NGUYỄN MINH TUẤN
(Trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ)
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP
THPT MÔN HOÁ HỌC
NĂM 2026
Việt Trì – Phú Thọ, năm học 2025 - 2026
LỜI NÓI ĐẦU
Nhớ lại năm 1997, trong dịp nghỉ hè, tôi đã tự giác học tập (tự học) xong chương 1 2 của SGK Vật
lớp 12. Ngoài ra, tôi cũng đã làm được khá nhiều i tập trong sách bài tập sách tham khảo. Chính
thế, tôi bước vào lớp 12 THPT với niềm hi vọng về kết quả học tập môn Vật sẽ khởi sắc hơn nhiều so
với hai năm học trước đó.
Rồi cái ngày tôi mong chờ cũng đã đến, đó giờ kiểm tra 1 tiết (45 phút) môn Vật lí. Tôi đã sử dụng hết
100% năng lực của mình để làm bài,… Tôi không thể trả lời được tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra,
nhưng vẫn tự tin kết quả nhận được sẽ là điểm 7, điểm 8 hoặc cao hơn chút nữa.
Ngày cô giáo trả bài kiểm tra, trong tiết trời mua thu thật mát mẻ và dễ chịu, vậy mà đầu óc tôi lại choáng
váng, quay cuồng, dòng dưỡng khí đi vào cơ thể dường như đang bị chặn lại cổ họng. Tôi thấy khó thở,
mồ hôi ra, hai tay run run trên tay bài kiểm tra với điểm số… 3,5. thế tôi đã bỏ ý định thi
đại học khối A với ba môn thi Toán – Lý – Hoá để chuyển sang thi đại học khối B với ba môn thi Toán –
Hoá – Sinh.
Việc thọc môn Sinh học cũng không hề dễ dàng chút nào, nhưng sao so với một Vật thì vẫn nhẹ
nhàng hơn. Môn Sinh học nhiều thuyết hơn, ít bài tập hơn; bài tập tính toán cũng đơn giản hơn, không
có quá nhiều phép tính phức tạp như môn Vật lí.
Năm học 1997 1998, ngoài việc học trên lớp, tôi đã tự học theo các cuốn ch tham khảo của thầy
Nguyễn Phước Hoà Tân, thầy Quan Hán Thành – môn Hoá học; thầy Lê Đình Trung, thầy Phan Kỳ Nam
– môn Sinh học,…
Bằng kinh nghiệm thực tiễn của mình, tôi thấy việc tự học với sách tham khảo sẽ khó khăn hơn là việc đi
học thêm với sự chỉ bảo tận tình của thầy cô. Đổi lại, tự học giúp tôi chủ động trong việc tiếp thu kiến
thức giải quyết vấn đề; hình thành những duy mới mẻ độc đáo; ttin vào bản thân khnăng
của mình; ghi nhớ kiến thức lâu hơn,… một điều quan trọng nữa việc tự học tốn ít ngân lượng hơn,
vì thế mà những giọt mồ hôi thấm trên áo ba mẹ cũng đã ít hơn,...
Từ m 2002 đến nay, tôi giáo viên giảng dạy môn Hoá học. Trong các bài giảng của mình, tôi luôn
động viên, khích lệ học trò nên chủ động học tập theo sách giáo khoa, ch i tập, sách tham khảo thay
vì phải phụ thuộc quá nhiều vào việc học thêm với thầy cô.
Các em học sinh thân mến, thầy biên soạn cuốn sách 47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ
HỌC NĂM 2026 nhằm giúp các các em thêm tài liệu thọc giành được điểm 9, 10 trong thi tốt
nghiệp THPT.
Cuốn sách gồm 2 phần:
Phần 1: 47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 (file pdf, miễn phí).
Phần 2: HƯỚNG DẪN GIẢI 47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 (học
sinh: 30k – file pdf, xem trên google drive); thầy cô: 50k (như bản của học sinh), 200k – file word).
Các em có thể liên lạc với thầy theo số zalo 0773367990 để nhận nội dung phần 2.
Thầy chúc các em luôn tràn đầy năng ợng, niềm vui, hạnh phúc đạt được kết quả cao nhất trong
thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Việt Trì – Phú Thọ, mùa thu, 18/10/2025.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
PHẦN 1: TỔNG ÔN TẬP NHANH LÝ THUYẾT HOÁ HỌC 12
1. Ngày ôn tập thứ nhất: A. Tổng ôn tập nhanh lý thuyết hoá hữu cơ
- Bước 1: Học sinh đọc và hoàn thành các thông tin còn thiếu ở phần điền khuyết và bảng biểu. Yêu cầu:
không dùng sách giáo khoa và các tài liệu hoá học; không trao đổi với bạn học; cố gắng m hết sức
mình. Mục đích là giúp các em tái hiện được nhiều nhất những kiến thức đã học.
- Bước 2: Học sinh xem lại sách giáo khoa, vở ghi; trao đổi với bạn học,… để hoàn thành các thông tin
còn để trống ở bước 1.
- Bước 3: Học sinh so sánh bài làm của mình với đáp án của thầy, từ đó khắc phục những lỗi sai. Và như
thế là đã hoàn thiện xong nội dung ôn tập.
Nếu 01 ngày ôn tập hết mình vẫn chưa hoàn thành thì các em hãy thưởng thêm cho mình 02 05
ngày để ôn tập tiếp nhé.
2. Ngày ôn tập thứ 2: B. Tổng ôn tập nhanh lý thuyết hoá vô cơ
- Tiến hành ôn tập theo 3 bước giống như ngày 1.
PHẦN 2: 47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026
- Học sinh làm tuần tự từ phần A đến phần C, từ đề có số thứ tự nhỏ đến đề có số thứ tự lớn.
- Sau khi làm xong mỗi đề, học sinh so sánh với đáp án để biết đúng/sai và khắc phục những lỗi sai đó.
- Ghi rõ những lỗi sai và lý giải nguyên nhân dẫn đến sai sót vào sổ nhật kí luyện đề.
- Trước khi đi thi, lấy sổ nhật ra đọc lại để tránh lặp lại những sai t khi làm đề thi tốt nghiệp THPT
năm 2026.
TỰ SỰ
Dù đục dù trong, con sông vẫn chảy
Dù cao dù thấp, cây lá vẫn xanh
Dù người phàm tục hay kẻ tu hành
Vẫn phải sống từ những điều rất nhỏ
Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó
Sao ta không tròn ngay tự trong tâm
Đất ấp ôm cho mọi hạt nảy mầm
Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng
Nếu tất cả đường đời đều trơn láng
Chắc gì ta đã nhận ra ta
Ai trong đời cũng có thể tiến xa
Nếu có khả năng tự mình đứng dậy
Hạnh phúc cũng như bầu trời này vậy
Không chỉ dành cho một riêng ai.
---Sưu tầm---
MỤC LỤC
PH
ẦN
N
ỘI DUNG
TRANG
1
ổng ôn tập nhanh lý thuyết hoá học 12
1
A. T
ổng ôn tập nhanh lý thuyết hoá hữu c
ơ
1
B. T
ổng ôn tập nhanh lý thuyết hoá vô c
ơ
12
2
47 đ
ề ôn thi tốt nghiệp THPT môn hoá học năm 2026
23
A. 40 đ
ề tổng ôn tập
23
B. 05 đ
ề dự đoán
162
C. 02 đ
ề r
à soát
186
14 lời dạy của Đức Phật
1
ẻ th
ù l
ớn nhất của đời ng
ư
ời l
à CHÍNH MÌNH.
2
Ngu d
ốt lớn nhất của đời ng
ư
ời l
à D
ỐI TRÁ.
3
Th
ất bại lớn nhất của đời ng
ư
ời l
à T
Ự ĐẠI.
4
Bi ai l
ớn nhất của đời ng
ư
ời l
à GHEN T
.
5
Sai l
ầm lớn nhất của đời ng
ư
ời l
à ĐÁNH M
ẤT M
ÌNH.
6
T
ội lỗi lớn nhất của đời ng
ư
ời l
à B
ẤT HIẾU.
7
Đáng thương l
ớn nhất của đời ng
ư
ời l
à T
Ự TI.
8
Đáng khâm ph
ục lớn nhất của đời ng
ư
ời l
à VƯƠN LÊN SAU KHI NG
Ã.
9
Phá s
ản lớn nhất của đời ng
ư
ời l
à TUY
ỆT VỌNG.
10
Tài s
ản lớn nhất của đời ng
ư
ời l
à S
ỨC KHỎE, TRÍ TUỆ.
11
Món n
ợ lớn nhất của đời ng
ư
ời l
à TÌNH C
ẢM.
12
L
ễ vật lớn nhất của đời ng
ư
ời l
à KHOAN DUNG.
13
Khi
ếm khuyết lớn nhất của đời ng
ư
ời l
à THI
ẾU HIỂU BIẾT.
14
An
ủi lớn nhất của đời ng
ư
ời l
à B
Ố THÍ.
SỐNG
Sống không giận, không hờn, không oán trách
Sống mỉm cười với thử thách chông gai
Sống vươn lên theo kịp ánh ban mai
Sống chan hoà với những người chung sống
Sống là động nhưng lòng luôn bất động
Sống là thương nhưng lòng chẳng vấn vương
Sống yên vui danh lợi mãi coi thường
Tâm bất biến giữa dòng đời vạn biến.
---Sưu tầm---
Đại bàng và Gà
Ngày xưa, một ngọn núi lớn, bên sườn núi một tổ chim đại bàng. Trong tổ bốn quả trứng
lớn. Một trận động đất xảy ra làm rung chuyển ngọn núi, một quả trứng đại bàng lăn xuống rơi o
một trại gà dưới chân núi. Một con gà mái tình nguyện ấp quả trứng lớn ấy.
Một ngày kia, trứng nở ra một chú đại ng con xinh đẹp, nhưng buồn thay chú chim nhỏ được nuôi
lớn như một con gà. Chẳng bao lâu sau, đại bàng cũng tin chỉ một con không hơn không kém.
Đại bàng yêu gia đình ngôi nhà đang sống, nhưng tâm hồn vẫn khao khát một điều đó cao xa
hơn. Cho đến một ngày, trong khi đang chơi đùa trong sân, đại bàng nhìnn trời và thấy những chú chim
đại bàng đang sải cánh bay cao giữa bầu trời.
"Ồ - đại bàng kêu lên - Ước gì tôi có thể bay như những con chim đó".
Bầy cười ầm lên: "Anh không thể bay với những con chim đó được. Anh một con
không biết bay cao".
Đại bàng tiếp tục ngước nhìn gia đình thật scủa nó, ước thể bay cao cùng họ. Mỗi lần đại
bàng nói ra ước của mình, bầy lại bảo điều không thể xảy ra. Đó điều đại bàng cuối cùng đã
tin là thật. Rồi đại bàng không mơ ước nữa và tiếp tục sống như một con gà. Cuối cùng, sau một thời gian
dài sống làm gà, đại bàng chết.
Trong cuộc sống cũng vậy: Nếu bạn tin rằng bạn một người tầm thường, bạn sẽ sống một cuộc
sống tầm thường vị, đúng như những mình đã tin. Vậy thì, nếu bạn đã từng mơ ước trở thành đại
bàng, bạn hãy đeo đuổi ước mơ đó... và đừng sống như một con gà!
Giúp người giúp ta
Một người nông dân Nebraska rất giỏi trong lĩnh vực trồng ngô. Hàng năm ông đều đem sản phẩm của
mình ra hội chợ, và lần nào cũng đoạt giải cao.
Năm nọ, một phóng viên đến phỏng vấn ông về cách thức trồng trọt. Phóng viên ấy thấy rằng ông đã
chia sẻ hạt giống ngô cho người hàng xóm.
Lấy làm lạ, người phóng viên hỏi: “Tại sao ông lại chia sẻ hạt giống tốt cho hàng xóm trong khi ông ta
cũng đem sản phẩm của mình ra cạnh tranh với sản phẩm của ông mỗi năm tại hội chợ?”.
Người ông dân điềm tĩnh trả lời: “Gió đem phấn hoa rải từ cánh đồng này đến cánh đồng khác. Nếu láng
giềng trồng giống ngô không tốt, sự giao phấn sẽ làm chất lượng ngô của tôi xuống cấp. Tôi muốn
chất lượng ngô tốt thì phải giúp cho hàng xóm trồng được giống ngô tốt”.
Người nông dân hiểu biết sâu sắc về sự tương quan với nhau trong cuộc đời. Cánh đồng ngô của ông sẽ
không thể phát triển trừ khi cánh đồng ngô của người hàng xóm cũng phát triển.
Thử xét đến các lĩnh vực khác. Người muốn sống yên bình nên giúp đỡ những người xung quanh có cuộc
sống yên bình, thế mới mong có một không gian yên bình.
Người muốn sống hạnh phúc cũng nên giúp đỡ những người xung quanh, đặc biệt người thân u
cuộc sống hạnh phúc, vì chúng ta hạnh phúc trong cả sự hạnh phúc của người khác.
Không nên sống ích kỉ, chỉ biết có mình. Giúp đỡ người khác cũng chính là làm tốt cho bản thân.
---Sưu tầm---
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/
1
PHẦN 1: TỔNG ÔN TẬP NHANH LÝ THUYẾT HOÁ HỌC 12
A. TỔNG ÔN TẬP NHANH LÝ THUYẾT HOÁ HỮU CƠ
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
- Khi thay nhóm -OH nhóm carboxyl (-COOH) của carboxylic acid bằng nhóm -OR’ thì được
…(1)………………….
- Ester (2)………………… đều công thức chung RCOOR’, trong đó …(3)………………… H hoặc
gốc hydrocarbon, …(4)………………… là gốc hydrocarbon.
- Acid béo …(5)………………… …… đơn chức. Hầu hết chúng mạch carbon dài (thường từ 12 đến 24
nguyên tử carbon), không phân nhánh và có số nguyên tử C chẵn.
- Lipid các hợp chất (6)………………… trong tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan trong các
dung môi hữu cơ không phân cực.
- Chất béo là …(7)………………… của glycerol với acid béo.
- phòng là …(8)………………… sodium hoặc potassium của các acid béo (thường palmitic, stearic) các
chất phụ gia (chất độn, chất tẩy màu, chất diệt khuẩn, chất tạo hương,...).
- Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được …(9)………………… hoá học. Những chất này thường là muối sodium
alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate.
- Chất giặt rửa tự nhiên có sẵn trong …(10)………………… như nước quả bò hòn, bồ kết. Thành phần quan trọng
có tác dụng …(11)………………… là saponin.
- Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ …(12)………………., có công thức chung là …(13)……………….
