lợi thế sản phẩm.
- Lợi thế thương hiệu: Lợi thế này xảy ra khi thương hiệu của một doanh nghiệp được
biết đến và tin cậy hơn so với đối thủ. Ví dụ: Nhãn hiệu thời trang nổi tiếng sẽ có lợi thế
thương hiệu so với các đối thủ ít nổi tiếng.
- Lợi thế quy mô: Lợi thế này được tạo ra khi một doanh nghiệp có quy mô lớn hơn và có
khả năng sản xuất và cung cấp sản phẩm với giá rẻ hơn so với đối thủ. Ví dụ: Một doanh
nghiệp lớn có thể đàm phán giá tốt hơn cho các nguyên vật liệu và có khả năng sản xuất
và vận chuyển hàng hóa với chi phí thấp hơn.
- Lợi thế khách hàng: Lợi thế này xảy ra khi một doanh nghiệp có số lượng khách hàng
lớn hơn và có khả năng tạo ra doanh số bán hàng lớn hơn so với đối thủ. Ví dụ: Một doanh
nghiệp có mạng lưới bán hàng rộng khắp có thể tiếp cận được nhiều khách hàng hơn so với đối thủ.
2.2. Mô hình động cơ tăng trưởng theo hướng xuất khẩu
Mô hình động cơ tăng trưởng theo hướng xuất khẩu (Export-Led Growth Model
– ELG) cho rằng xuất khẩu là yếu tố chủ đạo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo đó, sự
gia tăng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ sẽ làm tăng tổng cầu, kích thích sản xuất trong
nước, cải thiện năng suất và mở rộng việc làm, từ đó thúc đẩy tăng trưởng GDP.
Theo Balassa (1978) trong bài “Exports and Economic Growth: Further
Evidence” (Journal of Development Economics,),cho rằng các quốc gia theo đuổi chính
sách hướng về xuất khẩu thường đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn so với các quốc
gia theo đuổi chiến lược thay thế nhập khẩu. Xuất khẩu không chỉ mở rộng thị trường tiêu
thụ hàng hóa trong nước mà còn thúc đẩy chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất và
hiệu quả phân bổ nguồn lực.
Và Krueger (1980) trong bài “Trade Policy as an Input to Development”
(American Economic Review) : tự do hóa thương mại và khuyến khích xuất khẩu giúp
các nền kinh tế tận dụng lợi thế so sánh, tiếp cận công nghệ tiên tiến và tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Mô hình này phản ánh mối quan hệ dương giữa tăng trưởng xuất khẩu và tăng
trưởng GDP, được thể hiện trong hàm tổng cầu của nền kinh tế mở: Trong đó: + AD: Tổng cầu + C: Cầu tiêu dùng 8
+ I: Cầu đầu tư tư nhân + G: Chi tiêu chính phủ + M: Nhập khẩu
Như vậy, mô hình ELG khẳng định rằng xuất khẩu không chỉ là kết quả của tăng trưởng
mà còn là động cơ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong chiến
lược phát triển của các quốc gia công nghiệp hóa và đang phát triển.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu
3.1. Các yếu tố trong nước
Trước hết, năng suất lao động và trình độ kỹ thuật của doanh nghiệp là nền tảng
quyết định năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Theo lý thuyết thương mại tân
cổ điển, các quốc gia có năng suất lao động cao hơn sẽ có lợi thế so sánh trong các ngành
có chi phí cơ hội thấp (Krugman & Obstfeld, 2009). Nghiên cứu của Handoyo et al. (2024)
trên Journal of Economic Structures cho thấy, năng suất kỹ thuật của doanh nghiệp chế
tạo ở Indonesia có mối tương quan dương với hiệu suất xuất khẩu, đặc biệt trong các
ngành có hàm lượng công nghệ trung bình và thấp.
Tại Việt Nam, năng suất lao động vẫn còn khoảng cách lớn so với các nước
ASEAN – chỉ bằng 62% của Thái Lan và 40% của Malaysia (Tổng cục Thống kê, Báo
cáo Năng suất Việt Nam 2024). Điều này khiến các ngành xuất khẩu như dệt may, da giày
hay chế biến nông sản chủ yếu dừng lại ở khâu gia công, giá trị gia tăng thấp. Do đó, việc
đầu tư vào đổi mới công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số là yếu tố trọng tâm nhằm
gia tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu (Nguyễn Văn Bình, Tạp
chí Kinh tế & Dự báo, 2024).
Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản trị doanh nghiệp có ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng xuất khẩu. Theo Mwangi (2022) trên International
Journal of Economics and Management Sciences, trình độ tay nghề, kỹ năng quản lý và
hiểu biết về thị trường quốc tế là ba nhân tố nội sinh quyết định “cường độ xuất khẩu”
(export intensity). Ở Việt Nam, dù tỷ lệ lao động qua đào tạo đã tăng từ 56% (2020) lên
68% (2024) (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, 2024), nhưng kỹ năng ngoại ngữ,
hiểu biết tiêu chuẩn quốc tế (ISO, HACCP, CE) và kỹ năng marketing quốc tế vẫn còn
yếu. Vì vậy, việc nâng cao năng lực quản trị, đào tạo kỹ năng xuất nhập khẩu và quản lý
chuỗi cung ứng theo chuẩn quốc tế là yêu cầu cấp thiết.
