6 CP PHM
TRÙ CƠ BN
CÁI CHUNG VÀ CÁI RIÊNG
Khái nim
Cái riêng là phm trù triết hc dùng để ch mt s vt, hin tượng nht định
Cái chung là phm trù triết hc dùng để ch nhng mt, nhng thuc tính không có mt s vt, hin tượng nào đó mà còn lp
li trong nhiu s vt, hin tượng
Cái đơn nht là phm trù triết hc dùng để ch ra các mt, các đặc đim ch vn có mt s vt, hin tượng nào đó mà không
lp li s vt hin tượng nào khác
Mi quan h bin chng
Cái chung ch tn ti trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biu hin s tn ti ca mình
Cái riêng ch tn ti trong mi liên h vi cái chung và không tn ti độc lp
Cái riêng là cái toàn b, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái b phn nhưng sâu sc hơn cái riêng
Cái đơn nht và cái chung có th chuyn hoá ln nhau trong quá trình phát trin ca s vt
Ý nghĩa phương pháp lun
Phi xut phát t "cái riêng" để tìm "cái chung"
Cn nghiên cu ci biến "cái chung" khi áp dng "cái chung" vào tng trường hp "cái riêng"
Khi cn thiết, tp điu kin cho "cái đơn nht" biến thành "cái chung" và ngược li
Không được lng tránh gii quyết nhng vn đề chung khi gii quyết nhng vn đề riêng
TT NHIÊN VÀ NGU NHIÊN
Khái nim
Tt nhiên là phm trù ch mi liên h bn cht, do nguyên nhân cơ bn bên trong s vt, hin tượng quy định và trong
điu kin nht định phi xy ra đúng như thế ch không th khác
Ngu nhiên là phm trù ch mi liên h không bn cht, do nguyên nhân, hoàn cnh bên ngoài quy định nên có th xut
hin hoc không, có th xut hin hin thế này hoc thế khác
Mi quan h bin chng
Tt nhiên và ngu nhiên tn ti mt cách khách quan, bên ngoài và độc lp vi ý thc con người
Tt nhiên và ngu nhiên là hai mt thng nht và đối lp
Tt nhiên và ngu nhiên có th chuyn hóa cho nhau
Ý nghĩa phương pháp lun
Tt nhiên không tn ti dưới dng thun túy nên trong hot động nhn thc ch có th ch ra được tt
nhiên bng cách nghiên cu nhng ngu nhiên mà tt nhiên phi đi qua
Không nên b qua ngu nhiên mà phi có nhng phương án d phòng trường hp có s c ngu nhiên
xut hin bt ng
Ranh gii gia tt nhiên và ngu nhiên ch là tương đối nên sau khi nhn thc được các điu kin có
th to ra s chuyn hóa trên, có th to ra điu kin thun li để "biến" ngu nhiên thành phù hp vi
thc tin thành tt nhiên và tt nhiên không phù hp hp thành ngu nhiên
KH NĂNG VÀ HIN THC
Khái nim
Kh năng là phm trù phn ánh thi k hình thành đối tượng, khi nó mi ch tn ti dưới dng tin đề hay vi tư cách là xu
hướng. Vì thế kh năng là tng th các tin đề ca s biến đổi, s hình thành ca hin thc mi, là cái có th có, nhưng
ngay lúc này còn chưa có
Hin thc là phm trù phn ánh kết qu s sinh thành, là s thc hin kh năng, là cơ s để định hình nhng kh năng mi
Mi quan h bin chng
Kh năng và hin thc tn ti trong mi quan h cht ch vi nhau, không tách ri, luôn chuyn hóa ln nhau
Các kh năng có th cùng tn ti vi nhau
Kh năng chuyn hóa thành hin thc, hin thc cha đựng kh năng mi, kh năng mi trong điu kin thích
hp chuyn hóa thành hin thc
Để kh năng biến thành hin thc cn có điu kin khách quan và nhân t ch quan
Ý nghĩa phương pháp
lun
Trong hot động thc tin, phi da vào thc tin nhưng cũng cn tính đến các kh năng
Thc hin quy trình, cách thc xác định các kh năng trong thc tin
Tiến hành la chn và thc hin các kh năng
NI DUNG VÀ HÌNH THC
Khái nim
Ni dung là phm trù ch tng th tt c các mt, yếu t to nên sư vt hin trượng
Hình thc là phm trù ch phương thc tn ti, biu hin và phát trin ca s vt, hin tượng y, là h thng các mi liên h tương đối bn vng
gia các yếu t cu thành ni dung ca s vt hin tượng
Mi quan h bin chng
Ni dung và hình thc thng nht và gn bó khăng khít vi nhau
Ni dung quyết định hình thc
Hình thc không th động mà tác động tr li ni dung
Ni dung và hình thc có th chuyn hoá cho nhau
Ý nghĩa phương pháp lun
Không tách ri ni dung và hình thc
Cn căn c trước hết vào ni dung để suy đoán s vt
Phi theo dõi sát mi quan h gia ni dung và hình thc
