THỐNG NHẤT BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC VIÊN
PHÂN TÍCH KHBD
Tiêu chí
Mức độ
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Mức độ phù
hợp của
chuỗi hoạt
động học
với mục
tiêu, nội
dung và
phương
pháp dạy
học được sử
dụng.
Tình huống/câu
hỏi/nhiệm vụ mở đầu
nhằm huy động kiến
thức/kĩ năng đã
của học sinh để
chuẩn bị học kiến
thức/kĩ năng mới
nhưng chưa tạo
được mâu thuẫn
nhận thức để đặt ra
vấn đề/câu hỏi chính
của bài học.
Tình huống/câu
hỏi/nhiệm vụ mở
đầu chỉ thể được
giải quyết một
phần hoặc phỏng
đoán được kết quả
nhưng chưa giải
được đầy đủ bằng
kiến thức/kĩ năng đã
của học sinh; tạo
được mâu thuẫn
nhận thức.
nh huống/câu
hỏi/nhiệm vụ mở đầu
gần i với kinh
nghiệm sống của học
sinh và ch th được
giải quyết một phần
hoặc phỏng đoán được
kết qu nhưng chưa
giải được đầy đủ bằng
kiến thức/ năng cũ;
đặt ra được vấn đề/câu
hỏi chính của bài học.
Kiến thức mới được
trình bày ràng,
tường minh bằng
kênh chữ/kênh
hình/kênh tiếng;
câu hỏi/lệnh cụ thể
cho học sinh hoạt
động để tiếp thu kiến
thức mới.
(HS thụ động)
Kiến thức mới được
thể hiện trong kênh
chữ/kênh hình/kênh
tiếng; câu
hỏi/lệnh cụ thể cho
học sinh hoạt động
để tiếp thu kiến thức
mới giải quyết
được đầy đủ tình
huống/câu hỏi/nhiệm
vụ mở đầu.
Kiến thức mới được thể
hiện bằng kênh
chữ/kênh hình/kênh
tiếng gắn với vấn đề
cần giải quyết; tiếp nối
với vấn đề/câu hỏi
chính của bài học để
học sinh tiếp thu
giải quyết được vấn
đề/câu hỏi chính của
bài học.
câu hỏi/bài tập
vận dụng trực tiếp
những kiến thức mới
học nhưng chưa nêu
do, mục đích
của mỗi câu hỏi/bài
tập.
H thng câu hỏi/i
tập được lựa chọn
tnh hệ thống; mỗi
câu hỏi/bài tập
mục đích cụ thể,
nhằm n luyện c
kiến thc/kĩ ng c
thể.
H thng câu hi/bài tp
đưc la chn thành h
thng, gn vi tình
hung thc tin; mi
câu hi/bài tp có mục
đích c th, nhm n
luyn các kiến thc/kĩ
năng cụ th.
yêu cầu học sinh
liên hệ thực tế/bổ
sung thông tin liên
quan nhưng chưa
tả sản phẩm vận
dụng/mở rộng
học sinh phải thực
hiện.
Nêu u cầu
tả sản phẩm
vận dụng/mở rộng
học sinh phải
thực hiện.
Hướng dẫn để học sinh
tự xác định vấn đề, nội
dung, hình thức thể
hiện của sản phẩm vận
dụng/mở rộng.
Mức độ rõ
ràng của
mục tiêu,
nội dung, kĩ
thuật tổ
chức và sản
phẩm cần
đạt được của
mỗi nhiệm
vụ học tập.
Mục tiêu của mỗi
hoạt động học sản
phẩm học tập học
sinh phải hoàn thành
trong mỗi hoạt động
đó được tả
ràng nhưng chưa nêu
phương thức
hoạt động của học
sinh/nhóm học sinh
nhằm hoàn thành sản
phẩm học tập đó.
Mục tiêu sản
phẩm học tập mà
học sinh phải hoàn
thành trong mỗi hoạt
động học được mô tả
rõ ràng; phương thức
hoạt động học được
tổ chức cho học sinh
được trình bày
ràng, cụ thể, thể hiện
được sphù hợp với
sản phẩm học tập
cần hoàn thành.