Thứ ba, quy mô, vốn và tuổi đời doanh nghiệp là những yếu tố có ảnh hưởng
đáng kể đến năng lực xuất khẩu. Theo Vo & Le (2023), trong nghiên cứu về các doanh
nghiệp sản xuất tại Việt Nam, các doanh nghiệp có quy mô lớn và vốn cao có xu hướng
tiếp cận được nhiều thị trường quốc tế hơn, đồng thời có khả năng chịu rủi ro biến động
giá tốt hơn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) – chiếm hơn 97% tổng số
doanh nghiệp Việt Nam – chỉ có khoảng 10% tham gia vào hoạt động xuất khẩu do hạn
chế về vốn, thông tin và năng lực nghiên cứu thị trường (Tổng cục Thống kê, Báo cáo
Doanh nghiệp Việt Nam 2023). Do đó, các chính sách hỗ trợ tín dụng xuất khẩu, xúc tiến 9
thương mại và cải thiện khả năng tiếp cận thông tin thị trường của Nhà nước đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
Thứ tư, chi phí sản xuất và khả năng tiếp cận đầu vào là yếu tố nội tại ảnh hưởng
trực tiếp đến khả năng cạnh tranh về giá của hàng hóa xuất khẩu. Theo Tạp chí Công
Thương (2023), chi phí logistics của Việt Nam chiếm khoảng 18–20% GDP, cao hơn
đáng kể so với mức trung bình thế giới (10–12%). Nguyên nhân đến từ hạ tầng giao thông
chưa đồng bộ, thủ tục hành chính phức tạp và thiếu trung tâm logistics chuyên biệt. Ngoài
ra, giá điện, xăng dầu và nguyên liệu đầu vào trong nước biến động mạnh cũng làm chi
phí sản xuất không ổn định, ảnh hưởng đến khả năng ký kết hợp đồng dài hạn của doanh nghiệp xuất khẩu.
Thứ năm, chính sách tài khóa, tiền tệ và môi trường thể chế có tác động vĩ mô
đến xuất khẩu. Một môi trường kinh doanh ổn định, minh bạch, dễ dự đoán giúp doanh
nghiệp yên tâm đầu tư dài hạn. Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ
như Nghị quyết 19/NQ-CP và Nghị định 31/2022/NĐ-CP về tín dụng ưu đãi cho doanh
nghiệp xuất khẩu, qua đó giúp giảm chi phí vốn và rủi ro tài chính (Tạp chí Kinh tế và
Phát triển, 2023). Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách tỷ
giá linh hoạt, giữ biên độ dao động ở mức ±2% giúp ổn định giá xuất khẩu, hạn chế tác
động từ biến động quốc tế (Báo cáo Chính sách Tiền tệ 2024).
Thứ sáu, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đang trở thành yếu tố then chốt thúc
đẩy xuất khẩu trong kỷ nguyên kinh tế số. Theo Báo cáo Chuyển đổi số Quốc gia 2024
(Bộ Thông tin & Truyền thông), các doanh nghiệp ứng dụng nền tảng quản trị số (ERP,
SCM) và thương mại điện tử xuyên biên giới có kim ngạch xuất khẩu cao hơn trung bình
25% so với các doanh nghiệp chưa chuyển đổi. Việc khai thác dữ liệu thị trường, thương
mại điện tử và nền tảng thanh toán quốc tế giúp doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận nhanh
hơn với các khách hàng toàn cầu.
Cuối cùng, hạ tầng kỹ thuật và vị trí địa lý nội địa cũng ảnh hưởng đến khả năng
logistics và chi phí giao hàng. Các doanh nghiệp nằm gần cảng biển quốc tế như Hải
Phòng, Cái Mép – Thị Vải hay Cần Thơ có lợi thế lớn trong việc tiếp cận chuỗi cung ứng
toàn cầu. World Bank Logistics Performance Index 2023 cho thấy các doanh nghiệp nằm
trong khu công nghiệp hoặc gần cảng biển có khả năng tham gia xuất khẩu cao hơn 25%
so với doanh nghiệp nằm ngoài khu. Điều này cho thấy đầu tư hạ tầng logistics là nền
tảng quan trọng trong chiến lược phát triển xuất khẩu bền vững của Việt Nam.
3.2. Các yếu tố quốc tế
Bên cạnh các yếu tố nội tại, môi trường quốc tế có tác động sâu sắc đến hoạt động
xuất khẩu của mỗi quốc gia.
Trước hết, quy mô và thu nhập của thị trường nhập khẩu là nhân tố quyết định
kim ngạch xuất khẩu. Theo Nguyễn Thị Hồng & Trần Minh Tuấn (2023), GDP và thu
nhập bình quân đầu người của các nước nhập khẩu – đặc biệt là EU và Hoa Kỳ – có mối
quan hệ tỷ lệ thuận với xuất khẩu của Việt Nam. Khi nền kinh tế các nước này phục hồi,
nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng, điện tử và nông sản tăng lên đáng kể. Vì vậy, việc duy 10
trì và mở rộng các thị trường có sức mua ổn định như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc là hướng đi chiến lược.
