khái niệm và nội dung cơ bản của quy luật giá tr
trình bày khái niệm về quy luật giá trị.
các yếu tố tạo nên giá trị hàng a
vai trò của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường. dụ minh họa
đơn giản để làm khái niệm.
note: in nghiêng dùng khi nói lúc thuyết trình nếu quá dài khôm thể nhét slides
nhên
QUY LUẬT GIÁ TR
1. KHÁI NIỆM:
Quy luật gtrị quy luật kinh tế bản chi phối hoạt động sản xuất và trao đổi
hàng hóa trong nền kinh tế thị trường. Quy định bản chất sở của những
quy luật khác liên quan tới sản xuất và trao đổi hàng hoá.
Quy luật này khẳng định rằng giá trị của hàng hóa được đo bằng lượng lao động xã
hội trung bình cần thiết để sản xuất ra tuân thủ trao đổi theo nguyên tắc
ngang giá.
2. NỘI DUNG BẢN CỦA QUY LUẬT GIÁ TRỊ:
đâu sản xuất lưu thông hàng hoá thì đó sự tồn tại ảnh hưởng của
quy luật giá trị. Quy luật giá trị sẽ tác động đến toàn bộ hoạt động của các chủ thể
kinh tế trong sản xuất và trao đổi hàng hoá.
Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội
cần thiết.
Doanh nghiệp sản xuất cần phải tiết kiệm lao động đsản xuất ra hàng hóa. Với
một hàng hóa, gtrị của sản phẩm phải nhỏ hơn hoặc bằng thời gian cần thiết để
sản xuất hay còn gọi giá cả thị trường của hàng hóa. Khi đó, việc sản xuất hàng
hóa mới thể mang lại lợi thế cạnh tranh cao.
/Càng tốn nhiều lao động để tạo ra một sản phẩm thì càng giá trị ngược
lại, càng tốn ít lao động để tạo ra một sản phẩm thì nó càng ít giá trị./
vd: về ngành dệt may, trước đây, một chiếc áo phải được may thủ công từng đường
kim mũi chỉ, mất rất nhiều thời gian công sức của người thợ may. vậy, giá
thành của chiếc áo sẽ cao khó cạnh tranh với các sản phẩm giá rẻ hơn từ nước
khác.
Nhưng bây giờ, nhờ vào máy móc hiện đại, doanh nghiệp thể sử dụng các loại
máy may tự động. Thay người thợ phải ngồi may từng chiếc áo, máy móc sẽ làm
việc nhanh hơn, chính xác hơn, trong thời gian ngắn hơn. Điều này giúp doanh
nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất, sản xuất nhiều hơn giá thành lại thấp hơn.
Nhờ vậy, họ thể bán sản phẩm với giá cạnh tranh
Ngoài ra, trong trao đổi hàng hóa giữa các doanh nghiệp trong thị trường
cần tuân theo nguyên tắc ngang giá.
Nghĩa khi trao đổi hàng hóa, doanh nghiệp phải đảm bảo đắp được chi phí
sản xuất đảm bảo rằng hoạt động sản xuất kinh doanh lãi. Khi đó, doanh
nghiệp mới thể chi phí để tiếp tục sản xuất kinh doanh.
vd: Khi doanh nghiệp A bán vải cho doanh nghiệp B, A phải tính giá sao cho đủ bù
đắp chi phí sản xuất lãi. Doanh nghiệp B mua vải về, sản xuất quần áo, rồi
bán ra thị trường với mức giá thể chi phí mua vải sản xuất đồng thời
lãi. Nếu hai bên tuân theo nguyên tắc ngang giá, cả hai doanh nghiệp đều có lợi
nhuận và có thể tiếp tục sản xuất kinh doanh.
3. CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN GIÁ TRỊ HÀNG HÓA
- Giá trị hàng hóa được tạo ra bởi lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất
ra hàng hóa đó;
- Giá trị hàng hóa nhữngcon người bỏ ra để đổi lấy hàng hóa đó (ví dụ:
các chi phí, sức lao động, tài nguyên, máy móc, thời gian,. );
- Gtrị hàng hóa được thể hiện thông qua giá cả của hàng hóa khi mua bán
trên thị trường (giá cả phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa);
- Giá trị hàng hóa tăng lên khi năng suất lao động xã hội tăng lên, chi phí sản
xuất giảm đi.
- Giá trị hàng hóa không phải là giá trị sử dụng của hàng hóa mà là giá trị khi
trao đổi trên thị trưng.
Quy luật giá trị giúp đảm bảo chi phí tối ưu khi sản xuất lưu thông hàng
hoá.
4. Vai trò của quy luật giá tr trong nền kinh tế thị trường.
4.1. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Sự điều tiết này phụ thuộc chủ yếu vào cung - cầu và giá cả của thị trường. Nếu
cung nhỏ hơn cầu thì giá hàng hóa tăng cao do quá nhiều người muốn nhưng
sản phẩm thị trường lại không đủ, khi đó, nhiều doanh nghiệp kinh doanh sẽ thu
về lợi nhuận lớn.
Người lại, nếu cung lớn hơn cầu, giá cả hàng hoá khi đó sẽ bị ép xuống mức thấp
nhất. Các doanh nghiệp bắt buộc phải tìm ra giải pháp để tiêu thụ hàng hoá, nếu
không sẽ lỗ nặng và có nguy cơ phá sản
Còn khi giá cả hàng hbằng với giá trị nghĩa cung bằng cầu thì đó biểu
hiện của nền
kinh tế bão h.
Ví dụ: Khi đại dịch Covid-19 bùng nổ, nhu cầu về các thiết bị y tế, đặc biệt là khẩu
trang đột nhiên tăng cao khiến sản phẩm hiên cung cấp trên thị trường không đủ
phục vụ người dân (cung nhỏ hơn cầu) nên các sở sản xuất khẩu trang y tế đã
đồng loạt tăng giá sản phẩm. Khi đại dịch kết thúc, nhu cầu sử dụng khẩu trang
không mạnh mẽ như trước nên giá cả đã trở về bình ổn, tức cung bằng cầu.
4.2.
Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp hóa sản xuất, tăng năng suất lao
động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
Trong nền kinh tế hàng hóa, mỗi người sản xuất hàng hóa một chủ thể kinh tế
độc lập. Nhưng do điều kiện sản xuất khác nhau nên hao phí lao động biệt
của mỗi người khác
nhau. Người sản xuất nào hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động
hội của hàng hóa thì sẽ thu được lãi cao, và ngược lại.
Để giành lợi thế trong cạnh tranh tránh nguy phá sản, phải hạ thấp hao phí
lao động cá biệt, sao cho bằng hao phí lao động xã hội cần thiết.
Do đó, phải luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm
chặt chẽ, tăng năng suất lao động.
dụ 1: c nhà máy chế biến sản phẩm đóng hộp, nhân công chỉ việc làm một
số công việc
ban đầu như bỏ nguyên liệu vào máy móc, sau đó quy trình nấu, đóng gói sẽ do
máy móc hoàn toàn thực hiện theo dây chuyền sẵn. Từ đây, tiến độ sản xuất
được đẩy mạnh, tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí thuê nhân công.
dụ 2: Nhờ những cải tiến đổi trong kỹ thuật trồng trọt, năm 2020 lượng gạo
xuất khẩu đạt 6,25 triệu tấn, giá bình quân 499,3 USD/tấn, gtrị xuất khẩu gạo
đạt 3,12 tỷ USD,tăng 2,52 triệu tấn về lượng 2,8 tỷ USD về giá trị so với năm
2001
4.3. Phân hóa những người sản xuất thành những người giàu - nghèo một
cách tự nhiên
- Kết quả của quá trình theo đuổi quy luật giá trị đó là sự phân hóa thu nhập,
dẫn tới phân hóa giàu - nghèo trong xã hội.