Mục tiêu, phương
thức hoạt động sản
phẩm học tập học
sinh phải hoàn thành
trong mỗi hoạt động
được tả ràng;
phương thức hoạt động
học được tổ chức cho
học sinh thể hiện được
sự phù hợp với sản
phẩm học tập đối
tượng học sinh.
Mức độ phù
hợp của
thiết bị dạy
học và học
Thiết bị dạy học liệu
thể hiện được sự phù
hợp với sản phẩm
học tập học sinh
Thiết bị dạy học
học liệu thể hiện
được sự p hợp với
sản phẩm học tập
Thiết b dạy hcvà hc
liu thhin được s phù
hp với sản phẩm học
tp hc sinh phi
liệu được sử
dụng để tổ
chức các
hoạt động
học của học
sinh.
phải hoàn thành
nhưng chưa mô tả
cách thức học
sinh hành động với
thiết bị dạy học
học liệu đó.
học sinh phải hoàn
thành; cách thức
học sinh hành động
ọc/viết/nghe/nhìn/t
hực hành) với thiết bị
dạy học học liệu
đó được tả cụ
thể, rõ ng.
hoàn tnh; ch thức mà
hc sinh nh động
(đc / viết / nghe /
nhìn/thực hành) với thiết
bị dạy hc và hc liệu đó
đưc mô tả c th, rõ
ràng, phù hp với kĩ
thut học tích cc được
s dng.
Mức độ hợp
lí của
phương án
kiểm tra,
đánh giá
trong quá
trình tổ chức
hoạt động
học của học
sinh
Phương thức đánh
giá sản phẩm học tập
học sinh phải
hoàn thành trong mỗi
hoạt động học được
tả nhưng chưa
phương án kiểm tra
trong quá trình hoạt
động học của học
sinh.
Phương án kiểm
tra, đánh giá quá
trình hoạt động học
sản phẩm học
tập của học sinh
được tả , trong
đó thể hiện các
tiêu chí cần đạt của
các sản phẩm học
tập trong các hoạt
động học
Phương án kim tra,
đánh giá quá trình hoạt
đng hc và sản phẩm
hc tập ca học sinh
đưc mô t rõ, trong đó
th hiện rõ các tiêu chí
cn đt ca các sản phm
hc tp trung gian và
sn phẩm hc tập cui
cùng của các hoạt đng
hc.
BẢNG PHÂN TÍCH KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tin học – Lớp 6
Bài 1: Thông tin và dữ liệu
1. Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp
dạy học
Tiêu chí Biểu hiện trong KHBD
Mức
độ
Tình huống/câu
hỏi/nhiệm vụ mở
đầu
Phiếu học tập số 1 (bảng sĩ số các lớp) xuất phát từ tình huống
quen thuộc với HS; HS có thể phỏng đoán ý nghĩa các con số
nhưng chưa phân biệt rõ thông tin – dữ liệu, từ đó đặt ra vấn
đề trọng tâm của bài học
Mức
3
Hình thành kiến
thức mới
Kiến thức được hình thành thông qua đọc SGK, phân tích tình
huống “Thấy gì – Biết gì”, trả lời câu hỏi gợi mở; nội dung kiến
thức gắn trực tiếp với vấn đề mở đầu và giúp HS giải quyết
trọn vẹn vấn đề
Mức
3
Luyện tập
Phiếu học tập số 2 gồm hệ thống câu hỏi phân biệt dữ liệu –
thông tin, có mục đích rõ ràng nhằm củng cố khái niệm và kĩ
năng nhận biết
Mức
2
Vận dụng
HS vận dụng kiến thức để giải bài tập trang 7 SGK, liên hệ thực
tế (du lịch, lựa chọn thời gian – địa điểm); tuy nhiên HS chưa tự
đề xuất nội dung/hình thức sản phẩm
Mức
2
2. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt
Tiêu chí Biểu hiện trong KHBD
Mức
độ
Mục tiêu hoạt
động
Mỗi hoạt động (Khởi động, Hình thành kiến thức, Luyện tập,
Vận dụng) đều nêu rõ mục tiêu và sản phẩm học tập
Mức
2
Phương thức tổ
chức hoạt động
Trình bày rõ các bước: giao nhiệm vụ – thực hiện – báo cáo –
đánh giá; hình thức cá nhân và thảo luận được sử dụng phù hợp
với đối tượng HS lớp 6
Mức
3
Sản phẩm học
tập
Sản phẩm được xác định cụ thể (phiếu học tập, câu trả lời, phát
