Sinh 11 Kết nối tri thức bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật

Sinh 11 Kết nối tri thức bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật được biên soạn dưới dạng file PDF giúp các em học sinh tham khảo, ôn tập đầy đủ các kiến thức, chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp tới. Mời bạn học đón xem!

Môn:

Sinh Học 11 322 tài liệu

Thông tin:
6 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Sinh 11 Kết nối tri thức bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật

Sinh 11 Kết nối tri thức bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật được biên soạn dưới dạng file PDF giúp các em học sinh tham khảo, ôn tập đầy đủ các kiến thức, chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp tới. Mời bạn học đón xem!

62 31 lượt tải Tải xuống
Sinh 11 Kết nối tri thức bài 2: Trao đổi nước khoáng thực vật
Dừng lại suy ngẫm trang 15 SGK Sinh 11 Kết nối
Câu 1: Nước tham gia vào những hoạt động, quá trình sinh nào trong đời sống
của thực vật?
Bài làm
Những hoạt động, quá trình sinh nước tham gia vào trong đời sống của thực
vật như:
- Tham gia cấu tạo tế bào, giúp ổn định hình dạng của tế bào.
- dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong
cây.
- nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.
- Tham gia điều hòa nhiệt độ của thể thực vật.
Câu 2: Thực vật hấp thụ nước ion khoáng theo những chế nào? Làm thế nào
để nhận biết được triệu chứng thiếu khoáng cây trồng?
Bài làm
- Thực vật hấp thụ nước theo chế thẩm thấu: Dịch tế bào biểu lông hút của rễ
nồng độ chất tan cao hơn với dịch trong đất (ưu trương hơn so với dịch trong đất)
nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
- Thực vật hấp thụ ion khoáng theo hai chế:
+ chế thụ động: Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi nồng
độ chất khoáng cao) vào rễ (nơi nồng độ chất khoáng thấp).
+ chế chủ động: Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều
gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng.
- Để nhận biết được triệu chứng thiếu khoáng của cây trồng, thể dựa vào các đặc
điểm sau: Cây trồng sinh trưởng phát triển kém với các triệu chứng điển hình
như thay đổi màu sắc lá; biến dạng lá, thân, quả; suy giảm kích thước lá, thân, rễ,…
Câu 3: Trình bày quá trình trao đổi nước khoáng nhóm thực vật trên cạn bằng
cách hoàn thành bảng mẫu sau vào vở.
Bài làm
Giai đoạn
quan
thực
hiện
Con đường
Vai trò
Hấp thụ
nước
khoáng
- Chủ
yếu
lông hút
rễ.
- Nước được hấp thụ từ đất
vào lông hút nhờ chế thẩm
thấu.
- Khoáng được hấp thụ từ đất
vào lông hút theo 2 chế thụ
động chủ động.
- Hấp thụ nước khoáng
từ đất vào trong tế bào
lông hút.
Vận
chuyển
nước
khoáng
- Rễ,
thân,
lá,…
- Nước chất khoáng từ lông
hút được vận chuyển vào
mạch gỗ của rễ theo 2 con
đường con đường gian bào
con đường tế bào chất.
- Theo dòng mạch gỗ, nước
chất khoáng được đưa đến
các tế bào của thể thực vật.
- Vận chuyển nước, chất
khoáng hấp thụ được đi
đến các bộ phận của cây.
Thoát hơi
nước
- Chủ
yếu lá.
- Thoát hơi nước diễn ra theo
2 con đường: qua bề mặt
qua khí khổng. Trong đó, thoát
hơi nước qua khí khổng chủ
yếu.
- Tạo lực hút kéo nước
các chất hòa tan đi theo
một chiều từ rễ lên lá.
- Khí khổng mở ra tạo điều
kiện để CO2 từ môi trường
khuếch tán vào lá, cung
cấp nguyên liệu cho quá
trình quang hợp.
- Làm giảm nhiệt độ bề
mặt giúp bảo vệ khi
nắng nóng.
Câu 4: Thực vật điều tiết quá trình thoát hơi nước theo chế nào?