- Những người điều kiện để tiếp xúc với kiến thức kỹ thuật tiên tiến,
trình độ kỹ năng tốt sẽ đạt được mức hao phí lao động thấp hơn hao phí lao
động cần thiết.
→ Họ nhận được thu nhập nhiều hơn, trở nên giàu có hơn
VD (chung chung): Trong thị trường kinh tế Việt Nam hiện nay, một số công ty
đã nhanh nhạy trong việc nắm bắt thị trường, đi đầu trong việc đổi mới, làm cho
hao phí biệt thấp hơn so với hao phí chung của hội, làm cho những nhà sản
xuất này có thu nhập cao hơn, trở nên giàu có hơn so với mặt bằng chung
- Ngược lại, với những người không nhiều kiến thức, không nhiều lợi
thế cạnh tranh, năng suất kém thì hao phí lao động cao hơn hao phí lao động cần
thiết
→ Mức thu nhập nhận về sẽ thấp hơn, họ sẽ nghèo hơn.
VD: Do việc tchức, quản lý kém hiệu quả định hướng sai lầm Nokia từ
một hãng điện thoại khổng lồ trở nên lỗi thời thụt lùi hơn so với nhiều hãng điện
thoại khác
Quy luật giá trị vừa cả tác động tích cực lẫn tác động tiêu cực. Các tác động này
diễn ra một cách khách quan trên thị trường nên cần sự điều tiết của nhà nước
để hạn chế tiêu cực, thúc đẩy những tác động tích cực
Tác động ca quy lut giá tr đến giá c hàng a
Phân tích các quy luật giá trị quyết định giá cả hàng hóa dịch vụ trên
thị trường.
Liên hệ với các dụ thực tế từ nền kinh tế Việt Nam, như giá cả các
sản phẩm tiêu dùng hàng ngày
Tác động ca quy lut giá tr đến giá c hàng a
Quy lut giá tr mt trong nhng nguyên tc bn trong kinh tế chính tr,
đặc bit trong h thng kinh tế ch nghĩa Mác - Lênin. Theo quy lut này, giá
tr ca mt hàng hóa được quyết đnh bởi lượng lao động hi cn thiết để
sn xut ra hàng hóa đó. i cách khác, giá tr ca hàng hóa ph thuc vào
thi gian lao động trung bình mt công nhân cn đ sn xut ra một đơn vị
hàng hóa.
Các quy lut giá tr quyết định giá c hàng hóa dch v trên th trường
1.
Quy luật giá trị lao động:
Theo Karl Marx, giá trị của một hàng hóa được tạo ra từ lượng lao
động đã được đầu tư vào qtrình sản xuất. Tuy nhiên, gtrị này không phải
lúc nào cũng trực tiếp phản ánh giá cả trên th trường giá cả còn bị ảnh
hưởng bởi nhiều yếu tố khác như cung - cầu, chiến lược định giá của doanh
nghiệp, và các yếu tố thị trường khác.
dụ: Trong nền kinh tế Việt Nam, giá cả các sản phẩm nông nghiệp
như gạo, rau, củ, quả thường phụ thuộc vào lượng lao động đã được đầu vào
quá trình canh tác, thu hoạch vận chuyển. Tuy nhiên, giá cả cuối cùng cũng
bị ảnh hưởng bởi thời tiết, mùa vụ, và các yếu tố cung - cầu.
2.
Quy luật giá tr sử dụng:
Giá trị sử dụng khả năng của hàng hóa đáp ứng một nhu cầu cụ thể
của con người. Một hàng hóa chỉ giá tr khi thể được sử dụng đáp
ứng nhu cầu.
dụ: Trong đời sống hằng ngày, các sản phẩm tiêu dùng như
phòng, bánh mì, thực phẩm đều giá trị sdụng cao chúng những mặt
hàng cần thiết cho sinh hoạt. Tuy nhiên, giá cả của chúng th thay đổi tùy
theo chất lượng, thương hiệu các yếu tố cung - cầu trên thị trường.
ti. Quy lut giá tr trao đổi:
Quy luật này cho biết mối quan hệ giữa giá trị của các ng hóa khi
chúng được trao đổi với nhau trên thị trường. Gtrị trao đổi phụ thuộc
vào t l các hàng hóa đưc trao đổi vi nhau da trên ng lao động đã
được đầu tư vào chúng.
dụ: Trong nền kinh tế Việt Nam, mối quan hệ giữa giá cả gạo các
sản phẩm khác như thịt, cá, rau quả phụ thuộc vào giá trị trao đổi trên thị
trường. Nếu giá gạo tăng, giá các mặt ng khác có thể điều chỉnh theo để đáp
ứng mối quan hệ giá trị trao đổi.
4.
Quy luật cung - cầu:
Cung - cầu quy luật bản quyết định gcả trên thị trường. Khi cung
vượt quá cầu, giá cả xu hướng giảm ngược lại. Quy luật này tác động
lớn đến giá cả hàng hóa dịch vụ trên thị trường.
dụ: Trong thời gian dịch COVID-19, nhu cầu về khẩu trang, nước
rửa tay sát khuẩn tăng cao, trong khi cung không kịp theo, dẫn đến giá cả của
những sản phẩm này tăng đột biến.
Liên h vi các d thc tế t nn kinh tế Vit Nam
1.
Giá cả thực phẩm trong nền kinh tế Việt Nam:
Giá cả các sản phẩm thực phẩm như gạo, thịt, cá, rau quả thường biến
động theo mùa vụ thời tiết. Khi mùa mưa kéo dài, năng suất canh tác bị ảnh
hưởng, dẫn đến giá cả các sản phẩm nông nghiệp tăng cao.
dụ: Trong giai đoạn mùa mưa kéo dài, giá rau quả trên th trường
thể tăng gấp đôi so với thời gian khác do nguồn cung bị giảm.
2.
Giá cả hàng tiêu dùng hàng ngày:
Các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày như phòng, bánh mì, đồ uống
có giá c ổn định hơn so với các sn phm thc phẩm tươi sng chúng thuc
vào quy trình sn xut ng nghip hóa, ít b nh ng bi thi tiết và mùa v.
dụ: G phòng, bánh thường ổn định trong khoảng thời gian
dài vì sản xuất được điều chỉnh theo nhu cầu và cung ứng ổn định. Kết luận
Quy lut giá tr đóng vai trò quyết định trong vic hình thành giá c hàng hóa
dch v. Ti Vit Nam, s biến đng giá c c sn phm tiêu dùng minh
chng rõ
ràng cho quy lut này. Vic hiu các yếu t tác động đến giá c s giúp người
tiêu dùng doanh nghiệp đưa ra quyết đnh hp trong sn xut và tiêu
dùng.
Trình bày quy luật gtrị ảnh hưởng đến sự phân bổ nguồn lực như lao động ,
vốn tài nguyên
1.
Lao động:
Quy lut giá tr quyết định rng lao động đưc phân b da trên nhu cu hi
mc giá tr hàng hóa to ra. Các ngành sn xut nhu cu cao giá tr lao
động cao s thu hút nhiu lao động hơn. d, nếu sn phm công ngh nhu
cu ln yêu cu trình độ lao động cao, th trường s t động ng nhiu lao
động hơn vào lĩnh vc này, trong khi nhng ngành nhu cu ít s thu hút ít
lao động hơn.
