










Preview text:
NỘI DUNG SỐ 5: NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÁP LUẬT
- Khái niệm pháp luật: là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do
nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các mối
quan hệ xã hội theo mục đích, định hướng của nhà nước. - Nguồn gố c:
nhà nước và pháp luật được ví như 2 anh em song sinh có cùng điều
kiện, nguyên nhân ra đời, tồn tại và phát triển; đó là nguyên nhân kinh tế và
nguyên nhân xã hội. Pháp luật được hình thành bằng các con đường sau:
+ Giai cấp thống trị thừa nhận các quy tắc xử sự thông thường phổ biến nâng
lên thành các quy định pháp luật.
+ Nhà nước thông qua các cơ quan của mình ban hành các quy phạm mới.
+ Nhà nước thừa nhận các cách xử lý thông qua các quyết định áp dụng pháp
luật để áp dụng cho các trường hợp tương tự đó.
- Đặc trưng của pháp luật:
+ Tính quy phạm phổ biến: là các khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử
sự cho mọi chủ thể của xã hội. Pháp luật là tiêu chuẩn, khuôn mẫu để đánh giá
hành vi của con người là hợp pháp hay bất hợp pháp.
+ Tính quyền lực, cưỡng chế: có giá trị bắt buộc thực hiện đối với mọi chủ thể
trong xã hội ở vào điều kiện, hoàn cảnh quy phạm , nếu không sẽ bị coi là vi phạm pháp luật.
+ Tính hệ thống: Nội dung các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật là
một hệ thống tổng thể các quy phạm pháp luật phải nhất quán , phù hợp, không
mâu thuẫn, chồng chéo với nhau.
+ Tính xác định về mặt hình thức: PL thường được thể hiện trong những hình
thức nhất định, có thể là tập quán pháp, tiền lệ pháp hoặc văn bản quy phạm
pháp luật. Trong các văn bản quy phạm pháp luật lại có những hình thức cụ thể
như Hiến pháp, luật, nghị định, nghị quyết,...
Nhà nước sẽ sử dụng pháp luật là công cụ, phương tiện quản lý xã hội hiệu quả hơn cả.
NỘI DUNG SỐ 6: KIỂU PHÁP LUẬT, HÌNH THỨC PHÁP LUẬT
- Khái niệm kiểu pháp luật: là tổng thể những dấu hiệu, đặc thù cơ bản của pháp
luật thể hiện bản chất giai cấp và điều kiện tồn tại của pháp luật trong một hình
thái kinh tế - xã hội nhất định.
- Kiểu pháp luật: tương ứng với các hình thái kinh tế xã hội có giai cấp là 4 kiểu:
kiểu pháp luật chủ nô, kiểu pháp luật phong kiến, kiểu pháp luật tư sản và kiểu
pháp luật xã hội chủ nghĩa. Điều kiện kinh tế - xã hội làm tiền đề cho sự tồn tại,
bản chất và đặc trưng của kiểu pháp luật.
+ Kiểu pháp luật chủ nô ( được chuyển từ nhà nước chưa có pháp luật): hình
thành bằng con đường thừa nhận các phong tục, tập quán, quy tắc đạo đức và tín
điều tôn giáo trong xã hội.
Đặc trưng của pháp luật chủ nô:
Tạo cơ sở pháp lý cho việc củng cố và bảo vệ quan hệ sản xuất
chiếm hữu nô lệ, hợp pháp hóa sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ.
Quy định một hệ thống hình phạt và phương thức thi hành
hình phạt hết sức dã man.
Ghi nhận tình trạng bất bình đẳng trong xã hội và gia đình.
Có tính tản mạn, thiếu thống nhất.
+ Kiểu pháp luật phong kiến: được xây dựng trên cơ sở chế độ sở hữu tư nhân
của địa chủ, quý tộc, phong kiến với cơ sở xã hội là mâu thuẫn giữa quý tộc phong kiến với nông dân.