Bài làm
- Thực vật điều tiết quá trình thoát hơi nước theo chế điều chỉnh hàm lượng
nước trong tế bào khí khổng:
+ Khi tế bào khí khổng no nước, thành mỏng phía ngoài căng ra làm cho thành dày
cong theo, làm khí khổng mở, dẫn đến thoát hơi nước tăng.
+ Ngược lại, khi tế bào khí khổng mất nước xẹp xuống thì khí khổng đóng lại, làm
thoát hơi nước giảm.
- Sự trương nước hay mất nước của tế bào khí khổng được điều tiết bởi hai tác
nhân chính đó ánh sáng stress:
+ Khi ánh sáng, khí khổng mở nhưng nếu cường độ ánh sáng quá mạnh làm
tăng nhiệt độ thì khí khổng sẽ đóng lại.
+ Khi thực vật bị stress (ví dụ: hạn hán), cây tăng tổng hợp abscisic acid khiến bơm
ion bơm K+ ra khỏi tế bào làm khí khổng đóng lại.
Dừng lại suy ngẫm trang 17 SGK Sinh 11 Kết nối
Câu 1: Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số loại cây ngũ cốc như lúa, ngô thì
hiện tượng sẽ xảy ra? Giải thích.
Bài làm
Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số loại cây ngũ cốc như lúa, ngô thì cây trồng
sẽ bị thừa đạm khiến cây sinh trưởng phát triển quá mức, tán xum xuê,
mỏng, cây yếu dễ đổ ngã, dễ bị sâu bệnh tấn công, ức chế sự ra hoa.
Câu 2: Dựa vào đồ Hình 2.9, kể tên các nguồn cung cấp nitrogen cho cây. Cho
biết thực vật thể sử dụng trực tiếp nitrogen tự do trong không khí hay không?
Bài làm
- Các nguồn cung cấp nitrogen cho cây là:
Khí quyển
Các vi sinh vật cố định đạm
Vật chất hữu (xác sinh vật)
Phân bón, khoáng trong đất
Câu 3: Nitrogen (NH
4
+
NO
3
) cây hấp thụ vào được chuyển hóa thành nitrogen
trong các hợp chất hữu (amino acid, protein,…) theo những cách nào?
Bài làm
Nitrogen (NH
4
+
NO
3
) cây hấp thụ vào được chuyển hóa thành nitrogen trong
các hợp chất hữu (amino acid, protein,…) theo các cách sau:
- Ammonium (NH
4
+
) kết hợp với keto acid (pyruvic, ketoglutaric, fumaric
oxaloacetic) tạo thành amino acid. Sau đó, các amino acid này thể tham gia tổng
hợp nên các amino acid khác protein.
dụ: NH
4
+
+ Pyruvic acid Alanine
- Ammonium (NH
4
+
) kết hợp với các amino dicarboxylic tổng hợp nên các amide.
dụ: NH
4
+
+ Glutamic acid Glutamin
Dừng lại suy ngẫm trang 18 SGK Sinh 11 Kết nối
Câu hỏi: Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động trao đổi
nước khoáng thực vật?
Bài làm
Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất không
khí,…) đến hoạt động trao đổi nước khoáng thực vật:
- Ánh sáng: Ánh sáng thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước lá,
tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước khoáng rễ thân. Ánh
sáng cần cho hoạt động quang hợp tạo chất hữu cơ, cung cấp nguyên liệu cho hoạt
động hấp, qua đó giải phóng năng lượng cần thiết cho quá trình hấp thụ vận
chuyển chủ động các chất trong cây.
- Nhiệt độ: Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ, tốc độ hấp thụ nước khoáng tỉ lệ
thuận với sự tăng nhiệt độ. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ tăng quá cao (trên 45 oC) thì
lông hút thể bị tổn thương chết, enzyme tham gia vào hoạt động trao đổi chất
bị biến đổi, dẫn đến giảm hoặc dừng hấp thụ nước khoáng.
- Độ ẩm đất không khí:
+ Trong giới hạn nhất định, độ ẩm đất tỉ lệ thuận với khả năng hấp thụ nước
khoáng của hệ rễ. Độ ẩm đất quá cao hoặc quá thấp sẽ làm giảm hấp ức chế
sinh trưởng của rễ, dẫn đến giảm lượng nước chất khoáng hấp thụ.