- Amine là dẫn xuất của …(14)…………………, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay
thế bằng…(15)………………….
- Amino acid hợp chất hữu …(16)…………………., trong phân tử chứa đồng thời nhóm
…(17)…………………. (-NH
2
) và nhóm …(18)…………………. (-COOH).
- Các amino acid có khả năng …(19)…………………. khác nhau trong điện trường tuỳ thuộc vào pH của môi
trường gọi là sự điện di.
- Peptide những hợp chất hữu được cấu tạo tcác …(20)…………………. α-amino acid liên kết với nhau
qua liên kết peptide (-CO-NH-).
- Polymer những hợp chất có…(21)……………………. lớn do nhiều …(22)……………………. nhỏ (gọi
mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.
- Monomer là những …(23)……………………. nhỏ, …(24)……………………. với nhau để tạo nên polymer.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. Tính chất vật lí của ester và chất béo
- Ester nhiệt độ …(1)………………… thấp hơn nhiều so với alcohol carboxylic phân tử khối tương
đương. Các ester thường ở dạng …(2)…………………, …(3)…………………. Ester …(4)………………… hơn
nước và …(5)………………… trong nước. Một số ester có …(6)………………… của hoa quả chín. Ví dụ: Ethyl
propionate và ethyl butyrate có mùi …(7)…………………, isoamyl acetate có mùi …(8)…………………, ...
- Chất béo tồn tại trạng thái …(9)………………… …(10)…………………. Chất o
…(11)………………… …(12)………………… trong nước, d tan trong các dung môi
…(13)………………….
2. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của carbohydrate
- Glucose và fructose là chất …(1)………………., vị …(2)………………., …(3)………………. trong nước.
- Glucose và fructose có trong nhiều loại quả …(4)………………., trong …(5)………………..
- Saccharose và maltose là chất ...(6)........................ có vị ...(7)........................, ...(8)........................ trong nước.
Saccharose có trong nhiều loài thực vật, có ...(9)........................ trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.
- Maltose trong một số hạt ...(10)......................... Maltose chủ yếu được tạo ra trong quá trình thuỷ phân
...(11).........................
- Tinh bột chất …(12)………………, màu …(13)………………, hầu như không tan trong
…(14)………………, tạo thành hồ tinh bột trong …(15)……………….
- Cellulose chất …(16)………………, màu …(17)………………, dạng (18)………………, không tan trong
…(19)……………… hoặc trong các dung môi …(20)……………… thông thường.
- Tinh bột nhiều trong các loại …(21)……………… (gạo, ngô,…), (22)………………(khoai, sắn,…),
…(23)……………… (chuối xanh, …). Cellulose là thành phần chính của thành …(24)……………… thực vật.
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/
2
3. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của amine, amino acid, peptide
- Methylamine, ethylamine, dimethylamine trimethylamine những chất …(1)…………………, i tanh
của hoặc mùi khai tương tự ammonia (tuỳ nồng độ). Các amine có số nguyên tcarbon …(2)…………………
thường tan tốt trong nước nhờ tạo được liên kết …(3)………………… với nước.
- Ở điều kiện thường, các amino acid chất …(4)…………………., khi dạng tinh thể chúng không có màu,
nhiệt độ nóng chảy …(5)…………………. thường tan …(6)…………………. trong nước vì chúng tồn tại
dạng ion lưỡng cực.
- Các amino acid …(7)…………………. hầu hết là α-amino acid (công thức chung có dạng H
2
N-CH(R)-COOH).
Trong đó, chỉ có khoảng …(8)…………………. amino acid cấu thành nên phần lớn protein trong cơ thể người, gọi
những amino acid tiêu chuẩn. Trong đó, …(9)…………………. amino acid thiết yếu thể không tự
tổng hợp được, chúng cần được cung cấp cho cơ thể qua thức ăn như thịt, cá, trứng, sữa,...
4. Tính chất vật lí của polymer
- Hầu hết …(1)……………………. là những chất rắn, không bay hơi, không bnóng chảy hoặc nóng chảy một
khoảng nhiệt đkhá rộng. Các polymer bị …(2)……………………. khi đun nóng được gọi polymer nhiệt dẻo.
Các polymer không bị nóng chảy mà bị …(3)……………………. bởi nhiệt được gọi là polymer nhiệt rắn.
- Hầu hết …(4)……………………. không tan trong nước, một số tan được trong dung môi hữu cơ. Tính chất
…(5)……………………. của polymer thường ph thuộc vào cấu tạo: nhiều polymer nh dẻo (PE, PP
(polypropylene),...); một số polymer có tính …(6)……………………. (polyisoprene, polybuta-1,3-diene,...); một
số polymer khác tính …(7)……………………., …(8)……………………. thể kéo sợi (capron, nylon-
6,6,...). Nhiều polymer có tính cách điện (PE, PVC,...); một số polymer có tính bán dẫn.
III. ỨNG DỤNG
1. Ứng dụng của ester và chất béo
- Một số ester được dùng làm …(1)………………., …(2)………………., phụ gia thực phẩm, nguyên liệu sản xuất
…(3)………………., …(4)……………….,...
- Chất béo nguồn cung cấp dự trữ (5)………………. người động vật. Chất béo nguyên liệu cho
ngành công nghiệp …(6)………………., sản xuất …(7)………………. và glycerol,...
- Acid o omega-3 omega-6 các acid béo …(8)………………. với liên kết đôi đầu tiên vị trí số
…(9)………………. và …(10)………………. khi đánh số từ nhóm methyl. Acid béo omega-3 omega-6 vai
trò quan trọng đối với …(11)………………., giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh.
- phòng được dùng để …(12)…………………, …(13)…………………,... Chất giặt rửa được sử dụng để
…(14)…………………, rửa tay, …(15)…………………, nước lau kính, lau sàn,...
2. Ứng dụng của carbohydrate
- Glucose và fructose là nguồn …(1)…………………giá trị cho con người, chúng có nhiều ứng dụng trong các
ngành công nghiệp …(2)…………………, …(3)…………………,...
- Saccharose thường được sdụng làm chất …(4)………………… cho thực phẩm, được sản xuất từ mía, thốt nốt,
củ cải đường. Maltose thường sử dụng để sản xuất …(5)…………………, được hình thành trong quá trình thuỷ
phân tinh bột.
- Tinh bột nguồn cung cấp năng lượng và chất …(6)………………… quan trọng cho con người một số động
vật, nguyên liệu sản xuất glucose, …(7)…………………,... Cellulose được dùng làm vật liệu
…(8)…………………, tơ sợi, …(9)…………………,...
3. Ứng dụng của amine, amino acid và peptide
- Aniline nguyên liệu tổng hợp một số hợp chất quan trọng trong các lĩnh vực khác nhau như công nghiệp
…(1)…………………, …(2)………………… (như paracetamol, sulfonamide) và polymer.
- Một số diamine được sử dụng làm nguyên liệu tổng hợp …(3)…………………. Ví dụ: hexamethylenediamine là
nguyên liệu tổng hợp nylon-6,6.
- Protein vai trò quan trọng đối với s sống như tham gia xây dựng …(4)…………………, điều hoà
…(5)………………… trao đổi chất,...
- Phần lớn enzyme những …(6)…………………xúc tác các phản ứng h học phản ứng
…(7)…………………. Enzyme có tính chọn lọc cao, nhiều ứng dụng quan trọng trong …(8)…………………
sinh học,...
4. Ứng dụng của polymer
- Chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong …(1)………………… và …(2)…………………. Lạm dụng và xử lí chất
dẻo không đúng cách là …(3)………………… gây ô nhiễm môi trường.
- Vật liệu composite, tơ, cao su, keo dán được ứng dụng rộng rãi trong …(4)………………
…(5)………………….
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/
3
IV. DANH PHÁP
1. Danh pháp (tên gọi) của ester, chất béo và chất giặt rửa
Bảng 1: Ester và chất béo
STT Công thức cấu tạo Tên gọi
Phân loại Trạng thái (đkt)
ester chất béo lỏng rắn
1
methyl formate
2
ethyl acetate
3
methyl propionate
4
propyl acetate
5
allyl acetate
6
methyl acylate
7
vinyl acrylate
8
CH
3
COO
9
HCOOCH
2
10
11
12
13
triacetin
14
tripalmitin
15
tristearin
16
(C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
17
(C
17
H
31
COO)
3
C
3
H
5
Bảng 2: Xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp
STT Chất Phân loại Đầu ưa nước
Đuôi kị nước
Xà phòng Chất giặt rửa
1
CH
3
[CH
2
]
14
COONa
2
CH
3
[CH
2
]
11
C
6
H
4
SO
3
Na
3
C
17
H
33
COOK
4
CH
3
[CH
2
]
11
OSO
3
Na
5
(C
17
H
35
COO)
2
Mg
6
(C
17
H
3
3
COO)
2
Ca
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/
4
2. Danh pháp của carbohydrate
STT Công thức
phân tử
Công thức cấu tạo
Tên gọi Phân loại Trạng thái (đkt)
1
CH
2
OH[CHOH]
4
CHO
2
3
4
CH
2
OH[CHOH]
3
COCH
2
OH
5
6
7
8
9
10
11
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/
5
3. Danh pháp của amine, amino acid, peptide
STT
Công thức Danh pháp Bậc
amine
Trạng
thái
gốc – chức thay thế thường
1
methylamine
2
ethylamine
3
dimethylamine
4
n
-
propylamine
5
N
-
methyletha
namine
6
propan
-
2
-
amine
7 N,N-
dimethylmethanamine
8 N-methylpropan-1-
amine
9
(CH
3
)
2
CHNHCH
3
10
N H
2
11
12
NH
4. Danh pháp amino acid
STT Công thức Danh pháp
hiệu
Trạng
thái
thay thế bán hệ thống thường
1
aminoethanoic
acid
2
α-
aminopropionic
acid
3
2-amino-3-
methylbutanoic
acid
4
5
6
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/
6
5. Danh pháp của polymer
STT Công thức cấu tạo Tên gọi Phương pháp điều chế
Trùng h
ợp
Trùng ngưng
1
CH
2
CH
2
n
2
CH
2
CH
n
CH
3
3
CH
CH
2
n
4
CH
2
CH
n
Cl
5
CH
2
C
COOCH
3
CH
3
n
6
CH
2
CH
CH
CH
2
n
7
CH
2
CH C CH
2
CH
3
n
8
CH
2
CH C CH
2
n
Cl
9
OH
CH
2
n
10
[CH
2
]
5
N
H
C
O
n
11
N
H
[CH
2
]
6
N
H
C
O
[CH
2
]
4
C
O
n
12
NH CO NH CH
2
n
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/
7
V. ĐỒNG PHÂN
1. Đồng phân của ester
Bảng 1: Ester đơn chức, mạch hở
C
3
H
6
O
2
C
4
H
8
O
2
C
4
H
6
O
2
Bảng 2: Ester đơn chức chứa vòng benzene
C
8
H
8
O
2
2. Đồng phân của amine và amino acid
Bảng 1: Đồng phân của amine
C
2
H
7
N
C
3
H
9
N
C
4
H
1
N
Bảng 2: Đồng phân của amino acid
C
3
H
7
O
2
N
C
4
H
9
O
2
N
VI. TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ ĐIỀU CHẾ
1. Tính chất hoá học của ester và chất béo
Bảng 1: Khả năng phản ứng của ester và chất béo
STT Công thức Thủy phân trong Với H
2
(t
o
, Ni)
Với dd Br
2
Với
dd Tollens
NaOH (dd) H
2
SO
4
(dd)
1
HCOOCH
3
2
CH
3
COOCH
3
3 C
2
H
5
COOC
6
H
5
(phenyl propionat)
4
CH
2
=CHCOOCH
3
5
(C
15
H
31
COO)
3
C
3
H
5
6
(C
17
H
31
COO)
3
C
3
H
5
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/
8
Bảng 2: Xác định sản phẩm
STT Công thức của ester, chất béo
Sản phẩm của phản ứng thuỷ phân trong dung dịch
NaOH dư
Muối Alcohol Aldehyde Ketone
1
CH
2
=CHCOOCH
3
2
C
2
H
5
COOCH=CH
2
3
CH
3
COOC(CH
3
)=CH
2
4
HCOOC
6
H
5
(có vòng benzen)
5
(C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
Bảng 3: Tính chất hoá học
STT Phương trình hoá học (ghi rõ điều kiện phản ứng)
1
2 5 3 2
C H COOCH H O
2
3 2 5
CH COOC H NaOH
3
3 2
CH COOCH CH KOH
4
3 3 2
CH COOC(CH) CH NaOH
5
6 5
HCOOC H KOH
6
3 2 2
CH COOCH CH Br
7
2 5 2 2 2
C H COOCH CH CH H
8
3 5 17 35 3 2
C H (OOCC H ) H O
9
3 5 17 33 3
C H (OOCC H ) NaOH
10
3 5 17 31 3 2
C H (OOCC H ) H
11
3 5 17 33 3 2
C H (OOCC H ) Br
Bảng 4: Điều chế
STT Phương trình hóa học
1
3 2 5
CH CO OH H OC H
2
3 3 3 2 2
CH COOH CH CH(CH )CH CH OH
2. Tính chất hoá học và điều chế carbohydrate
Bảng 1: Khả năng phản ứng của glucose, fructose
Chất Thủy phân
Với
Cu(OH)
2
Với
dd Tollens
Với
nước Br
2
Với
Cu(OH)
2
(t
o
)
Với
CH
3
OH/HCl
Lên men
rượu
Glucose
(C
6
H
12
O
6
)
Fructose
(C
6
H
12
O
6
)
Bảng 2: Khả năng phản ứng của saccharose, maltose, tinh bột, cellulose
Chất Thủy phân Với
Cu(OH)
2
Với
HNO
3
đặc
Với iodine Với dd
Schweizer
Với dd
Tollens
OH
-
H
+
Saccharose
(C
12
H
22
O
11
)
Maltose
(C
12
H
22
O
11
)
Tinh bột
(C
6
H
10
O
5
)
n
Cellulose
(C
6
H
10
O
5
)
n
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/
9
Bảng 3: Tính chất hoá học hoá học
STT Phương trình hóa học
1
6 12 6 2
glu cose, fructose
C H O Cu(OH)