Thứ hai, khoảng cách địa lý và chi phí vận tải quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến
giá thành và khả năng cạnh tranh. Mô hình trọng lực thương mại (Gravity Model) của
Tinbergen (1962) chứng minh rằng kim ngạch xuất khẩu tỷ lệ nghịch với khoảng cách
địa lý giữa hai quốc gia. Theo World Bank (2023), chi phí logistics quốc tế cao có thể
làm giảm tới 20% giá trị xuất khẩu ròng của doanh nghiệp. Giai đoạn 2022–2023, chi phí
vận tải container tăng mạnh do khủng hoảng năng lượng và đứt gãy chuỗi cung ứng toàn
cầu, gây áp lực lớn lên giá thành hàng hóa xuất khẩu Việt Nam.
Thứ ba, các hiệp định thương mại tự do (FTA) mang lại cơ hội mở rộng thị trường
và giảm rào cản thuế quan. Sau khi tham gia EVFTA, CPTPP và RCEP, Việt Nam được
hưởng ưu đãi thuế quan tại hơn 50 thị trường. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế (2024) cho
biết EVFTA đã giúp xuất khẩu sang EU tăng trung bình 15%/năm kể từ 2021, đồng thời
khuyến khích doanh nghiệp cải tiến công nghệ, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường và lao
động. Tuy nhiên, các FTA cũng đặt ra thách thức lớn về quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn xanh
và yêu cầu minh bạch nguồn cung, khiến nhiều doanh nghiệp nhỏ khó tận dụng ưu đãi.
Thứ tư, tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ quốc tế tác động mạnh đến khả năng
cạnh tranh của hàng xuất khẩu. Khi đồng nội tệ mất giá, hàng xuất khẩu trở nên rẻ hơn
bằng ngoại tệ, giúp tăng cầu; ngược lại, khi nội tệ tăng giá, giá hàng hóa xuất khẩu tăng
lên, làm giảm cạnh tranh. Theo IMF (2023), chính sách tỷ giá linh hoạt nhưng ổn định là
điều kiện cần để các quốc gia xuất khẩu duy trì lợi thế cạnh tranh mà không làm tăng rủi ro đầu cơ tiền tệ.
Thứ năm, rào cản phi thuế quan (NTBs) như tiêu chuẩn kỹ thuật (TBT), quy định
vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS) và yêu cầu phát thải carbon ngày càng trở thành yếu tố
giới hạn xuất khẩu. Các thị trường phát triển như EU và Nhật Bản yêu cầu truy xuất nguồn
gốc và sản xuất bền vững. Tạp chí Công Thương (2024) cho biết nhiều doanh nghiệp Việt
Nam gặp khó khi đáp ứng tiêu chuẩn “Farm to Fork” của EU và cơ chế CBAM về phát
thải carbon. Do đó, việc chuyển đổi xanh và đầu tư hệ thống chứng nhận là xu hướng bắt
buộc trong giai đoạn tới.
Thứ sáu, tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu và xu hướng “friend-shoring” cũng
ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động xuất khẩu. Theo IMF (2024), các tập đoàn đa quốc
gia đang chuyển hướng sản xuất sang những quốc gia thân thiện thương mại như Việt
Nam, Ấn Độ, Mexico. Điều này giúp Việt Nam tăng trưởng mạnh về xuất khẩu điện tử
và linh kiện, song cũng làm gia tăng sự phụ thuộc vào khu vực FDI, hạn chế tính tự chủ
của nền sản xuất nội địa.
Cuối cùng, tình hình chính trị – kinh tế toàn cầu có tác động trực tiếp đến thương
mại quốc tế. Khi kinh tế thế giới suy thoái, nhu cầu nhập khẩu giảm mạnh, đặc biệt trong
ngành dệt may, đồ gỗ, và hàng tiêu dùng. Ngoài ra, cạnh tranh từ các nước xuất khẩu có
cơ cấu tương đồng như Trung Quốc, Thái Lan hay Indonesia buộc Việt Nam phải chuyển
dịch cơ cấu sang nhóm sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao và giá trị gia tăng lớn.
WTO Trade Report 2024 nhấn mạnh rằng năng lực đổi mới công nghệ, quản trị rủi ro và 11
thích ứng linh hoạt với biến động toàn cầu là điều kiện tiên quyết để duy trì tăng trưởng xuất khẩu bền vững.
4. Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế
4.1. Động lực trực tiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng tổng cầu và sản xuất: Tăng trưởng xuất khẩu góp phần mở rộng tổng
cầu, kích thích sản xuất trong nước, thúc đẩy các doanh nghiệp gia tăng năng suất và đầu
tư mở rộng quy mô. Việc mở rộng này kéo theo nhu cầu về lao động, trực tiếp tạo công
ăn việc làm và thu nhập cho hàng triệu người lao động, từ đó đóng góp trực tiếp vào tốc
độ và quy mô tăng trưởng kinh tế.
Tạo hiệu ứng số nhân: Doanh thu từ xuất khẩu không chỉ tăng trưởng trực tiếp
mà còn tạo ra hiệu ứng số nhân. Tiền thu được từ xuất khẩu trở thành thu nhập, được chi
tiêu cho các hoạt động đầu tư và tiêu dùng khác trong nước (như mua nguyên vật liệu, trả
lương, đầu tư máy móc), tiếp tục kích thích các ngành kinh tế khác phát triển theo chuỗi,
lan tỏa tác động tích cực đến toàn bộ nền kinh tế.
