Họ và tên: Đỗ Hoàng Kiều Oanh
MSSV: 2533040014 BÁO CÁO THỰC HÀNH
Lớp: YHDP K39 MÔN: HOÁ HỌC
Nhóm: 3 Tiểu nhóm: 6
BÀI THU HOẠCH
BÀI 2: CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH
Chuẩn độ phức chất: Xác định hàm lượng Ca
2+
và Mg
2+
bằng dung dịch EDTA
0.01N
a. Dụng cụ và hóa chất
Hóa chất Dụng cụ
HCl 1M Nước cất Erlen 250 ml Ống đong 50 ml
NaOH loãng FeSO4 0,1N Becher 250 ml Ống đong 10 ml
Heliantin loãng EDTA 0,01N Becher 100 ml Ống nghiệm lớn
Phenolphtalein Dd NaOH 1M Pipet 10 ml Buret 25 ml
KMnO4 0,1N Murexit Pipet 25 ml Quả bóp cao su
Mẫu nước cần
phân tích
Dd đệm
amoniac
Giá để ống
nghiệm
Phểu thủy tinh
loại nhỏ
Dd K2Cr2O7 H2SO4 đặc
Eriocrom Black T
b. Xác định hàm lượng tổng cộng các ion Ca
2+
và Mg
2+
- Chuẩn bị erlen chứa dung dịch cần chuẩn độ:
+ Rửa erlen 250ml bằng nước thường 3 lần.
+ Dùng bình tia chứa nước cất để loại bỏ tạp chất.
+ Dùng pipet lấy 50 ml mẫu nước phân tích cho vào erlen 250ml. Tiếp tục dùng ống đong
10ml đong 3ml dung dịch đệm amoniac cho vào erlen và cho thêm một ít (1/2 hạt đậu xanh) chỉ
thị Eriocrom Black T vào. Dung dịch có màu tím đỏ rượu vang.
+ Thực hiện thao tác như nhau để thu được 3 erlen có màu tím đỏ rượu vang.
- Chuẩn bị Buret:
+ Dùng bình tia chứa nước cất để tráng sạch buret.
+ Dùng Becher 100ml rót dung dịch chuẩn độ EDTA 0.01N để tráng buret.
1
+ Dùng Becher rót dung dịch chuẩn độ EDTA 0.01N vào buret rồi điều chỉnh về vạch 0 (chú
ý không để bọt khí hoặc khoảng không xuất hiện phía dưới khóa điều chỉnh của buret).
- Tiến hành chuẩn độ:
+ Tay trái quàng qua buret, điều chỉnh dung dịch EDTA trên buret chảy xuống erlen thật
chậm, tay phải thực hiện thao tác lắc erlen.
+ Chuẩn độ cho đến khi một giọt EDTA 0.01N làm dung dịch từ màu tím đỏ rượu vang
chuyển sang màu xanh dương thì dừng lại. Đọc thể tích trên buret.
+ Lặp lại thí nghiệm 3 lần, lấy kết quả trung bình.
Thể tích trên buret là:
Lần 1: V
1
= 9 ml
Lần 2: V
2
= 9,1 ml
Lần 3: V
3
= 8,9 ml
V
EDTA 1
=
V 1+V 2+V 3
3
=
9+9,1+8,9
3
= 9ml
Kết thúc thí nghiệm, rửa sạch dụng cụ bằng cọ và để ráo nước
c. Xác định Ca
2+
- Chuẩn bị erlen chứa dung dịch cần chuẩn độ:
+ Rửa erlen 250ml bằng nước thường 3 lần.
+ Dùng bình tia chứa nước cất để loại bỏ tạp chất.
+ Dùng pipet lấy 50 ml mẫu nước phân tích cho vào erlen 250ml. Tiếp tục dùng ống đong
10ml đong 3ml dung dịch NaON 1M cho vào erlen và cho thêm một ít (1/4 muỗng) chỉ thị
Murexit vào. Dung dịch có màu hồng cam nhạt.
+ Thực hiện thao tác như nhau để thu được 3 erlen có màu hồng cam nhạt.
- Chuẩn bị Buret:
+ Dùng Becher rót dung dịch chuẩn độ EDTA 0.01N vào buret rồi điều chỉnh về vạch 0 (chú
ý không để bọt khí hoặc khoảng không xuất hiện phía dưới khóa điều chỉnh của buret).
- Tiến hành chuẩn độ:
+ Tay trái quàng qua buret, điều chỉnh dung dịch EDTA trên buret chảy xuống erlen thật
chậm, tay phải thực hiện thao tác lắc erlen.
+ Chuẩn độ đến khi một giọt EDTA 0.01N làm dung dịch từ màu hồng cam nhạt chuyển
sang màu tím sim thì dừng lại. Đọc thể tích trên buret.
2
+ Lặp lại thí nghiệm 3 lần, lấy kết quả trung bình.
Thể tích trên buret là:
Lần 1: V
1
= 6 ml
Lần 2: V
2
= 5,9 ml
Lần 3: V
3
= 6 ml
V
EDTA 2
=
V 1+V 2+V 3
3
=
6+5,9+6
3
=5,97 ml
Kết quả tính toán
Hàm lượng Ca
2+
: m
Ca
2+
= 0,1 × V
EDTA2
× E
Ca
/ 50 = 0,1 × 5,97 × 40 / 50 = 0,04776 g
Hàm lượng Mg
2+
: m
Mg
2+
= 0,1 × (V
EDTA1
– V
EDTA2
) × E
Mg
/ 50 = 0,1 × (9 – 5,97) × 24 / 50 =
0,014544 g
Kết thúc thí nghiệm, rửa sạch dụng cụ bằng cọ và để ráo nước
3
BÀI 3: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ, NHIỆT ĐỘ VÀ CHẤT XÚC TÁC
ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
I. Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất
Dụng cụ:
Tên dụng cụ Số lượng
Becher 250ml 1 cái
Ống đong 25ml 1 cái
Ống đong 5ml 1 cái
Nhiệt kế 100
0
C 1 cái
Giá + 10 ống nghiệm 1 cái
Ống nhỏ giọt nhựa 1 cái
Đũa thủy tinh 1 cái
Bình đun nước siêu tốc 1 cái
Hóa chất:
FeCl
3
bão hòa
CuSO
4
bão hòa
Na
2
S
2
O
3
0,5M
KSCN bão hòa
H
2
SO
4
2N
NH
3
2M
Al
2
(SO
4
)
3
0,5 M
NH
4
Cl tinh thể
Phenolphtalein
H
2
SO
4
2M
II. Nội dung thực hành
1. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng
Phản ứng khảo sát: Na
2
S
2
O
3
+ H
2
SO
4
→ Na
2
SO
4
+ S↓ + SO
2
↑ + H
2
O
Phương trình ion thu gọn: S
2
O
3
2-
+ 2H
+
→ S↓ + SO
2
↑ + H
2
O
Thực hiện thay đổi nồng độ Na
2
S
2
O
3
để quan sát thời gian kết tủa lưu huỳnh.
4
Ống nghiệm Na
2
S
2
O
3
0,5N
H
2
O H
2
SO
4
2N
Thể tích dung dịch Thời gian kết tủa
1 4 giọt 8 giọt 1 giọt 13 giọt 13 giây
2 8 giọt 4 giọt 1 giọt 13 giọt 8,40 giây
3 12 giọt 0 giọt 1 giọt 13 giọt 5 giây
Nhận xét: Khi tăng thể tích (nồng độ) Na
2
S
2
O
3
, tốc độ phản ứng tăng lên, thời gian kết tủa
giảm. Tốc độ phản ứng tỷ lệ thuận với nồng độ chất tan.
Giải thích: Khi nồng độ tăng, mật độ các phân tử tăng lên, tần số va chạm giữa các phân tử
cũng tăng, dẫn đến phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Kết thúc thí nghiệm, rửa sạch dụng cụ bằng cọ và để ráo nước
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
Tiến hành thí nghiệm
a. Thí nghiệm ở nhiệt độ nước bình thường (tbd):