2
12 22 11 2
saccharose, maltose
C H O Cu(OH)

3
o
OH
2 3 2 2 4 3 2
t
CH OH[CHOH] COCH OH CH OH[CHOH] CHO Ag[NH ] OH


4
2 4 2 2
CH OH[CHOH] CHO Br H O

6
7
leân men röôïu
6 12 6
glu cose
C H O

8
leân lactic
6 12 6
glucose
C H O

9
o
H , t
12 22 11 2
hoaëc enzim
saccharose
C H O H O
10
o
H , t
12 22 11 2
hoaëc enzim
maltose
C H O H O

11
o
H , t
6 10 5 n 2
hoaëc enzim
tinh boät, cellulose
(C H O ) nH O

12
o
2 4
H SO ñaëc, t
6 7 2 3 n 3
cellulose
[C H O (OH) ] HNO (ñaëc)

3. Tính chất hoá học và điều chế amine, amino acid, peptide
Bảng 1: Khả năng phản ứng của amine và muối ammonium
STT Công thức NaOH
(dd)
HCl, H
2
SO
4
,
HNO
3
(dd)
HNO
2
(dd) Br
2
(dd) FeCl
3
(dd) Cu(OH)
2
1
CH
3
NH
2
2
C
2
H
5
NH
2
3 C
6
H
5
NH
2
(aniline)
4
CH
3
NHC
2
H
5
5
C
6
H
5
NH
3
Cl
6
(CH
3
)
3
NHNO
3
7
(C
2
H
5
NH
3
)
2
CO
3
Bảng 2: Khả năng phản ứng của amino acid, peptide
STT Công thức NaOH (dd) HCl, H
2
SO
4
,
HNO
3
(dd)
Tạo phức với
Cu(OH)
2
t
o
(trùng ngưng)
4
H
2
NCH
2
COOH
5
H
2
NCH(CH
3
)COOH
6
H
2
N[CH
2
]
5
COOH
7
H
2
N[CH
2
]
6
COOH
11
Ala
-
Gly
12
Ala
-
Gly
-
Ala
13
Ala
-
Gly
-
Ala
-
Glu
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/
10
Bảng 3: Tính chất hoá học
STT Phương trình hóa học
1
3 2
CH NH HCl

2
3 2 2 4
CH NH H SO

3
3 2 2 4
CH NH H SO

4
2 5 2 3
C H NH CH COOH

5
2 5 2 3 2
3C H NH FeCl 3H O

6
2 5 2 2
4C H NH Cu(OH)

7
o
t thöôøng
3 2 2
CH NH HNO

8
o
t thöôøng
6 5 2 2
C H NH HNO

9
o
0 5 C
6 5 2 2
C H NH HNO HCl

10
11
2 5 3 3
C H NH NO NaOH

12
2 5 3 3
C H NH OOCCH NaOH

Bảng 4: Điều chế amine
STT Phương trình hóa học
1
3 3
NH CH I

2
3 2 3
CH NH CH I
3
3 2 3
(CH ) NH CH I
4
o
t
6 5 2
C H NO Fe HCl

4. Tính chất hoá học và điều chế polymer
Bảng 1: Phân loại phản ứng hoá học của polymer
STT Phản ứng/sơ đồ phản ứng hoá học Phân loại phản ứng
Cắt
mạch
Tăng
mạch
Giữ nguyên
mạch
1
2
3
4
5
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/
11
Bảng 2: Tính chất hoá học
STT Phương trình hóa học
1
o
H , t
6 10 5 n 2
(C H O ) H O