+ Độ ẩm không khí ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động trao đổi nước khoáng
thông qua việc tác động đến quá trình thoát hơi nước: Độ ẩm không khí cao làm
giảm tỉ lệ hoạt động độ mở của khí khổng, từ đó dẫn đến giảm cường độ thoát
hơi nước ngược lại.
Dừng lại suy ngẫm trang 20 SGK Sinh 11 Kết nối
Câu 1: Trong hoạt động tưới nước, cần lưu ý để đảm bảo trạng thái cân bằng
nước cho cây?
Bài làm
Trong sản xuất, để duy trì trạng thái cân bằng nước trong cây, cần tưới tiêu nước
hợp lí, tức cung cấp vừa đủ lượng nước cần thiết, đáp ứng nhu cầu của cây
trồng. Lượng nước này thay đổi theo loài, giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây
cách tưới. Như vậy, tưới tiêu nước hợp tưới nước đúng nhu cầu sinh của
cây, đúng thời điểm cây cần đúng phương pháp.
Câu 2: Việc bón quá ít hoặc quá nhiều phân bón sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đất
cây trồng?
Bài làm
Trong giới hạn nhất định, lượng phân bón cung cấp tỉ lệ thuận với năng suất cây
trồng.
Nếu bón phân với quá ít, không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cây, triệu
chứng thiếu khoáng sẽ xuất hiện, cây còi cọc chậm lớn dẫn đến giảm năng suất
cây trồng.
Nếu bón phân quá nhiều sẽ dẫn đến thừa gây độc cho cây. thừa phân bón
thể tiêu diệt các sinh vật lợi trong đất (vi sinh vật cố định đạm, phân giải chất
hữu cơ, ...), làm ô nhiễm đất nước ngầm, tồn trong thực vật gây ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe của người vật nuôi khi sử dụng thực vật làm thức ăn.
Luyện tập vận dụng trang 21 SGK Sinh 11 Kết nối
Câu 1: Trong tự nhiên, một số cây trồng như rốt, khoai tây, ... chất dự trữ trong
củ sẽ được vận chuyển lên các quan phía trên trong giai đoạn sinh trưởng, phát
triển nào của thực vật?
Bài làm
Trong tự nhiên, một số cây trồng như rốt, khoai tây, ... chất dự trữ trong củ sẽ
được vận chuyển lên các quan phía trên khi quan nguồn như bị tổn thương,
quá trình chuyển hóa vật chất năng lượng bị kém đi, quá trình trao đổi chất giảm.
Chính điều này, bản thân không thể tự thực hiện quá trình trao đổi chất cần
dùng các chất dinh dưỡng từ quan dự trữ.
Câu 2: Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng biểu hiện như thế
nào? Giải thích.
Bài làm
Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng biểu hiện rễ bị thối hỏng, cây
bị chết.
Giải thích:
Khi đất bị ngập nước, oxy trong không khí không thể khuếch tán vào đất, rễ cây
không thể lấy oxy để thực hiện quá trình hấp.
Nếu quá trình ngập úng kéo dài -> thiếu oxy sẽ gây cản trở đến quá trình hấp
bình thường của rễ -> sẽ gây ra hiện tượng hấp kị khí sinh ra các chất độc hại
tích lũy tế bào làm cho lông hút bị chết, rễ bị thối hỏng, không hình thành được
lông hút mới.
Hai do trên làm cho rễ không hút được nước, trong khi quá trình thoát hơi nước
vẫn diễn ra bình thường, nên cây bị héo chết. Hiện tượng này gọi hạn sinh
(môi trường không thiết nước nhưng cây không hút được).
Câu 3: Giải thích tại sao trong trồng trọt, phân hữu (phân chuồng, phân xanh, ...)
thường được sử dụng để bón lót (bón vào đất trước khi gieo trồng), trong khi các
loại phân (đạm, kali) được dùng để bón thúc.
Bài làm
Trong trồng trọt, phân hữu (phân chuồng, phân xanh, ...) thường được sử dụng
để bón lót (bón vào đất trước khi gieo trồng), trong khi các loại phân (đạm,
kali) được dùng để bón thúc. Bởi vì,
Phân hữu (phân chuồng, phân xanh, ...) các chất dinh dưỡng thường dạng
khó tiêu (dạng không hòa tan) nên cây không thể sử dụng ngay được, phải thời
gian để phân bón phân hủy thành các chất hòa tna cây mới sử dụng được.
