


















Preview text:
NỘI DUNG 1 - NHẬP MÔN VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
1.1. Quản lý xã hội, quản lý nhà nước và quyền lực hành pháp
1.1.1. Quản lý xã hội
*Quản lý
- Là hoạt động tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các thành viên trong tổ chức, cộng đồng, xã hội, tùy theo quy mô, tính chất mà có những loại hình quản lý khác nhau. Là một hiện tượng đa diện, phức tạp.
- Được xem xét từ nhiêu phương diện: xã hội, hành động thực tế, kinh tế, luật học,…
*Quản lý xã hội
- Xuất hiện từ khi có xã hội loài người, là một loại hình của quản lý nói chung, là sự tác động của những người này lên những người khác nhờ sự hỗ trợ của thông tin và các phương tiện tác động xã hội khác nhằm trật tự hóa các quá trình xã hội, đảm bảo sự bền vững và phát triển của các hệ thống xã hội.
- QLXH chia thành nhiều loại:
+ Tùy thuộc vào giới hạn tác động quyền lực: Quản lý nhà nước, quản lý một đô thị, quản lý một doanh nghiệp, quản lý một lĩnh vực đời sống xã hội.
+ Tùy thuộc vào tính chất của quản lý, của chủ thể quản lý: Quản lý nhà nước (rộng/hẹp), quản lý của các tổ chức xã hội.
🡪 Như vậy, bản chất của quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng khách thể của quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định, làm thay đổi hiện thực của đời sống nhà nước, xã hội, cá nhân con người.
1.1.2. Khái niệm, bản chất, đặc điểm của hoạt động quản lý nhà nước
a. Khái niệm “hành chính nhà nước”
- Nguồn gốc: Xuất phát từ tiếng Latinh (administratio), có nghĩa chung là quản lý, lãnh đạo.
- Cách hiểu phổ biến:
+ Là hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước trong lĩnh vực hành pháp.
+ Là các cơ quan chấp hành của quyền lực nhà nước (bộ máy chính phủ).
+ Là những người giữ chức vụ điều hành, quản lý trong các tổ chức, đơn vị.
- Định nghĩa tổng quát: Hành chính nhà nước là một loại hoạt động nhà nước nhằm thực thi quyền hành pháp, thực hiện việc quản lý các quá trình xã hội bằng các biện pháp tổ chức và điều hành cụ thể.
b. Bản chất của hành chính nhà nước
- Bản chất của hoạt động này được thể hiện qua hai khía cạnh song hành:
+ Tính Chấp hành: Thực hiện trên thực tế các văn bản pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội, HĐND). Đây là hoạt động mang tính "thụ động" vì phải tuân thủ đúng nội dung và mục đích của văn bản cấp trên.
+ Tính Điều hành: Là hoạt động dựa trên cơ sở luật để chỉ đạo trực tiếp đối tượng quản lý. Nó mang tính chủ động và sáng tạo, nhằm vận dụng pháp luật vào thực tiễn đời sống một cách hiệu quả nhất.
c. Đặc điểm của hoạt động hành chính nhà nước
Hoạt động hành chính nhà nước có 10 đặc điểm đặc trưng:
- Tính tổ chức - điều chỉnh tích cực: Khác với hoạt động xét xử (chỉ can thiệp khi có vi phạm), hành chính nhà nước can thiệp hằng ngày để tổ chức và kiến tạo xã hội.
- Tính chủ động, sáng tạo: Cần sự linh hoạt để ứng phó kịp thời với các tình huống đa dạng, phức tạp phát sinh trong thực tế mà pháp luật chưa dự liệu hết.
- Tính dưới luật: Mọi quyết định hành chính phải phù hợp với luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; nếu mâu thuẫn sẽ bị đình chỉ hoặc bãi bỏ.
- Tính chính trị: Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và phục vụ các mục tiêu chính trị của Nhà nước.
- Tính kinh tế: Đây là điểm đặc thù của nhà nước XHCN, nơi Nhà nước trực tiếp nắm giữ nguồn lực kinh tế và quản lý kinh tế để phát triển xã hội.
- Được bảo đảm về phương diện tổ chức - bộ máy: Đòi hỏi một hệ thống cơ quan đồ sộ, phức tạp với đội ngũ cán bộ, công chức đông đảo.
- Được bảo đảm bằng cơ sở vật chất: Nhà nước sử dụng ngân sách, tài nguyên và các phương tiện công để thực hiện nhiệm vụ quản lý.
- Tính chuyên nghiệp: Đòi hỏi đội ngũ thực hiện phải có kiến thức lý luận, kỹ năng nghiệp vụ và kinh nghiệm thực tiễn cao.
- Tính liên tục: Hoạt động hành chính diễn ra thường xuyên, hàng ngày, hàng giờ, không bị gián đoạn để đáp ứng nhu cầu của xã hội.
- Các đặc trưng khác: Tính khoa học, tính kế hoạch, và được thể hiện dưới các hình thức pháp lý nhất định.
1.1.3. Quyền lực hành pháp và các đặc điểm cơ bản của quyền lực hành pháp
a. Quyền lực hành pháp
- Khái niệm cơ bản: Quyền lực hành pháp là một loại quyền lực xã hội, dựa trên cơ sở bộ máy nhà nước, pháp luật, tiềm năng vật chất và các biện pháp thuyết phục, khuyến khích hoặc cưỡng chế.
b. Các đặc điểm cơ bản của quyền lực hành pháp
- Vị trí thứ hai và tính lệ thuộc: Quyền lực hành pháp luôn đứng sau và lệ thuộc vào quyền lực tối cao (quyền lập pháp).
- Tính tổ chức phức tạp và quy mô lớn: Đây là bộ máy đông đảo và phức tạp nhất, được thiết lập để điều hành mạng lưới các quan hệ kinh tế, xã hội rộng lớn.
- Tính chấp hành, điều hành và tiềm lực lớn: Quyền lực này nắm giữ và phân bổ mọi tiềm năng, nguồn lực của đất nước từ thông tin, kinh tế, kỹ thuật đến nguồn nhân lực và vật chất.
- Tính cưỡng chế độc lập: Quyền lực hành pháp có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước một cách độc lập để duy trì trật tự mà không cần thông qua thủ tục tư pháp (cưỡng chế hành chính).
