NHẬP MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Đối tượng điều chỉnh
toàn bộ nội dung liên quan đến lĩnh vực khoa học pháp
được đề cập trong học phần. liên quan đến nhà nước
liên quan đến pháp luật
Nhà nước nền tảng, căn cứ cho sự tồn tại phát triển của
pháp luật.
2. Phương pháp điều chỉnh
1. Nguồn gốc, bản chất của nhà nước
Định nghĩa nhà nước
một tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt vận hành theo
chế đại diện.
Nguồn
gốc
Quan điểm
Phi Mác-xít : dựa trên những thành tố gắn với
yếu tố chủ quan (do thần thánh, các đấng
tối cao, thượng đế…) (là kết quả của một
cuộc chiến, cuộc bạo lực => kẻ chiến thắng
dịch kẻ thua cuộc; do sự thỏa thuận giữa
các nhóm người trong hội). Ưu điểm: hạn
Mác-xít: dựa trên những thành tố gắn với các
yếu tố khách quan pt thừa kinh tế:
hữu nhân hóa tài
sản mâu thuẫn xung đột
xã hội: qua ba lần phân công lao
động hội
Phân hóa giai cấp (theo h/thức
tiêu cực)
Ba lần phân công lao động hội:
- Trồng trọt chăn nuôi
- Thủ công nghiệp
- Thương nghiệp
Cần nhà nước để điều tiết kinh tế,
hội
Bản chất của nhà nước
Bản chất giai cấp: do một giai cấp tổ chức ra nắm quyền
lực; mục đích trước tiên bảo vệ lợi ích vị thế của giai
cấp đó
Bản chất hội: được hình thành dựa trên các điều kiện
hội => nhà nước quản trị điều tiết hội.
2. Đặc điểm của nhà nước
Nhà nước phân chia dân lãnh thổ thành các đơn vị
hành chính lãnh thổ để quản (công dân tỉnh nào, thành
phố nào, tỉnh/thành phố nào diện tích bao nhiêu…)
Nhà nước chủ quyền quốc gia (có biện pháp bảo vệ quốc
gia)
Nhà nước ban hành pháp luật quản hội bằng pháp
luật => nhà nước sử dụng pháp luật như một công cụ để
duy trì hoạt động.
Nhà nước ban hành các loạt thuế các tổ chức khác không
chức năng này.
Nhà nước thiết lập quyền lực: quyền lập pháp (quốc hội)
quyền hành pháp (chính
phủ)
quyền pháp (tòa án, viện
kiểm sát)
Chức năng của nhà nước
Đối nội
Chủ quyền của quốc gia, nhà nước (thể
hiện nhất tiền tệ)
Đối ngoại
3. Hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước cách thức tổ chức quyền lực nhà nước
phương pháp thể hiện quyền lực đó.
+ : cách tổ chức quyền lực nhà nước theohình thức chính thể
hai hướng:
cộng hòa (quyền lực thể hiện qua một quan đại
diện)
Mối quan hệ giữa nhà nước pháp luật mối quan
thực hiện bầu cử
quân chủ (quyền lực tập trung trong tay người đứng
đầu, VD: vua
cha truyền con
nối
+ chế độ chính trị: dân chủ (đồng minh + liên bang)
phản dân chủ (chiếm hữu lệ trừ
nhà nước Xpac)
+ : đơn nhất: CHXHCNVN, CHDCND hình thức cấu trúc
Trung Hoa..
Liên bang: CHLB Đức, CHLB
Nga…
Chế độ chính trị hình thức cấu trúc các phương pháp
thực thi quyền lực.
4. Chức năng của nhà nước
Đối nội: tất cả những hoạt động liên quan đến đời sống
hội của một quốc gia.
- Kinh tế: điều tiết các hoạt động để phát triển nền kinh tế
đất nước
- Văn hóa
- Giáo dục
Mọi hoạt động diễn ra trên một đất nước chưa chắc
hoạt động đối nội.
Đối ngoại: hoạt động giữa quốc gia này với quốc gia khác về
tất cả các lĩnh vực đời sống quốc tế: kinh tế, văn hóa, giáo
dục…
Đại sứ quán các nước thực hiện bảo hộ công dân khi quyền
lợi của họ bị xâm phạm hoạt động vừa đối ngoại vừa đối
nội.
VD: bảo vệ lãnh thổ => hoạt động đối nội
5. Các kiểu nhà nước
: hình thức chính thể: quân chủ,Chiếm hữu lệ
cộng hòa
chế độ chính trị: phản dân chủ,
dân chủ
Cấu trúc: đơn nhất
: hình thức chính thể: quân chủPhong kiến
Chế độ chính trị: phản dân chủ
Cấu trúc: đơn nhất
+ : hình thức chính thể: cộng hòa, dân chủsản
h Chế độ chính trị: dân chủ
Cấu trúc: đơn nhất, liên bang
+ XHCN: hình thức chính thể: cộng hòa
h Chế độ chính trị: dân chủ
Cấu trúc: đơn nhất
sao nhà nước hội chủ nghĩa kiểu nhà nước tiến
bộ nhất?
- các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, sản mặc
đều đặc điểm riêng nhưng đều những kiểu nhà nước
bóc lột được xây dựng trên sở của chế độ hữu về
liệu sản xuất. Các nhà nước này đều công cụ để bảo vệ
chế độ hữu về liệu sản xuất, duy trì sự thống trị của
giai cấp cầm quyền đối với nhân dân lao động. Nhà nước
XHCN dựa trên sở kinh tế chế độ công hữu về liệu
sản xuất, về chính trị dựa trên sự liên minh giữa các
giai cấp công nông trí thức làm nòng cốt. Nhiệm vụ
của nhà nước XHCN thực hiện dân chủ hội chủ
nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện
công bằng hội. Do đó, nhà nước XHCN kiểu nhà
nước tiến bộ nhất trong lịch sử.
6. Nhà nước XHCNVN
Sự ra đời: nhà nước XHCNVN tiền thân nhà nước Việt
Nam Dân Chủ Cộng Hòa, kết quả của cuộc đấu tranh
giành độc lập dân tộc, được thành lập 2/9/1945. Sau khi
đất nước thống nhất, Quốc hội quyết định đổi tên thành
nhà nước XHCNVN.
Bản chất, chức năng: mang bản chất giai cấp bản
chất hội
Bản chất giai cấp: nhà nước của dân, do dân, dân, thực
hiện nhiệm vụ bảo vệ địa vị quyền lợi của nhân dân trong
hội.
