NỘI DUNG SỐ 5: NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÁP LUẬT
- Khái niệm pháp luật: hệ thống các quy tắc xử sự tính bắt buộc chung, do
nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các mối
quan hệ hội theo mục đích, định hướng của nhà nước.
- Nguồn gố c: nhà nước pháp luật được như 2 anh em song sinh cùng điều
kiện, nguyên nhân ra đời, tồn tại và phát triển; đó nguyên nhân kinh tế
nguyên nhân hội. Pháp luật được hình thành bằng các con đường sau:
+ Giai cấp thống trị thừa nhận các quy tắc xử sự thông thường phổ biến nâng
+ Nhà nước thông qua các quan của mình ban hành các quy phạm mới.
+ Nhà nước thừa nhận các cách xử thông qua các quyết định áp dụng pháp
luật để áp dụng cho các trường hợp tương tự đó.
- Đặc trưng của pháp luật:
+ Tính quy phạm phổ biến: các khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử
sự cho mọi chủ thể của hội. Pháp luật tiêu chuẩn, khuôn mẫu để đánh giá
hành vi của con người hợp pháp hay bất hợp pháp.
+ Tính quyền lực, cưỡng chế: giá trị bắt buộc thực hiện đối với mọi chủ thể
trong hội vào điều kiện, hoàn cảnh quy phạm , nếu không sẽ bị coi vi phạm
pháp luật.
+ Tính hệ thống: Nội dung các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật
một hệ thống tổng thể các quy phạm pháp luật phải nhất quán , phù hợp, không
mâu thuẫn, chồng chéo với nhau.
+ Tính xác định về mặt hình thức: PL thường được thhiện trong những hình
thức nhất định, thể tập quán pháp, tiền lệ pháp hoặc văn bản quy phạm
pháp luật. Trong các văn bản quy phạm pháp luật lại những hình thức cụ thể
như Hiến pháp, luật, nghị định, nghị quyết,...
Nhà nước sẽ sử dụng pháp luật công cụ, phương tiện quản hội hiệu quả
hơn cả.
NỘI DUNG SỐ 6: KIỂU PHÁP LUẬT, HÌNH THỨC PHÁP LUẬT
- : Khái niệm kiểu pháp luật tổng thể những dấu hiệu, đặc thù bản của pháp
luật thể hiện bản chất giai cấp điều kiện tồn tại của pháp luật trong một hình
thái kinh tế - hội nhất định.
- : Kiểu pháp luật tương ứng với các hình thái kinh tế hội giai cấp 4 kiểu:
kiểu pháp luật chủ nô, kiểu pháp luật phong kiến, kiểu pháp luật sản kiểu
pháp luật hội chủ nghĩa. Điều kiện kinh tế - hội làm tiền đề cho sự tồn tại,
bản chất đặc trưng của kiểu pháp luật.
+ Kiểu pháp luật chủ ( được chuyển từ nhà nước chưa pháp luật): hình
thành bằng con đường thừa nhận các phong tục, tập quán, quy tắc đạo đức tín
điều tôn giáo trong hội.
Đặc trưng của pháp luật chủ nô:
Tạo sở pháp cho việc củng cố bảo vệ quan hệ sản xuất
chiếm hữu lệ, hợp pháp hóa sự bóc lột của chđối với
lệ.
Quy định một hệ thống hình phạt phương thức thi hành
hình phạt hết sức man.
Ghi nhận tình trạng bất bình đẳng trong hội gia đình.
tính tản mạn, thiếu thống nhất.
+ Kiểu pháp luật phong kiến: được xây dựng trên sở chế độ sở hữu nhân
của địa chủ, quý tộc, phong kiến với sở hội mâu thuẫn giữa quý tộc phong
kiến với nông dân.
Đặc trưng của pháp luật phong kiến:
Xác lập bảo vệ trật tự đẳng cấp, đồng thời bảo vnhững
đặc quyền của các đẳng cấp trên trong hội.
Dung túng cho việc tùy tiện sử dụng bạo lực của những kẻ
nắm quyền trong hội
Quy định hệ thống hình phạt cách thức thi hành hình phạt
một cách khắc, man.
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo, phong tục, đạo đức
phong kiến không tính thống nhất.
Tương tự pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến chưa sự phân định
ràng giữa các lĩnh vực pháp luật. Hầu hết các bộ luật phong kiến đều quy định
về hình phạt của nhà nước đối với chủ thể vi phạm.
+ Kiểu pháp luật sản: được xây dựng trên sở kinh tế chế độ sở hữu
nhân bản chủ nghĩa, với sở hội dựa trên quan hệ giữa giai cấp sản
giai cấp công nhân.
Đặc trưng của pháp luật sản:
Ghi nhận bảo vệ chế độ sở hữu bản chủ nghĩa.
Mang tính dân chủ, thừa nhận về mặt pháp quyền tự do,
bình đẳng của công dân.
Bảo vệ sự thống trị về chính trị tưởng của giai cấp sản
trong hội.
nhiều điểm tiến bộ vượt bậc so với các kiểu pháp luật trước
đó, đặc biệt tính nhân đạo. Nhiều quy định của pháp luật
sản ảnh hưởng đến pháp luật quốc tế.