Đổ nước vào khoảng 1/2 becher 250 ml, dùng nhiệt kế xác định nhiệt độ nước
(t ).
Chuẩn bị hai ống nghiệm:
Ống nghiệm 1: Cho 3 giọt Na
2
S
2
O
3
và 9 giọt H
2
O.
Ống nghiệm 2: Cho 20 giọt H
2
SO
4
2N.
Nhúng cả hai ống nghiệm vào becher nước trong 2 phút, chuẩn bị đồng hồ bấm giây.
Dùng ống nhỏ giọt lấy một giọt H
2
SO
4
từ ống nghiệm 2 cho vào ống nghiệm 1, khi
dung dịch acid vừa tiếp xúc với dung dịch Na
2
S
2
O
3
thì bấm đồng hồ để đo thời gian bắt đầu
xuất hiện kết tủa.
b. Thí nghiệm ở nhiệt độ nước tbd + 10 :
Đổ nước đã đun sôi vào becher chứa khoảng 1/2 lượng nước ban đầu, dùng nhiệt kế
kiểm tra và điều chỉnh lượng nước nóng sao cho nhiệt độ trong becher đạt tbd + 10 .
Chuẩn bị hai ống nghiệm:
Ống nghiệm 3: Cho 3 giọt Na
2
S
2
O
3
và 9 giọt H
2
O.
Ống nghiệm 4: Cho 20 giọt H
2
SO
4
2N.
Nhúng cả hai ống nghiệm vào becher nước trong 2 phút, chuẩn bị đồng hồ bấm giây.
5
Dùng ống nhỏ giọt lấy một giọt H
2
SO
4
từ ống nghiệm 4 cho vào ống nghiệm 3, khi
dung dịch acid vừa tiếp xúc với dung dịch Na
2
S
2
O
3
thì bấm đồng hồ để đo thời gian bắt đầu
xuất hiện kết tủa.
c. Thí nghiệm ở nhiệt độ nước tbd + 20 :
Tiếp tục thêm nước đã đun sôi vào becher chứa khoảng 1/2 lượng nước ban đầu,
dùng nhiệt kế kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ trong becher đạt tbd + 20 .
Chuẩn bị hai ống nghiệm:
Ống nghiệm 5: Cho 3 giọt Na
2
S
2
O
3
và 9 giọt H
2
O.
Ống nghiệm 6: Cho 20 giọt H
2
SO
4
2N.
Nhúng cả hai ống nghiệm vào becher nước trong 2 phút, chuẩn bị đồng hồ bấm giây.
Dùng ống nhỏ giọt lấy một giọt H
2
SO
4
từ ống nghiệm 6 cho vào ống nghiệm 5, khi
dung dịch acid vừa tiếp xúc với dung dịch Na
2
S
2
O
3
thì bấm đồng hồ để đo thời gian bắt đầu
xuất hiện kết tủa.
Kết quả thí nghiệm
Nhiệt độ Thời gian kết tủa (giây)
tbd (29 ) 17,76 giây
tbd + 10 (39 ) 10,71 giây
tbd + 20 (49 ) 8,21 giây
Nhận xét: Khi tăng nhiệt độ, thời gian xảy ra phản ứng giảm, tức là tốc độ phản ứng
tăng lên.
Giải thích: Nhiệt độ tăng làm tăng tốc độ chuyển động của các phân tử, tăng tần số và
hiệu quả va chạm giữa các chất phản ứng, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng.
Kết thúc thí nghiệm, rửa sạch dụng cụ bằng cọ và để ráo nước
3. Ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng
Phản ứng khảo sát: Fe(SCN)
3
+ Na
2
S
2
O
3
→ Fe(SCN)
2
+ ½ Na
2
S
4
O
6
+ NaSCN
Tiến hành thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng như sau:
6
Chuẩn bị dung dịch Fe(SCN)
3
có màu đỏ máu bằng cách lấy một becher nhỏ, dùng ống
đong lấy 20 ml nước cất cho vào becher, thêm 4 giọt dung dịch FeCl
3
và 4 giọt dung dịch KSCN