Bản chất hội: tập trung giải quyết các vấn đề an sinh hội:
việc làm, thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo,… nhà nước coi việc
giải quyết các vấn đề an sinh hội một nhiệm vụ quan
trọng của nhà nước trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị
trường hiện nay.
Bộ máy nhà nước CHXHCN VN:
quan nhà nước trung ương
- Quốc hội : quan đại biểu cao nhất trung ương (đại
diện cho giai cấp thống trị: quần chúng nhân dân lao
động)
Chức năng, nhiệm vụ:
+ nắm giữ quyền lập pháp
+ giám sát các quan trong bộ máy nhà nước
+ quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước về phát
triển kinh tế, bảo vệ tổ quốc, thiết lập các mối quan hệ hợp
tác quốc tế…
- Chính phủ : quan chấp hành (quản hành chính) cao
nhất trung ương
Chức năng, nhiệm vụ:
+ nắm giữ quyền hành pháp
- quan pháp : (quân sự dân sự) Tòa án nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Chức năng, nhiệm vụ:
+ nắm giữ quyền pháp: bảo vệ, thực thi công
quan nhà nước địa phương
- Hội đồng nhân dân các cấp : quyết định những hoạt
động quan trọng địa phương
- ủy ban nhân dân các cấp : quản hành chính địa
phương
- quan pháp cấp tỉnh/TP/quận/huyện :
Các thiết chế độc lập (do quốc hội bầu)
- Chủ tịch nước : thống lĩnh lực lượng trang, thay mặt
nước CHXHCN VN về đối nội đối ngoại,… thông qua
văn phòng chủ tịch nước.
- Hội đồng bầu cử quốc gia : chịu trách nhiệm về công
tác bầu cử
- Tổng kiểm toán nhà nước : giám sát hoạt động tài chính
của quốc gia các đơn vị, tổ chức
CHƯƠNG 2: NHỮNG KIẾN THỨC BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1. Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm của pháp luật
Nguồn gốc:
Pháp luật ra đời giúp nhà nước điều tiết các vấn đề mâu thuẫn
về kinh tế, hội; đnhà nước duy trì công cụ hữu hiệu nhất
quyền lực của mình.
Sự ra đời của pháp luật vừa mang tính khách quan, vừa
mang tính chủ quan.
(chủ quan: pháp luật mang ý chí của nhà nước)
Bản chất:
- Pháp luật mang tính giai cấp:
Được hình thành từ ý chí của giai cấp thống trị, với mục đích để
bảo vệ quyền lợi cho tầng lớp thống trị (nhân dân lao động).
- Pháp luật mang tính hội:
Được ra đời từ mục đích để điều tiết hội.
Định nghĩa:
Pháp luật (quốc gia) các quy tắc xử sự chung do nhà nước
ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của nhà nước.
Pháp luật (quốc tế) các nguyên tắc xử sự chung do các nhà
nước quốc tế ban hành.
Đặc điểm:
- Tính quyền lực nhà nước: Thể hiện sức mạnh của nhà
nước, đặt ra các quy định, kế hoạch, chủ trương để đảm
bảo sự phát triển của nhà nước
- Tính quy phạm phổ biến: Mọi công dân đều quyền
nghĩa vụ như nhau (pháp luật được áp dụng rộng rãi,
không bị giới hạn về mặt thời gian
- Tính xác định chặt chẽ về hình thức: viết bằng tiếng
việt, ràng các ý
- Tính bắt buộc chung: áp dụng chung cho mọi cấp bậc
pháp luật quy định. Tất cả các công dân hiện diện
trên đất nước VN đều phải tuân thủ luật pháp VN.
- Tính hệ thống: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
bao gồm nhiều loại văn bản khác nhau theo thứ bậc hiệu
lực pháp lý, văn bản hiệu lực pháp thấp phải phù
hợp với văn bản hiệu lực pháp cao hơn, quy phạm
pháp luật do quan cấp dưới ban hành phải phù hợp với
quy phạm pháp luật do quan cấp trên ban hành đều
phải phù hợp với quy định của Hiến pháp.
Vai trò của pháp luật:
- Pháp luật sở cho việc thiết lập, củng cố, tăng cường
quyền lực của nhà nước.
- Góp phần tổ chức quản hội
- Góp phần tạo dựng những quan hệ mới
- sở cho việc thiết lập các mối quan hệ ngoại giao,
hữu nghị, hợp tác quốc tế.
Kiểu pháp luật
- Pháp luật chủ : hữu sản xuất đối kháng giai cấp
+ củng cố bảo vệ quan hệ sản xuất chiếm hữu lệ,
hợp pháp hóa sự bóc lột của chủ đối với lệ
+ quy định thực thi hình phạt hết sức man
+ bất bình đẳng trong hội gia đình
+ thiếu thống nhất
- Pháp luật phong kiến: sở hữu nhân về liệu sản
xuất mâu thuẫn giai cấp giữa quý tộc phong kiến với
nông dân
+ bảo vệ trật tự đẳng cấp
+ dung túng cho việc sử dụng bạo lực của kẻ cầm quyền
+ quy định thực thi hình phạt hết sức man, khắc
+ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo, phong tục đạo
đức phong kiến, không tính thống nhất
- Pháp luật sản: sở hữu nhân bản chủ nghĩa
mối quan hệ của giai cấp sản giai cấp công nhân
+ bảo vệ chế độ sở hữu bản chủ nghĩa
+ mang tính dân chủ
+ bảo vệ sự thống trị về chính trị của giai cấp sản
+ đề cao tính nhân đạo (tiến bộ)
- Pháp luật XHCN: quan hệ sản xuất hội chủ nghĩa
sự liên minh giữa các giai cấp
+ thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng
lãnh đạo
+ ngày một hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh
hội
+ phản ánh củng cố các chuẩn mực hội
Mối quan hệ của pháp luật với các hiện tượng hội
khác:
+ : pháp luật phù hợp với kinh tế sẽ thúc đẩy cho kinh tếKinh tế
phát triển, pháp luật không phù hợp với kinh tế sẽ kìm hãm sự
phát triển của kinh tế.
dụ: hiến pháp 1992 quy định đất đai thuộc sở hữu nhà nước
=> không hình thành được thị trường bất động sản. Đến hiến
pháp năm 2003, 2013 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân
nhưng do nhà nước đại diện làm chủ sở hữu => kinh tế phát
triển, hình thành thị trường bất động sản rất sôi động.