+ Kiểu pháp luật hội chủ nghĩa: ra đời cùng nhà nước hội chủ nghĩa. Được
xây dựng trên sở kinh tế quan hệ sản xuất hội chủ nghĩa, sở hội
sự liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động. ( đội ngũ tri thức)
Đặc trưng của pháp luật hội chủ nghĩa:
Thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng lãnh
đạo.
Đang ngày một hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh
hội.
Phản ánh các chuẩn mực đạo đức hội; góp phần củng cố,
bảo vệ chuẩn mực đó.
kiểu pháp luật tiên tiến nhất.
- Hình thức pháp luật:
+ Khái niệm: cách thức thể hiện ý chí nhà nước, cách thức nhà nước sử
dụng để thể hiện ý chí của mình thành pháp luật.
+ 3 hình thức bên ngoài: tập quán pháp, tiền l pháp văn bn quy phạm
pháp luật.
tập quán
pháp
tiền lệ pháp văn bản quy
phạm pl
ưu điểm
-Góp phần khắc
phục tình trạng
thiếu pháp luật,
khắc phục các lỗ
hổng của pháp
luật thành văn.
Tập quán pháp
xuất phát từ
những thói quen,
những quy tắc
ứng xử từ lâu đời
nên đã ngấm sâu
vào tiềm thức của
nhân dân được
nhân dân tự giác
tuân thủ góp
phần tạo nên
pháp luật nâng
cao hiệu quả của
pháp luật.
Án lệ được
hình thành từ
hoạt động thực
tiễn của các chủ
thể thẩm
quyền khi giải
quyết các vụ
việc cụ thể trên
sở khách
quan, công
bằng, tôn trọng
lẽ phải… nên
dễ dàng được
hội chấp nhận.
Án lệ tính
linh hoạt, hợp
lý, phù hợp với
thực tiễn cuộc
sống.
Án lệ góp
phần khắc phục
những lỗ hổng,
những điểm
thiếu sót của văn
bản quy phạm
pháp luật.
Văn bản quy
phạm pháp luật
được hình thành
do kết quả của
hoạt động xây
dựng pháp luật,
thường thể hiện
trí tuệ của một
tập thể tính
khoa học tương
đối cao.
Các quy định
của được thể
hiện thành văn
nên ràng, cụ
thể, dễ đảm bảo
sự thống nhất,
đồng bộ của hệ
thống pháp luật,
dễ phổ biến, dễ
áp dụng, thể
được hiểu thực
hiện thống nhất
trên phạm vi
rộng.
thể đáp
ứng được kịp thời
những yêu cầu,
đòi hỏi của cuộc
sống dễ sửa
đối, bổ sung…
nhược điểm
Tập quán pháp
tồn tại dưới dạng
bất thành văn
nên thường được
hiểu một cách
ước lệ, thường
tính tản mạn,
địa phương, khó
bảo đảm thể
được hiểu
Án lệ được
hình thành trong
quá trình áp
dụng pháp luật,
sản phẩm, kết
quả của hoạt
động áp dụng
pháp luật nên
tính khoa học
Các quy định
của văn bản quy
phạm pháp luật
thường mang tính
khái quát nên khó
dự kiến được hết
các tình huống,
trường hợp xảy ra
trong thực tế,
thực hiện thống
nhất trong phạm
vi rộng.
không cao bằng
văn bản quy
phạm pháp luật.
Thủ tục áp
dụng án lệ phức
tạp, đòi hỏi
người áp dụng
phải hiểu biết
pháp luật một
cách thực sự
sâu, rộng.
Thừa nhận án
lệ thể dẫn tới
tình trạng tòa án
tiếm quyền của
nghị viện
Chính phủ.
thế thể dẫn
đến tình trạng
thiếu pháp luật
hay tạo ra những
lỗ hổng, những
khoảng trống
trong pháp luật.
Những quy
định trong văn
bản quy phạm
pháp luật thường
tính ổn định
tương đối cao,
chặt chẽ nên đôi
khi thể dẫn
đến sự cứng nhắc,
thiếu linh hoạt.
Quy trình xây
dựng ban hành
các văn bản quy
phạm pháp luật
thường lâu dài
tốn kém hơn sự
hình thành của
tập quán pháp
án lệ.
dụ
Đồng bào dân tộc
H’Mông (Lai
Châu) phong
tục mượn gia súc
như trâu, để
canh tác (cày
ruộng). Mỗi khi
mượn trâu bò,
người mượn phải
mang một chai
rượu ngô hoặc
rượu gạo một
chút thức ăn
thường ngày đến
để cùng uống
rượu với chủ sở
hữu gia súc với ý
Năm 2006, Hội
đồng Thẩm
phán TAND
Tối cao
quyết
định giám đốc
thẩm một vụ
tranh chấp dân
sự về lấn
chiếm quyền
sử dụng đất
không gian
giữa ông T. với
K. Sau này,
nhiều tòa cấp
dưới đã ngầm
coi đây một
Vào ngày
30/12/2019,
Nghị định
100/2019/NĐ-
CP được
Chính phủ
ban hành
Nghị định
100/2019/NĐ-
CP. Nghị định
100/2019/NĐ-
CP văn
bản mới nhất
quy định về
nghĩa hàm ơn
một nghi
thức của tập
quán.
