101
Journal of educational equipment: Applied research, Volume 2, 327 (December 2024)
ISSN 1859 - 0810
Journal homepage: https://vjol.info.vn/index.php/tctbgd
1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0
s bùng nổ của chuyển đổi số (CĐS), giáo dục đại
học đang trải qua những thay đổi sâu sắc, ảnh hưởng
trc tiếp đến việc phát triển năng lc của sinh viên
(SV). CĐS không chỉ mở ra cơ hội tiếp cận kiến thức
rộng lớn mà còn thúc đẩy phương pháp giảng dạy và
học tập linh hoạt, giúp SV thích nghi với các yêu cầu
ngày càng cao của thị trường lao động. Tuy nhiên,
bên cạnh những lợi ích vượt trội, quá trnh CĐS cũng
đặt ra những thách thức không nhỏ, đòi hỏi SV cần
thay đổi cách tiếp cận học tập rèn luyện kỹ năng.
Việc tận dụng công nghệ hiện đại mang lại nhiều
tiềm năng cho SV trong việc phát triển năng lc, t
khả năng t học, kỹ năng số, đến khả năng thích ứng
sáng tạo. Tuy vậy, nếu không được định hướng
đúng đắn, những tác động tiêu cc t CĐS như lệ
thuộc vào công nghệ, suy giảm khả năng tư duy phản
biện, các vấn đề về đạo đức học thuật thể làm
suy yếu nền tảng phát triển toàn diện của SV. Chính
v vậy, việc nghiên cứu đánh giá những tác động của
CĐS đến s phát triển năng lc của SV hết sức
cần thiết, trên cơ sở đó để đề xuất các giải pháp phù
hợp góp phần phát triển năng lc của SV trong thời
kỳ CĐS.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Tác động của CĐS đến năng lực SV
2.1.1. Tác động tích cực
Thứ nhất, CĐS đã hỗ trợ mạnh mẽ việc cải thiện
chất lượng học tập của SV. Trước đây, tiếp cận tài
liệu học tập một thách thức lớn, đặc biệt với SV
tại các khu vc ngoài đô thị hoặc không có điều kiện
sử dụng thư viện đại học. Việc tm kiếm tài liệu trc
tuyến cũng gặp hạn chế, đặc biệt là các tài liệu nước
ngoài do vấn đề chia sẻ và truy cập dữ liệu chưa phổ
biến. Ngày nay, nhờ s phát triển công nghệ, SV dễ
dàng tiếp cận ngun tài liệu đa dạng, bao gm bài
giảng, sách điện tử, các khóa học trc tuyến t
các tổ chức giáo dục trong ngoài nước. Điều này
không chỉ thúc đẩy khả năng t học mà còn nâng cao
chất lượng học tập toàn diện.
Thứ hai, s linh hoạt trong không gian thời
gian học tập đã được cải thiện đáng kể nhờ công
nghệ. Trước đây, học tập chủ yếu diễn ra trong môi
trường lớp học truyền thống, vốn phụ thuộc nhiều
vào sở vật chất của nhà trường gây khó khăn
trong các điều kiện hạn chế. Hiện nay, với s hỗ trợ
của các nền tảng học trc tuyến ứng dụng học tập,
SV thể t do la chọn thời gian địa điểm học
phù hợp. Chỉ cần một thiết bị thông minh kết nối
Internet, SV có thể tham gia các khóa học trc tuyến
và truy cập tài nguyên học tập một cách tiện lợi.
Đặc biệt, hệ thống quản l học tập (Learning
Management System - LMS) đã trở thành một công
cụ không thể thiếu trong giáo dục hiện đại. LMS, lần
đầu xuất hiện vào những năm 1990, ban đầu chỉ phục
vụ quản l hoạt động đào tạo tại các sở giáo dục
đại học. Theo thời gian, hệ thống này đã mở rộng
phạm vi ứng dụng, trở thành một nền tảng toàn diện
hỗ trợ triển khai các chương trnh học trc tuyến chất
lượng cao. LMS không chỉ cung cấp bài giảng, bài
tập, và tài liệu học tập mà còn cho phép SV dễ dàng
ôn luyện kiến thức thông qua việc xem lại bài giảng
và thc hành trc tuyến, nâng cao hiệu quả học tập.
