





Preview text:
PHÁP LUẬT VỀ CUNG ỨNG DỊCH VỤ
1) Chủ thể tham gia:
-Bên cung ứng dịch vụ: có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán
-Bên sử dụng dịch vụ (khách hàng): có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.
2) Cung ứng dịch vụ:
Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.
3) Pháp luật về hợp đồng cung ứng dịch vụ:
Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
* Pháp luật về Giao kết hợp đồng cung ứng dịch vụ:
-Đề nghị giao kết hợp đồng (Diều 386-391):
+ là sự thể hiện ý định rõ ràng muốn ký hợp đồng và sẵn sàng bị ràng buộc nếu được chấp nhận.
+ Có thể bị thay đổi, rút lại hoặc hủy bỏ nếu tuân thủ điều kiện pháp luật.
+Chấm dứt khi đã được chấp nhận, bị từ chối, hết hạn trả lời, bị hủy/rút hợp lệ…
-Chấp nhận đề nghị (Điều 393-394):
+ Chỉ có hiệu lực khi chấp nhận toàn bộ nội dung đề nghị.
+ Im lặng không được coi là chấp nhận, trừ khi có thỏa thuận hoặc theo thói quen.
+ Trả lời chậm quá hạn thì được xem là một đề nghị mới của nên chậm trả lời.
-Các quy định đặc biệt:
+ việc chết, mất năng lực hành vi dân sự… của một bên không làm mất hiệu lực đề nghị nếu điều đó không gắn liền với nhân thân.
+Chấp nhận giao kết có thể rút lại, nếu thông báo rút lại đến sướm hơn hoặc cùng lúc với thông báo chấp nhận.
- Nội dung hợp đồng (điều 398):
+ Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung hợp đồng.
Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng của hợp đồng;
b) Số lượng, chất lượng;
c) Giá, phương thức thanh toán;
d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
g) Phương thức giải quyết tranh chấp.
-Địa điểm giao kết hợp đồng (Điều 399):
Địa điểm giao kết hợp đồng do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng.
-Thời điểm giao kết hợp đồng (Điều 400):
+ Là thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.
+Lời nói giao kết tại thời điểm thỏa thuận xong nội dung.
+Văn bản khi bên cuối cùng ký/xác nhận trên văn bản.
+ Trường hợp có thỏa thuận “im lặng là chấp nhận”, thời điểm giao kết là thời điểm hết thúc thời hạn im lặng.
*PL về hiệu lực của hợp đồng (Điều 401):
- Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
- Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
* PL về hình thức hợp đồng (Điều 74):
-Hợp đồng dịch vụ được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.
- Đối với các loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.
*PL về thực hiện hợp đồng:
-Nguyên tắc chung: Các bên phải thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện phải phù hợp với thời gian, địa điểm và phương thức đã được thỏa thuận trong hợp đồng.
Phân loại và thực hiện nghĩa vụ:
-Hợp đồng đơn vụ (Điều 409 LDS 2015)
+Bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng như đã cam kết.
+ Chỉ được thực hiện trước/sau thời hạn nếu được bên có quyền đồng ý.
- Hợp đồng song vụ (Điều 410 LDS 2015)
+ Các bên phải thực hiện nghĩa vụ đồng thời, trừ khi có thỏa thuận thứ tự.
+ Nếu không thể đồng thời, bên có nghĩa vụ mất thời gian hơn phải thực hiện trước.
-Hoãn thực hiện nghĩa vụ (Điều 411 LDS 2015)
+ Được quyền hoãn nếu:
+Bên kia giảm khả năng thực hiện nghiêm trọng;
+ Bên kia chưa thực hiện đúng hạn như thỏa thuận.
-Cầm giữ tài sản trong hợp đồng song vụ (Điều 412 LDS 2015):
+Bên có quyền có thể giữ tài sản của bên vi phạm để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.
Trường hợp không thực hiện được nghĩa vụ:
-Do lỗi của một bên (Điều 413 LDS 2015):
+Bên bị ảnh hưởng có quyền:
+ Yêu cầu tiếp tục thực hiện;
+ Hoặc hủy hợp đồng + yêu cầu bồi thường.
- Không do lỗi của các bên (Điều 414 LDS 2015):
+Không được yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ.
+ Nếu đã thực hiện một phần, được yêu cầu thực hiện phần nghĩa vụ tương ứng.
Hợp đồng vì lơi ích người thứ ba
-Thực hiện vì người thứ ba (Điều 415 LDS 2015):
+ Người thứ ba có thể trực tiếp yêu cầu thực hiện nếu có quyền.
- Người thứ ba từ chối lợi ích (Điều 416):
+ Nếu từ chối trước khi thực hiện → hợp đồng bị hủy.
+ Nếu từ chối sau khi thực hiện → nghĩa vụ được coi là hoàn thành.
- Không được sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng
+ Khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi, các bên không được đơn phương sửa đổi/hủy hợp đồng, trừ khi người thứ ba đồng ý.
