B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T QUC DÂN
_____***_____
Đề tài: Chiến lược kênh phân phi ca Go ST25 đi vi đối tưng là Khách
haàng trung niên t 40-65 tui ti Hà Ni
Ging viên hướng dn: PGS. TS. Vũ Minh Đức
Nhóm sinh viên thc hin:
Trương Trn T Uyên
MSV: 2234290463
Nguyn Thu Hương
MSV: 2234290783
Dương Phương Khanh
MSV: 2234290075
Nguyn Mai Thanh
MSV: 2234290450
Phương Thu Anh
MSV: 2234290774
HÀ NI 2024
1
MC LC
A. LI NÓI ĐẦU...................................................................................................................3
1. Lý do la chn đề tài........................................................................................................3
2. Mc tiêu nghiên cu ........................................................................................................3
3. Phm vi , đối tượng nghiên cu.......................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cu .................................................................................................3
5. Kết cu đề tài ...................................................................................................................3
II. NI DUNG CHÍNH...........................................................................................................4
CHƯƠNG 1 : TNG QUAN V TH TRƯỜNG GO VIT NAM DOANH NGHIP
..................................................................................................................................................4
1.1. TNG QUAN V TH TRƯỜNG ...................................................................................4
1.1.1. V sn xut , xut khu..............................................................................................4
1.1.2. Xu hướng th trường ..................................................................................................4
1.1.3. Tng quan th trưng go Hà Ni..............................................................................4
1.2 TNG QUAN V DOANH NGHIP TƯ NHÂN H QUANG T..............................5
1.2.1 Sơ lược v doanh nghip.............................................................................................5
1.2.2. Tng quan lch s hình thành và phát trin ...............................................................5
1.2.3. Các dòng sn phm....................................................................................................5
1.2.4. Tm nhìn, s mnh, giá tr ct lõi, triết lý kinh doanh, chính sách cht lượng .........5
1.2.5. Cơ cu t chc ...........................................................................................................6
1.3. PHÂN TÍCH CHIN LƯỢC STP ....................................................................................6
1.3.1. Phân khúc th trường Phân Đon Th Trưng Theo Độ Tui Ca Go Ông Cua ST25
..............................................................................................................................................6
1.3.2. Th trưng mc tiêu ca Go Ông Cua ST2 Người tiêu dùng sinh sng ti Hà Ni7
1.3.3. Định v Thương hiu ca Go Ông Cua ST25 ..........................................................7
CHƯƠNG 2 :THC TRNG QUN KÊNH PHÂN PHI CA GO ST25 VI ĐI
TƯỢNG LÀ KHÁCH HÀNG TRUNG NIÊN T 40-65 TUI TI HÀ NI......................9
2.1 CÁC YU T NH HƯỞNG ĐẾN CHIN LƯC KÊNH PHÂN PHI......................9
2.1.1 Đặc đim ca sn phm: .............................................................................................9
2.1.2 Hành vi mua sm ca nhóm khách hàng Trung niên t 40-65 tui............................9
2.2 ĐẶC ĐIM CU TRÚC KÊNH.....................................................................................11
2.2.1 Cu trúc kênh phân phi đa cp độ...........................................................................11
2.2.2 Kênh bán l hin đi .................................................................................................11
2.2.3 Kênh bán l truyn thng..........................................................................................12
2.2.4.Kênh thương mi đin t và bán hàng trc tuyến.....................................................12
2.2.5. Chiến lược qun lý kênh truyn thng.....................................................................13
2.3. Các dòng chy ca kênh:.................................................................................................13
2.3.1. Dòng thông tin: ........................................................................................................13
2.3.2. Dòng phân phi vt cht và chuyn quyn hu:...................................................14
2.3.3. Dòng đặt hàng:.........................................................................................................15
2.3.4. Dòng thanh toán:......................................................................................................15
2.3.5. Dòng xúc tiến:..........................................................................................................15
2
2.3.6. Dòng tài chính:.........................................................................................................16
2.3.7. Dòng chia s ri ro...................................................................................................17
2.3.8. Dòng thu hi: ...........................................................................................................17
2.4. Mi quan h gia chiến lược phân phi vi các chiến lưc trong Marketing Mix: .......17
2.4.1. Mi quan h ca chiến lược phân phi vi chiến lược sn phm: ..........................17
2.4.2. Mi quan h ca chiến lưc phân phi vi chin lưc giá thâm nhp th trưng:
............................................................................................................................................17
2.5.Thc trng hot động qun tr kênh phân phi ca Go ST25 thuc Go Ông Cua .......19
2.5.1. Chính sách tuyn chn thành viên kênh: .................................................................19
2.5.2. Chính sách qun lý và thc đẩy thành viên kênh: ...................................................20
2.5.2.1. Đối vi nhà phân phi:.....................................................................................20
2.5.2.2. Đối vi ca hàng bán l:..................................................................................20
2.5.2.3. Đối vi Nhân viên bán hàng, Nhân viên tư vn sn phm: .............................20
2.5.3. Chính sách qun lý mâu thun, xung đột trong kênh: .............................................21
CHƯƠNG 3: MT S GII PHÁP NHM HOÀN THIN CHIN LƯỢC PHÂN PHI
CA GO ST25 ....................................................................................................................23
3.1. Nhn xét, đánh giá...........................................................................................................23
3.1.1. Nhng mt đạt đưc.................................................................................................23
3.1.2. Nhng mt chưa đạt được........................................................................................23
3.2. Gii pháp .........................................................................................................................23
3.2.1. Đối vi hot động la chn nhà phân phi..............................................................23
3.2.2 Đối vi quyết định khuyến khích thành viên kênh:..................................................24
3.2.3. Đối vi quyết định đánh giá thành viên kênh:.........................................................24
3.2.4. Đối vi hot động điu chnh kênh:.........................................................................25
3
A. LI NÓI ĐU
1. Lý do la chn đề tài
- Thi đại hin nay đang ngày càng phát trin thu nhp bình quân trên đầu người ngày
càng tăng đồng nghĩa vi vic nhu cu v cht lượng cuc sng cũng ngày càng cao. Nên
vic ci thin ba cơm gia đình được người tiêu dùng rt quan chú trng quan tâm , người
tiêu dùng ngày càng xu hướng s dng go đảm bo an toàn và có ngun gc rõ ràng. S
tăng trưởng nhanh chóng ca th trường go nhng năm gn đây đã chng minh được nhu
cu s dng go ti th trường Vit Nam đặc bit Ni , thành ph đông đúc dân cư
ch yếu tp trung công nhân viên chc nhng người độ tui trung niên nhu cu
sng sch - sng xanh . Go ST25 thương hiu go quen thuc đối vi người tiêu dùng nh
vào cht lượng vượt tri mà nó đem li , được công nhn là “ go ngon thế gii “ năm 2019..
Nhưng để tiếp cn hiu qu đối tượng trung niên t 40 tui 65 tui nhóm người tiêu dùng
có nhu cu cao v sn phm an toàn và dinh dưỡng thì vn là mt thách thc ln . Tp ngưi
tiêu dùng trung niên đang chiếm ưu thế trong tiêu dùng thc phm vì kh năng chi tr tt
và có ý thc cao v sc khe . Th trường Hà Ni , nơi có s đa dng v nhu cu tiêu dùng s
giúp xác định các kênh phân phi ti ưu , giúp gia tăng s hin din ca go ST25 trên th
trường . Đồng thi , trong bi cnh cnh tranh gay gt trên th trường go , để góp phn gia
tăng doanh thu thúc đẩy s phát trin cho go ST25 trong khu vc Hà Ni thì cn chiến
lược kênh phân phi phù hp. Đề tài này mang ý nghĩa thc tin cao mang giá tr nghiên
cu sâu sc , t đó giúp cho doanh nghip tư nhân H quang Trí s có nhng gii pháp đúng
đắn để phc v tt hơn cho khách hàng mc tiêu .
2. Mc tiêu nghiên cu
Da trên cơ s tìm kiếm và nhn xét phân tích chiến lược kênh phân phi ca go ST25
t đó nhn xét và đưa ra đề xut mt s gii pháp nhm hoàn thin chiến lược kênh phân phi
ca go ST25 .
3. Phm vi , đối tượng nghiên cu
- Phm vi nghiên cu : thành ph Hà Ni
- Đối tượng nghiên cu : người tiêu dùng trung niên tui t 40 đến 65
4. Phương pháp nghiên cu
- Nhng phương pháp s dng cho bài tiu lun : thu thp , phân tích , tng hp d liu ,
đọc và ghi chép tài liu và x lý thông tin …
5. Kết cu đề tài
- Gm 3 phn chính :
- Chương 1 : Tng quan v th trường go Hà Ni và doanh nghip
- Chương 2 : Phân tích chiến lưc phân phi ca doanh nghip tư nhân H Quang Trí
- Chương 3 : Mt s bin pháp hoàn thin chiến lược kênh phân phi
4
II. NI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG 1 : TNG QUAN V TH TRƯỜNG GO VIT NAM VÀ DOANH
NGHIP
1.1. TNG QUAN V TH TRƯỜNG
1.1.1. V sn xut , xut khu
- Sn xut go đóng vai trò quan trng trong nn kinh tế nông nghip Vit Nam, không
ch đảm bo an ninh lương thc trong nước còn mang li ngun thu ngoi t ln thông
qua xut khu, th trường go tri qua vàn các biến động trong nhng năm gn đây. Đây
là mt tng quan chi tiết v th trường go ca Vit Nam trong nhng năm gn đây.
- Sn xut go : Vit Nam mt trong s các nước sn xut go hàng đầu thế gii vi
sn lượng ln hàng năm dao động khong 45-50 triu tn . Gm các ging go chính go
trng , go nếp và go thơm .
- Din tích sn lượng: Vit Nam din tích trng lúa n định khong 7.6-7.7 triu
ha mi năm, tp trung ch yếu khu vc Đồng bng sông Cu Long (ĐBSCL).
- Xut khu : Vit Nam luôn gi vng v trí nước xut khu go ln nht ch đứng
sau n Độ . Vit Nam đã thành công m rng th trường ra nhiu nước như Trung Quc ,
Philippines và đặc bit là các nưc Châu Phi
- Giá c : chu nh hưởng bi cung cu toàn cu cũng như chính sách thương mi nên
phi tri qua nhiu biến động .
- Cht lượng : Vit Nam ngày càng chú trng c gng ci thin cht lượng go để
đáp ng nhu cu cho người tiêu dùng c trong nước và ngoài nước . Áp dng công ngh tiên
tiến vào canh tác go
1.1.2. Xu hướng th trường
- Th trường go đã xut hin nhng xu hướng mi như gia tăng lượng tiêu th go hu
cơ , go cht lượng cao các sn phm chế biến t go ngày càng ph biến. Trong nước,
nhu cu s dng go sch và đảm bo cht lượng đang tăng đáng k
1.1.3. Tng quan th trường go Hà Ni
Th trường go Ni ngun cung rt phong phú, ch yếu t các đồng bng Bc
b đồng bng sông cu long hoc nhp khu t nước ngoài như Thái Lan, Campuchia.
Nhu cu tiêu th go ca người dân ti thành phNi luôn rt n định do go thc phm
thiết yếu ca mi gia đình trong ba cơm hng ngày đặc bit trong các dp l tết thì xu hướng
s tăng cao hơn. Người tiêu dùng thường rt ưa chung các loi go thơm, do ging như
ST25 và go hu cơ.
Người tiêu dùng ti thành ph Hà Ni c xu hướng tiêu dùng rt lành mnh và đặc bit
rt quan tâm đến vn đề sc khe
Giá go có biến động tùy theo mùa v hoc tình hình ngun cung, chu nh hưởng ca
thi tiết biến đổi khí hu tht thường. Go được phân phi ti các ca hàng truyn thng
hoc siêu th, ca hàng tin li gi đã trên các nn tng trc tuyến để giúp người tiêu
dùng thun tin mua và s dng
5
1.2 TNG QUAN V DOANH NGHIP TƯ NHÂN H QUANG TRÍ
1.2.1 Sơ lược v doanh nghip
- Go Ông Cua là thương hiu thuc s hu ca ông H Quang Trí.
- Go Ông Cua cho các dòng go ST, đó ST24, ST25... được nghiên cu phát
trin bi K Sư, Anh Hùng Lao Động H Quang Cua, TS. Trn Tn Phương và ThS. Nguyn
Th Thu Hương.
- Các dòng go này đã đạt rt nhiu gii quc tế trong nước, giúp thu nhp ca nông
dân Vit Nam tăng, nâng cao sn lượng và giá tr xut khu, thương hiu go thơm Vit Nam
trên th trường quc tế.
1.2.2. Tng quan lch s hình thành và phát trin
- Ông H Quang Cua là k sư trng trt tt nghip t Trường Đại hc Cn Thơ.
- Năm 2014 ông cùng vi Tiến sĩ Trn Tn Phương được T chc Lương nông quc tế
(FAO) và Vin Năng Lượng Nguyên T Quc Tế cp chng nhn thành tu trong nghiên cu
lúa.
- Sau khi v hưu ông tp trung cho vic nghiên cu chn to các ging lúa ST, ni bt
nht là ST24 và ST25.
- T năm 2017 - 2022, ông liên tc tham d hi ngh Lúa Go Quc Tế và d thi Go
Ngon Nht Thế Gii. Kết qu là 4 năm liên tiếp đều đưc vinh danh trên đấu trường quc tế.
- Năm 2017 và 2018, Go ST24 ca ông đều đot gii Top 3 go ngon nht thế gii.
- Năm 2020 năm 2022 Go ST25 đạt gii nhì Go ngon nht thế gii đã nâng tm
Go Vit Nam trên thương trường thế gii.
- Ngày 18 tháng 11 Năm 2021, Hi đồng Khoa Hc Công Ngh cp nhà nước hp ti
th đô Ni đã thng nht công trình "Nghiên cu chn to phát trin ging lúa thơm
Sóc Trăng: ST24 và ST25 giai đon 2008-2016" ca ông và các cng s được công nhn đt
gii thưởng H Chí Minh v Khoa hc công ngh ln th 6. Đây gii thưởng cao nht v
thành tu khoa hc công ngh được t chc 5 năm mt ln.
1.2.3. Các dòng sn phm
- Go Ông Cua ST Tím Than ( go lt)
- Go Ông Cua ST Lúa Tôm (go lúa tôm)
- Go Ông Cua ST Organic (go hu cơ)
- Go mm baba ST25 ( go mm)
- Go Ông Cua ST25 ( bán chy nht)
1.2.4. Tm nhìn, s mnh, giá tr ct lõi, triết lý kinh doanh, chính sách cht lượng
- TM NHÌN : ca go Ông Cua ST25 tr thành thương hiu go hàng đầu không ch
ti Vit Nam mà còn trên th trường quc tế. H hướng ti vic xây dng mt h sinh thái sn
xut go bn vng, cung cp sn phm cht lượng cao và góp phn nâng cao giá tr nông sn
Vit Nam.
- S MNH : ca go Ông Cua ST25 cung cp sn phm go cht lượng cao, an toàn
sch, nhm bo v sc khe người tiêu ng. H cũng cam kết h tr nông dân phát
trin cng đồng bn vng thông qua vic áp dng công ngh sn xut tiên tiến thc hành
nông nghip hu cơ.
- GIÁ TR CT LÕI
6
1. Cht lượng: Go an toàn cho sc khe
2. Bn vng: Định hưng phát trin an toàn vi môi trường
3. Đổi mi: Sáng to và áp dng công ngh hin đại nhiu hơn.
4. Trách nhim xã hi: H tr cng đồng, nông dân, công nhân là góp phn vào s phát
trin chung ca xã hi.
5. Khách hàng trung tâm: Nhu cu s hài lòng ca khách hàng được đặt lên hàng
đầu
- TRIT LÝ KINH DOANH:
1. Cht lượng là hàng đầu: Đảm bo sn phm đạt tiêu chun cao nht.
2. Sáng to và đổi mi: Liên tc ci tiến quy trình sn xut và ng dng công ngh mi.
3. H tr cng đồng: Cam kết phát trin bn vng cho nông dân cng đồng địa
phương.
