




Preview text:
PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN THỪA KẾ
I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỪA KẾ
1. Khái niệm quy định chung về thừa kế
- Thừa kế là một chế định pháp luật dân sự, là tổng hợp các quy phạm pháp luật
điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người khác theo ý chí
của người đó khi còn sống (di chúc) hoặc là theo một trình tự nhất định. Các quy
phạm pháp luật ghi nhận và quy trình tự thực hiện và bảo vệ các quyền của
người có tài sản cũng như là quyền của người thừa kế và các chủ thể khác trong quan hệ thừa kế.
Theo nghĩa chủ quan thì quyền thừa kế được hiểu là quyền của người để lại di
sản và quyền của người nhận di sản. Quyền chủ quan này sẽ phải phù hợp với
các quy định của pháp luật nói chung và quy định của pháp luật về thừa kế nói riêng. ( thuyết trình )
2. Điều kiện cá nhân, tổ chức thừa kế
a, Điều kiện để cá nhân trở thành người thừa kế
Căn cứ Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế. Trong trường hợp người cá nhân sinh
ra sau thời điểm mở thừa kế phải còn sống và trước đó đã thành thai trước khi
người để lại di sản chết
- Không rơi vào các trường hợp không được quyền hưởng di sản thừa kế được
quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 (Trừ trường hợp người để lại di sản
đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.)
- Không rơi vào trường hợp bị người để lại di sản truất quyền thừa kế
(Trừ trường hợp những người hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di
chúc được quy định tại khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm: con
chưa thành niên; cha, mẹ; vợ, chồng; hoặc con thành niên mà không có khả năng
lao động mà không từ chối nhận di sản; hoặc không rơi vào những trường hợp bị cấm hưởng di sản.)
b, Điều kiện để tổ chức trở thành người thừa kế
Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người thừa kế theo di chúc không phải
là cá nhân thì phải tồn tại hợp pháp tại thời điểm mở thừa kế.
Theo đó, trong trường hợp cơ quan, tổ chức được người để lại di sản chỉ định
trong di chúc là người thừa kế mà không tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì sẽ
không được hưởng di sản.
3. Quản lí di sản thừa kế
a, Quy định chung về người quản lý di sản thừa kế
-Trường hợp người lập di chúc không chỉ định và những người thừa kế chưa cử
được người quản lí di sản, thì những người đang trực tiếp chiếm hữu, sử dụng,
quản lý di sản tiếp tục quản lí cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lí di sản.
Người quản lý di sản lập danh mục tài sản, thu hồi tài sản là di sản của người
chết mà người khác đang chiếm hữu; bảo quản di sản, không được bán, trao đổi,
tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt di sản dưới bất kì hình thức nào;
thông báo về di sản cho những người thừa kế và giao lại tài sản cho những
người thừa kế. Người quản lí di sản có các quyền: đại diện cho những người
thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế; được
hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế.
- Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý
thì người quản lý di sản là cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b, Người quản lý di sản
- Là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thoả thuận cử ra.
Khi lập di chúc người có tài sản có quyền chỉ định người quản lí di sản, phân
chia di sản. Việc chia di sản thừa kế thường được tiến hành sau một thời gian kể
từ ngày người để lại di sản chết. Vì vậy, việc có người quản lí di sản để hạn chế
tài sản bị mất mát, hư hỏng là cần thiết. Trong trường hợp người có tài sản
không lập di chúc hoặc có lập di chúc nhưng không chỉ định người quản lí di sản
thì những người thừa kế cử ra người để quản lí di sản thừa kế. - Trường hợp:
+ Di chúc không chỉ định người quản lí di sản và những người thừa kế chưa cử
được người quản lí di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng quản lí di sản tiếp
tục quản lí di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lí di sản.
+ Chưa xác định được người thừa kể và di sản chưa có người quản lí thì di sản
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lí.
4. Truất quyền thừa kế
a, Truất quyền thừa kế là gì?
Truất quyền thừa kế có thể hiểu - Là không cho hưởng quyền thừa kế theo quy
định. Nếu không có việc truất quyền này thì đương nhiên người đó sẽ được
hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật.
- Điều 648 Bộ luật dân sự có quy định người lập di chúc có quyền chỉ định
người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế và người bị truất
quyền hưởng di sản sẽ không được thừa kế dù họ có đầy đủ các điều kiện để
hưởng di sản theo pháp luật.
b, Điều kiện để truất quyền thừa kế
* Truất quyền thừa kế di sản theo quy định
2 trường hợp: + truất quyền thừa kế theo di chúc
+ truất quyền thừa kế theo pháp luật
Sau đây là quy định chi tiết của mỗi trường hợp theo quy định của pháp luật
– Trường hợp bị người lập di chúc truất quyền thừa kế:
Nguyên nhân bị truất quyền thừa kế theo di chúc là do người lập di chúc tự chỉ
định người không được hưởng di sản. Có thể là do mâu thuẫn cá nhân, hoặc do
phía người thừa kế đó không tạo được niềm tin từ người lập di chúc nên người
thừa kế bị truất quyền nhân tài sản này.