- Hình thức tổ chức đặc biệt: Thể hiện rõ nét qua hệ thống thứ bậc, quan hệ trực thuộc và trách nhiệm báo cáo, chỉ đạo thông suốt từ cơ quan cấp trên đến cấp dưới.
- Chịu sự kiểm soát: Quyền lực hành pháp không tuyệt đối mà luôn chịu sự giám sát, kiểm soát sát sao từ quyền lực tối cao và các định chế xã hội khác để đảm bảo tính pháp trị.
1.2. Ngành Luật hành chính Việt Nam, khoa học Luật hành chính Việt Nam, môn học (học phần) Luật hành chính Việt Nam
1.2.1. Ngành Luật hành chính Việt Nam
a. Đối tượng điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh là những quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực quản lý nhà nước (hoạt động chấp hành và điều hành). Các quan hệ này được chia làm 3 nhóm chính:
*Nhóm 1: Những quan hệ mang tính chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
*Nhóm 2: Những quan hệ chấp hành vào điều hành phát sinh trong hoạt động hành chính nội bộ phục vụ cho hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, HĐND, TAND, VKND cac cấp và Kiểm toán nhà nước.
*Nhóm 3: Những quan hệ hành chính phát sinh trong hoạt động của cắc cơ quan kiểm toán nhà nước, HĐND các cấp, TAND các cấp và VKSND các cấp Hoặc tổ chức xã hội khi được Nhà nước trao quyền thực hiện nhiệm vụ, chức năng hành chính nhà nước.
b. Phương pháp điều chỉnh
1. Phương pháp Quyền uy - Phục tùng (Mệnh lệnh đơn phương)
- Bản chất: Là việc một sử dụng quyền lực nhà nước để đưa ra các quyết định hành chính, buộc bên kia phải thực hiện.
- Đặc điểm:
• Tính đơn phương
• Tính bắt buộc
• Vị thế không bình đẳng
- Hình thức thể hiện:
• Cấm đoán: Buộc không được làm những việc nhất định.
• Bắt buộc: Buộc phải thực hiện những hành vi nhất định (như nộp thuế, đi nghĩa vụ quân sự).
• Cho phép: Cho phép chủ thể thực hiện quyền (như cấp giấy phép).
2. Phương pháp Thỏa thuận (Hợp đồng hành chính)
- Bản chất: Sự thống nhất ý chí giữa các chủ thể để cùng thực hiện một nhiệm vụ quản lý.
- Đặc điểm:
• Dựa trên sự tự nguyện
• Hình thức: Thường được thể hiện dưới dạng các văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng hành chính.
• Giới hạn: Sự thỏa thuận này không được trái với các quy định pháp luật và không làm mất đi tính chất quản lý nhà nước.
1.2.2. Hệ thống ngành luật hành chính
a. Phần chung và phần riêng
- Phần chung: Bao gồm các quy phạm, chế định chung áp dụng cho mọi lĩnh vực
- Phần riêng: Bao gồm các quy phạm điều chỉnh các lĩnh vực quản lý cụ thể như: kinh tế, văn hóa - xã hội, y tế, giáo dục, quốc phòng, an ninh, ngoại giao...
b. Các chế định
- Là các nhóm quy phạm điều chỉnh những QHPL hành chính cùng loại.
c. Quy phạm vật chất và quy phạm thủ tục
- Quy phạm vật chất (Phần tĩnh): Quy định về quyền, nghĩa vụ, chức năng, nhiệm vụ của các bên. Trả lời cho câu hỏi: "Được làm gì?" hoặc "Phải làm gì?".
- Quy phạm thủ tục (Phần động/Hình thức): Quy định về trình tự, cách thức để thực hiện các quy phạm vật chất. Trả lời cho câu hỏi: "Làm như thế nào?"
1.2.3. Nguồn của luật hành chính
a. Khái quát
- Là những hình thức chứa đựng các QPPL hành chính, bao gồm: các văn bản QPPL và án lệ hành chính. VB QPPL là nguồn cơ bản của Luật Hành chính.
b. Hệ thống hóa nguồn của luật Hành chính
1. Tập hợp hóa (Sắp xếp cơ học)
* Khái niệm: Là hoạt động sắp xếp các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) hiện hành theo một trật tự nhất định (ví dụ: theo thời gian, theo lĩnh vực, hoặc theo cơ quan ban hành).
* Mục đích: Giúp việc tra cứu, tìm kiếm và sử dụng văn bản thuận tiện, dễ dàng hơn.
* Chủ thể thực hiện: Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đều có thể tự thực hiện
2. Pháp điển hóa (Xây dựng và hoàn thiện)
* Khái niệm: Là hoạt động hệ thống hóa ở trình độ cao, nhằm biên soạn các văn bản riêng lẻ thành một bộ luật hoặc văn bản luật thống nhất.
* Chủ thể thực hiện: Chỉ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới được thực hiện (ví dụ: Quốc hội ban hành Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai...).
1.2.4. Quan hệ giữa luật hành chính với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam
* Với Luật Hiến pháp: Luật Hiến pháp là nền tảng, còn Luật Hành chính cụ thể hóa các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước.
* Với Luật Tài chính: Luật Hành chính quy định bộ máy và thủ tục để thực hiện các hoạt động thu - chi ngân sách nhà nước.
* Với Luật Hình sự: Cả hai cùng bảo vệ trật tự xã hội nhưng phân biệt bằng mức độ vi phạm (hành chính nhẹ hơn tội phạm hình sự).
* Với Luật Đất đai: Luật Hành chính là công cụ để Nhà nước thực hiện các thủ tục quản lý như giao đất, cho thuê và thu hồi đất.
* Với Luật Dân sự: Hai ngành giao thoa khi cơ quan nhà nước tham gia vào các giao dịch tài sản bình đẳng như mua sắm công.
* Với Luật Lao động: Cùng điều chỉnh chế độ làm việc của công chức thông qua việc kết hợp giữa quản lý nhân sự và bảo đảm quyền lợi.
