lOMoARcPSD| 58605085
ÔN TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC
BÀI 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC
1. Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là:
A. Nghiên cứu mặt kỹ thuật sản xuất, tức nghiên cứu Lực lượng sản xuất
B. Nghiên cứu mặt xã hội của sản xuất, tức nghiên cứu Quan hệ sản xuất
C. Nghiên cứu mặt Chính trị của sản xuất, tức nghiên cứu Chế độ xã hội
D. Nghiên cứu mặt Văn hóa của sản xuất, tức nghiên cứu trình độ sản
xuất
2. Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
A. Phân tích thống kê; Điều tra, khảo sat thực tế; Suy diễn, dự báo
B. Tư duy lozich; Phân tích và tổng hợp; Loại trừ dần
C. Trừu tượng hóa khoa học; Lozich kết hợp với lịch sử; Phân tích và tổng hợp
D. Biện chứng duy vật; Mô hình hóa; Quy nạp, diễn dịch
3. Chức năng của kinh tế chính trị là:
A. Giáo dục; Thực tế; Lý luận; Văn hóa
B. Lý thuyết; Thực tiễn; Văn hóa; Xã hội
C. Nhận thức; Tư tưởng; Thực tiễn; Phương pháp luận
D. Kiến thức; Thực tiễn; Pháp pháp luận; Tư tưởng
4.Tên môn học Kinh tế Chính trị Mác - Lênin, có nghĩa là gì?
A. Là nghiên cứu vận dụng các thủ đoạn chính trị nhằm giành thắng lợi trong đấu
tranh giai cấp chống chủ nghĩa tư bản.
lOMoARcPSD| 58605085
B. Là nghiên cứu, hoàn thiện chế độ chính trị trong cách mạng xã hội chủ nghĩa
C. Là nghiên cứu mặt chính trị, tức quan hệ giữa người với người về quyền lực
trong hoạt động kinh tế.
D. Là nghiên cứu khoa học chính trị, giải quyết vấn đề “Ai thắng Ai” trong đấu
tranh cách mạng, phát triển đất nước.
5. Vì sao, môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin được xếp vào môn khoa học xã hội?
A. Vì môn học này nghiên cứu mặt xã hội của nền sản xuất, tức quan hệ sản xuất,
thể hiện quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng
hóa.
B. Vì môn học này nghiên cứu lịch sử ra đời, tồn tại, phát triển của xã hội loài
người, qua các giai đoạn phát triển kinh tế.
C. Vì môn học này nghiên cứu đời sống chính trị, văn hóa, xã hội của các nền kinh
tế trong các thời kỳ lịch sử.
D. Vì môn học này nghiên cứu bản chất chính trị trong các xã hội trên thế giới.
6. Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất là:
A. Điều kiện tự nhiên và các xí nghiệp sản xuất
B. Máy móc, thiết bị và các chủ doanh nghiệp
C. Vật chất và ý thức
D. Tư liệu sản xuất và người lao động
7. Vai trò của sản xuất vật chất đối với lịch sử nhân loại?
A. Là cơ sở hình thành mâu thuẫn và đối kháng giai cấp trong các giai đoạn lịch sử.
B. Là sơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
C. Là nguyên nhân của các cuộc chiến tranh xâm lược.
D. Là điều kiện thực hiện các cuộc cách mạng xã hội.
8. Quan hệ sản xuất là gì?
lOMoARcPSD| 58605085
A. Là quan hệ giữa con người với tự nhiên trong sản xuất, mưu cầu sự sống
B. Là quan hệ giữa người với người trong nền sản xuất: sản xuất – trao đổi- phân
phối- tiêu dùng
C. Là quan hệ giữa những người sản xuất trong nền kinh tế: phân công và hợp tác
sản xuất
D. Là quan hệ giữa kinh tế, chính trị, xã hội trong các thời đại kinh tế.
9. Quan hệ sản xuất được cấu thành bởi những mặt cơ bản nào?
A. Quan hệ sản xuất bao gồm 3 mặt cơ bản là: kinh tế; chính trị; văn hóa
B. Quan hệ sản xuất bao gồm 3 mặt cơ bản là quan hệ về: sở hữu tư liệu sản xuất;
tổchức, quản lý quá trình sản xuất; phân phối kết quả sản xuất.
C. Quan hệ sản xuất bao gồm 2 mặt cơ bản là: con người với con người và con
người với tự nhiên.
D. Quan hệ sản xuất bao gồm 2 mặt cơ bản là: mặt kỹ thuật và mặt xã hội.
10.Phương thức sản xuất là gì và bao gồm các mặt cơ bản nào?
A. Là phương tiện, hình thức sản xuất và bao gồm 2 mặt cơ bản là: mặt tự
nhiên, (cơ sở vật chất) và mặt xã hội, (trình độ văn hóa).
B. Là phương pháp, hình thức sản xuất và bao gồm 2 mặt cơ bản là: mặt vật
chất (đất đai, tài nguyên) và mặt ý thức(tinh thần người lao động).
C. Là phương pháp, cách thức tiến hành sản xuất và bao gồm 2 mặt cơ bản là:
nguồn vốn đầu tư và tổ chức, quản lý sản xuất.
D. Là phương pháp, cách thức tiến hành sản xuất và bao gồm 2 mặt cơ bản là:
mặt kỹ thuật (lực lượng sản xuất) và mặt xã hội (quan hệ sản xuất).
BÀI 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM
GIA THỊ TRƯỜNG
1. Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa là:
lOMoARcPSD| 58605085
A. Phân công lao động xã hội; phân công lao động quốc tế
B. Phân công lao động xã hội; sự phụ thuộc về kinh tế giữa những người sản xuất
C. Phân công lao động quốc tế; sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
D. Phân công lao động xã hội; sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người
sản xuất
2. Phân công lao động xã hội là:
A. Sự phân chia xã hội thành các giai cấp, ngành nghề khác nhau của nền sản xuất
xã hội
B. Sự phân chia lao động xã hội thành các vùng khác nhau của nền sản xuất xã hội
C. Sự phân chia lao động xã hội thành các ngành nghề khác nhau của nền sản xuất
xã hội
D. Sự phân chia lao động quốc tế thành các khu vực khác nhau của nền sản xuất xã
hội
2. Hai yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất hàng hóa là:
A. Tư liệu sản xuất và công cụ lao động
B. Tư liệu sản xuất và sưc lao động
C. Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
D. Tư liệu sản xuất và đối tượng lao động
3. Hàng hóa là:
A. Sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, thông qua nhu
cầu của họ
B. Sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, thông qua trao
đổi, mua bán
C. Vật phẩm của tự nhiên, được đem trao đổi, mua bán để tiêu dùng
D. Sản phẩm của lao động, được đưa vào sản xuất hoặc tiêu dùng
lOMoARcPSD| 58605085
4. Hàng hóa có 2 thuộc tính là:
A. Giá trị trao đổi và giá trị
B. Giá trị sử dụng và giá trị
C. Giá trị sử dụng và giá trị tiêu dùng
D. Giá trị và giá cả
5.Vì sao hàng hóa phải là sản phẩm của lao động:
A. Vì hàng hóa do lao động làm ra
B. Vì con người có nhu cầu tiêu dùng nên phải làm ra hàng hóa
C. Vì hàng hóa phải có giá trị sử dụng nên con người làm ra hàng hóa để sống
D. Vì hàng hóa là phải có thuộc tính giá trị, tức lao động kết tinh đem trao đổi
6. Vì sao nói giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa:
A. Vì hàng hóa phải được sản xuất ra trong quan hệ xã hội
B. Vì hàng hóa là sản phảm của lao động đem trao đổi, tức mang quan hệ xã hội
C. Vì hàng hóa có hai thuộc tính, được ra đời trong các hình thái kinh tế- xã hội
D. Vì hàng hóa ra đời dựa trên cơ sở có phân công lao động xã hội
7. Các hàng hóa so sánh, trao đổi được với nhau là dựa trên cơ sở:
A. Đều là sản phẩm của lao động, tức có lao động kết tinh trong chúng
B. Đều nhằm thỏa mãn nhu cầu con ngươi, tức cần mua bán để tiêu dùng
C. Đều là sản phẩm của lao động đáp ứng nhu cầu con người, tức sở thíchD.
Đều là sản phẩm của lao động, tức cùng vì mục đích tiêu dùng cho xã hội
8. Gia trị của hàng hóa là:
A. Lao động tư nhân của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
lOMoARcPSD| 58605085
B. Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
C. Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
D. Lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
9. Lao động sản xuất hàng hóa có tính 2 mặt là:
A. Lao động cụ thể và lao động tư nhân
B. Lao động xã hội và lao động trừu tượng
C. Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
D. Lao động quá khứ và lao động sống
10. Lượng giá trị của hàng hóa được đo lường bằng:
A. Thời gian lao động cá biệt cần thiết
B. Thời gian lao động giản đơn cần thiết
C. Thời gian lao động xã hội cần thiết
D. Thời gian lao động phức tạp cần thiết
11. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa:
A. Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động
B. Môi trường lao động và cường độ lao động
C. Cường độ lao động và lao động phức tạpD. Năng suất lao
động và điều kiện lao động
12. Tăng năng suất lao động sẽ làm cho:
A. Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa tăng
B. Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi
lOMoARcPSD| 58605085
C. Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa giảm
D. Lượng giá cả các sản phẩm tăng
13. Tăng cường độ lao động sẽ làm cho:
A. Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tăng
B. Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi
C. Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm
D. Lượng giá cả của một đơn vị hàng hóa tăng
14.Các hàng hóa trao đổi được với nhau là dựa trên cơ sở:
A. Giá trị sử dụng của hàng hóa
B. Giá trị trao đổi của hàng hóa
C. Giá trị của hàng hóa
D. Giá cả của hàng hóa
15. Cấu thành lượng giá trị của hàng hóa bao gồm 2 bộ phận là:
A. Lao động giản đơn và lao động phức tạp
B. Lao động quá khứ và lao động sống
C. Lao động cụ thể và lao động trừu tuợng
D. Lao động tất yếu và lao động thặng dư
16 Giá cả của hàng hóa là:
A. Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng hàng hóa qua lưu thông
B. Hình thức biểu hiện bằng tiện lượng giá trị của hàng hóa qua lưu thông
C. Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị sử dụng của hàng hóa qua lưu thông
D. Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị trao đổi của hàng hóa qua lưu thông
17. Cơ sở hình thành giá cả thị trường:
lOMoARcPSD| 58605085
A. Lượng giá trị; quan hệ cung cầu; lao động phức tạp; năng suật lao động
B. Lượng giá trị; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền
C. Lượng hàng hóa; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền
D. Lượng tiền tệ; quan hệ cạnh tranh; quan hệ cung cầu; sở thích người mua
18 Các chức năng của tiền tệ:
A. Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện cất trữ; phương tiện thanh
toán; tiền tệ thế giới
B. Thước đo giá trị; phương tiện mua bán; phương tiện đầu tư; phương tiện cho
vayphương triện lưu thông
C. Thước đo giá trị; phương tiện tín dụng; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế
giớiD. Thước đo giá cả; phương tiện cất trữ; phương tiện cạnh tranh; giao lưu quốc
tế
19.Quy luật giá trị đòi hỏi sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở:
A. Hao phí lao động cá biệt cần thiết
B. Hao phí lao động giản đơn cần thiết
C. Hao phí lao động xã hội cần thiếtD. Hao phí lao động phức tạp cần thiết
20. Tác dụng của quy luật giá trị:
A. Điều tiết sản xuất và giá cả hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân
hóa những người sản xuất hàng hóa
B. Điều tiết sản xuất hàng hóa; kích thích lưu thông hàng hóa; làm phân hóa
những người sản xuất hàng hóa
C. Điều tiết trao đổi và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm
phân hóa những người sảnxuất hàng hóa
D. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân
hóa những người sản xuất hàng hóa
21. Tác dụng điều tiết sản xuất của quy luật giá trị là:
lOMoARcPSD| 58605085
A. Điều hòa, phân bổ nguồn hàng hóa giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế
B. Điều hòa, phân bổ các loại hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
C. Điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất từ nơi thừa giá thấp đến nơi thiếu giá cao
D. Điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất đầu tư hợp lý, hiệu quả trong nền kinh tế
22. Tác dụng điều tiết lưu thông của quy luật giá trị:
A. Làm cho hàng hóa vận động từ nơi thừa giá cao đến nơi thiếu giá thấp, đáp
ứng yêu cầu sản xuất và đời sống
B. Làm cho hàng hóa vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, đáp ứng yêu
cầu sản xuất và đời sống
C. Làm cho hàng hóa vận động từ nơi thừa giá thấp đến nơi thiếu giá cao, đáp ứng
yêu cầu sản xuất và đời sống
D. Làm cho hàng hóa vận động giữa các ngành, các vùng, trong nước và quốc tế
23. Quy luật giá trị vận động, phát huy tác dụng thông qua:
A. Giá trị thị trường
B. Giá cả thị trường
C. Giá trị trao đổi
D. Giá cả sản xuất
24. Đặc trưng cơ bản nhất của sản xuất hàng hóa là gỉ?
A. Là người lao động được tư do và làm chủ trong sản xuất.
B. Là sản xuất có ý thức, tự giác hướng tới mục đích nhất định.
C. Là sản xuất để bán, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, thông qua thị trường.
D. Là dựa trên cơ sở phân công lao động, chuyên môn hóa sản xuất.
25. Sản xuất hàng hóa trở thành phổ biến và là đặc trưng của xã hội nào?
A. Xã hội Phong kiến
B. Xã hội Chiếm hữu nô lệ
lOMoARcPSD| 58605085
C. Xã hội Tư bản chủ nghĩa
D. Xã hội Xã hội chủ nghĩa.
26. Trình độ phát triển của sản xuất hàng hóa tùy thuộc các yếu tố cơ bản nào?
A. Điều kiện tự nhiên: nguồn tài nguyên, vị trí địa lý, khí hậu …
B. Hoàn cảnh lịch sử xã hội: quy mô dân số, trình độ dân trí, truyền thống, tập
quán
C. Đặc điểm dân tộc và thời đại: sức mạnh dân tộc, hợp tác quốc tế D. Trình độ
kỹ thuật, công nghệ và trình độ tay nghề của người lao động
27. Tư liệu sản xuất là gì?
A. Là các yếu tố vật chất được sử dụng kết hợp với sức lao động trong quá trình sản
xuất
B. Là toàn bộ nguồn lực vật chất như tài nguyên, khí hậu, vị trí địa lý…của đất
nước
C. Là toàn bộ nguồn lực vật chất và tinh thần được sự dụng vào quá trình sản xuất.
D. Là nguồn vốn đầu tư mở xí nghiệp và thuê công nhân để sản xuất hàng hóa.
28. Tư liệu sản xuất bao gồm những bộ phận nào?
A. Bao gồm: máy móc, thiết bị và người lao động
B. Bao gồm: đối tượng lao động và tư liệu lao động
C. Bao gồm: chi phí sản xuất và kết quả sản xuất.
D. Bao gồm: sản xuất và lưu thông.
29. Sự khác nhau cơ bản giữa sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa là ở:
A. Trình độ sản xuất: thủ công hay cơ giới.
B. Quy mô sản xuất: sản xuất nhỏ hay sản xuất lớn.
C. Chủ thể đầu tư: cá thể, tiểu chủ hay nhà tư bản.
lOMoARcPSD| 58605085
D. Mục đích của sản xuất, đáp ứng nhu cầu của chính người sản xuất hay của xã
hội.
30. Khái niệm về sản xuất hàng hóa:
A. Là sản xuất để bán. Sản phảm được chuyển cho người khác tiêu dùng, thông qua
trao đổi, thị trường.
B. Là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất và người lao động.
C. Là sự kết hợp giữa các chủ tư bản đầu tư và người lao động làm thuê.
D. Là sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
31.Vai trò của sự phát triển về phân công lao động xã hội là:
A. Tạo thêm công ăn, việc làm, thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển.
B. Tạo lập môi trường cạnh tranh, thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển sản xuất.
C. Mở rộng quan hệ thị trường; Làm tăng năng suất lao động và tổng sản phẩm xã
hội.
D. Thúc đẩy quan hệ sở hữu, giao lưu, hợp tác sản xuất trong nước và quốc tế.
32. Sản xuất hàng hóa có tính ưu việt, năng suất lao động và hiệu quả cao (so với sản
xuất tự cấp tự túc), đó là do:
A. Phân công lao động xã hội mở rộng, chuyên môn hóa sản xuất, phát triển ngành
nghề.
B. Động lực cạnh tranh thị trường (vừa là động lực, vừa là áp lực) với các Doanh
nghiệp
C. Vai trò, tác động của các quy luật kinh tế thị trường (bàn tay vô hình)
D. Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng
33. Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa là:
A. Tính có ích, khả năng khai thác các nguồn lực cho đầu tư, phát triển nền kinh tế.
B. Công dụng, tính có ích, khả năng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người
C. Điều kiện tự nhiên, cơ sở tồn tại, phát triển của xã hội loài người.
lOMoARcPSD| 58605085
D. Trình độ kỹ thuật, công nghệ phản ánh năng lực sản xuất của các doanh nghiệp.
34. Vì sao nói: Giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên của hàng hóa?
A. Vì nó ra đời, tồn tại gắn với điều kiện tự nhiên, như tài nguyên, khí hậu, vị trí
địalý…
B. Vì nó phản ánh nguồn lực vật chất như máy móc, nguyên liệu… để sản xuất.
C. Vì công dụng của nó là đáp ứng nhu cầu vật chất, của con người.
D. Vì công dụng của nó là tùy thuộc cấu trúc vật lý của vật phẩm và trình độ kỹ
thuật, công nghệ quy định.
35.Vì sao nói: Giá trị là biểu hiện quan hệ giữa người với người trong nền sản xuất
hàng hóa?
