1
2022
TỔNG CỤC THỐNG
2
Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam
-
- 

ISBN 978-604-75-2429-7

315.97 - dc23
TKL0003p-CIP
TỔNG CỤC THỐNG
3
2022
TỔNG CỤC THỐNG
4
TỔNG CỤC THỐNG
5
LỜI NÓI ĐẦU
Niên giám Thống kê ấn phẩm được Tổng cục Thng biên soạn
hằng năm, bao gồm những số liệu cơ bản phản ánh khái quát động thái
thực trạng kinh tế - hội của cả nước, các vùng kinh tế - hội
địa phương. Ngoài ra, nội dung Nn giám Thống còn bao gồm số
liệu thống chủ yếu của các quốc gia vùng lãnh thổ trên thế giới
nhằm cung cấp thêm tư liệu tham khảo, phục vụ nhu cầu nghiên cứu và
so sánh quốc tế của nời dùng tin.
Bên cạnh hệ thống biểu số liệu giải thích thuật ngữ, nội dung,
phương phápnh một số chỉ tiêu thống kê chủ yếu, Niên giám còn phân
ch, đánh giá khái quát những nét chính về tình hình kinh tế - hội của
cả nước và một số ngành, lĩnh vực m 2022.
Tổng cục Thống trân trọng cảm ơn ý kiến đóng góp sự giúp
đỡ của các cơ quan, đơn vị, nhân về nội dung cũng như hình thức
đối với ấn phẩm. Chúng tôi mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến góp ý
để Niên giám Thống quốc gia ngày càng hoàn thiện đáp ứng tốt
hơn yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin thống trong nước
quốc tế.
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
TỔNG CỤC THỐNG
6
FOREWORD
The Statistical Yearbook, an annual publication by the General
Statistics Office, comprises basic data reflecting the general
socioeconomic dynamic and situation of the whole country, socio-
economic regions and localities. In addition, there are also selected
statistics of countries and territories in the world in order to provide
reference information for data users’ studies and international comparison.
Besides the system of data tables, explanations of terminologies,
contents and methodologies of some key statistical indicators, the
Yearbook also analyzes and assesses the main features of the
socio-economic situation of the country and of some sectors in 2022.
General Statistics Office would like to express its great gratitude
to all agencies, organizations and individuals for your comments as
well as contributions to the content and form of this publication. We
look forward to receiving further comments to perfect Viet Nam
Statistical Yearbooks to better satisfy the demands of domestic and
foreign data users.
GENERAL STATISTICS OFFICE
TỔNG CỤC THỐNG
7
MỤC LỤC - CONTENTS
Trang - Page
Lời nói đầu
5
Foreword
6
Tổng quan nh hình kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2022
9
Overview on socio-economic situation in Viet Nam in 2022
21
Đơn vị Hành chính, Đất đai và Khí hậu
Administrative Unit, Land and Climate
35
Dân số và Lao động
Population and Employment
63
Tài khoản Quốc gia, Ngân sách Nhà nước, Ngân hàng, Bảo hiểm
Thị trường chứng khoán
National Accounts, State Budget, Banking, Insurance and Stock market
207
Công nghiệp, Đầu tư và Xây dựng
Industry, Investment and Construction
283
Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Cơ sở kinh tế cá th phi nông nghiệp
Enterprise, Cooperative and Non-farm individual business establishment
371
Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản
Agriculture, Forestry and Fishing
557
Thương mại và Du lịch
Trade and Tourism
697
Chỉ số giá - Price index
765
Vận tải và Bưu chính, Viễn thông
Transport and Postal service, Telecommunication
847
Giáo dục - Education
891
Y tế, Văn hóa, Thể thao, Mức sống dân cư,
Trật tự, An toàn xã hội, Tư pháp và Môi trường
Health, Culture, Sport, Living standards,
Social order, Safety, Justice and Environment
939
Số liệu thống kê nước ngoài - International Statistics
1117
TỔNG CỤC THỐNG
8
TỔNG CỤC THỐNG
9
TNG QUAN TÌNH NH KINH T - XÃ HI VIT NAM
NĂM 2022
Bối cảnh quốc tế và tình hình trong nước
- 
             
l t


U-crai- làm gia tng r
ng l.
Trong nc, vi quyt tâm phc hi và phát trin kinh t, to à hoàn
thành các mc tiêu kinh t - xã hi nm 2022 giai on 2021-2025 t ra
ti Ngh quyt i hi XIII, Cnh ph, Th tng Chính ph ã ch o c
B, nnh, a phng theo i sát sao tình hình, s thay i chính sách ca
các nc  kp thi ban hành chính sách tin t, i khóa các gii pháp v
phù hp. ng thi trin khai tích cc, quyt lit các nhim v, gii pháp
ca Ngh quyt 01/NQ-CP, Ngh quyt s--
CP v Chng trình phc hi, phát trin kinh t-i. Nh ó, nn kinh t
nc ta phc hi mnh m, kinh t v n nh, lm phát trong tm kim
soát, các n i ln c m bo. i trng u t kinh doanh ci thin
góp phn tích cc cho phc hi phát trin kinh t - hi, to c s tin
tng, ng h ca Nn dân và cng ng doanh nghip. Mt sã có
mc tng trng cao hn nm trc khi dch Covid-19. Kt qu t c
ca các ngành, lnh vc trong nm 2022 nh sau:
TỔNG CỤC THỐNG
10
I. KẾT QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2022
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2022 ước tính tăng 8,12% so với
năm 2021 đạt mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2011 - 2022
1
do nền kinh tế
dần được khôi phục trở lại. Kết quả tăng trưởng đã thể hiện tính hiệu quả trong
c chính sách điều hành, quản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự nỗ
lực của cộng đồng doanh nghiệp người dân nhằm đưa nền kinh tế tăng
trưởng trở lại.
1. Tăng trưởng kinh tế và các cân đối vĩ mô
ng GDP nm 2022   m tr 
tng 3,48%,

       ng 7,87%,     
ng 10,11%, ng góp 56,72%.