Càn sáng to la chn các hình thc ca s vt
NGUYÊN NHÂN VÀ KT QU
Khái nim
Nguyên nhân là phm trù dùng để ch s tác động ln nhau gia các mt trong mt s vt, hin tượng hoc gia các s
vt, hin tượng vi nhau t đó to ra s biến đổi nht định
Kết qu là phm trù dùng để ch nhng biến đổi xut hin do s tương tác gia các yếu t mang tính nguyên nhân gây nên
Mi quan h bin chng
Nguyên nhân là cái sinh ra kết qu, nên nguyên nhân luôn có trước kết qu. Còn kết qu ch xut hin sau khi
nguyên nhân xut hin và bt đầu tác động
Mt kết qu có th do mt hoc nhiu nguyên nhân gây ra và ngược li
Mt hin tượng nào đó trong mi quan h này là kết qu thì trong mi quan h khác có th là nguyên nhân và ngược li
Ý nghĩa phương pháp lun
Trong hot động nhn thc và trong hot động thc tin phi bt đầu t vic đi tìm nhng nguyên nhân xut hin s
vt và hin tượng
Cn phi phân loi các nguyên nhân để có nhng bin pháp gii quyết đúng đắn
Phi tn dng các kết qu đã đạt được để to điu kin thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dng, nhm đạt mc đích đã đề ra
BN CHT VÀ HIN TƯỢNG
Khái nim
Bn cht là phm trù ch tng th các mi liên h khách quan, tt nhiên, tương đối n định bên trong, quy định s vn động,
phát trin ca đối tượng và th hin qua các hin tượng tương ng ca đối tượng
hin tượng là phm trù ch nhng biu hin ca các mt, mi liên h tt nhiên tương đối n định bên ngoàyi; là
mt d biến đổi hơn và là hình thc th hin ca bn cht đối tượng
Mi quan h bin chng
Tuy thng nht vi nhau, bn cht và hin tượng cũng có s mâu thun
Bn cht và hin tượng tn ti khách quan trong cuc sng
Ý nghĩa phương pháp lun
Trong hot động nhn thc, để hiu đầy đủ v s vt, ta không nên dng li hin tượng mà đi sâu tìm hiu bn cht ca nó
Trong quá trình nhn thc, để hiu đầy đủ v s vt, ta phi thông qua nhiu hin tượng khác nhau t nhiu góc độ khác nhau
mi có th nhn thc đúng và đủ bn cht

Preview text:

Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp Khái niệm
lại trong nhiều sự vật, hiện tượng
Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ ra các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không
lặp lại ở sự vật hiện tượng nào khác
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung và không tồn tại độc lập Mối quan hệ biện chứng
CÁI CHUNG VÀ CÁI RIÊNG
Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái riêng
Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật
Phải xuất phát từ "cái riêng" để tìm "cái chung"
Cần nghiên cứu cải biến "cái chung" khi áp dụng "cái chung" vào từng trường hợp "cái riêng"
Ý nghĩa phương pháp luận
Khi cần thiết, tạp điều kiện cho "cái đơn nhất" biến thành "cái chung" và ngược lại
Không được lảng tránh giải quyết những vấn đề chung khi giải quyết những vấn đề riêng
Tất nhiên là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong
điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác Khái niệm
Ngẫu nhiên là phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất
hiện hoặc không, có thể xuất hiện hiện thế này hoặc thế khác
Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại một cách khách quan, ở bên ngoài và độc lập với ý thức con người Mối quan hệ biện chứng
Tất nhiên và ngẫu nhiên là hai mặt thống nhất và đối lập
TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN
Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau
Tất nhiên không tồn tại dưới dạng thuần túy nên trong hoạt động nhận thức chỉ có thể chỉ ra được tất
nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua
Không nên bỏ qua ngẫu nhiên mà phải có những phương án dự phòng trường hợp có sự cố ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ
Ý nghĩa phương pháp luận
Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ là tương đối nên sau khi nhận thức được các điều kiện có