biểu miệng); phù hợp với yêu cầu của từng hoạt động
Mức
3
3. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu
Tiêu chí Biểu hiện trong KHBD
Mức
độ
Sự phù hợp của
thiết bị, học liệu
Phiếu học tập, SGK, giáo án được sử dụng phù hợp với nhiệm
vụ học tập của HS
Mức 2
Cách thức HS sử
dụng học liệu
HS đọc SGK, phân tích bảng số liệu, trả lời phiếu học tập, trình
bày kết quả; cách thức hành động của HS được mô tả khá rõ
Mức 2
Gắn với kĩ thuật
học tích cực
Có thảo luận, trả lời cá nhân, nhận xét chéo nhưng chưa nêu tên
cụ thể kĩ thuật dạy học tích cực (khăn trải bàn, mảnh ghép,…)
Mức 2
4. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá
Tiêu chí Biểu hiện trong KHBD
Mức
độ
Đánh giá trong
quá trình học
GV quan sát, gọi HS trả lời, nhận xét trong từng hoạt động Mức 2
Tiêu chí đánh
giá sản phẩm
Đánh giá dựa trên mức độ hoàn thành phiếu học tập, câu trả lời
đúng/sai; chưa nêu rõ tiêu chí chi tiết cho từng sản phẩm trung
gian
Mức 2
Đánh giá sản
phẩm cuối
Có đánh giá ở phần Vận dụng, tuyên dương HS có câu trả lời tốt;
chưa tách rõ sản phẩm trung gian – sản phẩm cuối
Mức 2
ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
Nội dung Mức đạt chủ yếu
Chuỗi hoạt động học Mức 3
Mục tiêu – tổ chức – sản phẩm Mức 2–3
Thiết bị – học liệu Mức 2
Kiểm tra – đánh giá Mức 2
→ Nhận định chung:
Kế hoạch bài dạy 👉 đạt mức Khá – Tốt, định hướng phát triển năng lực rõ ràng, logic
hoạt động hợp lí; nếu bổ sung thêm kĩ thuật dạy học tích cực và tiêu chí đánh giá chi
tiết, KHBD có thể nâng lên mức 3 toàn diện.
MÔN: TIN HỌC - LỚP 6
CHỦ ĐỀ 1 : MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
Sau bài học này học sinh sẽ :
- Nhận biết sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
- Phân biệt được thông tin và vật mang tin.
- Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
- Nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin.
2. Về năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tư chủ và tự học: Có khả năng đọc sách giáo khoa và dựa vào các gợi ý
để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thể hiện qua các hoạt động nhóm để hoàn thành
các nhiệm vụ giáo viên giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được thêm các ví dụ về mối quan
hệ giữa thông tin và dữ liệu và các ví dụ minh họa về tầm quan trọng của thông tin.
2.2 Năng lực tin học:
- NLc: Phát triển được năng lực nhận biết và biết tìm kiếm thông tin phục vụ cho học
tập và cuộc sống.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chủ động tìm kiếm, thực hành nhận biết dữ liệu và thông tin.
- Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
- Trách nhiệm: Nhận thức được vai trò quan trọng của thông tin.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
- Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được vấn đề cần giải quyết: Sự khác nhau giữa thông tin
và dữ liệu.
b. Nội dung: Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 1.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu học sinh đọc và hoàn thành phiếu
học tập số 1.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Đọc và hoàn thành phiếu học tập số1.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời.