          

  

 2 



             



 1 
3
,
4
6%; 
 
1
    -202     
6,69%; 6,94%; 7,47%; 7,36%; 2,87%; 2,55%; 8,12%.
TỔNG CỤC THỐNG
11






ph
            

v
-2022
2


         
 , 


3

 
 

-
4
ng
.
Chất lượngng trưởng và hiệu quả kinh tế được cải thiện:
- i theo giá hit m
    i
     n    t 9.548,7 nghìn t ng
      t 8.487,5 nghìn t  
 USD.
- 
           
2
-
là: 7,65%; 7,03%; 6,82%; 7,31%; 7,05%; 7,46%; 7,12%; 7,46%; 8,08%; 2,01%; 1,75%;
10,11%.
3

4
                   

TỔNG CỤC THỐNG
12




- 
-



- 
 ng
-
2021 65,10%; 32,90%; 1,02% 0,98%).
2. Xuất, nhập khẩu hàng hóa
Trong bối cảnh kinh tế thế giới nhiều rủi ro, bất ổn, thương mại toàn
cầu giảm sút nhưng hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt
được những kết quả ấn tượng trong năm 2022.
   
-





              8%



g 10,6
58 

             

TỔNG CỤC THỐNG
13





        
9 



-19

II. KẾT QUẢ CỦA NHÀ NƯỚC KIẾN TẠO
1. Tình hình đăng ký doanh nghiệp
Nền kinh tế nước ta những dấu hiệu phục hồi tích cực khi các Nghị
quyết, chính sách về Chương trình phục hồi phát triển kinh tế - hội của
Chính phủ được thực thi. Nhờ đó, doanh nghiệp thành lập mới năm 2022 tăng
cao, số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường thấp hơn doanh nghiệp gia nhập
thị trường.
            
 










TỔNG CỤC THỐNG
14



             
 
 
 

2. Đầu tư
Vốn đầu thực hiện toàn hội theo giá hiện hành năm 2022 tăng
11,2% so với năm trước, cao hơn nhiều mức tăng của các năm 2020 2021,
cho thấy nền kinh tế đã dần phục hồi, nhu cầu vốn của nền kinh tế tăng cao.
Vốn đầu trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam ước đạt gần 22,4 tỷ
USD, tăng 13,5%, cao nhất trong 5 năm qua
5
, tuy nhiên tổng vốn đăng ký năm
2022 chỉ đạt 29,3 tỷ USD, giảm 24,6% so với năm trước, cho thấy thu t đầu
nước ngoài vào nước ta bị ảnh hưởng từ những khó khăn chung của kinh tế
thế giới.
              







 29,3 1.
2.169  
  19,3 31,3
2 
22,4  13,5
5
-

TỔNG CỤC THỐNG
15

 
      



3. Hoạt động ngân hàng, bảo hiểm, thị trường chứng khoán
Năm 2022, áp lực lạm phát toàn cầu mức cao, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam đã điều chỉnh lãi suất để phù hợp với bối cảnh quốc tế ổn định
kinh tế vĩ mô. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm ổn định, đảm bảo quyền lợi của
khách hàng; thị trường chứng khoán trong nước sụt giảm trong bối cảnh thị
trường chứng khoán toàn cầu chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế.

n

              


0%-



 ,


2%, trong







TỔNG CỤC THỐNG
16
4. Khách quốc tế đến Việt Nam
Nước ta chính thức mở cửa trở lại từ ngày 15/3/2022 trong bối cảnh
thích ứng linh hoạt, an toàn, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh Covid-19, tạo động
lực phục hồi ngành du lịch. Nhờ đó, tăng trưởng của khách quốc tế đến Việt
Nam năm 2022 ở mức cao so với năm trước.
K3.661,2 
             
3.277,2 89,5
380,9 10,4% và 
 3,1 nghìn 1% và .
 2.595,8 
 508,4 
        388,9      ;
156,6 
11,5 
5. Chỉ số giá, lạm phát
Lạm phát được kiểm soát, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm
2022 tăng 3,15% so với năm trước, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra. Đây là thành
công lớn của Việt Nam trong kiểm soát lạm phát góp phần ổn định kinh tế
mô giữa bối cảnh kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp.
     

 
 
 
- 
 ,
         
nhân dân.

2021. B


TỔNG CỤC THỐNG
17
6. Một số vấn đề xã hội
Dân số trung bình của Việt Nam năm 2022 99,47 triệu người. Chất
lượng dân số được cải thiện, mức sinh giảm thấp nhất trong giai đoạn 2018-
2022
6
, chương trình phục hồi phát triển kinh tế - hội của Chính phủ đã
phát huy hiệu quả, hỗ trợ thị trường lao động phục hồi tích cực.
     2       7 
  970      0,98    1,
 37,35 55
thôn 62,12 45%; nam 49,59 
 49,85 49,88 15
2 là 99,5 
2 51,7 
l     trong các ngành ki  50,6   

            2  
2,34%
2,82%; khu v
2,04%
2 2,21%
2,28%
13%.


(0,726).           
          ,    

- 
        


 
6
-

TỔNG CỤC THỐNG
18
         



7

GINI (theo             

 Vùng Trung du 




0,333).
-

 ,



2
,54,5
là 94% và 6%).

5%,


          

 


7



TỔNG CỤC THỐNG
19
 . T


-CP 

 
g.

               
 

-


thao thành tích cao 
8
.
Khái quát lại,     
  v - 
2022   
vào                

các ngành, các    
t 8,1
K

 nông,
 
trình tái   
 
công

8


Cup 2022.
TỔNG CỤC THỐNG
20

- 

 
  
 thiên tai  . 