thể tạo ra sự chuyển hóa trên, có thể tạo ra điều kiện thuận lợi để "biến" ngẫu nhiên thành phù hợp với
thực tiễn thành tất nhiên và tất nhiên không phù hợp hợp thành ngẫu nhiên
Khả năng là phạm trù phản ánh thời kỳ hình thành đối tượng, khi nó mới chỉ tồn tại dưới dạng tiền đề hay với tư cách là xu
hướng. Vì thế khả năng là tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này còn chưa có Khái niệm
Hiện thực là phạm trù phản ánh kết quả sự sinh thành, là sự thực hiện khả năng, là cơ sở để định hình những khả năng mới
Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời, luôn chuyển hóa lẫn nhau
Các khả năng có thể cùng tồn tại với nhau Mối quan hệ biện chứng
Khả năng chuyển hóa thành hiện thực, hiện thực chứa đựng khả năng mới, khả năng mới trong điều kiện thích
KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC
hợp chuyển hóa thành hiện thực
Để khả năng biến thành hiện thực cần có điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan
Trong hoạt động thực tiễn, phải dựa vào thực tiễn nhưng cũng cần tính đến các khả năng 6 CẶP PHẠM Ý nghĩa phương pháp luận
Thực hiện quy trình, cách thức xác định các khả năng trong thực tiễn TRÙ CƠ BẢN
Tiến hành lựa chọn và thực hiện các khả năng
Nội dung là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sư vật hiện trượng Khái niệm
Hình thức là phạm trù chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững
giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật hiện tượng
Nội dung và hình thức thống nhất và gắn bó khăng khít với nhau
Nội dung quyết định hình thức Mối quan hệ biện chứng
NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC
Hình thức không thụ động mà tác động trở lại nội dung
Nội dung và hình thức có thể chuyển hoá cho nhau
Không tách rời nội dung và hình thức
Cần căn cứ trước hết vào nội dung để suy đoán sự vật
Ý nghĩa phương pháp luận
Phải theo dõi sát mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Càn sáng tạo lựa chọn các hình thức của sự vật
Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự
vật, hiện tượng với nhau từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định Khái niệm
Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên
Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn có trước kết quả. Còn kết quả chỉ xuất hiện sau khi
nguyên nhân xuất hiện và bắt đầu tác động Mối quan hệ biện chứng
Một kết quả có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân gây ra và ngược lại
NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ
Một hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này là kết quả thì trong mối quan hệ khác có thể là nguyên nhân và ngược lại
Trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ việc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật và hiện tượng
Ý nghĩa phương pháp luận
Cần phải phân loại các nguyên nhân để có những biện pháp giải quyết đúng đắn
Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích đã đề ra
Bản chất là phạm trù chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động,
phát triển của đối tượng và thể hiện qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng Khái niệm
hiện tượng là phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoàyi; là
mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng
Tuy thống nhất với nhau, bản chất và hiện tượng cũng có sự mâu thuẫn Mối quan hệ biện chứng
BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG
Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong cuộc sống
Trong hoạt động nhận thức, để hiểu đầy đủ về sự vật, ta không nên dừng lại ở hiện tượng mà đi sâu tìm hiểu bản chất của nó
Ý nghĩa phương pháp luận
Trong quá trình nhận thức, để hiểu đầy đủ về sự vật, ta phải thông qua nhiều hiện tượng khác nhau từ nhiều góc độ khác nhau
mới có thể nhận thức đúng và đủ bản chất