2
(
6 5 2 n
CH(C H ) CH )
o
t

3
(
2 5 n
HN[CH ] CO )
o
t
2
H O

4
(
2 3 n
CH CH(OOCCH ) )
o
t
NaOH

5
(
2 3 2 n
CH C(CH ) CH CH ) HCl

Bảng 3: Điều chế polymer để sản xuất chất dẻo, tơ sợi, cao su, keo dán
STT Điều chế Phương trình hoá học
1 Polyethylene
2 Polypropylene
3 Poly(methyl metacrylate)
4 Polystyrene (PS)
5 Polyacrylonitrile
6 Poly(vinyl chloride)
7
8
9
10
11
12
13
14
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/
12
B. TỔNG ÔN TẬP NHANH LÝ THUYẾT HOÁ VÔ CƠ
I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ KIM LOẠI, TINH THỂ KIM LOẠI VÀ PHỨC CHẤT
1. Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
- Nguyên tử của hầu hết các …(1)…………………….. có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng.
- Nguyên tử kim loại dễ (2)…………………….. electron độ âm điện …(3)…………………….. so với
các nguyên tử phi kim.
- Ở nhiệt độ phòng, các đơn chất kim loại ở thể …(4)…………………….. và có cấu tạo tinh thể (trừ thuỷ ngân).
- Liên kết kim loại được hình thành do lực hút …(5)…………………….. giữa các electron hoá trị tự do với các
ion dương kim loại trong mạng tinh thể kim loại.
- Kim loại chuyển tiếp …(6)…………………… gồm …(7)…………………… nguyên tố từ Sc (Z = 21) đến Cu
(Z = 29).
- Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối …(8)…………………
- Nguyên tử các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có cấu hình electron …(9)……………………
- Nguyên tử của các kim loại chuyển tiếp dãy th nhất nhiều electron hoá trị thuộc phân
lớp…(10)………………… và…(11)…………………… nên kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường tạo
thành các hợp chất với nhiều …(12)…………………… khác nhau.
- Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử …(13)………………… (M) và các (14)………………… (L). Trong
đó, nguyên tử trung m là …(15)………………… kim loại hoặc …(16)………………kim loại liên kết với
các phối tử. Phối tử là …(17)………………… hoặc …(18)…………………
- Liên kết hoá học giữa nguyên tử trung tâm M phối tử L trong phức chất liên kết …(19)…………………,
được hình thành nhờ scho …(20)………………… chưa liên kết của phối tử vào …(21)………………… của
nguyên tử trung tâm.
2. Điền thông tin còn thiếu và đánh dấu ٧ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:
Bảng 1: Cấu tạo mạng tinh thể kim loại
STT Cấu trúc mạng tinh thể
kim loại
Tên mạng tinh
thể kim loại
Độ đặc khít Số phối trí Ví dụ
1
2
3
Bảng 2: Kí hiệu, tên gọi, cấu hình electron ngoài cùng của kim loại nhóm IA
STT Nguyên tử Số hiệu nguyên tử Tên gọi Cấu hình electron
ngoài cùng
1
Li
2
Na
3
K
4
37
5
55
Bảng 3: Kí hiệu, tên gọi, cấu hình electron ngoài cùng của kim loại nhóm IIA
STT Nguyên tử Số hiệu nguyên tử Tên gọi Cấu hình electron
ngoài cùng
1
Be
2
Mg
3
Ca
4
38
5
56
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/
13
Bảng 4: Kí hiệu, tên gọi, cấu hình electron ngoài cùng của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
KHHH
Sc
Ti
V
Tên gọi
chromium manganese iron
SHNT
27
28
29
CHE
Bảng 5: Trạng thái oxi hoá thường gặp
Nguyên tử
Li, Na, K
Mg, Ca, Ba
Al
Cr
Mn
Fe
Cu
S
ố oxi hoá
Bảng 6: Cấu hình electron và vị trí trong bảng tuần hoàn của một số kim loại
SHNT
KHHH
Cấu hình electron/
Số electron trên các lớp
Vị trí trong bảng tuần hoàn Khối
nguyên tố
s/p/d/f
Ô
nguyên tố
Chu kì
Nhóm
A, B
11
Na
12
Mg
13
Al
19
K
20
Ca
25
Mn
2
6
Fe
24
Cr
2
9
Cu
Bảng 7: Xác định nguyên tử trung tâm và các phối tử của phức chất
STT Phức chất Nguyên tử trung tâm Phối tử
1
3
3 6
[Co(NH ) ]
2
2
4
[Zn(OH) ]
3
5
[Fe(CO) ]
4
3
6
[CrCl ]
5
2
4
[PtCl ]
6
3 2
[Ag(NH ) ]
7
2
2 6
[Fe(H O) ]
8
2 3
[PtCl (NH )]
Bảng 8: Một số dạng hình học của phức chất
STT Công thức ion Cấu tạo Dạng hình học
1
2
3
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/
14
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP CHẤT
1. Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
- Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái …(1)……………………. (trừ Hg). Kim loại có những tính chất
vật chung: …(2)……………………., …(3)……………………., …(4)…………………….
…(5)…………………….
- Kim loại một số tính chất …(6)……………………. như khối ợng riêng, nhiệt độ nóng chảy, độ cứng,
Kim loại khối lượng riêng …(7)……………………. Li (0,53 g/cm³) …(8)……………………. Os
(22,59 g/cm³). Kim loại nhiệt độ nóng chảy …(9)……………………. Hg (-39 °C)
…(10)……………………. W (3410 °C). Kim loại độ cứng …(11)……………………. là Cr (có thể cắt
được kính), …(12)……………………. là các kim loại nhóm IA như K, Rb, Cs, ...
- Kim loại nhóm IA (13)……………………., khối lượng riêng …(14)……………………., nhiệt đnóng chảy
và nhiệt độ sôi …(15)……………………. và …(16)……………………. dần từ Li đến Cs.
- Kim loại nhóm IIA thuộc nhóm kim loại …(17)……………………. do …(18)………………………... nhỏ.
Chúng nhiệt độ nóng chảy (19)……………………. so với kim loại nhóm IA, nhưng tương đối
…(20)……………………. so với các kim loại khác. Nhiệt độ nóng chảy của kim loại nhóm IIA
…(21)……………………. không theo xu hướng rõ rệt.
- Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất khó …(22)……………………, thường độ cứng
…(23)……………………, dẫn điện …(24)……………………, dẫn nhiệt …(25)……………………, khốiợng
riêng …(26)…………………… và được …(27)…………………… rộng rãi trong thực tiễn.
- Các hợp chất của kim loại kiềm thường …(28)…………………. trong nước tạo thành dung dịch chất
…(29)…………………. mạnh.
2. Điền thông tin còn thiếu và đánh dấu ٧ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:
Bảng 1: Tính tan của hợp chất nhóm IA, IA
Anion
Cation
3
NO
Cl
2
4
SO
2
3
CO
OH
Na , K
2
Mg
2
Ca
2
Ba
● Chú ý: T: Tan; I: ít tan; K: không tan.
Bảng 2: Màu sắc của phức chất
Phức chất Màu sắc Phức chất Màu sắc
3
6
[Cr(OH) ]
3
2 6
[Fe(H O) ]
3
2 6
[Cr(H O) ]
2
3 6
[Co(NH ) ]
2
2 6
[Fe(H O) ]
2
2 6
[Co(H O) ]
III. ỨNG DỤNG CỦA KIM LOẠI, HỢP KIM, HỢP CHẤT KIM LOẠI VÀ PHỨC CHẤT
1. Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
- Các kim loại nhóm IIA hợp kim của chúng nhiều ứng dụng trong thực tế: …(1)…………………. dùng để
chế tạo hợp kim độ bền học, không bị ăn mòn, khó nóng chảy,...; …(2)…………………. dùng để chế tạo
hợp kim làm vật liệu sản xuất ô tô, máy bay, chi tiết máy,...
- Duralumin hợp kim chứa trên 90% …(3)…………………. , khoảng 4% đồng một số nguyên tố khác như
manganese, magnesium, silicon,... Duralumin nhẹ, cứng bền, được sử dụng làm vật liệu chế tạo
…(4)…………………. , …(5)…………………. , …(6)…………………. , tàu vũ trụ,...
- Gang hợp kim chứa khoảng 95% …(7)…………………. , 2% đến 4% carbon một snguyên tố khác như
manganese, silicon, phosphorus, sulfur,... Gang cứng hơn nhưng cũng …(8)…………………. hơn sắt. Gang được
sử dụng đlàm nguyên liệu sản xuất …(9)…………………. , chế tạo dụng cụ …(10)…………………. , các chi
tiết máy,...
- Thép hợp kim của …(11)…………………. chứa ít hơn 2,0% carbon một số nguyên tố như chromium,
manganese, silicon,... tạo cho thép có tính cứng, tính chịu nhiệt các tính chất quý khác. Thép là vật liệu chủ yếu
trong ngành chế tạo …(12)…………………. , …(13)…………………. nhiều lĩnh vực khác của đời sống
sản xuất.
- Trong công nghiệp hoá chất, nhiều hợp chất hoá học được điều chế khi mặt …(14)………………………. là
phức chất.
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/
15
- Trong hoá học, phức chất được dùng để …(15)………………………. …(16)………………………. hàm
lượng các ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.
2. Điền thông tin còn thiếu và đánh dấu ٧ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:
Bảng 1: Hợp chất của kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) và ứng dụng
STT Công thức Tên gọi Ứng dụng
1
- Làm gia vị, bảo quản và chế biến thực phẩm,...
- Pha nước muối sinh lí, chất điện giải,...
-
S
ản xuất chlorine
ki
ềm, n
ư
ớc Javel, soda
,...
2
- Sử dụng trong sản xuất dược phẩm, hoá chất, dệt và nhuộm
màu; công nghiệp sản xuất giấy.
- Sản xuất tơ nhân tạo, chất giặt tẩy.
-
Ch
ế biến thực phẩm; dầu khí; xử lí n
ư
ớc,...
3
- Sử dụng làm bột nở trong chế biến thực phẩm và làm chất
chữa cháy dạng bột.
- Sử dụng để làm giảm chứng đau dạ dày do dư acid, điều trị
các tri
ệu chứng vi
êm loét d
ạ d
ày ho
ặc tá tr
àng.
4
- Nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh, xà phòng, bột giặt, giấy, sợi,
chất tẩy rửa,...
- Xử lí, làm mềm nước; điều chế các muối khác;...
- Tác nhân tẩy sạch vết dầu mỡ trên chi tiết máy trước khi sơn,
hàn, m
ạ điện,...
Bảng 2: Hợp chất của kim loại nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) và ứng dụng
STT
Nguyên liệu
Thành ph
ần chính
Ứng dụng
Công thức n gọi
1
Đá vôi
S
ản xuất vôi sống, xi măng, vật liệu xây dựng,...
2 Vôi sống
Khử chua; sát trùng, tẩy uế; hút ẩm trong công
nghi
ệp,…
3
Vôi, nư
ớc vôi
Kh
ử chua, l
àm m
ềm n
ư
ớc cứng,...
4
Th
ạch cao
V
ật liệu xây dựng, phấn viết bảng....
5 Apatite
Sản xuất phân lân (superphosphate, nung
chảy,...),...
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI, HỢP CHẤT KIM LOẠI VÀ PHỨC CHẤT
1. Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
- Tính chất hoá học của kim loại: kim loại phản ứng với …(1)…………………….; với dung dịch
…(2)……………………. HCl, H
2
SO
4
loãng H
2
SO
4
đặc; với …(3)……………………. với dung dịch
…(4)…………………….
- Kim loại nhóm IA tính …(5)…………………….. Mức độ phản ứng với nước, chlorine oxygen
…(6)……………………. trong dãy lithium, sodium, potassium.
- Khi đốt nóng, các kim loại nhóm IA hợp chất của chúng màu ngọn lửa đặc trưng: ion
Li
màu
…(7)……………………., ion
Na
màu …(8)……………………., ion
K
màu …(9)…………………….
- Kim loại nhóm IIA (từ Mg đến Ba) tác dụng với nước theo …(10)……………………. phản ứng tăng dần.
- Khi đốt nóng, các kim loại nhóm IIA hợp chất của chúng có màu ngọn lửa đặc trưng:
2
Ca
màu
…(11)…………………….,
2
Sr
màu …(12)…………………….,
2
Ba
màu …(13)…………………….
- Trong dung dịch, các ion kim loại …(14)………………… M
n+
thường nhận cặp electron chưa liên kết của
…(15)………………… tạo thành liên kết cộng hoá trị kiểu cho nhận, nh thành phức chất aqua.
…(16)………………… các phức chất aqua có dạng hình học bát diện.

