Sổ tay kiến thức Hóa học 8 - Khoa học tự nhiên 8

1. Vật thể: Vật thể do một hay nhiều chất tạo nên, chia thành hai dạng: - Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên, ví dụ: không khí, nước, cây mía, … - Vật thể nhân tạo do con người tạo ra, ví dụ: quyển vở, quyển SGK, cái ấm, cái xe đạp. Tài liệu được sưu tầm giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem !

Môn:

Khoa học tự nhiên 8 1.1 K tài liệu

Thông tin:
60 trang 2 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Sổ tay kiến thức Hóa học 8 - Khoa học tự nhiên 8

1. Vật thể: Vật thể do một hay nhiều chất tạo nên, chia thành hai dạng: - Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên, ví dụ: không khí, nước, cây mía, … - Vật thể nhân tạo do con người tạo ra, ví dụ: quyển vở, quyển SGK, cái ấm, cái xe đạp. Tài liệu được sưu tầm giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem !

48 24 lượt tải Tải xuống
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -1- Bộ môn Hóa Học
Phần 1
HÓA HỌC LỚP 8
CHƯƠNG I: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ
1. Vật thể: Vật thể do một hay nhiều chất tạo nên, chia thành hai dạng:
- Vật thể tự nhiên những vật thể có sẵn trong tự nhiên,
ví dụ: không khí, nước, cây mía, …
- Vật thể nhân tạo do con người tạo ra, dụ: quyển vở,
quyển SGK, cái ấm, cái xe đạp …
2. Chất một dạng của vật thể, chất tạo nên vật thể. đâu vật thể đó
có chất.
Mỗi chất có những tính chất nhất định, gồm:
a) Tính chất vật : Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, nhiệt
độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng …
b) Tính chất hoá học: Chính khả năng biến đổi từ chất này thành chất
khác: ví dụ khả năng bị phân huỷ, tính cháy được…
Để biết được tính chất của chất ta phải: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm t
nghiệm…
Việc nắm tính chất của chất giúp chúng ta:
- Phân biệt chất này với chất khác (nhận biết các chất).
- Biết cách sử dụng chất.
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất;
+ Chất nguyên chất = Chất tinh khiết chất không lẫn các chất khác, tính
chất vật lí và hoá học nhất định.
+ Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộn vào nhau, tính chất thay đổi (phụ
thuộc vào thành phần của hỗn hợp).
- Để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp, ta thể dựa vào sự khác nhau
về tính chất vật lí của chúng; - Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp = phương pháp vật
lý thông thường: lọc, đun, chiết, nam châm …
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -2- Bộ môn Hóa Học
3. Nguyên tử
- Nguyên tử hạt cùng nhỏ trung hòa về điện, đại diện cho nguyên tố
hoá học và không bị chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học.
- Nguyên tgồm 1 hạt nhân mang điện tích dương vỏ tạo bởi 1 hay
nhiều electron mang điện tích âm.
- Hạt electron kí hiệu: e. Điện tích: 1-.
Cấu tạo của hạt nhân: gồm hạt cơ bản proton và nơtron.
* Hạt proton: kí hiệu: p. Điện tích dương: 1+.
* Hạt nơtron: kí hiệu: n. Không mang điện.
* Các nguyên tử cùng số proton trong hạt nhân gọi là các nguyên tử
cùng loại.
* Vì nguyên tử luôn trung hòa về điện nên: số proton = số electron.
* khối lượng của e nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của n p
vậy khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử: m
nguyên tử
m
hạt
nhân
.
4. Nguyên tố hóa học
- Nguyên thoá học tập hợp các nguyên tử cùng loại cùng số hạt
proton trong hạt nhân. Số proton trong hạt nhân là đặc trưng của nguyên tố.
- hiệu hóa học cách biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hóa học bằng 1
hoặc 2 chữ cái (chữ cái đầu viết hoa). Ví dụ:
Stt
Tên
nguyên tố
Kí hiệu
hóa học
Nguyên
tử khối
Stt
Tên
nguyên tố
Kí hiệu
hóa học
1
Hiđro
H
1
13
Săt
Fe
2
Heli
He
4
14
Flo
F
3
Thủy ngân
Hg
201
15
Kẽm
Zn
4
Nitơ
N
14
16
Agon
Ar
5
Natri
Na
23
17
Bạc
Ag
6
Niken
Ni
59
18
Nhôm
Al
7
Cacbon
C
12
19
Asen
As
8
Canxi
Ca
40
20
Thiếc
Sn
9
Đồng
Cu
64
21
Chì
Pb
10
Crom
Cr
52
22
Vàng
Au
11
Coban
Co
59
23
Lưu huỳnh
S
12
Clo
Cl
35,5
24
Silic
Si
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -3- Bộ môn Hóa Học
- hơn 100 nguyên tố trong vỏ trái đất (118 nguyên tố) trong đó 4
nguyên tố nhiều nhất lần lượt là: oxi, silic, nhôm và sắt.
Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn v cacbon.
Một đơn vị cacbon = 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon;
Khối lượng của nguyên tử Cacbon = 12 đơn v cacbon (đvC)
= 1,9926.10
- 23
g
Một đơn vị cacbon = 1,9926.10
- 23
: 12 = 0,166.10
-23
g.
Áp dụng:
1/ * Khi viết “Na có ý nghĩa:
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố natri.
- Một nguyên tử natri.
- Có nguyên tử khối = 23 đvC.
* Cl có ý nghĩa:
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố clo.
- Một nguyên tử clo.
- Có nguyên tử khối = 35,5 đvC.
2/ nh khối lượng = gam của nguyên t: nhôm, canxi, hiđro
- Khối lượng tính của nguyên tử nhôm: 27 x 0,166.10
-23
= 4,482.10
-23
g.
- Khối lượngnh của nguyên tử canxi: 40 x 0,166.10
-23
= 6,64.10
-23
g.
- Khối lượng tính của nguyên tử hiđro: 1 x 0,166.10
-23
= 0,166.10
-23
g.
3/ Hãy so sánh xem nguyên tử canxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so
với:
a) Nguyên tử kẽm
b) Nguyên tử cacbon
Ta có:
a)
40 8
65 13
Ca
Zn
M
M

