



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58605085 lOMoAR cPSD| 58605085
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023
BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM Mã số
Nhiệm vụ được phân STT Họ Tên Ký tên SV công 1 2210202 Hạ Lê Quốc Bảo Chương 3 2 2210668 Hà Phúc Đạt Chương 1 3 2213717 Huỳnh Hữu Trúc Chương 1 4 2213882 Đoàn Viết Tường Chương 2 5
2211742 Dương Trần Tuấn Kiệt Chương 2 lOMoAR cPSD| 58605085 MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 4
Chương 1:Cơ sở lý luận về phát triển thị trường lao động trong bối
cảnh chuyển đổi số
1.1 Thị trường lao động
1.2 Phát triển thị trường lao động
1.3 Tác động của bối cảnh chuyển đổi số đến phát triển thị trường lao động
Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường lao động trong bối
cảnh chuyển đổi số ở Việt Nam
2.1 Khái quát thị trường lao động và chuyển đổi số ở Việt Nam hiện nay
2.2 Phân tích nội dung và tiêu chí phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
2.3 Phân tích tác động của chuyển đổi số đến phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
2.4 Đánh giá chung về phát triển thị trường lao động trong bối cảnh chuyển đổi số ở Việt Nam
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển thị trường lao động
trong bối cảnh chuyển đổi số ở Việt Nam
3.1. Quan điểm và định hướng phát triển thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số
3.2. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển thị trường lao động trong bối cảnh chuyển đổi số
3.3. Các nhóm giải pháp phát triển thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số
3.3.1. Nhóm giải pháp về nội dung, tiêu chí phát triển thị trường lao động
3.3.2. Nhóm giải pháp về các nhân tố truyền thống ảnh hưởng đến thị trường lao động
3.3.3. Nhóm giải pháp về phát huy hiệu quả của chuyển đổi số
KẾT LUẬN ..................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... lOMoAR cPSD| 58605085 PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chuyển đổi số đang tác động sâu sắc và biến đổi thị trường lao động. Các công nghệ
mới như công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và big data đã thay đổi quy trình
sản xuất và cách làm việc, đòi hỏi sự phát triển nguồn nhân lực phù hợp. Đồng thời, chuyển
đổi số cũng tạo ra cơ hội việc làm mới và đa dạng trong các ngành công nghiệp hiện đại
như công nghệ thông tin, truyền thông, thương mại điện tử và dịch vụ trực tuyến.
Tuy nhiên, chuyển đổi số cũng đặt ra những thách thức quan trọng. Bảo mật thông
tin, quyền riêng tư và sự không đồng đều trong tiếp cận công nghệ là những vấn đề cần
được xem xét và giải quyết. Đề tài này có thể tìm hiểu và đề xuất các giải pháp để đảm bảo
sự công bằng và bền vững trong quá trình chuyển đổi số của thị trường lao động.
Với tính cấp thiết và ảnh hưởng của chuyển đổi số đến thị trường lao động, nghiên
cứu về phát triển thị trường lao động trong bối cảnh chuyển đổi số là cần thiết để hiểu và
ứng phó với thay đổi và cơ hội mà nó mang lại. Đề tài này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về
tương tác giữa kinh tế và công nghệ, mà còn góp phần vào xây dựng một nền kinh tế vững
mạnh và cạnh tranh trong thời đại số hóa.
2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- Người lao động, các doanh nghiệp, chính phủ và cơ quan quản lý lao động trong bối cảnh chuyển đổi số
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tác động của bối cảnh chuyển đổi số đến phát triển thị
trường lao động ở Việt Nam từ những năm 2010.
4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài "Phát triển thị trường lao động Việt Nam trong bối
cảnh chuyển đổi số" là hiểu rõ tác động của chuyển đổi số đến thị trường lao động và đề
xuất các giải pháp phát triển phù hợp. Nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu hiệu quả của
các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, big data và công nghệ thông tin đối
với tổ chức công việc và nhu cầu nhân lực trong các ngành công nghiệp. Ngoài ra, nghiên lOMoAR cPSD| 58605085
cứu cũng đánh giá tiềm năng việc làm trong các ngành công nghệ mới và phân tích các
thách thức và vấn đề phát sinh trong quá trình chuyển đổi số
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và các phương pháp nghiên cứu
như trừu tượng hóa khoa học, phân tích tổng hợp, thống kê mô tả.