Preview text:

NGUYỄN MINH TUẤN
(Trường THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ)
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026
Việt Trì – Phú Thọ, năm học 2025 - 2026 LỜI NÓI ĐẦU
Nhớ lại năm 1997, trong dịp nghỉ hè, tôi đã tự giác học tập (tự học) xong chương 1 và 2 của SGK Vật lí
lớp 12. Ngoài ra, tôi cũng đã làm được khá nhiều bài tập trong sách bài tập và sách tham khảo. Chính vì
thế, tôi bước vào lớp 12 THPT với niềm hi vọng về kết quả học tập môn Vật lí sẽ khởi sắc hơn nhiều so
với hai năm học trước đó.
Rồi cái ngày tôi mong chờ cũng đã đến, đó là giờ kiểm tra 1 tiết (45 phút) môn Vật lí. Tôi đã sử dụng hết
100% năng lực của mình để làm bài,… Tôi không thể trả lời được tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra,
nhưng vẫn tự tin kết quả nhận được sẽ là điểm 7, điểm 8 hoặc cao hơn chút nữa.
Ngày cô giáo trả bài kiểm tra, trong tiết trời mua thu thật mát mẻ và dễ chịu, vậy mà đầu óc tôi lại choáng
váng, quay cuồng, dòng dưỡng khí đi vào cơ thể dường như đang bị chặn lại ở cổ họng. Tôi thấy khó thở,
mồ hôi vã ra, hai tay run run vì trên tay là bài kiểm tra với điểm số… 3,5. Và thế là tôi đã bỏ ý định thi
đại học khối A với ba môn thi Toán – Lý – Hoá để chuyển sang thi đại học khối B với ba môn thi Toán – Hoá – Sinh.
Việc tự học môn Sinh học cũng không hề dễ dàng chút nào, nhưng dù sao so với một Vật lí thì vẫn nhẹ
nhàng hơn. Môn Sinh học nhiều lý thuyết hơn, ít bài tập hơn; bài tập tính toán cũng đơn giản hơn, không
có quá nhiều phép tính phức tạp như môn Vật lí.
Năm học 1997 – 1998, ngoài việc học trên lớp, tôi đã tự học theo các cuốn sách tham khảo của thầy
Nguyễn Phước Hoà Tân, thầy Quan Hán Thành – môn Hoá học; thầy Lê Đình Trung, thầy Phan Kỳ Nam – môn Sinh học,…
Bằng kinh nghiệm thực tiễn của mình, tôi thấy việc tự học với sách tham khảo sẽ khó khăn hơn là việc đi
học thêm với sự chỉ bảo tận tình của thầy cô. Đổi lại, tự học giúp tôi chủ động trong việc tiếp thu kiến
thức và giải quyết vấn đề; hình thành những tư duy mới mẻ và độc đáo; tự tin vào bản thân và khả năng
của mình; ghi nhớ kiến thức lâu hơn,… Và một điều quan trọng nữa là việc tự học tốn ít ngân lượng hơn,
vì thế mà những giọt mồ hôi thấm trên áo ba mẹ cũng đã ít hơn,...
Từ năm 2002 đến nay, tôi là giáo viên giảng dạy môn Hoá học. Trong các bài giảng của mình, tôi luôn
động viên, khích lệ học trò nên chủ động học tập theo sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo thay
vì phải phụ thuộc quá nhiều vào việc học thêm với thầy cô.
Các em học sinh thân mến, thầy biên soạn cuốn sách 47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ
HỌC NĂM 2026 nhằm giúp các các em có thêm tài liệu tự học và giành được điểm 9, 10 trong kì thi tốt nghiệp THPT. Cuốn sách gồm 2 phần:
Phần 1: 47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 (file pdf, miễn phí).
Phần 2: HƯỚNG DẪN GIẢI 47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 (học
sinh: 30k – file pdf, xem trên google drive); thầy cô: 50k (như bản của học sinh), 200k – file word).
Các em có thể liên lạc với thầy theo số zalo 0773367990 để nhận nội dung phần 2.
Thầy chúc các em luôn tràn đầy năng lượng, niềm vui, hạnh phúc và đạt được kết quả cao nhất trong kì
thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Việt Trì – Phú Thọ, mùa thu, 18/10/2025.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
PHẦN 1: TỔNG ÔN TẬP NHANH LÝ THUYẾT HOÁ HỌC 12
1. Ngày ôn tập thứ nhất: A. Tổng ôn tập nhanh lý thuyết hoá hữu cơ
- Bước 1: Học sinh đọc và hoàn thành các thông tin còn thiếu ở phần điền khuyết và bảng biểu. Yêu cầu:
không dùng sách giáo khoa và các tài liệu hoá học; không trao đổi với bạn học; cố gắng làm hết sức
mình. Mục đích là giúp các em tái hiện được nhiều nhất những kiến thức đã học.
- Bước 2: Học sinh xem lại sách giáo khoa, vở ghi; trao đổi với bạn học,… để hoàn thành các thông tin
còn để trống ở bước 1.
- Bước 3: Học sinh so sánh bài làm của mình với đáp án của thầy, từ đó khắc phục những lỗi sai. Và như
thế là đã hoàn thiện xong nội dung ôn tập.
Nếu 01 ngày ôn tập hết mình mà vẫn chưa hoàn thành thì các em hãy thưởng thêm cho mình 02 – 05
ngày để ôn tập tiếp nhé.
2. Ngày ôn tập thứ 2: B. Tổng ôn tập nhanh lý thuyết hoá vô cơ
- Tiến hành ôn tập theo 3 bước giống như ngày 1.
PHẦN 2: 47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026
- Học sinh làm tuần tự từ phần A đến phần C, từ đề có số thứ tự nhỏ đến đề có số thứ tự lớn.
- Sau khi làm xong mỗi đề, học sinh so sánh với đáp án để biết đúng/sai và khắc phục những lỗi sai đó.
- Ghi rõ những lỗi sai và lý giải nguyên nhân dẫn đến sai sót vào sổ nhật kí luyện đề.
- Trước khi đi thi, lấy sổ nhật kí ra đọc lại để tránh lặp lại những sai sót khi làm đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026. TỰ SỰ
Dù đục dù trong, con sông vẫn chảy
Dù cao dù thấp, cây lá vẫn xanh
Dù người phàm tục hay kẻ tu hành
Vẫn phải sống từ những điều rất nhỏ
Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó
Sao ta không tròn ngay tự trong tâm
Đất ấp ôm cho mọi hạt nảy mầm
Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng
Nếu tất cả đường đời đều trơn láng
Chắc gì ta đã nhận ra ta
Ai trong đời cũng có thể tiến xa
Nếu có khả năng tự mình đứng dậy
Hạnh phúc cũng như bầu trời này vậy
Không chỉ dành cho một riêng ai. ---Sưu tầm--- MỤC LỤC PHẦN NỘI DUNG TRANG
Tổng ôn tập nhanh lý thuyết hoá học 12 1 1
A. Tổng ôn tập nhanh lý thuyết hoá hữu cơ 1
B. Tổng ôn tập nhanh lý thuyết hoá vô cơ 12
47 đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn hoá học năm 2026 23 A. 40 đề tổng ôn tập 23 2 B. 05 đề dự đoán 162 C. 02 đề rà soát 186
14 lời dạy của Đức Phật 1
Kẻ thù lớn nhất của đời người là CHÍNH MÌNH. 2
Ngu dốt lớn nhất của đời người là DỐI TRÁ. 3
Thất bại lớn nhất của đời người là TỰ ĐẠI. 4
Bi ai lớn nhất của đời người là GHEN TỊ. 5
Sai lầm lớn nhất của đời người là ĐÁNH MẤT MÌNH. 6
Tội lỗi lớn nhất của đời người là BẤT HIẾU. 7
Đáng thương lớn nhất của đời người là TỰ TI. 8
Đáng khâm phục lớn nhất của đời người là VƯƠN LÊN SAU KHI NGÃ. 9
Phá sản lớn nhất của đời người là TUYỆT VỌNG. 10
Tài sản lớn nhất của đời người là SỨC KHỎE, TRÍ TUỆ. 11
Món nợ lớn nhất của đời người là TÌNH CẢM. 12
Lễ vật lớn nhất của đời người là KHOAN DUNG. 13
Khiếm khuyết lớn nhất của đời người là THIẾU HIỂU BIẾT. 14
An ủi lớn nhất của đời người là BỐ THÍ. SỐNG
Sống không giận, không hờn, không oán trách
Sống mỉm cười với thử thách chông gai
Sống vươn lên theo kịp ánh ban mai
Sống chan hoà với những người chung sống
Sống là động nhưng lòng luôn bất động
Sống là thương nhưng lòng chẳng vấn vương
Sống yên vui danh lợi mãi coi thường
Tâm bất biến giữa dòng đời vạn biến. ---Sưu tầm--- Đại bàng và Gà
Ngày xưa, có một ngọn núi lớn, bên sườn núi có một tổ chim đại bàng. Trong tổ có bốn quả trứng
lớn. Một trận động đất xảy ra làm rung chuyển ngọn núi, một quả trứng đại bàng lăn xuống và rơi vào
một trại gà dưới chân núi. Một con gà mái tình nguyện ấp quả trứng lớn ấy.
Một ngày kia, trứng nở ra một chú đại bàng con xinh đẹp, nhưng buồn thay chú chim nhỏ được nuôi
lớn như một con gà. Chẳng bao lâu sau, đại bàng cũng tin nó chỉ là một con gà không hơn không kém.
Đại bàng yêu gia đình và ngôi nhà đang sống, nhưng tâm hồn nó vẫn khao khát một điều gì đó cao xa
hơn. Cho đến một ngày, trong khi đang chơi đùa trong sân, đại bàng nhìn lên trời và thấy những chú chim
đại bàng đang sải cánh bay cao giữa bầu trời.
"Ồ - đại bàng kêu lên - Ước gì tôi có thể bay như những con chim đó".
Bầy gà cười ầm lên: "Anh không thể bay với những con chim đó được. Anh là một con gà và gà không biết bay cao".
Đại bàng tiếp tục ngước nhìn gia đình thật sự của nó, mơ ước có thể bay cao cùng họ. Mỗi lần đại
bàng nói ra mơ ước của mình, bầy gà lại bảo nó điều không thể xảy ra. Đó là điều đại bàng cuối cùng đã
tin là thật. Rồi đại bàng không mơ ước nữa và tiếp tục sống như một con gà. Cuối cùng, sau một thời gian
dài sống làm gà, đại bàng chết.
Trong cuộc sống cũng vậy: Nếu bạn tin rằng bạn là một người tầm thường, bạn sẽ sống một cuộc
sống tầm thường vô vị, đúng như những gì mình đã tin. Vậy thì, nếu bạn đã từng mơ ước trở thành đại
bàng, bạn hãy đeo đuổi ước mơ đó... và đừng sống như một con gà! Giúp người giúp ta
Một người nông dân ở Nebraska rất giỏi trong lĩnh vực trồng ngô. Hàng năm ông đều đem sản phẩm của
mình ra hội chợ, và lần nào cũng đoạt giải cao.
Năm nọ, có một phóng viên đến phỏng vấn ông về cách thức trồng trọt. Phóng viên ấy thấy rằng ông đã
chia sẻ hạt giống ngô cho người hàng xóm.
Lấy làm lạ, người phóng viên hỏi: “Tại sao ông lại chia sẻ hạt giống tốt cho hàng xóm trong khi ông ta