bão hòa, sau đó lắc đều.
Chia thí nghiệm thành hai phần:
Thí nghiệm 1:
+ Ống nghiệm 1: Thêm vào 5 ml dung dịch Fe(SCN)
3
.
+ Ống nghiệm 2: Thêm vào 1 ml dung dịch Na
2
S
2
O
3
0,5N.
+ Trộn ống nghiệm 2 vào ống nghiệm 1, ghi nhận thời gian dung dịch mất màu hoàn toàn.
Thí nghiệm 2:
+ Ống nghiệm 3: Thêm vào 5 ml dung dịch Fe(SCN)
3
và 2 giọt dung dịch CuSO
4
bão hòa.
+ Ống nghiệm 4: Thêm vào 1 ml dung dịch Na
2
S
2
O
3
0,5N.
+ Trộn ống nghiệm 4 vào ống nghiệm 3, ghi nhận thời gian dung dịch mất màu hoàn toàn.
Kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm Thời gian mất màu hoàn toàn
1. Không xúc tác 17,26 giây
2. Có xúc tác CuSO
4
4,67 giây
Nhận xét: Phản ứng có chất xúc tác xảy ra nhanh hơn nhiều so với phản ứng không có chất
xúc tác.
Giải thích: Xúc tác có tính chọn lọc, hướng quá trình đi vào phản ứng chính, giảm tốc độ phản
ứng phụ, làm tăng hiệu suất sản phẩm chính, do đó tốc độ phản ứng tăng khi có chất xúc tác.
Kết thúc thí nghiệm, rửa sạch dụng cụ bằng cọ và để ráo nước
4. Cân bằng hoá học
Tiến hành thí nghiệm
Chuẩn bị 1 becher 100 ml và 5 ống nghiệm. Cho vào becher 15 ml dung dịch NH
3
2M
cùng 8 giọt phenolphtalein, trộn đều rồi chia đều dung dịch vào 5 ống nghiệm riêng biệt.
Ống nghiệm 1: Để làm mẫu đối chứng, không tác động thêm.
Ống nghiệm 2: Đun nóng từ từ cho đến khi sôi nhẹ, ghi nhận màu sắc so với ống
nghiệm 1. Tiếp tục đun nóng cho đến khi dung dịch nhạt màu.
Ống nghiệm 3: Thêm một lượng nhỏ tinh thể NH
4
Cl (khoảng bằng hạt ngô), lắc
mạnh để NH
4
Cl tan hoàn toàn.
7
Ống nghiệm 4: Nhỏ từng giọt dung dịch H
2
SO
4
2M vào, lắc đều mỗi lần nhỏ cho đến
khi dung dịch mất màu hoàn toàn.
Ống nghiệm 5: Thêm từ từ từng giọt dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
0,5M, lắc mạnh để các hóa
chất trộn đều vào nhau.
Kết quả thí nghiệm và giải thích hiện tượng
Ống nghiệm 2: Khi tăng nhiệt độ, nồng độ OH
-
giảm, dẫn đến dung dịch nhạt màu.
Ống nghiệm 3: Khi tăng nồng độ NH
4
+
, nồng độ OH
-
giảm, làm dung dịch nhạt màu.
Ống nghiệm 4: H
+
từ axit trung hòa OH
-
, khiến dung dịch mất màu.
Ống nghiệm 5: Al
2
(SO
4
)
3
phản ứng với OH
-
tạo kết tủa trắng keo Al(OH)
3
, đồng thời
dung dịch mất màu.
Quan sát hiện tượng thay đổi màu sắc dung dịch ở các ống nghiệm cho thấy các yếu tố
như nhiệt độ, nồng độ chất tác động đến sự dịch chuyển cân bằng. Theo nguyên lý Lơ Sa-
tơ-li-ê, khi thay đổi các yếu tố như nhiệt độ, nồng độ hoặc áp suất, hệ cân bằng sẽ dịch
chuyển theo chiều chống lại sự thay đổi đó.
Kết thúc thí nghiệm, rửa sạch dụng cụ bằng cọ và để ráo nước
8