- GV tổng kết lại đáp án.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thấy gì? Biết gì?
a. Mục tiêu: Nhận biết thông tin và dữ liệu, phân biệt thông tin và vật mang tin,
ví dụ minh họa mối quan hệ thông tin và dữ liệu .
b. Nội dung: Nghe GV hướng dẫn, đọc thông tin sgk, HS thảo luận.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
GV yêu cầu HS đọc thông tin hoạt
động 1 yêu cầu suy nghĩ, tìm ra lời
giải.
Thấy gì? Biết gì?
- Ngã đông
đúc
- nguy
mất an toàn giao
Hãy đọc đoạn văn sau cho biết:
Bạn Minh đã thấy những biết
được điều để quyết định nhanh
chóng qua đường?
“Trên đường từ nhà đến trường, Minh
phải đi qua...chuyển sang màu đỏ”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, phân tích
đoạn văn bản để tìm ra “Thấy”
“Biết”.
+GV quan sát và hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Trả lời
+ GV gọi từng HS trả lời
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
- Đèn màu xanh
theo hướng di
chuyển của Minh
các xe bên
chiều đèn đỏ
dừng lại hẳn
thông.
=> Cần chú ý
quan sát.
- thể qua
đường an toàn.
=> Quyết định
nhanh chóng qua
đường
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm, mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, mối quan hệ thông tin và dữ liệu
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe GV hướng dẫn.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu một HS đọc thông tin
trong sgk.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Từ hoạt động 1, em hãy đưa ra khái
niệm về dữ liệu, thông tin và vật mang
tin theo cách em hiểu?
+ Theo em, thông tin dữ liệu
những điểm tương đồng và khác
biệt nào?
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi 1, 2
trang 6 sgk?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ
trả lời câu hỏi.
+GV quan sát và hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả
+ HS trả lời câu hỏi
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh
1. Thông tin và dữ liệu
a. Các khái niệm
- Thông tin những đem lại hiểu
biết cho con người về thế giới xung
quanh và về chính bản thân mình.
- Thông tin được ghi lên vật mang tin
trở thành dữ liệu. Dữ liệu được thể
hiện dưới dạng những con số, văn bản,
hình ảnh và âm thanh.
- Vật mang tin phương tiện được
dùng để lưu trữ và truyền tải thông tin,
ví dụ như giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ...
b. Sự tương đồng khác biệt giữa
thông tin và dữ liệu
+ Thông tin dữ liệu cùng đem lại
hiểu biết cho con người nên đôi khi
được dùng thay thế cho nhau.
+ Dữ liệu gồm những văn bản, con số,
hình ảnh, âm thanh... là nguồn gốc của
thông tin.
Trả lời:
Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c
Câu 2:
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
- 16:00 0123456789 : Dữ liệu
- Hãy gọi cho tôi lúc 16:00 theo số
điện thoại 0123456789 : Thông tin
Hoạt động 3 : Tầm quan trọng của thông tin
a. Mục tiêu: Hiểu và nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin.
b. Nội dung: Nghe GV hướng dẫn, đọc thông tin sgk, HS thảo luận.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu một HS đọc thông tin
trong sgk.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Theo em, thông tin mang lại những
gì cho con người? Nêu ví dụ?
+ Thông tin giúp con người điều gì?
Nêu ví dụ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
2. Tầm quan trọng của thông tin
- Thông tin đem lại hiểu biết cho con
người. Mọi hoạt động của con người
đều cần đến thông tin.
dụ: Bản đồ miêu tả khái quát bề
mặt trái đất trên mặt phẳng băng các
kí hiệu ,...
=> Thông tin từ bản đồ giúp hiểu biết
các châu lục, núi cao, biển lớn ,
khoáng sản,.. trên thế giới
- Thông tin đúng giúp con người đưa
ra những lựa chọn tốt, giúp cho hoạt
thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
động của con người đạt hiệu quả.
dụ: Thời khóa biểu của bạn Bình
hôm nay học Toán, Văn, Anh.