  - 

TỔNG CỤC THỐNG

Preview text:

2022 TỔNG CỤC THỐNG KÊ 1
Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022 = Statistical yearbook of Vietnam 2022 :. -
H. : Thống kê, 2023. - 1268 tr. : minh hoạ ; 25 cm
ĐTTS ghi: Tổng cục Thống kê ISBN 978-604-75-2429-7
1. Niên giám thống kê 2. Việt Nam 3. Sách song ngữ 315.97 - dc23 TKL0003p-CIP 2 TỔNG CỤC THỐNG KÊ 2022 3 TỔNG CỤC THỐNG KÊ 4 LỜI NÓI ĐẦU
Niên giám Thống kê là ấn phẩm được Tổng cục Thống kê biên soạn
hằng năm, bao gồm những số liệu cơ bản phản ánh khái quát động thái
và thực trạng kinh tế - xã hội của cả nước, các vùng kinh tế - xã hội và
địa phương. Ngoài ra, nội dung Niên giám Thống kê còn bao gồm số
liệu thống kê chủ yếu của các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
nhằm cung cấp thêm tư liệu tham khảo, phục vụ nhu cầu nghiên cứu và
so sánh quốc tế của người dùng tin.
Bên cạnh hệ thống biểu số liệu và giải thích thuật ngữ, nội dung,
phương pháp tính một số chỉ tiêu thống kê chủ yếu, Niên giám còn phân
tích, đánh giá khái quát những nét chính về tình hình kinh tế - xã hội của
cả nước và một số ngành, lĩnh vực năm 2022.
Tổng cục Thống kê trân trọng cảm ơn ý kiến đóng góp và sự giúp
đỡ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân về nội dung cũng như hình thức
đối với ấn phẩm. Chúng tôi mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến góp ý
để Niên giám Thống kê quốc gia ngày càng hoàn thiện và đáp ứng tốt
hơn yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê trong nước và quốc tế.
TỔNG CỤC THỐNG KÊ TỔNG CỤC THỐNG KÊ 5 FOREWORD
The Statistical Yearbook, an annual publication by the General
Statistics Office, comprises basic data reflecting the general
socioeconomic dynamic and situation of the whole country, socio-
economic regions and localities. In addition, there are also selected
statistics of countries and territories in the world in order to provide
reference information for data users’ studies and international comparison.

Besides the system of data tables, explanations of terminologies,
contents and methodologies of some key statistical indicators, the
Yearbook also analyzes and assesses the main features of the
socio-economic situation of the country and of some sectors in 2022.

General Statistics Office would like to express its great gratitude
to all agencies, organizations and individuals for your comments as
well as contributions to the content and form of this publication. We
look forward to receiving further comments to perfect Viet Nam
Statistical Yearbooks to better satisfy the demands of domestic and foreign data users.
GENERAL STATISTICS OFFICE TỔNG CỤC THỐNG KÊ 6
MỤC LỤC - CONTENTS Trang - Page Lời nói đầu 5 Foreword 6
Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2022 9
Overview on socio-economic situation in Viet Nam in 2022 21
Đơn vị Hành chính, Đất đai và Khí hậu
Administrative Unit, Land and Climate 35 Dân số và Lao động
Population and Employment 63
Tài khoản Quốc gia, Ngân sách Nhà nước, Ngân hàng, Bảo hiểm
và Thị trường chứng khoán
National Accounts, State Budget, Banking, Insurance and Stock market 207
Công nghiệp, Đầu tư và Xây dựng
Industry, Investment and Construction 283
Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp
Enterprise, Cooperative and Non-farm individual business establishment 371
Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản
Agriculture, Forestry and Fishing 557 Thương mại và Du lịch Trade and Tourism 697
Chỉ số giá - Price index 765
Vận tải và Bưu chính, Viễn thông TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Transport and Postal service, Telecommunication 84 7
Giáo dục - Education 891
Y tế, Văn hóa, Thể thao, Mức sống dân cư,
Trật tự, An toàn xã hội, Tư pháp và Môi trường
Health, Culture, Sport, Living standards,
Social order, Safety, Justice and Environment
939
Số liệu thống kê nước ngoài - International Statistics 1 117 7 TỔNG CỤC THỐNG KÊ 8
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM NĂM 2022
Bối cảnh quốc tế và tình hình trong nước
Kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2022 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế
giới đang phải đối mặt với những thách thức lớn, biến động nhanh, khó
lường và tính bất ổn cao; lạm phát đã tăng lên mức cao nhất trong nhiều thập
kỷ buộc các quốc gia phải sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt. Cạnh tranh
chiến lược, địa chính trị giữa các nước lớn, xung đột quân sự giữa Nga và
U-crai-na; biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh... đã làm gia tăng rủi ro đến
thị trường tài chính, tiền tệ, an ninh năng lượng, an ninh lương thực toàn cầu.
Trong nước, với quyết tâm phục hồi và phát triển kinh tế, tạo đà hoàn
thành các mục tiêu kinh tế - xã hội năm 2022 và giai đoạn 2021-2025 đặt ra
tại Nghị quyết Đại hội XIII, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo các
Bộ, ngành, địa phương theo dõi sát sao tình hình, sự thay đổi chính sách của
các nước để kịp thời ban hành chính sách tiền tệ, tài khóa và các giải pháp vĩ
mô phù hợp. Đồng thời triển khai tích cực, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp
của Nghị quyết 01/NQ-CP, Nghị quyết số 02 N -C , Nghị quyết số 11 N -
CP về Chương trình phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội. Nhờ đó, nền kinh tế
nước ta phục hồi mạnh mẽ, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát trong tầm kiểm
soát, các cân đối lớn được đảm bảo. Môi trường đầu tư kinh doanh cải thiện TỔNG CỤC THỐNG KÊ
góp phần tích cực cho phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, tạo được sự tin
tưởng, ủng hộ của Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp. Một số ngành đã có
mức tăng trưởng cao hơn năm trước khi có dịch Covid-19. Kết quả đạt được
của các ngành, lĩnh vực trong năm 2022 như sau: 9
I. KẾT QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2022
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2022 ước tính tăng 8,12% so với
năm 2021 đạt mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2011 - 20221 do nền kinh tế
dần được khôi phục trở lại. Kết quả tăng trưởng đã thể hiện tính hiệu quả trong
các chính sách điều hành, quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự nỗ
lực của cộng đồng doanh nghiệp và người dân nhằm đưa nền kinh tế tăng trưởng trở lại.