án lệ xử
theo đường lối
của bản án
này.
Số K. đã
lấn chiếm đất
thuộc quyền
sử dụng của
ông T. Khi
K. xây nhà,
đã làm kiềng
trên móng nhà
của ông T.
nhưng ông T.
không phản
đối trong suốt
thời gian từ khi
khởi công cho
đến lúc hoàn
thành (bốn
tháng). Do nhà
K. nhà
cao tầng, đã
xây dựng hoàn
thiện, giờ nếu
buộc phải
dỡ bỏ thu
hẹp lại công
trình thì sẽ gây
thiệt hại rất lớn
cho bà.
Xử vụ này, tòa
cấp phúc thẩm
đã không buộc
K. phải tháo
dỡ phần tường
nhà đè lên
phía trên móng
nhà ông T.
chỉ buộc bồi
thường bằng
tiền. Trong
quyết định
giám đốc
thẩm, Hội đồng
Thẩm phán
hành vi vi
phạm hành
chính; hình
thức, mức xử
phạt, biện
pháp khắc
phục hậu quả
đối với từng
hành vi vi
phạm hành
chính; thẩm
quyền lập
biên bản,
cho rằng tuyên
xử như thế
hợp tình hợp
lý. Sau này khi
gặp vụ án
tương tự, các
thẩm phán đều
“liên tưởng”
đến vụ này
tuy không nói
ra nhưng ai
cũng vận dụng
đường lối thấu
đạt tình đó
để xét xử.
điều, nội
dung hướng
dẫn trong “án
lệ” nói trên chỉ
thể hiện
hướng giải
quyết trong vụ
việc cụ thể
giữa ông T.
K. nên
còn thiếu tính
khái quát pháp
lý. Sẽ thuyết
phục nếu trong
quyết định
một đoạn
nội dung giống
như một điều
luật (không đề
cập tới một
chủ thể cụ thể
như ông A,
B) để các tòa
cấp dưới áp
dụng theo. Khi
đó quyết định
trên thể
được coi
một án lệ mẫu
mực.
NỘI DUNG SỐ 7 : QUAN HỆ PHÁP LUẬT
- quan hệ hội giữa người với người được quy phạm pháp luật Khái niệm:
điều chỉnh, trong đó các bên tham gia quan hệ các quyền và nghĩa vụ pháp
được nhà nước đảm bảo thực hiện.
- : chủ thể, khách thể nội dung.Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật
+ Chủ thể của quan hệ pháp luật: các nhân tổ chức tham gia quan hệ
pháp luật với những quyền nghĩa vụ pháp xác định.
nhân (ng k quốc tịch, ng nước ngoài, ng dân nc sở tại) tổ chức
( k cách pháp nhân, cách pháp nhân thương mại, cấu
tổ chức, tài sản độc lập, nhân danh tham gia qnpl độc lập, dc thành lập
hợp pháp)
Năng lực pháp luật phụ thuộc vào ý chí của nhà nc( thụ động).
Năng lực hành vi pháp luật: khả năng các chủ thể bằng hành vi của
mình xác lập thực hiện quyền nghĩa vụ trong một quan hệ pháp
luật cụ thể( chủ động).
Một nhân chỉ đầy đủ năng lực hành vi pháp luật khi đạt đến một
độ tuổi nhất định, khả năng nhận thức làm chủ dc hành vi. Một tổ
chức, ngay từ khi được cấp giấy phép hoạt động, năng lực pháp luật
năng lực hành vi đã xuất hiện.
Thời điểm phát sinh, chấm dứt năng lực chủ thể ( slide).
Các loại chủ thể của qhpl:
nhân: bao gồm công dân, ng nc ngoài, ng k quốc tịch.
Tổ chức: phải đầy đủ các đk do pl quy định để tgia qhpl.
+ Khách thể của qhpl: nhx lợi ích các chủ thể tgia qhpl hướng tới khi tgia
qhe đó.
Vai trò: động lực nhà nc thúc đẩy sự phát sinh tồn tại, chấm dứt qhpl.
Rất đa dạng, những lợi ích vật chất hoặc phi vật chất thỏa mãn các nhu
cầu về tinh thần hoặc thỏa mãn nhu cầu sử dụng dịch vụ của một chủ
thể.
+ Nội dung của qhpl: bao gồm quyền nghĩa vụ pháp của chủ thể do nhà nc
quy định, đảm bảo thực hiện.
Quyền của chủ thể khả năng dc xử sự theo cách thức pl cho phép.
Quyền pháp của chủ thể bao gồm:
Chủ thể thể tự thực hiện nhx hành vi nhất định
thể yêu cầu chủ thể nghĩa vụ của qhe phải thực hiện nhx
hành động cụ thể, yêu cầu chủ thể phía bên kia chấm dứt hành vi
trái pl xâm hại tới quyền lợi ích chính đáng của mk.
thể yêu cầu nhà nc can thiệp để bảo vệ quyền lợi ích hợp
pháp khi quyền lợi ích đó bị xâm hại.
