Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
MẠNG CC LINK IE
1.1. Các modul trong mạng CC-Link IE Filed
1.1.1. RJ71GF11-T2
Trạm chủ/trạm cục bộ Mạng CC-Link IE Field RJ71GF11-T2 là mạng theo vùng
toàn diện có tích hợp điều khiển phân phối bộ điều khiển, điều khiển I/O, điều khiển an
toàn, và điều khiển chuyển động. Phản hồi giao tiếp được tăng cường có tốc độ cao
(1Gbps) của module này giúp giảm đáng kể nhịp sản xuất.
Hình 1.Module Mạng CC-Link IE Field RJ71GF11-T2 .
Mô đun điều khiển CC-Link IE Field cho phép kết nối các bộ điều khiển khả trình
MELSEC iQ-R series với mạng Bộ điều khiển CC-Link IE Field, cho phép thực hiện
truyền dữ liệu tốc độ cao và dung lượng lớn giữa các bộ điều khiển trong mạng.
Thông số kỹ thuật Mục RJ71GF11-T2 RX
16K điểm (16384 điểm, 2KB) Số lượng tối đa các RY
16K điểm (16384 điểm, 2KB) điểm liên kết trên mỗi mạng RWr
8K điểm ( 8192 điểm,16 KB) RWw
8K điểm ( 8192 điểm,16 KB) RX
16K điểm (16384 điểm, 2KB) Trạm RY
16K điểm (16384 điểm, 2KB) Số lượng chủ tối đa các RWr
8K điểm ( 8192 điểm,16 KB) điểm liên RWw
8K điểm ( 8192 điểm,16 KB) kết trên mỗi trạm RX 16K điểm Khi trạm Trạm chủ phụ 16K điểm(Phạm vi gửi đang hoạt RY được sử trạm riêng là 2K điểm) động dụng RWr 8K điểm 1 8K điểm(Phạm vi gửi
trạm riêng là 1024 điểm) RWw
8K điểm khi chế độ giao
tiếp là tốc độ cao(Phạm vi gửi trạm riêng là 256 điểm)
2K điểm (được chỉ định RX
cho trạm số 0 hoặc trạm phụ)
2K điểm (được chỉ định RY
cho trạm số 0 hoặc trạm phụ)
1024 điểm (được chỉ định Trạm phụ
cho trạm số 0 hoặc trạm đang hoạt RWr phụ) động
256 điểm khi chế độ giao tiếp là tốc độ cao
1024 điểm (được chỉ định
cho trạm số 0 hoặc trạm RWw phụ)
256 điểm khi chế độ giao tiếp là tốc độ cao RX
2K điểm( 2048 điểm, 256 bytes) RY
2K điểm( 2048 điểm, 256 bytes)
1k điểm( 1024 điểm, 256 bytes) Trạm địa RWr
256 điểm (512 B) khi chế độ giao tiếp là tốc độ phương cao
1k điểm( 1024 điểm, 256 bytes) RWw
256 điểm (512 bytes) khi chế độ giao tiếp là tốc độ cao
Dung lượng truyền nhất thời Tối đa 1920 bytes Tốc độ truyền thông 1 Gbps
Cấu trúc dạng đường, cấu trúc dạng sao và cấu Cấu trúc mạng trúc dạng vòng Cáp truyền thông
Cáp Ethernet đáp ứng tiêu chuẩn 1000BASE-T: 2
Loại 5e trở lên, cáp thẳng (được bảo vệ kép, STP)
Khoảng cách tối đa giữa 2 trạm 110m
Số trạm kết nối tối đa
121 trạm(1 trạm chủ,120 trạm phụ)
Số lượng tối đa các mạng 239
Số lượng tối đa các nhóm 20
1.1.2. Trạm từ xa.
Vai trò của trạm từ xa.
+ Trạm từ xa xuất tín hiệu nhận từ module CPU của trạm chính và gửi tín hiệu đầu
vào cho module CPU của trạm chính, Trạm từ xa không có module CPU. Đặc tính:
Network được thiết kế để truyền dữ liệu theo chu kỳ với tốc độ cao , trạng thái của
các thiết bị liên kết trên trạm sẽ được truyền ngay sang trạm khác.
Các tín hiệu X và Y sẽ KHÔNG được chuyển sang cho truyền thông giữa trạm
chính và trạm từ xa. Các tín hiệu đầu ra của trạm chính sẽ trở thành đầu ra của trạm từ
xa và đầu vào của trạm từ xa sẽ trở thành đầu vào của trạm chỉnh.