4. Bo v môi trường: Thc hin các bin pháp thân thin vi môi trường trong sn xut
nông nghip.
- CHÍNH SÁCH CHT LƯỢNG:
1. Quy trình sn xut: Theo dõi cht ch t khâu trng trt đến chế biến.
2. Cht lượng: Áp dng các tiêu chun quc tế v an toàn thc phm.
3. Đào to nông dân: Cung cp kiến thc k thut cho nông n để nâng cao cht
lượng sn phm.
4. Phn hi khách hàng: Lng nghe và ci tiến da trên ý kiến t người tiêu dùng.
1.2.5. Cơ cu t chc
- Cơ Cu T Chc Doanh Nghip Go Ông Cua
Doanh nghip Go Ông Cua có mt cơ cu t chc rõ ràng và hiêu qu, giúp ti ưu hóa
quy trình làm vic nâng cao năng sut. Cơ cu t chc ca chúng tôi bao gm các phòng
ban chính như sau:
1. Phòng Kinh Doanh: Chu trách nhim tìm kiếm và phát trin đối tác, khách hàng. Đội
ngũ kinh doanh năng động làm vic không ngng để m rng th trường cho sn phm go
cht
lượng cao ca chúng tôi.
2. Phòng Sn Xut: Đảm nhn quy trình sn xut go t khâu chế bin đến đóng gói.
Đội ngũ ti đây cam kết mang ti sn phm đạt tiêu chun an toàn v sinh thc phm.
3. Phòng Marketing: Đảm nhim vic qung bá thương hiu và sn phm. Chúng tôi s
dng nhiu kênh truyn thông khác nhau để to dng hình nh doanh nghip trong lòng người
tiêu
dùng.
4. Phòng Tài Chính - Kế Toán: Qun các hot động tài chính, lp báo cáo tài chính
định kđảm bo dòng tin luôn n định.
1.3. PHÂN TÍCH CHIN LƯC STP
1.3.1. Phân khúc th trường Phân Đon Th Trường Theo Độ Tui Ca Go Ông Cua
ST25
1. Nhóm người trung niên và cao tui:
7
Quan tâm đến sc khe: Độ tui này thường quan tâm đến các sn phm thc phm
sch, có li cho sc khe. Go ST25 vi cht lượng cao, giàu dinh dưỡng, đáp ng rt tt nhu
cu này.
Thói quen m thc: Người trung niên cao tui thường thói quen ăn ung lành
mnh ưa chung các sn phm truyn thng. Go ST25 vi hương v thơm ngon đặc trưng,
phù hp vi khu v ca nhiu người.
Kh năng chi tr: Nhóm này thường thu nhp n định, sn sàng chi tr cho các sn
phm cht lượng cao.
Phân Đon Th Trường Theo Khu Vc Địa Lý Ca Go Ông Cua ST25
Th trường hin đại: Người tiêu dùng ti Ni đa s thu nhp cao, quan tâm đến
cht lượng sn phm và thương hiu.
Cơ hi: Phân phi qua các siêu th, ca hàng tin li, các nn tng thương mi đin t.
Thách thc: Cnh tranh vi các sn phm nhp khu, xây dng hình nh sn phm cao
cp.
Phân Đon Th Trường Theo Hành Vi Mua Ca Go Ông Cua ST25
1. Tn sut mua hàng:
- Người mua thường xuyên: Nhng người tiêu dùng đã quen thuc vi sn phm mua
go ST25 thường xuyên để s dng.
- Người mua theo mùa: Mua go ST25 vào nhng dp l, Tết hoc khi nhu cu đặc
bit.
- Người mua ngu nhiên: Mua go ST25 mt cách ngu nhiên, thường do khuyến mãi
hoc gii thiu.
2. Li ích khi mua hàng:
- Tìm kiếm cht lượng: Người tiêu dùng ưu tiên cht lượng sn phm, sn sàng tr giá
cao hơn đểđược go ngon.
- Tìm kiếm thương hiu: Quan tâm đến thương hiu go Ông Cua, tin tưởng vào cht
lượng và uy tín ca sn phm.
- Tìm kiếm s tin li: Ưu tiên mua go nhng nơi gn nhà, d mua nhiu la
chn.
1.3.2. Th trường mc tiêu ca Go Ông Cua ST2 Người tiêu dùng sinh sng ti
Ni
1. Nhng người quan tâm đến sc khe, mun s dng sn phm cht lượng cao, an
toàn và có ngun gc rõ ràng
2.Khách hàng sn sàng chi tr cao hơn cho nhng sn phm đặc bit và mang tính biu
tượng.
3. Các nhà hàng, khách sn cao cp
4. Các ca hàng thc phm sch
1.3.3. Định v Thương hiu ca Go Ông Cua ST25
Go Ông Cua ST25 đã thành công trong vic xây dng mt thương hiu cá nhân mnh
m, gn lin vi cht lượng cao cp danh tiếng quc tế. Để đạt được điu này, go ST25
đã thc hin mt s chiến lược định v thương hiu hiu qu:
1. Cht lượng là Vua:
8
- Go ngon nht thế gii: Danh hiu này đã tr thành "kim bài" khng định v thế s mt
ca go ST25.
- Tiêu chun cht lượng cao: Mi ht go đều tri qua quá trình kim soát cht lượng
nghiêm ngt, đảm bo độ đồng đều và hương v thơm ngon.
- Ngun gc ràng: Go được sn xut ti Vit Nam, có truy xut ngun gc rõ ràng,
to nim tin cho người tiêu dùng.
2. Câu chuyn thương hiu ý nghĩa:
- K sư H Quang Cua: Hình nh người nông dân Vit Nam tâm huyết, sáng to đã to
nên câu chuyn cm động v go ST25.
- Tinh hoa lúa Vit: Go ST25 được xem như biu tượng ca nông nghip Vit Nam,
mang đậm bn sc dân tc.
- S kết hp gia truyn thng hin đại: Go ST25 kết hp gia phương pháp canh
tác truyn thng và công ngh hin đại, to ra sn phm cht lượng cao.
3. Đối tượng khách hàng mc tiêu:
- Người tiêu dùng cao cp: Nhng người quan tâm đến sc khe, mun thưởng thc
nhng sn phm tt nht.
- Các nhà hàng, khách sn sang trng: S dng go ST25 để nâng tm món ăn và phc
v khách hàng cao cp.
- Th trường xut khu: Nhm đến các th trưng khó tính như châu Âu, M, Nht Bn.
4. Chiến lược marketing đa dng:
- Truyn thông mnh m: S dng nhiu kênh truyn thông để qung thương hiu,
t truyn hình, báo chí đến mng xã hi.
- T chc các s kin: To cơ hi cho khách hàng tri nghim sn phm và hiu rõ hơn
v giá tr ca go ST25.
- Xây dng cng đồng: To ra mt cng đồng nhng người yêu thích go ST25, tăng
cường tương tác và gn kết.
5. Đóng gói sang trng, phù hp làm quà:
- Thiết kế bao đẹp mt: To n tượng tt vi người tiêu dùng phù hp làm quà
tng.
- Nhãn mác ràng: Cung cp đầy đủ thông tin v sn phm, giúp người tiêu dùng d
dàng nhn biết.
- Nh nhng yếu t trên, Go Ông Cua ST25 đã thành công trong vic:
- Khng định v thế s mt: Tr thành thương hiu go được người tiêu dùng Vit Nam
và quc tế tin tưởng.
- Nâng cao giá tr go Vit: Góp phn qung bá hình nh go Vit Nam ra thế gii.
- To ra giá tr gia tăng: Mang li li nhun cao cho người nông dân và doanh nghip.
9
CHƯƠNG 2 :THC TRNG QUN LÝ KÊNH PHÂN PHI CA GO ST25 VI
ĐỐI TƯỢNG LÀ KHÁCH HÀNG TRUNG NIÊN T 40-65 TUI TI HÀ NI
2.1 CÁC YU T NH HƯỞNG ĐẾN CHIN LƯỢC KÊNH PHÂN PHI
2.1.1 Đặc đim ca sn phm:
- Cũng không quá ngoa khi nói Go Vit, do người Vit trng chính quc hn quc
túy ca dân tc, là tinh hoa m thc ca đất nước qua hàng nghìn năm lch s. Nhng ht go
thun tuý đã cùng đất nước ta đi qua nhng ct mc lch s quan trng, t nhng ngày đầu
lp nước, nhng cuc kháng chiến trường k, nhng ngày dân ta đói kh gi đây ht go
y khng định được v thế, là mt trong nhng loi go ngon nht thế gii. Và nói đâu xa, vào
năm 2020 mt ging go Vit đã vinh d mang v danh hiu “ Go ngon nht Thế Gii” cho
nước ta ti Hi ngh thương mi Go Thế Gii ln th 11, đó chính ging go ST25 do
Doanh nghip tư nhân H Quang Trí nghiên cu và phát trin.
- ST25 hay còn được gi là go thơm Sóc Trăng, là kết qu nghiên cu sut 20 năm ca
k sư H Quang Cua - nguyên Phó Giám Đốc s Nông Nghip và Phát Trin nông thôn tnh
Sóc Trăng. Ging ST25 là thế h mi nht ca dòng lúa thơm lng danh vi nhiu phm cht
được xếp vào hàng “thượng hng”. Ht go thuc dòng ST25 dng hình đẹp, thon, dài,
màu trng trong, không bc bng, không b gãy vn, dòng lúa thơm, thi gian sinh trưởng
100 - 105 ngày và cho năng sut t 6 - 7 tn/ha, có kh năng chu mn thp, b đứng, bn
to dài, cng cây chng đổ ngã, ging có tính thích nghi rng. Đặc đim khiến cho ST25 khác
ni bt vi hàng ng go còn li hương v ca go ST25 cũng chính yếu t quyết
định cho danh hiu go ngon nht thế gii. Ht go ST25 mùi thơm đặc trưng ca da
hòa quyn vi mùi thơm ca cm non rt d ngi thy, k c khi go còn sng - đây chính là
đặc đim ca loi lúa này. Hơn na hàm lượng dinh dưỡng đến t ht go ST25 cũng được
đánh giá cao hơn các loi go khác, cha hàm lượng cao các vitamin, khoáng cht như
magie, canxi, cht xơ,... và hàm lượng protein đáng k
2.1.2 Hành vi mua sm ca nhóm khách hàng Trung niên t 40-65 tui
- Vì go là mt nhu yếu phm hàng ngày mà gia đình nào cũng s phi s dng vi tn
sut ln và tp người tiêu dùng này có xu hướng hành vi mua sm ch yếu qua các kênh bán
l truyn thng trc tiếp và phn ít mua sm qua các kênh phân phi còn li.
- S quen thuc và tin tưởng vi kênh bán l truyn thng: Go 1 loi thc phm
cùng d tìm kiếm được ti các ch nh dân sinh hay các ca hàng tp hoá nh trong khu
dân cư, đó cũng nơi mà hu hết tp khách hàng mc tiêu la chn phù hp vi văn hóa
sng, d dàng mua và tìm kiếm được sn phm đã quen thuc vi mình. Ngoài ra ST25 cũng
đã cho mình chiến lược tn công vào các h thng siêu th bán l ln như: Winmart, BigC,..
nhng cái tên này cũng đã rt đỗi quen thuc vi người tiêu dùng. Xut hin ti các h thng
siêu th ln này va giúp ST25 khng định được mình là ging go có ngun gc rõ ràng, đã
tên tui và còn tăng thêm độ nhân din ca người dân Hà Ni vi ging go min Tây này.
- Kênh phân phi hin đại: Ngoài ra ST25 vn xut hin trên các kênh phân phi hin
đại là Sàn thương mi đin t hay Các app giao hàng nhanh. biết được th yếu người tiêu
dùng không phi ai cũng có thi gian mua hàng trc tiếp hay có th mang vác c vài chc ki
gam go v nhà nên vic kênh phân phi hin đại cùng hp lý. Kênh phân phi
này s giúp người tiêu dùng c ST25 tiếp cn được đối phương. Khi người tiêu dùng ch
10
cn 1 chiến click chut s đọc được tt c các thông tin cho tiết, đim ni bt ca sn phm,
có th tiết kim được thi gian mua sm, và công sc vn chuyn. Còn v phía sn phm, ch
cn nhng dòng thông tin ngn gn, mt vài hình nh tượng trưng sn phm th giúp
nhng khách hàng d dàng chn la và mua sm.
- Nim tin đối vi cht lượng sn phm:
- S quan trng ca cht lượng nh hưởng đến hành vi mua hàng: Đối vi tp khách
hàng mc tiêu mà chúng ta đang hưng đến là t 40-65 tui thì đặc đim ca tp khách hàng
này là 1 s k tính trong quá trình la chn sn phm. Nhng khách hàng trung niên này
xu hướng quan tâm sâu hơn v sc khe, do đó h thường xuyên đặt nim tin vào các sn
phm có ngun gc tên tui rõ ràng và ST25 là 1 trong s đó.
- Đảm bo an toàn thc phm: ST25 ging go đã tri qua được dày công nghiên
cu, phát trin đủ các thông tin dinh dưỡng ràng được cam kết chng nhn bi
các hip hi ln trong Nước và Quc tế. Ging go này còn được canh tác theo phương pháp
khoa hc sch s nht, không s dng hóa cht trong quy trình trng và sn xut
- Tính n định sn phm: Ngoài vic v sinh an toàn thc phm ra thì cht lượng, hương
v n định cũng tiêu chí được khách hàng mc tiêu rt quan tâm. Không ch đảm bo v
mt dinh dưỡng ST25 còn nhng đặc tính như hương v, độ do độ thơm vi minh
chng là danh hiu "Go ngon nht thế gii" to dng được nim tin vng chc nh tính nht
quán trong cht lượng sn phm qua nhiu năm.
- S trung thành vi sn phm: Nhóm khách hàng này thường sn sàng trung thành
vi thương hiu và sn phm đã la chn, vì ging go ST25 được h la chn, tin tưởng s
dng chc hn đã là nhng sn phm vô cùng đảm bo và cht lượng, và để h s dng nhiu
ln tr thành khách hàng trung thành thì s còn quy t nhiu yếu t hơn na như: tri
nghim khi mua sn phm, thương hiu, giá c,..
- Thói quen mua sm n định tâm ngi thay đổi: go luôn loi thc phm c
định và ít thay đổi nht trong ba ăn, khi đã tìm ra được 1 loi go ngon, sch và đáp ng vô
s nhu cu khó tính ca khách hàng thì h s có tâm lý mua đi mua li, và không có nhu cu
đổi sang 1 ging go khác.
- Giá c: Mc ưu tiên cht lượng sn phm trên hết, nhưng 1 yếu t cũng nh
hưởng ti phn ln Hành vi mua hàng ca người tiêu dùng đó chính là Giá c ca ST25. Hin
nay, trên th trường go ST25 có giá 40.000 vnd/1 kg, đây là giá khá cao so vi các ging go
còn li khi các ging go quen thuc như: Go Tm - 25.000/1kg, Go Bc Hương:
20.000vnd/1kg,.. Đó cho thy ST25 đang có mt mc giá cao hơn gp đôi so vi các loi go
khác cnh tranh trên th trường. Khách hàng mc tiêu ti Hà Ni luôn luôn ưu tiên cht lượng
song hành cùng giá c, nhưng vic đắt hơn các đối th cnh tranh khá nhiu như vy cũng
1 yếu thế cho dòng go ST25
Vì thế ngoài cht lượng ST25 phi ci thin nhiu hơn v các yếu t liên quan và nh
hưởng đến hành vi ca người tiêu dùng (tri nghim mua hàng, bao bì,..) phát trin các
chương trình khuyến mãi thúc đẩy mua hàng. Gim giá, tng thêm quà khi mua s lượng
nhiu vào các ngày l/ Tết để va tăng thêm lượng sn phm được bán ra va th giúp
khách hàng được tri nghim sn phm
11
- Cht lượng dch v phân phi: Mng lưới phân phi hiu qu là yếu t vô cùng cn
thiết vi 1 sn phm mi, non tr mun tiến vào mt th trường đã quá nhiu đối th lâu
đời và gây được tiếng vang
- Go ST25 phi nhanh chóng xây dng cho mình 1 h thng phân phi va đảm bo
cht lượng mi có th cnh tranh được vi các “anh” ln đã có tên tui trước trong th trường
Go ti Ni. H thng phân phi y va phi đảm bo thi gian đưa Go đến tay khách
hàng mc tiêu khi sn phm này rt d hng, mi mt nhưng cũng phi đầy đủ các quy trình
sn xut, kim tra cht lượng, đây s là 1 bài toán khó vi doanh nghip.
- Đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách hàng: Ngoài h thng vn chuyn điu phi Go
t nhà sn xut đến nhà bán l thì công đon dch v phân phi t nhà bán l ti khách hàng
mc tiêu cũng là điu mà công ty phi quan tâm.
Đối vi khách hàng trung niên khá khó tính ti Hà Ni, s tư vn chi tiết, nhit tình và
chăm sóc khách hàng điu cn thiết. Kênh phân phi bán l tiếp xúc trc tiếp vi khách
hàng cn có các nhân viên bán hàng được đào to tt, bài bn v ging go, sn phm go để
tư vn v sn phm và các chương trình ưu đãi phù hp.
- Mc độ ph sóng thương hiu: Có th nói đây là mt thế mnh rt ln ca ST25 ti
th trường, vì hơn các ging go còn li, ST25 được nhc đến và qung bá khá nhiu trên các
kênh thông tin thi s truyn hình ln khi là ging go gây được vô s tiếng vang cho ngành
công nghip Go Vit Nam trên trường quc tế. nh ging go đạt danh hiu “Go ngon
nht thế gii" ti Hi ngh thương mi Go Thế Gii ln th 11 nên mc độ ph sóng được
người tiêu dùng khp nơi biết đến là rt ln, nh danh hiu đó mà người tiêu dùng săn đón và
mun được tri nghim ging go “ngon nht thế gii" do người Vit trng và phát trin.
2.2 ĐẶC ĐIM CU TRÚC KÊNH
2.2.1 Cu trúc kênh phân phi đa cp độ
- Cu trúc kênh phân phi ca Go ST25 s dng h thng phân phi đa cp độ nhm
ti ưu hóa kh năng tiếp cn đối tượng khách hàng trung niên t 40-65 tui. Các kênh phân
phi chính bao gm:
- Kênh phân phi trc tiếp: Go ST25 được phân phi trc tiếp t nhà sn xut đến các
nhà bán l hoc người tiêu dùng thông qua các ca hàng bán l hoc các đim bán hàng thuc
s hu ca doanh nghip. Kênh này giúp kim soát tt cht lượng sn phm đảm bo giá
thành n định
- Kênh phân phi gián tiếp: Bao gm các nhà phân phi trung gian, đại lý, và ca hàng
bán l độc lp. H thng này giúp m rng phm vi phân phi, d dàng tiếp cn khách hàng
ti các khu vc khác nhau Hà Ni, đặc bit ti các ch truyn thng siêu th, nơi khách
hàng trung niên thường xuyên mua sm
2.2.2 Kênh bán l hin đại
- Siêu th: Siêu th mt trong nhng kênh phân phi bán hàng rt quan trng ln
đối vi ST25 vì khách hàng trung niên ti Ni thường mua sm ti các chui siêu th ln
như Big C, WinMart, Co.opmart,.. Kênh này giúp go ST25 d dàng tiếp cn được vi
mt lượng ln người tiêu dùng khi được bày bán ti nhng không gian to ln, d dàng được
nhìn thy. Đặc bit nh vào nim tin v cht lượng dch v ca các siêu th ln đã rt
nhiu khách hàng trung niên Hà Ni được tiếp cn, tri nghim và mua go ST25 ti đây
12
- Ca hàng tin li ca hàng thc phm cao cp: Đối vi nhóm khách hàng trung
niên có thu nhp cao và ưu tiên tri nghim dch v tt, các ca hàng thc phm cao cp hoc
chui ca hàng tin li cung cp go ST25 cũng là la chn ph biến cho s tin li
2.2.3 Kênh bán l truyn thng.
- Các tp hoá nh ch dân sinh vn nơi người trung niên ti Ni la chn
mua hàng nhiu nht. Vì đây là nơi tin li nht, cũng là văn hoá mua sm ca dân ta by lâu
nay. Các ca hàng bán l trong ch dân sinh hoc khu dân cư là có h thng tư nhân t phát
dày đặc, khiến cho khách hàng nhiu la chn cho đim mua, không phi di chuyn tìm
kiếm xa, giá c cnh tranh hơn vì không phi chu nhiu thuế phí
o Ưu đim:
- Tương tác trc tiếp gia người bán và người mua giúp khách hàng d dàng nhn được
thông tin v sn phm, giá c, và cht lượng
- Khách hàng trung niên d dàng mua hàng vi s lượng ln và được tư vn v cách s
dng
- Gn nhà hoc trong khu dân cư, d dàng tiếp cn phù hp vi thói quen mua sm
hàng ngày ca khách hàng trung niên
o Nhược đim:
- Khó kim soát cht lượng, do không s tiêu chun hóa hoc quy trình kim tra
nghiêm ngt như trong các siêu th, go d b pha trn hoc điu kin bo qun không tt
có nhiu cơ s vt cht ti các ch không đảm bo
- Giá c cnh tranh nhưng th biến động tùy theo thi đim ph thuc nhiu vào
ngun cung, không có chính sách bình n giá như các h thng siêu th ln
2.2.4.Kênh thương mi đin t và bán hàng trc tuyến
- Mua sm online qua các sàn thương mi đin t: Mc kênh này hin ti chưa phi
là la chn ph biến đối vi khách hàng trung niên, nhưng ngày càng có s chuyn dch sang
mua sm trc tuyến do s tin li tiết kim thi gian đa dng hoá sn phm. Nhng
trang web bán hàng trc tuyến như Lazada, Shopee, Tiki đã bt đầu cung cp go ST25,
đồng thi các trang web chuyên bán thc phm sch như Bách Hóa Xanh cũng đang trin
khai dch v này.
- Bán hàng qua mng xã hi và qua các kênh online ca đại lý: Mt s khách hàng trung
niên có xu hướng mua hàng thông qua Facebook, Zalo hoc các nn tng bán hàng trc tuyến
ca đại lý, đặc bit khi được ngưi quen gii thiu hoc có chương trình khuyến mãi
o Ưu đim:
- Tiếp cn đối tượng khách hàng rng ln hơn: Kênh thương mi đin t cho phép go
ST25 tiếp cn mt lượng khách hàng ln trên phm vi toàn quc, không ch gii hn trong
khu vc địa lý c th như các ca hàng truyn thng
- Mua sm thun tin, không gii hn thi gian: Khách hàng có th mua go ST25 mi
lúc, mi nơi ch vi vài thao tác trên các trang web hoc ng dng bán hàng
- Kh năng m rng th trường d dàng: Kênh thương mi đin t cho phép các doanh
nghip m rng phm vi phân phi mt cách nhanh chóng không phi đầu tư vào cơ s
h tng bán l, ca hàng hay chi phí nhân viên
o Nhược đim:
13
- Khó khăn trong vic đảm bo cht lượng sn phm: Khách hàng không th kim tra
trc tiếp go trước khi mua, điu này th khiến mt s người trung niên lo ngi v cht
lượng. H th không tin tưởng vào vic mua go trc tuyến không th tn mt xem
cm nhn sn phm như ti ch hoc ca hàng truyn thng
- Phí vn chuyn thi gian giao hàng: Mt s khách hàng trung niên th không
quen vi vic ch đợi sn phm được giao đến, đặc bit khi phí vn chuyn cao hoc thi
gian giao hàng chm
- Thiếu tri nghim nhân tư vn trc tiếp: Khách hàng trung niên thường thói
quen trao đổi trc tiếp vi người bán để đưc tư vn v sn phm
2.2.5. Chiến lược qun lý kênh truyn thng
- H tr qung sn phm ti đim bán: Cung cp các tài liu qung cáo, bng hiu,
và gii thiu ti ch, ca hàng go để thu hút khách hàng trung niên, đây cách tt nht
d nht để gây được s chú ý ti tp khách hàng này. Nhng chiến dch qung ti đim
bán, như th sn phm hoc gim giá, s giúp khách hàng tri nghim trc tiếp và to s tin
tưởng, thu hút đưc s chú ý và tò mò s khiến h chi tin mua sn phm
- Xây dng mi quan h vi người bán: Nhà sn xut cn xây dng mi quan h tt vi
các đại lý và ca hàng go truyn thng. Điu này có th thông qua các chương trình khuyến
khích, chính sách chiết khu ưu đãi cho nhng đại lý bán s lượng ln hoc n định. Vì khách
hàng thuc la tui trung niên nên nhng th mang li hiu qu truyn thông nht vn
nhng li qung bá, chào mi t người bán nên vic xây dng mi quan h vi nhà phân phi
bán l s giúp ích nht trong vic qung bá sn phm ti kênh phân phi bán l truyn thng
Duy trì cht lượng sn phm: cui cùng cũng điu quan trng nht, đó chính
cht lượng ca sn phm được bán ra. Nhà sn xut cn đảm bo rng go ST25 phân phi
qua các kênh truyn thng vn gi được cht lượng cao, không b pha trn hoc thay đổi
ngun gc, tp khách hàng mc tiêu ti Ni là tp khách khó tính nên cách truyn thông
hiu quđơn gin là đảm bo cht lượng sn phm. Điu này có th được thc hin thông
qua vic kim tra định k và h tr các đại lý trong vic bo qun sn phm
2.3. Các dòng chy ca kênh:
2.3.1. Dòng thông tin:
- Vic qun lý thông tin hiu qu gia các bên liên quan là yếu t then cht để xây dng
mt kênh phân phi thành công. Dòng lưu chuyn thông tin hai chiu này được thiết lp để
đảm bo s trao đổi thông tin nhanh chóng chính xác gia Go Ông Cua các đối tác
như siêu th, các tài khon quan trng (Key accounts), cũng như gia nhng thành viên trong
h thng phân phi. H thng này không ch to điu kin thun li cho vic chia s thông tin
sn phm mà còn giúp ti ưu hóa quy trình kinh doanh.
- Thông qua các phương thc truyn thông hin đại như máy fax, đin thoi, cùng vi
đội ngũ nhân viên bán hàng, Go Ông Cua đã xây dng được mt h thng thông tin đa dng
và linh hot. Các thông tin được truyn ti trc tiếp t Go Ông Cua đến các siêu th key
accounts, t đó, thông tin này s tiếp tc được chuyn đến tay người tiêu dùng. Quy trình này
không ch dng li vic cung cp sn phm, còn to ra mt vòng phn hi, nơi người
tiêu dùng cũng có cơ hi gi ý kiến và phn hi đến Go Ông Cua
14
Dòng thông tin ca Go Ông Cua
H thng thông tin Go Ông Cua được xây dng trên nn tng gii pháp qun lý ERP
(Enterprise Resource Planning), cho phép thng nht các chc năng ca doanh nghip trong
mt nn tng duy nht. Go Ông Cua không ch s dng phn mm Solomon ca Microsoft
còn kết hp vi gii pháp qun khách hàng CRM (Customer Relationship Management)
và phn mm bán hàng ca FPT. S kết hp này giúp cho quy trình qun lý được ti ưu hóa,
cung cp thông tin kp thi chính xác đến tay các nhà phân phi. Để h thng này hot
động hiu qu, Go Ông Cua đã trang b cho mi nhà phân phi mt máy Palm Z22 cùng vi
nhiu máy PDA (Personal Digital Assistant) cho nhân viên bán hàng.
S dng máy POS (Point of Sale), nhân viên bán hàng có th nm bt thông tin cho tng
mt hàng như: s lượng hàng hóa còn li trong kho, thi gian cn nhp hàng mi hn s
dng ca sn phm. H thng này cũng cho phép h theo dõi các sn phm bán chy nht, t
đó đưa ra kế hoch và chiến lược bán hàng hiu qu. Cui mi ngày, toàn b kết qu làm vic
được chuyn ngưc v máy ch ca Go Ông Cua, cho phép công ty nm bt được tình hình
hot động ca các nhà phân phi theo thi gian thc. Bng cách theo dõi thông tin qua các
máy Palm Z22, công ty d dàng xác định được hiu sut bán hàng ca tng nhà phân phi và
nhn din các mt hàng có sc tiêu th cao
Máy POS
( ngun: https://www.dcorp.com.vn/phan-mem-pos/)
2.3.2. Dòng phân phi vt cht và chuyn quyn hu:
nghip kho vn ca Go Ông Cua không ch đơn thun nơi lưu gi hàng hóa
còn mt gii pháp thông minh cho vic qun lý, phân phi vn chuyn sn phm. Đối
vi các kênh phân phi hin đại, hàng hóa được chuyn trc tiếp t Go Ông Cua qua
nghip kho vn đến các siêu th ln và các tài khon quan trng (key accounts).
Cùng vi s phát trin ca kênh hin đại, Go Ông Cua cũng không b qua kênh phân
phi truyn thng. Khi hàng hóa được chuyn đến các nhà phân phi thông qua xí nghip kho
vn, các nhà phân phi này s vn chuyn hàng hóa đến các ca hàng đại nhà bán l
nh. Qua đó, hàng hóa li tiếp tc đến tay người tiêu dùng.
15
Điu quan trng trong quá trình giao hàng chính quyn s hu hàng hóa. Khi hàng
hóa được chuyn đến tay các thành viên trong kênh phân phi, quyn s hu cũng đồng thi
được chuyn giao cho h. Điu này không ch đảm bo tính minh bch trong hot động kinh
doanh mà còn to ra mt mi liên kết cht ch gia Go Ông Cua và các đối tác
2.3.3. Dòng đặt hàng:
Dòng đặt hàng ca Go Ông Cua
- Qun đơn đặt hàng mt cách hiu qu vn đề then cht để ti ưu hóa quy trình
phân phi. Ti Go Ông Cua, các thành viên trong kênh phân phi không phi đối mt vi
nhng khó khăn phc tp trong vic đặt hàng, đặc bit ti các siêu th các tài khon quan
trng (key accounts). Điu này không ch giúp duy trì mi quan h tt đẹp vi đối tác mà còn
tăng cường hiu sut làm vic ca toàn b h thng.
- Đối vi các siêu th ln và các key accounts, vic đặt hàng được thc hin trc tiếp vi
b phn order ti các chi nhánh ca Go Ông Cua. Điu này mang li s thun li cc k ln,
nhanh chóng đáp ng nhu cu ca th trường đảm bo rng các sn phm cht lượng luôn
sn có ti các k hàng.
- Đối vi các nhà bán l và nhà bán buôn siêu th trong khu vc ca nhà phân phi, quy
trình đặt hàng li phn khác bit. Các nhà bán l thường liên lc vi nhân viên bán hàng
ca nhà phân phi để đặt hàng. Các nhân viên bán hàng này đóng mt vai trò then cht trong
vic kết ni gia Go Ông Cua và các ca hàng đại lý. H s dng máy PDA để ghi nhn đơn
đặt hàng t các nhà bán l và chuyn chúng v máy Palm ca nhà phân phi.
- Quy trình chuyn giao đơn đặt hàng t nhân viên bán hàng v b phn order ti công
ty mt đim nhn quan trng trong h thng. Các đơn hàng sau đó s được x nhanh
chóng và chính xác, vượt qua các bước cn thiết để đảm bo rng hàng hóa được giao đến tay
khách hàng đúng thi gian. Đặc bit, mi đơn hàng t nhà phân phi chuyn đến Go Ông
Cua đều cn có ch ký ca các Sup (Supervisor), nhng giám sát bán hàng ti ca hàng.