Nghĩa vụ pháp các xử sự các chủ thể của qhe pháp luật bắt buộc
phải thực hiện nhằm đáp ứng quyền của chủ thể phía bên kia.
Nghĩa vụ pháp của chủ thể bao gồm : nghĩa vụ phải thực hiện một hoặc
một số hoạt động nhất định; nghĩa vụ không dc thực hiện , kiềm chế k thực
hiện một hoặc một số hoạt động nhất định; phải chịu trách nhiệm khi k
thực hiện nvu của mk đối vs phía bên kia.
NỘI DUNG S8: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
- : hành vi ( hành động hoặc k hành động) thực tế hợp pháp của chủ Khái niệm
thể năng lực hành vi pháp luật.
- Các hình thức thực hiện pháp luật:
+ Tuân theo ( tuân thủ pl):
Chủ thể thực hiện: mọi chủ thể, kiềm chế không tiến hành nhx hành vi
pl cấm.
Loại hành vi: Mọi chủ thể đều bắt buộc phải thực hiện theo quy định pháp
luật không sự lựa chọn.
Loại quy phạm điều chỉnh: Thường được thể hiện dưới dạng những quy
phạm cấm đoán. Tức quy phạm buộc chủ thể không được thực hiện
những hành vi nhất định.
+ Sử dụng ( vận dụng ) pl:
Chủ thể : mọi chủ thể, thực hiện quyền của mk theo quy định của pl,
thể thực hiện hoặc k thực hiện quyền của mk.
Loại hành vi: Các chủ thể thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền
được pháp luật cho phép tùy theo ý chí của mình, phụ thuộc vào sự lựa
chọn của từng chủ thể chứ không bị ép buộc phải thực hiện.
Loại quy phạm điều chỉnh: Thường được thể hiện dưới những quy
phạm trao quyền. Tức pháp luật quy định về quyền hạn cho các chủ thể.
+ Áp dụng pl:
Chủ thể: nhân, tổ chức, quan có thẩm quyền
Loại hành vi: Mọi chủ thể đều bắt buộc phải thực hiện theo quy định
pháp luật không sự lựa chọn.
Loại quy phạm điều chỉnh: Tất cả các loại quy phạm nhà nước
nghĩa vụ cũng như quyền hạn tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện
pháp luật.
+ Thi hành ( chấp hành) pl:
Chủ thể: mọi chủ thể, thực hiện nghĩa vụ pháp của mk bằng các hành
động tích cực.
Loại hành vi: Mọi chủ thể đều bắt buộc phải thực hiện theo quy định pháp
luật không sự lựa chọn.
Loại quy phạm điều chỉnh: Thường được thể hiện dưới dạng những quy
phạm bắt buộc. Theo đó, chủ thể buộc phải thực hiện hành vi hành động,
hợp pháp.
NỘI DUNG SỐ 9 : VI PHẠM PL
- : hành vi trái pl, lỗi, do chủ thể năng lực trách nhiệm pháp Khái niệm
thực hiện, xâm hại các qhe hội được pl bảo vệ.
- : Dấu hiệu nhận bt
hành vi xác định của con ng. Nhx chưa thể hiện ra bên ngoài chỉ
trg ý nghĩ tưởng, k khả ng gây hại thì k thể coi vi phạm pl dc.
+ xử sự trái vs các yêu cầu của pl, ợt quá giới hạn thẩm quyền cho
phép, dc thể hiện dưới các hình thức: chủ ththực hiện nhx hành vi bị pl
cấm, chủ thể k thực hiện nhx nghĩa vụ pl bắt buộc phải thực hiện.
+ hành vi của chủ thể năng lực trách nhiệm pháp lý. Một hành vi mang
tính chất vi phạm pl nhg dc thực hiện bởi một chủ thể k ng lực trách
nhiệm pháp thì k dc coi vi phạm pl.
+ hành vi lỗi của chủ thể. Hành vi chỉ dc coi vi phạm pl khi chủ thể
thể điều khiển dc hành vi của mk nhận thức dc hậu quả.
- : nhx yếu tố hợp thành một vi phạm pl cụ thể:Cấu thành
+ Mặt khách quan: nhx biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của vi
phạm pl. bao gồm các yếu tố: hành vi trái pl gây nguy hiểm cho xh, mqh nhân
quả giữa hành vi hậu quả nguy hiểm cho xh, thời gian, địa điểm, phương tiện
vi phạm.
+ Mặt chủ quan: thái độ hay trạng thái tâm bên trong của chủ thể khi thực
hiện hành vi trái pl, bao gồm: lỗi ( cố ý hoặc ý), động cơ, mục đích vi phạm pl.
+ Động vi phạm pl: động lực tâm bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện
hành vi trái pl.
+ Mục đích vi phạm pl: kết quả trg ý thức chquan chủ thể phải đặt ra dc
khi thực hiện hành vi vi phạm pl.