Trạm này gồm 3 module kết nối với nhau và với hệ thống bằng mạng truyền thông theo vùng CC-Link IE.
a. Module đầu vào số từ xa NZ2GF2B1N-16D.
Hình 2. Module Remote Input Digital NZ2GF2B1N-16D.
Gồm 16 đầu vào từ X0 tới XF, có nút thiết lập số trạm, các led báo nguồn, hoạt
động, kết nối, lỗi trên mặt module. Sơ đồ đấu nối: 3 4
b. Module đầu ra số từ xa NZ2GF2B1N-16T.
Gồm 16 đầu ra từ Y0 tới YF, và các thông số như Module Input Digital.
Hình 3. Module Remote Output Digital NZ2GF2B1N-16T. 5
1.2. Cấu hình mạng CC-Link IE Field
Mạng CC-Link IE Field giữa Master Station và Slave Station (Remote Station) a. Cấu hình cứng
Kết nối cáp ethernet giữa các trạm; đặt địa chỉ trạm (xoay các nút) về vị trị: NZ2GF2B1N-16D: trạm số 1 NZ2GF2B1N-16T: trạm số 2
b. Khai báo tham số mạng CC-Link IE Field
Khi chọn 1 Project mới từ phần mềm GX-Work3, ta phải lựa chọn các nhãn
(lable) của các Modul như sau:
Chờ vài giây để xác lập các nhãn, sau đó ra màn hình soạn thảo lệnh.
Sau khi đọc cấu hình từ PLC lên máy tính, xác nhận địa chỉ các modul trên
Base Main, ta khai báo cấu hình mạng cho modul RJ71GF11-T2.
+ Từ Navigation/Parameter/Modul Information/ RJ71GF11-T2: Khai báo trạm
Master, địa chỉ trạm là 0;
Kích chuột vào dấu (+) Basic Settings để khai báo cấu hình mạng cơ bản: 6
Kích đúp chuột trái vào Detail Setting để cấu hình mạng:
Lựa chọn các modul theo cấu hình cứng từ Modul List, kéo thả cạnh vị trí Host Station.
Thay đổi địa chỉ tham chiếu mạng trả về CPU theo từng Station. Tùy theo đặc tính
kỹ thuật của mỗi trạm mà có thể chiếm 16 points hoặc 32 points.
Nhấn chuột trái vào ô Close with Reflecting the Setting lưu lại cấu hình vừa cài đặt. 7
Nhấn chuột trái vào dấu (+) Refresh Settings/Detail Setting để khai báo dải địa chỉ của các vùng nhớ mạng
Khai báo địa chỉ mạng Link Side và CPU Side. Chú ý dải phải nằm trong phần
khai báo của cấu hình đã thiết lập.
Nhấn Check để kiểm tra, nếu không có lỗi, nhấn Apply để xác nhận thông số cài đặt.
Về lại màn hình soạn thảo chương trình điều khiển: Convert/Rebuild All/OK để
kiểm tra các thông số cài đặt. Nếu không có lỗi, ta viết các tham số đã cài đặt sang PLC
bằng cách chọn: Online/Write to PLC/Chọn Parameter + Program/Execute/OK chờ vài
giây rồi xác nhận quá trình viết tham số cho modul PLC hoàn thành.
Reset lại PLC bằng nút Reset, kiểm tra các đèn tín hiệu trên các modul PLC và
modul Remote I/O. (hoặc vào Diagnostic/CC-Link IE Field Diagnostics để kiểm tra đường truyền mạng) 8
Tiếp tục vào phần Navigation/Parameter/Modul Information/RJ71GF11-
T2/Basic Setting/Network Configuration Setting/Detail Setting.
Kích chuột phải vào Station 1/Online/Parameter processing of Slave Station như
hình vẽ trên. Chọn các thông số như hình vẽ dưới: 9
Chọn Execute để viết các tham số thiết lập cho Station 1; đợi vài giây để quá trình
thiết lập hoàn thành. Làm tương tự với Station 2.
Nhấp chuột về màn hình soạn thảo chương trình điều khiển để viết lệnh.
Ví dụ: Viết chương trình điều khiển sao cho nhấn Start: Đèn sáng; Nhấn Stop: Đèn
tắt (Start – Rx0; Stop – Rx1 nối ở St#1; Đèn – Ry0 nối ở St#2) 10 11