1.2.5. Khoa học Luật hành chính Việt Nam và môn học (học phần) Luật hành chính Việt Nam
1. Khoa học Luật Hành chính Việt Nam
a. Khái niệm: Là hệ thống các quan điểm, học thuyết, tri thức về bản chất, quy luật phát triển và các mối quan hệ xã hội phát sinh trong quản lý hành chính nhà nước.
b. Đối tượng nghiên cứu: Các quy phạm, chế định luật hành chính; các quan hệ quản lý thực tế; bộ máy nhà nước và các hiện tượng pháp lý liên quan đến hành chính.
c. Phương pháp:
* Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh (duy vật biện chứng).
* Phương pháp nghiên cứu: Phân tích, tổng hợp, so sánh pháp luật, điều tra xã hội học và thực tiễn.
d. Cơ sở lý luận và nguồn tư liệu: Dựa trên lý thuyết về Nhà nước và Pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật, án lệ và thực tiễn hoạt động của các cơ quan hành chính.
e. Vị trí trong hệ thống khoa học: Có mối quan hệ mật thiết với khoa học Luật Hiến pháp (nguồn gốc) và các ngành khoa học xã hội khác như Xã hội học, Khoa học quản lý, Chính trị học.
f. Quá trình phát triển: Trải qua các giai đoạn gắn liền với lịch sử lập hiến và cải cách hành chính quốc gia (từ 1945 đến nay).
2. Môn học Luật Hành chính
- Khái niệm: Là một môn khoa học pháp lý chuyên ngành trong chương trình đào tạo luật, cung cấp kiến thức nền tảng về lý luận và kỹ năng thực hành luật hành chính.
- Nội dung: Chuyển tải các kết quả của Khoa học Luật hành chính thành các học phần cụ thể để giảng dạy (gồm phần chung và phần riêng).
- Mục đích: Giúp người học nắm vững quy định pháp luật để áp dụng vào thực tiễn quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân.
NỘI DUNG 2 - CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH (QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH)
2.1. Quy phạm pháp luật hành chính
2.1.1. Khái niệm, nội dung, đặc điểm và vai trò của quy phạm pháp luật hành chính
1. Khái niệm
- Là những quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước.
- QPPL hành chính có: tính bắt buộc chung, áp dụng nhiều lần, hiệu lực của chúng không chấm dứt khi đã được áp dụng.
2. Nội dung
Nội dung chủ yếu là xác lập các quyền và nghĩa vụ tương ứng giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính (giữa cơ quan nhà nước với nhau, hoặc giữa cơ quan nhà nước với cá nhân, tổ chức).
3. Đặc điểm
• Tính mệnh lệnh: Đây là đặc điểm nổi bật nhất. Thể hiện sự bất bình đẳng về ý chí (bên có thẩm quyền ra lệnh, bên kia phải chấp hành).
• Số lượng lớn và tính biến động cao: Điều chỉnh hầu hết các lĩnh vực đời sống nên số lượng văn bản rất nhiều và thường xuyên thay đổi để phù hợp với thực tế.
• Chủ thể ban hành đa dạng: Không chỉ quốc hội mà các cơ quan hành chính (Chính phủ, Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp...) đều có quyền ban hành.
4. Vai trò
• Là công cụ điều chỉnh các quan hệ quản lý xã hội.
• Là phương tiện pháp lý để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý trên mọi lĩnh vực (kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng...).
• Đảm bảo trật tự, kỷ cương và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong hoạt động hành chính.
2.1.2. Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính
1. Giả định
• Là gì: Nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống thực tế (thời gian, địa điểm, đối tượng...) mà nếu xảy ra thì quy phạm đó sẽ bắt đầu có hiệu lực áp dụng.
• Trả lời câu hỏi: Chủ thể nào? Trong hoàn cảnh, điều kiện nào?
2. Quy định
• Là gì: Là bộ phận trọng tâm, nêu lên quy tắc xử sự mà chủ thể phải thực hiện khi gặp hoàn cảnh đã nêu ở phần giả định.
• Tính chất: Mang tính mệnh lệnh (được làm gì, không được làm gì hoặc phải làm gì).
• Trả lời câu hỏi: Chủ thể phải xử sự như thế nào?
3. Chế tài
• Là gì: Nêu lên các biện pháp tác động (thường là bất lợi) mà Nhà nước áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúng hoặc vi phạm phần "Quy định".
• Mục đích: Đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.
• Trả lời câu hỏi: Nếu không thực hiện đúng thì hậu quả pháp lý là gì?
2.1.3. Phân loại quy phạm pháp luật hành chính
1. Phân loại theo tính mệnh lệnh
• QPPL hành chính bắt buộc: Yêu cầu các chủ thể phải thực hiện những hành vi nhất định (ví dụ: phải nộp thuế, phải đăng ký cư trú).
• QPPL hành chính cấm đoán: Yêu cầu các chủ thể không được thực hiện những hành vi nhất định (ví dụ: cấm lấn chiếm lòng lề đường, cấm nhận hối lộ).
• QPPL hành chính trao quyền: Cho phép các chủ thể có quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện những hành vi nhất định trong phạm vi pháp luật cho phép (ví dụ: quyền khiếu nại, quyền đăng ký kinh doanh).
2. Phân loại theo giác độ nội dung (Tính chất của quy phạm)
• Quy phạm nội dung: Xác lập các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và thẩm quyền của các bên trong quan hệ quản lý hành chính nhà nước.
• Quy phạm thủ tục: Quy định về trình tự, thời gian, cách thức thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã được nêu ở quy phạm nội dung (ví dụ: trình tự cấp sổ đỏ, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính).
3. Phân loại theo các chế định pháp luật
• Quy phạm về tổ chức bộ máy: Quy định về thành lập, sáp nhập, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.
• Quy phạm về công vụ, công chức: Quy định về tuyển dụng, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức.
• Quy phạm về quản lý các lĩnh vực cụ thể: Chia theo từng ngành như kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, an ninh trật tự...
• Quy phạm về xử lý vi phạm hành chính: Quy định về các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt và thẩm quyền xử phạt.
2.1.4. Hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính
- Hiệu lực theo thời gian
• Thời điểm phát sinh: Thường bắt đầu sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày ký hoặc đăng Công báo (không sớm hơn 45 ngày với văn bản trung ương, 10 ngày với cấp tỉnh).