Đặc trưng của pháp luật phong kiến:
Xác lập và bảo vệ trật tự đẳng cấp, đồng thời bảo vệ những
đặc quyền của các đẳng cấp trên trong xã hội.
Dung túng cho việc tùy tiện sử dụng bạo lực của những kẻ nắm quyền trong xã hội
Quy định hệ thống hình phạt và cách thức thi hành hình phạt
một cách hà khắc, dã man.
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo, phong tục, đạo đức
phong kiến và không có tính thống nhất.
Tương tự pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến chưa có sự phân định
rõ ràng giữa các lĩnh vực pháp luật. Hầu hết các bộ luật phong kiến đều quy định
về hình phạt của nhà nước đối với chủ thể vi phạm.
+ Kiểu pháp luật tư sản: được xây dựng trên cơ sở kinh tế là chế độ sở hữu tư
nhân tư bản chủ nghĩa, với cơ sở xã hội dựa trên quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân.
Đặc trưng của pháp luật tư sản:
Ghi nhận và bảo vệ chế độ sở hữu tư bản chủ nghĩa.
Mang tính dân chủ, thừa nhận về mặt pháp lý quyền tự do,
bình đẳng của công dân.
Bảo vệ sự thống trị về chính trị và tư tưởng của giai cấp tư sản trong xã hội.
Có nhiều điểm tiến bộ vượt bậc so với các kiểu pháp luật trước
đó, đặc biệt là tính nhân đạo. Nhiều quy định của pháp luật tư
sản có ảnh hưởng đến pháp luật quốc tế.
+ Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa: ra đời cùng nhà nước xã hội chủ nghĩa. Được
xây dựng trên cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, cơ sở xã hội là
sự liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động. ( đội ngũ tri thức)
Đặc trưng của pháp luật xã hội chủ nghĩa:
Thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng lãnh đạo.
Đang ngày một hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh xã hội.
Phản ánh các chuẩn mực đạo đức xã hội; góp phần củng cố, bảo vệ chuẩn mực đó.
Là kiểu pháp luật tiên tiến nhất.
- Hình thức pháp luật:
+ Khái niệm: là cách thức thể hiện ý chí nhà nước, là cách thức mà nhà nước sử
dụng để thể hiện ý chí của mình thành pháp luật.
+ Có 3 hình thức bên ngoài: tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật. tập quán tiền lệ pháp văn bản quy pháp phạm pl ưu điểm -Góp phần khắc – Án lệ được – Văn bản quy phục tình trạng hình thành từ phạm pháp luật thiếu pháp luật, hoạt động thực được hình thành khắc phục các lỗ
tiễn của các chủ do kết quả của hổng của pháp thể có thẩm hoạt động xây luật thành văn. quyền khi giải dựng pháp luật, – Tập quán pháp quyết các vụ thường thể hiện xuất phát từ việc cụ thể trên trí tuệ của một những thói quen, cơ sở khách tập thể và tính những quy tắc quan, công khoa học tương ứng xử từ lâu đời bằng, tôn trọng đối cao. nên đã ngấm sâu lẽ phải… nên nó vào tiềm thức của
dễ dàng được xã – Các quy định
nhân dân và được hội chấp nhận. của nó được thể nhân dân tự giác hiện thành văn tuân thủ góp – Án lệ có tính nên rõ ràng, cụ phần tạo nên linh hoạt, hợp thể, dễ đảm bảo pháp luật và nâng lý, phù hợp với sự thống nhất, cao hiệu quả của thực tiễn cuộc đồng bộ của hệ pháp luật. sống. thống pháp luật, dễ phổ biến, dễ – Án lệ góp áp dụng, có thể phần khắc phục được hiểu và thực những lỗ hổng, hiện thống nhất những điểm trên phạm vi