Vậy nguyên tử Ca nặng = 8/13 nguyên tử Zn
b)
40 10
3,33
12 3
Ca
C
M
M
Vậy nguyên tử Ca nặng = 10/3 nguyên tử Zn
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -4- Bộ môn Hóa Học
4/ Tính phân tử khối của H
2
, O
2
, H
2
O, NaCl:
Ta có:
Khí hiđro có hạt hợp thành gồm 2H liên kết với nhau nên có:
Phân tử khối = 2.1 = 2 (đvC)
Khí oxi có hạt hợp thành gồm 2O liên kết với nhau nên có:
Phân tử khối = 2.16 = 32 (đvC)
Nước có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với 1O nên có:
Phân tử khối = 2 x 1 + 16 =18 (đvC)
Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1Na liên kết với 1Cl nên có:
Phân tử khối = 23 + 35,5 = 58,5 (đvC)
5. Đơn chất và Hợp chất – Phân tử
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
+ Đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau theo một trật tự
nhất định.
+ Đơn chất phi kim các nguyên tử liên kết với nhau theo từng nhóm xác
định thường là 2 nguyên tử.
- Hợp chất những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên. Trong
hợp chất các nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tlệ nhất
định không đổi.
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau thể
hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
- Phân tử khối khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng
nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
- Tùy theo điều kiện về nhiệt độ và áp suất mà vật chất ba trạng thái tồn tại:
rắn, lỏng và khí.
6. Công thức hóa học
Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất, gồm một hay nhiều hiệu hóa
học và chỉ số ở chân mỗi kí hiệu hóa học.
Công thức hóa học của đơn chất:
Tổng quát: A
x
. Với A là kí hiệu hóa học của nguyên tố.
X là chỉ số, cho biết 1 phân tử của chất gồm bao nhiêu nguyên tử A.
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -5- Bộ môn Hóa Học
* Với kim loại x = 1 (không ghi ) ví dụ: Cu, Zn, Fe, Al, Mg, …
* Với phi kim; thông thường x = 2. (trừ C, P, S có x = 1)
Ví dụ
Stt
n chất
CTHH
Stt
n chất
CTHH
1
Khí hiđro
H
2
5
Khí flo
F
2
2
Khí oxi
O
2
6
Brom
Br
2
3
Khí nitơ
N
2
7
Iot
I
2
4
Khí clo
Cl
2
8
Khí ozon
O
3
ng thức hóa học của hợp chất:
Tổng quát: A
x
B
y
C
z
Với A, B, C… là kí hiệu hóa học của các nguyên tố.
x, y, z …là số nguyên cho biết số nguyên tử của A, B, C…
Ví dụ
Stt
n chất
CTHH
Stt
n chất
CTHH
1
Nước
H
2
O
6
Kẽmclorua
ZnCl
2
2
Muối ăn (Natriclorua)
NaCl
7
Khí Metan
CH
4
3
Canxicacbonat (đá vôi)
CaCO
3
8
Canxioxit (vôi sống)
CaO
4
Axit sunfuric
H
2
SO
4
9
Đồng sunfat
CuSO
4
5
Amoniac
NH
3
10
Khí cacbonic
CO
2
Ý nghĩa của công thức hóa học: Công thức hóa học cho biết:
1. Nguyên tố nào tạo nên chất.
2. Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
3. Phân tử khối của chất.
Ví dụ: H
2
O: có 3 ý nghĩa:
- Do nguyên tố H & O tạo nên.
- Có 2H & 1O trong một phân tử nước (có 2H liên kết với 1O).
- PTK = 2 x 1 + 16 = 18 (đvC).
7. Hóa trị
7.1. Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên t) là con số biểu thị khả năng
liên kết của nguyên tố này với nguyên tố khác, được xác định theo hóa trị của
H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O là 2 đơn vị.
Ví dụ: Trong hợp chất HCl: H (I) và Cl (I)
H
2
O => O (II); NH
3
=> N (III); H
2
SO
4
=> SO
4
(II)
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -6- Bộ môn Hóa Học
Trong CTHH, tích của chỉ số và a trị của nguyên tố này bằng tích của
hóa trịchỉ số của nguyên tố kia.
Tổng quát: A
x
a
B
y
b
<=>
x.a = y.b
<=>
'
'
x b b
y a a

Lấy x = b hay b
/
, y = a hay a
/
(Nếu a
/
, b
/
là những số nguyên đơn giản hơn so
với a & b).
7.2. Vận dụng
a/ Tính hóa trị của nguyên tố
Ví dụ: nh hóa trị của nguyên tố N trong N
2
O
5
Giải: gọi a là hóa trị của nguyên tố N trong N
2
O
5
.
2
5
VI II
NO
Theo quy tắc về hóa trị ta có: 2a = 5.II = 10
a = V
b/ Lập CTHHH khi biết hóa trị của hai nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
Ví dụ 1: Lập CTHH cuả hợp chất gồm S (IV) & O (II)
Giải: CTHH có dạng:
VI II
xy
SO
Theo qui tắc hóa trị: x.IV = y. II
1
2
x II
y IV

;
x = 1; y = 2
Do đó CTHH của hợp chất là SO
2
Ví dụ 2: Lập CTHH cuả hợp chất gồm Na (I) & SO
4
(II)
Giải: CTHH có dạng:
4
()
I II
x
y
Na SO
Theo qui tắc hóa trị: x.I = y.II
2
1
x II
yI

x = 2 & y = 1
Do đó CTHH của hợp chất là Na
2
SO
4
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -7- Bộ môn Hóa Học
CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Sự biến đổi chất
1.1. Hiện tượng vật : hiện tượng xảy ra khi chất biến đổi vẫn giữ
nguyên là chất ban đầu.
1.2. Hiện tượng hóa học: Là hiện tưng chất biến đổi có tạo ra chất khác.
2. Phản ứng hóa học: Là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác.
* Chất ban đầu (chất tham gia) là chất bị biến đổi trong phản ứng.
* Chất mới được tạo ra là sản phẩm.
* Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình chữ như sau:
n các chất phản ứng n các sản phẩm
Vd: Lưu huỳnh + Sắt
o
t

Sắt Sunfua; Đường
o
t

Nước + than
3. Định luật bảo toàn khối lượng
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Giả sử có phản ứng: A + B
C + D
Công thức về khối lượng: (theo ĐLBTKL)
A B C D
m m m m
4. Phương trình hóa học (PTHH)
4.1. Phương trình hóa học
* Phương trình bằng chữ: Khí Hiđro + khí Oxi
Nước.
* Sơ đồ phản ứng: H
2
+ O
2
H
2
O
* Chọn hệ số để số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế bằng nhau.
Viết thành PTHH: 2H
2
+ O
2
2H
2
O
4.2. Các bước lập phương trình hóa học: có 3 bước
- Viết đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng sản
phẩm.
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -8- Bộ môn Hóa Học
- Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công
thức.
- Viết phương trình hóa học.
Ví dụ: P
2
O
5
+ 3H
2
O
2 H
3
PO
4
4.3. Ý nghĩa của PTHH
PTHH cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tgiữa các chất cũng như từng
cặp chất trong phản ứng hóa học.
Vd 1 2H
2
+ O
2
2H
2
O
Số pn tử H
2
: số phân tử O
2
: số phân tử H
2
O = 2 : 1 : 2
Nghĩa là cứ 2 phân tử H
2
cháy với 1 phân tử O
2
tạo ra 2 phân tử H
2
O.
CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
1. Mol
1.1. Mol là lượng chất gồm N nguyên tử, hay N phân tử chất đó.
N được gọi là số Avôgađro.
N = 6 . 10
23
nguyên tử, hay phân tử.
Ví dụ: + 1 mol nguyên tử sắt gồm có N hay 6.10
23
nguyên tử sắt.
+ 1 mol phân tử H
2
O gồm N hay 6.10
23
phân tử H
2
O.
1.2. Khối lượng mol (M) khôí lượng tính bằng gam của N nguyên tử, hay N
phân tmột chất cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất
đó.
Ví dụ: + Khối lượng mol nguyên tử Hiđro: H = 1 đvC => M
H
= 1g
+ Khối lưng mol phân tử Hiđro: H
2
= 2 đvC =>
2
H
M = 2g
1.3. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
cùng điều kiện nhiệt độ áp suất, 1mol của bất kỳ chất khí nào cũng
có thể tích bằng nhau.
Nếu nhiệt độ 0
0
C & áp suất là 1atm (đktc) thì thể tích đó 22,4 t
(dm
3
).
Ở nhiệt độ thường là 20
0
C & áp suất là 1atm thì thể tích đó là 24 lít.
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -9- Bộ môn Hóa Học
2. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
2.1. Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) & khối lượng chất (m)
m
n
M
Với M là khối lượng mol của chất, m là khối lượng chất (g), n là số mol (mol).
2.2. Chuyển đổi giữa lượng chất & thể tích của chất khí (V) ở (đktc)
V
22,4
n
mol
* Nếu hai chất khí khác nhau mà thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ
áp suất) thì chúng có cùng số mol chất & cóng số phân tử.
* Thể tích mol chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ & áp suất của chất khí.
3. Tỷ khối của chất khí
3.1. Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B để biết được khí A nặng hơn
hay nhẹ hơn khí B
A
A/B
B
M
d=
M
3.2. So sánh khối lượng mol của A & không khí để biết khí A nặng hơn hay
nhẹ không khí
/
29
AA
A KK
KK
MM
d
M