1. Tăng trưởng kinh tế và các cân đối vĩ mô
Tốc độ tăng GDP năm 2022 đạt 8,12% so với năm trước. Trong mức
tăng chung của nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,48%,
đóng góp 5,24% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế;
khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,87%, đóng góp 38,04%; khu vực
dịch vụ tăng 10,11%, đóng góp 56,72%.
Về sử dụng GD năm 2022, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,09% so với năm
2021, đóng góp 49,01% vào tốc độ tăng chung; tích lũy tài sản tăng 5,40%,
đóng góp 21,18%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 4,02%; nhập khẩu hàng
hóa và dịch vụ tăng 1,23%; chênh lệch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ đóng góp 29,81%.
Kết quả sản xuất của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2022 tiếp
tục thể hiện rõ vai trò bệ đỡ của nền kinh tế, cung cấp lương thực, thực phẩm
với số lượng và chất lượng ngày càng tăng cho tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu; đồng thời, cung cấp nguyên liệu sản xuất đầu vào cho một số ngành công
nghiệp quan trọng của cả nước… Diện tích lúa cả năm 2022 ước đạt 7.109
nghìn ha, giảm 1,8% so với năm trước do chuyển đổi cơ cấu sản xuất và mục
đích sử dụng đất; năng suất lúa ước đạt 60 tạ ha, giảm 0,6 tạ ha; sản lượng lúa TỔNG CỤC THỐNG KÊ
đạt 42,7 triệu tấn, giảm 1,2 triệu tấn. Các hoạt động sản xuất lâm nghiệp và thủy
sản đạt được kết quả tích cực. Trong đó, sản lượng gỗ khai thác đạt 20,1 triệu m3,
tăng 9,4%; sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5.233,8 nghìn tấn, tăng 7,1%; khai
thác đạt 3.874,2 nghìn tấn, giảm 1,6%; xuất khẩu thủy sản đạt kết quả kỷ lục với
kim ngạch ước đạt 10,92 tỷ USD, là mức cao nhất từ trước đến nay.
1 Tốc độ tăng GD các năm 2011-2022 lần lượt là: 6,41%; 5,50%; 5,55%; 6,42%; 6,99%;
6,69%; 6,94%; 7,47%; 7,36%; 2,87%; 2,55%; 8,12%. 10
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, các doanh nghiệp đã chủ động
hơn về lao động và kế hoạch sản xuất kinh doanh, khắc phục khó khăn để phục
hồi, mở rộng sản xuất. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục là động lực
tăng trưởng của toàn nền kinh tế với tốc độ tăng 8,19%, đóng góp 2,1 điểm phần
trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế. Ngành cung
cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,88%, đóng góp 0,04 điểm
phần trăm. Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 7,21%, đóng góp 0,27 điểm
phần trăm. Ngành khai khoáng tăng 5,45%, đóng góp 0,18 điểm phần trăm.
Ngành xây dựng tăng 8,21%, đóng góp 0,59 điểm phần trăm.
Khu vực dịch vụ được khôi phục và tăng trưởng mạnh mẽ với tốc độ tăng
năm 2022 đạt 10,11%, cao nhất trong giai đoạn 2011-20222. Một số ngành dịch
vụ thị trường tăng cao, đóng góp nhiều vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm
toàn nền kinh tế như sau: Ngành bán buôn, bán lẻ tăng 10,31% so với năm
trước, đóng góp 0,99 điểm phần trăm; ngành vận tải, kho bãi tăng 12,28%, đóng
góp 0,71 điểm phần trăm; ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng cao nhất trong
khu vực dịch vụ3 với mức tăng 40,88%, đóng góp 0,79 điểm phần trăm; hoạt
động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 9,59%, đóng góp 0,57 điểm phần
trăm; ngành thông tin và truyền thông tăng 7,33%, đóng góp 0,47 điểm phần
trăm. Riêng ngành y tế và hoạt động trợ giúp xã hội giảm 7,6%, làm giảm 0,13
điểm phần trăm do dịch Covid-19 đã được kiểm soát4 nên chi cho phòng, chống
dịch bệnh giảm so với năm 2021.
Chất lượng tăng trưởng và hiệu quả kinh tế được cải thiện:
- GD bình quân đầu người theo giá hiện hành luôn đạt mức năm sau
cao hơn năm trước. Năm 2022 đạt 4.124 USD người, tăng 404 USD so với
năm 2021. GD theo giá hiện hành năm 2022 đạt 9.548,7 nghìn tỷ đồng
(tương đương 410,2 tỷ USD); năm 2021 đạt 8.487,5 nghìn tỷ đồng, tương TỔNG CỤC THỐNG KÊ đương 366,5 tỷ USD.
- Năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2022
ước tính đạt 188,7 triệu đồng lao động (tương đương 8.106 USD lao động,
2 Tốc độ tăng giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ các năm 2011-2022 so với năm trước lần lượt
là: 7,65%; 7,03%; 6,82%; 7,31%; 7,05%; 7,46%; 7,12%; 7,46%; 8,08%; 2,01%; 1,75%; 10,11%.
3 Giá trị tăng thêm ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống năm 2021 so với năm trước giảm 20,1%.
4 Giá trị tăng thêm ngành y tế và hoạt động trợ giúp xã hội năm 2021 so với năm trước tăng 41,01%. 11
tăng 638 USD so với năm 2021). Theo giá so sánh, năng suất lao động năm
2022 tăng 4,8% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động
qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2022 đạt 26,4%, cao hơn tỷ lệ 26,1% của năm 2021).
- Hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa đã nỗ lực phục hồi sau 2 năm chịu
ảnh hưởng của dịch Covid-19 với kỷ lục mới, góp phần duy trì độ mở của nền
kinh tế, là điểm sáng và là tiền đề quan trọng để nền kinh tế nước ta vững bước
vào năm 2023. Năm 2022, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ
so với GD đạt 183,79%; thấp hơn so với tỷ lệ 186,68% của năm 2021.
- Về cơ cấu GD năm 2022 theo phương pháp sử dụng, tiêu dùng cuối cùng
chiếm 63,72%; tích lũy tài sản chiếm 32,57%; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng
hóa và dịch vụ chiếm 3,83%; sai số ở mức -0,12% (Cơ cấu tương ứng của năm
2021 là 65,10%; 32,90%; 1,02% và 0,98%).
2. Xuất, nhập khẩu hàng hóa
Trong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều rủi ro, bất ổn, thương mại toàn
cầu giảm sút nhưng hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt
được những kết quả ấn tượng trong năm 2022.

Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa duy trì tốc độ tăng cao, là
điểm sáng của nền kinh tế trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp.
Năm 2022, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 730,2 tỷ USD, tăng 9,1% so với năm trước.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2022 sơ bộ đạt 371,3 tỷ USD, tăng
10,5% so với năm trước, trong đó: Khu vực kinh tế trong nước đạt 95,37 tỷ
USD, tăng 6,8%, chiếm 25,7% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 275,93 tỷ USD, tăng 11,8% và TỔNG CỤC THỐNG KÊ chiếm 74,3%.
Về cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, nhóm hàng công nghiệp chế biến chiếm
tỷ trọng lớn nhất 89,6% tổng kim ngạch xuất khẩu, sơ bộ đạt 332,44 tỷ USD,
tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước. Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn
trong năm 2022 là điện thoại và linh kiện đạt 58 tỷ USD, tăng 463,8 triệu USD so với năm trước.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa năm 2022 sơ bộ đạt 358,9 tỷ USD,
tăng 7,8% so với năm trước, trong đó: Khu vực kinh tế trong nước đạt 125,7 12
tỷ USD, tăng 9,8% so với năm trước, chiếm 35% tổng kim ngạch nhập khẩu;
khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 233,2 tỷ USD, tăng 6,7%, chiếm 65%.
Về cơ cấu hàng hóa nhập khẩu, nhóm hàng tư liệu sản xuất chiếm tỷ
trọng lớn nhất 88,1% tổng kim ngạch nhập khẩu, sơ bộ đạt 316,22 tỷ USD,
tăng 6,9% so với năm trước. Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn trong
năm 2022 là hàng điện tử, máy tính và linh kiện sơ bộ đạt 81,9 tỷ USD, tăng 6,34 tỷ USD.
Cán cân thương mại hàng hóa năm 2022 xuất siêu 12,4 tỷ USD, là năm
thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dư. Như vậy, mặc dù
còn gặp nhiều khó khăn sau những ảnh hưởng nặng nề của dịch Covid-19 và
tình hình bất ổn trên thế giới, thành tích xuất siêu vẫn tiếp tục được giữ vững.
II. KẾT QUẢ CỦA NHÀ NƯỚC KIẾN TẠO
1. Tình hình đăng ký doanh nghiệp
Nền kinh tế nước ta có những dấu hiệu phục hồi tích cực khi các Nghị
quyết, chính sách về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội của
Chính phủ được thực thi. Nhờ đó, doanh nghiệp thành lập mới năm 2022 tăng
cao, số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường thấp hơn doanh nghiệp gia nhập thị trường.

Năm 2022, cả nước có 148,5 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập
mới với tổng số vốn đăng ký là 1.590,9 nghìn tỷ đồng và tổng số lao động
đăng ký là 981,3 nghìn lao động, tăng 27,1% về số doanh nghiệp, giảm 1,3%
về vốn đăng ký và tăng 14,9% về số lao động so với năm trước. Vốn đăng ký
bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2022 đạt 10,7 tỷ đồng, TỔNG CỤC THỐNG KÊ
giảm 22,3% so với năm trước. Nếu tính cả 3.172,7 nghìn tỷ đồng vốn đăng
ký tăng thêm của 50,4 nghìn doanh nghiệp tăng vốn, tổng số vốn đăng ký bổ
sung vào nền kinh tế trong năm 2022 là 4.763,5 nghìn tỷ đồng, tăng 15,2%
so với năm trước. Tổng số doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp quay
trở lại hoạt động năm 2022 đạt gần 208,3 nghìn doanh nghiệp, tăng 30,3% so
với năm trước. Bình quân một tháng có 17,4 nghìn doanh nghiệp thành lập
mới và quay trở lại hoạt động. 13
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh tại thời
điểm 31 12 2021 là 718,7 nghìn doanh nghiệp, tăng 5% so với cùng thời điểm
năm 2020; lao động trong doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất
kinh doanh đạt 14,8 triệu người, tăng 0,7%; vốn sản xuất kinh doanh bình
quân của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh đạt
50,9 triệu tỷ đồng, tăng 10,1%.
Tại thời điểm 31 12 2022, cả nước có 9 doanh nghiệp đang hoạt động
bình quân 1.000 dân, tăng 3,5% so với cùng thời điểm năm trước. 2. Đầu tư
Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện hành năm 2022 tăng
11,2% so với năm trước, cao hơn nhiều mức tăng của các năm 2020 và 2021,
cho thấy nền kinh tế đã dần phục hồi, nhu cầu vốn của nền kinh tế tăng cao.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam ước đạt gần 22,4 tỷ
USD, tăng 13,5%, cao nhất trong 5 năm qua
5, tuy nhiên tổng vốn đăng ký năm
2022 chỉ đạt 29,3 tỷ USD, giảm 24,6% so với năm trước, cho thấy thu hút đầu
tư nước ngoài vào nước ta bị ảnh hưởng từ những khó khăn chung của kinh tế thế giới.

Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2022 theo giá hiện hành đạt
3.219,8 nghìn tỷ đồng, tăng 11,2% so với năm trước, bao gồm: Vốn khu vực
Nhà nước đạt 824,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 25,6% tổng vốn và tăng 14,6%; khu
vực ngoài Nhà nước đạt 1.873,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 58,2% và tăng 8,9%;
khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 521,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 16,2% và tăng 13,9%.
Tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tính đến 31 12 2022 bao gồm
vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần TỔNG CỤC THỐNG KÊ
của nhà đầu tư nước ngoài đạt 29,3 tỷ USD, giảm 24,6% so với năm 2021.
Trong đó có 2.169 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký cấp mới đạt
gần 13 tỷ USD, tăng 19,3% về số dự án và giảm 31,3% về số vốn đăng ký so
với năm trước. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2022 ước tính
đạt gần 22,4 tỷ USD, tăng 13,5% so với năm trước.
5 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện các năm 2018-2022 lần lượt là: 19,10 tỷ USD; 20,38 tỷ
USD; 19,98 tỷ USD; 19,74 tỷ USD; 22,40 tỷ USD. 14
Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài trong năm 2022 có 117 dự án được
cấp mới giấy chứng nhận đầu tư với tổng số vốn là 444 triệu USD; có 31 lượt
dự án điều chỉnh vốn đầu tư với tổng vốn điều chỉnh tăng thêm 155,3 triệu
USD. Tính chung tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (vốn cấp mới
và tăng thêm của các dự án được cấp giấy phép từ các năm trước) đạt 599,3 triệu USD.
3. Hoạt động ngân hàng, bảo hiểm, thị trường chứng khoán
Năm 2022, áp lực lạm phát toàn cầu ở mức cao, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam đã điều chỉnh lãi suất để phù hợp với bối cảnh quốc tế và ổn định
kinh tế vĩ mô. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm ổn định, đảm bảo quyền lợi của
khách hàng; thị trường chứng khoán trong nước sụt giảm trong bối cảnh thị
trường chứng khoán toàn cầu chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế.

Tại thời điểm 31 12 2022, tổng phương tiện thanh toán tăng 6,2% so với
cuối năm 2021 (cùng thời điểm năm 2021 tăng 10,7%); trong đó huy động vốn
của các tổ chức tín dụng tăng 8,3% (cùng thời điểm năm 2021 tăng 10,3%); tăng
trưởng tín dụng của nền kinh tế đạt 14,2% (cùng thời điểm năm 2021 tăng
13,6%). Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều hành ổn định các mức lãi suất phù
hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát và thị trường tiền tệ. Mặt bằng lãi suất
huy động bằng đồng Việt Nam phổ biến ở mức 4,20%-6,68% năm đối với tiền
gửi có kỳ hạn từ 3 tháng đến 12 tháng; 6,84% năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ
trên 12 tháng đến 24 tháng; kỳ hạn từ 24 tháng trở lên ở mức 6,72% năm.
Năm 2021, cả nước có 16.546,8 nghìn người tham gia Bảo hiểm xã hội,
tăng 2,4% so với năm 2020; 88.837,2 nghìn người tham gia Bảo hiểm y tế,
tăng 1% và 13.394,9 nghìn người tham gia Bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5%.
Tổng số thu bảo hiểm năm 2021 đạt 477,3 nghìn tỷ đồng, giảm 0,6% so
với năm 2020; tổng số chi bảo hiểm đạt 393,6 nghìn tỷ đồng, tăng 6,
TỔNG CỤC THỐNG KÊ2%, trong
đó chi trả bảo hiểm y tế đạt 90,7 nghìn tỷ đồng, giảm 19,1%; chi trả bảo hiểm
thất nghiệp đạt 47,4 nghìn tỷ đồng, gấp 2,7 lần.
Năm 2022, thị trường chứng khoán Việt Nam diễn biến phức tạp và chịu
áp lực lớn từ biến động của thị trường quốc tế trước xu hướng thắt chặt chính
sách tiền tệ từ các nước lớn nhằm kiềm chế lạm phát và nguy cơ suy giảm kinh
tế toàn cầu. Giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu năm 2022 đạt 5.226,6 nghìn tỷ
đồng, giảm 32,7% so với năm 2021. 15
4. Khách quốc tế đến Việt Nam
Nước ta chính thức mở cửa trở lại từ ngày 15/3/2022 trong bối cảnh
thích ứng linh hoạt, an toàn, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh Covid-19, tạo động
lực phục hồi ngành du lịch. Nhờ đó, tăng trưởng của khách quốc tế đến Việt
Nam năm 2022 ở mức cao so với năm trước.