cũng đem sản phẩm của mình ra cạnh tranh với sản phẩm của ông mỗi năm tại hội chợ?”.
Người ông dân điềm tĩnh trả lời: “Gió đem phấn hoa rải từ cánh đồng này đến cánh đồng khác. Nếu láng
giềng trồng giống ngô không tốt, sự giao phấn sẽ làm chất lượng ngô của tôi xuống cấp. Tôi muốn có
chất lượng ngô tốt thì phải giúp cho hàng xóm trồng được giống ngô tốt”.
Người nông dân hiểu biết sâu sắc về sự tương quan với nhau trong cuộc đời. Cánh đồng ngô của ông sẽ
không thể phát triển trừ khi cánh đồng ngô của người hàng xóm cũng phát triển.
Thử xét đến các lĩnh vực khác. Người muốn sống yên bình nên giúp đỡ những người xung quanh có cuộc
sống yên bình, thế mới mong có một không gian yên bình.
Người muốn sống hạnh phúc cũng nên giúp đỡ những người xung quanh, đặc biệt là người thân yêu có
cuộc sống hạnh phúc, vì chúng ta hạnh phúc trong cả sự hạnh phúc của người khác.
Không nên sống ích kỉ, chỉ biết có mình. Giúp đỡ người khác cũng chính là làm tốt cho bản thân. ---Sưu tầm---
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
PHẦN 1: TỔNG ÔN TẬP NHANH LÝ THUYẾT HOÁ HỌC 12
A. TỔNG ÔN TẬP NHANH LÝ THUYẾT HOÁ HỮU CƠ
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
- Khi thay nhóm -OH ở nhóm carboxyl (-COOH) của carboxylic acid bằng nhóm -OR’ thì được …(1)………………….
- Ester …(2)………………… đều có công thức chung là RCOOR’, trong đó …(3)………………… là H hoặc
gốc hydrocarbon, …(4)………………… là gốc hydrocarbon.
- Acid béo là …(5)………………… …… đơn chức. Hầu hết chúng có mạch carbon dài (thường từ 12 đến 24
nguyên tử carbon), không phân nhánh và có số nguyên tử C chẵn.
- Lipid là các hợp chất …(6)………………… có trong tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan trong các
dung môi hữu cơ không phân cực.
- Chất béo là …(7)………………… của glycerol với acid béo.
- Xà phòng là …(8)………………… sodium hoặc potassium của các acid béo (thường là palmitic, stearic) và các
chất phụ gia (chất độn, chất tẩy màu, chất diệt khuẩn, chất tạo hương,...).
- Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được …(9)………………… hoá học. Những chất này thường là muối sodium
alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate.
- Chất giặt rửa tự nhiên có sẵn trong …(10)………………… như nước quả bò hòn, bồ kết. Thành phần quan trọng
có tác dụng …(11)………………… là saponin.
- Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ …(12)………………., có công thức chung là …(13)……………….
- Amine là dẫn xuất của …(14)…………………, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay
thế bằng…(15)………………….
- Amino acid là hợp chất hữu cơ …(16)…………………., trong phân tử chứa đồng thời nhóm
…(17)…………………. (-NH2) và nhóm …(18)…………………. (-COOH).
- Các amino acid có khả năng …(19)…………………. khác nhau trong điện trường tuỳ thuộc vào pH của môi
trường gọi là sự điện di.
- Peptide là những hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các …(20)…………………. α-amino acid liên kết với nhau
qua liên kết peptide (-CO-NH-).
- Polymer là những hợp chất có…(21)……………………. lớn do nhiều …(22)……………………. nhỏ (gọi là
mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.
- Monomer là những …(23)……………………. nhỏ, …(24)……………………. với nhau để tạo nên polymer. II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. Tính chất vật lí của ester và chất béo
- Ester có nhiệt độ …(1)………………… thấp hơn nhiều so với alcohol và carboxylic có phân tử khối tương
đương. Các ester thường ở dạng …(2)…………………, …(3)…………………. Ester …(4)………………… hơn
nước và …(5)………………… trong nước. Một số ester có …(6)………………… của hoa quả chín. Ví dụ: Ethyl
propionate và ethyl butyrate có mùi …(7)…………………, isoamyl acetate có mùi …(8)…………………, ...
- Chất béo tồn tại ở trạng thái …(9)………………… và …(10)…………………. Chất béo
…(11)………………… và …(12)………………… trong nước, dễ tan trong các dung môi …(13)………………….
2. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của carbohydrate
- Glucose và fructose là chất …(1)………………., vị …(2)………………., …(3)………………. trong nước.
- Glucose và fructose có trong nhiều loại quả …(4)………………., trong …(5)………………..
- Saccharose và maltose là chất ...(6)........................ có vị ...(7)........................, ...(8)........................ trong nước.
Saccharose có trong nhiều loài thực vật, có ...(9)........................ trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.
- Maltose có trong một số hạt ...(10)......................... Maltose chủ yếu được tạo ra trong quá trình thuỷ phân
...(11).........................
- Tinh bột là chất …(12)………………, màu …(13)………………, hầu như không tan trong
…(14)………………, tạo thành hồ tinh bột trong …(15)……………….
- Cellulose là chất …(16)………………, màu …(17)………………, dạng …(18)………………, không tan trong
…(19)……………… hoặc trong các dung môi …(20)……………… thông thường.
- Tinh bột có nhiều trong các loại …(21)……………… (gạo, ngô,…), …(22)………………(khoai, sắn,…),
…(23)……………… (chuối xanh, …). Cellulose là thành phần chính của thành …(24)……………… thực vật.
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/ 1
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
3. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của amine, amino acid, peptide
- Methylamine, ethylamine, dimethylamine và trimethylamine là những chất …(1)…………………, có mùi tanh
của cá hoặc mùi khai tương tự ammonia (tuỳ nồng độ). Các amine có số nguyên tử carbon …(2)…………………
thường tan tốt trong nước nhờ tạo được liên kết …(3)………………… với nước.
- Ở điều kiện thường, các amino acid là chất …(4)…………………., khi ở dạng tinh thể chúng không có màu, có
nhiệt độ nóng chảy …(5)…………………. và thường tan …(6)…………………. trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
- Các amino acid …(7)…………………. hầu hết là α-amino acid (công thức chung có dạng H2N-CH(R)-COOH).
Trong đó, chỉ có khoảng …(8)…………………. amino acid cấu thành nên phần lớn protein trong cơ thể người, gọi
là những amino acid tiêu chuẩn. Trong đó, có …(9)…………………. amino acid thiết yếu mà cơ thể không tự
tổng hợp được, chúng cần được cung cấp cho cơ thể qua thức ăn như thịt, cá, trứng, sữa,...
4. Tính chất vật lí của polymer
- Hầu hết …(1)……………………. là những chất rắn, không bay hơi, không bị nóng chảy hoặc nóng chảy ở một
khoảng nhiệt độ khá rộng. Các polymer bị …(2)……………………. khi đun nóng được gọi là polymer nhiệt dẻo.
Các polymer không bị nóng chảy mà bị …(3)……………………. bởi nhiệt được gọi là polymer nhiệt rắn.
- Hầu hết …(4)……………………. không tan trong nước, một số tan được trong dung môi hữu cơ. Tính chất
…(5)……………………. của polymer thường phụ thuộc vào cấu tạo: nhiều polymer có tính dẻo (PE, PP
(polypropylene),...); một số polymer có tính …(6)……………………. (polyisoprene, polybuta-1,3-diene,...); một
số polymer khác có tính …(7)……………………., …(8)……………………. và có thể kéo sợi (capron, nylon-
6,6,...). Nhiều polymer có tính cách điện (PE, PVC,...); một số polymer có tính bán dẫn. III. ỨNG DỤNG
1. Ứng dụng của ester và chất béo
- Một số ester được dùng làm …(1)………………., …(2)………………., phụ gia thực phẩm, nguyên liệu sản xuất
…(3)………………., …(4)……………….,...
- Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ …(5)………………. ở người và động vật. Chất béo là nguyên liệu cho
ngành công nghiệp …(6)………………., sản xuất …(7)………………. và glycerol,...
- Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo …(8)………………. với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số
…(9)………………. và …(10)………………. khi đánh số từ nhóm methyl. Acid béo omega-3 và omega-6 có vai
trò quan trọng đối với …(11)………………., giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh.
- Xà phòng được dùng để …(12)…………………, …(13)…………………,... Chất giặt rửa được sử dụng để
…(14)…………………, rửa tay, …(15)…………………, nước lau kính, lau sàn,...
2. Ứng dụng của carbohydrate
- Glucose và fructose là nguồn …(1)………………… có giá trị cho con người, chúng có nhiều ứng dụng trong các
ngành công nghiệp …(2)…………………, …(3)…………………,...
- Saccharose thường được sử dụng làm chất …(4)………………… cho thực phẩm, được sản xuất từ mía, thốt nốt,
củ cải đường. Maltose thường sử dụng để sản xuất …(5)…………………, được hình thành trong quá trình thuỷ phân tinh bột.
- Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng và chất …(6)………………… quan trọng cho con người và một số động
vật, nguyên liệu sản xuất glucose, …(7)…………………,... Cellulose được dùng làm vật liệu
…(8)…………………, tơ sợi, …(9)…………………,...
3. Ứng dụng của amine, amino acid và peptide
- Aniline là nguyên liệu tổng hợp một số hợp chất quan trọng trong các lĩnh vực khác nhau như công nghiệp
…(1)…………………, …(2)………………… (như paracetamol, sulfonamide) và polymer.
- Một số diamine được sử dụng làm nguyên liệu tổng hợp …(3)…………………. Ví dụ: hexamethylenediamine là
nguyên liệu tổng hợp nylon-6,6.