- Điu này không ch to ra mt lp xác minh cn thiết trong quy trình mà còn giúp tăng
cường trách nhim ca các bên liên quan. Khi có s giám sát cht ch t các Supervisor, cht
lượng tính chính xác ca đơn hàng s được nâng cao, giúp công ty kim soát tt hơn ngun
cung ng.
2.3.4. Dòng thanh toán:
- Go Ông Cua thường thc hin thanh toán vi các nhà phân phi, siêu th, key accounts
thông qua trung gian là các ngân hàng. Đối vi các nhà bán l, nhà bán buôn thì Go Ông Cua
thanh toán trc tiếp bng tin mt.
2.3.5. Dòng xúc tiến:
16
Chiến lược đẩy ca Go Ông Cua
- Chiến lược đẩy (Push Strategy)
- Chiến lược đẩy chính cách tiếp cn mà Go Ông Cua áp dng để khuyến khích các
nhà phân phi ca hàng bán l mnh tay hơn trong vic tiêu th sn phm go ca mình.
Để thc hin điu này, Go Ông Cua không ngng cung cp s h tr cn thiết, t vic trang
b t trưng bày và bin hiu đến nhng giá treo sn phm độc đáo. Mc tiêu chính là đảm bo
rng sn phm ca Go Ông Cua luôn ni bt và d dàng nhn din ti các đim bán.
- Bên cnh s h tr vt cht, Go Ông Cua n giao cho đội ngũ nhân viên bán hàng
nhng nhim v c th để đảm bo các sn phm ca mình luôn có mt đầy đủ trên k hàng.
Nhân viên bán hàng được yêu cu khéo léo trưng bày mt hàng sao cho hp dn nht, đồng
thi lp đầy các k hàng, ngăn cn không cho bt k sn phm nào ca thương hiu khác chen
chân vào. Điu này không ch thúc đẩy doanh s ca Go Ông Cua mà còn th hin được tính
cnh tranh mnh m ca thương hiu trong ngành hàng tiêu dùng.
o
o Chiến lược kéo ca Go Ông Cua
- Chiến lược kéo (Pull Strategy)
- Trong khi chiến lược đẩy tp trung vào vic gia tăng kh năng tiêu th ti các đim
bán, chiến lược kéo li thiên v vic to ra s quan tâm và ham mun t phía người tiêu dùng.
Go Ông Cua áp dng các bin pháp truyn thông đa dng để đạt được mc tiêu này, t vic
phát sóng nhng đon qung cáo n tượng trên truyn hình vào các khung gi vàng cho đến
vic qung cáo trên các trang báo ln và phát t rơi ti các s kin.
2.3.6. Dòng tài chính:
- Tin thanh toán bt đầu t người tiêu dùng, qua các kênh phân phi trung gian và cui
cùng đến tay công ty. Ngược li, các chng t thanh toán s được công ty phát hành, đi qua
các kênh trung gian trước khi ti tay người tiêu dùng. Điu này không ch đảm bo s minh
bch trong quy trình giao dch mà còn to ra s tin tưởng ln nhau gia Go Ông Cua và các
đối tác.
- Go Ông Cua đã thiết lp mt h thng cho phép các thành viên trong kênh phân phi
thc hin thanh toán chm theo hn mc công n nht định. Điu này giúp các nhà phân phi
có thêm thi gian để x lý hàng hóa và đảm bo dòng tin n định cho hot động kinh doanh
ca h. S linh hot này, đi kèm vi bo lãnh t ngân hàng, to nên mt mng lưới tài chính
an toàn và hiu qu cho tt c các bên liên quan.
17
- Ngoài vic qun cht ch dòng tin, Go Ông Cua còn thc hin các chương trình
tài tr cho các nhà phân phi, key accounts c các nhà bán l. Mt trong nhng hình thc
h tr đáng chú ý là vic cung cp t trưng bày sn phm. Điu này không ch giúp sn phm
ca Go Ông Cua ni bt hơn trong mt ngưi tiêu dùng, mà còn to ra các tri nghim mua
sm tt hơn cho khách hàng.
- Vic đầu tưo t trưng bày không ch đơn thun là mt chi phí cho công ty, mà còn
là mt chiến lược dài hn giúp tăng cường kh năng tiếp cn ca sn phm đến tay người tiêu
dùng. Nhng t trưng bày này được thiết kế hin đại thu hút, s mang đến cho các nhà
phân phi và nhà bán l nhng li thế cnh tranh đáng k.
2.3.7. Dòng chia s ri ro
- Go Ông Cua không ch đơn thun là mt đơn v sn xut mà còn đóng vai trò mt
mt xích quan trng trong chui cung ng. Để đảm bo rng các thành viên trong mng lưới
ca mình có th nhn thc và qun lý ri ro mt cách hiu qu, Go Ông Cua đã quy định rõ
ràng v các đim có th phát sinh ri ro. Đặc bit, các điu khon liên quan đến bo đảm ri
ro được đưa vào các hp đồng, giúp tt c các bên liên quan đều mt cái nhìn thng nht
minh bch v trách nhim ca mình. Điu này không ch to ra s yên tâm cho các nhà
phân phi còn hình thành nên mt h thng an toàn hơn cho tt c các thành viên tham
gia.
- Mt yếu t ni bt trong chính sách qun tr ri ro ca Go Ông Cua vic công ty
luôn sn sàng xem xét gii quyết các ri ro phát sinh t chính Công ty m. Khi nhng
s c xy ra, công ty s thc hin vic đánh giá và đưa ra các mc h tr hp cho các thành
viên trong chui cung ng. Vic này không ch giúp gim thiu thit hi còn to dng
lòng tin s gn gia Go Ông Cua các đối tác ca mình. Chng hn, trong trường
hp mt s c liên quan đến ngun cung cp hay giao hàng, Go Ông Cua s không ch
dng li vic khc phc tình hung mà còn xem xét cách thc h tr để các nhà phân phi
có th tiếp tc duy trì hot động kinh doanh mt cách suôn s
2.3.8. Dòng thu hi:
- Trong trường hp sn phm gn hết hn (không còn nhiu hơn ¼ thi gian s dng),
nhà phân phi phi nhanh chóng thông báo cho Go Ông Cua để có gii pháp x lý phù hp.
Go Ông Cua đã xây dng các quy trình rõ ràng để tiếp nhn thông tin này. Các sn phm
th được thu hi s dng vào các mc đích khuyến mãi, giúp tăng cường doanh s bán
hàng trong khi vn đảm bo rng người tiêu dùng nhn được sn phm tươi mi nht.
- Nếu không th khôi phc giá tr ca sn phm, vic tiêu hy s được thc hin theo
quy trình hp lý và an toàn, đảm bo không gây nh hưởng đến môi trường
2.4. Mi quan h gia chiến lược phân phi vi các chiến lược trong Marketing Mix:
2.4.1. Mi quan h ca chiến lược phân phi vi chiến lược sn phm:
Go ST25 thuc công ty Go Ông Cua định hướng tp trung nâng cao cht lượng, đảm
bo vi danh hiu go ngon nht thế gii, đáp ng nhu cu thiết yếu nht ca khách hàng. Sn
phm được nghiên cu, thiết kế thun li cho vic phân phi, d nhn din, không b hư hi
khi di chuyn nhiu, không làm nh hưởng đến cht lượng go và d dàng bo qun.
2.4.2. Mi quan h ca chiến lược phân phi vi chin lược giá thâm nhp th trường:
18
Vic định giá sn phm go ST25 được thc hin da trên nhiu yếu t khác nhau, bao
gm chi phí sn xut, nhu cu khách hàng, các điu kin kinh tế hin ti. Mc giá thng
nht cho go ST25 chun là 37.000 VND/kg (tương đương 1.56 USD/kg), phn ánh s đúng
đắn ca mt chiến lược định giá cao cp.
- Chi phí sn xut: Quá trình để to ra lúa ST25 tri qua các quá trình gieo, trng chăm
sóc, bón phân, thu hoch,... các quá trình này din ra trong vòng hơn 3 tháng.Và cui mùa v
lúa được thu mua vi giá 7.600 7.700đ/kg.
- Chi phí đóng gói bo qun: Lúa sau khi thu mua được xayxát thành go sau đó đóng
thành hp 2kg 5kg. Các chi phí này giao động t 4.000 7.000đ cho mi hp. Các sn phm
sau khi đóng gói được bo qun ti các kho vi giá 200-300đ/kg
- Chi phí marketing: Hàng năm doanh nghip phi chi khong 700.000.000 cho các
khon chi phí như qung cáo trên truyn hình, báo đài,...
- Trong bi cnh th trường ngày nay, vic la chn kênh phân phi phù hp yếu t
then cht nh hưởng đến s thành công ca sn phm, đặc bit vi go ST25 mt sn
phm cao cp, ni bt vi cht lượng vượt tri. Da trên kết qu đánh giá thc tế, chúng ta
có th xác định mt s kênh phân phi uy tín tim năng để thúc đẩy s hin din ca go
ST25 trên th trường.
- Kênh phân phi truyn thng: Ca hàng và siêu th
Ca hàng và siêu th như Top Market, Aeon Mall, Fuji Mart, Coop Mart là nhng kênh
phân phi d tiếp cn nht vi người tiêu dùng ti hà ni. S hin din ca go ST25 ti các
đim bán này không ch giúp người dân làm quen vi thương hiu còn to cơ hi tri
nghim sn phm trc tiếp. Khi người tiêu ng cơ hi nhìn thy, chm vào nếm th
sn phm, h s d dàng hơn trong vic hình thành thói quen s dng go ST25 trong lâu dài.
Điu này cũng đồng thi to ra hình nh tích cc cho sn phm trong lòng người tiêu dùng.
- Các đại go chuyên các sn phm v go được người tiêu dùng hướng ti khi nhu
cu tiêu dùng và có nhiu cơ hi để tiếp cn khách hàng. Go là nhu yếu phm thiết yếu ca
người dân nên các đại lý xut hin khp các qun huyn ti Hà Ni.
- Kênh phân phi hướng ti người tiêu dùng Hà Ni
Mt trong nhng mc tiêu quan trng trong chiến lược phân phi thu hút người dân
Hà Ni. Vic này không ch giúp nâng cao t l tiêu th go mà còn gim thiu thi gian
khách hàng phi tìm kiếm ngun hàng, đồng thi ct gim chi phí vn chuyn ri ro liên
quan đến giao hàng. Bng cách m rng kênh phân phi đến nhng người tiêu dùng này, go
ST25 có th to ra mt lượng khách hàng n đnh và tim năng.
- Tìm kiếm đối tác thông qua các hi ch nông sn quc tế ti Hà Ni
Vic tham gia các hi ch nông sn quc tế là mt cơ hi tuyt vi để tìm kiếm các nhà
bán l uy tín. Ti đây, go ST25 có th được gii thiu đến nhiu đối tác tim năng, to dng
mi quan h hp tác lâu dài phát trin kênh phân phi mt cách hiu qu. Nhng hi ch
này còn nơi để doanh nghip truyn ti thông đip v cht lượng cũng như giá tr dinh
dưỡng ca go ST25 đến tay người tiêu dùng.
- Thương mi đin t: S bt phá trong phân phi
Trong thi đại 4.0, công ngh đang đóng vai trò quan trng trong vic thay đổi cách thc
phân phi hàng hóa. Vic vn chuyn hàng hóa gi đây đã tr nên d dàng hơn bao gi hết
19
thông qua các sàn thương mi đin t như Lazada, Shopee, Tiki. Go ST25 có th được phân
phi rng rãi qua các nn tng này, giúp tăng cường kh năng tiếp cn vi người tiêu dùng ti
Hà Ni
2.5.Thc trng hot động qun tr kênh phân phi ca Go ST25 thuc Go Ông Cua
2.5.1. Chính sách tuyn chn thành viên kênh:
Hin ti, h thng phân phi ca Go Ông Cua được t chc bài bn, vươn rng ra các
qun/huyn ti Ni. Vic tuyn chn thành viên kênh phân phi vic rt quan trng,
được doanh nghip đặt lên hàng đầu.
Phân phi truyn thng mt loi kênh Go Ông Cua cho rng mang tính chiến lược.