A. Vì sản xuất phải mang tính xã hội, tự mỗi cá nhân cô độc, riêng lẻ thì không
thể sản xuất.
B. Vì giá trị là lao động kết tinh đem trao đổi. Sản phẩm không đem trao đổi,
tức không có quan hệ xã hội, thì không gọi là hàng hóa, không có giá trị.
C. Vì sản xuất phải diễn ra trong một xã hội nhất định như: phong kiến, tư bản
chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa.
D. Cả 3 đáp án: A; B; C đều đúng.sai
36. Khái niệm về lao động cụ thể là:
A. Lao động của những con người cụ thể thực hiện trong những xí nghiệp cụ thể.
B. Lao động chân tay, phản ánh trình độ kỹ thuật thấp, khác với lao động sử dụng
máy móc hiện đại.
C. Lao động biểu hiện dưới hình thức cụ thể, mang tính nghề nghiệp, tạo ra giá trị
sử dụng cụ thể, trực giác được.
D. Lao động trong môi trường, hoàn cảnh cụ thể, với mục tiêu cụ thể phải đạt được.
đúng
37. Lao động cụ thể phản ánh:
A. Trình độ, năng lực (tay nghề, kinh nghiệm) của người lao động trong các thời đại
kinh tế.
lOMoARcPSD| 58605085
B. Tính chất đặc trưng của nghề nghiệp, phân biệt các ngành, nghề, cùng với trình
độ tay nghề của người lao động
C. Mức độ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và trình độ kỹ thuật công nghệ đến
kếtquả sản xuất.
D. Kết quả của đào tạo nguồn nhân lực của các xí nghiệp, các nền kinh tế.
đúng
38. Khái niệm lao động trừu tượng là:
A. Sự tổn hao sức lực nói chung của người lao động, (dù ở ngành, nghề nào) và
đượckết tinh vào sản phẩm, làm cơ sở (giá trị) cho sự trao đổi các hàng hóa.
B. Lao động trí óc, trong các lĩnh vực: văn hóa, tư tưởng, văn học, nghệ thuật…
C. Những hoạt động tâm linh, tín ngưỡng thuộc các tôn giáo hay tâm lý xã hội.
D. Lao động quản lý nói chung của các chủ đầu tư sản xuất trong nền kinh tế thị
trường. đúng
39. Lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa, hình thành:
A. Năng lực cạnh tranh của các hàng hóa.
B. Giá trị sử dụng của các hàng hóa.
C. Giá trị của hàng hóa.
D. Chi phí sản xuất, giá thành của các hàng hóa.
đúng
40. Lượng giá trị cá biệt của hàng hóa là:
A. Lượng lao động kết tinh trong các hàng hóa của từng xí nghiệp riêng biệt.
B. Lượng lao động hao phí xã hội cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó.
C. Lượng giá trị vượt quá giá trị hàng hóa sức lao động và thuộc về chủ tư bản.
D. Lượng giá trị làm cơ sở hình thành giá cả thị trường.đúng
41. Lượng giá trị của hàng hóa trên thị trường là:
A. Hao phí về tư liệu sản xuất và sức lao động tạo ra hàng hóa đó, khi đưa ra thị
trường
lOMoARcPSD| 58605085
B. Hao phí lao động làm ra sản phẩm, do trình độ kỹ thuật và chế độ xã hội quy
định.
C. Hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó, được xác định
qua cạnh tranh thị trường.
D. Hao phí lao động trong sản xuất và trong lưu thông của các hàng hóa trên thị
trường. đúng
42. Lượng giá trị của hàng hóa được cấu thành từ 2 bộ phận là:
A. Lao động quá khứ, tồn tại trong tư liệu sản xuất, được dịch chuyển vào sản phẩm
và bộ phận lao động sống được kết tinh vào sản phẩm
B. Lao động cụ thể, mang tính nghề nghiệp tạo ra sản phẩm và lao động trừu
tượng,kết tinh trong sản phẩm.
C. Lao động giản đơn, tạo ra sản phẩm và lao động phức tạp, của người quản lý,
kếttinh trong sản phẩm.
D. Cả 3 đáp án: A; B; C kể trên đều sai.
đúng
43. Năng suất lao động là:
A. Khả năng khai thác, sử dụng các nguồn lực vật chất đưa vào sản xuất, được
đo bằng khối lượng sản phẩm trên đơn vị thời gian.
B. Năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, được xác định bằng doanh thu và lợi
nhuận của doanh nghiệp.
C. Khả năng làm việc của từng người lao động dựa trên năng khiếu, sở trường,
nghềnghiệp của họ, làm nên giá trị sản phẩm.
D. Năng lực sản xuất của người lao động, được xác định bằng lượng sản phẩm của
người sản xuất trên đơn vị thời gian. đúng
44. Các yếu tố cơ bản làm tăng năng suất lao động của xí nghiệp sản xuất là:
A. Môi trường, điều kiện làm việc và ý thức, trình độ tay nghề của người lao động.
B. Nguồn lực vật chất (tài nguyên, máy móc) và Nguồn lực tinh thần (văn hóa, lợi
ích) của người lao động.
C. Trình độ tay nghề của người lao động và Tnh độ tư liệu sản xuất được sử dụng.
D. Khai thác sức mạnh trong nước và tranh thủ sức mạnh thời đại.
lOMoARcPSD| 58605085
đúng
45. Ý nghĩa của tăng năng suất lao động cá biệt là:
A. Tiết giảm chi phí, hạ giá thành của sản phẩm hàng hóa, tăng doanh thu và lợi
nhuận cho Doanh nghiệp.
B. Tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, cung lớn hơn cầu, giá cả thị trường
giảm xuống.
C. Tăng chất lượng sản phẩm, trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao động;
làm tăng giá cả thị trường các hàng hóa.
D. làm cho mâu thuẫn lợi ích, đối kháng giai cấp giửa chủ xí nghiệp và công
nhân làm thuê thêm sâu sắc đúng
46. Ý nghĩa của tăng năng suất lao động xã hội là:
A. Tăng doanh thu và lợi nhuận cho giới chủ, làm cho mâu thuẫn và đối kháng
giai cấp giữa Tư sản và Công nhân làm thuê càng thêm gay gắt.
B. Thúc đẩy khai thác cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường vì mục tiêu
lợi nhuận tối đa.
C. Tăng tổng sản phẩm xã hội, giảm giá trị và giá cả các hàng hóa, thúc đẩy sản
xuất và đời sống phát triển
D. Làm giảm chất lượng Sản phẩm, cạnh tranh gay gắt, ảnh hưởng tiêu cực đến đời
sống xã hội. đúng
47. Cường độ lao động là:
A. Mức độ tiêu phí sức lực trong một đơn vị thời gian để tạo ra lượng sản phẩm
nhất định
B. Độ khẩn trương trong lao động, làm tăng chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh
tranh và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
C. Mức độ tiêu phí tư liệu sản xuất và sức lao động, biểu hiện ở số lượng và chất
lượng sản phẩm
D. Độ căng thẳng, tổn hao sức lực khi lao động, được xác định bởi tiền công mà
người lao động được hưởng.
đúng
48. Ý nghĩa của tăng cường độ lao động là:
lOMoARcPSD| 58605085
A. Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao
trình độ tay nghề của người lao động.
B. Là chỉ tiêu tổng hợp về sức mạnh, hiệu quả của doanh nghiệp và của nền kinh tế.
C. Không mang lại hiệu quả kinh tế, nó giống như kéo dài thời gian lao động.
D. Nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất, giúp cải thiện đời sống người lao động.
đúng
49. Lao động giản đơn là:
A. Lao động thủ công, cá thể trong nền kinh tế lạc hậu, sản xuất nhỏ.
B. Những công việc không đòi hỏi trình độ, kinh nghiệm để thực hiện. Nó tạo ra
lượng giá trị thấp nhất cho xã hội.
C. Những công việc nhỏ lẻ, rời rạc, tự mỗi người lao động làm được, không cần có
liên kết nhiều người để thực hiện.
D. Là lao động trong các xí nghiệp, nền kinh tế dựa trên sức người là chính, chưa
được ứng dụng máy móc, thiết bị hiện đại.
đúng
50. Lao động phức tạp là:
A. Những công việc mà người lao động qua đào tại, kinh nghiệm, tay nghề cao
mới làm được. Nó tạo ra lượng giá trị cao, là bội số của lao động giản đơn.
B. Những công việc khó khăn, nặng nhọc, đòi hỏi sử dụng máy móc, thiết bị hiện
đạimới làm được.
C. Loại lao động trong môi trường, hoàn cảnh gian khó, độc hại, đòi hỏi ý chí,
nghị lực, quyết tâm cao mới làm được.
D. Lao động thể hiện sự thông minh, sáng tạo của những nhà khoa học. Nó tạo
ra những sản phẩm có giá trị lịch sử và thời đại. đúng
51. Ý nghĩa của lao động phức tạp trong phát triển nền kinh tế là:
A. Hình thành các thời đại kinh tế trong lịch sử phát triển nhân loại.
B. Làm nên những công trình khoa học, những phát minh sáng chế nhằm phát
triểnkinh tế và xã hội.