+ đạo đức: pháp luật tác động đến hành vi đạo đức của các chủ
thể, loại bỏ các hành vi đạo đức xấu trong hội (các hủ tục)
+ chính trị: pháp luật cụ thể hóa các quan hệ (chủ trương,
đường lối, chính sách) về chính trị
+ nhà nước: mối quan hệ biện chứng
Hình thức của pháp luật:
+ hình thức bên trong:
- Quy phạm pháp luật: thành tố nhỏ nhất cấu thành nên
pháp luật, quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành.
QPPL mang đầy đủ những đặc điểm của pháp luật.
dụ: người nào thấy người khác đang trong tình trạng
nguy hiểm đến tính mạng không cứu giúp dẫn đến hậu
quả làm người đó chết thì sẽ bị phạt từ 6 tháng đến 3
năm.
dụ: người lao động được nghỉ phép 12 ngày/năm, những
năm sau mỗi năm được cộng thêm một ngày.
Cấu thành của quy phạm pháp luật: 3 thành tố
Giả định: điều kiện, hoàn cảnh (bộ phận không thể thiếu)
Quy định: phải làm làm như thế nào (bộ phận không
thể thiếu)
Chế tài: hậu quả pháp chủ thể phải gánh chịu khi
trong hoàn cảnh giả định không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng những điều được nêu phần quy định.
(bộ phận thể có, thể không)
- Chế định pháp luật:
- Ngành luật:
Quy phạm pháp luật thành tố nhỏ nhất để cấu thành hệ
thống pháp luật, nhiều quy phạm pháp luật điều chỉnh về một
lĩnh vực sẽ tạo thành chế định pháp luật, nhiều chế định pháp
luật điều chỉnh về một lĩnh vực nào đó sẽ tạo thành ngành luật,
nhiều ngành luật tạo thành hệ thống pháp luật của một quốc
gia.
Luật dân sự điều chỉnh về hai nhóm đối tượng: quan hệ nhân
thân quan hệ tài sản.
+ hình thức bên ngoài:
- Tập quán pháp: các quy tắc xử sự tồn tại dưới dạng các
phong tục, tập quán, đạo đức, các tín điều tôn giáo nhưng
phù hợp với ý chí của nhà nước nên được thừa nhận thành
pháp luật
- Tiền lệ (án lệ): những bản án, quyết định của chủ thể
thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể, được nhà
nước thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc
tương tự.
- Văn bản quy phạm pháp luật: văn bản do nhà nước
hoặc các quan thẩm quyền ban hành trong đó
các quy phạm được nhà nước bảo đảm thực hiện hay các
quy phạm pháp luật để điều chỉnh quan hệ hội theo
mục đích của nhà nước. (quan trọng nhất thể hiện tính
chính xác, ràng, minh bạch, được cập nhật thường
xuyên)
quan pháp tham gia vào quá trình xây dựng pháp
luật
Quan hệ pháp luật: quan hệ hội chịu sự điều
chỉnh của các quy phạm pháp luật
- Bạn bè: quan hệ hội
- Thầy trò: quan hệ hội
- Đồng nghiệp: quan hệ hội
- Cha mẹ con: quan hệ huyết thống
- Vợ chồng: quan hệ pháp luật (quan hệ hôn nhân được
hình thành dựa trên căn cứ pháp (giấy đăng kết hôn)
hoặc căn cứ giá trị pháp )(do yếu tố khách quan)
Mọi quan hệ hội đều thể trở thành quan hệ pháp
luật.
+ đặc điểm:
Tính ý chí: quyền nghĩa vụ của các bên.
Tính giai cấp: (quan hệ hình thành trong quá trình quản
nhà nước)
VD: quan hệ của nhà nước đối với quần chúng nhân dân
Luôn sự tác động của quy phạm pháp luật
Các chủ thể quyền, nghĩa vụ được nhà nước bảo đảm
thực hiện
Tính cụ thể, xác định chặt chẽ: căn cứ pháp
Yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật:
- Chủ thể tham gia vào (gồm nhân, pháp nhân, tổ chức)
quan hệ pháp luật chủ thể đầy đủ năng lực chủ thể.
Năng lực chủ thể được xác định bằng 2 yếu tố: năng lực pháp
luật năng lực hành vi pháp luật. Năng lực pháp luật các
quyền nghĩa vụ được nhà nước quy định. Năng lực hành vi
pháp luật khả năng của chủ thể để gánh vác, thực hiện
các nghĩa vụ được nhà nước quy định.
- Nội dung: các quyền nghĩa vụ của các bên
- Khách thể: các mục đích các bên tham gia quan hệ
cùng hướng tới.
dụ: A bán cho B một chiếc xe máy với số tiền 50 triệu
đồng. (QHPL dân sự)
- Chủ thể: A B
- Nội dung: quyền của người mua nghĩa vụ của người bán
hoặc ngược lại.
- Khách thể: quyền sở hữu
dụ: bị cảnh sát giao thông phạt (QHPL hành chính)
- Khách thể: trật tự quản về an toàn giao thông
Căn cứ để làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan
hệ pháp luật:
- các quy phạm pháp luật
- Sự kiện pháp (morire)
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
1. Thực hiện pháp luật
Định nghĩa: hành vi của chủ thể năng lực pháp luật
được thể hiện dưới dạng (hoạt động hợp pháp củahành động
chủ thể năng lực chủ thể nhằm hiện thực hóa các quy
định của pháp luật) hoặc .không hành động
(Năng lực chủ thể gồm năng lực pháp luật năng lực hành vi
pháp luật)
Gồm 4 hành vi thực hiện pháp luật:
- Thi hành pháp luật (chấp hành pháp luật): chủ thể phải thực
hiện những pháp luật quy định
- Tuân thủ pháp luật: không làm những điều pháp luật
cấm (chủ thể phải kiềm chế trước những pháp luật
cấm)
- Sử dụng pháp luật: hình thức thực hiện pháp luật trong đó
các chủ thể của mình theo quy định của thực hiện quyền
pháp luật
- Áp dụng pháp luật: Chủ thể đại diện cho quyền lực của nhà
nước thực hiện pháp luật thông qua hoạt động áp dụng pháp
luật, các chủ thể áp dụng pháp luật phải tuân thủ các trình
tự, quy đinh, thủ tục của pháp luật.