+ Chủ thể: nhân, tổ chức năng lực trách nhiệm pháp đã thực hiện
hành vi trái pl, lỗi.
+ Khách thể: qhe xhoi dc pl bảo vệ nhg bị hành vi trái pl xâm hại.

Preview text:

NỘI DUNG SỐ 5: NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÁP LUẬT
- Khái niệm pháp luật: là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do
nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các mối
quan hệ xã hội theo mục đích, định hướng của nhà nước.
- Nguồn gố c:
nhà nước và pháp luật được ví như 2 anh em song sinh có cùng điều
kiện, nguyên nhân ra đời, tồn tại và phát triển; đó là nguyên nhân kinh tế và
nguyên nhân xã hội. Pháp luật được hình thành bằng các con đường sau:

+ Giai cấp thống trị thừa nhận các quy tắc xử sự thông thường phổ biến nâng
lên thành các quy định pháp luật.

+ Nhà nước thông qua các cơ quan của mình ban hành các quy phạm mới.
+ Nhà nước thừa nhận các cách xử lý thông qua các quyết định áp dụng pháp
luật để áp dụng cho các trường hợp tương tự đó.

- Đặc trưng của pháp luật:
+ Tính quy phạm phổ biến: là các khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử
sự cho mọi chủ thể của xã hội. Pháp luật là tiêu chuẩn, khuôn mẫu để đánh giá
hành vi của con người là hợp pháp hay bất hợp pháp.
+ Tính quyền lực, cưỡng chế: có giá trị bắt buộc thực hiện đối với mọi chủ thể
trong xã hội ở vào điều kiện, hoàn cảnh quy phạm , nếu không sẽ bị coi là vi phạm pháp luật.
+ Tính hệ thống: Nội dung các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật là
một hệ thống tổng thể các quy phạm pháp luật phải nhất quán , phù hợp, không
mâu thuẫn, chồng chéo với nhau.
+ Tính xác định về mặt hình thức: PL thường được thể hiện trong những hình
thức nhất định, có thể là tập quán pháp, tiền lệ pháp hoặc văn bản quy phạm
pháp luật. Trong các văn bản quy phạm pháp luật lại có những hình thức cụ thể
như Hiến pháp, luật, nghị định, nghị quyết,...
Nhà nước sẽ sử dụng pháp luật là công cụ, phương tiện quản lý xã hội hiệu quả hơn cả.
NỘI DUNG SỐ 6: KIỂU PHÁP LUẬT, HÌNH THỨC PHÁP LUẬT
- Khái niệm kiểu pháp luật: là tổng thể những dấu hiệu, đặc thù cơ bản của pháp
luật thể hiện bản chất giai cấp và điều kiện tồn tại của pháp luật trong một hình
thái kinh tế - xã hội nhất định.

- Kiểu pháp luật: tương ứng với các hình thái kinh tế xã hội có giai cấp là 4 kiểu:
kiểu pháp luật chủ nô, kiểu pháp luật phong kiến, kiểu pháp luật tư sản và kiểu
pháp luật xã hội chủ nghĩa. Điều kiện kinh tế - xã hội làm tiền đề cho sự tồn tại,
bản chất và đặc trưng của kiểu pháp luật
.
+ Kiểu pháp luật chủ nô ( được chuyển từ nhà nước chưa có pháp luật): hình
thành bằng con đường thừa nhận các phong tục, tập quán, quy tắc đạo đức và tín
điều tôn giáo trong xã hội.

 Đặc trưng của pháp luật chủ nô:
 Tạo cơ sở pháp lý cho việc củng cố và bảo vệ quan hệ sản xuất
chiếm hữu nô lệ, hợp pháp hóa sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ.
 Quy định một hệ thống hình phạt và phương thức thi hành
hình phạt hết sức dã man.
 Ghi nhận tình trạng bất bình đẳng trong xã hội và gia đình.
 Có tính tản mạn, thiếu thống nhất.
+ Kiểu pháp luật phong kiến: được xây dựng trên cơ sở chế độ sở hữu tư nhân
của địa chủ, quý tộc, phong kiến với cơ sở xã hội là mâu thuẫn giữa quý tộc phong kiến với nông dân.
 Đặc trưng của pháp luật phong kiến:
 Xác lập và bảo vệ trật tự đẳng cấp, đồng thời bảo vệ những
đặc quyền của các đẳng cấp trên trong xã hội.
 Dung túng cho việc tùy tiện sử dụng bạo lực của những kẻ nắm quyền trong xã hội
 Quy định hệ thống hình phạt và cách thức thi hành hình phạt
một cách hà khắc, dã man.
 Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo, phong tục, đạo đức
phong kiến và không có tính thống nhất.
Tương tự pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến chưa có sự phân định
rõ ràng giữa các lĩnh vực pháp luật. Hầu hết các bộ luật phong kiến đều quy định
về hình phạt của nhà nước đối với chủ thể vi phạm.
+ Kiểu pháp luật tư sản: được xây dựng trên cơ sở kinh tế là chế độ sở hữu tư
nhân tư bản chủ nghĩa, với cơ sở xã hội dựa trên quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân.