4.2. Nguồn ngoại tệ chủ yếu và ổn định kinh tế vĩ mô
Xuất khẩu là tạo ra nguồn ngoại tệ bền vững và quan trọng nhất cho quốc gia,
đóng vai trò then chốt trong việc cân bằng các chỉ số kinh tế vĩ mô.
Tài trợ cho nhập khẩu và công nghiệp hóa: Ngoại tệ thu được từ xuất khẩu được
sử dụng để thanh toán cho việc nhập khẩu máy móc, công nghệ, thiết bị và nguyên vật
liệu mà quốc gia không tự sản xuất được. Đây là yếu tố cần thiết để duy trì và thúc đẩy
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Cải thiện cán cân thanh toán và ổn định tỷ giá: Khi kim ngạch xuất khẩu tăng,
cán cân thương mại được cải thiện (xuất siêu), giúp ổn định tỷ giá hối đoái và kiểm soát
lạm phát nhập khẩu. Sự ổn định này giúp giảm rủi ro cho các nhà đầu tư nước ngoài (FDI),
gián tiếp thúc đẩy dòng vốn và tạo nền tảng vững chắc cho ổn định môi trường kinh tế vĩ mô.
4.3. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu và nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu
Hoạt động xuất khẩu tạo ra áp lực và cơ hội để các doanh nghiệp và nền kinh tế
phải thay đổi và hoàn thiện.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cạnh tranh trên thị trường quốc tế đòi hỏi sản phẩm
phải có chất lượng, mẫu mã và tiêu chuẩn cao hơn. Áp lực này buộc các doanh nghiệp
phải đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động và tái cơ cấu sản xuất, dịch chuyển
từ các ngành thâm dụng tài nguyên và lao động giá rẻ sang các ngành công nghệ cao, có
giá trị gia tăng lớn hơn, giúp cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng hiện đại.
Nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu: Xuất khẩu cho phép quốc gia khai thác
tối đa lợi thế so sánh của mình (về tài nguyên, lao động, vị trí địa lý) bằng cách chuyên 12
môn hóa sản xuất những mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao. Việc tiếp xúc với thị
trường quốc tế giúp doanh nghiệp học hỏi kinh nghiệm quản lý, marketing và công nghệ,
từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và thương hiệu quốc gia.
5. Vai trò của Chính phủ trong việc thúc đẩy xuất khẩu
5.1. Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách
Chính phủ đóng vai trò nền tảng trong việc tạo ra khung pháp lý ổn định, minh
bạch cho hoạt động xuất khẩu.
Chính sách quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa: Ban hành các nghị định, thông tư
về thủ tục hải quan, kiểm tra chuyên ngành, cấp phép xuất khẩu nhằm đơn giản hóa thủ
tục hành chính, rút ngắn thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.
Chiến lược xuất nhập khẩu dài hạn: Phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng
hóa đến năm 2030 với định hướng phát triển xuất khẩu bền vững, chuyển đổi mô hình
tăng trưởng theo chiều sâu, tăng tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng cao, ứng dụng khoa
học – công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5.2. Đàm phán và thực thi các hiệp định Thương mại
Chính phủ là đại diện quốc gia trong đàm phán và mở cửa thị trường cho hàng hóa Việt Nam.
Ký kết các hiệp định Thương mại tự do (FTA): Chủ động đàm phán và ký kết các
FTA song phương, đa phương như CPTPP, EVFTA, RCEP, nhằm xóa bỏ rào cản thuế
quan và phi thuế quan, tạo lợi thế cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam. Mục tiêu mở rộng
thị trường đầu ra, đồng thời giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn nguyên liệu, công nghệ
tiên tiến với chi phí hợp lý.
Tổ chức thực thi các hiệp định: Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành phổ biến, hướng
dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp nắm vững các quy tắc xuất xứ (ROO) để tối ưu hóa lợi ích từ
FTA, đồng thời tăng cường chống gian lận xuất xứ để bảo vệ uy tín hàng hóa Việt. Điều
này đảm bảo doanh nghiệp khai thác hiệu quả cơ hội, tuân thủ đúng quy tắc thương mại quốc tế.
5.3. Hỗ trợ doanh nghiệp và xúc tiến thương mại
Chính phủ là cầu nối thông tin giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh
và tìm kiếm đối tác quốc tế.
Chính sách xúc tiến Thương mại (XTTM): Tổ chức và hỗ trợ chi phí cho các
chương trình XTTM quy mô lớn, hội chợ quốc tế, và Chương trình Thương hiệu Quốc
gia Việt Nam, giúp quảng bá hình ảnh và sản phẩm Việt.
Tài chính và tín dụng: chính sách được triển khai nhằm giảm áp lực chi phí cho
doanh nghiệp như điều hành tỷ giá linh hoạt, hỗ trợ tín dụng ưu đãi, bảo hiểm xuất khẩu
và hoàn thuế VAT nhanh chóng, tạo điều kiện mở rộng sản xuất. 13
Hỗ trợ kỹ thuật và tiêu chuẩn hóa: Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn kỹ
thuật, an toàn, môi trường và trách nhiệm xã hội của thị trường nhập khẩu; bảo hộ tài sản
trí tuệ và chỉ dẫn địa lý. Mục tiêu nâng cao chất lượng, uy tín sản phẩm, tránh rủi ro bị
kiện phòng vệ thương mại.