Kênh phân phi truyn thng ca Go Ông Cua rt rng ln ti Ni tính đến 2023, bao
gm:
- Qun Hai Bà Trưng: 7 đim bán
- Qun Đống Đa: 9 đim bán
- Qun Ba Đình: 10 đim bán
- Qun Hà Đông: 10 đim bán
- Qun Cu Giy: 5 đim bán
- Huyn Đông Anh: 1 đim bán
- Qun Thanh Xuân: 10 đim bán
- Qun Hoàng Mai: 4 đim bán
- Qun Tây H: 4 đim bán
- Qun Nam T Liêm: 6 đim bán
- Huyn Hoài Đức: 2 đim bán
- Qun Hoàn Kiếm: 2 đim bán
- Qun Long Biên: 2 đim bán
- Huyn Gia Lâm: 2 đim bán
Trong đó Thc phm sch Sói Bin được Go Ông Cua la chn là đim bán nhiu nht
và có s phân b nhiu nht trên th trường Ni. Tiếp theo đó là các đại ln v thc
phm nói chung và go nói riêng như: Đại lý go Anh Sơn, BIGGREEN, …
Tiếp theo đó, Go Ông Cua chn phân phi kênh hin đại như h thng siêu th ln, nh
(năm 2021, Hà Ni có 123 siêu th)

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN _____***_____
Đề tài: Chiến lược kênh phân phối của Gạo ST25 đối với đối tượng là Khách
haàng trung niên từ 40-65 tuổi tại Hà Nội
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Vũ Minh Đức
Nhóm sinh viên thực hiện: Trương Trần Tố Uyên MSV: 2234290463 Nguyễn Thu Hương MSV: 2234290783
Dương Phương Khanh MSV: 2234290075 Nguyễn Mai Thanh MSV: 2234290450 Phương Thuỳ Anh MSV: 2234290774 HÀ NỘI 2024 MỤC LỤC
A. LỜI NÓI ĐẦU...................................................................................................................3
1. Lý do lựa chọn đề tài........................................................................................................3
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................3
3. Phạm vi , đối tượng nghiên cứu .......................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................3
5. Kết cấu đề tài ...................................................................................................................3
II. NỘI DUNG CHÍNH ...........................................................................................................4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG GẠO VIỆT NAM VÀ DOANH NGHIỆP
..................................................................................................................................................4
1.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG ...................................................................................4
1.1.1. Về sản xuất , xuất khẩu ..............................................................................................4
1.1.2. Xu hướng thị trường ..................................................................................................4
1.1.3. Tổng quan thị trường gạo Hà Nội ..............................................................................4
1.2 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HỒ QUANG TRÍ..............................5
1.2.1 Sơ lược về doanh nghiệp.............................................................................................5
1.2.2. Tổng quan lịch sử hình thành và phát triển ...............................................................5
1.2.3. Các dòng sản phẩm ....................................................................................................5
1.2.4. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh, chính sách chất lượng .........5
1.2.5. Cơ cấu tổ chức ...........................................................................................................6
1.3. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC STP ....................................................................................6
1.3.1. Phân khúc thị trường Phân Đoạn Thị Trường Theo Độ Tuổi Của Gạo Ông Cua ST25
..............................................................................................................................................6
1.3.2. Thị trường mục tiêu của Gạo Ông Cua ST2 Người tiêu dùng sinh sống tại Hà Nội7
1.3.3. Định vị Thương hiệu của Gạo Ông Cua ST25 ..........................................................7
CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA GẠO ST25 VỚI ĐỐI
TƯỢNG LÀ KHÁCH HÀNG TRUNG NIÊN TỪ 40-65 TUỔI TẠI HÀ NỘI ......................9
2.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC KÊNH PHÂN PHỐI......................9
2.1.1 Đặc điểm của sản phẩm: .............................................................................................9
2.1.2 Hành vi mua sắm của nhóm khách hàng Trung niên từ 40-65 tuổi............................9
2.2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC KÊNH .....................................................................................11
2.2.1 Cấu trúc kênh phân phối đa cấp độ...........................................................................11
2.2.2 Kênh bán lẻ hiện đại .................................................................................................11
2.2.3 Kênh bán lẻ truyền thống. .........................................................................................12
2.2.4.Kênh thương mại điện tử và bán hàng trực tuyến.....................................................12
2.2.5. Chiến lược quản lý kênh truyền thống.....................................................................13
2.3. Các dòng chảy của kênh:.................................................................................................13
2.3.1. Dòng thông tin: ........................................................................................................13
2.3.2. Dòng phân phối vật chất và chuyển quyền ở hữu:...................................................14
2.3.3. Dòng đặt hàng: .........................................................................................................15
2.3.4. Dòng thanh toán:......................................................................................................15
2.3.5. Dòng xúc tiến:..........................................................................................................15 1
2.3.6. Dòng tài chính:.........................................................................................................16
2.3.7. Dòng chia sẻ rủi ro ...................................................................................................17
2.3.8. Dòng thu hồi: ...........................................................................................................17
2.4. Mối quan hệ giữa chiến lược phân phối với các chiến lược trong Marketing Mix: .......17
2.4.1. Mối quan hệ của chiến lược phân phối với chiến lược sản phẩm: ..........................17
2.4.2. Mối quan hệ của chiến lược phân phối với chiển lược giá và thâm nhập thị trường:
............................................................................................................................................17
2.5.Thực trạng hoạt động quản trị kênh phân phối của Gạo ST25 thuộc Gạo Ông Cua .......19
2.5.1. Chính sách tuyển chọn thành viên kênh: .................................................................19
2.5.2. Chính sách quản lý và thức đẩy thành viên kênh: ...................................................20
2.5.2.1. Đối với nhà phân phối:.....................................................................................20
2.5.2.2. Đối với cửa hàng bán lẻ: ..................................................................................20
2.5.2.3. Đối với Nhân viên bán hàng, Nhân viên tư vấn sản phẩm: .............................20

2.5.3. Chính sách quản lý mâu thuẫn, xung đột trong kênh: .............................................21
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI
CỦA GẠO ST25 ....................................................................................................................23
3.1. Nhận xét, đánh giá...........................................................................................................23
3.1.1. Những mặt đạt được.................................................................................................23
3.1.2. Những mặt chưa đạt được........................................................................................23
3.2. Giải pháp .........................................................................................................................23
3.2.1. Đối với hoạt động lựa chọn nhà phân phối..............................................................23
3.2.2 Đối với quyết định khuyến khích thành viên kênh: ..................................................24
3.2.3. Đối với quyết định đánh giá thành viên kênh: .........................................................24
3.2.4. Đối với hoạt động điều chỉnh kênh:.........................................................................25 2 A. LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
- Thời đại hiện nay đang ngày càng phát triển vì thu nhập bình quân trên đầu người ngày
càng tăng và đồng nghĩa với việc nhu cầu về chất lượng cuộc sống cũng ngày càng cao. Nên
việc cải thiện bữa cơm gia đình được người tiêu dùng rất quan chú trọng quan tâm , người
tiêu dùng ngày càng có xu hướng sử dụng gạo đảm bảo an toàn và có nguồn gốc rõ ràng. Sự
tăng trưởng nhanh chóng của thị trường gạo những năm gần đây đã chứng minh được nhu
cầu sử dụng gạo tại thị trường Việt Nam và đặc biệt là Hà Nội , thành phố đông đúc dân cư
và chủ yếu tập trung công nhân viên chức và những người ở độ tuổi trung niên có nhu cầu
sống sạch - sống xanh . Gạo ST25 là thương hiệu gạo quen thuộc đối với người tiêu dùng nhờ
vào chất lượng vượt trội mà nó đem lại , được công nhận là “ gạo ngon thế giới “ năm 2019..
Nhưng để tiếp cận hiệu quả đối tượng trung niên từ 40 tuổi – 65 tuổi – nhóm người tiêu dùng
có nhu cầu cao về sản phẩm an toàn và dinh dưỡng thì vẫn là một thách thức lớn . Tệp người
tiêu dùng trung niên đang chiếm ưu thế trong tiêu dùng thực phẩm vì có khả năng chi trả tốt
và có ý thức cao về sức khỏe . Thị trường Hà Nội , nơi có sự đa dạng về nhu cầu tiêu dùng sẽ
giúp xác định các kênh phân phối tối ưu , giúp gia tăng sự hiện diện của gạo ST25 trên thị
trường . Đồng thời , trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trên thị trường gạo , để góp phần gia
tăng doanh thu và thúc đẩy sự phát triển cho gạo ST25 trong khu vực Hà Nội thì cần có chiến
lược kênh phân phối phù hợp. Đề tài này mang ý nghĩa thực tiễn cao và mang giá trị nghiên
cứu sâu sắc , từ đó giúp cho doanh nghiệp tư nhân Hồ quang Trí sẽ có những giải pháp đúng
đắn để phục vụ tốt hơn cho khách hàng mục tiêu .
2. Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên cơ sở tìm kiếm và nhận xét phân tích chiến lược kênh phân phối của gạo ST25
từ đó nhận xét và đưa ra đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kênh phân phối của gạo ST25 .
3. Phạm vi , đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu : thành phố Hà Nội
- Đối tượng nghiên cứu : người tiêu dùng trung niên tuổi từ 40 đến 65
4. Phương pháp nghiên cứu
- Những phương pháp sử dụng cho bài tiểu luận : thu thập , phân tích , tổng hợp dữ liệu ,
đọc và ghi chép tài liệu và xử lý thông tin …
5. Kết cấu đề tài - Gồm 3 phần chính :
- Chương 1 : Tổng quan về thị trường gạo Hà Nội và doanh nghiệp
- Chương 2 : Phân tích chiến lược phân phối của doanh nghiệp tư nhân Hồ Quang Trí
- Chương 3 : Một số biện pháp hoàn thiện chiến lược kênh phân phối 3 II. NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG GẠO VIỆT NAM VÀ DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG
1.1.1. Về sản xuất , xuất khẩu
- Sản xuất gạo đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, không
chỉ đảm bảo an ninh lương thực trong nước mà còn mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn thông
qua xuất khẩu, thị trường gạo trải qua vô vàn các biến động trong những năm gần đây. Đây
là một tổng quan chi tiết về thị trường gạo của Việt Nam trong những năm gần đây.
- Sản xuất gạo : Việt Nam là một trong số các nước sản xuất gạo hàng đầu thế giới với
sản lượng lớn hàng năm dao động khoảng 45-50 triệu tấn . Gồm các giống gạo chính là gạo
trắng , gạo nếp và gạo thơm .
- Diện tích và sản lượng: Việt Nam có diện tích trồng lúa ổn định khoảng 7.6-7.7 triệu
ha mỗi năm, tập trung chủ yếu ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
- Xuất khẩu : Việt Nam luôn giữ vững vị trí nước xuất khẩu gạo lớn nhất và chỉ đứng
sau Ấn Độ . Việt Nam đã thành công mở rộng thị trường ra nhiều nước như Trung Quốc ,
Philippines và đặc biệt là các nước Châu Phi
- Giá cả : chịu ảnh hưởng bởi cung cầu toàn cầu cũng như chính sách thương mại nên
phải trải qua nhiều biến động .
- Chất lượng : Việt Nam ngày càng chú trọng và cố gắng cải thiện chất lượng gạo để
đáp ứng nhu cầu cho người tiêu dùng cả trong nước và ngoài nước . Áp dụng công nghệ tiên tiến vào canh tác gạo
1.1.2. Xu hướng thị trường
- Thị trường gạo đã xuất hiện những xu hướng mới như gia tăng lượng tiêu thụ gạo hữu
cơ , gạo chất lượng cao và các sản phẩm chế biến từ gạo ngày càng phổ biến. Trong nước,
nhu cầu sử dụng gạo sạch và đảm bảo chất lượng đang tăng đáng kể
1.1.3. Tổng quan thị trường gạo Hà Nội
Thị trường gạo ở Hà Nội có nguồn cung rất phong phú, chủ yếu từ các đồng bằng Bắc
bộ và đồng bằng sông cửu long hoặc nhập khẩu từ nước ngoài như Thái Lan, Campuchia.
Nhu cầu tiêu thụ gạo của người dân tại thành phố Hà Nội luôn rất ổn định do gạo là thực phẩm
thiết yếu của mỗi gia đình trong bữa cơm hằng ngày đặc biệt trong các dịp lễ tết thì xu hướng
sẽ tăng cao hơn. Người tiêu dùng thường rất ưa chuộng các loại gạo thơm, dẻo giống như ST25 và gạo hữu cơ.
Người tiêu dùng tại thành phố Hà Nội cổ xu hướng tiêu dùng rất lành mạnh và đặc biệt
rất quan tâm đến vấn đề sức khỏe
Giá gạo có biến động tùy theo mùa vụ hoặc tình hình nguồn cung, chịu ảnh hưởng của
thời tiết và biến đổi khí hậu thất thường. Gạo được phân phối tại các cửa hàng truyền thống
hoặc siêu thị, cửa hàng tiện lợi và giờ đã có trên các nền tảng trực tuyến để giúp người tiêu
dùng thuận tiện mua và sử dụng 4
1.2 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HỒ QUANG TRÍ
1.2.1 Sơ lược về doanh nghiệp
- Gạo Ông Cua là thương hiệu thuộc sở hữu của ông Hồ Quang Trí.
- Gạo Ông Cua là cho các dòng gạo ST, đó là ST24, ST25... được nghiên cứu và phát
triển bởi Kỹ Sư, Anh Hùng Lao Động Hồ Quang Cua, TS. Trần Tấn Phương và ThS. Nguyễn Thị Thu Hương.
- Các dòng gạo này đã đạt rất nhiều giải ở quốc tế và trong nước, giúp thu nhập của nông
dân Việt Nam tăng, nâng cao sản lượng và giá trị xuất khẩu, thương hiệu gạo thơm Việt Nam
trên thị trường quốc tế.
1.2.2. Tổng quan lịch sử hình thành và phát triển
- Ông Hồ Quang Cua là kỹ sư trồng trọt tốt nghiệp từ Trường Đại học Cần Thơ.
- Năm 2014 ông cùng với Tiến sĩ Trần Tấn Phương được Tổ chức Lương nông quốc tế
(FAO) và Viện Năng Lượng Nguyên Tử Quốc Tế cấp chứng nhận thành tựu trong nghiên cứu lúa.
- Sau khi về hưu ông tập trung cho việc nghiên cứu chọn tạo các giống lúa ST, nổi bật nhất là ST24 và ST25.
- Từ năm 2017 - 2022, ông liên tục tham dự hội nghị Lúa Gạo Quốc Tế và dự thi Gạo
Ngon Nhất Thế Giới. Kết quả là 4 năm liên tiếp đều được vinh danh trên đấu trường quốc tế.
- Năm 2017 và 2018, Gạo ST24 của ông đều đoạt giải Top 3 gạo ngon nhất thế giới.
- Năm 2020 và năm 2022 Gạo ST25 đạt giải nhì Gạo ngon nhất thế giới đã nâng tầm
Gạo Việt Nam trên thương trường thế giới.
- Ngày 18 tháng 11 Năm 2021, Hội đồng Khoa Học Công Nghệ cấp nhà nước họp tại
thủ đô Hà Nội đã thống nhất công trình "Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống lúa thơm
Sóc Trăng: ST24 và ST25 giai đoạn 2008-2016" của ông và các cộng sự được công nhận đạt
giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học công nghệ lần thứ 6. Đây là giải thưởng cao nhất về
thành tựu khoa học công nghệ được tổ chức 5 năm một lần.
1.2.3. Các dòng sản phẩm
- Gạo Ông Cua ST Tím Than ( gạo lứt)
- Gạo Ông Cua ST Lúa Tôm (gạo lúa tôm)
- Gạo Ông Cua ST Organic (gạo hữu cơ) - Gạo mầm baba ST25 ( gạo mầm) - Gạo Ông Cua ST25 ( bán chạy nhất)
1.2.4. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh, chính sách chất lượng
- TẦM NHÌN : của gạo Ông Cua ST25 là trở thành thương hiệu gạo hàng đầu không chỉ
tại Việt Nam mà còn trên thị trường quốc tế. Họ hướng tới việc xây dựng một hệ sinh thái sản
xuất gạo bền vững, cung cấp sản phẩm chất lượng cao và góp phần nâng cao giá trị nông sản Việt Nam.
- SỨ MỆNH : của gạo Ông Cua ST25 là cung cấp sản phẩm gạo chất lượng cao, an toàn
và sạch, nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Họ cũng cam kết hỗ trợ nông dân và phát
triển cộng đồng bền vững thông qua việc áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến và thực hành nông nghiệp hữu cơ. - GIÁ TRỊ CỐT LÕI 5
1. Chất lượng: Gạo an toàn cho sức khỏe
2. Bền vững: Định hướng phát triển an toàn với môi trường
3. Đổi mới: Sáng tạo và áp dụng công nghệ hiện đại nhiều hơn.
4. Trách nhiệm xã hội: Hỗ trợ cộng đồng, nông dân, công nhân là góp phần vào sự phát triển chung của xã hội.
5. Khách hàng là trung tâm: Nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng được đặt lên hàng đầu - TRIẾT LÝ KINH DOANH:
1. Chất lượng là hàng đầu: Đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất.
2. Sáng tạo và đổi mới: Liên tục cải tiến quy trình sản xuất và ứng dụng công nghệ mới.
3. Hỗ trợ cộng đồng: Cam kết phát triển bền vững cho nông dân và cộng đồng địa phương.
4. Bảo vệ môi trường: Thực hiện các biện pháp thân thiện với môi trường trong sản xuất nông nghiệp.
- CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG:
1. Quy trình sản xuất: Theo dõi chặt chẽ từ khâu trồng trọt đến chế biến.
2. Chất lượng: Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm.
3. Đào tạo nông dân: Cung cấp kiến thức và kỹ thuật cho nông dân để nâng cao chất lượng sản phẩm.
4. Phản hồi khách hàng: Lắng nghe và cải tiến dựa trên ý kiến từ người tiêu dùng.
1.2.5. Cơ cấu tổ chức
- Cơ Cấu Tổ Chức Doanh Nghiệp Gạo Ông Cua
Doanh nghiệp Gạo Ông Cua có một cơ cấu tổ chức rõ ràng và hiêu quả, giúp tối ưu hóa
quy trình làm việc và nâng cao năng suất. Cơ cấu tổ chức của chúng tôi bao gồm các phòng ban chính như sau:
1. Phòng Kinh Doanh: Chịu trách nhiệm tìm kiếm và phát triển đối tác, khách hàng. Đội
ngũ kinh doanh năng động làm việc không ngừng để mở rộng thị trường cho sản phẩm gạo chất
lượng cao của chúng tôi.
2. Phòng Sản Xuất: Đảm nhận quy trình sản xuất gạo từ khâu chế biển đến đóng gói.
Đội ngũ tại đây cam kết mang tới sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.
3. Phòng Marketing: Đảm nhiệm việc quảng bá thương hiệu và sản phẩm. Chúng tôi sử
dụng nhiều kênh truyền thông khác nhau để tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp trong lòng người tiêu dùng.
4. Phòng Tài Chính - Kế Toán: Quản lý các hoạt động tài chính, lập báo cáo tài chính
định kỳ và đảm bảo dòng tiền luôn ổn định.
1.3. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC STP
1.3.1. Phân khúc thị trường Phân Đoạn Thị Trường Theo Độ Tuổi Của Gạo Ông Cua ST25
1. Nhóm người trung niên và cao tuổi: 6
Quan tâm đến sức khỏe: Độ tuổi này thường quan tâm đến các sản phẩm thực phẩm
sạch, có lợi cho sức khỏe. Gạo ST25 với chất lượng cao, giàu dinh dưỡng, đáp ứng rất tốt nhu cầu này.