– Trường hợp bị truất quyền thừa kế theo pháp luật:
Trường hợp này có thể hiểu là việc bị tước quyền thừa kế tài sản của người chết.
Nguyên nhân bị truất quyền thừa kế theo pháp luật là do người thừa kế phạm
những lỗi nhất định, một số lỗi như sau:
+ Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ ngược đãi nghiêm
trọng, hành hạ người để lại di sản và có hành vi xâm phạm nghiêm trọng danh
dự, nhân phẩm của người lập di chúc
+ Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản
+ Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm
chiếm đoạt tài sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng
+ Có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc;
+ Thực hiện giả mạo, sửa chữa di chúc, huỷ, che giấu di chúc nhằm hưởng di
sản trái với ý chí của người để lại di sản. Tuy nhiên nếu người để lại di sản biết
hành vi này và vẫn đồng ý cho họ hưởng di sản thì phải ghi rõ ràng trong di chúc
để được hưởng các quyền lơi theo quy định của pháp luật của người thừa kế.
* Truất quyền hưởng di sản
Pháp luật luôn tôn trọng quyền quyết định của người lập di chúc, cho phép họ
chỉ định người khác không phụ thuộc vào các mối quan hệ đối với người lập di
chúc hoặc có thể lập di chúc cho cơ quan, tổ chức hưởng di sản. Ngoài ra quyền
định đoạt của người lập di chúc còn được thể hiện thông qua việc truất quyền
hưởng di sản của người thừa kế theo pháp luật (như: cha, mẹ vợ, chồng, con
anh, chị, em ruột,…) mà không bắt buộc phải nêu lí do.
Người để lại di chúc có quyền truất quyền thừa kế của bất cứ người thừa kế nào
mà không cần phải thông qua một thủ tục pháp lý tại bất kỳ cơ quan nào.Việc
truất quyền thừa kế có thể ghi rõ trong di chúc là truất quyền thừa kế hoặc không cho hưởng di sản.
Cần phân biệt người bị truất quyền thừa kế và người thừa kế không được chỉ
định trong di chúc. Khi bị truất quyền thừa kế, thì người thừa kế không còn
quyền hưởng di sản theo di chúc và theo pháp luật, nghĩa là không được hưởng
di sản của người để lại thừa kế. Trường hợp do nguyên nhân khách quan hoặc
chủ quan mà người lập di chúc chỉ định người khác hưởng di sản, thì người thừa
kế theo pháp luật là người không được chỉ định trong di chúc. Nếu di chúc
không có hiệu lực hoặc vô hiệu thì người thừa kế theo pháp luật sẽ được hưởng di sản đó.
Quyền “truất” quyền thừa kế của người khác của người lập di chúc được pháp
luật bảo vệ và tôn trọng nhưng chỉ có hiện lực khi việc định đoạt bằng di chúc
thỏa mãn các điều kiện về di chúc hợp pháp được quy định tại Điều 652 BLDS.
Nếu người lập di chúc không tuân theo những điều kiện của di chúc hợp pháp
thì di chúc đó bị xác định là không hợp pháp và mặc dù ý chí của người có tài
sản được pháp luật bảo hộ và tôn trọng nhưng quyền định đoạt của người có di
sản không phải là tuyệt đối. Bên cạnh đó, quyền này của người lập di chúc
không vượt ra ngoài khuôn khổ của pháp luật thừa kế.
II. HÌNH THỨC THỪA KẾ THEO DI CHÚC 1. Khái niệm di chúc
- Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết
2. Hình thức của di chúc:
Có 2 hình thức:- Di chúc bằng miệng.
- Di chúc bằng văn bản:
+ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
+ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
+ Di chúc bằng văn bản có công chứng;
+ Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
3. Điều kiện có hiệu lực của di chúc:
a, Di chúc miệng Theo khoản 2 điều 629 Bộ luật dân sự năm 2015, có hiệu lực
kể từ thời điểm mở thừa kế, nghĩa là thời điểm người để lại di chúc chết. Sau ba
tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người để lại di chúc còn sống, minh
mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
- Di chúc bằng văn bản được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau:
+ Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa
dối, đe doạ hoặc cưỡng ép
+ Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc
không trái quy định của pháp luật.