4. Tính theo công thức hóa học
4.1. Biết CTHH của hợp chất, xác định thành phần phần trăm về khối lượng
của các nguyên tố hóa học tạo nên chất.
- Gồm 3 bước:
1. Tìm khối lượng mol của hợp chất.
2. Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong hợp chất.
3. Tìm thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất.
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -10- Bộ môn Hóa Học
Ví dụ: Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
Fe
2
O
3
(Sắt (III) oxit)?
Giải:
23
Fe O
M
= 56 x 2 + 16 x 3 = 160 (g)
Có 2 mol Fe & 3 mol O trong 1 mol Fe
2
O
3
Thành phần phần trăm vkhối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe
2
O
3
là:
% Fe =
23
Fe
Fe O
m
M
. 100 =
2.56
.100
160
= 70%
23
O
Fe O
m
3.16
%O= .100= .100%=30
M 160
hoặc %O = 100% - %Fe= 100% - 70% = 30%
4.2. Biết thành phần các nguyên tố, xác định CTHH của hợp chất
dụ: Một hợp chất có thành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố là:
% Cu = 40; % S = 40 & % O = 20. y xác định CTHH của hợp chất, biết
khối lượng mol là 160g.
Giải: + Khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất là:
Cu
S
40
m .160 64(g)
100
20
m = .160=32(g)
100

m
O
= 160 - (64+32) = 64(g)
+ Số mol nguyên t mỗi nguyên tố trong hợp chất là:
n
Cu
= 64 : 64 = 1(mol)
n
S
= 32 : 32 = 1(mol)
n
Cu
= 64 : 16 = 4(mol)
+ Một phân tử hợp chất có 1 nguyên t Cu, 1 nguyên t S & 4 nguyên
t O. CTHH của chất: CuSO
4
5. Tính theo phương trình hóa học
Các bước tiến hành:
1. Viết phương trình hóa học.
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -11- Bộ môn Hóa Học
2. Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất.
3. Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất
tạo thành.
4. Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng (m = n x M) hoặc thể tích
khí ở đktc (V = n x 22,4).
dụ 1: y nh khối lượng vôi sống CaO thu được khi nung 50 g
CaCO
3
.
Giải:
CaCO
3
o
t

CaO + CO
2
1 mol 1 mol 1 mol
0,5 mol 0,5 mol
3
3
3
50
(0,5 )
100
CaCO
CaCO
CaCO
m
n mol
M
m
CaO
= n
CaO
x M
CaO
= 0,5 x 56 = 28 (g)
dụ 2: Hãy tìm thể tích khí CO
2
(đktc) sinh ra nếu 4 g khí oxi
tham gia phản ứng cháy với cacbon.
Giải:
C + O
2
o
t

CO
2
1 mol 1 mol 1 mol
0,125 mol 0,125 mol
2
2
2
4
0,125 ( )
32
O
O
O
m
n mol
M
22
22,4 0,125 22,4 2,8 ( )
CO CO
V n l
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -12- Bộ môn Hóa Học
CHƯƠNG IV: OXI - KHÔNG KHÍ
1. Tính chất của oxi
1.1. Tính chất vật lí của Oxi
Khí Oxi một chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước,
nặng hơn không khí; hóa lỏng -183
0
C, Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
1.2. Tính chất hóa học của Oxi
a) Tác dụng với phi kim
+ Với lưu huỳnh: Lưu huỳnh cháy trong không khí hoặc trong Oxi với
ngọn lửa nhỏ, có màu xanh nhạt, tạo ra khí lưu huỳnh đioxit (SO
2
) & rất ít lưu
huỳnh trioxit (SO
3
).
PTHH: S + O
2
0
t

SO
2
+ Với Photpho: Photpho cháy mạnh trong không khí với ngọn lửa
sáng chói, tạo ra bột khói trắng tan được trong nước. Bột trắng đó điphotpho
pentaoxit P
2
O
5
.
PTHH: 4P + 5O
2
0
t

2P
2
O
5
b) Tác dụng với kim loại: Sắt cháy trong kng khí hoặc trong Oxi sáng chói,
không ngọn lửa, không khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy, màu nâu
sắt (II, III) oxit Fe
3
O
4
(sắt từ oxit).
PTHH: 3Fe + 2O
2
0
t

Fe
3
O
4
c) Tác dụng với hợp chất: Khí Metan cháy trong không khí hoặc trong Oxi tỏa
nhiều nhiệt.
PTHH: CH
4
+ 2O
2
0
t

CO
2
+ 2H
2
O
Khí Oxi một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt nhiệt độ
cao, nó dễ ng tham gia phản ứng với nhiều kim loại, phi kim hợp chất.
Trong các hợp chất, nguyên tố Oxi luôn có hóa trị II.
2. Oxit
Oxit là một hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxi.
Ví dụ: Đồng (II) oxit CuO; Cacbonđioxit CO
2
a) Công thức hóa học:
..
a II
xy
M O x a y II
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -13- Bộ môn Hóa Học
b) Phân loại oxit
Oxit axit
Oxit bazơ
Định
nghĩa
Thường oxit của phi kim
tương ứng là một axit.
một oxit kim loại và tương
ứng là một bazơ.
Ví dụ
+ SO
2
tương ứng với axit
sunfurơ H
2
SO
3
.
+ N
2
O
5
tương ứng với axit
nitric HNO
3
.
+ CO
2
tương ứng với axit
cacbonic H
2
CO
3
.
+ P
2
O
5
tương ứng với axit
photphoric H
3
PO
4
.
+ Na
2
O: tương ứng Natri
hiđroxit NaOH.
+ CaO: tương ứng Canxi
hiđroxit Ca(OH)
2
.
+ CuO: tương ứng Đồng (II)
hiđroxit Cu(OH)
2
.
+ MgO: tương ứng Magie
hiđroxit Mg(OH)
2
.
Cách gọi
n
Tên oxit = Tên nguyên tố + oxit
* Nếu phi kim nhiều
a trị
n oxit axit = Tên phi kim
+ (có tiền tố chỉ số nguyên
tử phi kim) (có tiền tố chỉ
số nguyên tử Oxi) + oxit
Vd:
CO: Cacbon monooxit
SO
2
: Lưu huỳnh đioxit
SO
3
: Lưu huỳnh trioxit
P
2
O
5
: Đi phôtpho pentaoxit
* Nếu kim loại có nhiều hóa
trị
n oxit ba= Tên kim loại
+ (hóa trị) + oxit
Vd:
FeO: Sắt (II) oxit.
Fe
2
O
3
: Sắt (III) oxit
HgO: Thủy ngân oxit.
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -14- Bộ môn Hóa Học
CHƯƠNG V: HIĐRO - NƯỚC
1. Hiđro
1.1. Tính chất vật lí: Hiđro một chất khí không màu, không mùi, không vị,
nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít trong nước.
1.2. Tính chất hóa học
+ Tác dụng với Oxi: 2H
2
+ O
2
0
t

2H
2
O
+ Tác dụng với Đồng (II) oxit: H
2
+ CuO
0
400 C
Cu + H
2
O
* Khí H
2
đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO. H
2
tính khử (khử
Oxi).
2. Một số loại phản ứng hóa học
n phản
ứng
Định nghĩa
Ví dụ
Phản ứng
a hợp
phản ứng hóa học
trong đó chỉ một
chất mới được sinh ra
từ hai hay nhiều chất
ban đầu.
4P + 5O
2
0
t

2P
2
O
5
Phản ứng
phân hủy
phản ứng hóa học
trong đó từ một chất
sinh ra hai hay nhiều
chất mới.
CaCO
3
0
t