Thói quen ẩm thực: Người trung niên và cao tuổi thường có thói quen ăn uống lành
mạnh và ưa chuộng các sản phẩm truyền thống. Gạo ST25 với hương vị thơm ngon đặc trưng,
phù hợp với khẩu vị của nhiều người.
Khả năng chi trả: Nhóm này thường có thu nhập ổn định, sẵn sàng chi trả cho các sản phẩm chất lượng cao.
Phân Đoạn Thị Trường Theo Khu Vực Địa Lý Của Gạo Ông Cua ST25
Thị trường hiện đại: Người tiêu dùng tại Hà Nội đa số có thu nhập cao, quan tâm đến
chất lượng sản phẩm và thương hiệu.
Cơ hội: Phân phối qua các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, các nền tảng thương mại điện tử.
Thách thức: Cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu, xây dựng hình ảnh sản phẩm cao cấp.
Phân Đoạn Thị Trường Theo Hành Vi Mua Của Gạo Ông Cua ST25 1. Tần suất mua hàng:
- Người mua thường xuyên: Những người tiêu dùng đã quen thuộc với sản phẩm và mua
gạo ST25 thường xuyên để sử dụng.
- Người mua theo mùa: Mua gạo ST25 vào những dịp lễ, Tết hoặc khi có nhu cầu đặc biệt.
- Người mua ngẫu nhiên: Mua gạo ST25 một cách ngẫu nhiên, thường do khuyến mãi hoặc giới thiệu. 2. Lợi ích khi mua hàng:
- Tìm kiếm chất lượng: Người tiêu dùng ưu tiên chất lượng sản phẩm, sẵn sàng trả giá
cao hơn để có được gạo ngon.
- Tìm kiếm thương hiệu: Quan tâm đến thương hiệu gạo Ông Cua, tin tưởng vào chất
lượng và uy tín của sản phẩm.
- Tìm kiếm sự tiện lợi: Ưu tiên mua gạo ở những nơi gần nhà, dễ mua và có nhiều lựa chọn.
1.3.2. Thị trường mục tiêu của Gạo Ông Cua ST2 Người tiêu dùng sinh sống tại Hà Nội
1. Những người quan tâm đến sức khỏe, muốn sử dụng sản phẩm chất lượng cao, an
toàn và có nguồn gốc rõ ràng
2.Khách hàng sẵn sàng chi trả cao hơn cho những sản phẩm đặc biệt và mang tính biểu tượng.
3. Các nhà hàng, khách sạn cao cấp
4. Các cửa hàng thực phẩm sạch
1.3.3. Định vị Thương hiệu của Gạo Ông Cua ST25
Gạo Ông Cua ST25 đã thành công trong việc xây dựng một thương hiệu cá nhân mạnh
mẽ, gắn liền với chất lượng cao cấp và danh tiếng quốc tế. Để đạt được điều này, gạo ST25
đã thực hiện một số chiến lược định vị thương hiệu hiệu quả: 1. Chất lượng là Vua: 7
- Gạo ngon nhất thế giới: Danh hiệu này đã trở thành "kim bài" khẳng định vị thế số một của gạo ST25.
- Tiêu chuẩn chất lượng cao: Mỗi hạt gạo đều trải qua quá trình kiểm soát chất lượng
nghiêm ngặt, đảm bảo độ đồng đều và hương vị thơm ngon.
- Nguồn gốc rõ ràng: Gạo được sản xuất tại Việt Nam, có truy xuất nguồn gốc rõ ràng,
tạo niềm tin cho người tiêu dùng.
2. Câu chuyện thương hiệu ý nghĩa:
- Kỹ sư Hồ Quang Cua: Hình ảnh người nông dân Việt Nam tâm huyết, sáng tạo đã tạo
nên câu chuyện cảm động về gạo ST25.
- Tinh hoa lúa Việt: Gạo ST25 được xem như biểu tượng của nông nghiệp Việt Nam,
mang đậm bản sắc dân tộc.
- Sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại: Gạo ST25 kết hợp giữa phương pháp canh
tác truyền thống và công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm chất lượng cao.
3. Đối tượng khách hàng mục tiêu:
- Người tiêu dùng cao cấp: Những người quan tâm đến sức khỏe, muốn thưởng thức
những sản phẩm tốt nhất.
- Các nhà hàng, khách sạn sang trọng: Sử dụng gạo ST25 để nâng tầm món ăn và phục vụ khách hàng cao cấp.
- Thị trường xuất khẩu: Nhắm đến các thị trường khó tính như châu Âu, Mỹ, Nhật Bản.
4. Chiến lược marketing đa dạng:
- Truyền thông mạnh mẽ: Sử dụng nhiều kênh truyền thông để quảng bá thương hiệu,
từ truyền hình, báo chí đến mạng xã hội.
- Tổ chức các sự kiện: Tạo cơ hội cho khách hàng trải nghiệm sản phẩm và hiểu rõ hơn
về giá trị của gạo ST25.
- Xây dựng cộng đồng: Tạo ra một cộng đồng những người yêu thích gạo ST25, tăng
cường tương tác và gắn kết.
5. Đóng gói sang trọng, phù hợp làm quà:
- Thiết kế bao bì đẹp mắt: Tạo ấn tượng tốt với người tiêu dùng và phù hợp làm quà tặng.
- Nhãn mác rõ ràng: Cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm, giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết.
- Nhờ những yếu tố trên, Gạo Ông Cua ST25 đã thành công trong việc:
- Khẳng định vị thế số một: Trở thành thương hiệu gạo được người tiêu dùng Việt Nam và quốc tế tin tưởng.
- Nâng cao giá trị gạo Việt: Góp phần quảng bá hình ảnh gạo Việt Nam ra thế giới.
- Tạo ra giá trị gia tăng: Mang lại lợi nhuận cao cho người nông dân và doanh nghiệp. 8
CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA GẠO ST25 VỚI
ĐỐI TƯỢNG LÀ KHÁCH HÀNG TRUNG NIÊN TỪ 40-65 TUỔI TẠI HÀ NỘI
2.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC KÊNH PHÂN PHỐI
2.1.1 Đặc điểm của sản phẩm:
- Cũng không quá ngoa khi nói Gạo Việt, do người Việt trồng chính là quốc hồn quốc
túy của dân tộc, là tinh hoa ẩm thực của đất nước qua hàng nghìn năm lịch sử. Những hạt gạo
thuần tuý đã cùng đất nước ta đi qua những cột mốc lịch sử quan trọng, từ những ngày đầu
lập nước, những cuộc kháng chiến trường kỳ, những ngày dân ta đói khổ và giờ đây hạt gạo
ấy khẳng định được vị thế, là một trong những loại gạo ngon nhất thế giới. Và nói đâu xa, vào
năm 2020 một giống gạo Việt đã vinh dự mang về danh hiệu “ Gạo ngon nhất Thế Giới” cho
nước ta tại Hội nghị thương mại Gạo Thế Giới lần thứ 11, đó chính là giống gạo ST25 do
Doanh nghiệp tư nhân Hồ Quang Trí nghiên cứu và phát triển.
- ST25 hay còn được gọi là gạo thơm Sóc Trăng, là kết quả nghiên cứu suốt 20 năm của
kỹ sư Hồ Quang Cua - nguyên Phó Giám Đốc sở Nông Nghiệp và Phát Triển nông thôn tỉnh
Sóc Trăng. Giống ST25 là thế hệ mới nhất của dòng lúa thơm lừng danh với nhiều phẩm chất
được xếp vào hàng “thượng hạng”. Hạt gạo thuộc dòng ST25 có dạng hình đẹp, thon, dài,
màu trắng trong, không bạc bụng, không bị gãy vụn, dòng lúa thơm, thời gian sinh trưởng
100 - 105 ngày và cho năng suất từ 6 - 7 tấn/ha, có khả năng chịu mặn thấp, bộ lá đứng, bản
to dài, cứng cây chống đổ ngã, giống có tính thích nghi rộng. Đặc điểm khiến cho ST25 khác
và nổi bật với hàng dòng gạo còn lại là hương vị của gạo ST25 cũng chính là yếu tố quyết
định cho danh hiệu gạo ngon nhất thế giới. Hạt gạo ST25 có mùi thơm đặc trưng của lá dứa
hòa quyện với mùi thơm của cốm non rất dễ ngửi thấy, kể cả khi gạo còn sống - đây chính là
đặc điểm của loại lúa này. Hơn nữa hàm lượng dinh dưỡng đến từ hạt gạo ST25 cũng được
đánh giá cao hơn các loại gạo khác, nó chứa hàm lượng cao các vitamin, khoáng chất như
magie, canxi, chất xơ,... và hàm lượng protein đáng kể
2.1.2 Hành vi mua sắm của nhóm khách hàng Trung niên từ 40-65 tuổi
- Vì gạo là một nhu yếu phẩm hàng ngày mà gia đình nào cũng sẽ phải sử dụng với tần
suất lớn và tệp người tiêu dùng này có xu hướng hành vi mua sắm chủ yếu qua các kênh bán
lẻ truyền thống trực tiếp và phần ít mua sắm qua các kênh phân phối còn lại.
- Sự quen thuộc và tin tưởng với kênh bán lẻ truyền thống: Gạo là 1 loại thực phẩm
vô cùng dễ tìm kiếm được tại các chợ nhỏ dân sinh hay các cửa hàng tạp hoá nhỏ trong khu
dân cư, đó cũng là nơi mà hầu hết tệp khách hàng mục tiêu lựa chọn vì phù hợp với văn hóa
sống, dễ dàng mua và tìm kiếm được sản phẩm đã quen thuộc với mình. Ngoài ra ST25 cũng
đã có cho mình chiến lược tấn công vào các hệ thống siêu thị bán lẻ lớn như: Winmart, BigC,..
những cái tên này cũng đã rất đỗi quen thuộc với người tiêu dùng. Xuất hiện tại các hệ thống
siêu thị lớn này vừa giúp ST25 khẳng định được mình là giống gạo có nguồn gốc rõ ràng, đã
có tên tuổi và còn tăng thêm độ nhân diện của người dân Hà Nội với giống gạo miền Tây này.
- Kênh phân phối hiện đại: Ngoài ra ST25 vẫn xuất hiện trên các kênh phân phối hiện
đại là Sàn thương mại điện tử hay Các app giao hàng nhanh. Vì biết được thị yếu người tiêu
dùng không phải ai cũng có thời gian mua hàng trực tiếp hay có thể mang vác cả vài chục ki
lô gam gạo về nhà nên việc có kênh phân phối hiện đại là vô cùng hợp lý. Kênh phân phối
này sẽ giúp người tiêu dùng và cả ST25 tiếp cận được đối phương. Khi người tiêu dùng chỉ 9
cần 1 chiến click chuột sẽ đọc được tất cả các thông tin cho tiết, điểm nổi bật của sản phẩm,
có thể tiết kiệm được thời gian mua sắm, và công sức vận chuyển. Còn về phía sản phẩm, chỉ
cần những dòng thông tin ngắn gọn, một vài hình ảnh tượng trưng sản phẩm là có thể giúp
những khách hàng dễ dàng chọn lựa và mua sắm. -
Niềm tin đối với chất lượng sản phẩm:
- Sự quan trọng của chất lượng ảnh hưởng đến hành vi mua hàng: Đối với tệp khách
hàng mục tiêu mà chúng ta đang hướng đến là từ 40-65 tuổi thì đặc điểm của tệp khách hàng
này là 1 sự kỹ tính trong quá trình lựa chọn sản phẩm. Những khách hàng trung niên này có
xu hướng quan tâm sâu hơn về sức khỏe, do đó họ thường xuyên đặt niềm tin vào các sản
phẩm có nguồn gốc tên tuổi rõ ràng và ST25 là 1 trong số đó.
- Đảm bảo an toàn thực phẩm: ST25 là giống gạo đã trải qua và được dày công nghiên
cứu, phát triển và có đủ các thông tin dinh dưỡng rõ ràng được cam kết và chứng nhận bởi
các hiệp hội lớn trong Nước và Quốc tế. Giống gạo này còn được canh tác theo phương pháp
khoa học sạch sẽ nhất, không sử dụng hóa chất trong quy trình trồng và sản xuất
- Tính ổn định sản phẩm: Ngoài việc vệ sinh an toàn thực phẩm ra thì chất lượng, hương
vị ổn định cũng là tiêu chí được khách hàng mục tiêu rất quan tâm. Không chỉ đảm bảo về
mặt dinh dưỡng ST25 còn có những đặc tính như hương vị, độ dẻo và độ thơm với minh
chứng là danh hiệu "Gạo ngon nhất thế giới" tạo dựng được niềm tin vững chắc nhờ tính nhất
quán trong chất lượng sản phẩm qua nhiều năm.
- Sự trung thành với sản phẩm: Nhóm khách hàng này thường sẵn sàng trung thành
với thương hiệu và sản phẩm đã lựa chọn, vì giống gạo ST25 được họ lựa chọn, tin tưởng sử
dụng chắc hẳn đã là những sản phẩm vô cùng đảm bảo và chất lượng, và để họ sử dụng nhiều
lần và trở thành khách hàng trung thành thì sẽ còn quy tụ nhiều yếu tố hơn nữa như: trải
nghiệm khi mua sản phẩm, thương hiệu, giá cả,..
- Thói quen mua sắm ổn định và tâm lý ngại thay đổi: gạo luôn là loại thực phẩm cố
định và ít thay đổi nhất trong bữa ăn, khi đã tìm ra được 1 loại gạo ngon, sạch và đáp ứng vô
số nhu cầu khó tính của khách hàng thì họ sẽ có tâm lý mua đi mua lại, và không có nhu cầu
đổi sang 1 giống gạo khác.
- Giá cả: Mặc dù ưu tiên chất lượng sản phẩm trên hết, nhưng có 1 yếu tố cũng ảnh
hưởng tới phần lớn Hành vi mua hàng của người tiêu dùng đó chính là Giá cả của ST25. Hiện
nay, trên thị trường gạo ST25 có giá 40.000 vnd/1 kg, đây là giá khá cao so với các giống gạo
còn lại khi các giống gạo quen thuộc như: Gạo Tấm - 25.000/1kg, Gạo Bắc Hương:
20.000vnd/1kg,.. Đó cho thấy ST25 đang có một mức giá cao hơn gấp đôi so với các loại gạo
khác cạnh tranh trên thị trường. Khách hàng mục tiêu tại Hà Nội luôn luôn ưu tiên chất lượng
song hành cùng giá cả, nhưng việc đắt hơn các đối thủ cạnh tranh khá nhiều như vậy cũng là
1 yếu thế cho dòng gạo ST25
Vì thế ngoài chất lượng ST25 phải cải thiện nhiều hơn về các yếu tố liên quan và ảnh
hưởng đến hành vi của người tiêu dùng (trải nghiệm mua hàng, bao bì,..) và phát triển các
chương trình khuyến mãi thúc đẩy mua hàng. Giảm giá, tặng thêm quà khi mua số lượng
nhiều vào các ngày lễ/ Tết để vừa tăng thêm lượng sản phẩm được bán ra vừa có thể giúp
khách hàng được trải nghiệm sản phẩm 10
- Chất lượng dịch vụ phân phối: Mạng lưới phân phối hiệu quả là yếu tố vô cùng cần
thiết với 1 sản phẩm mới, non trẻ muốn tiến vào một thị trường đã có quá nhiều đối thủ lâu
đời và gây được tiếng vang
- Gạo ST25 phải nhanh chóng xây dựng cho mình 1 hệ thống phân phối vừa đảm bảo
chất lượng mới có thể cạnh tranh được với các “anh” lớn đã có tên tuổi trước trong thị trường
Gạo tại Hà Nội. Hệ thống phân phối ấy vừa phải đảm bảo thời gian đưa Gạo đến tay khách
hàng mục tiêu khi sản phẩm này rất dễ hỏng, mối mọt nhưng cũng phải đầy đủ các quy trình
sản xuất, kiểm tra chất lượng, đây sẽ là 1 bài toán khó với doanh nghiệp.
- Đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách hàng: Ngoài hệ thống vận chuyển điều phối Gạo
từ nhà sản xuất đến nhà bán lẻ thì công đoạn dịch vụ phân phối từ nhà bán lẻ tới khách hàng
mục tiêu cũng là điều mà công ty phải quan tâm.
Đối với khách hàng trung niên khá khó tính tại Hà Nội, sự tư vấn chi tiết, nhiệt tình và
chăm sóc khách hàng là điều cần thiết. Kênh phân phối bán lẻ tiếp xúc trực tiếp với khách
hàng cần có các nhân viên bán hàng được đào tạo tốt, bài bản về giống gạo, sản phẩm gạo để
tư vấn về sản phẩm và các chương trình ưu đãi phù hợp.
- Mức độ phủ sóng thương hiệu: Có thể nói đây là một thế mạnh rất lớn của ST25 tại
thị trường, vì hơn các giống gạo còn lại, ST25 được nhắc đến và quảng bá khá nhiều trên các
kênh thông tin thời sự truyền hình lớn khi là giống gạo gây được vô số tiếng vang cho ngành
công nghiệp Gạo Việt Nam trên trường quốc tế. Và nhờ là giống gạo đạt danh hiệu “Gạo ngon
nhất thế giới" tại Hội nghị thương mại Gạo Thế Giới lần thứ 11 nên mức độ phủ sóng và được
người tiêu dùng khắp nơi biết đến là rất lớn, nhờ danh hiệu đó mà người tiêu dùng săn đón và
muốn được trải nghiệm giống gạo “ngon nhất thế giới" do người Việt trồng và phát triển.
2.2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC KÊNH
2.2.1 Cấu trúc kênh phân phối đa cấp độ
- Cấu trúc kênh phân phối của Gạo ST25 sử dụng hệ thống phân phối đa cấp độ nhằm
tối ưu hóa khả năng tiếp cận đối tượng khách hàng trung niên từ 40-65 tuổi. Các kênh phân phối chính bao gồm:
- Kênh phân phối trực tiếp: Gạo ST25 được phân phối trực tiếp từ nhà sản xuất đến các
nhà bán lẻ hoặc người tiêu dùng thông qua các cửa hàng bán lẻ hoặc các điểm bán hàng thuộc
sở hữu của doanh nghiệp. Kênh này giúp kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm và đảm bảo giá thành ổn định
- Kênh phân phối gián tiếp: Bao gồm các nhà phân phối trung gian, đại lý, và cửa hàng
bán lẻ độc lập. Hệ thống này giúp mở rộng phạm vi phân phối, dễ dàng tiếp cận khách hàng
tại các khu vực khác nhau ở Hà Nội, đặc biệt là tại các chợ truyền thống và siêu thị, nơi khách
hàng trung niên thường xuyên mua sắm
2.2.2 Kênh bán lẻ hiện đại
- Siêu thị: Siêu thị là một trong những kênh phân phối bán hàng rất quan trọng và lớn
đối với ST25 vì khách hàng trung niên tại Hà Nội thường mua sắm tại các chuỗi siêu thị lớn
như Big C, WinMart, và Co.opmart,.. Kênh này giúp gạo ST25 dễ dàng tiếp cận được với
một lượng lớn người tiêu dùng khi được bày bán tại những không gian to lớn, dễ dàng được
nhìn thấy. Đặc biệt nhờ vào niềm tin về chất lượng và dịch vụ của các siêu thị lớn đã có rất
nhiều khách hàng trung niên ở Hà Nội được tiếp cận, trải nghiệm và mua gạo ST25 tại đây 11
- Cửa hàng tiện lợi và cửa hàng thực phẩm cao cấp: Đối với nhóm khách hàng trung
niên có thu nhập cao và ưu tiên trải nghiệm dịch vụ tốt, các cửa hàng thực phẩm cao cấp hoặc
chuỗi cửa hàng tiện lợi cung cấp gạo ST25 cũng là lựa chọn phổ biến cho sự tiện lợi
2.2.3 Kênh bán lẻ truyền thống.
- Các tạp hoá nhỏ và chợ dân sinh vẫn là nơi mà người trung niên tại Hà Nội lựa chọn
mua hàng nhiều nhất. Vì đây là nơi tiện lợi nhất, cũng là văn hoá mua sắm của dân ta bấy lâu
nay. Các cửa hàng bán lẻ trong chợ dân sinh hoặc khu dân cư là có hệ thống tư nhân tự phát
dày đặc, khiến cho khách hàng có nhiều lựa chọn cho điểm mua, không phải di chuyển tìm
kiếm xa, giá cả cạnh tranh hơn vì không phải chịu nhiều thuế phí o Ưu điểm:
- Tương tác trực tiếp giữa người bán và người mua giúp khách hàng dễ dàng nhận được
thông tin về sản phẩm, giá cả, và chất lượng
- Khách hàng trung niên dễ dàng mua hàng với số lượng lớn và được tư vấn về cách sử dụng
- Gần nhà hoặc trong khu dân cư, dễ dàng tiếp cận và phù hợp với thói quen mua sắm
hàng ngày của khách hàng trung niên o Nhược điểm:
- Khó kiểm soát chất lượng, do không có sự tiêu chuẩn hóa hoặc quy trình kiểm tra
nghiêm ngặt như trong các siêu thị, gạo dễ bị pha trộn hoặc điều kiện bảo quản không tốt vì
có nhiều cơ sở vật chất tại các chợ không đảm bảo
- Giá cả cạnh tranh nhưng có thể biến động tùy theo thời điểm vì phụ thuộc nhiều vào
nguồn cung, không có chính sách bình ổn giá như các hệ thống siêu thị lớn
2.2.4.Kênh thương mại điện tử và bán hàng trực tuyến
- Mua sắm online qua các sàn thương mại điện tử: Mặc dù kênh này hiện tại chưa phải
là lựa chọn phổ biến đối với khách hàng trung niên, nhưng ngày càng có sự chuyển dịch sang
mua sắm trực tuyến do sự tiện lợi và tiết kiệm thời gian và đa dạng hoá sản phẩm. Những
trang web bán hàng trực tuyến như Lazada, Shopee, và Tiki đã bắt đầu cung cấp gạo ST25,
đồng thời các trang web chuyên bán thực phẩm sạch như Bách Hóa Xanh cũng đang triển khai dịch vụ này.
- Bán hàng qua mạng xã hội và qua các kênh online của đại lý: Một số khách hàng trung
niên có xu hướng mua hàng thông qua Facebook, Zalo hoặc các nền tảng bán hàng trực tuyến
của đại lý, đặc biệt khi được người quen giới thiệu hoặc có chương trình khuyến mãi o Ưu điểm:
- Tiếp cận đối tượng khách hàng rộng lớn hơn: Kênh thương mại điện tử cho phép gạo
ST25 tiếp cận một lượng khách hàng lớn trên phạm vi toàn quốc, không chỉ giới hạn trong
khu vực địa lý cụ thể như các cửa hàng truyền thống
- Mua sắm thuận tiện, không giới hạn thời gian: Khách hàng có thể mua gạo ST25 mọi
lúc, mọi nơi chỉ với vài thao tác trên các trang web hoặc ứng dụng bán hàng
- Khả năng mở rộng thị trường dễ dàng: Kênh thương mại điện tử cho phép các doanh
nghiệp mở rộng phạm vi phân phối một cách nhanh chóng mà không phải đầu tư vào cơ sở
hạ tầng bán lẻ, cửa hàng hay chi phí nhân viên o Nhược điểm: 12
- Khó khăn trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm: Khách hàng không thể kiểm tra
trực tiếp gạo trước khi mua, điều này có thể khiến một số người trung niên lo ngại về chất
lượng. Họ có thể không tin tưởng vào việc mua gạo trực tuyến vì không thể tận mắt xem và
cảm nhận sản phẩm như tại chợ hoặc cửa hàng truyền thống
- Phí vận chuyển và thời gian giao hàng: Một số khách hàng trung niên có thể không
quen với việc chờ đợi sản phẩm được giao đến, đặc biệt khi phí vận chuyển cao hoặc thời gian giao hàng chậm
- Thiếu trải nghiệm cá nhân và tư vấn trực tiếp: Khách hàng trung niên thường có thói
quen trao đổi trực tiếp với người bán để được tư vấn về sản phẩm
2.2.5. Chiến lược quản lý kênh truyền thống
- Hỗ trợ quảng bá sản phẩm tại điểm bán: Cung cấp các tài liệu quảng cáo, bảng hiệu,
và giới thiệu tại chợ, cửa hàng gạo để thu hút khách hàng trung niên, đây là cách tốt nhất và
dễ nhất để gây được sự chú ý tới tệp khách hàng này. Những chiến dịch quảng bá tại điểm
bán, như thử sản phẩm hoặc giảm giá, sẽ giúp khách hàng trải nghiệm trực tiếp và tạo sự tin
tưởng, thu hút được sự chú ý và tò mò sẽ khiến họ chi tiền mua sản phẩm
- Xây dựng mối quan hệ với người bán: Nhà sản xuất cần xây dựng mối quan hệ tốt với
các đại lý và cửa hàng gạo truyền thống. Điều này có thể thông qua các chương trình khuyến
khích, chính sách chiết khấu ưu đãi cho những đại lý bán số lượng lớn hoặc ổn định. Vì khách
hàng thuộc lứa tuổi trung niên nên những thứ mang lại hiệu quả truyền thông nhất vẫn là
những lời quảng bá, chào mời từ người bán nên việc xây dựng mối quan hệ với nhà phân phối
bán lẻ sẽ giúp ích nhất trong việc quảng bá sản phẩm tại kênh phân phối bán lẻ truyền thống
Duy trì chất lượng sản phẩm: Và cuối cùng cũng là điều quan trọng nhất, đó chính là
chất lượng của sản phẩm được bán ra. Nhà sản xuất cần đảm bảo rằng gạo ST25 phân phối
qua các kênh truyền thống vẫn giữ được chất lượng cao, không bị pha trộn hoặc thay đổi
nguồn gốc, vì tệp khách hàng mục tiêu tại Hà Nội là tệp khách khó tính nên cách truyền thông
hiệu quả và đơn giản là đảm bảo chất lượng sản phẩm. Điều này có thể được thực hiện thông
qua việc kiểm tra định kỳ và hỗ trợ các đại lý trong việc bảo quản sản phẩm
2.3. Các dòng chảy của kênh:
2.3.1. Dòng thông tin:
- Việc quản lý thông tin hiệu quả giữa các bên liên quan là yếu tố then chốt để xây dựng
một kênh phân phối thành công. Dòng lưu chuyển thông tin hai chiều này được thiết lập để
đảm bảo sự trao đổi thông tin nhanh chóng và chính xác giữa Gạo Ông Cua và các đối tác
như siêu thị, các tài khoản quan trọng (Key accounts), cũng như giữa những thành viên trong
hệ thống phân phối. Hệ thống này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ thông tin
sản phẩm mà còn giúp tối ưu hóa quy trình kinh doanh.
- Thông qua các phương thức truyền thông hiện đại như máy fax, điện thoại, cùng với
đội ngũ nhân viên bán hàng, Gạo Ông Cua đã xây dựng được một hệ thống thông tin đa dạng
và linh hoạt. Các thông tin được truyền tải trực tiếp từ Gạo Ông Cua đến các siêu thị và key
accounts, từ đó, thông tin này sẽ tiếp tục được chuyển đến tay người tiêu dùng. Quy trình này
không chỉ dừng lại ở việc cung cấp sản phẩm, mà còn tạo ra một vòng phản hồi, nơi người
tiêu dùng cũng có cơ hội gửi ý kiến và phản hồi đến Gạo Ông Cua 13
Dòng thông tin của Gạo Ông Cua
Hệ thống thông tin ở Gạo Ông Cua được xây dựng trên nền tảng giải pháp quản lý ERP
(Enterprise Resource Planning), cho phép thống nhất các chức năng của doanh nghiệp trong
một nền tảng duy nhất. Gạo Ông Cua không chỉ sử dụng phần mềm Solomon của Microsoft
mà còn kết hợp với giải pháp quản lý khách hàng CRM (Customer Relationship Management)
và phần mềm bán hàng của FPT. Sự kết hợp này giúp cho quy trình quản lý được tối ưu hóa,
cung cấp thông tin kịp thời và chính xác đến tay các nhà phân phối. Để hệ thống này hoạt
động hiệu quả, Gạo Ông Cua đã trang bị cho mỗi nhà phân phối một máy Palm Z22 cùng với
nhiều máy PDA (Personal Digital Assistant) cho nhân viên bán hàng.
Sử dụng máy POS (Point of Sale), nhân viên bán hàng có thể nắm bắt thông tin cho từng
mặt hàng như: số lượng hàng hóa còn lại trong kho, thời gian cần nhập hàng mới và hạn sử
dụng của sản phẩm. Hệ thống này cũng cho phép họ theo dõi các sản phẩm bán chạy nhất, từ
đó đưa ra kế hoạch và chiến lược bán hàng hiệu quả. Cuối mỗi ngày, toàn bộ kết quả làm việc
được chuyển ngược về máy chủ của Gạo Ông Cua, cho phép công ty nắm bắt được tình hình
hoạt động của các nhà phân phối theo thời gian thực. Bằng cách theo dõi thông tin qua các
máy Palm Z22, công ty dễ dàng xác định được hiệu suất bán hàng của từng nhà phân phối và
nhận diện các mặt hàng có sức tiêu thụ cao Máy POS
( nguồn: https://www.dcorp.com.vn/phan-mem-pos/)
2.3.2. Dòng phân phối vật chất và chuyển quyền ở hữu:
Xí nghiệp kho vận của Gạo Ông Cua không chỉ đơn thuần là nơi lưu giữ hàng hóa mà
còn là một giải pháp thông minh cho việc quản lý, phân phối và vận chuyển sản phẩm. Đối
với các kênh phân phối hiện đại, hàng hóa được chuyển trực tiếp từ Gạo Ông Cua qua xí
nghiệp kho vận đến các siêu thị lớn và các tài khoản quan trọng (key accounts).
Cùng với sự phát triển của kênh hiện đại, Gạo Ông Cua cũng không bỏ qua kênh phân
phối truyền thống. Khi hàng hóa được chuyển đến các nhà phân phối thông qua xí nghiệp kho
vận, các nhà phân phối này sẽ vận chuyển hàng hóa đến các cửa hàng đại lý và nhà bán lẻ
nhỏ. Qua đó, hàng hóa lại tiếp tục đến tay người tiêu dùng. 14
Điều quan trọng trong quá trình giao hàng chính là quyền sở hữu hàng hóa. Khi hàng
hóa được chuyển đến tay các thành viên trong kênh phân phối, quyền sở hữu cũng đồng thời
được chuyển giao cho họ. Điều này không chỉ đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh
doanh mà còn tạo ra một mối liên kết chặt chẽ giữa Gạo Ông Cua và các đối tác
2.3.3. Dòng đặt hàng:
Dòng đặt hàng của Gạo Ông Cua
- Quản lý đơn đặt hàng một cách hiệu quả là vấn đề then chốt để tối ưu hóa quy trình
phân phối. Tại Gạo Ông Cua, các thành viên trong kênh phân phối không phải đối mặt với
những khó khăn phức tạp trong việc đặt hàng, đặc biệt là tại các siêu thị và các tài khoản quan
trọng (key accounts). Điều này không chỉ giúp duy trì mối quan hệ tốt đẹp với đối tác mà còn
tăng cường hiệu suất làm việc của toàn bộ hệ thống.
- Đối với các siêu thị lớn và các key accounts, việc đặt hàng được thực hiện trực tiếp với
bộ phận order tại các chi nhánh của Gạo Ông Cua. Điều này mang lại sự thuận lợi cực kỳ lớn,
nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của thị trường và đảm bảo rằng các sản phẩm chất lượng luôn
sẵn có tại các kệ hàng.