• Hiệu lực trở về trước (Hồi tố): Chỉ áp dụng trong trường hợp thật cần thiết nhằm bảo vệ lợi ích chung và không được áp dụng để tăng nặng trách nhiệm pháp lý.
• Thời điểm chấm dứt: Khi hết thời hạn định sẵn, bị thay thế bởi văn bản mới, hoặc bị bãi bỏ bởi cơ quan có thẩm quyền.
- Hiệu lực theo không gian
• Phạm vi cả nước: Áp dụng đối với các văn bản do các cơ quan trung ương ban hành.
• Phạm vi địa phương: Chỉ có hiệu lực trong đơn vị hành chính của cơ quan ban hành (ví dụ: Nghị quyết của HĐND tỉnh chỉ áp dụng trong tỉnh đó).
- Hiệu lực theo đối tượng tác động
• Áp dụng đối với mọi cá nhân, tổ chức (kể cả người nước ngoài tại Việt Nam) trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế có quy định khác.
2.1.5. Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính
1. Chấp hành QPPL hành chính
• Khái niệm: Là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các hành vi mà pháp luật hành chính đòi hỏi.
• Hình thức biểu hiện: Gồm 3 hình thức nhỏ:
• Tuân thủ: Không làm điều pháp luật cấm (ví dụ: không buôn bán ma túy).
• Thi hành: Làm điều pháp luật yêu cầu (ví dụ: đăng ký cư trú).
• Sử dụng: Thực hiện quyền mà pháp luật cho phép (ví dụ: quyền khiếu nại).
2. Áp dụng QPPL hành chính
a. Khái niệm: Là hoạt động của các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền căn cứ vào QPPL hành chính để giải quyết các vụ việc cụ thể phát sinh trong quản lý nhà nước. Kết quả thường được thể hiện bằng một văn bản áp dụng pháp luật (ví dụ: Quyết định xử phạt, Quyết định bổ nhiệm).
b. Đặc điểm
• Tính quyền lực nhà nước: Chỉ do chủ thể có thẩm quyền thực hiện.
• Tính đơn phương: Ý chí của chủ thể áp dụng có tính bắt buộc đối với đối tượng liên quan.
• Tính cá biệt: Giải quyết một vụ việc cụ thể, áp dụng cho đối tượng cụ thể.
• Tính trình tự, thủ tục: Phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước do pháp luật quy định.
c. Yêu cầu (Nguyên tắc)
• Đúng pháp luật: Áp dụng đúng nội dung, thẩm quyền và trình tự.
• Đúng thời hạn, thời hiệu: Giải quyết vụ việc trong khung thời gian luật định.
• Công khai, minh bạch: Kết quả phải được thông báo chính thức và bảo đảm thi hành.
3. Mối quan hệ giữa Chấp hành và Áp dụng
Đây là hai mặt của quá trình đưa pháp luật vào đời sống, có quan hệ mật thiết:
• Chấp hành là tiền đề: Nếu mọi người chấp hành tốt thì hạn chế việc phải áp dụng pháp luật (đặc biệt là áp dụng chế tài xử phạt).
• Áp dụng là cơ sở để chấp hành: Văn bản áp dụng pháp luật (như Quyết định cấp phép) tạo ra quyền và nghĩa vụ cụ thể để chủ thể thực hiện việc chấp hành.
• Mối liên hệ cưỡng chế: Trong nhiều trường hợp, việc không chấp hành đúng QPPL hành chính chính là căn cứ để cơ quan nhà nước thực hiện việc áp dụng QPPL hành chính (xử phạt, cưỡng chế).
2.2. Quan hệ pháp luật hành chính
2.2.1. Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật hành chính
- Khái niệm: Là những quan hệ xã hội nảy sinh trong hoạt động chấp hành và điều hành của nhà nước, được quy phạm pháp luật hành chính điều chỉnh.
- Đặc điểm chi tiết:
* Tính quyền lực: Luôn có một bên nhân danh Nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước để áp đặt ý chí lên bên còn lại.
* Tính bất bình đẳng: Bên quản lý có quyền ra quyết định đơn phương (không cần sự đồng ý của bên kia) trong phạm vi luật định.
* Phát sinh chủ yếu từ hoạt động hành chính: Khác với quan hệ dân sự (thỏa thuận), quan hệ này nảy sinh khi nhà nước thực hiện chức năng quản lý.
* Giải quyết tranh chấp: Đa số giải quyết trực tiếp tại cơ quan hành chính hoặc qua Tòa án hành chính.
2.2.2. Cơ cấu quan hệ pháp luật hành chính
a. Chủ thể:
- Chủ thể bắt buộc: Cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền.
- Chủ thể tham gia: Công dân, tổ chức trong nước, cá nhân/tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
b. Khách thể: Là cái mà các bên hướng tới để thiết lập quan hệ.
- Lợi ích vật chất: Nhà cửa, đất đai, tiền bạc (thuế, phí).
- Lợi ích phi vật chất: Trật tự công cộng, quyền cư trú, danh dự, nhân phẩm.
c. Nội dung: Là các quyền và nghĩa vụ hành chính.
Ví dụ: Trong quan hệ cấp phép xây dựng, chủ thể quản lý có quyền kiểm tra hồ sơ và nghĩa vụ cấp phép đúng hạn; người dân có quyền nhận giấy phép và nghĩa vụ nộp lệ phí.
2.2.3. Phân loại quan hệ pháp luật hành chính
a. Theo tính chất liên kết (Dọc - Ngang):
- QH Dọc: Giữa cấp trên - cấp dưới (Bộ trưởng - Trưởng phòng) hoặc cơ quan nhà nước - công dân (Công an - Người vi phạm).
- QH Ngang: Giữa các cơ quan ngang hàng phối hợp (Bộ Y tế phối hợp Bộ Giáo dục phòng dịch).
b. Theo tính chất nội dung:
- QH nội dung: Quy định trực tiếp quyền/nghĩa vụ (Ai được làm gì?).
- QH thủ tục: Quy định trình tự thực hiện (Làm như thế nào, bao nhiêu ngày?).
c. Theo mục đích:
- QH tổ chức: Xây dựng bộ máy bên trong.