Mt khác, quy lut giá tr cũng đảm bo rng lao động trong các lĩnh vc khác
nhau mc thù lao tương xng vi gtr h to ra. Ngành nào giá tr
hàng a cao, mức lương lao động trong ngành đó cũng cao hơn. Điu này
giúp lao động đưc phân b hiu qu và phù hp vi yêu cu ca xã hi.
2.
Vốn:
Quy lut gtr ng nh ng đến cách thc phân b vn trong nn kinh tế.
Vn s đưc đu vào các lĩnh vc kh năng sinh li cao hơn, tc nhng
nơi kh năng to ra nhiu giá tr nht. d, nếu mt ngành công nghip
sn xut có nhu cầu tăng cao, các nhà đầu tư sẽ rót vốn vào đó nhm ti đaa
li nhun.
Ngưc li, nhng ngành nhu cu thp hoc không hiu qu s không thu hút
đưc nhiu vn, dn đến vic gim sút sn xut
3.
Tài nguyên:
Tài nguyên thiên nhiên ng b nh ng bi quy lut giá tr. Tài nguyên s
đưc s dng nhng nơi th to ra gtr ln nht cho hi. Nếu mt tài
nguyên th sn xut hàng hóa hi cn với lượng lao động ít, giá tr ca
tài nguyên đó s tăng s đưc ưu tiên s dng. d, du m mt
ngun tài nguyên quý giá kh ng sinh li cao khi đưc s dng trong
các ngành ng nghiệp như sản xut nhiên liu hay hóa cht.
Tài nguyên s không đưc phân b vào nhng ngành ít hiu qu hoc gtr
thp, giúp tránh lãng phí ngun lực và đảm bo tài nguyên
Đưa dụ cụ thể từ nền kinh tế việt nam, như ng nghiệp, công nghiệp dịch
vụ
1.
Nông nghiệp:
-
Lao động: Trong những năm qua, mặc nông nghiệp vẫn một lĩnh
vực quan trọng của Việt Nam, nhưng số lượng lao động trong ngành này đã
giảm dần. Quy luật giá trị tác động khi gtrị sản phẩm nông nghiệp thường
thấp hơn so với các ngành khác như ng nghiệp hoặc dịch vụ. Lao động từ
nông nghiệp đã dần chuyển sang các lĩnh vực giá trị cao hơn, như sản xuất
công nghiệp hoặc các ngành dịch vụ. Tuy nhiên, các sản phẩm nông nghiệp
chất lượng cao như gạo đặc sản, trái cây xuất khẩu vẫn thu hút được lao động
có trình độ và kỹ năng cao hơn.
-
Vốn: Quy luật g tr cũng ảnh hưởng đến việc phân bổ vốn đầu tư.
Những khu vực sản xuất nông nghiệp giá tr cao, như trồng phê, hồ tiêu,
hay sản xuất gạo xuất khẩu, thường nhận được nhiều sự đầu hơn. Các chính
sách hỗ trợ như gói tín dụng đầu công ngh vào nông nghiệp 4.0 cũng
đang tập trung vào những lĩnh vực nông nghiệp mang lại giá trị lớn.
-
Tài nguyên: Tài nguyên đất nước cũng được phân bổ theo giá trị sản
phẩm nông nghiệp. Các khu vực đất tốt, màu mỡ thường được sử dụng để trồng
cây giá trị xuất khẩu cao như phê Tây Nguyên hay lúa gạo Đồng bằng
sông Cửu Long, trong khi những vùng đất ít màu mỡ hơn thể được chuyển
đổi sang các mục đích khác như công nghiệp hoặc du lịch.
2.
Công nghiệp:
-
Lao động: Việt Nam đã trở thành một điểm đến hấp dẫn cho các nhà
đầu trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, đặc biệt các ngành may mặc,
điện tử, ng nghiệp phụ trợ. Các nhà máy của những công ty lớn như
Samsung, Foxconn, các nhà sản xuất giày dép đã thu hút một lượng lớn lao
động từ nông thôn ra thành thị.
-
Vốn: Các ngành công nghiệp gtrị gia tăng cao như sản xuất thiết bị
điện tử, công nghệ thông tin ô nhận được nhiều vốn đầu hơn. dụ,
ngành điện tử công nghệ thông tin, nhờ nhu cầu cao từ thị trường toàn cầu,
đã nhận được sự đầu tư lớn từ các công ty nước ngoài.
-
Tài nguyên: Các nguồn tài nguyên như đất đai điện năng được tập
trung cho phát triển các khu ng nghiệp các vùng trọng điểm như Bắc Ninh,
Bình Dương, Hải Phòng. Những khu vực này hạ tầng tốt gần các cảng
lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất xuất khẩu. Quy luật giá trị hướng
tài nguyên đến những khu vực có thể tạo ra giá trị sản phẩm cao nhất.
3.
Dịch vụ:
-
Lao động: Ngành dịch vụ, đặc biệt du lịch, bán lẻ, tài chính ng
nghệ thông tin, đã trở thành một trong những lĩnh vực thu hút lao động nhiều
nhất tại Việt Nam. Với sự phát triển của thương mại điện tử, dịch vụ logistic,
du lịch quốc tế, nhiều lao động đã chuyển dịch từ các ngành khác sang làm việc
trong các công ty công nghệ, khách sạn, n hàng, hoặc trong lĩnh vực tài
chính. Ngành dịch vụ tạo ra giá trị cao hơn, từ đó mức thu nhập hấp dẫn
hơn cho người lao động.
-
Vốn: Vốn đầu vào các lĩnh vực dịch vụ cao cấp như tài chính, bất
động sản du lịch cũng đang tăng lên nhanh chóng. Các khu ngh dưỡng sang
trọng, khách sạn cao cấp, các dự án nhà thương mại đang thu hút nhiều vốn
trong ngoài nước. Ngành công nghệ thông tin, với sựng nổ của các start-
up, ng một lĩnh vực đang thu hút vốn mạnh mẽ. Đây một ví dụ vviệc
vốn được phân bổ vào những lĩnh vực có tiềm năng sinh lợi cao nhất.
-
Tài nguyên: Đối với ngành du lịch, tài nguyên thiên nhiên như các bãi
biển đẹp Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc, các khu du lịch sinh thái miền
núi phía Bắc đã được tận dụng tối đa để phát triển du lịch nghỉ dưỡng. Tài
nguyên này mang lại giá trị lớn khi được đầu đúng mức, tạo ra nguồn thu lớn
cho địa phương.
Tác đng đến lm phát n định kinh tế
Nghiên cu và trình bày tác động ca quy lut gtr đối vi lm phát phát s n
dnh ca nn kinh tế
Minh ha vi các d liu d thc tế t Vit Nam
1.
Quy luật giá trị
Quy lut giá tr: mt trong nhng nguyên bn trong kinh tế hc, nht
trong nn kinh tế th trường. Quy lut này khẳng định rng giá c ca hàng hóa
dch v đưc quyết định bi gtr lao động hi cn thiết đ sn xut ra
chúng. Điu này nghĩa s chênh lch gia giá tr thc ca sn phm (giá
gc) giá tr biu hin trên th trường (giá bán) ph thuc vào cung cu các
yếu t sn xut liên quan.