CaO + CO
2
Phản ứng
thế
phản ứng hóa học
giữa đơn chất & hợp
chất, trong đó nguyên
tử của đơn chất thay
thế nguyên tử của một
nguyên tố trong hợp
chất.
Fe + CuCl
2
FeCl
2
+ Cu
Mg + H
2
SO
4
MgSO
4
+ H
2
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -15- Bộ môn Hóa Học
3. Nước
3.1. Tính chất vật lí
- chất lỏng không i, không màu, không vị, sôi 100
0
C (p = 1atm hay
760 mmHg), hóa rắn ở 0
0
C, khối lượng riêng ở 4
0
C là 1g/ml hay 1kg/ lít.
- Nước có thể hòa tan được nhiều chất: rắn, lỏng, khí.
3.2. Tính chất hóa học
a) c dụng với kim loại: Nước thể hòa tan một số kim loại như: K, Na,
Ba, Ca ở nhiệt độ thường để tạo ra bazơ (hiđroxit) và khí H
2
.
2Na + 2H
2
O 2NaOH + H
2
Natri hiđroxit
b) Tác dụng với oxit bazơ: Nước thể tác dụng với một số oxit bazơ như:
K
2
O, Na
2
O, BaO, CaO ở nhiệt độ thường để tạo ra bazơ (hiđroxit).
Na
2
O + H
2
O 2NaOH
Natri hiđroxit
CaO + H
2
O Ca(OH)
2
Canxi hiđroxit
c) c dụng với oxit axit: Nước thể tác dụng với các oxit axit tạo ra axit
tương ứng.
H
2
O + SO
3
H
2
SO
4
Axit Sunfuric
5. Axit Bazơ – Muối
Axit
Bazơ
Muối
Định
nghĩa
Phân tử axit gồm có
một hay nhiều nguyên
tử H liên kết với gốc
axit, c nguyên tử H
có thể thay thế bằng
c nguyên tử kim
loại.
Phân tử bazơ gồm
một nguyên tử kim
loại liên kết với một
hay nhiều nhóm
hiđroxit (-OH).
Phân tử muối gồm có
một hay nhiều nguyên tử
kim loại liên kết với một
hay nhiều gốc axit.
ng
thức
hóa
học
H
x
X
- Với X là gốc axit.
x có số trị bằng
a trị của gốc axit.
M(OH)
m
- Với M là kim loại
m có số trị
bằng hóa trị của kim
loại
M
x
X
m
- Với M là kim loại
X là gốc axit
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -16- Bộ môn Hóa Học
Axit
Bazơ
Muối
Phân
loại
a) Axit không oxi:
HCl, HF, H
2
S
b) Axit oxi:
H
2
SO
4
;
HNO
3
; H
3
PO
4
a) Bazơ tan được
trong nước gọi
kiềm: NaOH; KOH;
Ca(OH)
2
; Ba(OH)
2
b) Bazơ không tan
trong nước:
Fe(OH)
2
; Al(OH)
3
;
Cu(OH)
2
...
a) Muối trung hòa:
muối trong gốc
axit không nguyên tử
Hiđro thể thay thế
bằng nguyên tử kim loại.
Vd: Mg
3
(PO
4
)
2
; ZnSO
4
.
b) Muối axit:
muối trong đó
gốc axit còn nguyên tử
Hiđro chưa được thay
thế bằng nguyên tử kim
loại.
*Hóa trị của gốc axit
bằng số nguyên tử Hiđro
đã được thay thế bằng
nguyên tử kim loại.
Vd: NaHCO
3
; CaHPO
4
n
gọi
a) Axit không có oxi
n axit = Axit + n
phi kim
+ hiđric
Ví dụ
HCl: Axit Clohiđric
HF : Axit Flohiđric
H
2
S : Axit Sunfuhiđric
b) Axit có oxi
n axit = Axit + n
phi kim + (r)ic
Ví dụ:
H
2
SO
4
: Axit Sunfuric
HNO
3
: Axit Nitric
H
2
SO
3
: Axit Sunfurơ
H
3
PO
4
: Axit
Photphoric
H
2
CO
3
: Axit Cacbonic
Tên bazơ = Tên kim
loại + (hóa trị) +
hiđroxit
Ví dụ:
NaOH: Natri
hiđroxit.
Fe(OH)
2
: Sắt (II)
hiđroxit.
Fe(OH)
3
: Sắt (III)
hiđroxit.
Al(OH)
3
: Nhôm
hiđroxit.
Cu(OH)
2
: Đồng
hiđroxit.
Tên muối = n kim
loại + (hóa trị) + tên
gốc axit
- Gốc axit Cl có n
(…clorua)
NaCl : Natri clorua
FeCl
2
: Sắt (II) clorua
- Gốc SO
4
tên
sunfat
Fe
2
(SO
4
)
3
: Sắt (III)
sunfat
Na
2
SO
4
: Natri sunfat
- Gốc SO
3
n
(…sunfit)
Fe
2
(SO
3
)
3
: Sắt (III)
sunfit
Na
2
SO
3
: Natri sunfit
n muối axit Thêm
tiền tố chỉ số nguyên tử
H trước gốc axit.
Mg(H
2
PO
4
)
2
Magie đihiđro photphat
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -17- Bộ môn Hóa Học
CHƯƠNG VI: DUNG DỊCH
1. Dung dịch
- Dung i là chất khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung
dịch.
- Chất tanchất bị hòa tan trong dung môi.
- Dung dịchhỗn hợp đồng nhất của dung môi & chất tan.
Ví dụ: Cho 1 thìa đường hòa tan trong nước tạo thành nước đường.
Ta có: Đường là chất tan;
Nước là dung môi;
Nước đường là dung dịch
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch thểa tan thêm chất tan.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
2. Độ tan của một chất trong nước
2.1. Chất tan & chất không tan
- Có chất không tan trong nước. Ví dụ: cát, bột gạo, đá, dầu ăn, ...
- Có chất tan trong nước. Ví dụ: muối ăn, đường, rượu,
- chất tan nhiều trong nước. Ví dụ: rượu, đường, …
- Có chất tan ít trong nước. dụ: không khí, muối ăn, …
2.2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
* Axit: hầu hết axit tan được trong nước, trừ H
2
SiO
3
(Axit silixic)
* Bazơ: chỉ KOH, NaOH, Ba(OH)
2
tan trong nước, Ca(OH)
2
ít tan; c
bazơ còn lại kng tan.
* Muối:
- Các muối của Na, K đều tan.
- Các muối Nitrat đều tan.
- Muối clorua: chỉ có bạc clorua (AgCl) không tan.
- Muối sunfat phần lớn tan được chỉ BaSO
4
; PbSO
4
không tan. (Xem phụ
lục).
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -18- Bộ môn Hóa Học
2.3. Độ tan của một chất trong nước
Độ tan của một chất trong nước số gam chất tan tan được trong 100g
nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
Vd: Ở 25
0
C độ tan của đường là 204g, nghĩa l ở 25
o
C, 100g nước hòa tan tối
đa 204g đường tạo ra dung dịch bão hòa.
Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a) Độ tan của chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng.
b) Độ tan của chất k sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ & tăng áp suất.
3. Nồng độ dung dịch
3.1. Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan
có trong 100g dung dịch.
ng thức:
ct
dd
m ( )
C%= .100%
m ( )
g
g
Trong đó: m
ct
là khối lượng chất tan (g).
m
dd
là khối lượng dung dịch (g).
m
dd
= m
ct
+ m
nước
(g)
Áp dụng: 1) Hòa tan 15g NaCl vào 45g H
2
O. Tính C% của dung dịch?
Giải:
2
dd NaCl H O
m =m +m
= 15 + 45 = 50(g)
NaCl
15
C% = .100 = 25%
50
2) Tính khối lượng H
2
SO
4
trong 150g dung dịch H
2
SO
4
14%?
Giải: Khối lượng H
2
SO
4
trong 150g dung dịch H
2
SO
4
14%:
24
dd
H SO
m xC%
14x150
m = = =21(g)
100% 100
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -19- Bộ môn Hóa Học
3) Tính C% của dung dịch bão hòa muối ăn ở 20
0
C biết S
NaCl
=36g?
Giải: Ở 20
0
C, 36g NaCl tan trong 100g nước tạo ra 136g dung dịch bão hòa.
Hay: => 136g dung dịch bão hòa có 36g NaCl.
100g dung dịch bão hòa có x g NaCl.
Vậy:
36
C%= .100 = 26,47%
136
3.2. Nồng độ mol (C
M
) của dung dịch l số mol chất tan có trong một lít dung
dịch.
ng thức:
M
n
C = (mol/lit)
V
Trong đó: n là số mol chất tan; V là thể tích dung dịch (lít)
Áp dụng:
1) Trong 200ml dung dịch CuSO
4
a tan 16g CuSO
4
. Tính nồng độ mol
của dung dịch?
Giải: 200 ml = 0,2 lít
4
CuSO
16
n = =0,1(mol)
160
C
M
=
0,1
0,2
= 0,5 (mol/lít) hay (M)
2) Trộn 2 lít dung dịch đường 0,5 M với 3 lít dung dịch đường 1 M. Tính C
M
của dung dịch đường thu được?
Giải: V
1
= 2 lít; C
1
= 0,5 M ; V
2
= 3 lít ; C
2
= 1M. Tính
n
1
= C
M
. V = 0,5 . 2 = 1(mol)
n
2
= C
M
. V = 1 . 3 = 3(mol)
12
M
12
n +n
1+3 4
C = = = =0,8(M)
V +V 2+3 5
Sổ tay kiến thức Năm học 2013-2014
Trường PT Thái Bình Dương -20- Bộ môn Hóa Học
3) Tính số gam chất tan cần dùng để pha chế 2,5 lít dung dịch NaCl 0,9M?
Giải: V
dd
= 2,5 l; C
M
= 0,9 M. Tính m
ct
= ?
n
NaCl
= 2,5 . 0,9 = 2,25 (mol)
m
NaCl
= 2,25 . 58,5 = 131,625 (g)
Vậy, cần 131,625g NaCl để pha chế thành 2,5 lít dung dịch NaCl 0,9M.
4. Cách pha chế dung dịch
Để pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước, ta thực hiện theo 2 bước
sau:
Bước 1: Tính các đại lượng cần dùng.
Bước 2: Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã xác định.
Ví dụ: Pha chế 200 g dung dịch NaCl 20%.
Bước 1: + Tìm khối lượng NaCl cần dùng:
200 20
40 ( )
100
NaCl
mg