- QH hoạt động: Tác động ra bên ngoài để quản lý xã hội.
d. Theo mối quan hệ tài sản:
- QH có tính chất tài sản: Thu thuế, cấp ngân sách, phạt tiền.
- QH không có tính chất tài sản: Khen thưởng, cấp bằng tốt nghiệp, bổ nhiệm cán bộ.
2.2.4. Sự kiện pháp lý hành chính
a. Sự biến:
- Sự biến tuyệt đối: Thiên tai, bão lũ (phát sinh quan hệ cứu trợ hành chính).
- Sự biến tương đối: Cái chết của một người (chấm dứt quan hệ công vụ nếu người đó là công chức).
b. Hành vi:
- Hành vi hợp pháp: Gửi đơn khiếu nại, nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh (làm phát sinh quan hệ giải quyết thủ tục).
- Hành vi bất hợp pháp: Vi phạm hành chính (làm phát sinh quan hệ xử phạt).
NỘI DUNG 3 - QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
3.1. Khái quát chung về cơ quan hành chính nhà nước
- Khái niệm: Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận hợp thành của bộ máy nhà nước, được thành lập để thực hiện chức năng quản lý nhà nước (hoạt động hành chính nhà nước). Theo nghĩa hẹp của Hiến pháp Việt Nam, thuật ngữ này dùng để chỉ Chính phủ và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp.
3.1.1. Đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước
1. Thực hiện chức năng hành chính nhà nước: Đây là đặc điểm cơ bản nhất. Các cơ quan này được thành lập để trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện việc quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội (kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế...).
2. Hệ thống tổ chức có tính thứ bậc chặt chẽ: Các cơ quan tạo thành một hệ thống thống nhất từ trung ương đến địa phương. Cơ quan cấp dưới phải phục tùng, chịu sự lãnh đạo, kiểm tra và báo cáo trước cơ quan cấp trên.
3. Hoạt động mang tính thường xuyên, liên tục: Khác với các cơ quan khác (như Quốc hội họp theo kỳ), cơ quan hành chính hoạt động hàng ngày để giải quyết các công việc quản lý xã hội và đáp ứng yêu cầu của người dân.
4. Sở hữu đội ngũ công chức chuyên nghiệp: Hoạt động quản lý đòi hỏi đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhất định để thực hiện các quyết định hành chính và công vụ nhà nước.
5. Hoạt động trên cơ sở "dưới luật": Mọi hoạt động của cơ quan hành chính phải dựa trên Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan quyền lực nhà nước. Họ không tự đặt ra các quy phạm luật khi không được ủy quyền mà chỉ cụ thể hóa luật để thi hành.
6. Thẩm quyền mang tính cưỡng chế đơn phương: Trong phạm vi quyền hạn, cơ quan hành chính có quyền đưa ra các quyết định bắt buộc các đối tượng liên quan phải thực hiện và có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế nếu cần thiết.
7. Đối tượng tác động rộng lớn: Hoạt động hành chính tác động lên mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và mọi cá nhân, công dân trong các quá trình chính trị, kinh tế - xã hội.
3.1.2. Phân loại cơ quan hành chính nhà nước
- Dựa vào vị trí trong Hiến pháp: Chia thành cơ quan hành chính nhà nước cao nhất (Chính phủ) và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (Ủy ban nhân dân các cấp).
- Dựa vào phạm vi lãnh thổ: Bao gồm cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương (Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ) và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).
- Dựa vào tính chất thẩm quyền: Chia thành cơ quan có thẩm quyền chung (Chính phủ, UBND các cấp - quản lý mọi lĩnh vực) và cơ quan có thẩm quyền riêng (Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND - quản lý ngành hoặc lĩnh vực cụ thể).
- Dựa vào nguyên tắc tổ chức và hoạt động: Gồm cơ quan tổ chức theo chế độ tập thể lãnh đạo (Chính phủ, UBND) và cơ quan tổ chức theo chế độ một thủ trưởng (các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các sở, ban, ngành).
3.1.3. Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
- Tính chất: Là một hệ thống các cơ quan có mối liên hệ mật thiết, phụ thuộc lẫn nhau theo hệ thống thứ bậc chặt chẽ, tạo thành một chỉnh thể thống nhất dưới sự lãnh đạo của Chính phủ.
- Cơ cấu thành phần:
+ Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất: Chính phủ,
+ Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương: Ủy ban nhân dân các cấp.
+ Các đơn vị đặc thù: Ngoài ra còn có các cơ quan hành chính ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.
3.2. Các cơ quan hành chính nhà nước
3.2.1. Chính phủ
1. Vị trí, chức năng của Chính phủ
• Vị trí: Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
• Chức năng: Thống nhất quản lý các lĩnh vực đời sống xã hội; tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật.
2. Cơ cấu của Chính phủ
• Cơ cấu tổ chức: Gồm các Bộ và các cơ quan ngang bộ.
• Thành phần nhân sự: Gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
• Lập quy: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để chi tiết hóa luật, nghị quyết của Quốc hội.
• Hành chính: Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội; quản lý nền hành chính quốc gia, chế độ công vụ; bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội.
• Đối ngoại: Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế; tổ chức thực hiện các cam kết quốc tế.
4. Hình thức hoạt động của Chính phủ
• Phiên họp Chính phủ: Hình thức hoạt động chủ yếu, thảo luận và quyết định tập thể các vấn đề quan trọng theo đa số.
• Thông qua Thủ tướng: Thủ tướng lãnh đạo, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của các thành viên Chính phủ và hệ thống hành chính.
• Thông qua các thành viên Chính phủ: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trực tiếp lãnh đạo, quản lý ngành, lĩnh vực được phân công.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
• Lãnh đạo: Lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương.
• Nhân sự: Đề nghị Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các Phó Thủ tướng, Bộ trưởng; quyết định điều động, đình chỉ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
• Quyết định: Ban hành quyết định, chỉ thị; đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản của Bộ trưởng, UBND cấp tỉnh trái Hiến pháp và pháp luật.
3.2.2. Bộ, cơ quan ngang bộ
1. Vị trí, tính chất pháp lý và chức năng
• Vị trí: Là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực được giao trong phạm vi cả nước.
• Tính chất: Hoạt động dưới sự lãnh đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; là mắt xích quan trọng trong hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương.