Trong bi cnh th trường, quy lut giá tr to ra nhng tác động trc tiếp đến lm
phát s n định
kinh tế. Khi giá tr hàng hóa dch v trên th trường không
tương đồng vi giá tr thc tế ca nó, s mt cân đi này th gây ra biến
động v giá c, dn đến lm phát hoc các khng hong kinh tế khác.
2.
c động của quy lut giá trị đối với lạm phát
Lm phát: hin ng tăng giá chung ca hàng hóa dch v trong mt
khong thi gian nht định. nhiu yếu t gây ra lm phát, nhưng xét t góc
độ quy lut gtr, mt s nguyên nhân chính bao gm.
-Cung cầu mất cân đối: Khi cầu lớn hơn cung, giá cả tăng cao hơn giá trị thực của
ng
hóa, dẫn đến lạm phát do cầu. dụ, sự thiếu hụt nguồn cung trong các ngành thiết
yếu như xăng dầu, thực phẩm có thể làm giá cả tăng nhanh chóng.
-Chi phí sản xuất tăng: Khi chi phí sản xuất tăng, gtrị của hàng hóa cũng tăng
theo, đẩy giá cả trên thị trường tăng cao. Điều này thường được gọi lạm phát do
chi phí đẩy.
-Tiền tệ quá dư thừa: Nếu chính phủ hoặc ngân hàng trung ương tăng cung tiền quá
mức không tương ứng với tăng trưởng kinh tế, giá trị đồng tiền sẽ giảm, khiến
giá cả hàng hóa tăng và gây ra lạm phát.
d thc tế t Vit Nam:
Trong nhng năm gn đây, Vit Nam đã tri qua mt s đt lm phát do nhiu
yếu t khác nhau. Đặc bit, lm phát ti Vit Nam giai đon 2008-2011 mt
minh chng ràng cho tác động ca quy lut giá tr.
-
Năm 2008, Việt Nam đối mặt với tỷ lệ lạm phát lên đến 2ti%, một trong
những tỷ lệ cao nhất trong khu vực. Một phần nguyên nhân đến từ sự mất cân
đối cung cầu chi psản xuất tăng cao trong các ngành như năng lượng,
lương thực. Giá dầu toàn cầu tăng mạnh cũng đã ảnh hưởng trực tiếp đến nền
kinh tế Việt Nam, làm tăng chi phí sản xuất hàng loạt hàng hóa và dịch vụ.
-
Trong đại dịch COVID-19, gcả một số hàng hóa thiết yếu như thực
phẩm, dược phẩm cũng tăng mạnh do nhu cầu tăng cao trong khi nguồn cung
bị hạn chế. Sự gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu chi pvận chuyển tăng
cũng đóng góp vào lạm phát.
3.
Tác động đến sự ổn định kinh tế
S ổn đnh kinh tế thường được đo lường qua các yếu t như tăng trưởng GDP, t
l tht nghip, t l lm phát n định sc mua ca đồng tin. Khi quy lut giá tr
đưc tuân th tt trong nn kinh tế th
trường, gc phn ánh đúng gtr ca
hàng hóa dch v, giúp đảm bo s cân bng cung cu, điu này h tr s n
định kinh tế.
Tuy nhiên, nếu s sai lch gia gtr thc gc th trường, nn kinh tế
th tr nên mt n định, dẫn đến nhng hiện tượng như:
-Bong bóng tài sản: Khi giá cả hàng hóa hoặc tài sản tăng vượt quá giá trị thực,
điều này dẫn đến tình trạng bong bóng, như bong bóng bất động sản, Việt Nam
đã trải qua trong một số giai đoạn trước đây.
-Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng: Khi chi psản xuất tăng quá cao, các doanh nghiệp
thể không chịu nổi áp lực, dẫn đến việc cắt giảm lao động, làm tăng tỷ lệ thất
nghiệp.
dụ thực tế từ Việt Nam:
Th trường bất đng sản: Trong giai đon t 2010 đến 2012, Việt Nam đã phi
đối mt vi tình trng bong bóng bt động sn. Giá đt nhà tăng nhanh
chóng, không phn ánh gtr thc ca các tài sn này. S phát trin nóng ca
ngành này đã gây ra nhiu h ly tiêu cc cho nn kinh tế khi bong bóng v,
khiến nhiu doanh nghip phá sn, t l tht nghip tăng nn kinh tế tr nên
mt n định trong thi gian dài.
4.
Các giải pháp
Để gim thiu tác động tiêu cc ca quy lut giá tr lên lm phát đảm bo s n
định kinh tế, chính ph các quan qun cn nhng bin pháp kp thi
như:
-Chính sách tiền tệ chặt chẽ: Kiểm soát lượng cung tiền, điều tiết lãi suất nhằm
tránh tình trạng lạm phát quá mức do tiền tệ.
-Điều chỉnh chính sách tài khóa: Quản chi tiêu công hợp lý, đặc biệt trong các
ngành ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầu hàng hóa, như nông sản, năng lượng.
-Phát triển hệ thống cảnh báo sớm: Giám sát các biến động về giá cả giá trị hàng
a
để phát hiện ngăn chặn kịp thờic tình trạng bong bóng hoặc khủng hoảng.
Vai trò của nnước trong điều tiết quy luật giá trị (Bảo Ngọc)
Trình bày vai trò của chính phủ Việt Nam trong việc can thiệp điều tiết thị
trường để đảm bảo lợi ích xã hội.
Liên hệ với các chính sách cthể như thuế, trợ cấp quy định giá cả của nhà
nước.
Vai Trò:
Vai trò của nhà nước trong điều tiết quy luật giá trị rất quan trọng, đặc biệt trong
bối cảnh kinh tế thị trường như Việt Nam. Chính phủ nhiệm vụ can thiệp
điều tiết thị trường nhằm đảm bảo lợi ích hội, bảo vệ người tiêu dùng, thúc
đẩy phát triển kinh tế bền vững, thông qua các chính sách biện pháp khác nhau
nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và xã hội .
Dưới đây là một số vai trò cụ thể của chính phủ:
1. Điều chỉnh giá cả để bảo vệ lợi ích xã hội
Trong một số trường hợp, giá cả thị trường không phản ánh đầy đủ giá trị thật của
hàng hóa hoặc gây ra hậu quả tiêu cực cho xã hội. Nhà nước can thiệp để điều
chỉnh giá cả nhằm đảm bảo lợi ích chung, thông qua các biện pháp như:
Quy định giá trần giá sàn: Để ngăn ngừa tình trạng giá hàng hóa tăng
hoặc giảm quá mức, nhà nước có thể áp dụng các biện pháp quy định giá trần (mức
giá tối đa) hoặc giá sàn (mức giá tối thiểu) cho các mặt hàng thiết yếu như thực
phẩm, thuốc men, năng lượng. Điều này giúp bảo vệ người tiêu dùng khỏi việc
giá cả bị đẩy lên quá cao hoặc bảo vệ người sản xuất không bị lỗ quá nhiều khi giá
xuống thấp.

Preview text:


khái niệm và nội dung cơ bản của quy luật giá trị •
trình bày khái niệm về quy luật giá trị. •
các yếu tố tạo nên giá trị hàng hóa •
vai trò của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường. ví dụ minh họa
đơn giản để làm rõ khái niệm.
note: in nghiêng dùng khi nói lúc thuyết trình nếu quá dài khôm thể nhét zô slides nhên QUY LUẬT GIÁ TRỊ 1. KHÁI NIỆM:
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản chi phối hoạt động sản xuất và trao đổi
hàng hóa trong nền kinh tế thị trường. Quy định bản chất và là cơ sở của những
quy luật khác liên quan tới sản xuất và trao đổi hàng hoá.