- Protein có vai trò quan trọng đối với sự sống như tham gia xây dựng …(4)…………………, điều hoà
…(5)………………… trao đổi chất,...
- Phần lớn enzyme là những …(6)…………………xúc tác các phản ứng hoá học và phản ứng
…(7)…………………. Enzyme có tính chọn lọc cao, có nhiều ứng dụng quan trọng trong …(8)………………… sinh học,... 4. Ứng dụng của polymer
- Chất dẻo được ứng dụng rộng rãi trong …(1)………………… và …(2)…………………. Lạm dụng và xử lí chất
dẻo không đúng cách là …(3)………………… gây ô nhiễm môi trường.
- Vật liệu composite, tơ, cao su, keo dán được ứng dụng rộng rãi trong …(4)………………… và …(5)………………….
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/ 2
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990 IV. DANH PHÁP
1. Danh pháp (tên gọi) của ester, chất béo và chất giặt rửa
Bảng 1: Ester và chất béo STT Công thức cấu tạo Tên gọi Phân loại Trạng thái (đkt) ester chất béo lỏng rắn 1 methyl formate 2 ethyl acetate 3 methyl propionate 4 propyl acetate 5 allyl acetate 6 methyl acylate 7 vinyl acrylate CH 8 3COO HCOOCH 9 2 10 11 12 13 triacetin 14 tripalmitin 15 tristearin 16 (C17H33COO)3C3H5 17 (C17H31COO)3C3H5
Bảng 2: Xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp STT Chất Phân loại Đầu ưa nước Đuôi kị nước Xà phòng Chất giặt rửa 1 CH3[CH2]14COONa 2 CH3[CH2]11C6H4SO3Na 3 C17H33COOK 4 CH3[CH2]11OSO3Na 5 (C17H35COO)2Mg 6 (C17H33COO)2Ca
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/ 3
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
2. Danh pháp của carbohydrate STT Công thức Công thức cấu tạo Tên gọi Phân loại Trạng thái (đkt) phân tử 1 CH2OH[CHOH]4CHO 2 3 4 CH2OH[CHOH]3COCH2OH 5 6 7 8 9 10 11
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/ 4
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
3. Danh pháp của amine, amino acid, peptide STT Công thức Danh pháp Bậc Trạng gốc – chức thay thế thường amine thái 1 methylamine 2 ethylamine 3 dimethylamine 4 n-propylamine 5 N-methylethanamine 6 propan-2-amine 7 N,N- dimethylmethanamine 8 N-methylpropan-1- amine 9 (CH3)2CHNHCH3 10 N H 2 11 12 NH 4. Danh pháp amino acid STT Công thức Danh pháp Kí Trạng thay thế bán hệ thống thường hiệu thái aminoethanoic 1 acid α- 2 aminopropionic acid 2-amino-3- 3 methylbutanoic acid 4 5 6
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/ 5
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990 5. Danh pháp của polymer STT Công thức cấu tạo Tên gọi Phương pháp điều chế Trùng hợp Trùng ngưng 1 CH2 CH2 n CH2 CH 2 CH3 n CH CH2 3 n CH2 CH 4 Cl n COOCH3 5 CH2 C n CH3 6 CH2 CH CH CH2 n CH2 CH C CH2 7 CH3 n CH2 CH C CH2 8 Cl n OH 9 CH2 n N [CH2]5 C 10 H O n N [CH2]6 N C [CH2]4 C 11 H H O O n 12 NH CO NH CH2 n
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/ 6
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990 V. ĐỒNG PHÂN 1. Đồng phân của ester
Bảng 1: Ester đơn chức, mạch hở C3H6O2 C4H8O2 C4H6O2
Bảng 2: Ester đơn chức chứa vòng benzene C8H8O2
2. Đồng phân của amine và amino acid
Bảng 1: Đồng phân của amine C2H7N C3H9N C4H1N
Bảng 2: Đồng phân của amino acid C3H7O2N C4H9O2N
VI. TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ ĐIỀU CHẾ
1. Tính chất hoá học của ester và chất béo
Bảng 1: Khả năng phản ứng của ester và chất béo STT Công thức Thủy phân trong Với H2 Với dd Br2 Với NaOH (dd) H2SO4 (dd) (to, Ni) dd Tollens 1 HCOOCH3 2 CH3COOCH3 3 C2H5COOC6H5 (phenyl propionat) 4 CH2=CHCOOCH3 5 (C15H31COO)3C3H5 6 (C17H31COO)3C3H5
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/ 7
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
Bảng 2: Xác định sản phẩm STT
Công thức của ester, chất béo
Sản phẩm của phản ứng thuỷ phân trong dung dịch NaOH dư Muối Alcohol Aldehyde Ketone 1 CH2=CHCOOCH3 2 C2H5COOCH=CH2 3 CH3COOC(CH3)=CH2 4 HCOOC6H5 (có vòng benzen) 5 (C17H33COO)3C3H5
Bảng 3: Tính chất hoá học STT
Phương trình hoá học (ghi rõ điều kiện phản ứng) 1 C H COOCH  H O 2 5 3 2 2 CH COOC H  NaOH 3 2 5 3 CH COOCH  CH  KOH 3 2 4 CH COOC(CH)  CH  NaOH 3 3 2 5 HCOOC H  KOH 6 5 6 CH COOCH  CH  Br 3 2 2 7 C H COOCH CH  CH  H 2 5 2 2 2 8 C H (OOCC H )  H O 3 5 17 35 3 2 9 C H (OOCC H )  NaOH 3 5 17 33 3 10 C H (OOCC H )  H 3 5 17 31 3 2 11 C H (OOCC H )  Br 3 5 17 33 3 2 Bảng 4: Điều chế STT Phương trình hóa học 1 CH CO OH  H OC H 3 2 5 2 CH COOH  CH CH(CH )CH CH OH 3 3 3 2 2
2. Tính chất hoá học và điều chế carbohydrate
Bảng 1: Khả năng phản ứng của glucose, fructose Chất Thủy phân Với Với Với Với Với Lên men Cu(OH)2 dd Tollens nước Br2 Cu(OH)2 CH3OH/HCl rượu (to) Glucose (C6H12O6) Fructose (C6H12O6)
Bảng 2: Khả năng phản ứng của saccharose, maltose, tinh bột, cellulose Chất Thủy phân Với Với Với iodine Với dd Với dd OH- H+ Cu(OH)2 HNO3 đặc Schweizer Tollens Saccharose (C12H22O11) Maltose (C12H22O11) Tinh bột (C6H10O5)n Cellulose (C6H10O5)n
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/ 8
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
Bảng 3: Tính chất hoá học hoá học STT Phương trình hóa học C H O  Cu(OH)   1 6 12 6 2  glucose, fructose C H O  Cu(OH)   2 12 22 11 2  saccharose, maltose OH CH OH[CHOH] COCH OH   
 CH OH[CHOH] CHO  Ag[NH ] OH  3 2 3 2 2 4 3 2 o t  4
CH OH[CHOH] CHO  Br  H O   2 4 2 2 6 leân men röôïu C H O  7 6 12 6  glucose leân lactic C H O  8 6 12 6  glucose o H , t C H O H O     9 12 22 11 2 hoaëc enzim  saccharose o H , t C H O H O     10 12 22 11 2 hoaëc enzim  maltose o H , t (C H O ) nH O     11 6 10 5 n 2 hoaëc enzim  tinh boät, cellulose o H SO ñaëc, t 2 4 [C H O (OH) ]  HNO (ñaëc) 12  6 7 2 3 n 3   cellulose
3. Tính chất hoá học và điều chế amine, amino acid, peptide
Bảng 1: Khả năng phản ứng của amine và muối ammonium STT Công thức NaOH HCl, H2SO4, HNO2 (dd) Br2 (dd) FeCl3 (dd) Cu(OH)2 (dd) HNO3 (dd) 1 CH3NH2 2 C2H5NH2 3 C6H5NH2 (aniline) 4 CH3NHC2H5 5 C6H5NH3Cl 6 (CH3)3NHNO3 7 (C2H5NH3)2CO3
Bảng 2: Khả năng phản ứng của amino acid, peptide STT Công thức NaOH (dd) HCl, H2SO4, Tạo phức với to (trùng ngưng) HNO3 (dd) Cu(OH)2 4 H2NCH2COOH 5 H2NCH(CH3)COOH 6 H2N[CH2]5COOH 7 H2N[CH2]6COOH 11 Ala-Gly 12 Ala-Gly-Ala 13 Ala-Gly-Ala-Glu
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/ 9
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
Bảng 3: Tính chất hoá học STT Phương trình hóa học 1 CH NH  HCl   3 2 2 CH NH  H SO dö   3 2 2 4 3 CH NH dö  H SO   3 2 2 4 4 C H NH  CH COOH   2 5 2 3 5
3C H NH  FeCl  3H O   2 5 2 3 2 6 4C H NH  Cu(OH)   2 5 2 2 7 o t thöôøng CH NH  HNO   3 2 2 8 o t thöôøng C H NH  HNO   6 5 2 2 9 o 0 5 C C H NH HNO HCl     6 5 2 2 10 11 C H NH NO  NaOH   2 5 3 3 12 C H NH OOCCH  NaOH   2 5 3 3 Bảng 4: Điều chế amine STT Phương trình hóa học 1 NH  CH I   3 3 2 CH NH  CH I   3 2 3 3 (CH ) NH  CH I   3 2 3 4 o t
C H NO  Fe  HCl  6 5 2
4. Tính chất hoá học và điều chế polymer
Bảng 1: Phân loại phản ứng hoá học của polymer STT
Phản ứng/sơ đồ phản ứng hoá học Phân loại phản ứng Cắt Tăng Giữ nguyên mạch mạch mạch 1 2 3 4 5
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/ 10
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
Bảng 2: Tính chất hoá học STT Phương trình hóa học 1 o H , t (C H O ) H O    6 10 5 n 2 2 (CH(C H )  CH ) o t  6 5 2 n 3 (HN[CH ] CO ) o t  H O  2 5 n 2 4 (CH  CH(OOCCH ) ) o t  NaOH  2 3 n 5
(CH  C(CH )  CH  CH )  HCl   2 3 2 n
Bảng 3: Điều chế polymer để sản xuất chất dẻo, tơ sợi, cao su, keo dán STT Điều chế Phương trình hoá học 1 Polyethylene 2 Polypropylene 3 Poly(methyl metacrylate) 4 Polystyrene (PS) 5 Polyacrylonitrile 6 Poly(vinyl chloride) 7 8 9 10 11 12 13 14
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/ 11
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
B. TỔNG ÔN TẬP NHANH LÝ THUYẾT HOÁ VÔ CƠ
I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ KIM LOẠI, TINH THỂ KIM LOẠI VÀ PHỨC CHẤT
1. Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
- Nguyên tử của hầu hết các …(1)…………………….. có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng.
- Nguyên tử kim loại dễ …(2)…………………….. electron và có độ âm điện …(3)…………………….. so với các nguyên tử phi kim.
- Ở nhiệt độ phòng, các đơn chất kim loại ở thể …(4)…………………….. và có cấu tạo tinh thể (trừ thuỷ ngân).
- Liên kết kim loại được hình thành do lực hút …(5)…………………….. giữa các electron hoá trị tự do với các
ion dương kim loại trong mạng tinh thể kim loại.
- Kim loại chuyển tiếp …(6)…………………… gồm …(7)…………………… nguyên tố từ Sc (Z = 21) đến Cu (Z = 29).
- Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối …(8)……………………
- Nguyên tử các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có cấu hình electron …(9)……………………
- Nguyên tử của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nhiều electron hoá trị thuộc phân