• Chức năng: Quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực; quản lý các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực pháp luật quy định.
2. Cơ cấu của Bộ, cơ quan ngang bộ
• Về tổ chức: Thường bao gồm: Văn phòng bộ, Thanh tra bộ, các Vụ, Cục, Tổng cục và các đơn vị sự nghiệp công lập (Viện, Trường, Báo...).
• Về nhân sự: Gồm Bộ trưởng (Thủ trưởng cơ quan ngang bộ), các Thứ trưởng (Phó thủ trưởng) và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Thứ trưởng giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ
• Lập quy: Trình các dự án luật, pháp lệnh; ban hành Thông tư và các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
• Quản lý: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc ngành quản lý.
• Nhân sự & Tài chính: Quyết định các biện pháp cụ thể về cải cách hành chính; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính và tài sản được giao.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Bộ trưởng
• Lãnh đạo: Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Bộ; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực mình phụ trách.
• Ban hành văn bản: Ban hành Thông tư để quy định chi tiết các vấn đề được luật giao hoặc để quản lý ngành.
• Công tác cán bộ: Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh thuộc thẩm quyền theo phân cấp quản lý nhân sự.
• Trách nhiệm: Giải quyết các kiến nghị của địa phương; trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội và kiến nghị của cử tri; phối hợp với các bộ khác để giải quyết các vấn đề liên ngành.
3.2.3. Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
1. Ủy ban nhân dân (UBND)
a. Vị trí, chức năng:
• Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, thực hiện quyền hành pháp tại địa phương.
• Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân (HĐND) cùng cấp.
b. Cơ cấu tổ chức:
• Gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên.
• Chủ tịch: Người đứng đầu, lãnh đạo và điều hành hoạt động của UBND.
c. Nhiệm vụ, quyền hạn:
• Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND cùng cấp.
• Quản lý mọi lĩnh vực tại địa phương (kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng...).
• Ban hành quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ được giao.
d. Hình thức hoạt động:
• Phiên họp UBND: Hình thức quan trọng nhất, quyết định theo đa số các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể.
• Hoạt động của Chủ tịch: Quyết định, chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra công tác của các thành viên và cơ quan chuyên môn.
• Hoạt động của các Ủy viên: Chịu trách nhiệm về lĩnh vực được phân công trước Chủ tịch và UBND.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND
a. Vị trí, tính chất pháp lý và chức năng:
• Là cơ quan tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương (ví dụ: Sở, Phòng).
• Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của UBND cùng cấp và sự chỉ đạo về chuyên môn của cơ quan cấp trên.
b. Cơ cấu tổ chức:
• Gồm Thủ trưởng, các Phó thủ trưởng và các đơn vị trực thuộc (phòng, ban chuyên môn).
• Số lượng và tên gọi tùy thuộc vào từng cấp hành chính (tỉnh, huyện).
c. Nhiệm vụ, quyền hạn:
• Trình UBND ban hành các quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành tại địa phương.
• Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành pháp luật chuyên ngành.
• Quản lý cán bộ, công chức và tài sản được giao theo quy định.
NỘI DUNG 4 - CÔNG VỤ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
4.1. Khái quát chung về công vụ và sự điều chỉnh của pháp luật về cán bộ, công chức
4.1.1. Khái quát chung về công vụ
1. Quan niệm về công vụ
Công vụ là một khái niệm đa diện, có thể hiểu theo các nghĩa khác nhau:
• Nghĩa rộng: Là hoạt động do người làm việc trong cơ quan nhà nước, nhân danh nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật nhằm phục vụ lợi ích nhân dân và xã hội.
• Nghĩa hẹp: Là hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức được tuyển dụng theo chức nghiệp hoặc vị trí việc làm trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, được đánh giá định kỳ theo kết quả công việc.
2. Đặc điểm cơ bản của công vụ
• Mang tính quyền lực nhà nước
• Được điều chỉnh bằng pháp luật
• Có giá trị pháp lý
• Tính thường xuyên, liên tục và chuyên nghiệp
• Đảm bảo bằng ngân sách nhà nước
3. Các nguyên tắc trong thi hành công vụ theo pháp luật Việt Nam
• Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
• Bảo vệ lợi ích Nhà nước và nhân dân
• Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền
• Tính hệ thống, thống nhất và liên tục
• Thứ bậc hành chính và phối hợp chặt chẽ
4.1.2. Sự điều chỉnh của pháp luật về cán bộ, công chức
1. Thời kỳ từ 1945 đến 1954
Ngay sau Cách mạng tháng Tám, Nhà nước ban hành Sắc lệnh số 76/SL (1950) quy định Quy chế công chức Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý nền tảng đầu tiên, xác lập các tiêu chuẩn về tuyển dụng, quyền lợi và nghĩa vụ của công chức trong bối cảnh kháng chiến. Giai đoạn này tập trung xây dựng đội ngũ công chức kiểu mới, tận tụy phục vụ nhân dân và nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
2. Thời kỳ từ 1954 đến 1975
• Tại miền Bắc: Chế độ công chức được thay thế bằng khái niệm "Cán bộ, công nhân viên nhà nước" để phù hợp với nền kinh tế kế hoạch hóa. Pháp luật điều chỉnh chung cho cả khu vực hành chính và sự nghiệp.
• Tại miền Nam: Tiếp tục duy trì chế độ công vụ theo mô hình chức nghiệp dựa trên các quy chế cũ. Điểm chung của cả hai miền là tập trung nhân lực phục vụ mục tiêu xây dựng xã hội chủ nghĩa và thống nhất đất nước.
3. Thời kỳ từ 1975 đến trước Luật Cán bộ, công chức 2008
Sau khi thống nhất, Nhà nước quản lý cán bộ, công nhân viên theo cơ chế tập trung. Từ sau Đổi mới (1986), pháp luật bắt đầu phân tách rõ hơn giữa khu vực hành chính và sự nghiệp. Sự ra đời của Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 (sửa đổi 2003) là bước ngoặt quan trọng, tái xác lập khái niệm "công chức", thúc đẩy tính chuyên nghiệp và tạo tiền đề trực tiếp cho việc ban hành Luật năm 2008.