+ Tìm khối lượng H
2
O cần dùng:
2
HO
m
= 200 40 = 160 (g)
Bước 1: + n 40 g NaCl khan cho vào cốc.
+ Cân 160 g H
2
O (hoặc đong 160 ml nước) cho dần vào cốc và khuấy
cho đến khi NaCl tan hết. ta được 200 g dung dịch NaCl 20%.
| 1/60

Preview text:

Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014 Phần 1 HÓA HỌC LỚP 8
CHƯƠNG I: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ
1. Vật thể: Vật thể do một hay nhiều chất tạo nên, chia thành hai dạng:
- Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên,
ví dụ: không khí, nước, cây mía, …
- Vật thể nhân tạo do con người tạo ra, ví dụ: quyển vở,
quyển SGK, cái ấm, cái xe đạp …
2. Chất là một dạng của vật thể, chất tạo nên vật thể. Ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
Mỗi chất có những tính chất nhất định, gồm:
a) Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, nhiệt
độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng …
b) Tính chất hoá học: Chính là khả năng biến đổi từ chất này thành chất
khác: ví dụ khả năng bị phân huỷ, tính cháy được…
Để biết được tính chất của chất ta phải: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm…
Việc nắm tính chất của chất giúp chúng ta:
- Phân biệt chất này với chất khác (nhận biết các chất).
- Biết cách sử dụng chất.
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất;
+ Chất nguyên chất = Chất tinh khiết là chất không lẫn các chất khác, có tính
chất vật lí và hoá học nhất định.

+ Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộn vào nhau, có tính chất thay đổi (phụ
thuộc vào thành phần của hỗn hợp).