 Đặc trưng của pháp luật tư sản:
 Ghi nhận và bảo vệ chế độ sở hữu tư bản chủ nghĩa.
 Mang tính dân chủ, thừa nhận về mặt pháp lý quyền tự do,
bình đẳng của công dân.
 Bảo vệ sự thống trị về chính trị và tư tưởng của giai cấp tư sản trong xã hội.
 Có nhiều điểm tiến bộ vượt bậc so với các kiểu pháp luật trước
đó, đặc biệt là tính nhân đạo. Nhiều quy định của pháp luật tư
sản có ảnh hưởng đến pháp luật quốc tế.
+ Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa: ra đời cùng nhà nước xã hội chủ nghĩa. Được
xây dựng trên cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, cơ sở xã hội là
sự liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động. ( đội ngũ tri thức)
 Đặc trưng của pháp luật xã hội chủ nghĩa:
 Thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng lãnh đạo.
 Đang ngày một hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh xã hội.
 Phản ánh các chuẩn mực đạo đức xã hội; góp phần củng cố, bảo vệ chuẩn mực đó.
Là kiểu pháp luật tiên tiến nhất.
- Hình thức pháp luật:
+ Khái niệm: là cách thức thể hiện ý chí nhà nước, là cách thức mà nhà nước sử
dụng để thể hiện ý chí của mình thành pháp luật.
+ Có 3 hình thức bên ngoài: tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật. tập quán tiền lệ pháp văn bản quy pháp phạm pl ưu điểm -Góp phần khắc – Án lệ được – Văn bản quy phục tình trạng hình thành từ phạm pháp luật thiếu pháp luật, hoạt động thực được hình thành khắc phục các lỗ
tiễn của các chủ do kết quả của hổng của pháp thể có thẩm hoạt động xây luật thành văn. quyền khi giải dựng pháp luật, – Tập quán pháp quyết các vụ thường thể hiện xuất phát từ việc cụ thể trên trí tuệ của một những thói quen, cơ sở khách tập thể và tính những quy tắc quan, công khoa học tương ứng xử từ lâu đời bằng, tôn trọng đối cao. nên đã ngấm sâu lẽ phải… nên nó vào tiềm thức của
dễ dàng được xã – Các quy định
nhân dân và được hội chấp nhận. của nó được thể nhân dân tự giác hiện thành văn tuân thủ góp – Án lệ có tính nên rõ ràng, cụ phần tạo nên linh hoạt, hợp thể, dễ đảm bảo pháp luật và nâng lý, phù hợp với sự thống nhất, cao hiệu quả của thực tiễn cuộc đồng bộ của hệ pháp luật. sống. thống pháp luật, dễ phổ biến, dễ – Án lệ góp áp dụng, có thể phần khắc phục được hiểu và thực những lỗ hổng, hiện thống nhất những điểm trên phạm vi
thiếu sót của văn rộng. bản quy phạm pháp luật. – Nó có thể đáp ứng được kịp thời những yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống vì dễ sửa đối, bổ sung… nhược điểm Tập quán pháp – Án lệ được – Các quy định tồn tại dưới dạng
hình thành trong của văn bản quy bất thành văn quá trình áp phạm pháp luật nên thường được dụng pháp luật, thường mang tính hiểu một cách
là sản phẩm, kết khái quát nên khó
ước lệ, nó thường quả của hoạt dự kiến được hết có tính tản mạn, động áp dụng các tình huống, địa phương, khó pháp luật nên trường hợp xảy ra bảo đảm có thể tính khoa học trong thực tế, vì được hiểu và thực hiện thống
không cao bằng thế có thể dẫn nhất trong phạm văn bản quy đến tình trạng vi rộng. phạm pháp luật. thiếu pháp luật hay tạo ra những – Thủ tục áp lỗ hổng, những
dụng án lệ phức khoảng trống tạp, đòi hỏi trong pháp luật. người áp dụng
phải có hiểu biết – Những quy pháp luật một định trong văn cách thực sự bản quy phạm sâu, rộng. pháp luật thường có tính ổn định – Thừa nhận án tương đối cao,
lệ có thể dẫn tới chặt chẽ nên đôi
tình trạng tòa án khi có thể dẫn tiếm quyền của đến sự cứng nhắc, nghị viện và thiếu linh hoạt. Chính phủ. – Quy trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thường lâu dài và tốn kém hơn sự hình thành của tập quán pháp và án lệ. ví dụ Đồng bào dân tộc Năm 2006, Hội Vào ngày H’Mông (Lai đồng Thẩm 30/12/2019, Châu) có phong phán TAND Nghị định tục mượn gia súc Tối cao có như trâu, bò để 100/2019/NĐ- quyết canh tác (cày định giám đốc CP được ruộng). Mỗi khi thẩm một vụ Chính phủ mượn trâu bò, tranh chấp dân ban hành