C. Cơ sở đánh giá chất lượng các nền giáo dục, trình độ văn hóa, văn minh của các
quốc gia.
lOMoARcPSD| 58605085
D. Nền kinh tế càng nhiều lao động phức tạp, lao động trí tuệ, kinh tế tri thức, thì
năng suất lao động, giá trị tổng sản phẩm xã hội (GDP) càng cao. Nền kinh tế
càng phát triển. đúng
52. Bản chất của tiền tệ là:
A. Một loại hàng hóa đặc biệt, biểu hiện giá trị, làm vật ngang giá chung cho các
hàng hóa đem trao đổi.
B. Lao động kết tinh đem trao đổi, biểu hiện sự giàu có của các chủ thể trong
nền kinh tế.
C. Một dạng vật chất được sử dụng phục vụ cho việc mua bán, trao đổi hàng
hóa, như vàng, bạc, tiền giấy.
D. Một loại phương tiện dùng để đo lường sự giàu có, lượng của cải mỗi người
sở hữu. đúng
53. Hàng hóa vàng, trở thành tiền tệ là do có các thuộc tính tự nhiên đặc biệt là:
A. Được nhiều người ưa thích. Sự quý hiếm. Màu sắc đẹp, sang trọng. Thuận
tiện trong cuộc sống.
B. Hàm lượng giá trị cao; Dễ chia nhỏ, nhập lai; Đồng chất; Không bị hao hụt
bởi tựnhiên.
C. Màu sắc óng ánh, quý phái. Phù hợp với nhu cầu của giới quý tộc, giàu có.
Thích hợp cho việc trang sức, trang hoàng của giới thượng lưu.
D. Tiện lợi cho cất trữ. Dễ dàng cho trao đổi, mua bán. Mọi người đều ưa thích,
muốn có đúng
54. Vàng (tiền) có chức năng thước đo giá trị là vì:
A. Sự quý hiếm của Vàng, không dễ gì có được.
B. Vẻ đẹp độc đáo, sang trọng của vàng có thể làm vật so sánh với các thứ của
cải khác.
C. Bản thân Vàng có giá trị là lao động động kết tinh, dùng khối lượng vàng (lao
động kết tinh) quy ước, làm đơn vị đo lường lượng giá trị các hàng hóa khác.
D. Vàng có thể biểu thị sự giàu có, sang trọng, quý phái của những con người
trong xã hội đúng
55. Chức năng phương tiện lưu thông của Tiền có nghĩa là gì?
lOMoARcPSD| 58605085
A. Là người ta dùng tiền, mua vé các phương tiện đi lại phổ biến trong cuộc sống.
B. Là người ta dùng tiền mua các hàng hóa phục vụ nhu cầu thông thương, hàng
ngày.
C. Là mua tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hóa (T1 H T2)D.
Là làm trung gian, môi giới để trao đổi các hàng hóa (H1 T – H2) đúng
56. Tiền giấy ra đời là bắt nguồn từ đâu?
A. Từ nhu cầu cất trữ của cải, vì tiện lợi, đơn giản hơn dùng tiền thật.
B. Từ chức năng phương tiện lưu thông, dùng tiền giấy thay cho tiền thật (vàng)
C. Từ chức năng phương tiện thanh toán, vì nhanh gọn, dễ dàng. Thuận tiện hàng
ngày.
D. Từ chức năng tiền tệ thế giới, vì các quốc gia đều làm như vậy.
sai
57. Lạm phát là gì?
A. Là sự vi phạm quy luật Lưu thông tiền tệ, lượng giá trị tiền giấy phát hành
vượt quá mức cân đối với lượng giá trị của hàng hóa có thể đưa ra thị trường.
B. Là lạm dụng tiền, quá chú trọng đồng tiền (lưu thông), mà coi nhẹ hàng hóa
(sản xuất) trong quản lý nền kinh tế, đưa đến phá hoại sản xuất.
C. Là quá chú trọng mục đích thu được nhiều tiền, vì doanh thu của xí nghiệp
bất chấp thủ đoạn, phương tiện (tham ô, tham nhũng…).
D. Là Chính phủ lạm dụng quyền lực in tiền, để trục lợi cá nhân, nhóm lợi ích,
không dựa trên cơ sở khoa học.
đúng
58. Lạm phát, ảnh hưởng như thế nào đến giá cả thị trường và nền kinh tế?
A. Lạm phát làm cho lượng tiền mặt tăng lên, giá trị thị trường các hàng hóa
tăng lên. ảnh hưởng tiêu cực đến các nhà đầu tư và người lao động.
B. Lạm phát làm cho lượng hàng hóa tăng lên, cung lớn hơn cầu, giá cả thị
trường giảm xuống, gây thiệt hại cho các doanh nghiệp.
C. Lạm phát làm cho giá cả thị trường tăng vọt, gây rối loạn sản xuất và đời
sống, suy thoái nền kinh tế.
lOMoARcPSD| 58605085
D. Lạm phát làm cho giá cả thị trường tăng lên, Các nhà sản xuất thu được
nhiều lợi nhuận, nhưng gây tác động xấu đến đời sống người tiêu dùng sai
59. Hàng hóa có 2 dạng tồn tại là:
A. Hàng hóa tư liệu sản xuất, phục vụ cho sản xuất và hàng hóa tư liệu sinh
hoạt, phục vụ cho đời sống.
B. Hàng hóa hữu hình, thỏa mãn nhu cầu vật chất và Hàng hóa vô hình, thỏa
mãn nhu cầu tinh thần.
C. Hàng hóa vật chất (dạng cụ thể) và hàng hóa tinh thần (dạng trừu tượng).D.
Đáp án đúng là: A B sai
60. Các loại hình dịch vụ được gọi là hàng hóa đặc biệt là vì:
A. Các loại hàng hóa này tồn tại, biến động tùy thuộc môi trường, hoàn cảnh của
người bán- người mua.
B. Đây là các dạng hàng hóa vô hình, thỏa mãn nhu cầu tinh thần, rất đa dạng,
phức tạp và biến động.
C. Đây là các dạng hàng hóa trừu tượng, diễn biến thất thường, không theo quy
luật.
D. Các loại hàng hóa này tồn tại và giá cả của chúng tùy thuộc ý chí chủ quan
của các bên mua- bán.
đúng
61 Khái niệm Thị trường là:
A. Nơi thực hiện mua, bán hàng hóa như chợ, cửa hàng… gắn với địa điểm cụ thể.
B. Môi trường cạnh tranh để thực hiện việc mua, bán hàng hóa. Biểu hiện năng lực
các nhà sản xuất.
C. Tổng hợp các điều kiện thực hiện quan hệ mua, bán hàng hóa; biểu hiện ở Cung
– cầu và giá cả.
D. Cả 3 đáp án: A, B, C đều đúng.
đúng
62. Vai trò của thị trường trong phát triển nền sản xuất hàng hóa:
A. Là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển
lOMoARcPSD| 58605085
B. Kích thích tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực
lượng sản xuất phát triển.
C. Gắn kết các doanh nghiệp, các ngành, các vùng, các nền kinh tế, nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất
D. Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.
đúng
63. Vì sao nói: Thị trường là điều kiện, môi trường cho sản xuất hàng hóa phát triển
A. Vì phải có thị trường, là nơi gặp nhau để mua bán, trao đổi hàng hóa, thỏa
mãn nhu cầu cuộc sống.
B. Vì sản xuất hàng hóa phải gắn liền với thị trường, do thị trường (mua các yếu
tố sản xuất, đầu vào) và vì thị trường (tiêu thụ sản phẩm, đầu ra), cho sản xuất.
C. Vì nếu không có thị trường để đem hàng hóa đến bán thì sản xuất bị ách tắc,
đình trệ, khủng hoảng, không thể tiếp tục sản xuất.
D. Vì phải có thị trường để đánh giá, kiểm nghiệm sự phù hợp của các hàng hóa
đối với nhu cầu xã hội, từ đó, tiếp tục sản xuất những gì và như thế nào. đúng
64 Cơ chế thị trường là:
A. Các cơ quan tham gia vào chế độ hoạt động của thị trường, quản lý nền kinh
tế thị trường.
B. Cơ sở, tồn tại, hoạt động của các chủ thể mua bán hàng hóa trên thị trường,
xác định giá cả thị trường.
C. Hệ thống các quan hệ kinh tế, điều tiết các hoạt động bởi các quy luật kinh tế
thị trường (bàn tay vô hình) thông qua sự vận động của giá cả.
D. Tổng thể các yếu tố, điền kiện đảm bảo cho nền kinh tế thị trường tồn tại, vận
động, phát triển. đúng
65. Nền kinh tế thị trường là:
A. Nền kinh tế sản xuất để bán. Người bán, người mua gặp nhau, tác động qua
lại trên thị trường để đạt mục đích của mình.
B. Nền kinh tế vận hành theo Cơ chế thị trường, chịu sự tác động, điều tiết bởi
các quy luật kinh tế thị trường.