VD: + chi cục thuế hoặc kho bạc tiến hành thu thuế;
+ CSGT tiến hành lập biên bản xử phạt người vi phạm
giao thông;
+ UBND cấp quận/huyện hoặc quan thẩm quyền
thu hồi đất của người dân
+ chủ tịch UBND cấp giấy đăng kết hôn
2. Vi phạm pháp luật trách nhiệm pháp
Dấu hiệu vi phạm pháp luật:
- hành vi của nhân, tổ chức
- Trái quy định của pháp luật (làm điều pháp luật cấm, không
làm hoặc làm trái những điều pháp luật yêu cầu)
- lỗi
- Do chủ thể năng lực chủ thể thực hiện
Cấu thành của vi phạm pháp luật:
- Mặt khách quan:
+ hành vi: do chủ thể năng lực chủ thể thực hiện
+ hậu quả: xảy ra
+ mối quan hệ nhân quả giữa hành vi hậu quả
- Mặt chủ quan:
+ lỗi
+ động
+ mục đích
- Chủ thể:
+ nhân
+ tổ chức (pháp nhân thương mại)
- Khách thể:
+ quan hệ hội được pháp luật bảo vệ
Phân loại vi phạm pháp luật: (tòa án trách nhiệm truy cứu)
- Hình sự: nhằm trừng phạt chủ thể thực hiện hành vi trái pháp
luật hình sự (thương tích 11% trở lên truy cứu trách nhiệm
hình sự dưới truy cứu trách nhiệm pháp )
- Dân sự: nhằm khắc phục hành vi của chủ thể vi phạm pháp
luật khắc phục thiệt hại thường bồi thường thiệt hại
- Hành chính: nhằm răn đe giáo dục các chủ thể hành vi
trái pháp luật nhưng chưa tính nghiêm trọng như hình sự
- Kỷ luật: đối với các quan, tổ chức hành vi vi phạm về
kỷ luật lao động, học tập
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
1. Khái niệm, đặc điểm của hệ thống pháp luật
- một phạm trù thể hiện cấu trúc bên trong hình thức
bên ngoài của pháp luật
- Cấu trúc bên trong: tổng thể các quy phạm pháp luật
mối liên hệ nội tại thống nhất phối hợp với nhau, được
phân chia thành các ngành luật, chế định pháp luật các
quy phạm pháp luật
- Hình thức bên ngoài: được thể hiện thông qua các văn bản
quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ hội trong các
lĩnh vực khác nhau của đời sống.
2. Các hệ thống pháp luật bản
Gồm 4 loại:
- Pháp luật châu Âu lục địa (civil law): được hình thành
trên sự bình đẳng thỏa thuận
+ Chịu ảnh hưởng sâu sắc của luật La
+ Phân chia luật công luật
+ Trình độ hệ thống hóa pháp điển hóa cao => bộ luật
(không coi tiền lệ pháp hình thức pháp luật thông dụng)
+ Coi trọng luận pháp luật
- Luật hồi giáo:
+ gắn với yếu tố thần thánh
+ thiếu tính hệ thống
+ những nguyên tắc bản đánh giá hành vi của con
người: bắc buộc, nên làm, lựa chọn để thực hiện, khiển trách,
cấm
+ tính chất lỗi thời
- XHCN:
+ gắn liền với hệ tưởng Mác Lênin
+ hình thành muộn nhất
+ không phân chia thành hệ thống luật công luật
+ hệ thống tố tụng thẩm vấn
- Luật chung (common law): (hầu hết các quốc gia nói tiếng
anh: Canada, úc, mỹ, TL, sing...)
+ chịu ảnh hưởng bởi pháp luật của nước Anh
+ không sự phân chia giữa luật công luật
+ chế định ủy thác chế định đặc thù
+ thẩm phán tham gia vào hoạt động lập pháp
3. Pháp luật Việt Nam
- Đặc điểm của pháp luật Việt Nam: mang đầy đủ 4 đặc điểm
của hệ thống pháp luật xhcn
+ gắn liền với hệ tưởng Mác Lênin
+ hình thành muộn nhất
+ không phân chia thành hệ thống luật công luật
+ hệ thống tố tụng thẩm vấn
- Các ngành luật bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam:
+ Luật hiến pháp
+ Luật hành chính
+ Luật hình sự
+ Luật dân sự
+ Luật thương mại
4. Pháp luật quốc tế
Công pháp quốc tế: các nguyên tác, các quy phạm pháp
luật quốc tế, các tập quán quốc tế điều chỉnh các quan hệ
phát sinh trong đời sống quốc tế.
- Đặc điểm:
+ không quan lập pháp chuyên trách
+chỉ điều chỉnh các đối tượng được ghi nhân trong các văn
kiện quốc tế (chủ yếu về chính trị)
+chủ thể: quốc gia chủ quyền, dân tộc đang đấu tranh
giành độc lập, các tổ chức liên chính phủ
- Nguồn của CPQT: luật pháp của mỗi quốc gia, điều ước quốc
tế, án lệ, tập quán quốc tế
- Các nguyên tắc bản: 7 nguyên tắc nằm trong hiến chương
LHQ
+ cấm sử dụng lực hoặc đe dọa sử dụng lực
+ hòa bình trong giải quyết quan hệ quốc tế
+ không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia
khác
+
- Một số vấn đề bản:
+ quốc gia: một thực thể độc lập, chủ quyền được cấu
thành từ chính phủ, lãnh thổ, dân cư, năng thực tham gia
gánh vác trách nhiệm pháp quốc tế
+ dân
+ luật ngoại giao lãnh sự
pháp quốc tế: các quy phạm pháp luật điều chỉnh các
quan hệ dân sự yếu tố nước ngoài
- Nguồn của TPQT: luật pháp của mỗi quốc gia, điều ước quốc
tế, án lệ, tập quán quốc tế
- Đối tượng điều chỉnh
- Một số vấn đề bản
+ xung đột pháp luật
+ công nhận thi hành bản án của nước ngoài
LUẬT PHÒNG CHỒNG THAM NHŨNG
Đối tượng của tham nhũng: lợi ích (gồm vật chất: tài sản phi
vật chất)
1. Định nghĩa đặc điểm
- Định nghĩa: khoản 1 điều 3 của luật phòng chống tham
nhũng
Người chức vụ quyền hạn: người được bổ nhiệm do bổ
nhiệm, bầu cử, hợp đồng, tuyển dụng, hoặc do một hình thức
khác hưởng lương hoặc không được hưởng lương được giao
cho thực hiện nhiệm vụ quyền hạn
- Đặc điểm:
2. Tác hại của tham nhũng
- Chính trị:
+ tác động về vị thế quốc gia trên trường quốc tế => gặp
khó khăn trong việc thu hút đầu nước ngoài
+ gây ra những tác động tiêu cực, tạo điều kiện cho các thế
lực thù địch chống phá
+ gây ra tác động xấu về sự phát triển đất nước
+ gây mất lòng tin của nhân dân
- Kinh tế:
+ thất thoát tài sản công gây ảnh hưởng đến nền kinh tế
- hội:
+ đời sống của người dân không được đảm bảo

Preview text:

NHẬP MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Đối tượng điều chỉnh
Là toàn bộ nội dung liên quan đến lĩnh vực khoa học pháp lý
được đề cập trong học phần. liên quan đến nhà nước
liên quan đến pháp luật
Nhà nước là nền tảng, căn cứ cho sự tồn tại và phát triển của pháp luật.