thiếu sót của văn rộng. bản quy phạm pháp luật. – Nó có thể đáp ứng được kịp thời những yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống vì dễ sửa đối, bổ sung… nhược điểm Tập quán pháp – Án lệ được – Các quy định tồn tại dưới dạng
hình thành trong của văn bản quy bất thành văn quá trình áp phạm pháp luật nên thường được dụng pháp luật, thường mang tính hiểu một cách
là sản phẩm, kết khái quát nên khó
ước lệ, nó thường quả của hoạt dự kiến được hết có tính tản mạn, động áp dụng các tình huống, địa phương, khó pháp luật nên trường hợp xảy ra bảo đảm có thể tính khoa học trong thực tế, vì được hiểu và thực hiện thống
không cao bằng thế có thể dẫn nhất trong phạm văn bản quy đến tình trạng vi rộng. phạm pháp luật. thiếu pháp luật hay tạo ra những – Thủ tục áp lỗ hổng, những
dụng án lệ phức khoảng trống tạp, đòi hỏi trong pháp luật. người áp dụng
phải có hiểu biết – Những quy pháp luật một định trong văn cách thực sự bản quy phạm sâu, rộng. pháp luật thường có tính ổn định – Thừa nhận án tương đối cao,
lệ có thể dẫn tới chặt chẽ nên đôi
tình trạng tòa án khi có thể dẫn tiếm quyền của đến sự cứng nhắc, nghị viện và thiếu linh hoạt. Chính phủ. – Quy trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thường lâu dài và tốn kém hơn sự hình thành của tập quán pháp và án lệ. ví dụ Đồng bào dân tộc Năm 2006, Hội Vào ngày H’Mông (Lai đồng Thẩm 30/12/2019, Châu) có phong phán TAND Nghị định tục mượn gia súc Tối cao có như trâu, bò để 100/2019/NĐ- quyết canh tác (cày định giám đốc CP được ruộng). Mỗi khi thẩm một vụ Chính phủ mượn trâu bò, tranh chấp dân ban hành
người mượn phải sự về lấn Nghị định mang một chai chiếm quyền rượu ngô hoặc 100/2019/NĐ- sử dụng đất và rượu gạo và một không gian CP. Nghị định chút thức ăn
giữa ông T. với 100/2019/NĐ- thường ngày đến bà K. Sau này, CP là văn để cùng uống nhiều tòa cấp bản mới nhất rượu với chủ sở dưới đã ngầm hữu gia súc với ý quy định về coi đây là một nghĩa là hàm ơn án lệ và xử hành vi vi và là một nghi
theo đường lối phạm hành thức của tập của bản án chính; hình quán. này. Số là bà K. đã thức, mức xử lấn chiếm đất phạt, biện thuộc quyền pháp khắc sử dụng của phục hậu quả ông T. Khi bà đối với từng K. xây nhà, bà hành vi vi đã làm kiềng phạm hành trên móng nhà của ông T. chính; thẩm nhưng ông T. quyền lập không phản biên bản, … đối trong suốt thời gian từ khi khởi công cho đến lúc hoàn thành (bốn tháng). Do nhà bà K. là nhà cao tầng, đã xây dựng hoàn thiện, giờ nếu buộc bà phải dỡ bỏ và thu hẹp lại công trình thì sẽ gây thiệt hại rất lớn cho bà. Xử vụ này, tòa cấp phúc thẩm đã không buộc bà K. phải tháo dỡ phần tường nhà đè lên phía trên móng nhà ông T. mà chỉ buộc bà bồi thường bằng tiền. Trong quyết định giám đốc thẩm, Hội đồng Thẩm phán cho rằng tuyên xử như thế là hợp tình hợp lý. Sau này khi gặp vụ án tương tự, các thẩm phán đều “liên tưởng” đến vụ này và tuy không nói ra nhưng ai cũng vận dụng đường lối thấu lý đạt tình đó để xét xử. Có điều, nội dung hướng dẫn trong “án lệ” nói trên chỉ thể hiện hướng giải quyết trong vụ việc cụ thể giữa ông T. và bà K. nên nó còn thiếu tính khái quát pháp lý. Sẽ là thuyết phục nếu trong quyết định có một đoạn có nội dung giống như một điều luật (không đề cập tới một chủ thể cụ thể như ông A, bà B) để các tòa cấp dưới áp dụng theo. Khi đó quyết định trên có thể được coi là một án lệ mẫu mực.