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 03 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thị trường lao động trong bối cảnh chuyển đổi số
- Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường lao động trong bối cảnh chuyển đổi số ở Việt Nam
-Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển thị trường lao động trong bối cảnh
chuyển đổi số ở Việt Nam
CHỦ ĐỀ 06: PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ
Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển thị trường lao động
trong bối cảnh chuyển đổi số
1.1. Thị trường lao động
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thị trường lao động - Khái niệm:
-Thị trường lao động (hoặc thị trường sức lao động) là nơi thực hiện các quan hệ xã
hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua sức lao động
(người sử dụng sức lao động), thông qua các hình thức thoả thuận về giá cả (tiền công, tiền
lương) và các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản,
bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thoả thuận khác. - Đặc điểm: lOMoAR cPSD| 58605085 -Thị trường lao động:
+ Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt.
+ Tính không đồng nhất+ Giá cả sức lao động do quan hệ cung cầu lao động
xác định trên thị trường.
+ Giá cả không phải là tín hiệu duy nhất để điều chỉnh quan hệ cung cầu.
+ TTLĐ hoạt động với nhiều phân lớp khác nhau.
+ NLĐ có vị thế yếu hơn trong đàm phán thị trường.
+ Trong quá trình mua bán sức lao động có thể xác định mối quan hệ tích cực.
+ TTLĐ và pháp luật nhà nước.
-Thị trường lao động tại Việt Nam:
+ TTLĐ có cung lớn hơn cầu.
+ Tiền lương có sự điều chỉnh của quy luật cung cầu và luật tiền lương tối
thiểu+ Vai trò của công đoàn với TTLĐ.
+ TTLĐ và pháp luật Nhà nước: Hiến pháp, Bộ luật lao động, chính sách kế
hoạch hóa gđ, chính sách về đào tạo nguồn nhân lực. - Vai trò:
Phát triển thị trường lao đọng có ý nghĩa tác động mạnh mẽ đến người lao động, và
ảnh hưởng trực tiếp tới việc thu hút đầu tư, tới sự phát triển kinh tế của một quốc gia, hoặc một địa phương.
– Sự phát triển của thị trường lao động với nguồn nhân lực dồi dào về số lượng hứa
hẹn đáp ừng đủ nhu cầu về nhân lực cho nhà đầu tư để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh
doanh theo kế hoạch của họ. Lao động là yếu tố đầu vào quan trong, có ý nghĩa quyết định
đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác trong quá trình sản xuất kinh doanh, cho nên
nhà đầu tư thường quan tâm trước hết đến nguồn lao động.
– Một thị trường lao động với nguồn cùng lao động đầy đủ về số lượng, đảm bảo về
chất lượng sẽ hấp dẫn đặc biệt các doanh nghiệp, nhà đầu tư. Trong bối cảnh thế giới đang
dần tiến đến nền kinh tế tri thức, yếu tố con người với trình độ chuyên môn phù hợp sẽ
quyết định tính cạnh tranh doanh nghiệp, doanh nghiệp nào có nguồn nhân lực được đào
tạo, trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, đáp ứng tốt yêu cầu công việc sẽ đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh. lOMoAR cPSD| 58605085
– Một thị trường lao động với mặt bằng giá cả sức lao động phù hợp sẽ tạo sức hấp
dẫn đối với nhà đầu tư. Chi phí lao động chiếm một phần không nhỏ trong giá thành sản
phẩm, dịch vụ và tỉ lệ nghịch với lợi nhuận mà nhà đầu tư dự kiến thu được.
– Một thị trường lao động với các điều kiện giao dịch thuận lợi giữa cung và cầu lao
động cũng sẽ kích thích hoặc thu hút nhà đầu tư. 1.1.2. Các yếu tố cấu thành thị trường
lao động - Cung về lao động. +Yếu tố dân số
+Yếu tố kinh tế, xã hội, văn hóa. - Cầu về lao động. +Cơ cấu kinh tế +Tăng trưởng kinh tế
+Mức tiền công lao động
+Phân phối lao động và các hình thức tiêu dùng
- Thị trường lao động.
+Cạnh tranh giữa các chủ thể
+Hệ thống thể chế, tổ chức,…
1.1.2.1. Cung – cầu lao động: • Cung lao động
-Cung lao động là tổng số lượng lao động đang và sẵn sàng tham gia vào TTLD ở
những thời điểm nhất định (thời điểm xem xét).