2. Phương pháp điều chỉnh
BÀI 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC
1. Nguồn gốc, bản chất của nhà nước Định nghĩa nhà nước
Là một tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt vận hành theo cơ chế đại diện. Nguồn Phi
Mác-xít : dựa trên những thành tố gắn với gốc
yếu tố chủ quan (do thần thánh, các đấng
tối cao, thượng đế…) (là kết quả của một Quan điểm
cuộc chiến, cuộc bạo lực => kẻ chiến thắng
nô dịch kẻ thua cuộc; do sự thỏa thuận giữa
các nhóm người trong xã hội). Ưu điểm: hạn
Mác-xít: dựa trên những thành tố gắn với các yếu tố khách quan pt – dư thừa – kinh tế:
tư hữu – cá nhân hóa tài
sản – mâu thuẫn – xung đột
xã hội: qua ba lần phân công lao động xã hội
Phân hóa giai cấp (theo h/thức tiêu cực)
Ba lần phân công lao động xã hội: - Trồng trọt chăn nuôi - Thủ công nghiệp - Thương nghiệp
Cần nhà nước để điều tiết kinh tế, xã hội
Bản chất của nhà nước
Bản chất giai cấp: do một giai cấp tổ chức ra và nắm quyền
lực; mục đích trước tiên là bảo vệ lợi ích và vị thế của giai cấp đó
Bản chất xã hội: được hình thành dựa trên các điều kiện xã
hội => nhà nước quản trị và điều tiết xã hội.
2. Đặc điểm của nhà nước
Nhà nước phân chia cư dân và lãnh thổ thành các đơn vị
hành chính lãnh thổ để quản lý (công dân tỉnh nào, thành
phố nào, tỉnh/thành phố nào có diện tích bao nhiêu…)
Nhà nước có chủ quyền quốc gia (có biện pháp bảo vệ quốc gia)
Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp
luật => nhà nước sử dụng pháp luật như một công cụ để duy trì hoạt động.
Mối quan hệ giữa nhà nước và pháp luật là mối quan
Nhà nước ban hành các loạt thuế mà các tổ chức khác không có chức năng này.
Nhà nước thiết lập quyền lực: quyền lập pháp (quốc hội) quyền hành pháp (chính phủ)
quyền tư pháp (tòa án, viện kiểm sát)
Chức năng của nhà nước Đối nội
Chủ quyền của quốc gia, nhà nước (thể
hiện rõ nhất ở tiền tệ) Đối ngoại 3. Hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước
và phương pháp thể hiện quyền lực đó.
+ hình thức chính thể: cách tổ chức quyền lực nhà nước theo hai hướng:
cộng hòa (quyền lực thể hiện qua một cơ quan đại diện) thực hiện bầu cử
quân chủ (quyền lực tập trung trong tay người đứng đầu, VD: vua cha truyền con nối
+ chế độ chính trị: dân chủ (đồng minh + liên bang)
phản dân chủ (chiếm hữu nô lệ trừ nhà nước Xpac)
+ hình thức cấu trúc: đơn nhất: CHXHCNVN, CHDCND Trung Hoa..
Liên bang: CHLB Đức, CHLB Nga…
Chế độ chính trị và hình thức cấu trúc là các phương pháp thực thi quyền lực.
4. Chức năng của nhà nước
Đối nội: là tất cả những hoạt động liên quan đến đời sống xã hội của một quốc gia.
- Kinh tế: điều tiết các hoạt động để phát triển nền kinh tế đất nước - Văn hóa - Giáo dục
Mọi hoạt động diễn ra trên một đất nước là chưa chắc là hoạt động đối nội.
Đối ngoại: hoạt động giữa quốc gia này với quốc gia khác về
tất cả các lĩnh vực đời sống quốc tế: kinh tế, văn hóa, giáo dục…
Đại sứ quán các nước thực hiện bảo hộ công dân khi quyền
lợi của họ bị xâm phạm là hoạt động vừa đối ngoại vừa đối nội.
VD: bảo vệ lãnh thổ => hoạt động đối nội 5. Các kiểu nhà nước
Chiếm hữu nô lệ: hình thức chính thể: quân chủ, cộng hòa
chế độ chính trị: phản dân chủ, dân chủ Cấu trúc: đơn nhất
Phong kiến: hình thức chính thể: quân chủ
Chế độ chính trị: phản dân chủ Cấu trúc: đơn nhất
+ Tư sản: hình thức chính thể: cộng hòa, dân chủ
h Chế độ chính trị: dân chủ
Cấu trúc: đơn nhất, liên bang
+ XHCN: hình thức chính thể: cộng hòa
h Chế độ chính trị: dân chủ Cấu trúc: đơn nhất
Vì sao nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước tiến bộ nhất?
- Vì các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản mặc dù
đều có đặc điểm riêng nhưng đều là những kiểu nhà nước
bóc lột được xây dựng trên cơ sở của chế độ tư hữu về tư
liệu sản xuất. Các nhà nước này đều là công cụ để bảo vệ
chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, duy trì sự thống trị của
giai cấp cầm quyền đối với nhân dân lao động. Nhà nước
XHCN dựa trên cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu
sản xuất, về chính trị là dựa trên sự liên minh giữa các
giai cấp công – nông – trí thức làm nòng cốt. Nhiệm vụ
của nhà nước XHCN là thực hiện dân chủ xã hội chủ
nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện
công bằng xã hội. Do đó, nhà nước XHCN là kiểu nhà
nước tiến bộ nhất trong lịch sử. 6. Nhà nước XHCNVN
Sự ra đời: nhà nước XHCNVN tiền thân là nhà nước Việt
Nam Dân Chủ Cộng Hòa, là kết quả của cuộc đấu tranh
giành độc lập dân tộc, được thành lập 2/9/1945. Sau khi
đất nước thống nhất, Quốc hội quyết định đổi tên thành nhà nước XHCNVN.
Bản chất, chức năng: mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội
Bản chất giai cấp: là nhà nước của dân, do dân, vì dân, thực
hiện nhiệm vụ bảo vệ địa vị và quyền lợi của nhân dân trong xã hội.