5.4. Phát triển hạ tầng và ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số
Xuất khẩu hiệu quả đòi hỏi một chuỗi cung ứng được hỗ trợ tốt, do đó, Chính
phủ đóng vai trò đầu tư chiến lược vào cơ sở hạ tầng logistics, bao gồm cảng biển, sân
bay, kho bãi, đường cao tốc nhằm giảm chi phí vận chuyển và rút ngắn thời gian giao
hàng. Việc phát triển các vùng nguyên liệu tập trung, khu công nghiệp hỗ trợ, cùng với
đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý xuất nhập khẩu như áp dụng hệ thống dữ liệu điện
tử, thương mại điện tử xuyên biên giới và chế biến sâu, đã góp phần nâng cao năng suất,
chất lượng hàng hóa và khả năng truy xuất nguồn gốc. Đây là bước đi cần thiết giúp doanh
nghiệp Việt Nam thích ứng với yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và nâng
cao vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế. 14
II. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM
GẦN ĐÂY (2020-2024)
1. Bối cảnh kinh tế Việt Nam và Thế giới
Năm 2020 là một năm đầy biến động, khi kinh tế thế giới phải đối mặt với nhiều
thách thức phức tạp và đa chiều. Trên bình diện quốc tế, căng thẳng thương mại giữa Mỹ
và Trung Quốc gia tăng, cùng với những biến động về kinh tế – chính trị tại các nền kinh
tế lớn đã tạo ra môi trường kinh tế toàn cầu nhiều bất ổn. Đặc biệt, sự bùng phát của đại
dịch COVID-19 đã gây ra những tác động tiêu cực sâu rộng đến mọi lĩnh vực kinh tế –
xã hội trên phạm vi toàn cầu.
Tại Việt Nam, năm 2020 cũng là năm cuối cùng thực hiện Kế hoạch phát triển
kinh tế – xã hội 5 năm 2016–2020. Mặc dù chịu áp lực lớn từ đại dịch, nước ta vẫn nỗ lực
thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Với sự điều hành linh hoạt, tỉnh táo và kiên quyết của
Chính phủ, nền kinh tế đã vượt qua nhiều khó khăn, tạo nền tảng quan trọng cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
Năm 2021, kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến rất nhanh, phức tạp với nhiều yếu
tố thuận lợi và khó khăn đan xen. Nhìn chung, kinh tế thế giới dần hồi phục sau thời gian
chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19 trong năm 2020. Do việc kiểm soát dịch,
cũng như do quy mô và mức độ của các gói hỗ trợ ở các quốc gia khác nhau nên phục hồi
kinh tế không đồng đều giữa các khu vực. Một số nét chính của kinh tế thế giới năm 2021 có thể kể tới:
Đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu: Do sự gia tăng của nhu cầu tiêu dùng như
thiếu hụthàng hóa, nguồn nhân lực và phương tiện vận tải, hàng hóa không thể vận chuyển
kịp dẫnđến đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu.
Cụ thể: Tình trạng khan hiếm hàng hóa; Tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực;
Tình trạng khan hiếm container và chi phí vận tải biển tăng cao. Khủng hoảng năng lượng
trong bối cảnh cạnh tranh địa vị chính trị: Năm 2021, nhu cầu về năng lượng của thế giới
bắt đầu hồi phục và tăng trưởng hậu Covid dẫn đến giá nhiên liệu quá cao đã dẫn đến tình
trạng thiếu hụt điện năng dành cho sản xuất, chi phí vận tải hàng hóa và sản xuất tăng
mạnh, làm chậm lại quá trình phục hồi kinh tế sau đại dịch. Áp lực lạm phát tăng dần
Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp với những biến chủng mới, chuỗi cung ứng đứt gãy,
khủng hoảng năng lượng, cung tiền nhiều ra nền kinh tế,... đã khiến giá cả leo thang, gây
ra lạm phát nghiêm trọng.
Năm 2022, kinh tế thế giới gặp nhiều diễn biến khó khăn: tác động của cuộc xung
đột tại Ukraine khiến nhiều mặt hàng đứt gãy nguồn cung hoặc có mức giá tăng mạnh;
Trung Quốc duy trì thời gian phong tỏa kéo dài và khủng hoảng thị trường bất động sản
ngày càng trầm trọng; lạm phát tăng cao ở hầu hết các nền kinh tế, lãi suất được nâng
mạnh để kiềm chế lạm phát… Tuy nhiên, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) vẫn ước chừng GDP
thế giới tăng trưởng 3,4% trong năm 2022, cao hơn con số 2,6% của năm 2019, thời điểm
trước khi xảy ra dịch Covid-19.Một số nét chính của kinh tế thế giới ảnh hưởng tới hoạt
động xuất nhập khẩu năm 2022 có thể kể tới: khủng hoảng năng lượng làm thay đổi bản
đồ năng lượng thế giới, kéo theo chi phí vận chuyển và sản xuất tăng cao. Lạm phát leo 15
thang buộc các Ngân hàng Trung ương thắt chặt chính sách tiền tệ, ảnh hưởng tiêu cực
đến thương mại quốc tế
Năm 2023, kinh tế toàn cầu đã có sự phục hồi tuy nhiên còn tương đối chậm. Nhu
cầu tiêu dùng và các hoạt động kinh tế vẫn ở mức thấp. Kinh tế thế giới dự báo tăng
trưởng thấp, đồng thời tác động ngày càng tiêu cực của biến đổi khí hậu, hệ lụy của dịch
Covid-19 vẫn còn hiện hữu, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn gay gắt hơn, kéo
theo sự tham gia của nhiều quốc gia, khu vực; chính sách tiền tệ thắt chặt tiếp tục tác động
tới doanh nghiệp và các hoạt động kinh tế, đầu tư, tiêu dùng toàn cầu.