Quy luật này khẳng định rằng giá trị của hàng hóa được đo bằng lượng lao động xã
hội trung bình cần thiết để sản xuất ra nó và tuân thủ trao đổi theo nguyên tắc ngang giá. 2.
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUY LUẬT GIÁ TRỊ:
Ở đâu có sản xuất và lưu thông hàng hoá thì ở đó có sự tồn tại và ảnh hưởng của
quy luật giá trị. Quy luật giá trị sẽ tác động đến toàn bộ hoạt động của các chủ thể
kinh tế trong sản xuất và trao đổi hàng hoá. •
Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
Doanh nghiệp sản xuất cần phải tiết kiệm lao động để sản xuất ra hàng hóa. Với
một hàng hóa, giá trị của sản phẩm phải nhỏ hơn hoặc bằng thời gian cần thiết để
sản xuất hay còn gọi là giá cả thị trường của hàng hóa. Khi đó, việc sản xuất hàng
hóa mới có thể mang lại lợi thế cạnh tranh cao.
/Càng tốn nhiều lao động để tạo ra một sản phẩm thì nó càng có giá trị và ngược
lại, càng tốn ít lao động để tạo ra một sản phẩm thì nó càng ít giá trị./

vd: về ngành dệt may, trước đây, một chiếc áo phải được may thủ công từng đường
kim mũi chỉ, mất rất nhiều thời gian và công sức của người thợ may. Vì vậy, giá
thành của chiếc áo sẽ cao và khó cạnh tranh với các sản phẩm giá rẻ hơn từ nước khác.

Nhưng bây giờ, nhờ vào máy móc hiện đại, doanh nghiệp có thể sử dụng các loại
máy may tự động. Thay vì người thợ phải ngồi may từng chiếc áo, máy móc sẽ làm
việc nhanh hơn, chính xác hơn, và trong thời gian ngắn hơn. Điều này giúp doanh
nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất, sản xuất nhiều hơn mà giá thành lại thấp hơn.
Nhờ vậy, họ có thể bán sản phẩm với giá cạnh tranh

Ngoài ra, trong trao đổi hàng hóa giữa các doanh nghiệp trong thị trường
cần tuân theo nguyên tắc ngang giá.
Nghĩa là khi trao đổi hàng hóa, doanh nghiệp phải đảm bảo bù đắp được chi phí
sản xuất và đảm bảo rằng hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi. Khi đó, doanh
nghiệp mới có thể có chi phí để tiếp tục sản xuất kinh doanh.
vd: Khi doanh nghiệp A bán vải cho doanh nghiệp B, A phải tính giá sao cho đủ bù
đắp chi phí sản xuất và có lãi. Doanh nghiệp B mua vải về, sản xuất quần áo, rồi
bán ra thị trường với mức giá có thể bù chi phí mua vải và sản xuất và đồng thời
có lãi. Nếu hai bên tuân theo nguyên tắc ngang giá, cả hai doanh nghiệp đều có lợi
nhuận và có thể tiếp tục sản xuất kinh doanh.
3.
CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN GIÁ TRỊ HÀNG HÓA -
Giá trị hàng hóa được tạo ra bởi lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó; -
Giá trị hàng hóa là những gì con người bỏ ra để đổi lấy hàng hóa đó (ví dụ:
các chi phí, sức lao động, tài nguyên, máy móc, thời gian,. ); -
Giá trị hàng hóa được thể hiện thông qua giá cả của hàng hóa khi mua bán
trên thị trường (giá cả phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa); -
Giá trị hàng hóa tăng lên khi năng suất lao động xã hội tăng lên, chi phí sản xuất giảm đi. -
Giá trị hàng hóa không phải là giá trị sử dụng của hàng hóa mà là giá trị khi
trao đổi trên thị trường.
→ Quy luật giá trị giúp đảm bảo chi phí tối ưu khi sản xuất và lưu thông hàng hoá. 4.
Vai trò của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường. 4.1.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Sự điều tiết này phụ thuộc chủ yếu vào cung - cầu và giá cả của thị trường. Nếu
cung nhỏ hơn cầu thì giá hàng hóa tăng cao do quá nhiều người muốn có nhưng
sản phẩm ở thị trường lại không đủ, khi đó, nhiều doanh nghiệp kinh doanh sẽ thu về lợi nhuận lớn.
Người lại, nếu cung lớn hơn cầu, giá cả hàng hoá khi đó sẽ bị ép xuống mức thấp
nhất. Các doanh nghiệp bắt buộc phải tìm ra giải pháp để tiêu thụ hàng hoá, nếu
không sẽ lỗ nặng và có nguy cơ phá sản
Còn khi giá cả hàng hoá bằng với giá trị nghĩa là cung bằng cầu thì đó là biểu hiện của nền kinh tế bão hoà.
Ví dụ: Khi đại dịch Covid-19 bùng nổ, nhu cầu về các thiết bị y tế, đặc biệt là khẩu
trang đột nhiên tăng cao khiến sản phẩm hiên cung cấp trên thị trường không đủ
phục vụ người dân (cung nhỏ hơn cầu) nên các cơ sở sản xuất khẩu trang y tế đã
đồng loạt tăng giá sản phẩm. Khi đại dịch kết thúc, nhu cầu sử dụng khẩu trang
không mạnh mẽ như trước nên giá cả đã trở về bình ổn, tức cung bằng cầu.
4.2.
Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao
động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
Trong nền kinh tế hàng hóa, mỗi người sản xuất hàng hóa là một chủ thể kinh tế
độc lập. Nhưng do điều kiện sản xuất khác nhau nên hao phí lao động cá biệt của mỗi người khác
nhau. Người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã
hội của hàng hóa thì sẽ thu được lãi cao, và ngược lại.
Để giành lợi thế trong cạnh tranh và tránh nguy cơ phá sản, phải hạ thấp hao phí
lao động cá biệt, sao cho bằng hao phí lao động xã hội cần thiết.
→ Do đó, phải luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm
chặt chẽ, tăng năng suất lao động.
Ví dụ 1: ở các nhà máy chế biến sản phẩm đóng hộp, nhân công chỉ việc làm một số công việc
ban đầu như bỏ nguyên liệu vào máy móc, sau đó quy trình nấu, đóng gói sẽ do
máy móc hoàn toàn thực hiện theo dây chuyền có sẵn. Từ đây, tiến độ sản xuất
được đẩy mạnh, tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí thuê nhân công.
Ví dụ 2: Nhờ những cải tiến và đổi trong kỹ thuật trồng trọt, năm 2020 lượng gạo
xuất khẩu đạt 6,25 triệu tấn, giá bình quân 499,3 USD/tấn, giá trị xuất khẩu gạo
đạt 3,12 tỷ USD,tăng 2,52 triệu tấn về lượng và 2,8 tỷ USD về giá trị so với năm 2001
4.3.
Phân hóa những người sản xuất thành những người giàu - nghèo một cách tự nhiên -
Kết quả của quá trình theo đuổi quy luật giá trị đó là sự phân hóa thu nhập,
dẫn tới phân hóa giàu - nghèo trong xã hội. -
Những người có điều kiện để tiếp xúc với kiến thức và kỹ thuật tiên tiến, có
trình độ và kỹ năng tốt sẽ đạt được mức hao phí lao động thấp hơn hao phí lao động cần thiết.