Thứ ba, CĐS mang lại s đổi mới đáng kể trong
phương pháp giảng dạy nhờ ứng dụng công nghệ
Phát triển năng lực cho sinh viên
trước tác động của chuyển đổi số
Hà Hồng Thu*, Phạm Văn Thịnh*
*Trưng Đi hc Công ngh thành phố Hồ Chí Minh
Received: 25/11/2024; Accepted: 02/12/2024; Published: 10/12/2024
Abstract: Digital transformation has been creating profound changes in all aspects of social life,
including education. Under the impact of digital transformation, students - the force that determines the
future of the country - are facing many opportunities and challenges on the path to developing their own
capabilities. The article analyzes the positive and negative impacts of digital transformation on students'
capacity development. Based on that, the research proposes some solutions that contribute to developing
students' capacity in the digital era.
Keywords: Capacity development, students, impact, digital transformation
102
Journal of educational equipment: Applied research, Volume 2, Issue 327 (December 2024)
ISSN 1859 - 0810
Journal homepage: https://vjol.info.vn/index.php/tctbgd
thc tế ảo (Virtual Reality - VR). Công nghệ VR đã
mở ra một hướng đi mới trong giáo dục đại học, giúp
tạo ra môi trường học tập tương tác, sống động. SV
có thể trải nghiệm các bài thc hành mô phỏng thc
tiễn, t đó phát triển kỹ năng nghề nghiệp trong môi
trường học tập nhập vai. VR không chỉ tăng cường
động lc học tập còn cung cấp các phòng thí
nghiệm ảo hiện đại, hỗ trợ học t xa hiệu quả với
công nghệ 5G. Nhờ tính năng linh hoạt và ứng dụng
đa ngành, VR đang trở thành một công cụ đột phá,
góp phần nâng cao năng lc toàn diện của SV trong
thời đại số.
Thứ , CĐS đóng vai trò quan trọng trong việc
hỗ trợ SV phát triển kỹ năng số - yếu tố cốt lõi để
thích nghi thành công trong nền kinh tế số.. Nền
kinh tế số của Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh,
quy mô nền kinh tế Internet của Việt Nam năm 2022
đạt 23 tỷ đô la Mỹ và theo d báo năm 2025 sẽ là 49
tỷ đô la Mỹ. (Đỗ Thoa, 2023). S gia tăng nhu cầu
về ngun nhân lc chất lượng cao với kỹ năng số đã
mở ra nhiều hội việc làm, đng thời đặt ra yêu
cầu cấp thiết trong việc xây dng năng lc số ngay
t thời kỳ SV.
Nhờ các nền tảng học tập trc tuyến, SV không
chỉ hội tiếp cận công nghệ hiện đại còn
được rèn luyện kỹ năng sử dụng các công cụ số như
phần mềm quản l học tập, công cụ phân tích dữ
liệu, ứng dụng hỗ trợ trc tuyến. Các hoạt động
trên môi trường số cũng khuyến khích SV phát triển
kỹ năng tm kiếm, đánh giá xử l thông tin trc
tuyến. Bên cạnh đó, tham gia các khóa học trc tuyến
hoặc d án số hóa giúp SV nâng cao năng lc giao
tiếp, quản l thời gian, phối hợp làm việc trong
môi trường kỹ thuật số.
Đặc biệt, việc ứng dụng công nghệ thc tế ảo
(VR) trí tuệ nhân tạo (AI) vào học tập mang đến
trải nghiệm sáng tạo, hỗ trợ SV rèn luyện kỹ năng
chuyên môn thông qua các bài thc hành phỏng
thc tiễn. Công nghệ này không chỉ giúp SV thích
nghi tốt hơn với các yêu cầu công việc trong thời đại
4.0 mà còn thúc đẩy s phát triển toàn diện kỹ năng
số, chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai.
Thứ năm, CĐS không chỉ hỗ trợ SV phát triển kỹ
năng còn tạo điều kiện để chuẩn bị hành trang
tốt hơn khi bước vào thị trường lao động, đng thời
thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu khoa học và khởi
nghiệp. Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, SV
được trang bị kỹ năng số hiện đại như sử dụng phần
mềm, phân tích dữ liệu, ứng dụng trí tuệ nhân
tạo những yếu tố ngày càng được nhà tuyển dụng
ưu tiên.