Phân các chất dinh dưỡng thường dạng hòa tan, cây thể sử dụng
ngay sau khi được bón, nên loại phân được sử dụng để bón thúc.
-------------------------------------
| 1/6

Preview text:

Sinh 11 Kết nối tri thức bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật
Dừng lại và suy ngẫm trang 15 SGK Sinh 11 Kết nối
Câu 1: Nước tham gia vào những hoạt động, quá trình sinh lí nào trong đời sống của thực vật? Bài làm
Những hoạt động, quá trình sinh lí mà nước tham gia vào trong đời sống của thực vật như:
- Tham gia cấu tạo tế bào, giúp ổn định hình dạng của tế bào.
- Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây.
- Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.
- Tham gia điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
Câu 2: Thực vật hấp thụ nước và ion khoáng theo những cơ chế nào? Làm thế nào
để nhận biết được triệu chứng thiếu khoáng ở cây trồng? Bài làm
- Thực vật hấp thụ nước theo cơ chế thẩm thấu: Dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ
có nồng độ chất tan cao hơn với dịch trong đất (ưu trương hơn so với dịch trong đất)
nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
- Thực vật hấp thụ ion khoáng theo hai cơ chế:
+ Cơ chế thụ động: Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng
độ chất khoáng cao) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng thấp).
+ Cơ chế chủ động: Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều
gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng.
- Để nhận biết được triệu chứng thiếu khoáng của cây trồng, có thể dựa vào các đặc
điểm sau: Cây trồng sinh trưởng và phát triển kém với các triệu chứng điển hình
như thay đổi màu sắc lá; biến dạng lá, thân, quả; suy giảm kích thước lá, thân, rễ,…
Câu 3: Trình bày quá trình trao đổi nước và khoáng ở nhóm thực vật trên cạn bằng
cách hoàn thành bảng mẫu sau vào vở. Bài làm Giai đoạn Con đường Vai trò quan thực hiện Hấp thụ - Chủ
- Nước được hấp thụ từ đất
- Hấp thụ nước và khoáng nước và yếu là
vào lông hút nhờ cơ chế thẩm từ đất vào trong tế bào khoáng lông hút thấu. lông hút. ở rễ.
- Khoáng được hấp thụ từ đất
vào lông hút theo 2 cơ chế thụ động và chủ động. Vận - Rễ,
- Nước và chất khoáng từ lông - Vận chuyển nước, chất chuyển thân,
hút được vận chuyển vào
khoáng hấp thụ được đi nước và lá,…
mạch gỗ của rễ theo 2 con
đến các bộ phận của cây. khoáng
đường là con đường gian bào
và con đường tế bào chất.
- Theo dòng mạch gỗ, nước và
chất khoáng được đưa đến
các tế bào của cơ thể thực vật. Thoát hơi - Chủ
- Thoát hơi nước diễn ra theo
- Tạo lực hút kéo nước và nước
yếu là lá. 2 con đường: qua bề mặt lá và các chất hòa tan đi theo
qua khí khổng. Trong đó, thoát một chiều từ rễ lên lá.
hơi nước qua khí khổng là chủ - Khí khổng mở ra tạo điều yếu.
kiện để CO2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.
- Làm giảm nhiệt độ bề
mặt lá giúp bảo vệ lá khi nắng nóng.
Câu 4: Thực vật điều tiết quá trình thoát hơi nước theo cơ chế nào? Bài làm
- Thực vật điều tiết quá trình thoát hơi nước theo cơ chế điều chỉnh hàm lượng
nước trong tế bào khí khổng:
+ Khi tế bào khí khổng no nước, thành mỏng phía ngoài căng ra làm cho thành dày
cong theo, làm khí khổng mở, dẫn đến thoát hơi nước tăng.
+ Ngược lại, khi tế bào khí khổng mất nước xẹp xuống thì khí khổng đóng lại, làm thoát hơi nước giảm.
- Sự trương nước hay mất nước của tế bào khí khổng được điều tiết bởi hai tác
nhân chính đó là ánh sáng và stress:
+ Khi có ánh sáng, khí khổng mở nhưng nếu cường độ ánh sáng quá mạnh làm
tăng nhiệt độ lá thì khí khổng sẽ đóng lại.