Bản chất xã hội: tập trung giải quyết các vấn đề an sinh xã hội:
việc làm, thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo,… nhà nước coi việc
giải quyết các vấn đề an sinh xã hội là một nhiệm vụ quan
trọng của nhà nước trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay.
Bộ máy nhà nước CHXHCN VN:
Cơ quan nhà nước ở trung ương
- Quốc hội : cơ quan đại biểu cao nhất ở trung ương (đại
diện cho giai cấp thống trị: quần chúng nhân dân lao động) Chức năng, nhiệm vụ:
+ nắm giữ quyền lập pháp
+ giám sát các cơ quan trong bộ máy nhà nước
+ quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước về phát
triển kinh tế, bảo vệ tổ quốc, thiết lập các mối quan hệ hợp tác quốc tế…
- Chính phủ : cơ quan chấp hành (quản lí hành chính) cao nhất ở trung ương Chức năng, nhiệm vụ:
+ nắm giữ quyền hành pháp
- Cơ quan tư pháp : (quân sự và dân sự) Tòa án nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Chức năng, nhiệm vụ:
+ nắm giữ quyền tư pháp: bảo vệ, thực thi công lí
Cơ quan nhà nước ở địa phương
- Hội đồng nhân dân các cấp : quyết định những hoạt
động quan trọng ở địa phương
- ủy ban nhân dân các cấp : quản lí hành chính ở địa phương
- cơ quan tư pháp cấp tỉnh/TP/quận/huyện :
Các thiết chế độc lập (do quốc hội bầu)
- Chủ tịch nước : thống lĩnh lực lượng vũ trang, thay mặt
nước CHXHCN VN về đối nội và đối ngoại,… thông qua
văn phòng chủ tịch nước.
- Hội đồng bầu cử quốc gia : chịu trách nhiệm về công tác bầu cử
- Tổng kiểm toán nhà nước : giám sát hoạt động tài chính
của quốc gia và các đơn vị, tổ chức
CHƯƠNG 2: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
1. Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm của pháp luật Nguồn gốc:
Pháp luật ra đời giúp nhà nước điều tiết các vấn đề mâu thuẫn
về kinh tế, xã hội; là công cụ hữu hiệu nhất để nhà nước duy trì quyền lực của mình.
Sự ra đời của pháp luật vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan.
(chủ quan: pháp luật mang ý chí của nhà nước) Bản chất:
- Pháp luật mang tính giai cấp:
Được hình thành từ ý chí của giai cấp thống trị, với mục đích để
bảo vệ quyền lợi cho tầng lớp thống trị (nhân dân lao động).
- Pháp luật mang tính xã hội:
Được ra đời từ mục đích để điều tiết xã hội. Định nghĩa:
Pháp luật (quốc gia) là các quy tắc xử sự chung do nhà nước
ban hành hoặc thừa nhận, nó thể hiện ý chí của nhà nước.
Pháp luật (quốc tế) là các nguyên tắc xử sự chung do các nhà
nước quốc tế ban hành. Đặc điểm:
- Tính quyền lực nhà nước: Thể hiện sức mạnh của nhà
nước, đặt ra các quy định, kế hoạch, chủ trương để đảm
bảo sự phát triển của nhà nước
- Tính quy phạm phổ biến: Mọi công dân đều có quyền
và nghĩa vụ như nhau (pháp luật được áp dụng rộng rãi,
không bị giới hạn về mặt thời gian
- Tính xác định chặt chẽ về hình thức: viết bằng tiếng việt, rõ ràng các ý
- Tính bắt buộc chung: áp dụng chung cho mọi cấp bậc
mà pháp luật quy định. Tất cả các công dân hiện diện
trên đất nước VN đều phải tuân thủ luật pháp VN.
- Tính hệ thống: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
bao gồm nhiều loại văn bản khác nhau theo thứ bậc hiệu
lực pháp lý, văn bản có hiệu lực pháp lý thấp phải phù
hợp với văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn, quy phạm
pháp luật do cơ quan cấp dưới ban hành phải phù hợp với
quy phạm pháp luật do cơ quan cấp trên ban hành và đều
phải phù hợp với quy định của Hiến pháp. Vai trò của pháp luật:
- Pháp luật là cơ sở cho việc thiết lập, củng cố, tăng cường
quyền lực của nhà nước.
- Góp phần tổ chức và quản lý xã hội
- Góp phần tạo dựng những quan hệ mới
- Là cơ sở cho việc thiết lập các mối quan hệ ngoại giao,
hữu nghị, hợp tác quốc tế. Kiểu pháp luật
- Pháp luật chủ nô: tư hữu sản xuất và đối kháng giai cấp
+ củng cố và bảo vệ quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ,
hợp pháp hóa sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ
+ quy định và thực thi hình phạt hết sức dã man
+ bất bình đẳng trong xã hội và gia đình + thiếu thống nhất
- Pháp luật phong kiến: sở hữu tư nhân về tư liệu sản
xuất và mâu thuẫn giai cấp giữa quý tộc phong kiến với nông dân
+ bảo vệ trật tự đẳng cấp
+ dung túng cho việc sử dụng bạo lực của kẻ cầm quyền
+ quy định và thực thi hình phạt hết sức dã man, hà khắc
+ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo, phong tục đạo
đức phong kiến, không có tính thống nhất
- Pháp luật tư sản: sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa và
mối quan hệ của giai cấp tư sản – giai cấp công nhân
+ bảo vệ chế độ sở hữu tư bản chủ nghĩa + mang tính dân chủ
+ bảo vệ sự thống trị về chính trị của giai cấp tư sản
+ đề cao tính nhân đạo (tiến bộ)
- Pháp luật XHCN: quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa và
sự liên minh giữa các giai cấp
+ thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng lãnh đạo
+ ngày một hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh xã hội
+ phản ánh và củng cố các chuẩn mực xã hội
Mối quan hệ của pháp luật với các hiện tượng xã hội khác:
+ Kinh tế: pháp luật phù hợp với kinh tế sẽ thúc đẩy cho kinh tế
phát triển, pháp luật không phù hợp với kinh tế sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế.
Ví dụ: hiến pháp 1992 quy định đất đai thuộc sở hữu nhà nước
=> không hình thành được thị trường bất động sản. Đến hiến
pháp năm 2003, 2013 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân
nhưng do nhà nước đại diện làm chủ sở hữu => kinh tế phát
triển, hình thành thị trường bất động sản rất sôi động.