-Cung lao động có tính thời điểm nên ta có cung thực tế và cung tiềm năng
+Cung thực tế: bằng NLĐ đang làm việc cộng những người lao động thất nghiệp hoặc
những người đủ 15t trở lên đang làm việc (đang hoạt động kinh tế) và những người trong
độ lao động có nhu cầu làm việc, đang tìm việc trên TTLĐ. lOMoAR cPSD| 58605085
+Cung tiềm năng: bao gồm cung thực tế về lao động. Những người trong độ tuổi lao
động có khả năng lao động nhưng đang đi học. Những người trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động nhưng làmviệc nội trợ trong gia đình. Những người trong độ tuổi lao động
đang đi nghĩa vụ quân sự. Những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nằm trong tình trạng khác. • Cầu lao động
- Cầu lao động là số lượng lao động được thuê mướn trên TTLĐ. Hoặc cầu lao động
là toàn bộ nhu cầu về sức lđ của một nền kinh tế (hoặc của một ngành, địa phương, DN,…)
ở 1 thời kì nhất định.
1.1.2.2. Giá cả hàng hóa sức lao động
Hàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt. Nó góp phần tạo ra giá trị thặng
dư cho xã hội. Theo đó người lao động luôn cố gắng tạo ra những kết quả lao động tốt nhất.
Từ đó để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng lao động.
Hàng hóa sức lao động là một dạng hàng hóa đặc biệt khi tồn tại đủ hai điều kiện. Bao
gồm sự tự do và nhu cầu mua bán của sức lao động. Để người lao động an tâm làm việc và
sản xuất thì người sử dụng lao động phải đáp ứng được những nhu cầu phù hợp. Như là về
tâm lý, văn hóa, khu vực địa lý,… để họ tạo ra hiệu quả lao động tốt và giá trị thặng dư cao…
Giá trị hàng hoá sức lao động là do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và
tái sản xuất sức lao động. Giá trị hàng hóa sức lao động được tạo thành sau một quá trình
lao động hiệu quả. Nhằm đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng lao động.
1.2.1.3. Cạnh tranh giữa các chủ thể trên thị trường lao động
Cạnh tranh giữa người bán và người mua
• Người bán: Trên thị trường người bán là người cung cấp các hàng hóa, dịch vụ phục
vụ nhu cầu của thị trường. Người bán luôn muốn bán nhiều sản phẩm nhất với một
mức giá cao nhất, nhưng việc này phụ thuộc rất lớn vào mức độ nhu cầu nhu cầu của
người mua. Có những ngành nhu cầu của người mua rất lớn, buộc nhà nước phải đặt
giá thấp nhất có thể (giá sàn) bán cho từng loại sản phẩm, để chống việc bán phá giá. lOMoAR cPSD| 58605085
• Người mua: Là những người có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ trên thị trường.
Đặc điểm của người mua là luôn muốn mua nhiều sản phẩm nhất với giá thấp nhất.
Nếu nhu cầu người mua quá cao, để chống việc giá sản phẩm được bán quá cao, nhà
nước sẽ đặt mức giá tối đa có thể bán cho từng loại sản phẩm (giá trần).
Từ mối quan hệ giữa người bán và người mua, hình thành mối quan hệ giữa cung và
cầu trên thị trường. Trên thị trường người bán sẽ bán sản phẩm & hàng hóa với mức giá sẵn
sàng chuẩn bị bán và người mua sẽ mua sản phẩm & hàng hóa với một mức giá đồng ý mua
• Mức giá sẽ tăng lên khi nhu cầu của thị trường tăng với lượng cung không đủ, ở trường
hợp này người bán sẽ có lợi.
• Mức giá sẽ không đổi, khi lượng cung và cầu trên thị trường ngang bằng nhau.
• Mức giá giảm khi, lượng cung trên thị trường quá nhiều và thiếu hụt nhu cầu tiêu dùng sản phẩm.
Cạnh tranh giữa người bán với nhau
• Bản chất: là sự cạnh tranh của các công ty hoạt động trong cùng một thị trường, cung
cấp những sản phẩm tương tự như nhau và nhắm tới những khách hàng giống
nhau.Thực ra việc cạnh tranh giữa người bán là chủ yếu về khách hàng, nguyên vật
liệu, tài nguyên, nhân lực và marketing. Ở mỗi chu kỳ của sản phẩm mức độ cạnh tranh khác nhau.
• Cạnh tranh về nguyên vật liệu, tài nguyên, nhân lực việc cạnh tranh này mang lại cho
doanh nghiệp với nguyên vật liệu, nhân lực. Từ đó, tạo ra sản phẩm tốt hơn, đem lại nhiều lợi nhuận hơn.
• Cạnh tranh về khách hàng, một trong những cách để tranh giành khách hàng hiệu quả,
hay được sử dụng trong nền kinh tế là chiến lược giá thâm nhập, người bán sử dụng
chiến lược thâm nhập sẽ hạ giá thấp để thâm nhập sâu vào thị trường tiếp cận với
người dùng nhiều hơn, qua đó mở rộng thị phần.