+ Khi thực vật bị stress (ví dụ: hạn hán), cây tăng tổng hợp abscisic acid khiến bơm
ion bơm K+ ra khỏi tế bào và làm khí khổng đóng lại.
Dừng lại và suy ngẫm trang 17 SGK Sinh 11 Kết nối
Câu 1: Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số loại cây ngũ cốc như lúa, ngô thì
hiện tượng gì sẽ xảy ra? Giải thích. Bài làm
Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số loại cây ngũ cốc như lúa, ngô thì cây trồng
sẽ bị thừa đạm khiến cây sinh trưởng và phát triển quá mức, tán lá xum xuê, lá
mỏng, cây yếu dễ đổ ngã, dễ bị sâu bệnh tấn công, ức chế sự ra hoa.
Câu 2: Dựa vào sơ đồ Hình 2.9, kể tên các nguồn cung cấp nitrogen cho cây. Cho
biết thực vật có thể sử dụng trực tiếp nitrogen tự do có trong không khí hay không? Bài làm
- Các nguồn cung cấp nitrogen cho cây là: Khí quyển
Các vi sinh vật cố định đạm
Vật chất hữu cơ (xác sinh vật)
Phân bón, khoáng vô cơ trong đất
Câu 3: Nitrogen vô cơ (NH + −
4 NO3 ) cây hấp thụ vào được chuyển hóa thành nitrogen
trong các hợp chất hữu cơ (amino acid, protein,…) theo những cách nào? Bài làm Nitrogen vô cơ (NH + −
4 NO3 ) cây hấp thụ vào được chuyển hóa thành nitrogen trong
các hợp chất hữu cơ (amino acid, protein,…) theo các cách sau: - Ammonium (NH +
4 ) kết hợp với keto acid (pyruvic, ketoglutaric, fumaric và
oxaloacetic) tạo thành amino acid. Sau đó, các amino acid này có thể tham gia tổng
hợp nên các amino acid khác và protein. Ví dụ: NH + 4 + Pyruvic acid → Alanine - Ammonium (NH +
4 ) kết hợp với các amino dicarboxylic tổng hợp nên các amide. Ví dụ: NH + 4 + Glutamic acid → Glutamin
Dừng lại và suy ngẫm trang 18 SGK Sinh 11 Kết nối
Câu hỏi: Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động trao đổi
nước và khoáng ở thực vật? Bài làm
Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất và không
khí,…) đến hoạt động trao đổi nước và khoáng ở thực vật:
- Ánh sáng: Ánh sáng thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước ở lá,
tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng ở rễ và thân. Ánh
sáng cần cho hoạt động quang hợp tạo chất hữu cơ, cung cấp nguyên liệu cho hoạt
động hô hấp, qua đó giải phóng năng lượng cần thiết cho quá trình hấp thụ và vận
chuyển chủ động các chất trong cây.
- Nhiệt độ: Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ, tốc độ hấp thụ nước và khoáng tỉ lệ
thuận với sự tăng nhiệt độ. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ tăng quá cao (trên 45 oC) thì
lông hút có thể bị tổn thương và chết, enzyme tham gia vào hoạt động trao đổi chất
bị biến đổi, dẫn đến giảm hoặc dừng hấp thụ nước và khoáng.
- Độ ẩm đất và không khí:
+ Trong giới hạn nhất định, độ ẩm đất tỉ lệ thuận với khả năng hấp thụ nước và
khoáng của hệ rễ. Độ ẩm đất quá cao hoặc quá thấp sẽ làm giảm hô hấp và ức chế
sinh trưởng của rễ, dẫn đến giảm lượng nước và chất khoáng hấp thụ.
+ Độ ẩm không khí ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động trao đổi nước và khoáng
thông qua việc tác động đến quá trình thoát hơi nước: Độ ẩm không khí cao làm
giảm tỉ lệ hoạt động và độ mở của khí khổng, từ đó dẫn đến giảm cường độ thoát
hơi nước và ngược lại.