+ đạo đức: pháp luật tác động đến hành vi đạo đức của các chủ
thể, loại bỏ các hành vi đạo đức xấu trong xã hội (các hủ tục)
+ chính trị: pháp luật cụ thể hóa các quan hệ (chủ trương,
đường lối, chính sách) về chính trị
+ nhà nước: mối quan hệ biện chứng
Hình thức của pháp luật: + hình thức bên trong:
- Quy phạm pháp luật: là thành tố nhỏ nhất cấu thành nên
pháp luật, là quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành.
QPPL mang đầy đủ những đặc điểm của pháp luật.
Ví dụ: người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng
nguy hiểm đến tính mạng mà không cứu giúp dẫn đến hậu
quả làm người đó chết thì sẽ bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
Ví dụ: người lao động được nghỉ phép 12 ngày/năm, những
năm sau mỗi năm được cộng thêm một ngày.
Cấu thành của quy phạm pháp luật: 3 thành tố
Giả định: điều kiện, hoàn cảnh (bộ phận không thể thiếu)
Quy định: phải làm gì và làm như thế nào (bộ phận không thể thiếu)
Chế tài: hậu quả pháp lý mà chủ thể phải gánh chịu khi ở
trong hoàn cảnh giả định mà không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng những điều được nêu ở phần quy định.
(bộ phận có thể có, có thể không) - Chế định pháp luật: - Ngành luật:
Quy phạm pháp luật là thành tố nhỏ nhất để cấu thành hệ
thống pháp luật, nhiều quy phạm pháp luật điều chỉnh về một
lĩnh vực sẽ tạo thành chế định pháp luật, nhiều chế định pháp
luật điều chỉnh về một lĩnh vực nào đó sẽ tạo thành ngành luật,
nhiều ngành luật tạo thành hệ thống pháp luật của một quốc gia.
Luật dân sự điều chỉnh về hai nhóm đối tượng: quan hệ nhân
thân và quan hệ tài sản. + hình thức bên ngoài:
- Tập quán pháp: là các quy tắc xử sự tồn tại dưới dạng các
phong tục, tập quán, đạo đức, các tín điều tôn giáo nhưng
phù hợp với ý chí của nhà nước nên được thừa nhận thành pháp luật
- Tiền lệ (án lệ): là những bản án, quyết định của chủ thể
có thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể, được nhà
nước thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc tương tự.
- Văn bản quy phạm pháp luật: là văn bản do nhà nước
hoặc các cơ quan có thẩm quyền ban hành trong đó có
các quy phạm được nhà nước bảo đảm thực hiện hay các
quy phạm pháp luật để điều chỉnh quan hệ xã hội theo
mục đích của nhà nước. (quan trọng nhất vì thể hiện tính
chính xác, rõ ràng, minh bạch, được cập nhật thường xuyên)
Cơ quan tư pháp tham gia vào quá trình xây dựng pháp luật
Quan hệ pháp luật: là quan hệ xã hội chịu sự điều
chỉnh của các quy phạm pháp luật
- Bạn bè: quan hệ xã hội
- Thầy trò: quan hệ xã hội
- Đồng nghiệp: quan hệ xã hội
- Cha mẹ và con: quan hệ huyết thống
- Vợ và chồng: quan hệ pháp luật (quan hệ hôn nhân được
hình thành dựa trên căn cứ pháp lý (giấy đăng kí kết hôn)
hoặc căn cứ có giá trị pháp lí (do yếu tố khách quan))
Mọi quan hệ xã hội đều có thể trở thành quan hệ pháp luật. + đặc điểm:
Tính ý chí: là quyền và nghĩa vụ của các bên.
Tính giai cấp: (quan hệ hình thành trong quá trình quản lý nhà nước)
VD: quan hệ của nhà nước đối với quần chúng nhân dân
Luôn có sự tác động của quy phạm pháp luật
Các chủ thể có quyền, nghĩa vụ được nhà nước bảo đảm thực hiện
Tính cụ thể, xác định chặt chẽ: căn cứ pháp lý
Yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật:
- Chủ thể (gồm cá nhân, pháp nhân, tổ chức) tham gia vào
quan hệ pháp luật là chủ thể có đầy đủ năng lực chủ thể.
Năng lực chủ thể được xác định bằng 2 yếu tố: năng lực pháp
luật và năng lực hành vi pháp luật. Năng lực pháp luật là các
quyền và nghĩa vụ được nhà nước quy định. Năng lực hành vi
pháp luật là khả năng của chủ thể để gánh vác, thực hiện
các nghĩa vụ được nhà nước quy định.
- Nội dung: là các quyền và nghĩa vụ của các bên
- Khách thể: là các mục đích mà các bên tham gia quan hệ cùng hướng tới.
Ví dụ: A bán cho B một chiếc xe máy với số tiền là 50 triệu đồng. (QHPL dân sự) - Chủ thể: A và B
- Nội dung: quyền của người mua và nghĩa vụ của người bán hoặc ngược lại.
- Khách thể: quyền sở hữu
Ví dụ: bị cảnh sát giao thông phạt (QHPL hành chính)
- Khách thể: trật tự quản lí về an toàn giao thông
Căn cứ để làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật:
- Là các quy phạm pháp luật
- Sự kiện pháp lý (morire) THỰC HIỆN PHÁP LUẬT 1. Thực hiện pháp luật
Định nghĩa: là hành vi của chủ thể có năng lực pháp luật
được thể hiện dưới dạng hành động (hoạt động hợp pháp của
chủ thể có năng lực chủ thể nhằm hiện thực hóa các quy
định của pháp luật) hoặc không hành động.
(Năng lực chủ thể gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp luật)
Gồm 4 hành vi thực hiện pháp luật:
- Thi hành pháp luật (chấp hành pháp luật): chủ thể phải thực
hiện những gì mà pháp luật quy định
- Tuân thủ pháp luật: không làm những điều mà pháp luật
cấm (chủ thể phải kiềm chế trước những gì mà pháp luật cấm)
- Sử dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật trong đó
các chủ thể thực hiện quyền của mình theo quy định của pháp luật
- Áp dụng pháp luật: Chủ thể đại diện cho quyền lực của nhà
nước thực hiện pháp luật thông qua hoạt động áp dụng pháp
luật, các chủ thể áp dụng pháp luật phải tuân thủ các trình
tự, quy đinh, thủ tục của pháp luật.