- Đối với các nhà bán lẻ và nhà bán buôn siêu thị trong khu vực của nhà phân phối, quy
trình đặt hàng lại có phần khác biệt. Các nhà bán lẻ thường liên lạc với nhân viên bán hàng
của nhà phân phối để đặt hàng. Các nhân viên bán hàng này đóng một vai trò then chốt trong
việc kết nối giữa Gạo Ông Cua và các cửa hàng đại lý. Họ sử dụng máy PDA để ghi nhận đơn
đặt hàng từ các nhà bán lẻ và chuyển chúng về máy Palm của nhà phân phối.
- Quy trình chuyển giao đơn đặt hàng từ nhân viên bán hàng về bộ phận order tại công
ty là một điểm nhấn quan trọng trong hệ thống. Các đơn hàng sau đó sẽ được xử lý nhanh
chóng và chính xác, vượt qua các bước cần thiết để đảm bảo rằng hàng hóa được giao đến tay
khách hàng đúng thời gian. Đặc biệt, mỗi đơn hàng từ nhà phân phối chuyển đến Gạo Ông
Cua đều cần có chữ ký của các Sup (Supervisor), những giám sát bán hàng tại cửa hàng.
- Điều này không chỉ tạo ra một lớp xác minh cần thiết trong quy trình mà còn giúp tăng
cường trách nhiệm của các bên liên quan. Khi có sự giám sát chặt chẽ từ các Supervisor, chất
lượng và tính chính xác của đơn hàng sẽ được nâng cao, giúp công ty kiểm soát tốt hơn nguồn cung ứng.
2.3.4. Dòng thanh toán:
- Gạo Ông Cua thường thực hiện thanh toán với các nhà phân phối, siêu thị, key accounts
thông qua trung gian là các ngân hàng. Đối với các nhà bán lẻ, nhà bán buôn thì Gạo Ông Cua
thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.
2.3.5. Dòng xúc tiến: 15
Chiến lược đẩy của Gạo Ông Cua
- Chiến lược đẩy (Push Strategy)
- Chiến lược đẩy chính là cách tiếp cận mà Gạo Ông Cua áp dụng để khuyến khích các
nhà phân phối và cửa hàng bán lẻ mạnh tay hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm gạo của mình.
Để thực hiện điều này, Gạo Ông Cua không ngừng cung cấp sự hỗ trợ cần thiết, từ việc trang
bị tủ trưng bày và biển hiệu đến những giá treo sản phẩm độc đáo. Mục tiêu chính là đảm bảo
rằng sản phẩm của Gạo Ông Cua luôn nổi bật và dễ dàng nhận diện tại các điểm bán.
- Bên cạnh sự hỗ trợ vật chất, Gạo Ông Cua còn giao cho đội ngũ nhân viên bán hàng
những nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo các sản phẩm của mình luôn có mặt đầy đủ trên kệ hàng.
Nhân viên bán hàng được yêu cầu khéo léo trưng bày mặt hàng sao cho hấp dẫn nhất, đồng
thời lấp đầy các kệ hàng, ngăn cản không cho bất kỳ sản phẩm nào của thương hiệu khác chen
chân vào. Điều này không chỉ thúc đẩy doanh số của Gạo Ông Cua mà còn thể hiện được tính
cạnh tranh mạnh mẽ của thương hiệu trong ngành hàng tiêu dùng. o o
Chiến lược kéo của Gạo Ông Cua
- Chiến lược kéo (Pull Strategy)
- Trong khi chiến lược đẩy tập trung vào việc gia tăng khả năng tiêu thụ tại các điểm
bán, chiến lược kéo lại thiên về việc tạo ra sự quan tâm và ham muốn từ phía người tiêu dùng.
Gạo Ông Cua áp dụng các biện pháp truyền thông đa dạng để đạt được mục tiêu này, từ việc
phát sóng những đoạn quảng cáo ấn tượng trên truyền hình vào các khung giờ vàng cho đến
việc quảng cáo trên các trang báo lớn và phát tờ rơi tại các sự kiện.
2.3.6. Dòng tài chính:
- Tiền thanh toán bắt đầu từ người tiêu dùng, qua các kênh phân phối trung gian và cuối
cùng đến tay công ty. Ngược lại, các chứng từ thanh toán sẽ được công ty phát hành, đi qua
các kênh trung gian trước khi tới tay người tiêu dùng. Điều này không chỉ đảm bảo sự minh
bạch trong quy trình giao dịch mà còn tạo ra sự tin tưởng lẫn nhau giữa Gạo Ông Cua và các đối tác.
- Gạo Ông Cua đã thiết lập một hệ thống cho phép các thành viên trong kênh phân phối
thực hiện thanh toán chậm theo hạn mức công nợ nhất định. Điều này giúp các nhà phân phối
có thêm thời gian để xử lý hàng hóa và đảm bảo dòng tiền ổn định cho hoạt động kinh doanh
của họ. Sự linh hoạt này, đi kèm với bảo lãnh từ ngân hàng, tạo nên một mạng lưới tài chính
an toàn và hiệu quả cho tất cả các bên liên quan. 16
- Ngoài việc quản lý chặt chẽ dòng tiền, Gạo Ông Cua còn thực hiện các chương trình
tài trợ cho các nhà phân phối, key accounts và cả các nhà bán lẻ. Một trong những hình thức
hỗ trợ đáng chú ý là việc cung cấp tủ trưng bày sản phẩm. Điều này không chỉ giúp sản phẩm
của Gạo Ông Cua nổi bật hơn trong mắt người tiêu dùng, mà còn tạo ra các trải nghiệm mua
sắm tốt hơn cho khách hàng.
- Việc đầu tư vào tủ trưng bày không chỉ đơn thuần là một chi phí cho công ty, mà còn
là một chiến lược dài hạn giúp tăng cường khả năng tiếp cận của sản phẩm đến tay người tiêu
dùng. Những tủ trưng bày này được thiết kế hiện đại và thu hút, sẽ mang đến cho các nhà
phân phối và nhà bán lẻ những lợi thế cạnh tranh đáng kể.
2.3.7. Dòng chia sẻ rủi ro
- Gạo Ông Cua không chỉ đơn thuần là một đơn vị sản xuất mà còn đóng vai trò là một
mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng. Để đảm bảo rằng các thành viên trong mạng lưới
của mình có thể nhận thức và quản lý rủi ro một cách hiệu quả, Gạo Ông Cua đã quy định rõ
ràng về các điểm có thể phát sinh rủi ro. Đặc biệt, các điều khoản liên quan đến bảo đảm rủi
ro được đưa vào các hợp đồng, giúp tất cả các bên liên quan đều có một cái nhìn thống nhất
và minh bạch về trách nhiệm của mình. Điều này không chỉ tạo ra sự yên tâm cho các nhà
phân phối mà còn hình thành nên một hệ thống an toàn hơn cho tất cả các thành viên tham gia.
- Một yếu tố nổi bật trong chính sách quản trị rủi ro của Gạo Ông Cua là việc công ty
luôn sẵn sàng xem xét và giải quyết các rủi ro phát sinh từ chính Công ty mẹ. Khi có những
sự cố xảy ra, công ty sẽ thực hiện việc đánh giá và đưa ra các mức hỗ trợ hợp lý cho các thành
viên trong chuỗi cung ứng. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại mà còn tạo dựng
lòng tin và sự gắn bó giữa Gạo Ông Cua và các đối tác của mình. Chẳng hạn, trong trường
hợp có một sự cố liên quan đến nguồn cung cấp hay giao hàng, Gạo Ông Cua sẽ không chỉ
dừng lại ở việc khắc phục tình huống mà còn xem xét cách thức hỗ trợ để các nhà phân phối
có thể tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh một cách suôn sẻ
2.3.8. Dòng thu hồi:
- Trong trường hợp sản phẩm gần hết hạn (không còn nhiều hơn ¼ thời gian sử dụng),
nhà phân phối phải nhanh chóng thông báo cho Gạo Ông Cua để có giải pháp xử lý phù hợp.
Gạo Ông Cua đã xây dựng các quy trình rõ ràng để tiếp nhận thông tin này. Các sản phẩm có
thể được thu hồi và sử dụng vào các mục đích khuyến mãi, giúp tăng cường doanh số bán
hàng trong khi vẫn đảm bảo rằng người tiêu dùng nhận được sản phẩm tươi mới nhất.
- Nếu không thể khôi phục giá trị của sản phẩm, việc tiêu hủy sẽ được thực hiện theo
quy trình hợp lý và an toàn, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường
2.4. Mối quan hệ giữa chiến lược phân phối với các chiến lược trong Marketing Mix:
2.4.1. Mối quan hệ của chiến lược phân phối với chiến lược sản phẩm:
Gạo ST25 thuộc công ty Gạo Ông Cua định hướng tập trung nâng cao chất lượng, đảm
bảo với danh hiệu gạo ngon nhất thế giới, đáp ứng nhu cầu thiết yếu nhất của khách hàng. Sản
phẩm được nghiên cứu, thiết kế thuận lợi cho việc phân phối, dễ nhận diện, không bị hư hại
khi di chuyển nhiều, không làm ảnh hưởng đến chất lượng gạo và dễ dàng bảo quản.
2.4.2. Mối quan hệ của chiến lược phân phối với chiển lược giá và thâm nhập thị trường: 17
Việc định giá sản phẩm gạo ST25 được thực hiện dựa trên nhiều yếu tố khác nhau, bao
gồm chi phí sản xuất, nhu cầu khách hàng, và các điều kiện kinh tế hiện tại. Mức giá thống
nhất cho gạo ST25 chuẩn là 37.000 VND/kg (tương đương 1.56 USD/kg), phản ánh sự đúng
đắn của một chiến lược định giá cao cấp.
- Chi phí sản xuất: Quá trình để tạo ra lúa ST25 trải qua các quá trình gieo, trồng chăm
sóc, bón phân, thu hoạch,... các quá trình này diễn ra trong vòng hơn 3 tháng.Và cuối mùa vụ
lúa được thu mua với giá 7.600 – 7.700đ/kg.
- Chi phí đóng gói và bảo quản: Lúa sau khi thu mua được xayxát thành gạo sau đó đóng
thành hộp 2kg – 5kg. Các chi phí này giao động từ 4.000 – 7.000đ cho mỗi hộp. Các sản phẩm
sau khi đóng gói được bảo quản tại các kho với giá 200-300đ/kg
- Chi phí marketing: Hàng năm doanh nghiệp phải chi khoảng 700.000.000 cho các
khoản chi phí như quảng cáo trên truyền hình, báo đài,...
- Trong bối cảnh thị trường ngày nay, việc lựa chọn kênh phân phối phù hợp là yếu tố
then chốt ảnh hưởng đến sự thành công của sản phẩm, đặc biệt là với gạo ST25 – một sản
phẩm cao cấp, nổi bật với chất lượng vượt trội. Dựa trên kết quả đánh giá thực tế, chúng ta
có thể xác định một số kênh phân phối uy tín và tiềm năng để thúc đẩy sự hiện diện của gạo ST25 trên thị trường.
- Kênh phân phối truyền thống: Cửa hàng và siêu thị
Cửa hàng và siêu thị như Top Market, Aeon Mall, Fuji Mart, Coop Mart là những kênh
phân phối dễ tiếp cận nhất với người tiêu dùng tại hà nội. Sự hiện diện của gạo ST25 tại các
điểm bán này không chỉ giúp người dân làm quen với thương hiệu mà còn tạo cơ hội trải
nghiệm sản phẩm trực tiếp. Khi người tiêu dùng có cơ hội nhìn thấy, chạm vào và nếm thử
sản phẩm, họ sẽ dễ dàng hơn trong việc hình thành thói quen sử dụng gạo ST25 trong lâu dài.
Điều này cũng đồng thời tạo ra hình ảnh tích cực cho sản phẩm trong lòng người tiêu dùng.
- Các đại lý gạo chuyên các sản phẩm về gạo được người tiêu dùng hướng tới khi có nhu
cầu tiêu dùng và có nhiều cơ hội để tiếp cận khách hàng. Gạo là nhu yếu phẩm thiết yếu của
người dân nên các đại lý xuất hiện khắp các quận huyện tại Hà Nội.
- Kênh phân phối hướng tới người tiêu dùng Hà Nội
Một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến lược phân phối là thu hút người dân
Hà Nội. Việc này không chỉ giúp nâng cao tỉ lệ tiêu thụ gạo mà còn giảm thiểu thời gian mà
khách hàng phải tìm kiếm nguồn hàng, đồng thời cắt giảm chi phí vận chuyển và rủi ro liên
quan đến giao hàng. Bằng cách mở rộng kênh phân phối đến những người tiêu dùng này, gạo
ST25 có thể tạo ra một lượng khách hàng ổn định và tiềm năng.
- Tìm kiếm đối tác thông qua các hội chợ nông sản quốc tế tại Hà Nội
Việc tham gia các hội chợ nông sản quốc tế là một cơ hội tuyệt vời để tìm kiếm các nhà
bán lẻ uy tín. Tại đây, gạo ST25 có thể được giới thiệu đến nhiều đối tác tiềm năng, tạo dựng
mối quan hệ hợp tác lâu dài và phát triển kênh phân phối một cách hiệu quả. Những hội chợ
này còn là nơi để doanh nghiệp truyền tải thông điệp về chất lượng cũng như giá trị dinh
dưỡng của gạo ST25 đến tay người tiêu dùng.
- Thương mại điện tử: Sự bứt phá trong phân phối
Trong thời đại 4.0, công nghệ đang đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi cách thức
phân phối hàng hóa. Việc vận chuyển hàng hóa giờ đây đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết 18
thông qua các sàn thương mại điện tử như Lazada, Shopee, Tiki. Gạo ST25 có thể được phân
phối rộng rãi qua các nền tảng này, giúp tăng cường khả năng tiếp cận với người tiêu dùng tại Hà Nội
2.5.Thực trạng hoạt động quản trị kênh phân phối của Gạo ST25 thuộc Gạo Ông Cua
2.5.1. Chính sách tuyển chọn thành viên kênh:
Hiện tại, hệ thống phân phối của Gạo Ông Cua được tổ chức bài bản, vươn rộng ra các
quận/huyện tại Hà Nội. Việc tuyển chọn thành viên kênh phân phối là việc rất quan trọng,
được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu.
Phân phối truyền thống – một loại kênh mà Gạo Ông Cua cho rằng mang tính chiến lược.
Kênh phân phối truyền thống của Gạo Ông Cua rất rộng lớn tại Hà Nội tính đến 2023, bao gồm:
- Quận Hai Bà Trưng: 7 điểm bán
- Quận Đống Đa: 9 điểm bán
- Quận Ba Đình: 10 điểm bán
- Quận Hà Đông: 10 điểm bán
- Quận Cầu Giấy: 5 điểm bán
- Huyện Đông Anh: 1 điểm bán
- Quận Thanh Xuân: 10 điểm bán
- Quận Hoàng Mai: 4 điểm bán
- Quận Tây Hồ: 4 điểm bán
- Quận Nam Từ Liêm: 6 điểm bán
- Huyện Hoài Đức: 2 điểm bán
- Quận Hoàn Kiếm: 2 điểm bán
- Quận Long Biên: 2 điểm bán
- Huyện Gia Lâm: 2 điểm bán
Trong đó Thực phẩm sạch Sói Biển được Gạo Ông Cua lựa chọn là điểm bán nhiều nhất
và có sự phân bổ nhiều nhất trên thị trường Hà Nội. Tiếp theo đó là là các đại lý lớn về thực
phẩm nói chung và gạo nói riêng như: Đại lý gạo Anh Sơn, BIGGREEN, …
Tiếp theo đó, Gạo Ông Cua chọn phân phối kênh hiện đại như hệ thống siêu thị lớn, nhỏ
(năm 2021, Hà Nội có 123 siêu thị) 19