Preview text:

Họ và tên: Đỗ Hoàng Kiều Oanh

MSSV: 2533040014

BÁO CÁO THỰC HÀNH

Lớp: YHDP K39

MÔN: HOÁ HỌC

Nhóm: 3 Tiểu nhóm: 6

BÀI THU HOẠCH

BÀI 2: CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH

Chuẩn độ phức chất: Xác định hàm lượng Ca2+ và Mg2+ bằng dung dịch EDTA 0.01N

      1. Dụng cụ và hóa chất

Hóa chất

Dụng cụ

HCl 1M

Nước cất

Erlen 250 ml

Ống đong 50 ml

NaOH loãng

FeSO4 0,1N

Becher 250 ml

Ống đong 10 ml

Heliantin loãng

EDTA 0,01N

Becher 100 ml

Ống nghiệm lớn

Phenolphtalein

Dd NaOH 1M

Pipet 10 ml

Buret 25 ml

KMnO4 0,1N

Murexit

Pipet 25 ml

Quả bóp cao su

Mẫu nước cần phân tích

Dd đệm amoniac

Giá để ống nghiệm

Phểu thủy tinh loại nhỏ

Dd K2Cr2O7

H2SO4 đặc

Eriocrom Black T

    1. Xác định hàm lượng tổng cộng các ion Ca2+ và Mg2+
  • Chuẩn bị erlen chứa dung dịch cần chuẩn độ:
  • Rửa erlen 250ml bằng nước thường 3 lần.
  • Dùng bình tia chứa nước cất để loại bỏ tạp chất.
  • Dùng pipet lấy 50 ml mẫu nước phân tích cho vào erlen 250ml. Tiếp tục dùng ống đong 10ml đong 3ml dung dịch đệm amoniac cho vào erlen và cho thêm một ít (1/2 hạt đậu xanh) chỉ thị Eriocrom Black T vào. Dung dịch có màu tím đỏ rượu vang.
  • Thực hiện thao tác như nhau để thu được 3 erlen có màu tím đỏ rượu vang.
  • Chuẩn bị Buret:
  • Dùng bình tia chứa nước cất để tráng sạch buret.
  • Dùng Becher 100ml rót dung dịch chuẩn độ EDTA 0.01N để tráng buret.
  • Dùng Becher rót dung dịch chuẩn độ EDTA 0.01N vào buret rồi điều chỉnh về vạch 0 (chú ý không để bọt khí hoặc khoảng không xuất hiện phía dưới khóa điều chỉnh của buret).
  • Tiến hành chuẩn độ:
  • Tay trái quàng qua buret, điều chỉnh dung dịch EDTA trên buret chảy xuống erlen thật chậm, tay phải thực hiện thao tác lắc erlen.
  • Chuẩn độ cho đến khi một giọt EDTA 0.01N làm dung dịch từ màu tím đỏ rượu vang chuyển sang màu xanh dương thì dừng lại. Đọc thể tích trên buret.
  • Lặp lại thí nghiệm 3 lần, lấy kết quả trung bình.

Thể tích trên buret là:

  • Lần 1: V1 = 9 ml
  • Lần 2: V2 = 9,1 ml
  • Lần 3: V3 = 8,9 ml

⇨ VEDTA 1 =

  • Kết thúc thí nghiệm, rửa sạch dụng cụ bằng cọ và để ráo nước
    1. Xác định Ca2+
  • Chuẩn bị erlen chứa dung dịch cần chuẩn độ:
  • Rửa erlen 250ml bằng nước thường 3 lần.
  • Dùng bình tia chứa nước cất để loại bỏ tạp chất.
  • Dùng pipet lấy 50 ml mẫu nước phân tích cho vào erlen 250ml. Tiếp tục dùng ống đong 10ml đong 3ml dung dịch NaON 1M cho vào erlen và cho thêm một ít (1/4 muỗng) chỉ thị Murexit vào. Dung dịch có màu hồng cam nhạt.
  • Thực hiện thao tác như nhau để thu được 3 erlen có màu hồng cam nhạt.
  • Chuẩn bị Buret:
  • Dùng Becher rót dung dịch chuẩn độ EDTA 0.01N vào buret rồi điều chỉnh về vạch 0 (chú ý không để bọt khí hoặc khoảng không xuất hiện phía dưới khóa điều chỉnh của buret).
  • Tiến hành chuẩn độ:
  • Tay trái quàng qua buret, điều chỉnh dung dịch EDTA trên buret chảy xuống erlen thật chậm, tay phải thực hiện thao tác lắc erlen.
  • Chuẩn độ đến khi một giọt EDTA 0.01N làm dung dịch từ màu hồng cam nhạt chuyển sang màu tím sim thì dừng lại. Đọc thể tích trên buret.
  • Lặp lại thí nghiệm 3 lần, lấy kết quả trung bình.

Thể tích trên buret là:

  • Lần 1: V1 = 6 ml
  • Lần 2: V2 = 5,9 ml
  • Lần 3: V3 = 6 ml

⇨ VEDTA 2 =

Kết quả tính toán

  • Hàm lượng Ca2+: mCa2+ = 0,1 × VEDTA2 × ECa / 50 = 0,1 × 5,97 × 40 / 50 = 0,04776 g
  • Hàm lượng Mg2+: mMg2+ = 0,1 × (VEDTA1 – VEDTA2) × EMg / 50 = 0,1 × (9 – 5,97) × 24 / 50 = 0,014544 g
  • Kết thúc thí nghiệm, rửa sạch dụng cụ bằng cọ và để ráo nước

BÀI 3: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ, NHIỆT ĐỘ VÀ CHẤT XÚC TÁC ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất

Dụng cụ:

Tên dụng cụ

Số lượng

Becher 250ml

1 cái

Ống đong 25ml

1 cái

Ống đong 5ml

1 cái

Nhiệt kế 1000C

1 cái

Giá + 10 ống nghiệm

1 cái

Ống nhỏ giọt nhựa

1 cái

Đũa thủy tinh

1 cái

Bình đun nước siêu tốc

1 cái

Hóa chất:

  • FeCl3 bão hòa
  • CuSO4 bão hòa
  • Na2S2O3 0,5M
  • KSCN bão hòa
  • H2SO4 2N
  • NH3 2M
  • Al2(SO4)3 0,5 M
  • NH4Cl tinh thể
  • Phenolphtalein
  • H2SO4 2M

II. Nội dung thực hành

Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng

Phản ứng khảo sát: Na2S2O3 + H2SO4 → Na2SO4 + S↓ + SO2↑ + H2O

Phương trình ion thu gọn: S2O32- + 2H+ → S↓ + SO2↑ + H2O

Thực hiện thay đổi nồng độ Na2S2O3 để quan sát thời gian kết tủa lưu huỳnh.

Ống nghiệm

Na2S2O3

0,5N

H2O

H2SO4

2N

Thể tích dung dịch

Thời gian kết tủa

1

4 giọt

8 giọt

1 giọt

13 giọt

13 giây

2

8 giọt

4 giọt

1 giọt

13 giọt

8,40 giây

3

12 giọt

0 giọt

1 giọt

13 giọt

5 giây

Nhận xét: Khi tăng thể tích (nồng độ) Na2S2O3, tốc độ phản ứng tăng lên, thời gian kết tủa giảm. Tốc độ phản ứng tỷ lệ thuận với nồng độ chất tan.

Giải thích: Khi nồng độ tăng, mật độ các phân tử tăng lên, tần số va chạm giữa các phân tử cũng tăng, dẫn đến phản ứng xảy ra nhanh hơn.