→ Họ nhận được thu nhập nhiều hơn, trở nên giàu có hơn
VD (chung chung): Trong thị trường kinh tế Việt Nam hiện nay, có một số công ty
đã nhanh nhạy trong việc nắm bắt thị trường, đi đầu trong việc đổi mới, làm cho
hao phí cá biệt thấp hơn so với hao phí chung của xã hội, làm cho những nhà sản
xuất này có thu nhập cao hơn, trở nên giàu có hơn so với mặt bằng chung
-
Ngược lại, với những người không có nhiều kiến thức, không có nhiều lợi
thế cạnh tranh, năng suất kém thì hao phí lao động cao hơn hao phí lao động cần thiết
→ Mức thu nhập nhận về sẽ thấp hơn, họ sẽ nghèo hơn.
VD: Do việc tổ chức, quản lý kém hiệu quả và định hướng sai lầm mà Nokia từ
một hãng điện thoại khổng lồ trở nên lỗi thời thụt lùi hơn so với nhiều hãng điện thoại khác
Quy luật giá trị vừa có cả tác động tích cực lẫn tác động tiêu cực. Các tác động này
diễn ra một cách khách quan trên thị trường nên cần có sự điều tiết của nhà nước
để hạn chế tiêu cực, thúc đẩy những tác động tích cực
Tác động của quy luật giá trị đến giá cả hàng hóa ●
Phân tích các quy luật giá trị quyết định giá cả hàng hóa và dịch vụ trên thị trường. ●
Liên hệ với các ví dụ thực tế từ nền kinh tế Việt Nam, như giá cả các
sản phẩm tiêu dùng hàng ngày
Tác động của quy luật giá trị đến giá cả hàng hóa
Quy luật giá trị là một trong những nguyên tắc cơ bản trong kinh tế chính trị,
đặc biệt trong hệ thống kinh tế chủ nghĩa Mác - Lênin. Theo quy luật này, giá
trị của một hàng hóa được quyết định bởi lượng lao động xã hội cần thiết để
sản xuất ra hàng hóa đó. Nói cách khác, giá trị của hàng hóa phụ thuộc vào
thời gian lao động trung bình mà một công nhân cần để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa.
Các quy luật giá trị quyết định giá cả hàng hóa và dịch vụ trên thị trường 1.
Quy luật giá trị lao động: ○
Theo Karl Marx, giá trị của một hàng hóa được tạo ra từ lượng lao
động đã được đầu tư vào quá trình sản xuất. Tuy nhiên, giá trị này không phải
lúc nào cũng trực tiếp phản ánh giá cả trên thị trường vì giá cả còn bị ảnh
hưởng bởi nhiều yếu tố khác như cung - cầu, chiến lược định giá của doanh
nghiệp, và các yếu tố thị trường khác. ○
Ví dụ: Trong nền kinh tế Việt Nam, giá cả các sản phẩm nông nghiệp
như gạo, rau, củ, quả thường phụ thuộc vào lượng lao động đã được đầu tư vào
quá trình canh tác, thu hoạch và vận chuyển. Tuy nhiên, giá cả cuối cùng cũng
bị ảnh hưởng bởi thời tiết, mùa vụ, và các yếu tố cung - cầu. 2.
Quy luật giá trị sử dụng: ○
Giá trị sử dụng là khả năng của hàng hóa đáp ứng một nhu cầu cụ thể
của con người. Một hàng hóa chỉ có giá trị khi nó có thể được sử dụng và đáp ứng nhu cầu. ○
Ví dụ: Trong đời sống hằng ngày, các sản phẩm tiêu dùng như xà
phòng, bánh mì, thực phẩm đều có giá trị sử dụng cao vì chúng là những mặt
hàng cần thiết cho sinh hoạt. Tuy nhiên, giá cả của chúng có thể thay đổi tùy
theo chất lượng, thương hiệu và các yếu tố cung - cầu trên thị trường.
ti. Quy luật giá trị trao đổi: ○
Quy luật này cho biết mối quan hệ giữa giá trị của các hàng hóa khi
chúng được trao đổi với nhau trên thị trường. Giá trị trao đổi phụ thuộc
vào tỷ lệ mà các hàng hóa được trao đổi với nhau dựa trên lượng lao động đã
được đầu tư vào chúng. ○
Ví dụ: Trong nền kinh tế Việt Nam, mối quan hệ giữa giá cả gạo và các
sản phẩm khác như thịt, cá, rau quả phụ thuộc vào giá trị trao đổi trên thị
trường. Nếu giá gạo tăng, giá các mặt hàng khác có thể điều chỉnh theo để đáp
ứng mối quan hệ giá trị trao đổi. 4. Quy luật cung - cầu: ○
Cung - cầu là quy luật cơ bản quyết định giá cả trên thị trường. Khi cung
vượt quá cầu, giá cả có xu hướng giảm và ngược lại. Quy luật này có tác động
lớn đến giá cả hàng hóa và dịch vụ trên thị trường. ○
Ví dụ: Trong thời gian dịch COVID-19, nhu cầu về khẩu trang, nước
rửa tay sát khuẩn tăng cao, trong khi cung không kịp theo, dẫn đến giá cả của
những sản phẩm này tăng đột biến.
Liên hệ với các ví dụ thực tế từ nền kinh tế Việt Nam 1.
Giá cả thực phẩm trong nền kinh tế Việt Nam: ○
Giá cả các sản phẩm thực phẩm như gạo, thịt, cá, rau quả thường biến
động theo mùa vụ và thời tiết. Khi mùa mưa kéo dài, năng suất canh tác bị ảnh
hưởng, dẫn đến giá cả các sản phẩm nông nghiệp tăng cao. ○
Ví dụ: Trong giai đoạn mùa mưa kéo dài, giá rau quả trên thị trường có
thể tăng gấp đôi so với thời gian khác do nguồn cung bị giảm. 2.
Giá cả hàng tiêu dùng hàng ngày: ○
Các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày như xà phòng, bánh mì, đồ uống
có giá cả ổn định hơn so với các sản phẩm thực phẩm tươi sống vì chúng thuộc
vào quy trình sản xuất công nghiệp hóa, ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết và mùa vụ. ○
Ví dụ: Giá xà phòng, bánh mì thường ổn định trong khoảng thời gian
dài vì sản xuất được điều chỉnh theo nhu cầu và cung ứng ổn định. Kết luận
Quy luật giá trị đóng vai trò quyết định trong việc hình thành giá cả hàng hóa và
dịch vụ. Tại Việt Nam, sự biến động giá cả các sản phẩm tiêu dùng là minh chứng rõ
ràng cho quy luật này. Việc hiểu rõ các yếu tố tác động đến giá cả sẽ giúp người
tiêu dùng và doanh nghiệp đưa ra quyết định hợp lý trong sản xuất và tiêu dùng.
Trình bày quy luật giá trị ảnh hưởng đến sự phân bổ nguồn lực như lao động , vốn và tài nguyên 1. Lao động:
Quy luật giá trị quyết định rằng lao động được phân bổ dựa trên nhu cầu xã hội
và mức giá trị hàng hóa tạo ra. Các ngành sản xuất có nhu cầu cao và giá trị lao
động cao sẽ thu hút nhiều lao động hơn. Ví dụ, nếu sản phẩm công nghệ có nhu
cầu lớn và yêu cầu trình độ lao động cao, thị trường sẽ tự động hướng nhiều lao
động hơn vào lĩnh vực này, trong khi những ngành có nhu cầu ít sẽ thu hút ít lao động hơn.
