-
Thông tin
-
Quiz
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 môn Toán nâng cao Chân trời - Tuần 6 (nâng cao)
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 môn Toán nâng cao Chân trời - Tuần 6 (nâng cao) được VietJack sưu tầm và soạn thảo để gửi tới các bạn học sinh cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!
Bài tập cuối tuần Toán 3 (CTST) 66 tài liệu
Toán 3 2 K tài liệu
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 môn Toán nâng cao Chân trời - Tuần 6 (nâng cao)
Phiếu bài tập cuối tuần lớp 3 môn Toán nâng cao Chân trời - Tuần 6 (nâng cao) được VietJack sưu tầm và soạn thảo để gửi tới các bạn học sinh cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!
Chủ đề: Bài tập cuối tuần Toán 3 (CTST) 66 tài liệu
Môn: Toán 3 2 K tài liệu
Sách: Chân trời sáng tạo
Thông tin:
Tác giả:





Tài liệu khác của Toán 3
Preview text:
Phiếu bài tập Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo (nâng cao) Tuần 3 I. Trắc nghiệm
Câu 1: Nếu trong biểu thức chỉ có phép cộng và trừ hoặc nhân và chia thì ta thực hiện như thế nào?
A. Thực hiện từ phải sang trái
B. Thực hiện với phép cộng hoặc nhân trước
C. Thực hiện từ trái sang phải
D. Thực hiện với phép trừ hoặc chia trước
Câu 2: Biểu thức nào sau đây có kết quả đúng? A. 15 + 25 + 60 = 100 B. 85 – 30 + 5 = 50 C. 20 × 2 : 4 = 5 D. 21 : 3 : 7 = 0
Câu 3: Trong một biểu thức, nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện như thế nào?
A. Thực hiện các phép tính cộng, trừ trước
B. Thực hiện các phép tính nhân, chia trước
C. Thực hiện phép tính cộng và nhân trước
D. Thực hiện phép tính chia và trừ trước.
Câu 4: Biểu thức nào sau đây có kết quả đúng? A. 2 × 7 + 3 = 20 B. 12 : 2 – 3 = 4 C. 100 + 50 : 5 = 110 D. 4 × 9 – 6 = 15
Câu 5: Long có 41 viên bi, Nam có 67 viên bi. Làm tròn tổng số viên bi của 2 bạn, ta được: A. 100 viên B. 110 viên C. 120 viên D. 90 viên
Câu 6: Số 8 viết bằng chữ số La Mã là: A. V B. IV C. VII D. VIII II. Tự luận:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: a. 650 + 25 – 38 b. 544 – 61 – 23
= …………………………………
= …………………………………
= …………………………………
= ………………………………… c. 27 : 9 × 10 d. 6 × 5 : 3
= …………………………………
= …………………………………
= …………………………………
= …………………………………
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: a. 50 : (3 + 7) b. (36 + 9) : 5
= …………………………………
= …………………………………
= …………………………………
= ………………………………… c. 8 × (42 – 36) d. (4 + 6) × 7
= …………………………………
= …………………………………
= …………………………………
= …………………………………
Bài 3: Làm tròn các số sau:
a) Làm tròn các số 31, 32, 33, 34 đến hàng chục thì được số ……
b) Làm tròn các số 65, 66, 67, 68, 69 đến hàng chục thì được số ……
c) Làm tròn các số 213, 226, 238, 244 đến hàng trăm thì được số ……
d) Làm tròn các số 450, 462, 471, 489, 493 đến hàng trăm thì được số ……
Bài 4: Khối lớp 3 có 273 bạn học sinh nam, số bạn học sinh nữ nhiều hơn số bạn
học sinh nam là 18 bạn. Tính tổng số học sinh khối lớp 3. Bài giải:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 5: Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó chia cho 6 rồi nhân với 3 thì được kết
quả là số lớn nhất có một chữ số. Bài giải:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………… Đáp án: I. Trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 C A B C B D II. Tự luận:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: a. 650 + 25 – 38 b. 544 – 61 – 23 = 675 – 38 = 483 – 23 = 637 = 460 c. 27 : 9 × 10 d. 6 × 5 : 3 = 3 × 10 = 30 : 3 = 30 = 10
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: a. 50 : (3 + 7) b. (36 + 9) : 5 = 50 : 5 = 45 : 5 = 10 = 9 c. 8 × (42 – 36) d. (4 + 6) × 7 = 8 × 6 = 10 × 7 = 48 = 70
Bài 3: Làm tròn các số sau:
a) Làm tròn các số 31, 32, 33, 34 đến hàng chục thì được số 30
b) Làm tròn các số 65, 66, 67, 68, 69 đến hàng chục thì được số 70
c) Làm tròn các số 213, 226, 238, 244 đến hàng trăm thì được số 200
d) Làm tròn các số 450, 462, 471, 489, 493 đến hàng trăm thì được số 500 Bài 4: Bài giải:
Khối lớp 3 có số bạn nữ là: 273 + 18 = 291 (bạn)
Tổng số học sinh khối lớp 3 là: 273 + 291 = 564 (bạn) Đáp số: 564 bạn Bài 5: Bài giải:
Kết quả là số lớn nhất có 1 chữ số là: 9 Gọi số cần tìm là x: x : 6 × 3 = 9 x : 6 = 9 : 3 x : 6 = 3 x = 3 × 6 x = 18