người mượn phải sự về lấn Nghị định mang một chai chiếm quyền rượu ngô hoặc 100/2019/NĐ- sử dụng đất và rượu gạo và một không gian CP. Nghị định chút thức ăn
giữa ông T. với 100/2019/NĐ- thường ngày đến bà K. Sau này, CP là văn để cùng uống nhiều tòa cấp bản mới nhất rượu với chủ sở dưới đã ngầm hữu gia súc với ý quy định về coi đây là một nghĩa là hàm ơn án lệ và xử hành vi vi và là một nghi
theo đường lối phạm hành thức của tập của bản án chính; hình quán. này. Số là bà K. đã thức, mức xử lấn chiếm đất phạt, biện thuộc quyền pháp khắc sử dụng của phục hậu quả ông T. Khi bà đối với từng K. xây nhà, bà hành vi vi đã làm kiềng phạm hành trên móng nhà của ông T. chính; thẩm nhưng ông T. quyền lập không phản biên bản, … đối trong suốt thời gian từ khi khởi công cho đến lúc hoàn thành (bốn tháng). Do nhà bà K. là nhà cao tầng, đã xây dựng hoàn thiện, giờ nếu buộc bà phải dỡ bỏ và thu hẹp lại công trình thì sẽ gây thiệt hại rất lớn cho bà. Xử vụ này, tòa cấp phúc thẩm đã không buộc bà K. phải tháo dỡ phần tường nhà đè lên phía trên móng nhà ông T. mà chỉ buộc bà bồi thường bằng tiền. Trong quyết định giám đốc thẩm, Hội đồng Thẩm phán cho rằng tuyên xử như thế là hợp tình hợp lý. Sau này khi gặp vụ án tương tự, các thẩm phán đều “liên tưởng” đến vụ này và tuy không nói ra nhưng ai cũng vận dụng đường lối thấu lý đạt tình đó để xét xử. Có điều, nội dung hướng dẫn trong “án lệ” nói trên chỉ thể hiện hướng giải quyết trong vụ việc cụ thể giữa ông T. và bà K. nên nó còn thiếu tính khái quát pháp lý. Sẽ là thuyết phục nếu trong quyết định có một đoạn có nội dung giống như một điều luật (không đề cập tới một chủ thể cụ thể như ông A, bà B) để các tòa cấp dưới áp dụng theo. Khi đó quyết định trên có thể được coi là một án lệ mẫu mực.
NỘI DUNG SỐ 7 : QUAN HỆ PHÁP LUẬT
- Khái niệm: là quan hệ xã hội giữa người với người được quy phạm pháp luật
điều chỉnh, trong đó các bên tham gia quan hệ có các quyền và nghĩa vụ pháp lý
được nhà nước đảm bảo thực hiện.
- Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật: chủ thể, khách thể và nội dung.
+ Chủ thể của quan hệ pháp luật: là các cá nhân và tổ chức tham gia quan hệ
pháp luật với những quyền và nghĩa vụ pháp lý xác định.
 Cá nhân (ng k quốc tịch, ng nước ngoài, công dân nc sở tại) và tổ chức
( k có tư cách pháp nhân, có tư cách pháp nhân thương mại, có cơ cấu
tổ chức, tài sản độc lập, nhân danh tham gia qnpl độc lập, dc thành lập hợp pháp)
 Năng lực pháp luật phụ thuộc vào ý chí của nhà nc( thụ động).
 Năng lực hành vi pháp luật: là khả năng mà các chủ thể bằng hành vi của
mình xác lập và thực hiện quyền và nghĩa vụ trong một quan hệ pháp
luật cụ thể( chủ động).
 Một cá nhân chỉ có đầy đủ năng lực hành vi pháp luật khi đạt đến một
độ tuổi nhất định, có khả năng nhận thức và làm chủ dc hành vi. Một tổ
chức, ngay từ khi được cấp giấy phép hoạt động, năng lực pháp luật và
năng lực hành vi đã xuất hiện.
 Thời điểm phát sinh, chấm dứt năng lực chủ thể ( slide).
 Các loại chủ thể của qhpl:
 Cá nhân: bao gồm công dân, ng nc ngoài, ng k quốc tịch.
 Tổ chức: phải có đầy đủ các đk do pl quy định để tgia qhpl.
+ Khách thể của qhpl: là nhx lợi ích mà các chủ thể tgia qhpl hướng tới khi tgia qhe đó.
 Vai trò: động lực nhà nc thúc đẩy sự phát sinh tồn tại, chấm dứt qhpl.
 Rất đa dạng, những lợi ích vật chất hoặc phi vật chất thỏa mãn các nhu
cầu về tinh thần hoặc thỏa mãn nhu cầu sử dụng dịch vụ của một chủ thể.
+ Nội dung của qhpl: bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể do nhà nc
quy định, đảm bảo thực hiện.
 Quyền của chủ thể là khả năng dc xử sự theo cách thức mà pl cho phép.
 Quyền pháp lý của chủ thể bao gồm:
 Chủ thể có thể tự thực hiện nhx hành vi nhất định
 Có thể yêu cầu chủ thể có nghĩa vụ của qhe phải thực hiện nhx
hành động cụ thể, yêu cầu chủ thể phía bên kia chấm dứt hành vi
trái pl xâm hại tới quyền và lợi ích chính đáng của mk.