Mặt khác, quy luật giá trị cũng đảm bảo rằng lao động trong các lĩnh vực khác
nhau có mức thù lao tương xứng với giá trị mà họ tạo ra. Ngành nào có giá trị
hàng hóa cao, mức lương lao động trong ngành đó cũng cao hơn. Điều này
giúp lao động được phân bổ hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của xã hội. 2. Vốn:
Quy luật giá trị cũng ảnh hưởng đến cách thức phân bổ vốn trong nền kinh tế.
Vốn sẽ được đầu tư vào các lĩnh vực có khả năng sinh lời cao hơn, tức là những
nơi có khả năng tạo ra nhiều giá trị nhất. Ví dụ, nếu một ngành công nghiệp
sản xuất có nhu cầu tăng cao, các nhà đầu tư sẽ rót vốn vào đó nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Ngược lại, những ngành có nhu cầu thấp hoặc không hiệu quả sẽ không thu hút
được nhiều vốn, dẫn đến việc giảm sút sản xuất 3. Tài nguyên:
Tài nguyên thiên nhiên cũng bị ảnh hưởng bởi quy luật giá trị. Tài nguyên sẽ
được sử dụng ở những nơi có thể tạo ra giá trị lớn nhất cho xã hội. Nếu một tài
nguyên có thể sản xuất hàng hóa mà xã hội cần với lượng lao động ít, giá trị của
tài nguyên đó sẽ tăng và nó sẽ được ưu tiên sử dụng. Ví dụ, dầu mỏ là một
nguồn tài nguyên quý giá vì nó có khả năng sinh lợi cao khi được sử dụng trong
các ngành công nghiệp như sản xuất nhiên liệu hay hóa chất.
Tài nguyên sẽ không được phân bổ vào những ngành ít hiệu quả hoặc có giá trị
thấp, giúp tránh lãng phí nguồn lực và đảm bảo tài nguyên
Đưa ví dụ cụ thể từ nền kinh tế việt nam, như nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ 1. Nông nghiệp: -
Lao động: Trong những năm qua, mặc dù nông nghiệp vẫn là một lĩnh
vực quan trọng của Việt Nam, nhưng số lượng lao động trong ngành này đã
giảm dần. Quy luật giá trị tác động khi giá trị sản phẩm nông nghiệp thường
thấp hơn so với các ngành khác như công nghiệp hoặc dịch vụ. Lao động từ
nông nghiệp đã dần chuyển sang các lĩnh vực có giá trị cao hơn, như sản xuất
công nghiệp hoặc các ngành dịch vụ. Tuy nhiên, các sản phẩm nông nghiệp
chất lượng cao như gạo đặc sản, trái cây xuất khẩu vẫn thu hút được lao động
có trình độ và kỹ năng cao hơn. -
Vốn: Quy luật giá trị cũng ảnh hưởng đến việc phân bổ vốn đầu tư.
Những khu vực sản xuất nông nghiệp có giá trị cao, như trồng cà phê, hồ tiêu,
hay sản xuất gạo xuất khẩu, thường nhận được nhiều sự đầu tư hơn. Các chính
sách hỗ trợ như gói tín dụng và đầu tư công nghệ vào nông nghiệp 4.0 cũng
đang tập trung vào những lĩnh vực nông nghiệp mang lại giá trị lớn. -
Tài nguyên: Tài nguyên đất và nước cũng được phân bổ theo giá trị sản
phẩm nông nghiệp. Các khu vực đất tốt, màu mỡ thường được sử dụng để trồng
cây có giá trị xuất khẩu cao như cà phê ở Tây Nguyên hay lúa gạo ở Đồng bằng
sông Cửu Long, trong khi những vùng đất ít màu mỡ hơn có thể được chuyển
đổi sang các mục đích khác như công nghiệp hoặc du lịch. 2. Công nghiệp: -
Lao động: Việt Nam đã trở thành một điểm đến hấp dẫn cho các nhà
đầu tư trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các ngành may mặc,
điện tử, và công nghiệp phụ trợ. Các nhà máy của những công ty lớn như
Samsung, Foxconn, và các nhà sản xuất giày dép đã thu hút một lượng lớn lao
động từ nông thôn ra thành thị. -
Vốn: Các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao như sản xuất thiết bị
điện tử, công nghệ thông tin và ô tô nhận được nhiều vốn đầu tư hơn. Ví dụ,
ngành điện tử và công nghệ thông tin, nhờ nhu cầu cao từ thị trường toàn cầu,
đã nhận được sự đầu tư lớn từ các công ty nước ngoài. -
Tài nguyên: Các nguồn tài nguyên như đất đai và điện năng được tập
trung cho phát triển các khu công nghiệp ở các vùng trọng điểm như Bắc Ninh,
Bình Dương, và Hải Phòng. Những khu vực này có hạ tầng tốt và gần các cảng
lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và xuất khẩu. Quy luật giá trị hướng
tài nguyên đến những khu vực có thể tạo ra giá trị sản phẩm cao nhất. 3. Dịch vụ: -
Lao động: Ngành dịch vụ, đặc biệt là du lịch, bán lẻ, tài chính và công
nghệ thông tin, đã trở thành một trong những lĩnh vực thu hút lao động nhiều
nhất tại Việt Nam. Với sự phát triển của thương mại điện tử, dịch vụ logistic, và
du lịch quốc tế, nhiều lao động đã chuyển dịch từ các ngành khác sang làm việc
trong các công ty công nghệ, khách sạn, nhà hàng, hoặc trong lĩnh vực tài
chính. Ngành dịch vụ tạo ra giá trị cao hơn, từ đó có mức thu nhập hấp dẫn
hơn cho người lao động. -
Vốn: Vốn đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ cao cấp như tài chính, bất
động sản và du lịch cũng đang tăng lên nhanh chóng. Các khu nghỉ dưỡng sang
trọng, khách sạn cao cấp, và các dự án nhà ở thương mại đang thu hút nhiều vốn
trong và ngoài nước. Ngành công nghệ thông tin, với sự bùng nổ của các start-
up, cũng là một lĩnh vực đang thu hút vốn mạnh mẽ. Đây là một ví dụ về việc
vốn được phân bổ vào những lĩnh vực có tiềm năng sinh lợi cao nhất. -
Tài nguyên: Đối với ngành du lịch, tài nguyên thiên nhiên như các bãi
biển đẹp ở Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc, và các khu du lịch sinh thái ở miền
núi phía Bắc đã được tận dụng tối đa để phát triển du lịch nghỉ dưỡng. Tài
nguyên này mang lại giá trị lớn khi được đầu tư đúng mức, tạo ra nguồn thu lớn cho địa phương.
Tác động đến lạm phát và ổn định kinh tế
Nghiên cứu và trình bày tác động của quy luật giá trị đối với lạm phát phát và sự ổn dịnh của nền kinh tế
Minh họa với các dữ liệu và ví dụ thực tế từ Việt Nam 1. Quy luật giá trị
Quy luật giá trị: là một trong những nguyên lý cơ bản trong kinh tế học, nhất là
trong nền kinh tế thị trường. Quy luật này khẳng định rằng giá cả của hàng hóa
và dịch vụ được quyết định bởi giá trị lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra
chúng. Điều này có nghĩa là sự chênh lệch giữa giá trị thực của sản phẩm (giá
gốc) và giá trị biểu hiện trên thị trường (giá bán) phụ thuộc vào cung cầu và các
yếu tố sản xuất liên quan.