Hơn nữa, CĐS đã mở ra môi trường thuận lợi để
SV triển khai các  tưởng khởi nghiệp, tận dụng các
nền tảng số như thương mại điện tử, mạng xã hội,
công cụ quản l trc tuyến. Điều này không chỉ giúp
SV tiếp cận dễ dàng với ngun kiến thức và vốn đầu
còn tăng cường kết nối với các đối tác toàn
cầu. Các công nghệ như thc tế ảo còn thúc đẩy
duy sáng tạo, tạo điều kiện phát triển các giải pháp
đột phá trong nghiên cứu khoa học và khởi nghiệp.
Thc tiễn đã cho thấy tại Việt Nam khá nhiều
sân chơi giành cho hoạt động nghiên cứu khoa học
và khởi nghiệp của SV, tiêu biểu như giải thưởng SV
nghiên cứu khoa học ẺURÉKA được tổ chức hàng
năm, hay như giải thưởng khoa học công nghệ
dành cho SV trong sở giáo dục đại học do Bộ
Giáo dục Đào tạo, Bộ Khoa học Công nghệ,
Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam,
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản H Chí Minh
tổ chức hàng năm thu hút số lượng SV tham gia rất
lớn, trong năm 2024 giải thưởng này đã thu hút 536
đề tài của SV đến t 95 trường đại học khác nhau trên
toàn quốc với các lĩnh vc nghiên cứu đa dạng như
khoa học t nhiên, khoa học kỹ thuật công nghệ,
khoa học y dược, khoa học nông nghiệp, khoa học
hội và khoa học nhân văn. (Vụ Khoa học Công nghệ
và Môi trường, 2024).
2.1.2. Tác động tiêu cực
Mặc CĐS mang lại nhiều lợi ích, nhưng những
hạn chế của nó cũng đáng được quan tâm, đặc biệt là
những ảnh hưởng tiêu cc đối với s phát triển năng
lc của SV nếu không được quản l hiệu quả.
Một trong những tác động tiêu cc là tnh trạng lệ
thuộc vào công nghệ, dẫn đến suy giảm khả năng
duy độc lập. S thuận tiện các công cụ kỹ thuật
số mang lại, chẳng hạn như công cụ tm kiếm hoặc
các ứng dụng hỗ trợ giải quyết bài tập, khiến SV
xu hướng da dẫm vào các giải pháp sẵn thay v
t mnh phân tích tm ra hướng giải quyết. Điều
này không chỉ hạn chế khả năng tư duy logic mà còn
làm giảm s sáng tạo kỹ năng duy phản biện
của SV những năng lc quan trọng trong học tập
công việc sau này.
Ngoài ra, việc tiếp cận thông tin dễ dàng nhanh
chóng thông qua các nền tảng số có thể dẫn đến tâm
l lại thiếu kiên nhẫn trong quá trnh nghiên cứu
chuyên sâu. SV thể mất đi khả năng xử l thông
tin độc lập khi phụ thuộc quá mức vào công nghệ.
103
Journal of educational equipment: Applied research, Volume 2, 327 (December 2024)
ISSN 1859 - 0810
Journal homepage: https://vjol.info.vn/index.php/tctbgd
Hậu quả là không chỉ kết quả học tập bị ảnh hưởng,
còn làm suy giảm s phát triển của các kỹ năng
mềm quan trọng như quản l thời gian, giao tiếp hiệu
quả và khả năng làm việc nhóm.
Đặc biệt, s xuất hiện của các công cụ trí tuệ nhân
tạo (AI) như ChatGPT đã làm gia tăng các vấn đề
liên quan đến đạo đức học thuật. Elon Musk, người
đng sáng lập công ty phát triển ChatGPT, tng nhận
định: “Đây một thế giới mới. Vĩnh biệt bài tập
về nhà.” Kể t khi được ra mắt vào tháng 11/2022,
ChatGPT đã nhanh chóng trở thành một công cụ
phổ biến, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ làm suy giảm
năng lc của SV. Các trường hợp SV sử dụng AI để
sao chép nội dung, gian lận trong bài kiểm tra, hoặc
thậm chí viết luận văn tốt nghiệp đã xuất hiện ngày
càng nhiều. Việc phụ thuộc vào các câu trả lời có sẵn
không chỉ khiến SV thiếu đi s đầu về tư duy
còn làm giảm khả năng giải quyết vấn đề thc tiễn và
hạn chế duy phản biện kỹ năng sống còn trong
một thế giới số hóa không ngng thay đổi.