- Để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dựa vào sự khác nhau
về tính chất vật lí của chúng; - Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp = phương pháp vật
lý thông thường: lọc, đun, chiết, nam châm …
Trường PT Thái Bình Dương -1-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014 3. Nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện, đại diện cho nguyên tố
hoá học và không bị chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học.
- Nguyên tử gồm 1 hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay
nhiều electron mang điện tích âm.
- Hạt electron kí hiệu: e. Điện tích: 1-.
Cấu tạo của hạt nhân: gồm hạt cơ bản proton và nơtron.
* Hạt proton: kí hiệu: p. Điện tích dương: 1+.
* Hạt nơtron: kí hiệu: n. Không mang điện.
* Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân gọi là các nguyên tử cùng loại.
* Vì nguyên tử luôn trung hòa về điện nên: số proton = số electron.
* Vì khối lượng của e nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của n và p vì
vậy khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử: mnguyên tử ≈ mhạt nhân.
4. Nguyên tố hóa học
- Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số hạt
proton trong hạt nhân. Số proton trong hạt nhân là đặc trưng của nguyên tố.
- Kí hiệu hóa học là cách biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hóa học bằng 1
hoặc 2 chữ cái (chữ cái đầu viết hoa). Ví dụ: Stt Tên Kí hiệu Nguyên Stt Tên Kí hiệu Nguyên nguyên tố hóa học tử khối nguyên tố hóa học tử khối 1 Hiđro H 1 13 Săt Fe 56 2 Heli He 4 14 Flo F 19 3 Thủy ngân Hg 201 15 Kẽm Zn 65 4 Nitơ N 14 16 Agon Ar 40 5 Natri Na 23 17 Bạc Ag 108 6 Niken Ni 59 18 Nhôm Al 27 7 Cacbon C 12 19 Asen As 75 8 Canxi Ca 40 20 Thiếc Sn 119 9 Đồng Cu 64 21 Chì Pb 207 10 Crom Cr 52 22 Vàng Au 197 11 Coban Co 59 23 Lưu huỳnh S 32 12 Clo Cl 35,5 24 Silic Si 28
Trường PT Thái Bình Dương -2-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014
- Có hơn 100 nguyên tố trong vỏ trái đất (118 nguyên tố) trong đó 4
nguyên tố nhiều nhất lần lượt là: oxi, silic, nhôm và sắt.
Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
Một đơn vị cacbon = 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon;
Khối lượng của nguyên tử Cacbon = 12 đơn vị cacbon (đvC) = 1,9926.10- 23 g
Một đơn vị cacbon = 1,9926.10- 23 : 12 = 0,166.10 -23 g. Áp dụng:
1/ * Khi viết “Na” có ý nghĩa:
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố natri. - Một nguyên tử natri.
- Có nguyên tử khối = 23 đvC. * Cl có ý nghĩa:
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố clo. - Một nguyên tử clo.
- Có nguyên tử khối = 35,5 đvC.
2/ Tính khối lượng = gam của nguyên tử: nhôm, canxi, hiđro
- Khối lượng tính của nguyên tử nhôm: 27 x 0,166.10 -23 = 4,482.10 -23g.
- Khối lượng tính của nguyên tử canxi: 40 x 0,166.10 -23 = 6,64.10 -23g.
- Khối lượng tính của nguyên tử hiđro: 1 x 0,166.10 -23 = 0,166.10 -23g.
3/ Hãy so sánh xem nguyên tử canxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với: a) Nguyên tử kẽm b) Nguyên tử cacbon Ta có: M 40 8 a) Ca  
Vậy nguyên tử Ca nặng = 8/13 nguyên tử Zn M 65 13 Zn M 40 10 b) Ca  
 3,33 Vậy nguyên tử Ca nặng = 10/3 nguyên tử Zn M 12 3 C
Trường PT Thái Bình Dương -3-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014
4/ Tính phân tử khối của H2, O2, H2O, NaCl: Ta có:
Khí hiđro có hạt hợp thành gồm 2H liên kết với nhau nên có:
Phân tử khối = 2.1 = 2 (đvC)
Khí oxi có hạt hợp thành gồm 2O liên kết với nhau nên có:
Phân tử khối = 2.16 = 32 (đvC)
Nước có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với 1O nên có:
Phân tử khối = 2 x 1 + 16 =18 (đvC)
Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1Na liên kết với 1Cl nên có:
Phân tử khối = 23 + 35,5 = 58,5 (đvC)
5. Đơn chất và Hợp chất – Phân tử
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.
+ Đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự nhất định.
+ Đơn chất phi kim các nguyên tử liên kết với nhau theo từng nhóm xác
định thường là 2 nguyên tử.
- Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên. Trong
hợp chất các nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ nhất định không đổi.
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể
hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng
nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
- Tùy theo điều kiện về nhiệt độ và áp suất mà vật chất có ba trạng thái tồn tại:
rắn, lỏng và khí.
6. Công thức hóa học
Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất, gồm một hay nhiều kí hiệu hóa
học và chỉ số ở chân mỗi kí hiệu hóa học.
Công thức hóa học của đơn chất:
Tổng quát: Ax. Với A là kí hiệu hóa học của nguyên tố.
X là chỉ số, cho biết 1 phân tử của chất gồm bao nhiêu nguyên tử A.
Trường PT Thái Bình Dương -4-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014
* Với kim loại x = 1 (không ghi ) – ví dụ: Cu, Zn, Fe, Al, Mg, …
* Với phi kim; thông thường x = 2. (trừ C, P, S có x = 1)  Ví dụ Stt Tên chất CTHH Stt Tên chất CTHH 1 Khí hiđro H2 5 Khí flo F2 2 Khí oxi O2 6 Brom Br2 3 Khí nitơ N2 7 Iot I2 4 Khí clo Cl2 8 Khí ozon O3
Công thức hóa học của hợp chất: Tổng quát: A xByCz
Với A, B, C… là kí hiệu hóa học của các nguyên tố.
x, y, z …là số nguyên cho biết số nguyên tử của A, B, C…  Ví dụ Stt Tên chất CTHH Stt Tên chất CTHH 1 Nước H2O 6 Kẽmclorua ZnCl2 2 Muối ăn (Natriclorua) NaCl 7 Khí Metan CH4 3 Canxicacbonat (đá vôi) CaCO3 8
Canxioxit (vôi sống) CaO 4 Axit sunfuric H2SO4 9 Đồng sunfat CuSO4 5 Amoniac NH3 10 Khí cacbonic CO2
Ý nghĩa của công thức hóa học: Công thức hóa học cho biết:
1. Nguyên tố nào tạo nên chất.
2. Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
3. Phân tử khối của chất.
Ví dụ: H2O: có 3 ý nghĩa: -
Do nguyên tố H & O tạo nên. -
Có 2H & 1O trong một phân tử nước (có 2H liên kết với 1O). - PTK = 2 x 1 + 16 = 18 (đvC). 7. Hóa trị
7.1. Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng
liên kết của nguyên tố này với nguyên tố khác, được xác định theo hóa trị của
H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O là 2 đơn vị.
Ví dụ: Trong hợp chất HCl: H (I) và Cl (I)
H2O => O (II); NH3 => N (III); H2SO4 => SO4 (II)
Trường PT Thái Bình Dương -5-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014
Trong CTHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của
hóa trị và chỉ số của nguyên tố kia. x b b ' Tổng qu   át: A a b
x By <=> x.a = y.b <=> y a a '
Lấy x = b hay b/, y = a hay a/ (Nếu a/, b/ là những số nguyên đơn giản hơn so với a & b). 7.2. Vận dụng
a/ Tính hóa trị của nguyên tố
Ví dụ: Tính hóa trị của nguyên tố N trong N2O5
Giải: gọi a là hóa trị của nguyên tố N trong N2O5. VI II N 2 O 5
Theo quy tắc về hóa trị ta có: 2a = 5.II = 10 a = V
b/ Lập CTHHH khi biết hóa trị của hai nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
Ví dụ 1: Lập CTHH cuả hợp chất gồm S (IV) & O (II) VI II Giải: CTHH có dạng: S O x y
Theo qui tắc hóa trị: x.IV = y. II x II 1   ;  x = 1; y = 2 y IV 2
Do đó CTHH của hợp chất là SO2
Ví dụ 2: Lập CTHH cuả hợp chất gồm Na (I) & SO4 (II) I II
Giải: CTHH có dạng: Nax (SO ) 4 y
Theo qui tắc hóa trị: x.I = y.II x II 2    x = 2 & y = 1 y I 1
Do đó CTHH của hợp chất là Na2SO4
Trường PT Thái Bình Dương -6-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014
CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Sự biến đổi chất
1.1. Hiện tượng vật lí: Là hiện tượng xảy ra khi chất biến đổi mà vẫn giữ
nguyên là chất ban đầu.
1.2. Hiện tượng hóa học: Là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác.
2. Phản ứng hóa học: Là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác.
* Chất ban đầu (chất tham gia) là chất bị biến đổi trong phản ứng.
* Chất mới được tạo ra là sản phẩm.
* Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình chữ như sau:
Tên các chất phản ứng Tên các sản phẩm
Vd: Lưu huỳnh + Sắt o t
 Sắt Sunfua; Đường o t  Nước + than
3. Định luật bảo toàn khối lượng
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Giả sử có phản ứng: A + B C + D
Công thức về khối lượng: (theo ĐLBTKL) m mm m A B C D
4. Phương trình hóa học (PTHH)
4.1. Phương trình hóa học
* Phương trình bằng chữ: Khí Hiđro + khí Oxi  Nước.
* Sơ đồ phản ứng: H2 + O2  H2O
* Chọn hệ số để số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế bằng nhau.
Viết thành PTHH: 2H2 + O2  2H2O
4.2. Các bước lập phương trình hóa học: có 3 bước
- Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.
Trường PT Thái Bình Dương -7-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014
- Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.
- Viết phương trình hóa học.
Ví dụ: P2O5 + 3H2O  2 H3PO4
4.3. Ý nghĩa của PTHH
PTHH cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng
cặp chất trong phản ứng hóa học. Vd 1 2H2 + O2  2H2O
Số phân tử H2 : số phân tử O2 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 2
Nghĩa là cứ 2 phân tử H2 cháy với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử H2O.
CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC 1. Mol
1.1. Mol là lượng chất gồm N nguyên tử, hay N phân tử chất đó.
N được gọi là số Avôgađro.
N = 6 . 1023 nguyên tử, hay phân tử.
Ví dụ: + 1 mol nguyên tử sắt gồm có N hay 6.1023 nguyên tử sắt.
+ 1 mol phân tử H O gồm có 2 N hay 6.1023 phân tử H2O.
1.2. Khối lượng mol (M) là khôí lượng tính bằng gam của N nguyên tử, hay N
phân tử một chất có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.