Trong bối cảnh thị trường, quy luật giá trị tạo ra những tác động trực tiếp đến lạm
phát và sự ổn định kinh tế. Khi giá trị hàng hóa và dịch vụ trên thị trường không
tương đồng với giá trị thực tế của nó, sự mất cân đối này có thể gây ra biến
động về giá cả, dẫn đến lạm phát hoặc các khủng hoảng kinh tế khác. 2.
Tác động của quy luật giá trị đối với lạm phát
Lạm phát: là hiện tượng tăng giá chung của hàng hóa và dịch vụ trong một
khoảng thời gian nhất định. Có nhiều yếu tố gây ra lạm phát, nhưng xét từ góc
độ quy luật giá trị, một số nguyên nhân chính bao gồm.
-Cung cầu mất cân đối: Khi cầu lớn hơn cung, giá cả tăng cao hơn giá trị thực của hàng
hóa, dẫn đến lạm phát do cầu. Ví dụ, sự thiếu hụt nguồn cung trong các ngành thiết
yếu như xăng dầu, thực phẩm có thể làm giá cả tăng nhanh chóng.
-Chi phí sản xuất tăng: Khi chi phí sản xuất tăng, giá trị của hàng hóa cũng tăng
theo, đẩy giá cả trên thị trường tăng cao. Điều này thường được gọi là lạm phát do chi phí đẩy.
-Tiền tệ quá dư thừa: Nếu chính phủ hoặc ngân hàng trung ương tăng cung tiền quá
mức mà không tương ứng với tăng trưởng kinh tế, giá trị đồng tiền sẽ giảm, khiến
giá cả hàng hóa tăng và gây ra lạm phát.
Ví dụ thực tế từ Việt Nam:
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã trải qua một số đợt lạm phát do nhiều
yếu tố khác nhau. Đặc biệt, lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2008-2011 là một
minh chứng rõ ràng cho tác động của quy luật giá trị. -
Năm 2008, Việt Nam đối mặt với tỷ lệ lạm phát lên đến 2ti%, một trong
những tỷ lệ cao nhất trong khu vực. Một phần nguyên nhân đến từ sự mất cân
đối cung cầu và chi phí sản xuất tăng cao trong các ngành như năng lượng,
lương thực. Giá dầu toàn cầu tăng mạnh cũng đã ảnh hưởng trực tiếp đến nền
kinh tế Việt Nam, làm tăng chi phí sản xuất hàng loạt hàng hóa và dịch vụ. -
Trong đại dịch COVID-19, giá cả một số hàng hóa thiết yếu như thực
phẩm, dược phẩm cũng tăng mạnh do nhu cầu tăng cao trong khi nguồn cung
bị hạn chế. Sự gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu và chi phí vận chuyển tăng
cũng đóng góp vào lạm phát. 3.
Tác động đến sự ổn định kinh tế
Sự ổn định kinh tế thường được đo lường qua các yếu tố như tăng trưởng GDP, tỷ
lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát ổn định và sức mua của đồng tiền. Khi quy luật giá trị
được tuân thủ tốt trong nền kinh tế thị trường, giá cả phản ánh đúng giá trị của
hàng hóa và dịch vụ, giúp đảm bảo sự cân bằng cung cầu, điều này hỗ trợ sự ổn định kinh tế.
Tuy nhiên, nếu có sự sai lệch giữa giá trị thực và giá cả thị trường, nền kinh tế
có thể trở nên mất ổn định, dẫn đến những hiện tượng như:
-Bong bóng tài sản: Khi giá cả hàng hóa hoặc tài sản tăng vượt quá giá trị thực,
điều này dẫn đến tình trạng bong bóng, như bong bóng bất động sản, mà Việt Nam
đã trải qua trong một số giai đoạn trước đây.
-Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng: Khi chi phí sản xuất tăng quá cao, các doanh nghiệp có
thể không chịu nổi áp lực, dẫn đến việc cắt giảm lao động, làm tăng tỷ lệ thất nghiệp.
Ví dụ thực tế từ Việt Nam:
Thị trường bất động sản: Trong giai đoạn từ 2010 đến 2012, Việt Nam đã phải
đối mặt với tình trạng bong bóng bất động sản. Giá đất và nhà ở tăng nhanh
chóng, không phản ánh giá trị thực của các tài sản này. Sự phát triển nóng của
ngành này đã gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực cho nền kinh tế khi bong bóng vỡ,
khiến nhiều doanh nghiệp phá sản, tỷ lệ thất nghiệp tăng và nền kinh tế trở nên
mất ổn định trong thời gian dài. 4. Các giải pháp
Để giảm thiểu tác động tiêu cực của quy luật giá trị lên lạm phát và đảm bảo sự ổn
định kinh tế, chính phủ và các cơ quan quản lý cần có những biện pháp kịp thời như:
-Chính sách tiền tệ chặt chẽ: Kiểm soát lượng cung tiền, điều tiết lãi suất nhằm
tránh tình trạng lạm phát quá mức do tiền tệ.
-Điều chỉnh chính sách tài khóa: Quản lý chi tiêu công hợp lý, đặc biệt trong các
ngành ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầu hàng hóa, như nông sản, năng lượng.
-Phát triển hệ thống cảnh báo sớm: Giám sát các biến động về giá cả và giá trị hàng hóa
để phát hiện và ngăn chặn kịp thời các tình trạng bong bóng hoặc khủng hoảng.
Vai trò của nhà nước trong điều tiết quy luật giá trị (Bảo Ngọc)
Trình bày vai trò của chính phủ Việt Nam trong việc can thiệp và điều tiết thị
trường để đảm bảo lợi ích xã hội.
Liên hệ với các chính sách cụ thể như thuế, trợ cấp và quy định giá cả của nhà nước. Vai Trò:
Vai trò của nhà nước trong điều tiết quy luật giá trị là rất quan trọng, đặc biệt trong
bối cảnh kinh tế thị trường như Việt Nam. Chính phủ có nhiệm vụ can thiệp và
điều tiết thị trường nhằm đảm bảo lợi ích xã hội, bảo vệ người tiêu dùng, và thúc
đẩy phát triển kinh tế bền vững, thông qua các chính sách và biện pháp khác nhau
nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế và xã hội .
Dưới đây là một số vai trò cụ thể của chính phủ: 1.
Điều chỉnh giá cả để bảo vệ lợi ích xã hội
Trong một số trường hợp, giá cả thị trường không phản ánh đầy đủ giá trị thật của
hàng hóa hoặc gây ra hậu quả tiêu cực cho xã hội. Nhà nước can thiệp để điều
chỉnh giá cả nhằm đảm bảo lợi ích chung, thông qua các biện pháp như: •
Quy định giá trần và giá sàn: Để ngăn ngừa tình trạng giá hàng hóa tăng
hoặc giảm quá mức, nhà nước có thể áp dụng các biện pháp quy định giá trần (mức
giá tối đa) hoặc giá sàn (mức giá tối thiểu) cho các mặt hàng thiết yếu như thực
phẩm, thuốc men, và năng lượng. Điều này giúp bảo vệ người tiêu dùng khỏi việc
giá cả bị đẩy lên quá cao hoặc bảo vệ người sản xuất không bị lỗ quá nhiều khi giá xuống thấp.