C. Nền kinh tế được hình thành với 2 mặt cơ bản là sản xuất hàng hóa và trao
đổi hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của người sản xuất và người tiêu dùng.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58605085
ÔN TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC
BÀI 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC
1. Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là:
A. Nghiên cứu mặt kỹ thuật sản xuất, tức nghiên cứu Lực lượng sản xuất
B. Nghiên cứu mặt xã hội của sản xuất, tức nghiên cứu Quan hệ sản xuất
C. Nghiên cứu mặt Chính trị của sản xuất, tức nghiên cứu Chế độ xã hội
D. Nghiên cứu mặt Văn hóa của sản xuất, tức nghiên cứu trình độ sản xuất
2. Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
A. Phân tích thống kê; Điều tra, khảo sat thực tế; Suy diễn, dự báo
B. Tư duy lozich; Phân tích và tổng hợp; Loại trừ dần
C. Trừu tượng hóa khoa học; Lozich kết hợp với lịch sử; Phân tích và tổng hợp
D. Biện chứng duy vật; Mô hình hóa; Quy nạp, diễn dịch
3. Chức năng của kinh tế chính trị là:
A. Giáo dục; Thực tế; Lý luận; Văn hóa
B. Lý thuyết; Thực tiễn; Văn hóa; Xã hội
C. Nhận thức; Tư tưởng; Thực tiễn; Phương pháp luận
D. Kiến thức; Thực tiễn; Pháp pháp luận; Tư tưởng
4.Tên môn học Kinh tế Chính trị Mác - Lênin, có nghĩa là gì?
A. Là nghiên cứu vận dụng các thủ đoạn chính trị nhằm giành thắng lợi trong đấu
tranh giai cấp chống chủ nghĩa tư bản. lOMoAR cPSD| 58605085
B. Là nghiên cứu, hoàn thiện chế độ chính trị trong cách mạng xã hội chủ nghĩa
C. Là nghiên cứu mặt chính trị, tức quan hệ giữa người với người về quyền lực
trong hoạt động kinh tế.
D. Là nghiên cứu khoa học chính trị, giải quyết vấn đề “Ai thắng Ai” trong đấu
tranh cách mạng, phát triển đất nước.
5. Vì sao, môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin được xếp vào môn khoa học xã hội?
A. Vì môn học này nghiên cứu mặt xã hội của nền sản xuất, tức quan hệ sản xuất,
thể hiện quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa.
B. Vì môn học này nghiên cứu lịch sử ra đời, tồn tại, phát triển của xã hội loài
người, qua các giai đoạn phát triển kinh tế.
C. Vì môn học này nghiên cứu đời sống chính trị, văn hóa, xã hội của các nền kinh
tế trong các thời kỳ lịch sử.
D. Vì môn học này nghiên cứu bản chất chính trị trong các xã hội trên thế giới.
6. Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất là:
A. Điều kiện tự nhiên và các xí nghiệp sản xuất
B. Máy móc, thiết bị và các chủ doanh nghiệp
C. Vật chất và ý thức
D. Tư liệu sản xuất và người lao động
7. Vai trò của sản xuất vật chất đối với lịch sử nhân loại?
A. Là cơ sở hình thành mâu thuẫn và đối kháng giai cấp trong các giai đoạn lịch sử.
B. Là sơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
C. Là nguyên nhân của các cuộc chiến tranh xâm lược.
D. Là điều kiện thực hiện các cuộc cách mạng xã hội.
8. Quan hệ sản xuất là gì? lOMoAR cPSD| 58605085
A. Là quan hệ giữa con người với tự nhiên trong sản xuất, mưu cầu sự sống
B. Là quan hệ giữa người với người trong nền sản xuất: sản xuất – trao đổi- phân phối- tiêu dùng
C. Là quan hệ giữa những người sản xuất trong nền kinh tế: phân công và hợp tác sản xuất
D. Là quan hệ giữa kinh tế, chính trị, xã hội trong các thời đại kinh tế.
9. Quan hệ sản xuất được cấu thành bởi những mặt cơ bản nào?
A. Quan hệ sản xuất bao gồm 3 mặt cơ bản là: kinh tế; chính trị; văn hóa
B. Quan hệ sản xuất bao gồm 3 mặt cơ bản là quan hệ về: sở hữu tư liệu sản xuất;
tổchức, quản lý quá trình sản xuất; phân phối kết quả sản xuất.
C. Quan hệ sản xuất bao gồm 2 mặt cơ bản là: con người với con người và con
người với tự nhiên.
D. Quan hệ sản xuất bao gồm 2 mặt cơ bản là: mặt kỹ thuật và mặt xã hội.
10.Phương thức sản xuất là gì và bao gồm các mặt cơ bản nào? A.
Là phương tiện, hình thức sản xuất và bao gồm 2 mặt cơ bản là: mặt tự
nhiên, (cơ sở vật chất) và mặt xã hội, (trình độ văn hóa). B.
Là phương pháp, hình thức sản xuất và bao gồm 2 mặt cơ bản là: mặt vật
chất (đất đai, tài nguyên) và mặt ý thức(tinh thần người lao động). C.
Là phương pháp, cách thức tiến hành sản xuất và bao gồm 2 mặt cơ bản là:
nguồn vốn đầu tư và tổ chức, quản lý sản xuất. D.
Là phương pháp, cách thức tiến hành sản xuất và bao gồm 2 mặt cơ bản là:
mặt kỹ thuật (lực lượng sản xuất) và mặt xã hội (quan hệ sản xuất).
BÀI 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
1. Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa là: lOMoAR cPSD| 58605085
A. Phân công lao động xã hội; phân công lao động quốc tế
B. Phân công lao động xã hội; sự phụ thuộc về kinh tế giữa những người sản xuất
C. Phân công lao động quốc tế; sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
D. Phân công lao động xã hội; sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất
2. Phân công lao động xã hội là:
A. Sự phân chia xã hội thành các giai cấp, ngành nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội
B. Sự phân chia lao động xã hội thành các vùng khác nhau của nền sản xuất xã hội
C. Sự phân chia lao động xã hội thành các ngành nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội
D. Sự phân chia lao động quốc tế thành các khu vực khác nhau của nền sản xuất xã hội
2. Hai yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất hàng hóa là:
A. Tư liệu sản xuất và công cụ lao động
B. Tư liệu sản xuất và sưc lao động
C. Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
D. Tư liệu sản xuất và đối tượng lao động 3. Hàng hóa là:
A. Sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, thông qua nhu cầu của họ
B. Sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, thông qua trao đổi, mua bán
C. Vật phẩm của tự nhiên, được đem trao đổi, mua bán để tiêu dùng
D. Sản phẩm của lao động, được đưa vào sản xuất hoặc tiêu dùng lOMoAR cPSD| 58605085
4. Hàng hóa có 2 thuộc tính là:
A. Giá trị trao đổi và giá trị
B. Giá trị sử dụng và giá trị
C. Giá trị sử dụng và giá trị tiêu dùng
D. Giá trị và giá cả
5.Vì sao hàng hóa phải là sản phẩm của lao động:
A. Vì hàng hóa do lao động làm ra
B. Vì con người có nhu cầu tiêu dùng nên phải làm ra hàng hóa
C. Vì hàng hóa phải có giá trị sử dụng nên con người làm ra hàng hóa để sống
D. Vì hàng hóa là phải có thuộc tính giá trị, tức lao động kết tinh đem trao đổi
6. Vì sao nói giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa:
A. Vì hàng hóa phải được sản xuất ra trong quan hệ xã hội
B. Vì hàng hóa là sản phảm của lao động đem trao đổi, tức mang quan hệ xã hội
C. Vì hàng hóa có hai thuộc tính, được ra đời trong các hình thái kinh tế- xã hội
D. Vì hàng hóa ra đời dựa trên cơ sở có phân công lao động xã hội
7. Các hàng hóa so sánh, trao đổi được với nhau là dựa trên cơ sở:
A. Đều là sản phẩm của lao động, tức có lao động kết tinh trong chúng
B. Đều nhằm thỏa mãn nhu cầu con ngươi, tức cần mua bán để tiêu dùng
C. Đều là sản phẩm của lao động đáp ứng nhu cầu con người, tức sở thíchD.
Đều là sản phẩm của lao động, tức cùng vì mục đích tiêu dùng cho xã hội
8. Gia trị của hàng hóa là:
A. Lao động tư nhân của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa lOMoAR cPSD| 58605085
B. Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
C. Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
D. Lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
9. Lao động sản xuất hàng hóa có tính 2 mặt là:
A. Lao động cụ thể và lao động tư nhân
B. Lao động xã hội và lao động trừu tượng
C. Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
D. Lao động quá khứ và lao động sống
10. Lượng giá trị của hàng hóa được đo lường bằng:
A. Thời gian lao động cá biệt cần thiết
B. Thời gian lao động giản đơn cần thiết
C. Thời gian lao động xã hội cần thiết
D. Thời gian lao động phức tạp cần thiết
11. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa:
A. Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động
B. Môi trường lao động và cường độ lao động
C. Cường độ lao động và lao động phức tạpD. Năng suất lao
động và điều kiện lao động
12. Tăng năng suất lao động sẽ làm cho:
A. Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa tăng
B. Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi lOMoAR cPSD| 58605085
C. Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa giảm
D. Lượng giá cả các sản phẩm tăng
13. Tăng cường độ lao động sẽ làm cho:
A. Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tăng
B. Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi
C. Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm
D. Lượng giá cả của một đơn vị hàng hóa tăng
14.Các hàng hóa trao đổi được với nhau là dựa trên cơ sở:
A. Giá trị sử dụng của hàng hóa
B. Giá trị trao đổi của hàng hóa
C. Giá trị của hàng hóa
D. Giá cả của hàng hóa
15. Cấu thành lượng giá trị của hàng hóa bao gồm 2 bộ phận là:
A. Lao động giản đơn và lao động phức tạp
B. Lao động quá khứ và lao động sống
C. Lao động cụ thể và lao động trừu tuợng
D. Lao động tất yếu và lao động thặng dư
16 Giá cả của hàng hóa là:
A. Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng hàng hóa qua lưu thông
B. Hình thức biểu hiện bằng tiện lượng giá trị của hàng hóa qua lưu thông
C. Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị sử dụng của hàng hóa qua lưu thông
D. Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị trao đổi của hàng hóa qua lưu thông
17. Cơ sở hình thành giá cả thị trường: lOMoAR cPSD| 58605085
A. Lượng giá trị; quan hệ cung cầu; lao động phức tạp; năng suật lao động
B. Lượng giá trị; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền
C. Lượng hàng hóa; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền
D. Lượng tiền tệ; quan hệ cạnh tranh; quan hệ cung cầu; sở thích người mua
18 Các chức năng của tiền tệ:
A. Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện cất trữ; phương tiện thanh
toán; tiền tệ thế giới B.
Thước đo giá trị; phương tiện mua bán; phương tiện đầu tư; phương tiện cho
vayphương triện lưu thông C.
Thước đo giá trị; phương tiện tín dụng; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế
giớiD. Thước đo giá cả; phương tiện cất trữ; phương tiện cạnh tranh; giao lưu quốc tế
19.Quy luật giá trị đòi hỏi sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở:
A. Hao phí lao động cá biệt cần thiết
B. Hao phí lao động giản đơn cần thiết
C. Hao phí lao động xã hội cần thiếtD. Hao phí lao động phức tạp cần thiết
20. Tác dụng của quy luật giá trị: A.
Điều tiết sản xuất và giá cả hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân
hóa những người sản xuất hàng hóa B.
Điều tiết sản xuất hàng hóa; kích thích lưu thông hàng hóa; làm phân hóa
những người sản xuất hàng hóa C.
Điều tiết trao đổi và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm
phân hóa những người sảnxuất hàng hóa
D. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân
hóa những người sản xuất hàng hóa
21. Tác dụng điều tiết sản xuất của quy luật giá trị là: lOMoAR cPSD| 58605085
A. Điều hòa, phân bổ nguồn hàng hóa giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế
B. Điều hòa, phân bổ các loại hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
C. Điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất từ nơi thừa giá thấp đến nơi thiếu giá cao
D. Điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất đầu tư hợp lý, hiệu quả trong nền kinh tế
22. Tác dụng điều tiết lưu thông của quy luật giá trị: A.
Làm cho hàng hóa vận động từ nơi thừa giá cao đến nơi thiếu giá thấp, đáp
ứng yêu cầu sản xuất và đời sống B.
Làm cho hàng hóa vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, đáp ứng yêu
cầu sản xuất và đời sống
C. Làm cho hàng hóa vận động từ nơi thừa giá thấp đến nơi thiếu giá cao, đáp ứng
yêu cầu sản xuất và đời sống
D. Làm cho hàng hóa vận động giữa các ngành, các vùng, trong nước và quốc tế
23. Quy luật giá trị vận động, phát huy tác dụng thông qua:
A. Giá trị thị trường
B. Giá cả thị trường
C. Giá trị trao đổi
D. Giá cả sản xuất
24. Đặc trưng cơ bản nhất của sản xuất hàng hóa là gỉ?
A. Là người lao động được tư do và làm chủ trong sản xuất.
B. Là sản xuất có ý thức, tự giác hướng tới mục đích nhất định.
C. Là sản xuất để bán, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, thông qua thị trường.
D. Là dựa trên cơ sở phân công lao động, chuyên môn hóa sản xuất.
25. Sản xuất hàng hóa trở thành phổ biến và là đặc trưng của xã hội nào?
A. Xã hội Phong kiến
B. Xã hội Chiếm hữu nô lệ lOMoAR cPSD| 58605085
C. Xã hội Tư bản chủ nghĩa
D. Xã hội Xã hội chủ nghĩa.
26. Trình độ phát triển của sản xuất hàng hóa tùy thuộc các yếu tố cơ bản nào?
A. Điều kiện tự nhiên: nguồn tài nguyên, vị trí địa lý, khí hậu …
B. Hoàn cảnh lịch sử xã hội: quy mô dân số, trình độ dân trí, truyền thống, tập quán
C. Đặc điểm dân tộc và thời đại: sức mạnh dân tộc, hợp tác quốc tế …D. Trình độ
kỹ thuật, công nghệ và trình độ tay nghề của người lao động
27. Tư liệu sản xuất là gì?
A. Là các yếu tố vật chất được sử dụng kết hợp với sức lao động trong quá trình sản xuất
B. Là toàn bộ nguồn lực vật chất như tài nguyên, khí hậu, vị trí địa lý…của đất nước
C. Là toàn bộ nguồn lực vật chất và tinh thần được sự dụng vào quá trình sản xuất.
D. Là nguồn vốn đầu tư mở xí nghiệp và thuê công nhân để sản xuất hàng hóa.
28. Tư liệu sản xuất bao gồm những bộ phận nào?
A. Bao gồm: máy móc, thiết bị và người lao động
B. Bao gồm: đối tượng lao động và tư liệu lao động
C. Bao gồm: chi phí sản xuất và kết quả sản xuất.
D. Bao gồm: sản xuất và lưu thông.
29. Sự khác nhau cơ bản giữa sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa là ở:
A. Trình độ sản xuất: thủ công hay cơ giới.
B. Quy mô sản xuất: sản xuất nhỏ hay sản xuất lớn.
C. Chủ thể đầu tư: cá thể, tiểu chủ hay nhà tư bản. lOMoAR cPSD| 58605085
D. Mục đích của sản xuất, đáp ứng nhu cầu của chính người sản xuất hay của xã hội.
30. Khái niệm về sản xuất hàng hóa:
A. Là sản xuất để bán. Sản phảm được chuyển cho người khác tiêu dùng, thông qua
trao đổi, thị trường.
B. Là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất và người lao động.
C. Là sự kết hợp giữa các chủ tư bản đầu tư và người lao động làm thuê.
D. Là sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
31.Vai trò của sự phát triển về phân công lao động xã hội là:
A. Tạo thêm công ăn, việc làm, thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển.
B. Tạo lập môi trường cạnh tranh, thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển sản xuất.
C. Mở rộng quan hệ thị trường; Làm tăng năng suất lao động và tổng sản phẩm xã hội.
D. Thúc đẩy quan hệ sở hữu, giao lưu, hợp tác sản xuất trong nước và quốc tế.
32. Sản xuất hàng hóa có tính ưu việt, năng suất lao động và hiệu quả cao (so với sản
xuất tự cấp tự túc), đó là do:
A. Phân công lao động xã hội mở rộng, chuyên môn hóa sản xuất, phát triển ngành nghề.
B. Động lực cạnh tranh thị trường (vừa là động lực, vừa là áp lực) với các Doanh nghiệp
C. Vai trò, tác động của các quy luật kinh tế thị trường (bàn tay vô hình)
D. Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng
33. Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa là:
A. Tính có ích, khả năng khai thác các nguồn lực cho đầu tư, phát triển nền kinh tế.
B. Công dụng, tính có ích, khả năng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người
C. Điều kiện tự nhiên, cơ sở tồn tại, phát triển của xã hội loài người. lOMoAR cPSD| 58605085
D. Trình độ kỹ thuật, công nghệ phản ánh năng lực sản xuất của các doanh nghiệp.
34. Vì sao nói: Giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên của hàng hóa?
A. Vì nó ra đời, tồn tại gắn với điều kiện tự nhiên, như tài nguyên, khí hậu, vị trí địalý…
B. Vì nó phản ánh nguồn lực vật chất như máy móc, nguyên liệu… để sản xuất.
C. Vì công dụng của nó là đáp ứng nhu cầu vật chất, của con người.
D. Vì công dụng của nó là tùy thuộc cấu trúc vật lý của vật phẩm và trình độ kỹ
thuật, công nghệ quy định.
35.Vì sao nói: Giá trị là biểu hiện quan hệ giữa người với người trong nền sản xuất hàng hóa? A.
Vì sản xuất phải mang tính xã hội, tự mỗi cá nhân cô độc, riêng lẻ thì không thể sản xuất. B.