• Cạnh tranh về marketing, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ như
hiện nay, việc tối ưu, hoàn thiện các sản phẩm của các doanh nghiệp rất tốt, các sản
phẩm trên thị trường không có quá nhiều khác biệt. Vì thế, hầu hết hiện nay người
bán đều sử dụng các chiến lược tiếp thị đưa sản phẩm tiếp cận đến khách hàng. lOMoAR cPSD| 58605085
• Ví dụ: Samsung và Apple là hai thương hiệu cung cấp điện thoại hàng đầu hiện nay.
Họ cạnh tranh với nhau về khách hàng, linh kiện điện thoại, mức độ hiện đại tính năng
của sản phẩm, các chiến lược marketing,….
Cạnh tranh giữa người mua với nhau
• Bản chất: Là việc người mua tranh nhau sử dụng cùng một hàng hóa, dịch vụ trên thị
trường. Mức độ cạnh tranh của người mua phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu về sản phẩm của họ.
• Mức độ cạnh tranh cao khi người mua đều có cùng nhu cầu cấp thiết sử dụng hàng
hóa, dịch vụ mà khi đó lượng cung hàng hóa, dịch vụ đó không cung cấp đủ cung cấp cho thị trường.
• Mức độ cạnh tranh thấp khi thị trường cung cấp đủ cho thị trường và mức độ cần thiết
của hàng hóa dịch vụ không quá cao, lúc này mức độ tranh chấp sử dụng hàng hóa, dịch vụ sẽ thấp.
• Ví dụ: Sau dịch sinh viên quay trở lại trường để học tập, lúc này nhu cầu về thuê nhà
trọ tăng lên rất cao, để có thể thuê được căn nhà mong muốn, các sinh viên phải cạnh
tranh với nhau để có thể thuê được căn nhà phù hợp.
1.2.1.4. Hệ thống thể chế, tổ chức và công cụ điều tiết thị trường lao động
Thể chế kinh tế là "luậ t chơi" chính thức (Hiến pháp, các Bộ luậ t và Luậ t, các vă n
bản dưới Luậ t, các chính sách và cơ chế tổ chứ c thưc thi c ̣ ác vă n bản đó do Nhà nước hiệ
n thời đặ t ra) và phi chính thức (các qui tắc bất thành vă n, qui pham, nḥ ững điều cấm kị
mà các nhóm người trong xã hộ i tham gia hoat đ ̣ ộ ng trong nền kinh tế tư ̣nguyệ n tuâ n
thủ) đươc ̣ đặ t ra đối với các chủ thể tham gia hoat đ ̣ ộ ng trong nền kinh tế của mộ t quốc
gia trong mộ t giai đoan ḷ i ̣ch sử nhất đi ̣nh.
Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là một vấn đề lý luận và
thực tiễn khá mới mẻ và phức tạp, đã trải qua một quá trình nhận thức, phát triển cả về lý
luận lẫn thực hiện trong thực tiễn từ thấp đến cao, từ chưa đầy đủ đến đầy đủ hơn, sâu sắc
và hoàn thiện hơn. Cho đến nay, từ các văn kiện, nghị quyết Đảng đến chính sách của Nhà
nước, các ngành các cấp và toàn thể xã hội hầu như đều thống nhất quan điểm: thể chế kinh
tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam được cấu thành bởi hệ thống các bộ phận khác
nhau mà mỗi bộ phận cũng là một hệ thống phức tạp gồm nhiều yếu tố. lOMoAR cPSD| 58605085
Các bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam gồm:
(1) Các luật lệ, quy tắc điều hành nền kinh tế;
(2) Các chủ thể tham gia vào hoạt động trong nền kinh tế;
(3) Cơ chế thực thi các luật, quy tắc và điều chỉnh các mối quan hệ giữa các chủ thể;
(4) Hệ thống thị trường.
1.2. Phát triển thị trường lao động 1.2.1. Khái niệm
Phát triển thị trường (Market Development Strategy) được hiểu là toàn bộ các chiến
lược, kế hoạch của doanh nghiệp nhằm mục đích xác định và phát triển các sản phẩm hiện
tại sang các thị trường mới. Chiến lược này sẽ nhắm vào các đối tượng khách hàng tiềm
năng mới mà không nằm trong phân khúc hiện tại.
Một chiến lược phát triển thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải mở rộng thị trường
tiềm năng thông qua khách hàng mới được nghiên cứu và phân tích nhân khẩu học, địa lý
hay tâm lý…Theo các chuyên gia phân tích, một kế hoạch phát triển thị trường sẽ đi theo 2
bước: nghiên cứu thị trường và thâm nhập thị trường.
