Phương Pháp Quan Sát TT - Tài liệu tổng hợp

1. Khái niệm về phương pháp quan sát: - Quan sát là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện tượng, quá trình (hay hành vi cử chỉ của con người) trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn biến của sự kiện, hiện tượng đó. - Ý nghĩa của phương pháp là: Quan sát là phương thức cơ bản để nhận thức sự vật. Quan sát sử dụng một trong hai trường hợp: phát hiện vấn đề nghiên cứu: đặt giả thuyết kiểm chứng giả thuyết. Quan sát đem lại cho người nghiên cứu những tài liệu cụ thể, cảm tính trực quan, song có ý nghĩa khoa học rất lớn, đem lại cho khoa học những giá trị thực sự. Tài liệu được sưu tầm giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem !

Môn:

Tài liệu Tổng hợp 1.1 K tài liệu

Trường:

Tài liệu khác 1.2 K tài liệu

Thông tin:
3 trang 5 ngày trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Phương Pháp Quan Sát TT - Tài liệu tổng hợp

1. Khái niệm về phương pháp quan sát: - Quan sát là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện tượng, quá trình (hay hành vi cử chỉ của con người) trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn biến của sự kiện, hiện tượng đó. - Ý nghĩa của phương pháp là: Quan sát là phương thức cơ bản để nhận thức sự vật. Quan sát sử dụng một trong hai trường hợp: phát hiện vấn đề nghiên cứu: đặt giả thuyết kiểm chứng giả thuyết. Quan sát đem lại cho người nghiên cứu những tài liệu cụ thể, cảm tính trực quan, song có ý nghĩa khoa học rất lớn, đem lại cho khoa học những giá trị thực sự. Tài liệu được sưu tầm giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem !

9 5 lượt tải Tải xuống
PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT
1. Khái nim v phương pháp quan sát:
- Quan sát phương pháp tri giác mục đích, kế hoch mt s kin, hiện tượng,
quá trình (hay hành vi c ch của con người) trong nhng hoàn cnh t nhiên khác
nhau nhm thu thp nhng s liu, s kin c th đặc trưng cho quá trình diễn biến
ca s kin, hiện tượng đó.
- Ý nghĩa của phương pháp là: Quan sát phương thức bản để nhn thc s vt.
Quan sát s dng một trong hai trưng hp: phát hin vấn đề nghiên cứu: đặt gi
thuyết kim chng gi thuyết. Quan sát đem lại cho người nghiên cu nhng tài liu
c th, cm tính trc quan, song ý nghĩa khoa học rt lớn, đem lại cho khoa hc
nhng giá tr thc s. Ví d:
+ Pavlôv: Nêu khu hiệu hành đng trong nghiên cu khoa học Quan sát,quan
sát quan sát…” nh quan sát Pavlôv đã y dựng được hc thuyết “Phản x
có điu kiện”.
+ Niutơn: Quan sát hiện ng qu táo rơi, khái quát y dựng nên: Định lut
vn vt hp dẫn”.
+ Galilê: Quan sát dao động ca chiếc đèn lồng trong nhà th tc bt đầu đến lúc
tt, đã khái quát và nêu ra đnh lut chuyển động ca con lắc đơn với chu kỳ: T = 2Π
+ Nh quan sát chuyển động Braonơ đã y dng nên thuyết phân t nguyên t
(phân t chuyển động không ngng gia chúng khong cách) (“Phương pháp
quan sát,” 2015)
2. Các phương pháp quan sát thông dụng được áp dng trong nhiu b môn khoa hc
có th hình dung theo phân loại như sau:
a) Theo mức đ chun bị, quan sát đưc phân chia thành quan sát có chun b trước và
quan sát không chun b:
- Quan sát chun b trưc: quan sát theo mt kế hoạch đã đưc sắp đặt t trưc.
Ví d: Các Giảng viên cùng đến d gi giảng để tìm hiu giảng viên đã giảng như thế
nào sinh viên hc ra sao? Giảng viên dụng các đồ dùng ging dạy như thế nào?
Ging viên có s dng thêm các phương tiện k thut gì không?
- Quan sát không chun b trưc là quan sát ngẫu nhiên, khi người nghiên cu bt cht
bt gp mt s kin. Ví d: Nhà đa cht bt ng thy mng núi b st l; mt người
nghiên cu xã hi ngu nhiên gp mt cuc đình công của công nhân đưa yêu sách về
lương bổng vi ông ch. (Hng, 2015)
b) Theo quan h giữa người quan sát và người b quan sát, quan sát được phân chia
thành quan sát không tham d và quan sát có tham d:
- Quan sát không tham d là quan sát trong đó ngưi quan sát ch đóng vai trò người
ghi chép thun túy.
- Quan sát có tham d là quan sát trong đó ngưi quan sát hòa nhập vào đối tưng
khảo sát như một thành viên. (Hng, 2015)
c) Theo mục đích nắm bt bn chất đối tượng quan sát, quan sát được phân chia thành:
- Quan sát hình thái: hình dng bên ngoài và các yếu t cu thành t chc; quan sát
cu trúc là các mi liên h bên trong gia các yếu t cu thành t chc; quan sát trng
thái ca h thng.
- Quan sát chc năng: bn cht các nhim v ca h thng; mc tiêu ca h thng và
cá tác đng làm biến đi xã hi do quá trình thc hin mc tiêu ca h thống đề ra.
- Quan sát mi liên h gia hình thái vi chc năng và tác đng xã hi do vic thc
hin chức năng gây ra. (Hng, 2015)
d) Theo mục đích xử lý thông tin, quan sát được phân chia thành:
- Quan sát mô t: nhn dng biu hin bên ngoài ca h thng; cu trúc c h thng;
trng thái ca h thng và trng thái ca tng phân t trong h thng; mi quan h
gia h thống và môi trường.
- Quan sát phân tích: phc v các mc tiêu phân tích h thng. (Hng, 2015)
e) Theo tính liên tc ca quan sát, quan sát đươc phân chia thành:
- Quan sát liên tc: quan sát toàn b din biến ca quá trình, theo dõi s kin 24/24
gi, không có thi gian gián cách.
- Quan sát đnh k: quan sát không liên tc vi mt khong thi ấn định.
- Quan sát chu k: quan sát din tiến theo chu k ca đối tượng các quan sát trong
nhng khong thi gian nht đnh lặp đi lặp li.
- Quan sát t động theo chương trình. (Hng, 2015)
f) Theo các phương tiện được s dụng trong quan sát, quan sát được chia thành:
- Trc tiếp kho sát ngay ti địa bàn mà người nghiên cu quan tâm, không s dng
bt k phương tiện gì. Đây là dạng quan sát thông dng nht của người nghiên cu.
- S dụng các phương tiện ghi âm, ghi hình để ly t liu xác thc hot đng nào đó.
- S dụng các phương tiện đo lường. (Hng, 2015)
3. Các bước thc hin quan sát:
- Xác định sơ bộ khách th quan sát, ch ra nhng đặc trưng, các tình huống và các
điều kin hot đng ca đi tưng quan sát và nhng dng biến đổi ca chúng.
- Xác đnh thời gian quan sát, địa điểm để thc hin quan sát và cách thc tiếp cận đối
ng.
- La chn cách thc quan sát.
- Tiến hành quan sát thu thp thông tin
- Thc hin ghi chép nhng ấn tượng t quan sát
- Tiến hành kim tra vic quan sát (“Phương pháp quan sát,” 2015)
TÀI LIU THAM KHO
1. Hng, N. Á. (2015). Phương pháp nghiên cu khoa hc. H Chí Minh: B giáo dc
và đào tạo Đại hc Công ngh TP. HCM.
2. Phương pháp quan sát. (2015). Truy xuất t
http://phuongphapnghiencuukhoahoc.com/phuong-phap-quan-sat/
| 1/3

Preview text:

PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT
1. Khái niệm về phương pháp quan sát:
- Quan sát là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện tượng,
quá trình (hay hành vi cử chỉ của con người) trong những hoàn cảnh tự nhiên khác
nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn biến
của sự kiện, hiện tượng đó.
- Ý nghĩa của phương pháp là: Quan sát là phương thức cơ bản để nhận thức sự vật.
Quan sát sử dụng một trong hai trường hợp: phát hiện vấn đề nghiên cứu: đặt giả
thuyết kiểm chứng giả thuyết. Quan sát đem lại cho người nghiên cứu những tài liệu
cụ thể, cảm tính trực quan, song có ý nghĩa khoa học rất lớn, đem lại cho khoa học
những giá trị thực sự. Ví dụ:
+ Pavlôv: Nêu rõ khẩu hiệu hành động trong nghiên cứu khoa học “Quan sát,quan
sát và quan sát…” nhờ có quan sát mà Pavlôv đã xây dựng được học thuyết “Phản xạ có điều kiện”.
+ Niutơn: Quan sát hiện tượng quả táo rơi, khái quát và xây dựng nên: “Định luật vạn vật hấp dẫn”.
+ Galilê: Quan sát dao động của chiếc đèn lồng trong nhà thờ từ lúc bắt đầu đến lúc
tắt, đã khái quát và nêu ra định luật chuyển động của con lắc đơn với chu kỳ: T = 2Π
+ Nhờ quan sát chuyển động Braonơ đã xây dựng nên thuyết phân tử – nguyên tử
(phân tử chuyển động không ngừng và giữa chúng có khoảng cách) (“Phương pháp quan sát,” 2015)
2. Các phương pháp quan sát thông dụng được áp dụng trong nhiều bộ môn khoa học
có thể hình dung theo phân loại như sau:
a) Theo mức độ chuẩn bị, quan sát được phân chia thành quan sát có chuẩn bị trước và
quan sát không chuẩn bị:
- Quan sát có chuẩn bị trước: là quan sát theo một kế hoạch đã được sắp đặt từ trước.
Ví dụ: Các Giảng viên cùng đến dự giờ giảng để tìm hiểu giảng viên đã giảng như thế
nào và sinh viên học ra sao? Giảng viên sư dụng các đồ dùng giảng dạy như thế nào?
Giảng viên có sử dụng thêm các phương tiện kỹ thuật gì không?
- Quan sát không chuẩn bị trước là quan sát ngẫu nhiên, khi người nghiên cứu bất chợt
bắt gặp một sự kiện. Ví dụ: Nhà địa chất bất ngờ thấy mảng núi bị sạt lở; một người
nghiên cứu xã hội ngẫu nhiên gặp một cuộc đình công của công nhân đưa yêu sách về
lương bổng với ông chủ. (Hồng, 2015)
b) Theo quan hệ giữa người quan sát và người bị quan sát, quan sát được phân chia
thành quan sát không tham dự và quan sát có tham dự:
- Quan sát không tham dự là quan sát trong đó người quan sát chỉ đóng vai trò người ghi chép thuần túy.
- Quan sát có tham dự là quan sát trong đó người quan sát hòa nhập vào đối tượng
khảo sát như một thành viên. (Hồng, 2015)
c) Theo mục đích nắm bắt bản chất đối tượng quan sát, quan sát được phân chia thành:
- Quan sát hình thái: hình dạng bên ngoài và các yếu tố cấu thành tổ chức; quan sát
cấu trúc là các mối liên hệ bên trong giữa các yếu tố cấu thành tổ chức; quan sát trạng thái của hệ thống.
- Quan sát chức năng: bản chất các nhiệm vụ của hệ thống; mục tiêu của hệ thống và
cá tác động làm biến đổi xã hội do quá trình thực hiện mục tiêu của hệ thống đề ra.
- Quan sát mối liên hệ giữa hình thái với chức năng và tác động xã hội do việc thực
hiện chức năng gây ra. (Hồng, 2015)
d) Theo mục đích xử lý thông tin, quan sát được phân chia thành:
- Quan sát mô tả: nhận dạng biểu hiện bên ngoài của hệ thống; cấu trúc cả hệ thống;
trạng thái của hệ thống và trạng thái của từng phân tử trong hệ thống; mối quan hệ
giữa hệ thống và môi trường.
- Quan sát phân tích: phục vụ các mục tiêu phân tích hệ thống. (Hồng, 2015)
e) Theo tính liên tục của quan sát, quan sát đươc phân chia thành:
- Quan sát liên tục: quan sát toàn bộ diễn biến của quá trình, theo dõi sự kiện 24/24
giờ, không có thời gian gián cách.
- Quan sát định kỳ: quan sát không liên tục với một khoảng thời ấn định.
- Quan sát chu kỳ: quan sát diễn tiến theo chu kỳ của đối tượng các quan sát trong
những khoảng thời gian nhất định lặp đi lặp lại.
- Quan sát tự động theo chương trình. (Hồng, 2015)
f) Theo các phương tiện được sử dụng trong quan sát, quan sát được chia thành:
- Trực tiếp khảo sát ngay tại địa bàn mà người nghiên cứu quan tâm, không sử dụng
bất kỳ phương tiện gì. Đây là dạng quan sát thông dụng nhất của người nghiên cứu.
- Sử dụng các phương tiện ghi âm, ghi hình để lấy tự liệu xác thực hoạt động nào đó.
- Sử dụng các phương tiện đo lường. (Hồng, 2015)
3. Các bước thực hiện quan sát:
- Xác định sơ bộ khách thể quan sát, chỉ ra những đặc trưng, các tình huống và các
điều kiện hoạt động của đối tượng quan sát và những dạng biến đổi của chúng.
- Xác định thời gian quan sát, địa điểm để thực hiện quan sát và cách thức tiếp cận đối tượng.
- Lựa chọn cách thức quan sát.
- Tiến hành quan sát thu thập thông tin
- Thực hiện ghi chép những ấn tượng từ quan sát
- Tiến hành kiểm tra việc quan sát (“Phương pháp quan sát,” 2015)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hồng, N. Á. (2015). Phương pháp nghiên cứu khoa học. Hồ Chí Minh: Bộ giáo dục
và đào tạo Đại học Công nghệ TP. HCM.
2. Phương pháp quan sát. (2015). Truy xuất từ
http://phuongphapnghiencuukhoahoc.com/phuong-phap-quan-sat/