4.2. Khái niệm cán bộ, công chức, viên chức
4.2.1. Khái niệm cán bộ
Cán bộ là công dân Việt Nam, được hình thành qua con đường bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Cán bộ được chia làm hai cấp:
• Cấp huyện trở lên: Làm việc trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện.
• Cấp xã: Những người giữ chức vụ thực hiện nhiệm kỳ như Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy…
4.2.2. Khái niệm công chức
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong bộ máy nhà nước hoặc tổ chức chính trị, có tính chất công việc thường xuyên và chuyên nghiệp. Thuộc biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập (đối với lãnh đạo đơn vị sự nghiệp).
4.2.3. Khái niệm viên chức
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị và ngân sách nhà nước. Nhằm cung cấp dịch vụ công cho xã hội (y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa...). Đơn vị sự nghiệp nơi viên chức làm việc không có chức năng quản lý nhà nước.
4.3. Quy chế pháp lý hành chính của cán bộ, công chức
4.3.1. Cách thức hình thành đội ngũ cán bộ, công chức
1. Đối với cán bộ
Đội ngũ cán bộ được hình thành chủ yếu thông qua cơ chế bầu cử, phê chuẩn và bổ nhiệm để giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ.
• Cán bộ trung ương, tỉnh, huyện: Việc bầu cử, bổ nhiệm được thực hiện theo quy định của Hiến pháp, các Luật Tổ chức (Quốc hội, Chính phủ, Tòa án, Viện kiểm sát, Chính quyền địa phương...) và điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc các tổ chức chính trị - xã hội.
• Cán bộ cấp xã: Được hình thành từ cơ chế bầu cử giữ các chức vụ chủ chốt trong Thường trực HĐND, UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương.
2. Đối với công chức
Đội ngũ công chức được hình thành thông qua chế độ tuyển dụng dựa trên yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
• Điều kiện dự tuyển: phải có quốc tịch Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên, có đơn dự tuyển, lý lịch rõ ràng, văn bằng chứng chỉ phù hợp, phẩm chất đạo đức tốt và đủ sức khỏe.
• Phương thức tuyển dụng: thi tuyển hoặc xét tuyển
• Chế độ tập sự
4.3.2. Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức
1. Những nghĩa vụ chung của cán bộ, công chức
• Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia.
• Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ và chịu sự giám sát của nhân dân.
• Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Những quyền chung của cán bộ, công chức
• Được bảo đảm các điều kiện làm việc, hưởng lương từ ngân sách nhà nước tương xứng với vị trí việc làm và ngạch công chức.
• Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và được pháp luật bảo vệ khi thực thi công vụ đúng quy định.
3. Nghĩa vụ, quyền theo vị trí việc làm của từng đối tượng
• Đối với cán bộ: Thực hiện nhiệm vụ theo nhiệm kỳ, chịu trách nhiệm chính trị trước cử tri hoặc cơ quan bầu cử/phê chuẩn.
• Đối với công chức: Thực hiện công việc thường xuyên, chuyên nghiệp theo ngạch và bậc; tuân thủ thứ bậc hành chính và mệnh lệnh của cấp trên; chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao.
4.3.3. Một số quy định liên quan đến cán bộ, công chức
Điều động, luân chuyển, biệt phái: Nhằm sử dụng hiệu quả nhân sự và tạo điều kiện rèn luyện.
Thôi việc và nghỉ hưu: Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản liên quan.
4.3.4. Quản lý cán bộ, công chức
- Quản lý bao gồm: xây dựng quy hoạch; quy định chức danh, tiêu chuẩn; đánh giá dựa trên phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
4.3.5. Khen thưởng cán bộ, công chức
- Các hình thức: Huân chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, kỷ niệm chương, bằng khen, giấy khen.
4.3.6. Trách nhiệm pháp lý của cán bộ, công chức
- Trách nhiệm kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc.
- Trách nhiệm vật chất: Bồi thường thiệt hại do làm mất mát, hư hỏng tài sản công hoặc gây thiệt hại cho người khác trong khi thi hành công vụ.
- Trách nhiệm hình sự: Khi có dấu hiệu tội phạm.
- Trách nhiệm hành chính: Khi vi phạm hành chính nhưng không liên quan đến hoạt động công vụ.
4.4. Quy chế pháp lý hành chính của viên chức
4.4.1. Quyền và nghĩa vụ của viên chức
- Quyền: Được bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp; hưởng lương, phụ cấp; quyền nghỉ ngơi và hoạt động kinh doanh ngoài thời gian quy định nếu pháp luật không cấm.
- Nghĩa vụ: Thực hiện công việc đúng chất lượng, thời gian; phối hợp với đồng nghiệp; tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và chịu sự thanh tra, giám sát.
4.4.2. Tuyển dụng, sử dụng viên chức
- Tuyển dụng: Dựa trên nhu cầu công việc, vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
- Sử dụng: Thông qua hợp đồng làm việc (xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn). Viên chức phải thực hiện chế độ tập sự từ 3 đến 12 tháng.
4.4.3. Quản lý viên chức
- Nội dung quản lý gồm: xây dựng vị trí việc làm; tuyển dụng; ký kết, thay đổi, chấm dứt hợp đồng; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp; đánh giá định kỳ hàng năm.
4.4.4. Khen thưởng
- Viên chức có thành tích được khen thưởng, tôn vinh và có thể được xét nâng lương trước thời hạn.
4.4.5. Trách nhiệm pháp lý của viên chức
- Trách nhiệm kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức (với viên chức quản lý), buộc thôi việc.
- Trách nhiệm vật chất: Bồi thường nếu làm mất mát, hư hỏng tài sản hoặc gây thiệt hại khi thực hiện nhiệm vụ.
- Trách nhiệm hình sự: Buộc thôi việc nếu bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc phạm tội tham nhũng.
4.4.6. Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức
- Viên chức đã làm việc từ đủ 5 năm trở lên có thể được xét chuyển thành công chức không qua thi tuyển.
- Công chức trong bộ máy lãnh đạo đơn vị sự nghiệp khi hết thời hạn bổ nhiệm mà không được bổ nhiệm lại nhưng vẫn tiếp tục làm việc thì được chuyển thành viên chức.