Dừng lại và suy ngẫm trang 20 SGK Sinh 11 Kết nối
Câu 1: Trong hoạt động tưới nước, cần lưu ý gì để đảm bảo trạng thái cân bằng nước cho cây? Bài làm
Trong sản xuất, để duy trì trạng thái cân bằng nước trong cây, cần tưới tiêu nước
hợp lí, tức là cung cấp vừa đủ lượng nước cần thiết, đáp ứng nhu cầu của cây
trồng. Lượng nước này thay đổi theo loài, giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây
và cách tưới. Như vậy, tưới tiêu nước hợp lí là tưới nước đúng nhu cầu sinh lí của
cây, đúng thời điểm cây cần và đúng phương pháp.
Câu 2: Việc bón quá ít hoặc quá nhiều phân bón sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đất và cây trồng? Bài làm
Trong giới hạn nhất định, lượng phân bón cung cấp tỉ lệ thuận với năng suất cây trồng.
Nếu bón phân với quá ít, không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cây, triệu
chứng thiếu khoáng sẽ xuất hiện, cây còi cọc và chậm lớn dẫn đến giảm năng suất cây trồng.
Nếu bón phân quá nhiều sẽ dẫn đến dư thừa và gây độc cho cây. Dư thừa phân bón
có thể tiêu diệt các sinh vật có lợi trong đất (vi sinh vật cố định đạm, phân giải chất
hữu cơ, ...), làm ô nhiễm đất và nước ngầm, tồn dư trong mô thực vật gây ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe của người và vật nuôi khi sử dụng thực vật làm thức ăn.
Luyện tập và vận dụng trang 21 SGK Sinh 11 Kết nối
Câu 1: Trong tự nhiên, ở một số cây trồng như cà rốt, khoai tây, ... chất dự trữ trong
củ sẽ được vận chuyển lên các cơ quan phía trên trong giai đoạn sinh trưởng, phát
triển nào của thực vật? Bài làm
Trong tự nhiên, ở một số cây trồng như cà rốt, khoai tây, ... chất dự trữ trong củ sẽ
được vận chuyển lên các cơ quan phía trên khi cơ quan nguồn như lá bị tổn thương,
quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng bị kém đi, quá trình trao đổi chất giảm.
Chính vì điều này, bản thân nó không thể tự thực hiện quá trình trao đổi chất mà cần
dùng các chất dinh dưỡng từ cơ quan dự trữ.
Câu 2: Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện như thế nào? Giải thích. Bài làm
Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện rễ bị thối hỏng, cây bị chết. Giải thích:
Khi đất bị ngập nước, oxy trong không khí không thể khuếch tán vào đất, rễ cây
không thể lấy oxy để thực hiện quá trình hô hấp.
Nếu quá trình ngập úng kéo dài -> thiếu oxy sẽ gây cản trở đến quá trình hô hấp
bình thường của rễ -> sẽ gây ra hiện tượng hô hấp kị khí sinh ra các chất độc hại
tích lũy ở tế bào và làm cho lông hút bị chết, rễ bị thối hỏng, không hình thành được lông hút mới.
Hai lí do trên làm cho rễ không hút được nước, trong khi quá trình thoát hơi nước
vẫn diễn ra bình thường, nên cây bị héo và chết. Hiện tượng này gọi là hạn sinh lí
(môi trường không thiết nước nhưng cây không hút được).
Câu 3: Giải thích tại sao trong trồng trọt, phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, ...)
thường được sử dụng để bón lót (bón vào đất trước khi gieo trồng), trong khi các
loại phân vô cơ (đạm, kali) được dùng để bón thúc. Bài làm
Trong trồng trọt, phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, ...) thường được sử dụng
để bón lót (bón vào đất trước khi gieo trồng), trong khi các loại phân vô cơ (đạm,
kali) được dùng để bón thúc. Bởi vì,
Phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, ...) có các chất dinh dưỡng thường ở dạng
khó tiêu (dạng không hòa tan) nên cây không thể sử dụng ngay được, phải có thời
gian để phân bón phân hủy thành các chất hòa tna cây mới sử dụng được.
Phân vô cơ có các chất dinh dưỡng thường ở dạng hòa tan, cây có thể sử dụng
ngay sau khi được bón, nên loại phân vô cơ được sử dụng để bón thúc.
-------------------------------------