*Pháp luật về vi phạm hợp đồng và chế tài vi phạm hợp đồng:
Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật Thương mại 2005.
Trong PL về cung ứng dịch vụ, hành vi vi phạm có thể là:
- Bên cung ứng không thực hiện dịch vụ.
-Thực hiện trái thỏa thuận (về chất lượng, thời gian, địa điểm…).
- Bên sử dụng không thanh toán hoặc thanh toán chậm.
-Một bên từ chối thực hiện hợp đồng mà không có lý do hợp pháp.
Các chế tài khi vi phạm hợp đồng cung ứng dịch vụ:
-Phạt vi phạm:
+ Điều kiện áp dụng:
• Hai bên phải có thỏa thuận rõ ràng trước trong hợp đồng về việc phạt vi phạm
• Có hành vi vi phạm hợp đồng thực tế xảy ra
+Hậu quả pháp lý:
• Bên vi phạm phải trả khoản tiền phạt đúng như đã thỏa thuận trong hợp đồng (dù bên bị vi phạm có thiệt hại hay không).
• Khoản phạt mang tính răn đe và chế tài tài chính.
• Không thay thế cho bồi thường thiệt hại (nếu có thể áp dụng đồng thời cả hai).
- Buộc thực hiện đúng hợp đồng:
+ Điều kiện áp dụng:
• Bên vi phạm không thực hiện đúng nghĩa vụ (về chất lượng, số lượng, thời gian…)
• Việc buộc thực hiện phải còn khả thi về mặt thực tế.
• Không áp dụng nếu nghĩa vụ không thể thực hiện được nữa.
+ Hậu quả pháp lý:
• Bên vi phạm phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng.
• Có thể khắc phục hậu quả do việc chậm trễ hoặc thực hiện sai trước đó.
• Nếu không tự nguyện thực hiện, bên bị vi phạm có thể yêu cầu tòa án cưỡng chế.
- Bồi thường thiệt hại:
+Điều kiện áp dụng:
• Có hành vi vi phạm hợp đồng.
• Có thiệt hại thực tế xảy ra (tài cính, tài sản, cơ hội…).
• Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại.
+ Hậu quả pháp lý:
• Bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế (bao gồm tổn thất tài sản, chi phí phát sinh, lợi nhuận bị mất).
• Thiệt hại phải được chứng minh bằng chứng cứ rõ ràng.
-Tạm ngừng thực hiện hợp đồng:
+Điều kiện áp dụng:
• Một bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng.
• Bên bị vi phạm phải thông báo bằng văn bản và cho cơ hội khắc phục nếu có thể.
• Việc tạm ngừng không gây thiệt hại nghiêm trọng cho bên kia (trừ khi bên kia đồng ý hoặc tự chịu trách nhiệm).
+Hậu quả pháp lý:
• Bên bị vi phạm được tạm dừng thực hiện nghĩa vụ của mình (như thanh toán, sử dụng dịch vụ…).
• Có thể gây ra gián đoạn trong quan hệ hợp đồng nhưng không chấm dứt hợp đồng.
• Nếu vi phạm được khắc phục đúng hạn, hợp đồng có thể tiếp tục thực hiện.
-Đình chỉ thực hiện hợp đồng
+Điều kiện áp dụng:
• Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thực hiện hợp đồng.
• Bên bị vi phạm có quyền đơn phương đình chỉ và thông báo cho bên còn lại.
• Có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại kèm theo.
+Hậu quả pháp lý:
• Bên bị vi phạm có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng, chấm dứt toàn bộ nghĩa vụ.
• Bên vi phạm có thể bị yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh từ việc chấm dứt.
• Không cần tiếp tục nghĩa vụ nếu đã đình chỉ hợp lệ.
-Hủy bỏ hợp đồng:
+ Điều kiện áp dụng;
• Bên kia vi phạm nghiêm trọng đến mức không thể đạt được mục đích hợp đồng.
• Có thể hủy bỏ toàn bộ hợp đồng (nếu ảnh hưởng đến toàn bộ mục đích) hoặc từng phần (nếu chỉ ảnh hưởng một phần nghĩa vụ).
• Bên hủy bỏ phải thông báo kịp thời bằng văn bản.
+ Hậu quả pháp lý:
• Hợp đồng không còn hiệu lực từ thời điểm bị hủy bỏ (toàn bộ hoặc một phần).
•Các bên trả lại cho nhau những gì đã nhận, hoặc hoàn trả bằng tiền (nếu không thể trả hiện vật).
•Bên vi phạm phải bồi thường nếu việc hủy bỏ gây thiệt hại.
-Chế tài khác theo thỏa thuận:
+Điều kiên áp dụng:
• Có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng.
• Không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
+Hậu quả pháp lý:
•Bên vi phạm phải chịu các biện pháp riêng được hai bên cam kết trong hợp đồng (như từ chối hợp tác tương lai, mất ưu đãi…).
•Có thể kèm theo các chế tài pháp lý khác (phạt, bồi thường…).