2.2. Giải pháp phát triển năng lực SV trong bối
cảnh CĐS
CĐS đang tạo ra những ảnh hưởng sâu sắc đến
quá trnh học tập, rèn luyện và định hướng tương lai
của SV. V vậy, trong bối cảnh này, SV cần chuẩn bị
kỹ lưỡng xây dng chiến lược nhân để thích
nghi, phát triển đáp ứng các yêu cầu của thời đại
số.
Thứ nhất, SV cần chủ động nâng cao năng lc kỹ
thuật số, đặc biệt là kỹ năng sử dụng thành thạo các
công cụ hỗ trợ học tập trc tuyến, xử l thông tin,
khai thác tối ưu những lợi thế của các công nghệ
hiện đại như trí tuệ nhân tạo (AI) và thc tế ảo (VR).
Những kỹ năng này sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả học
tập và nghiên cứu cá nhân.
Thứ hai, tích cc tham gia các chương trnh đào
tạo trc tuyến, đặc biệt các khóa học kỹ năng
chuyên sâu. Đng thời, SV nên tham gia các cuộc
thi nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp để va củng
cố kiến thức, va kiểm tra khả năng ứng dụng thc
tế, qua đó mở rộng hội nghề nghiệp gia tăng
thu nhập.
Thứ ba, biết cách tận dụng hiệu quả sở vật
chất và công nghệ hiện có tại trường học hoặc t các
ngun miễn phí trên không gian mạng. Song song
đó, SV cũng cần đầu các công cụ phù hợp để hỗ
trợ tốt hơn cho việc học tập và nghiên cứu.
Thứ , quan trọng nhất, SV cần xây dng thái
độ học tập tích cc chủ động. Điều này bao gm
việc lập kế hoạch học tập cụ thể, tham gia các cộng
đng chuyên môn, các phong trào CĐS, và các cuộc
thi phù hợp với đặc thù của SV nhằm nâng cao năng
lc toàn diện.
3. Kết luận
CĐS xu thế tất yếu trong thời đại công nghệ
hiện nay, mang lại cả hội thách thức lớn cho
việc phát triển năng lc của SV. Những lợi ích t
CĐS như cải thiện chất lượng học tập, tăng cường
kỹ năng số, mở rộng hội nghề nghiệp đã giúp
SV thích nghi nhanh hơn với môi trường kinh tế -
hội không ngng biến đổi. Tuy nhiên, các tác động
tiêu cc như lệ thuộc vào công nghệ, suy giảm duy
phản biện, các vấn đề về đạo đức học thuật cũng
cần được nhn nhận nghiêm túc. Để tận dụng tối đa
các cơ hội và giảm thiểu các thách thức t CĐS, SV
cần được trang bị không chỉ kiến thức còn kỹ
năng số duy độc lập. Bên cạnh đó, các trường
đại học và cơ quan quản l giáo dục cần đóng vai trò
quan trọng trong việc định hướng hỗ trợ SV phát
triển toàn diện. Việc xây dng môi trường học tập
tích cc, kết hợp giữa ứng dụng công nghệ phát
triển các kỹ năng truyền thống, sẽ cha khóa giúp
SV không chỉ thích nghi còn thành công trong
thời đại số hóa.
Tài liệu tham khảo
[1]. Bộ Thông tin và Truyền thông. (2021). Cẩm
nang chuyển đổi số. NXB Thông tin Truyền
thông, Hà Nội.
[2]. European Commission (2019). European
Commission. Retrieved from Digital transformation:
https://ec.europa.eu/growth/industry/policy/
digitaltransformation - en
[3]. Hoàng Phê (2003). Từ điển tiếng Vit, NXB
Đà Nẵng, Đà Nẵng.
[4]. Ismail, M. H., Khater, M., & Zaki, M. (2017).
University of Cambridge. Retrieved from Digital
Business Tranformation and Strategy: What do We
know so far?:
[5]. Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa
Việt Nam (2012). Luật Giáo dục Đi hc. NXB
Chính trị quốc gia S thật, Hà Nội.
[6]. Sở Lao động Thương binh hội Tiền
Giang (2022, 06 23). S Lao động Thương binh
Xã hội Tiền Giang.
[7]. Thảo, L. H., & Nam, T. V. (2007). Từ điển
Hán - Vit. H Chí Minh: NXB Đại học Quốc gia
Thành phố H Chí Minh.