VD: + chi cục thuế hoặc kho bạc tiến hành thu thuế;
+ CSGT tiến hành lập biên bản xử phạt người vi phạm giao thông;
+ UBND cấp quận/huyện hoặc cơ quan có thẩm quyền
thu hồi đất của người dân
+ chủ tịch UBND cấp giấy đăng ký kết hôn
2. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Dấu hiệu vi phạm pháp luật:
- Là hành vi của cá nhân, tổ chức
- Trái quy định của pháp luật (làm điều pháp luật cấm, không
làm hoặc làm trái những điều pháp luật yêu cầu) - Có lỗi
- Do chủ thể có năng lực chủ thể thực hiện
Cấu thành của vi phạm pháp luật: - Mặt khách quan:
+ hành vi: do chủ thể có năng lực chủ thể thực hiện + hậu quả: có xảy ra
+ mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả - Mặt chủ quan: + lỗi + động cơ + mục đích - Chủ thể: + cá nhân
+ tổ chức (pháp nhân thương mại) - Khách thể:
+ quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Phân loại vi phạm pháp luật: (tòa án có trách nhiệm truy cứu)
- Hình sự: nhằm trừng phạt chủ thể thực hiện hành vi trái pháp
luật hình sự (thương tích 11% trở lên truy cứu trách nhiệm
hình sự dưới truy cứu trách nhiệm pháp lý)
- Dân sự: nhằm khắc phục hành vi của chủ thể vi phạm pháp
luật – khắc phục thiệt hại thường là bồi thường thiệt hại
- Hành chính: nhằm răn đe giáo dục các chủ thể có hành vi
trái pháp luật nhưng chưa có tính nghiêm trọng như hình sự
- Kỷ luật: đối với các cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm về
kỷ luật lao động, học tập HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
1. Khái niệm, đặc điểm của hệ thống pháp luật
- Là một phạm trù thể hiện cấu trúc bên trong và hình thức bên ngoài của pháp luật
- Cấu trúc bên trong: là tổng thể các quy phạm pháp luật có
mối liên hệ nội tại thống nhất và phối hợp với nhau, được
phân chia thành các ngành luật, chế định pháp luật và các quy phạm pháp luật
- Hình thức bên ngoài: được thể hiện thông qua các văn bản
quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội trong các
lĩnh vực khác nhau của đời sống.
2. Các hệ thống pháp luật cơ bản Gồm 4 loại:
- Pháp luật châu Âu lục địa (civil law): được hình thành
trên sự bình đẳng và thỏa thuận
+ Chịu ảnh hưởng sâu sắc của luật La Mã
+ Phân chia luật công và luật tư
+ Trình độ hệ thống hóa và pháp điển hóa cao => bộ luật
(không coi tiền lệ pháp là hình thức pháp luật thông dụng)
+ Coi trọng lí luận pháp luật - Luật hồi giáo:
+ gắn với yếu tố thần thánh + thiếu tính hệ thống
+ là những nguyên tắc cơ bản đánh giá hành vi của con
người: bắc buộc, nên làm, lựa chọn để thực hiện, khiển trách, cấm + tính chất lỗi thời - XHCN:
+ gắn liền với hệ tư tưởng Mác – Lênin + hình thành muộn nhất
+ không phân chia thành hệ thống luật công và luật tư
+ hệ thống tố tụng thẩm vấn
- Luật chung (common law): (hầu hết các quốc gia nói tiếng
anh: Canada, úc, mỹ, TL, sing...)
+ chịu ảnh hưởng bởi pháp luật của nước Anh
+ không có sự phân chia giữa luật công và luật tư
+ chế định ủy thác là chế định đặc thù
+ thẩm phán tham gia vào hoạt động lập pháp 3. Pháp luật Việt Nam
- Đặc điểm của pháp luật Việt Nam: mang đầy đủ 4 đặc điểm
của hệ thống pháp luật xhcn
+ gắn liền với hệ tư tưởng Mác – Lênin + hình thành muộn nhất
+ không phân chia thành hệ thống luật công và luật tư
+ hệ thống tố tụng thẩm vấn
- Các ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam: + Luật hiến pháp + Luật hành chính + Luật hình sự + Luật dân sự + Luật thương mại 4. Pháp luật quốc tế
Công pháp quốc tế: là các nguyên tác, các quy phạm pháp
luật quốc tế, các tập quán quốc tế điều chỉnh các quan hệ
phát sinh trong đời sống quốc tế. - Đặc điểm:
+ không có cơ quan lập pháp chuyên trách
+chỉ điều chỉnh các đối tượng được ghi nhân trong các văn
kiện quốc tế (chủ yếu về chính trị)
+chủ thể: quốc gia có chủ quyền, dân tộc đang đấu tranh
giành độc lập, các tổ chức liên chính phủ
+ tính cưỡng chế: dựa trên sự thỏa thuận của các quốc gia
- Nguồn của CPQT: luật pháp của mỗi quốc gia, điều ước quốc
tế, án lệ, tập quán quốc tế
- Các nguyên tắc cơ bản: 7 nguyên tắc nằm trong hiến chương LHQ
+ cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực
+ hòa bình trong giải quyết quan hệ quốc tế
+ không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác +
- Một số vấn đề cơ bản:
+ quốc gia: là một thực thể độc lập, có chủ quyền được cấu
thành từ chính phủ, lãnh thổ, dân cư, có năng thực tham gia
gánh vác trách nhiệm pháp lí quốc tế + dân cư
+ luật ngoại giao lãnh sự
Tư pháp quốc tế: là các quy phạm pháp luật điều chỉnh các
quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
- Nguồn của TPQT: luật pháp của mỗi quốc gia, điều ước quốc
tế, án lệ, tập quán quốc tế
- Đối tượng điều chỉnh
- Một số vấn đề cơ bản + xung đột pháp luật
+ công nhận và thi hành bản án của nước ngoài
LUẬT PHÒNG CHỒNG THAM NHŨNG
Đối tượng của tham nhũng: lợi ích (gồm vật chất: tài sản và phi vật chất)
1. Định nghĩa và đặc điểm
- Định nghĩa: khoản 1 điều 3 của luật phòng chống tham nhũng
Người có chức vụ quyền hạn: là người được bổ nhiệm do bổ
nhiệm, bầu cử, hợp đồng, tuyển dụng, hoặc do một hình thức
khác có hưởng lương hoặc không được hưởng lương được giao
cho thực hiện nhiệm vụ quyền hạn - Đặc điểm:
2. Tác hại của tham nhũng - Chính trị:
+ tác động về vị thế quốc gia trên trường quốc tế => gặp
khó khăn trong việc thu hút đầu tư nước ngoài
+ gây ra những tác động tiêu cực, tạo điều kiện cho các thế
lực thù địch chống phá
+ gây ra tác động xấu về sự phát triển đất nước
+ gây mất lòng tin của nhân dân - Kinh tế:
+ thất thoát tài sản công gây ảnh hưởng đến nền kinh tế - Xã hội:
+ đời sống của người dân không được đảm bảo