Vì giá trị là lao động kết tinh đem trao đổi. Sản phẩm không đem trao đổi,
tức không có quan hệ xã hội, thì không gọi là hàng hóa, không có giá trị. C.
Vì sản xuất phải diễn ra trong một xã hội nhất định như: phong kiến, tư bản
chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa. D.
Cả 3 đáp án: A; B; C đều đúng.sai
36. Khái niệm về lao động cụ thể là:
A. Lao động của những con người cụ thể thực hiện trong những xí nghiệp cụ thể.
B. Lao động chân tay, phản ánh trình độ kỹ thuật thấp, khác với lao động sử dụng
máy móc hiện đại.
C. Lao động biểu hiện dưới hình thức cụ thể, mang tính nghề nghiệp, tạo ra giá trị
sử dụng cụ thể, trực giác được.
D. Lao động trong môi trường, hoàn cảnh cụ thể, với mục tiêu cụ thể phải đạt được. đúng
37. Lao động cụ thể phản ánh:
A. Trình độ, năng lực (tay nghề, kinh nghiệm) của người lao động trong các thời đại kinh tế. lOMoAR cPSD| 58605085
B. Tính chất đặc trưng của nghề nghiệp, phân biệt các ngành, nghề, cùng với trình
độ tay nghề của người lao động
C. Mức độ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và trình độ kỹ thuật công nghệ đến
kếtquả sản xuất.
D. Kết quả của đào tạo nguồn nhân lực của các xí nghiệp, các nền kinh tế. đúng
38. Khái niệm lao động trừu tượng là:
A. Sự tổn hao sức lực nói chung của người lao động, (dù ở ngành, nghề nào) và
đượckết tinh vào sản phẩm, làm cơ sở (giá trị) cho sự trao đổi các hàng hóa.
B. Lao động trí óc, trong các lĩnh vực: văn hóa, tư tưởng, văn học, nghệ thuật…
C. Những hoạt động tâm linh, tín ngưỡng thuộc các tôn giáo hay tâm lý xã hội.
D. Lao động quản lý nói chung của các chủ đầu tư sản xuất trong nền kinh tế thị trường. đúng
39. Lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa, hình thành:
A. Năng lực cạnh tranh của các hàng hóa.
B. Giá trị sử dụng của các hàng hóa.
C. Giá trị của hàng hóa.
D. Chi phí sản xuất, giá thành của các hàng hóa. đúng
40. Lượng giá trị cá biệt của hàng hóa là:
A. Lượng lao động kết tinh trong các hàng hóa của từng xí nghiệp riêng biệt.
B. Lượng lao động hao phí xã hội cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó.
C. Lượng giá trị vượt quá giá trị hàng hóa sức lao động và thuộc về chủ tư bản.
D. Lượng giá trị làm cơ sở hình thành giá cả thị trường.đúng
41. Lượng giá trị của hàng hóa trên thị trường là: A.
Hao phí về tư liệu sản xuất và sức lao động tạo ra hàng hóa đó, khi đưa ra thị trường lOMoAR cPSD| 58605085 B.
Hao phí lao động làm ra sản phẩm, do trình độ kỹ thuật và chế độ xã hội quy định. C.
Hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó, được xác định
qua cạnh tranh thị trường. D.
Hao phí lao động trong sản xuất và trong lưu thông của các hàng hóa trên thị trường. đúng
42. Lượng giá trị của hàng hóa được cấu thành từ 2 bộ phận là:
A. Lao động quá khứ, tồn tại trong tư liệu sản xuất, được dịch chuyển vào sản phẩm
và bộ phận lao động sống được kết tinh vào sản phẩm
B. Lao động cụ thể, mang tính nghề nghiệp tạo ra sản phẩm và lao động trừu
tượng,kết tinh trong sản phẩm.
C. Lao động giản đơn, tạo ra sản phẩm và lao động phức tạp, của người quản lý,
kếttinh trong sản phẩm.
D. Cả 3 đáp án: A; B; C kể trên đều sai. đúng
43. Năng suất lao động là: A.
Khả năng khai thác, sử dụng các nguồn lực vật chất đưa vào sản xuất, được
đo bằng khối lượng sản phẩm trên đơn vị thời gian. B.
Năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, được xác định bằng doanh thu và lợi
nhuận của doanh nghiệp. C.
Khả năng làm việc của từng người lao động dựa trên năng khiếu, sở trường,
nghềnghiệp của họ, làm nên giá trị sản phẩm.
D. Năng lực sản xuất của người lao động, được xác định bằng lượng sản phẩm của
người sản xuất trên đơn vị thời gian. đúng
44. Các yếu tố cơ bản làm tăng năng suất lao động của xí nghiệp sản xuất là:
A. Môi trường, điều kiện làm việc và ý thức, trình độ tay nghề của người lao động.
B. Nguồn lực vật chất (tài nguyên, máy móc) và Nguồn lực tinh thần (văn hóa, lợi
ích) của người lao động.
C. Trình độ tay nghề của người lao động và Trình độ tư liệu sản xuất được sử dụng.
D. Khai thác sức mạnh trong nước và tranh thủ sức mạnh thời đại. lOMoAR cPSD| 58605085 đúng
45. Ý nghĩa của tăng năng suất lao động cá biệt là: A.
Tiết giảm chi phí, hạ giá thành của sản phẩm hàng hóa, tăng doanh thu và lợi
nhuận cho Doanh nghiệp. B.
Tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, cung lớn hơn cầu, giá cả thị trường giảm xuống. C.
Tăng chất lượng sản phẩm, trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao động;
làm tăng giá cả thị trường các hàng hóa. D.
làm cho mâu thuẫn lợi ích, đối kháng giai cấp giửa chủ xí nghiệp và công
nhân làm thuê thêm sâu sắc đúng
46. Ý nghĩa của tăng năng suất lao động xã hội là: A.
Tăng doanh thu và lợi nhuận cho giới chủ, làm cho mâu thuẫn và đối kháng
giai cấp giữa Tư sản và Công nhân làm thuê càng thêm gay gắt. B.
Thúc đẩy khai thác cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường vì mục tiêu
lợi nhuận tối đa.
C. Tăng tổng sản phẩm xã hội, giảm giá trị và giá cả các hàng hóa, thúc đẩy sản
xuất và đời sống phát triển
D. Làm giảm chất lượng Sản phẩm, cạnh tranh gay gắt, ảnh hưởng tiêu cực đến đời
sống xã hội. đúng
47. Cường độ lao động là:
A. Mức độ tiêu phí sức lực trong một đơn vị thời gian để tạo ra lượng sản phẩm nhất định B.
Độ khẩn trương trong lao động, làm tăng chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh
tranh và lợi nhuận cho doanh nghiệp. C.
Mức độ tiêu phí tư liệu sản xuất và sức lao động, biểu hiện ở số lượng và chất lượng sản phẩm D.
Độ căng thẳng, tổn hao sức lực khi lao động, được xác định bởi tiền công mà
người lao động được hưởng. đúng
48. Ý nghĩa của tăng cường độ lao động là: lOMoAR cPSD| 58605085
A. Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao
trình độ tay nghề của người lao động.
B. Là chỉ tiêu tổng hợp về sức mạnh, hiệu quả của doanh nghiệp và của nền kinh tế.
C. Không mang lại hiệu quả kinh tế, nó giống như kéo dài thời gian lao động.
D. Nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất, giúp cải thiện đời sống người lao động. đúng
49. Lao động giản đơn là:
A. Lao động thủ công, cá thể trong nền kinh tế lạc hậu, sản xuất nhỏ.
B. Những công việc không đòi hỏi trình độ, kinh nghiệm để thực hiện. Nó tạo ra
lượng giá trị thấp nhất cho xã hội.
C. Những công việc nhỏ lẻ, rời rạc, tự mỗi người lao động làm được, không cần có
liên kết nhiều người để thực hiện.
D. Là lao động trong các xí nghiệp, nền kinh tế dựa trên sức người là chính, chưa
được ứng dụng máy móc, thiết bị hiện đại. đúng
50. Lao động phức tạp là: A.
Những công việc mà người lao động qua đào tại, kinh nghiệm, tay nghề cao
mới làm được. Nó tạo ra lượng giá trị cao, là bội số của lao động giản đơn. B.
Những công việc khó khăn, nặng nhọc, đòi hỏi sử dụng máy móc, thiết bị hiện
đạimới làm được. C.
Loại lao động trong môi trường, hoàn cảnh gian khó, độc hại, đòi hỏi ý chí,
nghị lực, quyết tâm cao mới làm được. D.
Lao động thể hiện sự thông minh, sáng tạo của những nhà khoa học. Nó tạo
ra những sản phẩm có giá trị lịch sử và thời đại. đúng
51. Ý nghĩa của lao động phức tạp trong phát triển nền kinh tế là:
A. Hình thành các thời đại kinh tế trong lịch sử phát triển nhân loại.
B. Làm nên những công trình khoa học, những phát minh sáng chế nhằm phát
triểnkinh tế và xã hội.