Preview text:

Journal of educational equipment: Applied research, Volume 2, 327 (December 2024) ISSN 1859 - 0810
Phát triển năng lực cho sinh viên
trước tác động của chuyển đổi số
Hà Hồng Thu*, Phạm Văn Thịnh*
*Trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Received: 25/11/2024; Accepted: 02/12/2024; Published: 10/12/2024
Abstract: Digital transformation has been creating profound changes in all aspects of social life,
including education. Under the impact of digital transformation, students - the force that determines the
future of the country - are facing many opportunities and challenges on the path to developing their own
capabilities. The article analyzes the positive and negative impacts of digital transformation on students'
capacity development. Based on that, the research proposes some solutions that contribute to developing
students' capacity in the digital era.
Keywords: Capacity development, students, impact, digital transformation
1. Đặt vấn đề
tuyến cũng gặp hạn chế, đặc biệt là các tài liệu nước
Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0 và ngoài do vấn đề chia sẻ và truy cập dữ liệu chưa phổ
sự bùng nổ của chuyển đổi số (CĐS), giáo dục đại biến. Ngày nay, nhờ sự phát triển công nghệ, SV dễ
học đang trải qua những thay đổi sâu sắc, ảnh hưởng dàng tiếp cận nguồn tài liệu đa dạng, bao gồm bài
trực tiếp đến việc phát triển năng lực của sinh viên giảng, sách điện tử, và các khóa học trực tuyến từ
(SV). CĐS không chỉ mở ra cơ hội tiếp cận kiến thức các tổ chức giáo dục trong và ngoài nước. Điều này
rộng lớn mà còn thúc đẩy phương pháp giảng dạy và không chỉ thúc đẩy khả năng tự học mà còn nâng cao
học tập linh hoạt, giúp SV thích nghi với các yêu cầu chất lượng học tập toàn diện.
ngày càng cao của thị trường lao động. Tuy nhiên,
Thứ hai, sự linh hoạt trong không gian và thời
bên cạnh những lợi ích vượt trội, quá trình CĐS cũng gian học tập đã được cải thiện đáng kể nhờ công
đặt ra những thách thức không nhỏ, đòi hỏi SV cần nghệ. Trước đây, học tập chủ yếu diễn ra trong môi
thay đổi cách tiếp cận học tập và rèn luyện kỹ năng. trường lớp học truyền thống, vốn phụ thuộc nhiều
Việc tận dụng công nghệ hiện đại mang lại nhiều vào cơ sở vật chất của nhà trường và gây khó khăn
tiềm năng cho SV trong việc phát triển năng lực, từ trong các điều kiện hạn chế. Hiện nay, với sự hỗ trợ
khả năng tự học, kỹ năng số, đến khả năng thích ứng của các nền tảng học trực tuyến và ứng dụng học tập,
và sáng tạo. Tuy vậy, nếu không được định hướng SV có thể tự do lựa chọn thời gian và địa điểm học
đúng đắn, những tác động tiêu cực từ CĐS như lệ phù hợp. Chỉ cần một thiết bị thông minh kết nối
thuộc vào công nghệ, suy giảm khả năng tư duy phản Internet, SV có thể tham gia các khóa học trực tuyến
biện, và các vấn đề về đạo đức học thuật có thể làm và truy cập tài nguyên học tập một cách tiện lợi.
suy yếu nền tảng phát triển toàn diện của SV. Chính
Đặc biệt, hệ thống quản lý học tập (Learning
vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá những tác động của Management System - LMS) đã trở thành một công
CĐS đến sự phát triển năng lực của SV là hết sức cụ không thể thiếu trong giáo dục hiện đại. LMS, lần
cần thiết, trên cơ sở đó để đề xuất các giải pháp phù đầu xuất hiện vào những năm 1990, ban đầu chỉ phục
hợp góp phần phát triển năng lực của SV trong thời vụ quản lý hoạt động đào tạo tại các cơ sở giáo dục kỳ CĐS.