Năm 2023 là năm khó khăn đối với kinh tế Việt Nam trước tác động từ cả bên
trong và bên ngoài. Kinh tế Việt Nam có độ mở lớn, do đó chịu tác động mạnh từ suy
giảm tăng trưởng kinh tế toàn cầu, sụt giảm tổng cầu, biến động thị trường và điều chỉnh
chính sách của các nền kinh tế lớn, nhất là chính sách lãi suất-tỷ giá. Các động lực tăng
trưởng chính của Việt Nam như đầu tư, xuất khẩu và tiêu dùng trong nước gặp nhiều thách thức.
Năm 2024, kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức như xung đột vũ
trang kéo dài, cạnh tranh chiến lược gia tăng, biến động giá cả hàng hóa và cước vận tải,
cùng với chính sách tiền tệ thắt chặt ở nhiều quốc gia. Tuy nhiên, các tổ chức quốc tế vẫn
giữ nguyên hoặc điều chỉnh tăng nhẹ dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Cụ thể, Quỹ
Tiền tệ Quốc tế(IMF) dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2024 và 2025 đạt 3,2%,
không thay đổi so với dự báo trước đó (theo thitruongtaichinhtiente.vn).
Tại Việt Nam, kinh tế năm 2024 duy trì xu hướng tích cực với kinh tế vĩ mô ổn
định,lạm phát thấp hơn mục tiêu, các cân đối lớn được đảm bảo và an sinh xã hội được
duy trì. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý IV/2024 ước tính tăng 7,55% so với cùng
kỳ năm trước, duy trì xu hướng quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 5,98%, quý II tăng
7,25%,quý III tăng 7,43%). Tính chung cả năm 2024, GDP ước tính tăng 7,09% so với
năm trước,chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-
2024. Trong Đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%; khu vực công nghiệp
và xây dựng tăng 8,24%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%.Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt
Nam trong năm 2024 ghi nhận những kết quả tích cực. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
hàng hóa đạt 178,04 tỷ USD, tăng 15,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu
tăng 17%; nhập khẩu tăng 13,9%. Nhìn chung,mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, kinh
tế thế giới và Việt Nam trong năm 2024 vẫn ghi nhận những tín hiệu tích cực và triển vọng tăng trưởng ổn.
2. Phân tích thực trạng xuất khẩu của Việt Nam 5 năm gần đây (2020 - 2024)
2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng
Trong giai đoạn 5 năm từ 2020 đến 2024, xuất khẩu của Việt Nam có sự tăng
trưởng mạnh mẽ về quy mô, thể hiện qua tổng kim ngạch xuất khẩu tăng đều qua từng
năm (trừ một số bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 hoặc suy thoái kinh tế toàn cầu).
- Năm 2020: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt khoảng 282,63 tỷ USD, trong bối cảnh đại
dịch COVID-19 gây ảnh hưởng nặng nề đến thương mại toàn cầu. 16
- Năm 2021: Xuất khẩu phục hồi mạnh mẽ, đạt 336,31 tỷ USD, tăng khoảng 17,6% so với
năm 2020. Đây là mức tăng rất ấn tượng sau năm đầu chịu tác động nặng nề của đại dịch.
- Năm 2022: Xuất khẩu tiếp tục tăng, đạt khoảng 371,85 tỷ USD, phản ánh năng lực sản
xuất và cung ứng được cải thiện.
- Năm 2023: Tăng trưởng chững lại do nhu cầu toàn cầu giảm, nhiều nền kinh tế lớn rơi
vào suy thoái hoặc tăng trưởng chậm. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 354,7 tỷ USD, giảm nhẹ so với năm trước.
- Năm 2024: Xuất khẩu bật tăng trở lại, đạt mức kỷ lục 405,53 tỷ USD, tăng khoảng 14,3% so với năm 2023.
Từ đó có thể thấy rằng, chỉ trong vòng 5 năm, Việt Nam đã tăng được hơn 120
tỷ USD về giá trị xuất khẩu. Mức tăng trưởng này phần nào thể hiện năng lực sản xuất
của nền kinh tế ngày càng được mở rộng, cùng với việc tận dụng tốt các hiệp định thương
mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết như EVFTA, CPTPP, RCEP,... Tốc độ tăng
trưởng xuất khẩu cũng khá ổn định trong giai đoạn này. Mỗi năm, kim ngạch xuất khẩu
của Việt Nam thường tăng khoảng từ 10% đến 15%. Đặc biệt, năm 2024, xuất khẩu tăng
khoảng 14,3% so với năm 2023, cho thấy sự phục hồi tốt sau thời kỳ khó khăn do dịch COVID-19.