NỘI DUNG SỐ 7 : QUAN HỆ PHÁP LUẬT
- Khái niệm: là quan hệ xã hội giữa người với người được quy phạm pháp luật
điều chỉnh, trong đó các bên tham gia quan hệ có các quyền và nghĩa vụ pháp lý
được nhà nước đảm bảo thực hiện.
- Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật: chủ thể, khách thể và nội dung.
+ Chủ thể của quan hệ pháp luật: là các cá nhân và tổ chức tham gia quan hệ
pháp luật với những quyền và nghĩa vụ pháp lý xác định.
Cá nhân (ng k quốc tịch, ng nước ngoài, công dân nc sở tại) và tổ chức
( k có tư cách pháp nhân, có tư cách pháp nhân thương mại, có cơ cấu
tổ chức, tài sản độc lập, nhân danh tham gia qnpl độc lập, dc thành lập hợp pháp)
Năng lực pháp luật phụ thuộc vào ý chí của nhà nc( thụ động).
Năng lực hành vi pháp luật: là khả năng mà các chủ thể bằng hành vi của
mình xác lập và thực hiện quyền và nghĩa vụ trong một quan hệ pháp
luật cụ thể( chủ động).
Một cá nhân chỉ có đầy đủ năng lực hành vi pháp luật khi đạt đến một
độ tuổi nhất định, có khả năng nhận thức và làm chủ dc hành vi. Một tổ
chức, ngay từ khi được cấp giấy phép hoạt động, năng lực pháp luật và
năng lực hành vi đã xuất hiện.
Thời điểm phát sinh, chấm dứt năng lực chủ thể ( slide).
Các loại chủ thể của qhpl:
Cá nhân: bao gồm công dân, ng nc ngoài, ng k quốc tịch.
Tổ chức: phải có đầy đủ các đk do pl quy định để tgia qhpl.
+ Khách thể của qhpl: là nhx lợi ích mà các chủ thể tgia qhpl hướng tới khi tgia qhe đó.
Vai trò: động lực nhà nc thúc đẩy sự phát sinh tồn tại, chấm dứt qhpl.
Rất đa dạng, những lợi ích vật chất hoặc phi vật chất thỏa mãn các nhu
cầu về tinh thần hoặc thỏa mãn nhu cầu sử dụng dịch vụ của một chủ thể.
+ Nội dung của qhpl: bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể do nhà nc
quy định, đảm bảo thực hiện.
Quyền của chủ thể là khả năng dc xử sự theo cách thức mà pl cho phép.
Quyền pháp lý của chủ thể bao gồm:
Chủ thể có thể tự thực hiện nhx hành vi nhất định
Có thể yêu cầu chủ thể có nghĩa vụ của qhe phải thực hiện nhx
hành động cụ thể, yêu cầu chủ thể phía bên kia chấm dứt hành vi
trái pl xâm hại tới quyền và lợi ích chính đáng của mk.
Có thể yêu cầu nhà nc can thiệp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp khi quyền và lợi ích đó bị xâm hại.
Nghĩa vụ pháp lý là các xử sự mà các chủ thể của qhe pháp luật bắt buộc
phải thực hiện nhằm đáp ứng quyền của chủ thể phía bên kia.
Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể bao gồm : nghĩa vụ phải thực hiện một hoặc
một số hoạt động nhất định; nghĩa vụ không dc thực hiện , kiềm chế k thực
hiện một hoặc một số hoạt động nhất định; phải chịu trách nhiệm khi k
thực hiện nvu của mk đối vs phía bên kia.
NỘI DUNG SỐ 8: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
- Khái niệm: là hành vi ( hành động hoặc k hành động) thực tế hợp pháp của chủ
thể có năng lực hành vi pháp luật.
- Các hình thức thực hiện pháp luật:
+ Tuân theo ( tuân thủ pl):
Chủ thể thực hiện: mọi chủ thể, kiềm chế không tiến hành nhx hành vi mà pl cấm.