  • Kết thúc thí nghiệm, rửa sạch dụng cụ bằng cọ và để ráo nước

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

Tiến hành thí nghiệm

  1. Thí nghiệm ở nhiệt độ nước bình thường (tbd):
  • Đổ nước vào khoảng 1/2 becher 250 ml, dùng nhiệt kế xác định nhiệt độ nước (t℃).
  • Chuẩn bị hai ống nghiệm:
  • Ống nghiệm 1: Cho 3 giọt Na2S2O3 và 9 giọt H2O.
  • Ống nghiệm 2: Cho 20 giọt H2SO4 2N.
  • Nhúng cả hai ống nghiệm vào becher nước trong 2 phút, chuẩn bị đồng hồ bấm giây.
  • Dùng ống nhỏ giọt lấy một giọt H2SO4 từ ống nghiệm 2 cho vào ống nghiệm 1, khi dung dịch acid vừa tiếp xúc với dung dịch Na2S2O3 thì bấm đồng hồ để đo thời gian bắt đầu xuất hiện kết tủa.
  1. Thí nghiệm ở nhiệt độ nước tbd + 10℃:
  • Đổ nước đã đun sôi vào becher chứa khoảng 1/2 lượng nước ban đầu, dùng nhiệt kế kiểm tra và điều chỉnh lượng nước nóng sao cho nhiệt độ trong becher đạt tbd + 10℃.
  • Chuẩn bị hai ống nghiệm:
  • Ống nghiệm 3: Cho 3 giọt Na2S2O3 và 9 giọt H2O.
  • Ống nghiệm 4: Cho 20 giọt H2SO4 2N.
  • Nhúng cả hai ống nghiệm vào becher nước trong 2 phút, chuẩn bị đồng hồ bấm giây.
  • Dùng ống nhỏ giọt lấy một giọt H2SO4 từ ống nghiệm 4 cho vào ống nghiệm 3, khi dung dịch acid vừa tiếp xúc với dung dịch Na2S2O3 thì bấm đồng hồ để đo thời gian bắt đầu xuất hiện kết tủa.
  1. Thí nghiệm ở nhiệt độ nước tbd + 20℃:
  • Tiếp tục thêm nước đã đun sôi vào becher chứa khoảng 1/2 lượng nước ban đầu, dùng nhiệt kế kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ trong becher đạt tbd + 20℃.
  • Chuẩn bị hai ống nghiệm:
  • Ống nghiệm 5: Cho 3 giọt Na2S2O3 và 9 giọt H2O.
  • Ống nghiệm 6: Cho 20 giọt H2SO4 2N.
  • Nhúng cả hai ống nghiệm vào becher nước trong 2 phút, chuẩn bị đồng hồ bấm giây.
  • Dùng ống nhỏ giọt lấy một giọt H2SO4 từ ống nghiệm 6 cho vào ống nghiệm 5, khi dung dịch acid vừa tiếp xúc với dung dịch Na2S2O3 thì bấm đồng hồ để đo thời gian bắt đầu xuất hiện kết tủa.

Kết quả thí nghiệm

Nhiệt độ

Thời gian kết tủa (giây)

tbd (29℃)

17,76 giây

tbd + 10℃ (39℃)

10,71 giây

tbd + 20℃ (49℃)

8,21 giây

Nhận xét: Khi tăng nhiệt độ, thời gian xảy ra phản ứng giảm, tức là tốc độ phản ứng tăng lên.

Giải thích: Nhiệt độ tăng làm tăng tốc độ chuyển động của các phân tử, tăng tần số và hiệu quả va chạm giữa các chất phản ứng, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng.

  • Kết thúc thí nghiệm, rửa sạch dụng cụ bằng cọ và để ráo nước

Ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng

Phản ứng khảo sát: Fe(SCN)3 + Na2S2O3 → Fe(SCN)2 + ½ Na2S4O6 + NaSCN

Tiến hành thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng như sau:

  • Chuẩn bị dung dịch Fe(SCN)3 có màu đỏ máu bằng cách lấy một becher nhỏ, dùng ống đong lấy 20 ml nước cất cho vào becher, thêm 4 giọt dung dịch FeCl3 và 4 giọt dung dịch KSCN bão hòa, sau đó lắc đều.