 Có thể yêu cầu nhà nc can thiệp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp khi quyền và lợi ích đó bị xâm hại.
 Nghĩa vụ pháp lý là các xử sự mà các chủ thể của qhe pháp luật bắt buộc
phải thực hiện nhằm đáp ứng quyền của chủ thể phía bên kia.
 Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể bao gồm : nghĩa vụ phải thực hiện một hoặc
một số hoạt động nhất định; nghĩa vụ không dc thực hiện , kiềm chế k thực
hiện một hoặc một số hoạt động nhất định; phải chịu trách nhiệm khi k
thực hiện nvu của mk đối vs phía bên kia.
NỘI DUNG SỐ 8: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
- Khái niệm: là hành vi ( hành động hoặc k hành động) thực tế hợp pháp của chủ
thể có năng lực hành vi pháp luật.
- Các hình thức thực hiện pháp luật:
+ Tuân theo ( tuân thủ pl):
 Chủ thể thực hiện: mọi chủ thể, kiềm chế không tiến hành nhx hành vi mà pl cấm.
 Loại hành vi: Mọi chủ thể đều bắt buộc phải thực hiện theo quy định pháp
luật mà không có sự lựa chọn.
 Loại quy phạm điều chỉnh: Thường được thể hiện dưới dạng những quy
phạm cấm đoán. Tức là quy phạm buộc chủ thể không được thực hiện
những hành vi nhất định.
+ Sử dụng ( vận dụng ) pl:
 Chủ thể : mọi chủ thể, thực hiện quyền của mk theo quy định của pl, có
thể thực hiện hoặc k thực hiện quyền của mk.
 Loại hành vi: Các chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền
được pháp luật cho phép tùy theo ý chí của mình, phụ thuộc vào sự lựa
chọn của từng chủ thể chứ không bị ép buộc phải thực hiện.
 Loại quy phạm điều chỉnh: Thường được thể hiện dưới những quy
phạm trao quyền. Tức pháp luật quy định về quyền hạn cho các chủ thể. + Áp dụng pl:
 Chủ thể: cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền
 Loại hành vi: Mọi chủ thể đều bắt buộc phải thực hiện theo quy định
pháp luật mà không có sự lựa chọn.
 Loại quy phạm điều chỉnh: Tất cả các loại quy phạm vì nhà nước có
nghĩa vụ cũng như quyền hạn tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện pháp luật.
+ Thi hành ( chấp hành) pl:
 Chủ thể: mọi chủ thể, thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mk bằng các hành động tích cực.
 Loại hành vi: Mọi chủ thể đều bắt buộc phải thực hiện theo quy định pháp
luật mà không có sự lựa chọn.
 Loại quy phạm điều chỉnh: Thường được thể hiện dưới dạng những quy
phạm bắt buộc. Theo đó, chủ thể buộc phải thực hiện hành vi hành động, hợp pháp.
NỘI DUNG SỐ 9 : VI PHẠM PL
- Khái niệm: là hành vi trái pl, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
thực hiện, xâm hại các qhe xã hội được pl bảo vệ. - : Dấu hiệu nhận bt
 Là hành vi xác định của con ng. Nhx gì chưa thể hiện ra bên ngoài mà chỉ ở
trg ý nghĩ tư tưởng, k có khả năng gây hại thì k thể coi là vi phạm pl dc.
+ Là xử sự trái vs các yêu cầu của pl, vượt quá giới hạn thẩm quyền cho
phép, dc thể hiện dưới các hình thức: chủ thể thực hiện nhx hành vi bị pl
cấm, chủ thể k thực hiện nhx nghĩa vụ mà pl bắt buộc phải thực hiện.
+ Là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý. Một hành vi mang
tính chất vi phạm pl nhg dc thực hiện bởi một chủ thể k có năng lực trách
nhiệm pháp lý thì k dc coi là vi phạm pl.
+ Là hành vi có lỗi của chủ thể. Hành vi chỉ dc coi là vi phạm pl khi chủ thể
có thể điều khiển dc hành vi của mk và nhận thức dc hậu quả.
- Cấu thành: là nhx yếu tố hợp thành một vi phạm pl cụ thể:
+ Mặt khách quan: là nhx biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của vi
phạm pl. Nó bao gồm các yếu tố: hành vi trái pl gây nguy hiểm cho xh, mqh nhân
quả giữa hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xh, thời gian, địa điểm, phương tiện vi phạm.
+ Mặt chủ quan: là thái độ hay trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực
hiện hành vi trái pl, bao gồm: lỗi ( cố ý hoặc vô ý), động cơ, mục đích vi phạm pl.
+ Động cơ vi phạm pl: là động lực tâm lý bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi trái pl.
+ Mục đích vi phạm pl: là kết quả trg ý thức chủ quan mà chủ thể phải đặt ra dc
khi thực hiện hành vi vi phạm pl.
+ Chủ thể: là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý và đã thực hiện hành vi trái pl, có lỗi.
+ Khách thể: là qhe xhoi dc pl bảo vệ nhg bị hành vi trái pl xâm hại.