đại học. Theo thời gian, hệ thống này đã mở rộng
2. Nội dung nghiên cứu
phạm vi ứng dụng, trở thành một nền tảng toàn diện
2.1. Tác động của CĐS đến năng lực SV
hỗ trợ triển khai các chương trình học trực tuyến chất
2.1.1. Tác động tích cực
lượng cao. LMS không chỉ cung cấp bài giảng, bài
Thứ nhất, CĐS đã hỗ trợ mạnh mẽ việc cải thiện tập, và tài liệu học tập mà còn cho phép SV dễ dàng
chất lượng học tập của SV. Trước đây, tiếp cận tài ôn luyện kiến thức thông qua việc xem lại bài giảng
liệu học tập là một thách thức lớn, đặc biệt với SV và thực hành trực tuyến, nâng cao hiệu quả học tập.
tại các khu vực ngoài đô thị hoặc không có điều kiện
Thứ ba, CĐS mang lại sự đổi mới đáng kể trong
sử dụng thư viện đại học. Việc tìm kiếm tài liệu trực phương pháp giảng dạy nhờ ứng dụng công nghệ 101
Journal homepage: https://vjol.info.vn/index.php/tctbgd
Journal of educational equipment: Applied research, Volume 2, Issue 327 (December 2024) ISSN 1859 - 0810
thực tế ảo (Virtual Reality - VR). Công nghệ VR đã tạo – những yếu tố ngày càng được nhà tuyển dụng
mở ra một hướng đi mới trong giáo dục đại học, giúp ưu tiên.
tạo ra môi trường học tập tương tác, sống động. SV
Hơn nữa, CĐS đã mở ra môi trường thuận lợi để
có thể trải nghiệm các bài thực hành mô phỏng thực SV triển khai các ý tưởng khởi nghiệp, tận dụng các
tiễn, từ đó phát triển kỹ năng nghề nghiệp trong môi nền tảng số như thương mại điện tử, mạng xã hội, và
trường học tập nhập vai. VR không chỉ tăng cường công cụ quản lý trực tuyến. Điều này không chỉ giúp
động lực học tập mà còn cung cấp các phòng thí SV tiếp cận dễ dàng với nguồn kiến thức và vốn đầu
nghiệm ảo hiện đại, hỗ trợ học từ xa hiệu quả với tư mà còn tăng cường kết nối với các đối tác toàn
công nghệ 5G. Nhờ tính năng linh hoạt và ứng dụng cầu. Các công nghệ như thực tế ảo còn thúc đẩy tư
đa ngành, VR đang trở thành một công cụ đột phá, duy sáng tạo, tạo điều kiện phát triển các giải pháp
góp phần nâng cao năng lực toàn diện của SV trong đột phá trong nghiên cứu khoa học và khởi nghiệp. thời đại số.
Thực tiễn đã cho thấy tại Việt Nam có khá nhiều
Thứ tư, CĐS đóng vai trò quan trọng trong việc sân chơi giành cho hoạt động nghiên cứu khoa học
hỗ trợ SV phát triển kỹ năng số - yếu tố cốt lõi để và khởi nghiệp của SV, tiêu biểu như giải thưởng SV
thích nghi và thành công trong nền kinh tế số.. Nền nghiên cứu khoa học ẺURÉKA được tổ chức hàng
kinh tế số của Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh, năm, hay như giải thưởng khoa học và công nghệ
quy mô nền kinh tế Internet của Việt Nam năm 2022 dành cho SV trong cơ sở giáo dục đại học do Bộ
đạt 23 tỷ đô la Mỹ và theo dự báo năm 2025 sẽ là 49 Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ,
tỷ đô la Mỹ. (Đỗ Thoa, 2023). Sự gia tăng nhu cầu Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam,
về nguồn nhân lực chất lượng cao với kỹ năng số đã Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
mở ra nhiều cơ hội việc làm, đồng thời đặt ra yêu tổ chức hàng năm thu hút số lượng SV tham gia rất
cầu cấp thiết trong việc xây dựng năng lực số ngay lớn, trong năm 2024 giải thưởng này đã thu hút 536 từ thời kỳ SV.