Chia thí nghiệm thành hai phần:

  • Thí nghiệm 1:
  • Ống nghiệm 1: Thêm vào 5 ml dung dịch Fe(SCN)3.
  • Ống nghiệm 2: Thêm vào 1 ml dung dịch Na2S2O3 0,5N.
  • Trộn ống nghiệm 2 vào ống nghiệm 1, ghi nhận thời gian dung dịch mất màu hoàn toàn.
  • Thí nghiệm 2:
  • Ống nghiệm 3: Thêm vào 5 ml dung dịch Fe(SCN)3 và 2 giọt dung dịch CuSO4 bão hòa.
  • Ống nghiệm 4: Thêm vào 1 ml dung dịch Na2S2O3 0,5N.
  • Trộn ống nghiệm 4 vào ống nghiệm 3, ghi nhận thời gian dung dịch mất màu hoàn toàn.

Kết quả thí nghiệm

Thí nghiệm

Thời gian mất màu hoàn toàn

    1. Không xúc tác

17,26 giây

    1. Có xúc tác CuSO4

4,67 giây

Nhận xét: Phản ứng có chất xúc tác xảy ra nhanh hơn nhiều so với phản ứng không có chất xúc tác.

Giải thích: Xúc tác có tính chọn lọc, hướng quá trình đi vào phản ứng chính, giảm tốc độ phản ứng phụ, làm tăng hiệu suất sản phẩm chính, do đó tốc độ phản ứng tăng khi có chất xúc tác.

  • Kết thúc thí nghiệm, rửa sạch dụng cụ bằng cọ và để ráo nước

Cân bằng hoá học

Tiến hành thí nghiệm

Chuẩn bị 1 becher 100 ml và 5 ống nghiệm. Cho vào becher 15 ml dung dịch NH3 2M cùng 8 giọt phenolphtalein, trộn đều rồi chia đều dung dịch vào 5 ống nghiệm riêng biệt.

  • Ống nghiệm 1: Để làm mẫu đối chứng, không tác động thêm.
  • Ống nghiệm 2: Đun nóng từ từ cho đến khi sôi nhẹ, ghi nhận màu sắc so với ống nghiệm 1. Tiếp tục đun nóng cho đến khi dung dịch nhạt màu.
  • Ống nghiệm 3: Thêm một lượng nhỏ tinh thể NH4Cl (khoảng bằng hạt ngô), lắc mạnh để NH4Cl tan hoàn toàn.
  • Ống nghiệm 4: Nhỏ từng giọt dung dịch H2SO4 2M vào, lắc đều mỗi lần nhỏ cho đến khi dung dịch mất màu hoàn toàn.
  • Ống nghiệm 5: Thêm từ từ từng giọt dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, lắc mạnh để các hóa chất trộn đều vào nhau.

Kết quả thí nghiệm và giải thích hiện tượng

  • Ống nghiệm 2: Khi tăng nhiệt độ, nồng độ OH- giảm, dẫn đến dung dịch nhạt màu.
  • Ống nghiệm 3: Khi tăng nồng độ NH4+, nồng độ OH- giảm, làm dung dịch nhạt màu.
  • Ống nghiệm 4: H+ từ axit trung hòa OH-, khiến dung dịch mất màu.
  • Ống nghiệm 5: Al2(SO4)3 phản ứng với OH- tạo kết tủa trắng keo Al(OH)3, đồng thời dung dịch mất màu.

Quan sát hiện tượng thay đổi màu sắc dung dịch ở các ống nghiệm cho thấy các yếu tố như nhiệt độ, nồng độ chất tác động đến sự dịch chuyển cân bằng. Theo nguyên lý Lơ Sa-tơ-li-ê, khi thay đổi các yếu tố như nhiệt độ, nồng độ hoặc áp suất, hệ cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều chống lại sự thay đổi đó.

  • Kết thúc thí nghiệm, rửa sạch dụng cụ bằng cọ và để ráo nước