Khách quốc tế đến nước ta năm 2022 ước đạt 3.661,2 nghìn lượt người,
gấp 23,3 lần năm trước. Trong đó, khách đến bằng đường hàng không đạt
3.277,2 nghìn lượt người, chiếm 89,5% lượng khách quốc tế đến Việt Nam và
gấp 29,5 lần; bằng đường bộ đạt 380,9 nghìn lượt người, chiếm 10,4% và gấp
8,4 lần; bằng đường thủy đạt 3,1 nghìn lượt người, chiếm 0,1% và gấp 5,1 lần.
Khách quốc tế đến Việt Nam từ châu Á đạt 2.595,8 nghìn lượt người,
gấp 19,5 lần năm trước; khách đến từ châu Âu đạt 508,4 nghìn lượt người, gấp
31,8 lần; khách đến từ châu Mỹ đạt 388,9 nghìn lượt người, gấp 67,6 lần;
khách đến từ châu Úc đạt 156,6 nghìn lượt người, gấp 125,2 lần; khách đến từ
châu hi đạt 11,5 nghìn lượt người, gấp 8 lần.
5. Chỉ số giá, lạm phát
Lạm phát được kiểm soát, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm
2022 tăng 3,15% so với năm trước, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra. Đây là thành
công lớn của Việt Nam trong kiểm soát lạm phát góp phần ổn định kinh tế vĩ
mô giữa bối cảnh kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp.

C I bình quân năm 2022 tăng 3,15% so với năm 2021, đạt mục tiêu
uốc hội đề ra trong bối cảnh kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều khó
khăn, thách thức. Để đạt được thành công này, trong thời gian qua Chính phủ
đã chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương ban hành kịp thời nhiều chính sách,
thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực đến TỔNG CỤC THỐNG KÊ
phát triển kinh tế - xã hội. Các chính sách phù hợp cùng với sự quyết liệt, sát
sao trong chỉ đạo, điều hành đã giúp giảm áp lực đáng kể lên mặt bằng giá,
ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của nhân dân.
Lạm phát cơ bản bình quân năm 2022 tăng 2,59% so với bình quân năm
2021. Bình quân năm 2022 lạm phát chung có mức tăng cao hơn lạm phát cơ
bản, điều này phản ánh biến động giá chủ yếu do giá lương thực, giá xăng dầu và giá gas tăng. 16
6. Một số vấn đề xã hội
Dân số trung bình của Việt Nam năm 2022 là 99,47 triệu người. Chất
lượng dân số được cải thiện, mức sinh giảm thấp nhất trong giai đoạn 2018-
20226, chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ đã
phát huy hiệu quả, hỗ trợ thị trường lao động phục hồi tích cực.

Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính đạt 99,47 triệu
người, tăng 970 nghìn người, tương đương tăng 0,98% so với năm 2021,
trong đó: Dân số thành thị là 37,35 triệu người, chiếm 37,55%; dân số nông
thôn là 62,12 triệu người, chiếm 62,45%; dân số nam là 49,59 triệu người,
chiếm 49,85%; nữ là 49,88 triệu người, chiếm 50,15%. Tỷ số giới tính của
dân số năm 2022 là 99,5 nam 100 nữ. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
năm 2022 đạt 51,7 triệu người, tăng 1.144,4 nghìn người so với năm trước;
lao động có việc làm trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người, tăng 1.532,7 nghìn người.
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động cả nước năm 2022 sơ bộ là
2,34%, giảm 0,86 điểm phần trăm so với năm trước, trong đó tỷ lệ thất nghiệp
khu vực thành thị là 2,82%, giảm 1,51 điểm phần trăm; khu vực nông thôn là
2,04%, giảm 0,46 điểm phần trăm. Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động
năm 2022 là 2,21%, giảm 0,89 điểm phần trăm so với năm trước, trong đó tỷ
lệ thiếu việc của lao động nam là 2,28%, giảm 0,95 điểm phần trăm; tỷ lệ thiếu
việc làm của lao động nữ là 2,13%, giảm 0,81 điểm phần trăm.
Năm 2022 là năm đánh dấu sự khôi phục về kinh tế và tình hình đời
sống dân cư. Chỉ số phát triển con người đạt 0,737, cao hơn so với năm 2021
(0,726). Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành ước
tính đạt 4,67 triệu đồng, tăng 11,1% so với năm 2021, trong đó khu vực TỔNG CỤC THỐNG KÊ
thành thị đạt 5,95 triệu đồng, tăng 10,3%; khu vực nông thôn đạt 3,86 triệu
đồng, tăng 10,8%. Trong 6 vùng kinh tế - xã hội, Đông Nam Bộ là vùng có
thu nhập bình quân 1 người 1 tháng năm 2022 cao nhất (6,33 triệu đồng);
vùng có thu nhập bình quân 1 người 1 tháng thấp nhất là Trung du và miền
núi phía Bắc (3,17 triệu đồng). Thu nhập bình quân đầu người một tháng của
nhóm 20% số hộ có thu nhập bình quân đầu người cao nhất đạt 10,24 triệu
6 Tổng tỷ suất sinh các năm giai đoạn 2018-2022 lần lượt là: 2,05 con phụ nữ; 2,09 con phụ nữ;
2,12 con phụ nữ; 2,11 con phụ nữ; 2,01 con phụ nữ. 17
đồng, gấp 7,6 lần nhóm 20% số hộ có thu nhập bình quân đầu người thấp
nhất (1,35 triệu đồng).
Chênh lệch thu nhập và phân hoá giàu nghèo trong dân cư còn được thể
hiện qua Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)7. Hệ số
GINI (theo thu nhập) của Việt Nam năm 2022 là 0,375, giữ ổn định so với
năm 2020 và 2021, đồng thời cho thấy mức độ bất bình đẳng ở nước ta hiện
nay vẫn giữ ở mức trung bình. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc và vùng
Tây Nguyên có hệ số GINI cao nhất (tương ứng 0,408 và 0,399), đây cũng là
nơi có tỷ lệ hộ nghèo ở mức cao so với các vùng khác trên cả nước (lần lượt là
12,8% và 10,8%). Mức độ bất bình đẳng ở nông thôn là 0,364, cao hơn mức
0,354 ở khu vực thành thị. Vùng có hệ số GINI thấp nhất là Đồng bằng sông Hồng (0,333).
Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, các hộ gia đình có xu hướng thắt chặt
chi tiêu, đặc biệt là các hộ sống ở khu vực thành thị. Năm 2022, chi tiêu bình
quân đầu người một tháng đạt gần 2,8 triệu đồng, giảm 3,3% so với năm 2020,
trong đó chi tiêu bình quân đầu người một tháng ở khu vực nông thôn đạt 2,5
triệu đồng, tăng 4,6%; khu vực thành thị đạt 3,3 triệu đồng, giảm 13,6%. Cơ
cấu chi tiêu không có sự thay đổi đáng kể so với những năm trước. Tỷ trọng
chi tiêu cho đời sống trong chi tiêu bình quân đầu người một tháng năm 2022
chiếm 95,5%, chi tiêu khác chiếm 4,5% (Hai tỷ trọng tương ứng của năm 2020 là 94% và 6%).
Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều năm 2022 của cả nước sơ bộ là 4,2%,
giảm 0,2 điểm phần trăm so với năm 2021, trong đó khu vực thành thị là 1,5%,
tăng 0,5 điểm phần trăm và khu vực nông thôn là 5,9%, giảm 0,6 điểm phần
trăm. Trong các vùng miền, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tỷ lệ hộ TỔNG CỤC THỐNG KÊ
nghèo tiếp cận đa chiều cao nhất (12,8%); vùng Đông Nam Bộ có tỷ lệ hộ
nghèo tiếp cận đa chiều thấp nhất cả nước (0,4%).
Công tác an sinh xã hội định kỳ và công tác giảm nghèo bền vững tiếp
tục được quan tâm, chỉ đạo, các địa phương đã thực hiện nhiều giải pháp đồng
bộ, chăm lo cho hộ nghèo. Trong năm 2022, tổng trị giá tiền và quà hỗ trợ cho
7 Hệ số GINI có giá trị từ 0 đến 1. Giá trị của hệ số GINI bằng 0 thể hiện sự bình đẳng tuyệt đối và
ngược lại nếu hệ số GINI bằng 1 thể hiện sự bất bình đẳng tuyệt đối. Theo đó, giá trị của hệ số
GINI càng lớn thì sự bất bình đẳng càng cao. 18
các đối tượng là hơn 14,4 nghìn tỷ đồng. Trong đó, hỗ trợ cho các đối tượng
người có công, thân nhân người có công là 4,7 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo là 2,4 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ cứu đói các đối tượng bảo trợ
xã hội hội theo Nghị định số 20 2021 NĐ-CP ngày 15 3 2021 là hơn 2,7 nghìn
tỷ đồng; hỗ trợ tình hình đột biến, bất thường, nổi bật khác phát sinh tại địa
phương là gần 4,6 nghìn tỷ đồng. Có gần 29,8 triệu thẻ bảo hiểm xã hội sổ thẻ
khám chữa bệnh miễn phí được phát, tặng cho các đối tượng thụ hưởng.
Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân tiếp tục được quan tâm;
đẩy mạnh kết nối liên thông nền tảng hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh trực
tuyến đến cơ sở y tế tuyến huyện, tỉnh; bảo đảm người dân được tiếp cận y tế
từ sớm, từ xa, từ cơ sở. Khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và
sản xuất vắc-xin, thuốc, sinh phẩm trong nước.
Các chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, người cao tuổi, trẻ em, gia
đình, bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tiếp tục được quan tâm; thể
thao thành tích cao đạt một số kết quả ấn tượng8.
Khái quát lại, trong bối cảnh tình hình kinh tế, chính trị thế giới biến
động bất thường với nhiều khó khăn, thách thức nhưng kinh tế - xã hội năm
2022 của nước ta đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Đó chính là nhờ
vào sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự chỉ đạo, điều hành kịp thời,
quyết liệt, sát sao của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và nỗ lực của các cấp,
các ngành, các địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân cả nước.
Kinh tế nước ta tăng trưởng sơ bộ đạt 8,12%, đây là mức tăng trưởng cao so
với các nước trong khu vực và trên thế giới. Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát
được kiểm soát ở mức phù hợp. Cung cầu hàng hóa thiết yếu được bảo đảm,
hoạt động mua sắm hàng hóa, tiêu dùng và xuất khẩu tăng cao. Khu vực nông, TỔNG CỤC THỐNG KÊ
lâm nghiệp và thủy sản duy trì mức tăng trưởng ổn định, khẳng định chương
trình tái cơ cấu sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm đã phát huy hiệu quả,
bảo đảm nguồn cung lương thực, thực phẩm, hàng hóa thiết yếu phục vụ ổn
định đời sống của nhân dân và gia tăng xuất khẩu. Hoạt động sản xuất công
nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng
8 Đội tuyển bóng đá Futsal vào tới vòng 1 8 của Futsal World Cup 2021; đội tuyển bóng đá nam
vào vòng loại World Cup 2022 khu vực châu Á; đội tuyển bóng đá nữ vào vòng chung kết Asian Cup 2022. 19
trưởng kinh tế; tiến độ giải ngân vốn đầu tư công được cải thiện rõ rệt, an sinh
xã hội được quan tâm thực hiện. Bước sang năm 2023, kinh tế - xã hội nước ta
phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, nhất là nền kinh tế Việt Nam có
độ mở lớn nên chịu tác động đan xen nhiều mặt. Trong khi đó, kinh tế thế giới
đang gia tăng khả năng suy thoái, bất ổn; biến động nhanh và khó lường về
kinh tế, chính trị, quân sự; dịch bệnh thiên tai khó dự báo trước. Đòi hỏi Chính
phủ, Bộ, ngành và địa phương phải có những chính sách, giải pháp phù hợp và
hiệu quả nhằm đạt kết quả cao nhất mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm
2023, tạo đà phát triển mạnh cho những năm tiếp theo. TỔNG CỤC THỐNG KÊ 20