Loại hành vi: Mọi chủ thể đều bắt buộc phải thực hiện theo quy định pháp
luật mà không có sự lựa chọn.
Loại quy phạm điều chỉnh: Thường được thể hiện dưới dạng những quy
phạm cấm đoán. Tức là quy phạm buộc chủ thể không được thực hiện
những hành vi nhất định.
+ Sử dụng ( vận dụng ) pl:
Chủ thể : mọi chủ thể, thực hiện quyền của mk theo quy định của pl, có
thể thực hiện hoặc k thực hiện quyền của mk.
Loại hành vi: Các chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền
được pháp luật cho phép tùy theo ý chí của mình, phụ thuộc vào sự lựa
chọn của từng chủ thể chứ không bị ép buộc phải thực hiện.
Loại quy phạm điều chỉnh: Thường được thể hiện dưới những quy
phạm trao quyền. Tức pháp luật quy định về quyền hạn cho các chủ thể. + Áp dụng pl:
Chủ thể: cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền
Loại hành vi: Mọi chủ thể đều bắt buộc phải thực hiện theo quy định
pháp luật mà không có sự lựa chọn.
Loại quy phạm điều chỉnh: Tất cả các loại quy phạm vì nhà nước có
nghĩa vụ cũng như quyền hạn tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện pháp luật.
+ Thi hành ( chấp hành) pl:
Chủ thể: mọi chủ thể, thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mk bằng các hành động tích cực.
Loại hành vi: Mọi chủ thể đều bắt buộc phải thực hiện theo quy định pháp
luật mà không có sự lựa chọn.
Loại quy phạm điều chỉnh: Thường được thể hiện dưới dạng những quy
phạm bắt buộc. Theo đó, chủ thể buộc phải thực hiện hành vi hành động, hợp pháp.
NỘI DUNG SỐ 9 : VI PHẠM PL
- Khái niệm: là hành vi trái pl, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
thực hiện, xâm hại các qhe xã hội được pl bảo vệ. - : Dấu hiệu nhận bt
Là hành vi xác định của con ng. Nhx gì chưa thể hiện ra bên ngoài mà chỉ ở
trg ý nghĩ tư tưởng, k có khả năng gây hại thì k thể coi là vi phạm pl dc.
+ Là xử sự trái vs các yêu cầu của pl, vượt quá giới hạn thẩm quyền cho
phép, dc thể hiện dưới các hình thức: chủ thể thực hiện nhx hành vi bị pl
cấm, chủ thể k thực hiện nhx nghĩa vụ mà pl bắt buộc phải thực hiện.
+ Là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý. Một hành vi mang
tính chất vi phạm pl nhg dc thực hiện bởi một chủ thể k có năng lực trách
nhiệm pháp lý thì k dc coi là vi phạm pl.
+ Là hành vi có lỗi của chủ thể. Hành vi chỉ dc coi là vi phạm pl khi chủ thể
có thể điều khiển dc hành vi của mk và nhận thức dc hậu quả.
- Cấu thành: là nhx yếu tố hợp thành một vi phạm pl cụ thể:
+ Mặt khách quan: là nhx biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của vi
phạm pl. Nó bao gồm các yếu tố: hành vi trái pl gây nguy hiểm cho xh, mqh nhân
quả giữa hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xh, thời gian, địa điểm, phương tiện vi phạm.
+ Mặt chủ quan: là thái độ hay trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực
hiện hành vi trái pl, bao gồm: lỗi ( cố ý hoặc vô ý), động cơ, mục đích vi phạm pl.
+ Động cơ vi phạm pl: là động lực tâm lý bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi trái pl.
+ Mục đích vi phạm pl: là kết quả trg ý thức chủ quan mà chủ thể phải đặt ra dc
khi thực hiện hành vi vi phạm pl.
+ Chủ thể: là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý và đã thực hiện hành vi trái pl, có lỗi.
+ Khách thể: là qhe xhoi dc pl bảo vệ nhg bị hành vi trái pl xâm hại.