C. Cơ sở đánh giá chất lượng các nền giáo dục, trình độ văn hóa, văn minh của các quốc gia. lOMoAR cPSD| 58605085
D. Nền kinh tế càng nhiều lao động phức tạp, lao động trí tuệ, kinh tế tri thức, thì
năng suất lao động, giá trị tổng sản phẩm xã hội (GDP) càng cao. Nền kinh tế
càng phát triển. đúng

52. Bản chất của tiền tệ là: A.
Một loại hàng hóa đặc biệt, biểu hiện giá trị, làm vật ngang giá chung cho các
hàng hóa đem trao đổi. B.
Lao động kết tinh đem trao đổi, biểu hiện sự giàu có của các chủ thể trong nền kinh tế. C.
Một dạng vật chất được sử dụng phục vụ cho việc mua bán, trao đổi hàng
hóa, như vàng, bạc, tiền giấy. D.
Một loại phương tiện dùng để đo lường sự giàu có, lượng của cải mỗi người sở hữu. đúng
53. Hàng hóa vàng, trở thành tiền tệ là do có các thuộc tính tự nhiên đặc biệt là: A.
Được nhiều người ưa thích. Sự quý hiếm. Màu sắc đẹp, sang trọng. Thuận
tiện trong cuộc sống. B.
Hàm lượng giá trị cao; Dễ chia nhỏ, nhập lai; Đồng chất; Không bị hao hụt bởi tựnhiên. C.
Màu sắc óng ánh, quý phái. Phù hợp với nhu cầu của giới quý tộc, giàu có.
Thích hợp cho việc trang sức, trang hoàng của giới thượng lưu. D.
Tiện lợi cho cất trữ. Dễ dàng cho trao đổi, mua bán. Mọi người đều ưa thích, muốn có đúng
54. Vàng (tiền) có chức năng thước đo giá trị là vì:
A. Sự quý hiếm của Vàng, không dễ gì có được. B.
Vẻ đẹp độc đáo, sang trọng của vàng có thể làm vật so sánh với các thứ của cải khác. C.
Bản thân Vàng có giá trị là lao động động kết tinh, dùng khối lượng vàng (lao
động kết tinh) quy ước, làm đơn vị đo lường lượng giá trị các hàng hóa khác. D.
Vàng có thể biểu thị sự giàu có, sang trọng, quý phái của những con người trong xã hội đúng
55. Chức năng phương tiện lưu thông của Tiền có nghĩa là gì? lOMoAR cPSD| 58605085
A. Là người ta dùng tiền, mua vé các phương tiện đi lại phổ biến trong cuộc sống.
B. Là người ta dùng tiền mua các hàng hóa phục vụ nhu cầu thông thương, hàng ngày.
C. Là mua tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hóa (T1 – H – T2)D.
Là làm trung gian, môi giới để trao đổi các hàng hóa (H1 – T – H2) đúng
56. Tiền giấy ra đời là bắt nguồn từ đâu?
A. Từ nhu cầu cất trữ của cải, vì tiện lợi, đơn giản hơn dùng tiền thật.
B. Từ chức năng phương tiện lưu thông, dùng tiền giấy thay cho tiền thật (vàng)
C. Từ chức năng phương tiện thanh toán, vì nhanh gọn, dễ dàng. Thuận tiện hàng ngày.
D. Từ chức năng tiền tệ thế giới, vì các quốc gia đều làm như vậy. sai
57. Lạm phát là gì? A.
Là sự vi phạm quy luật Lưu thông tiền tệ, lượng giá trị tiền giấy phát hành
vượt quá mức cân đối với lượng giá trị của hàng hóa có thể đưa ra thị trường. B.
Là lạm dụng tiền, quá chú trọng đồng tiền (lưu thông), mà coi nhẹ hàng hóa
(sản xuất) trong quản lý nền kinh tế, đưa đến phá hoại sản xuất. C.
Là quá chú trọng mục đích thu được nhiều tiền, vì doanh thu của xí nghiệp
bất chấp thủ đoạn, phương tiện (tham ô, tham nhũng…). D.
Là Chính phủ lạm dụng quyền lực in tiền, để trục lợi cá nhân, nhóm lợi ích,
không dựa trên cơ sở khoa học. đúng
58. Lạm phát, ảnh hưởng như thế nào đến giá cả thị trường và nền kinh tế? A.
Lạm phát làm cho lượng tiền mặt tăng lên, giá trị thị trường các hàng hóa
tăng lên. ảnh hưởng tiêu cực đến các nhà đầu tư và người lao động. B.
Lạm phát làm cho lượng hàng hóa tăng lên, cung lớn hơn cầu, giá cả thị
trường giảm xuống, gây thiệt hại cho các doanh nghiệp. C.
Lạm phát làm cho giá cả thị trường tăng vọt, gây rối loạn sản xuất và đời
sống, suy thoái nền kinh tế. lOMoAR cPSD| 58605085 D.
Lạm phát làm cho giá cả thị trường tăng lên, Các nhà sản xuất thu được
nhiều lợi nhuận, nhưng gây tác động xấu đến đời sống người tiêu dùng sai
59. Hàng hóa có 2 dạng tồn tại là: A.
Hàng hóa tư liệu sản xuất, phục vụ cho sản xuất và hàng hóa tư liệu sinh
hoạt, phục vụ cho đời sống. B.
Hàng hóa hữu hình, thỏa mãn nhu cầu vật chất và Hàng hóa vô hình, thỏa
mãn nhu cầu tinh thần. C.
Hàng hóa vật chất (dạng cụ thể) và hàng hóa tinh thần (dạng trừu tượng).D.
Đáp án đúng là: A và B sai
60. Các loại hình dịch vụ được gọi là hàng hóa đặc biệt là vì: A.
Các loại hàng hóa này tồn tại, biến động tùy thuộc môi trường, hoàn cảnh của
người bán- người mua. B.
Đây là các dạng hàng hóa vô hình, thỏa mãn nhu cầu tinh thần, rất đa dạng,
phức tạp và biến động. C.
Đây là các dạng hàng hóa trừu tượng, diễn biến thất thường, không theo quy luật. D.
Các loại hàng hóa này tồn tại và giá cả của chúng tùy thuộc ý chí chủ quan
của các bên mua- bán. đúng
61 Khái niệm Thị trường là:
A. Nơi thực hiện mua, bán hàng hóa như chợ, cửa hàng… gắn với địa điểm cụ thể.
B. Môi trường cạnh tranh để thực hiện việc mua, bán hàng hóa. Biểu hiện năng lực
các nhà sản xuất.
C. Tổng hợp các điều kiện thực hiện quan hệ mua, bán hàng hóa; biểu hiện ở Cung
– cầu và giá cả.
D. Cả 3 đáp án: A, B, C đều đúng. đúng
62. Vai trò của thị trường trong phát triển nền sản xuất hàng hóa:
A. Là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển lOMoAR cPSD| 58605085
B. Kích thích tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực
lượng sản xuất phát triển.
C. Gắn kết các doanh nghiệp, các ngành, các vùng, các nền kinh tế, nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất
D. Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng. đúng
63. Vì sao nói: Thị trường là điều kiện, môi trường cho sản xuất hàng hóa phát triển A.
Vì phải có thị trường, là nơi gặp nhau để mua bán, trao đổi hàng hóa, thỏa
mãn nhu cầu cuộc sống. B.
Vì sản xuất hàng hóa phải gắn liền với thị trường, do thị trường (mua các yếu
tố sản xuất, đầu vào) và vì thị trường (tiêu thụ sản phẩm, đầu ra), cho sản xuất. C.
Vì nếu không có thị trường để đem hàng hóa đến bán thì sản xuất bị ách tắc,
đình trệ, khủng hoảng, không thể tiếp tục sản xuất. D.
Vì phải có thị trường để đánh giá, kiểm nghiệm sự phù hợp của các hàng hóa
đối với nhu cầu xã hội, từ đó, tiếp tục sản xuất những gì và như thế nào. đúng
64 Cơ chế thị trường là: A.
Các cơ quan tham gia vào chế độ hoạt động của thị trường, quản lý nền kinh tế thị trường. B.
Cơ sở, tồn tại, hoạt động của các chủ thể mua bán hàng hóa trên thị trường,
xác định giá cả thị trường. C.
Hệ thống các quan hệ kinh tế, điều tiết các hoạt động bởi các quy luật kinh tế
thị trường (bàn tay vô hình) thông qua sự vận động của giá cả. D.
Tổng thể các yếu tố, điền kiện đảm bảo cho nền kinh tế thị trường tồn tại, vận
động, phát triển. đúng
65. Nền kinh tế thị trường là: A.
Nền kinh tế sản xuất để bán. Người bán, người mua gặp nhau, tác động qua
lại trên thị trường để đạt mục đích của mình. B.
Nền kinh tế vận hành theo Cơ chế thị trường, chịu sự tác động, điều tiết bởi
các quy luật kinh tế thị trường. C.
Nền kinh tế được hình thành với 2 mặt cơ bản là sản xuất hàng hóa và trao
đổi hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của người sản xuất và người tiêu dùng.