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam có sự dao động qua từng năm, tuy
nhiên phần lớn đều ở mức khá cao:
- Tăng trưởng năm 2021 đạt khoảng 17,6%.
- Năm 2022 tăng khoảng 10,6%.
- Năm 2023 giảm nhẹ, nhưng không suy giảm quá mạnh như nhiều nền kinh tế khác.
- Năm 2024 tăng lại 14,3%.
Dù có những năm gặp khó khăn do tình hình thế giới, nhưng nhìn chung, tốc độ
tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam vẫn nằm trong nhóm cao của khu vực Đông Nam Á.
Ngoài ra, Việt Nam cũng đã ghi nhận xuất siêu liên tục trong nhiều năm liền.
Năm 2024, xuất siêu khoảng 24,77 tỷ USD. Đây là tín hiệu tích cực, thể hiện cán cân
thương mại lành mạnh và ổn định.
Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng sự tăng trưởng này vẫn phụ thuộc nhiều vào khu
vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Các công ty nước ngoài chiếm hơn
70% tổng giá trị xuất khẩu. Đây có nghĩa là phần lớn hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
nằm trong tay doanh nghiệp nước ngoài, không phải doanh nghiệp nội địa. Đây là điều
cần suy nghĩ trong chiến lược phát triển dài hạn.
2.2. Cơ cấu mặt hàng và xuất khẩu
Trong 5 năm gần đây, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đã có nhiều thay
đổi rõ rệt, phản ánh sự phát triển của nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn đang dần chiếm ưu
thế so với các mặt hàng truyền thống như nông sản, khoáng sản. Đây là tín hiệu tích cực,
cho thấy Việt Nam đang ngày càng vươn lên mạnh mẽ trong chuỗi giá trị toàn cầu. 17 Năm Công nghiệp chế Nông, lâm, thủy Nhiên liệu, khoáng Khác biến (%) sản (%) sản (%) (%) 2020 85.2 8.7 2.1 4.0 2021 85.1 8.6 1.8 4.5 2022 86.0 8.2 1.7 4.1 2023 85.3 9.5 1.6 3.6 2024 87.0 9.3 1.5 2.2
Năm 2020 là một năm đặc biệt khó khăn khi cả thế giới đối mặt với đại dịch
COVID-19. Dù vậy, nhóm hàng công nghiệp chế biến vẫn chiếm hơn 85% tổng kim
ngạch xuất khẩu của cả nước. Trong đó, điện thoại và linh kiện tiếp tục giữ vai trò dẫn
đầu với giá trị cao. Máy vi tính, linh kiện điện tử và máy móc, thiết bị cũng có mức xuất
khẩu lớn. Các mặt hàng như dệt may, da giày tuy bị ảnh hưởng bởi sự đứt gãy chuỗi cung
ứng và giảm đơn hàng từ nước ngoài, nhưng vẫn nằm trong nhóm hàng chủ lực. Ngược
lại, nông sản như gạo, cà phê, thủy sản không đạt kết quả tốt do thị trường chững lại, giá
cả không ổn định và gặp khó khăn trong vận chuyển.
Bước sang năm 2021, tình hình xuất khẩu được cải thiện khi dịch bệnh dần được
kiểm soát và nhu cầu thế giới tăng trở lại. Nhóm hàng công nghiệp chế biến vẫn là “xương
sống” của xuất khẩu Việt Nam, trong đó điện thoại và linh kiện chiếm khoảng 16% tổng
kim ngạch. Một điểm đáng chú ý là sự tăng trưởng mạnh của máy móc và thiết bị, cho
thấy các ngành công nghiệp phụ trợ đang phát triển tốt hơn. Dệt may và giày dép cũng
phục hồi dần khi các thị trường lớn như Mỹ và EU mở cửa trở lại. Tuy nhiên, các mặt
hàng nông sản vẫn chưa thực sự phục hồi do giá nguyên vật liệu tăng, chi phí logistics
cao và thời tiết không thuận lợi.
Đến năm 2022, tình hình xuất khẩu tiếp tục khởi sắc khi các mặt hàng công
nghiệp chế biến chiếm hơn 86% tổng giá trị xuất khẩu – mức cao nhất từ trước đến nay.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là nhóm có giá trị xuất khẩu lớn nhất, vượt
mốc 57 tỷ USD. Dệt may giữ đà tăng trưởng ổn định, phản ánh khả năng thích ứng nhanh
của doanh nghiệp Việt trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt. Mặc dù vậy,
các mặt hàng nông sản vẫn chưa đồng đều – có mặt hàng tăng nhẹ, có mặt hàng lại giảm
do chi phí vận chuyển cao, khó khăn về tiêu chuẩn kỹ thuật và rào cản thương mại từ các
thị trường nhập khẩu.