1.2.2. Nội dung và tiêu chí phát triển thị trường lao động
1.2.2.1. Phát triển thị trường lao động về mặt số lượng, quy mô
- Số lượng, quy mô của thị trường lao động hiện tại
- Những khó khăn, bất cập trong thực tại
- giải pháp mở rộng số lượng, quy mô của thị trường lao động
1.2.2.2. Phát triển thị trường lao động về mặt trình độ, chất lượng
- Tình hình về mặt trình độ, chất lượng trên thị trường lao động hiện nay
- Những khó khăn gặp phải khi năng cao trình độ lao động
- Biện pháp khắc phục khó khăn, đưa ra giải pháp hiệu quả lâu dài cho tương lai. lOMoAR cPSD| 58605085
1.2.2.3. Hợp lý hóa cơ cấu của thị trường lao động -
Những bất cập trong cơ câú thị trường.
- Điều chỉnh hợp lý các bộ phận cấu thành của thị trường lao động
1.2.2.4. Hoàn thiện cơ chế tiền lương và an sinh xã hội
- Khái niệm chung về cơ chế tiền lương và an sinh xã hội - Tình hình ở Việt Nam
1.2.2.5. Giải quyết các vấn đề cạnh tranh trên thị trường lao động
- Tình hình của thị trường lao động hiện tại
- Những bất cập cần điều chỉnh và giải pháp để tạo một môi trường cạnh tranh lành mạnh.
1.3. Tác động của bối cảnh chuyển đổi số đến phát triển thị trường lao động
1.3.1. Khái niệm và bối cảnh chuyển đổi số
Là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách
làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số.
Chuyển đổi số, ngày càng được phát triển và phổ biến rộng rãi, nó được ứng dụng
vào rất nhiều lĩnh vực khác nhau. Tại Việt Nam, có 02 lĩnh vực được sử dụng nhiều nhất
đó là: Chuyển đổi số trong doanh nghiệp và chuyển đổi số cơ quan Nhà nước. Về bối cảnh •Trên thế giới
Vào năm 2017, Microsoft đã nghiên cứu tác động chuyển đổi số tại các khu vực
Châu Á Thái Bình Dương, tác động của nó mang lại cho GDP là 6%, đến năm 2021 đạt
tới 60%. Có thể thấy được sự tăng trưởng mạnh mẽ trong việc ứng dụng chuyển đổi số. lOMoAR cPSD| 58605085
Theo nghiên cứu của MCKinsey, vào năm 2025 chuyển đổi số sẽ tác động đến GDP
của nước Mỹ là khoảng 25%, các nước Châu Âu là khoảng 36%….
Với các quốc gia khác nhau, mức độ chuyển đổi số công nghệ còn phụ thuộc rất
nhiều vào mô hình doanh nghiệp của tùy từng nước. Trong đó, Châu Âu được đánh giá là
khu vực có chuyển đổi số nhanh nhất, sau đó là Mỹ và các nước tại Châu Á. •Tại Việt Nam
Chuyển đổi số tại Việt Nam cũng đang diễn ra rất mạnh mẽ, đặc biệt trong các
ngành như: giao thông, du lịch, tài chính, … mang lại những dịch vụ có ích và có thể tận
dụng hiệu quả nguồn lực nhàn rỗi của xã hội.
Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đang nỗ lực để xây dựng được Chính phủ điện tử
hướng tới Chính phủ số.
1.3.2. Quan điểm về tác động của chuyển đối số đến phát triển thị trường lao động
Chuyển đổi số đã và đang thay đổi mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có
lao động, việc làm. Từ năm 2019, đã có nhiều dự báo về việc chuyển đổi số sẽ tác động
đến cơ cấu việc làm, đòi hỏi người lao động phải thay đổi phương thức làm việc để có thể
thích nghi và nắm bắt cơ hội, doanh nghiệp phải thay đổi cách vận hành truyền thống để
phù hợp với một xã hội chuyển đổi số; Chính phủ phải có những quyết sách linh hoạt, kịp
thời và số hóa hình thức quản lý.
Bên cạnh đó, chuyển đổi kỹ thuật số đang định hình lại và chuyển đổi các kỹ năng
và vai trò theo yêu cầu, trong đó nổi bật là nhu cầu về nâng cao kỹ năng và đào tạo lại lực lượng lao động.
Với Việt Nam, sự bùng nổ ứng dụng công nghệ số, thiết bị thông minh, robot vào
sản xuất như hiện nay đang đặt ra nhiều thách thức đối với thị trường lao động ở nước ta,
như nguồn lao động dồi dào, giá rẻ sẽ không còn là yếu tố tạo nên thế cạnh tranh và thu
hút đầu tư nước ngoài.