đề tài của SV đến từ 95 trường đại học khác nhau trên
Nhờ các nền tảng học tập trực tuyến, SV không toàn quốc với các lĩnh vực nghiên cứu đa dạng như
chỉ có cơ hội tiếp cận công nghệ hiện đại mà còn khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ,
được rèn luyện kỹ năng sử dụng các công cụ số như khoa học y dược, khoa học nông nghiệp, khoa học xã
phần mềm quản lý học tập, công cụ phân tích dữ hội và khoa học nhân văn. (Vụ Khoa học Công nghệ
liệu, và ứng dụng hỗ trợ trực tuyến. Các hoạt động và Môi trường, 2024).
trên môi trường số cũng khuyến khích SV phát triển 2.1.2. Tác động tiêu cực
kỹ năng tìm kiếm, đánh giá và xử lý thông tin trực
Mặc dù CĐS mang lại nhiều lợi ích, nhưng những
tuyến. Bên cạnh đó, tham gia các khóa học trực tuyến hạn chế của nó cũng đáng được quan tâm, đặc biệt là
hoặc dự án số hóa giúp SV nâng cao năng lực giao những ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển năng
tiếp, quản lý thời gian, và phối hợp làm việc trong lực của SV nếu không được quản lý hiệu quả.
môi trường kỹ thuật số.
Một trong những tác động tiêu cực là tình trạng lệ
Đặc biệt, việc ứng dụng công nghệ thực tế ảo thuộc vào công nghệ, dẫn đến suy giảm khả năng tư
(VR) và trí tuệ nhân tạo (AI) vào học tập mang đến duy độc lập. Sự thuận tiện mà các công cụ kỹ thuật
trải nghiệm sáng tạo, hỗ trợ SV rèn luyện kỹ năng số mang lại, chẳng hạn như công cụ tìm kiếm hoặc
chuyên môn thông qua các bài thực hành mô phỏng các ứng dụng hỗ trợ giải quyết bài tập, khiến SV có
thực tiễn. Công nghệ này không chỉ giúp SV thích xu hướng dựa dẫm vào các giải pháp sẵn có thay vì
nghi tốt hơn với các yêu cầu công việc trong thời đại tự mình phân tích và tìm ra hướng giải quyết. Điều
4.0 mà còn thúc đẩy sự phát triển toàn diện kỹ năng này không chỉ hạn chế khả năng tư duy logic mà còn
số, chuẩn bị hành trang vững chắc cho tương lai.
làm giảm sự sáng tạo và kỹ năng tư duy phản biện
Thứ năm, CĐS không chỉ hỗ trợ SV phát triển kỹ của SV – những năng lực quan trọng trong học tập và
năng mà còn tạo điều kiện để chuẩn bị hành trang công việc sau này.
tốt hơn khi bước vào thị trường lao động, đồng thời
Ngoài ra, việc tiếp cận thông tin dễ dàng và nhanh
thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu khoa học và khởi chóng thông qua các nền tảng số có thể dẫn đến tâm
nghiệp. Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, SV lý ỷ lại và thiếu kiên nhẫn trong quá trình nghiên cứu
được trang bị kỹ năng số hiện đại như sử dụng phần chuyên sâu. SV có thể mất đi khả năng xử lý thông
mềm, phân tích dữ liệu, và ứng dụng trí tuệ nhân tin độc lập khi phụ thuộc quá mức vào công nghệ. 102
Journal homepage: https://vjol.info.vn/index.php/tctbgd
Journal of educational equipment: Applied research, Volume 2, 327 (December 2024) ISSN 1859 - 0810
Hậu quả là không chỉ kết quả học tập bị ảnh hưởng, độ học tập tích cực và chủ động. Điều này bao gồm
mà còn làm suy giảm sự phát triển của các kỹ năng việc lập kế hoạch học tập cụ thể, tham gia các cộng
mềm quan trọng như quản lý thời gian, giao tiếp hiệu đồng chuyên môn, các phong trào CĐS, và các cuộc
quả và khả năng làm việc nhóm.
thi phù hợp với đặc thù của SV nhằm nâng cao năng
Đặc biệt, sự xuất hiện của các công cụ trí tuệ nhân lực toàn diện.