Năm 2023 chứng kiến nhiều biến động khi nền kinh tế toàn cầu chậm lại, nhu
cầu tiêu dùng ở nhiều thị trường giảm sút. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến các mặt hàng
xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt là nhóm điện tử, vốn phụ thuộc nhiều vào chuỗi cung
ứng toàn cầu. Tuy vậy, đây cũng là năm mà nông sản Việt ghi dấu ấn rõ nét, nhất là gạo
– nhờ giá thế giới tăng và nhu cầu từ các nước châu Á, châu Phi tăng mạnh. Xuất khẩu
gạo đạt mức cao nhất trong nhiều năm gần đây, góp phần làm dịu tác động tiêu cực từ sự
sụt giảm của các ngành khác. Ngoài ra, thủy sản và rau quả cũng tăng trưởng khá, nhờ
chất lượng sản phẩm ngày càng được cải thiện. 18
Năm 2024 theo số liệu mới nhất, Việt Nam tiếp tục duy trì cơ cấu xuất khẩu theo
hướng bền vững và hiện đại. Hàng công nghiệp chế biến chiếm khoảng 87% tổng kim
ngạch, với điện thoại và linh kiện đạt hơn 50 tỷ USD, máy vi tính và linh kiện gần 47 tỷ
USD. Dệt may, da giày giữ được mức ổn định dù đơn hàng từ các thị trường lớn chưa
phục hồi hoàn toàn sau biến động kinh tế toàn cầu. Điểm sáng nổi bật của năm là sự bứt
phá của nhóm nông sản: gạo, rau quả, thủy sản đều đạt mức tăng trưởng hai con số, cho
thấy các doanh nghiệp đã biết cách mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng và đáp ứng
tốt hơn yêu cầu từ nước nhập khẩu.
Tóm lại, giai đoạn 2020–2024 là khoảng thời gian cho thấy rõ sự thay đổi trong
cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam. Từ một nước chủ yếu xuất khẩu thô hoặc nông sản, Việt
Nam đã chuyển mình trở thành quốc gia có tỷ trọng cao trong xuất khẩu sản phẩm công
nghệ, công nghiệp chế biến. Dù vậy, nông sản vẫn không thể thiếu, nhất là trong bối cảnh
thế giới có nhiều biến động. Việc duy trì sự cân bằng và tiếp tục nâng cao chất lượng sản
phẩm – cả công nghiệp lẫn nông nghiệp – sẽ là chìa khóa để Việt Nam giữ vững vị thế
trong thương mại toàn cầu những năm tới.
2.3. Thị trường xuất khẩu chính ❖ Năm 2020
- Trung Quốc: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc đạt 48,9 tỷ USD, tăng
18% so với năm 2019, chiếm 17,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
- Nhật Bản: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang nhật Bản đạt 19,3 tỷ USD, giảm 5,2%
so với năm 2019 và chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
- Hàn Quốc: Kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang Hàn Quốc đạt 19,1 tỷ USD, giảm
3,2% so với năm 2019, chiếm 6,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam - Hoa Kỳ
+ Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt nam và Hoa Kỳ năm 2020 đạt 90,8 tỷ USD,
tăng 19,8% so với năm 2019. 19
+ Trong đó, xuất khẩu của Việt nam sang thị trường Hoa Kỳ đạt khoảng 77,1 tỷ USD,
tăng 25,7% so với năm 2019
+ Trong thương mại với Hoa Kỳ, năm 2020 Việt Nam xuất siêu khoảng 63,4 tỷ USD. - EU
+ Các nước xuất khẩu chính của Việt Nam tại thị trường EU trong thời gian qua vẫn tập
trung vào các thị trường truyền thống như Hà Lan, Đức, Pháp, Italia, Áo, Bỉ, Tây Ban
Nha, Ba Lan và Thụy Điển.
+ Trong nửa đầu năm 2020, xuất khẩu hàng hóa của Việt nam sang các thị trường EU đều
giảm mạnh, quý II/2020 giảm 4,97% so với quý I/2020. Tuy nhiên, với EVFTA đi vào
hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2020, mặc dù diễn biến dịch bệnh tại EU vẫn rất phức
tạp, nhưng tình hình xuất khẩu sang thị trường này đã phần nào được cải thiện.
+ Năm 2020, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang EU đạt 35,1 tỷ USD, giảm 1,8% so với cùng kỳ năm 2019. ❖ Năm 2021 - Trung Quốc
+ Trung Quốc hiện là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trên thế giới nói chung
và khu vực Đông Bắc Á nói riêng. Trung Quốc chiếm 48,8% tỷ trọng xuất khẩu của Việt
Nam đến Đông Bắc Á (tăng 0,9% về tỷ trọng so với năm 2020).
+ Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đến Trung Quốc đạt 56 tỷ USD, tăng 14,5% so với
năm 2020. Xuất khẩu của Việt Nam đến Trung Quốc chiếm 16,7% trong tổng xuất khẩu
của Việt Nam ra thế giới.
- Nhật Bản: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đến Nhật Bản đạt 20,1 tỷ USD, tăng 4,4%
so với năm 2020. Xuất khẩu của Việt Nam đến Nhật Bản chiếm 6% trong tổng xuất khẩu
của Việt Nam ra thế giới
- Hàn Quốc: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đến Hàn Quốc đạt 21,9 tỷ USD, tăng
14,9% so với năm 2020. Xuất khẩu của Việt Nam đến Hàn Quốc chiếm 6,5% trong tổng
xuất khẩu của Việt Nam ra thế giới.
- Hoa Kỳ: Theo số liệu thống kê của Hải quan Việt Nam, tổng kim ngạch trao đổi thương
mại song phương trong năm 2021 đạt 111,6 tỷ USD, trong đó Việt Nam xuất khẩu sang 20