Việt Nam cũng có thể sẽ phải chịu sức ép về vấn đề giải quyết việc làm và sẽ phải
đối mặt với sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp hoặc thiếu việc làm, vì nước ta có quy mô dân số
lớn nhưng chất lượng đào tạo chưa cao. 46 triệu lao động Việt Nam chưa qua đào tạo sẽ lOMoAR cPSD| 58605085
đứng trước nguy cơ không cơ cơ hội tham gia vào những công việc có thu nhập cao, bị
thay thế bởi lao động robot, trang thiết bị công nghệ thông minh … 1.4 Khung phân tích
Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường lao động trong
bối cảnh chuyển đổi số ở Việt Nam
2.1. Khái quát thị trường lao động và chuyển đổi số ở Việt Nam hiện nay
2.1.1. Thị trường lao động Việt Nam
Theo Tổng cục Thống Kê về tình hình thị trường lao động Việt Nam 2023, bức tranh
tình hình lao động, việc làm của Việt Nam có những điểm tích cực và hạn chế như sau:
“Điểm tích cực:
- Lực lượng lao động từ 15 tuổi trờ lên năm 2023 đạt 52,4 triệu người, cao hơn 666,5
nghìn người so với năm trước. Trong đó, lực lượng lao động ở khu vực thành thị là 19,5
triệu người, chiếm 37,3%, khu vực nông thôn là 32,9 triệu người, chiếm 62,7%; lực lượng lOMoAR cPSD| 58605085
lao động nữ đạt 24,5 triệu người, chiếm 46,7%, lực lượng lao động nam đạt 27,9 triệu người, chiếm 53,3%.
Hình 1. Lực lượng lao động, giai đoạn 2019 - 2023 (Triệu người)
Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam
- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động năm 2023 là 68,9% tăng 0.3 điểm phần tram so
với năm 2022. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam giới là 75,2% tăng 0,2 điểm phần
trăm so với cùng kỳ năm trước, trong khi đó con số này của nữ giới là 62,9% tăng 0.4 điểm
phần trăm so với năm trước.
- Lao động có việc làm năm 2023 đạt 51,3 triệu người, tăng 683,0 nghìn người (tương
ứng tăng 1,35%) so với năm 2022. Số lao động có việc làm ghi nhận tăng ở cả khu vực
thành thị và nông thôn cũng như ở nam giới và nữ giới, số lao động có việc làm ở khu vực
thành thị là 19,0 triệu người, tăng 1,8% (tương ứng tăng 331,8 nghìn người), lao động ở
nông thôn là 32,3 triệu người, tăng 1,1% (tương ưng tăng 351,1 nghìn người); số lao động
có việc làm ở nam giới đạt 27,3 triệu người, tăng 1,4% (tương ứng tăng 386,6 nghìn người),
cao hơn mức tăng ở nữ 0,1 diểm phần trăm (1,4% so với 1,3%).
- Theo khu vực kinh tế, lao động có việc làm khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản
là 13,8 triệu người, giảm 118,9 nghìn người, tương ứng giảm 0,9% so với năm trước; khu
vực công nghiệp và xây dựng là 17,2 triệu người, tăng 248,2 nghìn người, tương ứng tăng
1,5%; khu vực dịch vụ với 20,3 triệu người, tăng 553,6 nghìn người, tương ứng tăng 2,8%
và duy trì mức tăng cao nhất so với hai khu vực còn lại.
Hình 2: Tăng/giảm tỷ trọng lao động có việc làm trong các khu vực kinh tế, giai lOMoAR cPSD| 58605085
đoạn 2020 - 2023 (Điểm phần trăm)
Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam
- Thu nhập bình quân tháng của người lao động là 7,1 triệu đồng, tăng 6,9%, tương
ứng tăng 459 nghìn đồng so với năm 2022. Thu nhập bình quân tháng của lao động nam là
8,1 triệu đồng, gấp 1,36 lần thu nhập bình quân tháng của lao động nữ (6,0 triệu đồng). Thu
nhập bình quân của lao động ở khu vực thành thị gấp 1,4 lần khu vực nông thôn (8,7 triệu
đồng so với 6,2 triệu đồng)
- Năm 2023, lao động làm việc trong một số ngành kinh tế ghi nhận tốc độ tăng thu
nhập bình quân khá so với năm trước. Trong đó, thu nhập bình quân tháng của lao động
làm việc trong ngành khai khoáng là 10,3 triệu đồng, tăng 11,2%, tương ứng tăng khoảng
1 triệu đồng so với năm trước; ngành dịch vụ lưu trú ăn uống là 6,8 triệu đồng, tăng 8,6%,
tương ứng tăng 540 nghìn đồng; ngành vận tải kho bãi là 9,8 triệu đồng, tăng 8,3%, tương
ứng tăng 749 nghìn đồng; ngành bán buôn bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy là 8,3 triệu đồng,
tăng 7,8%, tương ứng tăng 598 nghìn đồng; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản là 4,1 triệu
đồng, tăng 6,6%, tương ứng tăng 255 nghìn đồng.
- Thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương năm 2023 là 8,0 triệu
đồng, tăng 5,8%, tương ứng tăng khoảng 433 nghìn đồng so với năm trước. Lao động nam
có mức thu nhập bình quân cao hơn mức thu nhập bình quân của lao động nữ là 1,14 lần
(8,4 triệu đồng so với 7,4 triệu đồng). Lao động làm việc trong khu vực thành thị có mức
thu nhập bình quân là 8,9 triệu đồng, cao hơn 1,24 lần mức thu nhập bình quân của lao động
ở khu vực nông thôn (7,2 triệu đồng). lOMoAR cPSD| 58605085
- Năm 2023, cả nước có gần 1,07 triệu người thất nghiệp trong độ tuổi lao động, giảm
14,6 nghìn người so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2023 là
2,28%, giảm 0,06 điểm phần trăm so với năm trước. Như vậy, việc triển khai đồng bộ các
giải pháp bao gồm thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ về
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, Dự toán ngân
sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
năm 2023 đã góp phần cải thiện tình hình thất nghiệp của người lao động.
Hình 3: Số người và tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lai động,
giai đoạn 2019 – 2023
Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam
- Số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 918,5 nghìn người, giảm 79,8 nghìn
người so với năm trước. Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động năm 2023 là 2,01%,
giảm 0,20 điểm phần trăm so với năm trước. Tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực thành thị thấp
hơn khu vực nông thôn (tương ứng là 1,61% và 2,26%). Như vậy, riêng năm 2021 đại dịch
Covid-19 đã gây nhiều xáo trộn cho thị trường lao động khu vực thành thị khiến tỷ lệ thiếu
việc làm ở khu vực thành thị cao hơn nông thôn. Tuy nhiên, năm 2022 khi dịch Covid-19
được kiểm soát tốt, tình hình kinh tế – xã hội nước ta tiếp tục ghi nhận những điểm sáng ở
hầu hết các ngành, lĩnh vực; do đó thị trường lao động đã trở lại xu hướng được quan sát
thường thấy như trước và xu hướng này tiếp tục diễn ra trong năm 2023 làm cho tình hình
thiếu việc làm của người lao động tiếp tục được cải thiện. lOMoAR cPSD| 58605085
Hình 4: Số người và tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động, giai đoạn 2019-2023
Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam Điểm hạn chế:
- Về chất lượng, cung lao động còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng cho cầu lao
động của một thị trường lao động hiện đại, linh hoạt, bền vững và hội nhập (khoảng 38 triệu
người lao động chưa qua đào tạo từ sơ cấp trở lên). Con số này cho thấy thách thức không
nhỏ trong việc nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động. Do đó, việc xây
dựng các chính sách và chương trình đào tạo cụ thể là yêu cầu rất cấp thiết trong thời gian tới.
- Số người lao động đang làm việc có xu hướng tăng nhưng thị trường lao động chưa
có sự cải thiện về chất lượng lao động khi số lao động phi chính thức làm các công việc bấp
bênh, thiếu tính ổn định vẫn chiếm tỷ trọng lớn, khoảng ba phần năm tổng số lao động có
việc làm của cả nước.
- So sánh các năm từ 2020 đến nay (trừ năm 2021 do ảnh hưởng của dịch Covid-19),
sự chuyển dịch cơ cấu ngành giữa khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, khu vực công
nghiệp và xây dựng, khu vực dịch vụ năm nay dường như chậm lại. Nếu các năm 2020 và
2022, tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp giảm lần lượt là 1,0 điểm phần trăm và
1,6 điểm phần trăm và tăng lên tương ứng ở hai khu vực còn lại (khu vực công nghiệp và
xây dựng tăng 0,5 điểm phần trăm và tăng 0,3 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 0,5
điểm phần trăm và tăng 1,2 điểm phần trăm) thì đến năm 2023 thì tỷ trọng lao động trong lOMoAR cPSD| 58605085
ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm chậm hơn, chỉ giảm 0,6 điểm phần trăm; khu vực
công nghiệp và xây dựng tăng 0,1 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 0,6 điểm phần trăm.
- Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên 15-24 tuổi quý IV năm 2023 là 7,62%, giảm 0,24
điểm phần trăm so với quý trước và giảm 0,08 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là 10,20%, cao hơn 3,91 điểm phần trăm
so với khu vực nông thôn. So với quý trước, tỷ lệ này giảm ở cả hai khu vực thành thị và
nông thôn, tương ứng giảm 0,15 và 0,31 điểm phần trăm.
- Số thanh niên (người từ 15-24 tuổi) thất nghiệp năm 2023 là khoảng 437,3 nghìn
người, chiếm 41,3% tổng số người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên năm 2023
là 7,63%, giảm 0,15 điểm phần trăm so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu
vực thành thị là 9,91%, tăng 0,09 điểm phần trăm so với năm trước.
- Số lao động không sử dụng hết tiềm năng là 2,3 triệu người. Tỷ lệ lao động không
sử dụng hết tiềm năng 2023 là 4,3%. Tỷ lệ lao động không sử dụng hết tiềm năng của Việt
Nam thường dao động ở mức 4%. Giai đoạn quý I năm 2020 đến quý II năm 2022, tỷ lệ
này đạt mức cao kỷ lục là 10,4% vào quý III năm 2021 sau đó giảm dần và duy trì tại mức
4,2%. Tại thời điểm quý IV năm 2023, tỷ lệ này là 4,2% (tương ứng hơn 2,2 triệu
người)”(Tình hình thị trường lao động Việt Nam năm 2023, không ngày).
Hình 5: Tỷ lệ lao đọng không sử dụng hết tiềm năng theo quý,
Giai đoạn 2020 – 2023 (%)
Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam lOMoAR cPSD| 58605085
2.1.2. Bối cảnh chuyển đổi số ở Việt Nam
Ngày nay, sự phát triển với tốc độ chóng mặt của các công nghệ mới (AI, BigData,
Internet vạn vật, …) đã tác động rất lớn đến các hoạt động kinh tế của thế giới, trong đó có
Việt Nam. Để bắt kịp xu hướng thời đại, Chính phủ đã đề ra nhiều chính sách nhằm thúc
đẩy chuyển đổi số nhanh chóng, điển hình là Quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt với mục tiêu Kinh tế số chiếm 20% GDP năm 2025 và sẽ chiếm 30%
GDP năm 2030 cùng với các nhiệm vụ và giải pháp.
Với sự ra đời của nhiều công nghệ mới, nhu cầu giải trí, sinh hoạt, làm việc trên
internet ngày càng cao của người dùng, đòi hòi các công ty – tổ chức phải áp dụng công
nghệ và tạo ra máy móc, sản phẩm tốt hơn và phải tối ưu các mô hình kinh doanh nhằm gia
tăng doanh thu, nâng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng các yêu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng.
“Chuyển đổi số nền kinh tế đòi hỏi những nền tảng số quan trọng, bao gồm: Mức độ
kết nối và tốc độ trình duyệt; nền tảng thanh toán số; nền tảng logistics; nền tảng giáo dục
người sử dụng bao gồm cả giáo dục phổ thông và niềm tin vào quá trình chuyển đổi số; nền
tảng số hóa của doanh nghiệp tư nhân; kế hoạch, chiến lược tổng thể quốc gia. Mức độ kết
nối, sự quan tâm của người dân tới dịch vụ internet là thông số quan trọng, theo đó, thời
gian trung bình với các thiết bị sử dụng internet của người dân Việt Nam là khoảng 3,6
tiếng/ngày, cao gần gấp 2 lần so với Vương quốc Anh (1,8 tiếng/ngày), Mỹ và Nhật Bản (2 tiếng/ngày).
Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ cạnh tranh các tổ chức thuộc lĩnh vực
công nghệ thông tin và viễn thông của Việt Nam cũng cao hơn so với các quốc gia Đông
Nam Á, hệ quả là giá dịch vụ internet của Việt Nam thuộc mức cạnh tranh nhất trong khu
vực. Quy mô trao đổi các dịch vụ viễn thông, máy tính và sản phẩm công nghệ thông tin
của Việt Nam tăng nhanh chứng tỏ xu thế phát triển nhanh chóng của nền kinh tế số trong
tương lai. Khả năng kết nối mạng internet của Việt Nam hiện nay cũng đang là một lợi thế
lớn cho tiến trình chuyển đổi số với các thông số về người đăng ký băng rộng di động/cố
định cao bậc nhất khu vực Đông Nam Á.