tạo (AI) như ChatGPT đã làm gia tăng các vấn đề 3. Kết luận
liên quan đến đạo đức học thuật. Elon Musk, người
CĐS là xu thế tất yếu trong thời đại công nghệ
đồng sáng lập công ty phát triển ChatGPT, từng nhận hiện nay, mang lại cả cơ hội và thách thức lớn cho
định: “Đây là một thế giới mới. Vĩnh biệt bài tập việc phát triển năng lực của SV. Những lợi ích từ
về nhà.” Kể từ khi được ra mắt vào tháng 11/2022, CĐS như cải thiện chất lượng học tập, tăng cường
ChatGPT đã nhanh chóng trở thành một công cụ kỹ năng số, và mở rộng cơ hội nghề nghiệp đã giúp
phổ biến, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ làm suy giảm SV thích nghi nhanh hơn với môi trường kinh tế - xã
năng lực của SV. Các trường hợp SV sử dụng AI để hội không ngừng biến đổi. Tuy nhiên, các tác động
sao chép nội dung, gian lận trong bài kiểm tra, hoặc tiêu cực như lệ thuộc vào công nghệ, suy giảm tư duy
thậm chí viết luận văn tốt nghiệp đã xuất hiện ngày phản biện, và các vấn đề về đạo đức học thuật cũng
càng nhiều. Việc phụ thuộc vào các câu trả lời có sẵn cần được nhìn nhận nghiêm túc. Để tận dụng tối đa
không chỉ khiến SV thiếu đi sự đầu tư về tư duy mà các cơ hội và giảm thiểu các thách thức từ CĐS, SV
còn làm giảm khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn và cần được trang bị không chỉ kiến thức mà còn kỹ
hạn chế tư duy phản biện – kỹ năng sống còn trong năng số và tư duy độc lập. Bên cạnh đó, các trường
một thế giới số hóa không ngừng thay đổi.
đại học và cơ quan quản lý giáo dục cần đóng vai trò
2.2. Giải pháp phát triển năng lực SV trong bối quan trọng trong việc định hướng và hỗ trợ SV phát cảnh CĐS
triển toàn diện. Việc xây dựng môi trường học tập
CĐS đang tạo ra những ảnh hưởng sâu sắc đến tích cực, kết hợp giữa ứng dụng công nghệ và phát
quá trình học tập, rèn luyện và định hướng tương lai triển các kỹ năng truyền thống, sẽ là chìa khóa giúp
của SV. Vì vậy, trong bối cảnh này, SV cần chuẩn bị SV không chỉ thích nghi mà còn thành công trong
kỹ lưỡng và xây dựng chiến lược cá nhân để thích thời đại số hóa.
nghi, phát triển và đáp ứng các yêu cầu của thời đại Tài liệu tham khảo số.
[1]. Bộ Thông tin và Truyền thông. (2021). Cẩm
Thứ nhất, SV cần chủ động nâng cao năng lực kỹ nang chuyển đổi số. NXB Thông tin và Truyền
thuật số, đặc biệt là kỹ năng sử dụng thành thạo các thông, Hà Nội.
công cụ hỗ trợ học tập trực tuyến, xử lý thông tin,
[2]. European Commission (2019). European
và khai thác tối ưu những lợi thế của các công nghệ Commission. Retrieved from Digital transformation:
hiện đại như trí tuệ nhân tạo (AI) và thực tế ảo (VR). https://ec.europa.eu/growth/industry/policy/
Những kỹ năng này sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả học digitaltransformation - en
tập và nghiên cứu cá nhân.
[3]. Hoàng Phê (2003). Từ điển tiếng Việt, NXB
Thứ hai, tích cực tham gia các chương trình đào Đà Nẵng, Đà Nẵng.
tạo trực tuyến, đặc biệt là các khóa học kỹ năng
[4]. Ismail, M. H., Khater, M., & Zaki, M. (2017).
chuyên sâu. Đồng thời, SV nên tham gia các cuộc University of Cambridge. Retrieved from Digital
thi nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp để vừa củng Business Tranformation and Strategy: What do We
cố kiến thức, vừa kiểm tra khả năng ứng dụng thực know so far?:
tế, qua đó mở rộng cơ hội nghề nghiệp và gia tăng
[5]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam (2012). Luật Giáo dục Đại học. NXB thu nhập.
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội.
Thứ ba, biết cách tận dụng hiệu quả cơ sở vật
[6]. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Tiền
chất và công nghệ hiện có tại trường học hoặc từ các Giang (2022, 06 23). Sở Lao động Thương binh và
nguồn miễn phí trên không gian mạng. Song song Xã hội Tiền Giang.
đó, SV cũng cần đầu tư các công cụ phù hợp để hỗ
[7]. Thảo, L. H., & Nam, T. V. (2007). Từ điển
trợ tốt hơn cho việc học tập và nghiên cứu.
Hán - Việt. Hồ Chí Minh: NXB Đại học Quốc gia
Thứ tư, quan trọng nhất, SV cần xây dựng thái Thành phố Hồ Chí Minh. 103
Journal homepage: https://vjol.info.vn/index.php/tctbgd