=> Bạn Bình đi học mang đúng tập vở
của môn học mình cần.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức được học.
b. Nội dung: Phiếu học tập số 2
c. Sản phẩm học tập: Hoàn thành phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu học sinh đọc hoàn thành
phiếu
học tập số 2.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Đọc hoàn thành nhân phiếu học tập
số 2.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời.
- GV chuẩn lại đáp án đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Bài tập vận dụng trang 7 sgk
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của bài tập vận dụng trang 7 sgk.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS trả lời phần Vận dụng
trang 7 sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ : trao đổi, thảo luận và giơ tay phát biểu câu trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá cho điểm tuyên dương những bạn câu trả lời
tốt .
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài tập 1: Thầy đưa ra sỉ số của 3 lớp:
Lớp Sỉ số
6a1 40
6a2 41
6a3 44
1. Các con số 40,41,44 cho biết điều gì?
2. Nếu chỉ có các con số 40,41,44 mà không có tên lớp, các em hiểu thông tin gì không?
3. Từ bảng trên, các em rút ra được các thông tin gì?
….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a. Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu ?
b. Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội, Huế, Vũng
Tàu” là thông tin hay dữ liệu?
c. Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời thông tin
hay dữ liệu?
d. Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch
không?
Trả lời:
a. Các con số trong bảng đã cho là dữ liệu.
b. Phát biểu đó là thông tin.
c. Câu trả lời này là thông tin.
d. Câu trả lời trong câu c có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian địa điểm du lịch. Nếu
người đi du lịch muốn đến tham quan Huế thì tháng Ba là một lựa chọn tốt về thời gian vì
họ sẽ tránh được những cơn mưa.
MÔN: TIN HỌC - LỚP 10
CHỦ ĐỀ 1 : MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
IV. MỤC TIÊU :
4. Kiến thức:
Sau bài học này học sinh sẽ :
- Phân biệt được thông tin và dữ liệu.
- Chuyển đổi giữa các đơn vị lưu trữ dữ liệu.
- Nêu được sự ưu việt của việc lưu trữ, xử truyền thông tin bằng thiết
bị số.
5. Về năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tư chủ và tự học: Có khả năng đọc sách giáo khoa và dựa vào các gợi ý
để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thể hiện qua các hoạt động nhóm để hoàn thành
các nhiệm vụ giáo viên giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: biết vận dụng kiến thức để phân tích
nhận diện trong thực tế để đưa ra các phương án giải quyết liên quan đến việc lưu trữ, xử
lí và truyền thông tin.
2.2 Năng lực tin học:
NLa: Chuyển đổi đơn vị dữ liệu và nhận biết vai trò quan trọng trong việc xử lí và truyền
thông tin bằng thiết bị số.
6. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chủ động tìm kiếm, thực hành chuyển đổi giữa các đơn vị dữ liệu và các
bài tập liên quan xử lí thông tin.
- Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
- Trách nhiệm: Nhận thức được vai trò quan trọng của việc lưu trữ, xử truyền
thông ton bằng thiết bị số.
V. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
3. Đối với giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
4. Đối với học sinh:
- Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
E. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
e. Mục tiêu: Gởi mở về mối quan hệ thông tin, dữ liệu. Tạo hứng thú cho HS
f. Nội dung: Phiếu học tập số 1.
g. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 1.
h. Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu học sinh đọc và hoàn thành phiếu
học tập số 1.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Đọc và hoàn thành phiếu học tập số 1.
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời.
- GV tổng kết lại đáp án về thông tin, dữ liệu vật mang tin. Dẫn dắt vào bài học :
thể đồng nhất thông tin và dữ liệu không?
F. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin và dữ liệu
a. Mục tiêu: Phân biệt được thông tin và dữ liệu và quá trình xử lí thông tin
b. Nội dung: Nghe GV hướng dẫn, đọc thông tin sgk, HS thảo luận.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
1. Thông tin và dữ liệu:
a) Quá trình xử lí thông tin:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
+ GV yêu cầu HS nhìn bảng 1.1
1. Thông tin và dữ liệu
a) Quá trình xử lí thông tin
- Thông tin là tất cả những gì mang lại cho chúng ta
hiểu biết.
SGK trang 6 trả lời câu hỏi
“Nhìn hình theo em nghĩ quá trình
xử thông tin bằng máy tính được
thực hiện như thế nào?”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, quan sát
và suy nghĩ câu trả lời
+GV quan sát hỗ trợ khi HS
cần.
Bước 3: Trả lời
+ GV gọi từng HS trả lời
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức.
b) Phân biệt dữ liệu và thông tin:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
+ GV yêu cầu học sinh trả lời xem
hoạt động 1 về ý kiến về dữ liệu
của bài giảng môn tin học sgk trang
7.
- Quá trình xử thông tin của máy tính gồm các
bước sau:
+ Bước 1. Tiếp nhận dữ liệu: Máy tính tiếp nhận dữ
liệu thường theo hai cách:
- Cách 1. Từ thiết bị (tệp hình ảnh từ máy quét
dữ liệu).
- Cách 2. Từ bàn phím do con người nhập
+ Bước 2. Xử dữ liệu: Biến đổi dữ liệu trong bộ
nhớ máy tính để tạo ra dữ liệu mới.
+ Bước 3. Đưa ra kết quả: Máy tính thể đưa ra
kết quả theo hai cách:
- Cách 1: Dữ liệu được thể hiện dưới dạng văn bản,
âm thanh, hình ảnh, con người thể hiểu
được. Như vậy dữ liệu đã được chuyển thành thông
tin.
- Cách 2: Lưu dữ liệu lên một vật mang tin như thẻ
nhớ hoặc chuyển thành dữ liệu đầu vào cho một
hoạt động xử lí khác.
b)Phân biệt dữ liệu và thông tin:
+ Sau đó trả lời các câu hỏi “Theo
em, bạn nào nói đúng” thể
đồng nhất thông tin với dữ liệu
không?”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ suy
nghĩ câu trả lời
+GV quan sát hỗ trợ khi HS
cần.
Bước 3: Trả lời
+ GV gọi từng HS trả lời
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức.
Câu hỏi:
Câu 1. Em hãy cho một dụ về
thông tin có nhiều cách thể hiện dữ
liệu khác nhau
Câu 2. Em hãy cho một dụ về dữ
liệu thể hiện nhiều thông tin khác
nhau. Tính toàn vẹn của thông tin
Trả lời: Cả 3 bạn đều đúng.
Thông tin và dữ liệu độc lập tương đối với nhau:
- thể nhiều loại dữ liệu khác nhau của một
thông tin, bài ghi trong vở của trò, tệp bài soạn của
hay video ghi lại tiết giảng đều dữ liệu của
một bài giảng.
- Nếu dữ liệu không đầy đủ thì không xác định
được chính xác thông tin.
Như vậy, thông tin tính toàn vẹn, được hiểu
đúng khi đầy đủ dữ liệu, nếu thiếu dữ liệu thì
thể làm thông tin bị sai hoặc không xác định được.
- Với cùng một bộ dữ liệu, cách xử khác nhau
thể đem lại những thông tin khác nhau.
- Việc xử các bộ dữ liệu khác nhau cũng thể
đưa đến cùng một thông tin.
Kết luận:
Trong máy tính, dữ liệu thông tin đã được đưa
vào máy tính để máy tính thể nhận biết xử
được.
Thông tin ý nghĩa của dữ liệu, dữ liệu các
yếu tố thể hiện, xác định thông tin. Thông tin dữ
liệu tính độc lập tương đối. Cùng một thông tin
thể được thể hiện bởi nhiều loại dữ liệu khác
nhau. Ngược lại, một dữ liệu thể mang nhiều
thông tin khác nhau.