Ví dụ: + Khối lượng mol nguyên tử Hiđro: H = 1 đvC => MH = 1g
+ Khối lượng mol phân tử Hiđro: H2 = 2 đvC => M = 2g H2
1.3. Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1mol của bất kỳ chất khí nào cũng có thể tích bằng nhau.
Nếu ở nhiệt độ 00C & áp suất là 1atm (đktc) thì thể tích đó là 22,4 lít (dm3).
Ở nhiệt độ thường là 200C & áp suất là 1atm thì thể tích đó là 24 lít.
Trường PT Thái Bình Dương -8-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014
2. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất
2.1. Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) & khối lượng chất (m) m n M
Với M là khối lượng mol của chất, m là khối lượng chất (g), n là số mol (mol).
2.2. Chuyển đổi giữa lượng chất & thể tích của chất khí (V) ở (đktc) V n  mol 22,4
* Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và
áp suất) thì chúng có cùng số mol chất & có cùng số phân tử.
* Thể tích mol chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ & áp suất của chất khí.
3. Tỷ khối của chất khí
3.1. Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B để biết được khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B MA d = A/B MB
3.2. So sánh khối lượng mol của A & không khí để biết khí A nặng hơn hay nhẹ không khí M M A A d   A/ KK M 29 KK
4. Tính theo công thức hóa học
4.1. Biết CTHH của hợp chất, xác định thành phần phần trăm về khối lượng
của các nguyên tố hóa học tạo nên chất.
- Gồm 3 bước:
1. Tìm khối lượng mol của hợp chất.
2. Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong hợp chất.
3. Tìm thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất.
Trường PT Thái Bình Dương -9-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014
Ví dụ: Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe2O3 (Sắt (III) oxit)? Giải: MFe = 56 x 2 + 16 x 3 = 160 (g) 2 3 O
Có 2 mol Fe & 3 mol O trong 1 mol Fe2O3
Thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe2O3 là: mFe 2.56 % Fe = . 100 = .100 = 70% MFe O 160 2 3 m 3.16 O %O= .100= .100%=30 M 160 Fe O 2 3
hoặc %O = 100% - %Fe= 100% - 70% = 30%
4.2. Biết thành phần các nguyên tố, xác định CTHH của hợp chất
Ví dụ: Một hợp chất có thành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố là:
% Cu = 40; % S = 40 & % O = 20. Hãy xác định CTHH của hợp chất, biết khối lượng mol là 160g.
Giải: + Khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất là: 40 m  .160  64(g) Cu 100 20 m = .160=32(g) S 100 mO = 160 - (64+32) = 64(g)
+ Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất là: nCu = 64 : 64 = 1(mol) nS = 32 : 32 = 1(mol) nCu = 64 : 16 = 4(mol)
+ Một phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S & 4 nguyên
tử O. CTHH của chất: CuSO4
5. Tính theo phương trình hóa học
Các bước tiến hành:
1. Viết phương trình hóa học.
Trường PT Thái Bình Dương -10-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014
2. Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất.
3. Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành.
4. Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng (m = n x M) hoặc thể tích
khí ở đktc (V = n x 22,4).
Ví dụ 1: Hãy tính khối lượng vôi sống CaO thu được khi nung 50 g CaCO3. Giải: o CaCO t  3 CaO + CO2 1 mol 1 mol 1 mol 0,5 mol 0,5 mol mCaCO 50 3 n    (0,5mol) CaCO3 M 100 CaCO3
 mCaO = nCaO x MCaO = 0,5 x 56 = 28 (g)
Ví dụ 2: Hãy tìm thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra nếu có 4 g khí oxi
tham gia phản ứng cháy với cacbon. Giải: o C + O t  2 CO2 1 mol 1 mol 1 mol 0,125 mol 0,125 mol mO 4 2 n    0,125 (mol) O2 M 32 O2 V
n 22,4  0,12522,4  2,8 (l) CO CO 2 2
Trường PT Thái Bình Dương -11-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014
CHƯƠNG IV: OXI - KHÔNG KHÍ
1. Tính chất của oxi
1.1. Tính chất vật lí của Oxi
Khí Oxi là một chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước,
nặng hơn không khí; hóa lỏng ở -1830C, Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
1.2. Tính chất hóa học của Oxi
a) Tác dụng với phi kim
+ Với lưu huỳnh: Lưu huỳnh cháy trong không khí hoặc trong Oxi với
ngọn lửa nhỏ, có màu xanh nhạt, tạo ra khí lưu huỳnh đioxit (SO ) & rất ít 2 lưu huỳnh trioxit (SO3). 0 t PTHH: S + O  2 SO2
+ Với Photpho: Photpho cháy mạnh trong không khí với ngọn lửa
sáng chói, tạo ra bột khói trắng tan được trong nước. Bột trắng đó là điphotpho pentaoxit P2O5. 0 t PTHH: 4P + 5O  2 2P2O5
b) Tác dụng với kim loại: Sắt cháy trong không khí hoặc trong Oxi sáng chói,
không có ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy, màu nâu là
sắt (II, III) oxit Fe3O4 (sắt từ oxit). 0 t PTHH: 3Fe + 2O   2 Fe3O4
c) Tác dụng với hợp chất: Khí Metan cháy trong không khí hoặc trong Oxi tỏa nhiều nhiệt. 0 t PTHH: CH  4 + 2O2 CO2 + 2H2O
Khí Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt là ở nhiệt độ
cao, nó dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều kim loại, phi kim và hợp chất.
Trong các hợp chất, nguyên tố Oxi luôn có hóa trị II. 2. Oxit
Oxit là một hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxi.
Ví dụ: Đồng (II) oxit CuO; Cacbonđioxit CO2
a) Công thức hóa học: a II M O  . x a  . y II x y
Trường PT Thái Bình Dương -12-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014 b) Phân loại oxit Oxit axit Oxit bazơ Định
Thường là oxit của phi kim và Là một oxit kim loại và tương nghĩa tương ứng là một axit. ứng là một bazơ. + SO tương ứng với axit O: tương ứng là Natri 2 + Na2 sunfurơ H hiđroxit NaOH. 2SO3.
+ N2O5 tương ứng với axit + CaO: tương ứng là Canxi nitric HNO hiđroxit Ca(OH) Ví dụ 3. 2.
+ CO2 tương ứng với axit + CuO: tương ứng là Đồng (II) cacbonic H hiđroxit 2CO3. Cu(OH)2. + P tương ứng với axit 2O5
+ MgO: tương ứng là Magie photphoric H3PO4. hiđroxit Mg(OH)2.
Tên oxit = Tên nguyên tố + oxit
* Nếu phi kim có nhiều * Nếu kim loại có nhiều hóa hóa trị trị Tên oxit axit = Tên phi kim
+ (có tiền tố chỉ số nguyên
Tên oxit bazơ = Tên kim loại Cách gọi
tử phi kim) (có tiền tố chỉ + (hóa trị) + oxit tên số nguyên tử Oxi) + oxit Vd: Vd: CO: Cacbon monooxit FeO: Sắt (II) oxit. SO : Lưu huỳnh đioxit 2 Fe SO : Lưu huỳnh trioxit 2 O3: Sắt (III) oxit 3 HgO: Thủy ngân oxit. P2O5: Đi phôtpho pentaoxit
Trường PT Thái Bình Dương -13-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014
CHƯƠNG V: HIĐRO - NƯỚC 1. Hiđro
1.1. Tính chất vật lí: Hiđro là một chất khí không màu, không mùi, không vị,
nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít trong nước.
1.2. Tính chất hóa học 0 + Tác dụng với Oxi: 2H t  2 + O2 2H2O 0 + Tác dụng 400 C với Đồng (II) oxit: H  2 + CuO Cu + H2O
* Khí H2 đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO. H2 có tính khử (khử Oxi).
2. Một số loại phản ứng hóa học Tên phản Định nghĩa Ví dụ ứng Là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một 0 Phản ứng t  chất mới được sinh ra 4P + 5O2 2P2O5 hóa hợp từ hai hay nhiều chất ban đầu. Phản ứng Là phản ứng hóa học 0 t CaCO   CaO + CO phân hủy trong đó từ một chất 3 2 sinh ra hai hay nhiều chất mới. Là phản ứng hóa học
giữa đơn chất & hợp Phản ứng chất, trong đó Fe + CuCl nguyên 2  FeCl2 + Cu thế tử của đơn chất thay Mg + H2SO4  MgSO4 + H2
thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
Trường PT Thái Bình Dương -14-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014 3. Nước
3.1. Tính chất vật lí
- Là chất lỏng không mùi, không màu, không vị, sôi ở 1000C (p = 1atm hay
760 mmHg), hóa rắn ở 00C, khối lượng riêng ở 40C là 1g/ml hay 1kg/ lít.
- Nước có thể hòa tan được nhiều chất: rắn, lỏng, khí.
3.2. Tính chất hóa học
a) Tác dụng với kim loại: Nước có thể hòa tan một số kim loại như: K, Na,
Ba, Ca ở nhiệt độ thường để tạo ra bazơ (hiđroxit) và khí H2.
2Na + 2H2O  2NaOH + H2 Natri hiđroxit
b) Tác dụng với oxit bazơ: Nước có thể tác dụng với một số oxit bazơ như: K
O, BaO, CaO ở nhiệt độ thường để 2O, Na2
tạo ra bazơ (hiđroxit). Na2O + H2O  2NaOH Natri hiđroxit CaO + H2O  Ca(OH)2 Canxi hiđroxit
c) Tác dụng với oxit axit: Nước có thể tác dụng với các oxit axit tạo ra axit tương ứng. H2O + SO3  H2SO4 Axit Sunfuric
5. Axit – Bazơ – Muối Axit Bazơ Muối
Phân tử axit gồm có Phân tử bazơ gồm Phân tử muối gồm có
một hay nhiều nguyên có một nguyên tử kim một hay nhiều nguyên tử Định
tử H liên kết với gốc loại liên kết với một kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hay nhiều gốc axit nghĩa axit, các nguyên tử H .
có thể thay thế bằng hiđroxit (-OH). các nguyên tử kim loại. Công HxX M(OH)m MxXm thức - Với X là gốc axit. - Với M là kim loại - Với M là kim loại
x có số trị bằng m có số trị X là gốc axit hóa hóa trị của gốc axit. bằng hóa trị của kim học loại
Trường PT Thái Bình Dương -15-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014 Axit Bazơ Muối
a) Axit không có oxi: a) Bazơ tan được a) Muối trung hòa: HCl, HF, H
trong nước gọi là 2S Là muối mà trong gốc
b) Axit có oxi: kiềm: NaOH; KOH; axit không có nguyên tử
H2SO4; HNO3; H3PO4 Ca(OH)2; Ba(OH)2 Hiđro có thể thay thế
b) Bazơ không tan bằng nguyên tử kim loại. trong
nước: Vd: Mg3(PO4)2; ZnSO4. Fe(OH)2;
Al(OH)3; b) Muối axit: Cu(OH) Là muối mà trong đó Phân 2 ... gốc axit còn nguyên tử loại Hiđro chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại.
*Hóa trị của gốc axit
bằng số nguyên tử Hiđro
đã được thay thế bằng nguyên tử kim loại.
Vd: NaHCO3; CaHPO4 a) Axit không có oxi
Tên bazơ = Tên kim Tên muối = Tên kim
Tên axit = Axit + tên loại + (hóa trị) + loại + (hóa trị) + tên phi kim hiđ r o x it gốc axit + hiđric Ví dụ:
- Gốc axit Cl có tên Ví dụ
NaOH: Natri (…clorua) HCl: Axit Clohiđric hiđroxit. NaCl : Natri clorua HF : Axit Flohiđric FeCl : Sắt (II 2 ) clorua H2S : Axit Sunfuhiđric Fe(OH)2:
Sắt (II) - Gốc SO4 có tên … b) Axit có oxi hiđroxit. sunfat
Tên axit = Axit + tên Fe2(SO4)3 : Sắt (III) Tên phi kim + (r)ic Fe(OH) : Sắt (III) 3 sunfat gọi Ví dụ: hiđroxit. Na2SO4 : Natri sunfat H - Gốc SO3 có tên 2SO4: Axit Sunfuric HNO Al(OH)3: Nhôm (…sunfit) 3: Axit Nitric H : Axit Sunfurơ hiđroxit. Fe2(SO3)3 : Sắt (III) 2SO3 H sunfit 3PO4: Axit Photphoric Cu(OH) : Đồng 2 Na2SO3 : Natri sunfit H hiđroxit.
Tên muối axit Thêm 2CO3: Axit Cacbonic
tiền tố chỉ số nguyên tử H trước gốc axit. Mg(H2PO4)2 Magie đihiđro photphat
Trường PT Thái Bình Dương -16-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014
CHƯƠNG VI: DUNG DỊCH 1. Dung dịch -
Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch. -
Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi. -
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi & chất tan.
Ví dụ: Cho 1 thìa đường hòa tan trong nước tạo thành nước đường.
Ta có: Đường là chất tan; Nước là dung môi;
Nước đường là dung dịch -
Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan. -
Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
2. Độ tan của một chất trong nước
2.1. Chất tan & chất không tan
- Có chất không tan trong nước. Ví dụ: cát, bột gạo, đá, dầu ăn, ...
- Có chất tan trong nước. Ví dụ: muối ăn, đường, rượu, …
- Có chất tan nhiều trong nước. Ví dụ: rượu, đường, …
- Có chất tan ít trong nước. Ví dụ: không khí, muối ăn, …
2.2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối
* Axit: hầu hết axit tan được trong nước, trừ H2SiO3 (Axit silixic)
* Bazơ: chỉ có KOH, NaOH, Ba(OH)2 tan trong nước, Ca(OH)2 ít tan; các bazơ còn lại không tan. * Muối:
- Các muối của Na, K đều tan.
- Các muối Nitrat đều tan.
- Muối clorua: chỉ có bạc clorua (AgCl) không tan.
- Muối sunfat phần lớn tan được chỉ có BaSO4; PbSO4 không tan. (Xem phụ lục).
Trường PT Thái Bình Dương -17-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014
2.3. Độ tan của một chất trong nước
Độ tan của một chất trong nước là số gam chất tan tan được trong 100g
nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