lớp…(10)…………………… và…(11)…………………… nên kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường tạo
thành các hợp chất với nhiều …(12)…………………… khác nhau.
- Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử …(13)………………… (M) và các …(14)………………… (L). Trong
đó, nguyên tử trung tâm là …(15)………………… kim loại hoặc …(16)………………… kim loại liên kết với
các phối tử. Phối tử là …(17)………………… hoặc …(18)…………………
- Liên kết hoá học giữa nguyên tử trung tâm M và phối tử L trong phức chất là liên kết …(19)…………………,
được hình thành nhờ sự cho …(20)………………… chưa liên kết của phối tử vào …(21)………………… của nguyên tử trung tâm.
2. Điền thông tin còn thiếu và đánh dấu ٧ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:
Bảng 1: Cấu tạo mạng tinh thể kim loại STT Cấu trúc mạng tinh thể Tên mạng tinh Độ đặc khít Số phối trí Ví dụ kim loại thể kim loại 1 2 3
Bảng 2: Kí hiệu, tên gọi, cấu hình electron ngoài cùng của kim loại nhóm IA STT Nguyên tử Số hiệu nguyên tử Tên gọi Cấu hình electron ngoài cùng 1 Li 2 Na 3 K 4 37 5 55
Bảng 3: Kí hiệu, tên gọi, cấu hình electron ngoài cùng của kim loại nhóm IIA STT Nguyên tử Số hiệu nguyên tử Tên gọi Cấu hình electron ngoài cùng 1 Be 2 Mg 3 Ca 4 38 5 56
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/ 12
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
Bảng 4: Kí hiệu, tên gọi, cấu hình electron ngoài cùng của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất KHHH Sc Ti V Tên gọi chromium manganese iron SHNT 27 28 29 CHE
Bảng 5: Trạng thái oxi hoá thường gặp Nguyên tử Li, Na, K Mg, Ca, Ba Al Cr Mn Fe Cu Số oxi hoá
Bảng 6: Cấu hình electron và vị trí trong bảng tuần hoàn của một số kim loại SHNT KHHH Cấu hình electron/
Vị trí trong bảng tuần hoàn Khối
Số electron trên các lớp Ô Chu kì Nhóm nguyên tố nguyên tố A, B s/p/d/f 11 Na 12 Mg 13 Al 19 K 20 Ca 25 Mn 26 Fe 24 Cr 29 Cu
Bảng 7: Xác định nguyên tử trung tâm và các phối tử của phức chất STT Phức chất Nguyên tử trung tâm Phối tử 1 3 [Co(NH ) ]  3 6 2 2 [Zn(OH) ]  4 3 [Fe(CO) ] 5 4 3 [CrCl ]  6 5 2 [PtCl ]  4 6 [Ag(NH ) ] 3 2 7 2 [Fe(H O) ]  2 6 8 [PtCl (NH )] 2 3
Bảng 8: Một số dạng hình học của phức chất STT Công thức ion Cấu tạo Dạng hình học 1 2 3
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/ 13
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP CHẤT
1. Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
- Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái …(1)……………………. (trừ Hg). Kim loại có những tính chất vật lí chung:
…(2)…………………….,
…(3)…………………….,
…(4)……………………. và
…(5)…………………….
- Kim loại có một số tính chất …(6)……………………. như khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, độ cứng,…
Kim loại có khối lượng riêng …(7)……………………. là Li (0,53 g/cm³) và …(8)……………………. là Os
(22,59 g/cm³). Kim loại có nhiệt độ nóng chảy …(9)……………………. là Hg (-39 °C) và
…(10)……………………. là W (3410 °C). Kim loại có độ cứng …(11)……………………. là Cr (có thể cắt
được kính), …(12)……………………. là các kim loại nhóm IA như K, Rb, Cs, ...
- Kim loại nhóm IA …(13)……………………., khối lượng riêng …(14)……………………., nhiệt độ nóng chảy
và nhiệt độ sôi …(15)……………………. và …(16)……………………. dần từ Li đến Cs.
- Kim loại nhóm IIA thuộc nhóm kim loại …(17)……………………. do có …(18)………………………... nhỏ.
Chúng có nhiệt độ nóng chảy …(19)……………………. so với kim loại nhóm IA, nhưng tương đối
…(20)……………………. so với các kim loại khác. Nhiệt độ nóng chảy của kim loại nhóm IIA
…(21)……………………. không theo xu hướng rõ rệt.
- Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất khó …(22)……………………, thường có độ cứng
…(23)……………………, dẫn điện …(24)……………………, dẫn nhiệt …(25)……………………, khối lượng
riêng …(26)…………………… và được …(27)…………………… rộng rãi trong thực tiễn.
- Các hợp chất của kim loại kiềm thường …(28)…………………. trong nước và tạo thành dung dịch chất
…(29)…………………. mạnh.
2. Điền thông tin còn thiếu và đánh dấu ٧ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:
Bảng 1: Tính tan của hợp chất nhóm IA, IA Anion NO  SO  2 CO  Cation 3 Cl 2 4 3 OH Na , K 2 Mg  2 Ca  2 Ba 
● Chú ý: T: Tan; I: ít tan; K: không tan.
Bảng 2: Màu sắc của phức chất Phức chất Màu sắc Phức chất Màu sắc 3 [Cr(OH) ]  3 [Fe(H O) ]  6 2 6 3 [Cr(H O) ]  2 [Co(NH ) ]  2 6 3 6 2 [Fe(H O) ]  2 [Co(H O) ]  2 6 2 6
III. ỨNG DỤNG CỦA KIM LOẠI, HỢP KIM, HỢP CHẤT KIM LOẠI VÀ PHỨC CHẤT
1. Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
- Các kim loại nhóm IIA và hợp kim của chúng có nhiều ứng dụng trong thực tế: …(1)…………………. dùng để
chế tạo hợp kim có độ bền cơ học, không bị ăn mòn, khó nóng chảy,...; …(2)…………………. dùng để chế tạo
hợp kim làm vật liệu sản xuất ô tô, máy bay, chi tiết máy,...
- Duralumin là hợp kim chứa trên 90% …(3)…………………. , khoảng 4% đồng và một số nguyên tố khác như
manganese, magnesium, silicon,... Duralumin nhẹ, cứng và bền, được sử dụng làm vật liệu chế tạo
…(4)…………………. , …(5)…………………. , …(6)…………………. , tàu vũ trụ,...
- Gang là hợp kim chứa khoảng 95% …(7)…………………. , 2% đến 4% carbon và một số nguyên tố khác như
manganese, silicon, phosphorus, sulfur,... Gang cứng hơn nhưng cũng …(8)…………………. hơn sắt. Gang được
sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất …(9)…………………. , chế tạo dụng cụ …(10)…………………. , các chi tiết máy,...
- Thép là hợp kim của …(11)…………………. chứa ít hơn 2,0% carbon và một số nguyên tố như chromium,
manganese, silicon,... tạo cho thép có tính cứng, tính chịu nhiệt và các tính chất quý khác. Thép là vật liệu chủ yếu
trong ngành chế tạo …(12)…………………. , …(13)…………………. và nhiều lĩnh vực khác của đời sống và sản xuất.
- Trong công nghiệp hoá chất, nhiều hợp chất hoá học được điều chế khi có mặt …(14)………………………. là phức chất.
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/ 14
47 ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HOÁ HỌC NĂM 2026 – Thầy Nguyễn Minh Tuấn – 0773367990
- Trong hoá học, phức chất được dùng để …(15)………………………. và …(16)………………………. hàm
lượng các ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.
2. Điền thông tin còn thiếu và đánh dấu ٧ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:
Bảng 1: Hợp chất của kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) và ứng dụng STT Công thức Tên gọi Ứng dụng
- Làm gia vị, bảo quản và chế biến thực phẩm,... 1
- Pha nước muối sinh lí, chất điện giải,...
- Sản xuất chlorine – kiềm, nước Javel, soda,...
- Sử dụng trong sản xuất dược phẩm, hoá chất, dệt và nhuộm
màu; công nghiệp sản xuất giấy. 2
- Sản xuất tơ nhân tạo, chất giặt tẩy.
- Chế biến thực phẩm; dầu khí; xử lí nước,...
- Sử dụng làm bột nở trong chế biến thực phẩm và làm chất chữa cháy dạng bột. 3
- Sử dụng để làm giảm chứng đau dạ dày do dư acid, điều trị
các triệu chứng viêm loét dạ dày hoặc tá tràng.
- Nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh, xà phòng, bột giặt, giấy, sợi, chất tẩy rửa,... 4
- Xử lí, làm mềm nước; điều chế các muối khác;...
- Tác nhân tẩy sạch vết dầu mỡ trên chi tiết máy trước khi sơn, hàn, mạ điện,...
Bảng 2: Hợp chất của kim loại nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) và ứng dụng STT Nguyên liệu Thành phần chính Ứng dụng Công thức Tên gọi 1 Đá vôi
Sản xuất vôi sống, xi măng, vật liệu xây dựng,...
Khử chua; sát trùng, tẩy uế; hút ẩm trong công 2 Vôi sống nghiệp,… 3 Vôi, nước vôi
Khử chua, làm mềm nước cứng,... 4 Thạch cao
Vật liệu xây dựng, phấn viết bảng....
Sản xuất phân lân (superphosphate, nung 5 Apatite chảy,...),...
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI, HỢP CHẤT KIM LOẠI VÀ PHỨC CHẤT
1. Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
- Tính chất hoá học của kim loại: kim loại phản ứng với …(1)…………………….; với dung dịch
…(2)……………………. HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc; với …(3)……………………. và với dung dịch
…(4)…………………….
- Kim loại nhóm IA có tính …(5)…………………….. Mức độ phản ứng với nước, chlorine và oxygen
…(6)……………………. trong dãy lithium, sodium, potassium.
- Khi đốt nóng, các kim loại nhóm IA và hợp chất của chúng có màu ngọn lửa đặc trưng: ion Li màu
…(7)……………………., ion Na màu …(8)……………………., ion K màu …(9)…………………….
- Kim loại nhóm IIA (từ Mg đến Ba) tác dụng với nước theo …(10)……………………. phản ứng tăng dần.
- Khi đốt nóng, các kim loại nhóm IIA và hợp chất của chúng có màu ngọn lửa đặc trưng: 2 Ca  màu
…(11)……………………., 2
Sr  màu …(12)……………………., 2
Ba  màu …(13)…………………….
- Trong dung dịch, các ion kim loại …(14)………………… Mn+ thường nhận cặp electron chưa liên kết của
…(15)………………… tạo thành liên kết cộng hoá trị kiểu cho – nhận, hình thành phức chất aqua.
…(16)………………… các phức chất aqua có dạng hình học bát diện.
https://www.facebook.com/nguyen.minhtuan.1650/ 15