Vd: Ở 250C độ tan của đường là 204g, nghĩa l ở 25 o C, 100g nước hòa tan tối
đa 204g đường tạo ra dung dịch bão hòa.
Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a) Độ tan của chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng.
b) Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ & tăng áp suất.
3. Nồng độ dung dịch
3.1. Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan
có trong 100g dung dịch.
Công thức: m (g) ct C%= .100% m (g) dd
Trong đó: m là khối lượng chất tan ct (g).
mdd là khối lượng dung dịch (g). mdd = mct + mnước (g) Áp dụng:
1) Hòa tan 15g NaCl vào 45g H2O. Tính C% của dung dịch? Giải: m =m +m dd NaCl H 2O = 15 + 45 = 50(g) 15 C% = .100 = 25% NaCl 50
2) Tính khối lượng H2SO4 có trong 150g dung dịch H2SO4 14%?
Giải: Khối lượng H2SO4 có trong 150g dung dịch H2SO4 14%: m xC% 14x150 dd m = = =21(g) H SO 2 4 100% 100
Trường PT Thái Bình Dương -18-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014
3) Tính C% của dung dịch bã o hòa muối ăn ở 200C biết SNaCl =36g?
Giải: Ở 200C, 36g NaCl tan trong 100g nước tạo ra 136g dung dịch bão hòa.
Hay: => 136g dung dịch bão hòa có 36g NaCl.
100g dung dịch bão hòa có x g NaCl. 36 Vậy: C%= .100 = 26,47% 136
3.2. Nồng độ mol (C ) của dung dịch l số mol chất tan c M
ó trong một lít dung dịch. Công thức: n C = (mol/lit) M V
Trong đó: n là số mol chất tan; V là thể tích dung dịch (lít) Áp dụng:
1) Trong 200ml dung dịch CuSO
. Tính nồng độ mol
4 có hòa tan 16g CuSO4 của dung dịch? Giải: 200 ml = 0,2 lít 16 n = =0,1(mol) CuSO4 160 0,1 CM = = 0,5 (mol/lít) hay (M) 0, 2
2) Trộn 2 lít dung dịch đường 0,5 M với 3 lít dung dịch đường 1 M. Tính CM
của dung dịch đường thu được?
Giải: V1 = 2 lít; C1 = 0,5 M ; V2 = 3 lít ; C2 = 1M. Tính
n1 = CM . V = 0,5 . 2 = 1(mol) n2 = CM . V = 1 . 3 = 3(mol) n +n 1+3 4 1 2 C = = = =0,8(M) M V +V 2+3 5 1 2
Trường PT Thái Bình Dương -19-
Bộ môn Hóa Học
Sổ tay kiến thức
Năm học 2013-2014
3) Tính số gam chất tan cần dùng để pha chế 2,5 lít dung dịch NaCl 0,9M?
Giải: Vdd = 2,5 l; CM = 0,9 M. Tính mct = ?
nNaCl = 2,5 . 0,9 = 2,25 (mol)
mNaCl = 2,25 . 58,5 = 131,625 (g)
Vậy, cần 131,625g NaCl để pha chế thành 2,5 lít dung dịch NaCl 0,9M.
4. Cách pha chế dung dịch
Để pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước, ta thực hiện theo 2 bước sau:
Bước 1: Tính các đại lượng cần dùng.
Bước 2: Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã xác định.
Ví dụ: Pha chế 200 g dung dịch NaCl 20%.
Bước 1: + Tìm khối  lượng NaCl cần dùng: 200 20 m   40 (g) NaCl 100
+ Tìm khối lượng H O cần dùng: 2 m = 200 – 40 = 160 (g) H O 2
Bước 1: + Cân 40 g NaCl khan cho vào cốc.
+ Cân 160 g H O (hoặc đong 160 ml nước) cho dần vào cốc và khuấy 2
cho đến khi NaCl tan hết. ta được 200 g dung dịch NaCl 20%.
Trường PT Thái Bình Dương -20-
Bộ môn Hóa Học