- Quá trình cống hiến, thời gian công tác của viên chức được xem xét khi thực hiện các nội dung về đào tạo, bồi dưỡng và khen thưởng khi chuyển đổi.
NỘI DUNG 5 - QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA TỔ CHỨC XÃ HỘI
5.1. Khái niệm và đặc điểm của tổ chức xã hội
- Khái niệm: Tổ chức xã hội là hình thức tổ chức tự nguyện của công dân, của tổ chức có chung mục đích tập hợp, hoạt động theo pháp luật và theo điều lệ nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của các thành viên, không vì lợi nhuận, hướng đến sự phát triển lành mạnh, bình đẳng vì tiến bộ xã hội.
- Đặc điểm cơ bản:
+ Tính tự nguyện: Hình thành trên cơ sở tự nguyện của những thành viên có chung lý tưởng, nghề nghiệp hoặc sở thích.
+ Mục đích phi lợi nhuận: Hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi thành viên và đóng góp cho xã hội, không nhằm mục đích chia lợi nhuận như các tổ chức kinh tế.
+ Tính tự quản: Hoạt động theo Điều lệ do các thành viên thông qua, tự quyết định các vấn đề nội bộ, tự chủ về tài chính (phí hội viên, đóng góp...) trong khuôn khổ pháp luật.
+ Nhân danh chính mình: Khi tham gia các quan hệ pháp luật, tổ chức xã hội nhân danh chính tổ chức đó, không nhân danh quyền lực nhà nước.
+ Sự quản lý của Nhà nước: Nhà nước tôn trọng tính tự quản nhưng thực hiện kiểm soát tính hợp hiến, hợp pháp thông qua việc phê chuẩn điều lệ và giám sát hoạt động.
5.2. Phân loại tổ chức xã hội
5.2.1. Tổ chức chính trị
Đây là tổ chức mà thành viên gồm những người cùng hoạt động vì một khuynh hướng chính trị nhất định, nhằm giành hoặc giữ chính quyền.
Tại Việt Nam: Hiện nay chỉ có duy nhất một đảng chính trị là Đảng Cộng sản Việt Nam.
Vai trò: Là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội (được ghi nhận tại Điều 4 Hiến pháp 2013).
5.2.2. Tổ chức chính trị - xã hội
Là những tổ chức rộng rãi, đại diện cho các tầng lớp nhân dân cụ thể, đóng vai trò là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.
- Đặc điểm: Hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có cơ cấu chặt chẽ từ trung ương đến địa phương.
- Các tổ chức tiêu biểu:
+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
+ Công đoàn Việt Nam.
+ Hội Nông dân Việt Nam.
+ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
+ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
+ Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
5.2.3. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp
Được thành lập để hỗ trợ các thành viên trong hoạt động nghề nghiệp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ. Chia làm 2 nhóm nhỏ:
Nhóm 1: Gồm các nghề nghiệp đặc thù do Nhà nước thừa nhận, hoạt động theo pháp luật chuyên biệt (Ví dụ: Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hiệp hội Công chứng viên).
Nhóm 2: Gồm các hội của những người cùng ngành nghề, sở thích để hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm (Ví dụ: Hội Nhà báo, Hội Nhà văn, Hội Nuôi ong, Hội làm vườn...).
5.2.4. Các hội được thành lập theo dấu hiệu riêng
Đây là các hội hình thành dựa trên những đặc điểm riêng biệt về sở thích, nhân đạo hoặc đối tượng cụ thể.
+ Phạm vi: Rất đa dạng, có thể hoạt động toàn quốc hoặc chỉ ở một địa phương nhất định.
+ Ví dụ: Hội người mù, Hội người khuyết tật, Câu lạc bộ những người yêu thơ, Hội bảo tồn thiên nhiên...
5.2.5. Tổ chức tự quản phục vụ lợi ích cộng đồng
Đây là các tổ chức hình thành từ nhu cầu thực tế tại cơ sở nhằm giữ gìn an ninh trật tự và ổn định đời sống tại khu dân cư.
+ Đặc điểm: Hoạt động trong phạm vi hẹp (khu phố, thôn xóm), mang tính tự nguyện cao.
+ Ví dụ: Ban Thanh tra nhân dân, Tổ hòa giải, Tổ dân phòng...
5.3. Nội dung quy chế pháp lý hành chính của tổ chức xã hội
Quy chế pháp lý hành chính của tổ chức xã hội là tổng thể các quy phạm pháp luật xác định địa vị pháp lý của các tổ chức này trong lĩnh vực hành chính nhà nước, cụ thể là xác định các quyền và nghĩa vụ pháp lý của chúng.
5.3.1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội trong mối quan hệ với cơ quan nhà nước
- Mối quan hệ này thể hiện sự tương tác hai chiều giữa tính tự quản của tổ chức và sự quản lý, hỗ trợ từ phía Nhà nước:
* Quyền của tổ chức xã hội đối với Nhà nước:
+ Được Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để tham gia vào quản lý nhà nước và quản lý xã hội.
+ Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ mà Nhà nước giao.
* Các hội có tính chất đặc thù được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động theo số biên chế được giao và hỗ trợ cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động.
* Nghĩa vụ đối với Nhà nước:
+ Phải xin phép thành lập và chịu sự kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tính hợp hiến, hợp pháp của việc thành lập và hoạt động.
+ Phải đăng ký điều lệ và hoạt động trong khuôn khổ điều lệ đã được cơ quan nhà nước phê chuẩn.
+ Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong suốt quá trình tồn tại và phát triển.
* Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam: Đảng có vai trò lãnh đạo Nhà nước và xã hội, có quyền giới thiệu các đảng viên ưu tú vào các cơ quan nhà nước và tham gia hiệp thương, lựa chọn ứng cử viên đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân thông qua Mặt trận Tổ quốc.
5.3.2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội trong lĩnh vực xây dựng pháp luật
Các tổ chức xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh nguyện vọng của nhân dân vào các văn bản quy phạm pháp luật:
- Quyền trình dự án luật: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của các tổ chức thành viên có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Tham gia góp ý và phản biện:
+ Tham gia góp ý kiến vào các dự thảo Hiến pháp, dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác.
+ Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản pháp luật trái Hiến pháp và pháp luật.
+ Phản ánh nguyện vọng và mong muốn chính đáng của các thành viên để Nhà nước xem xét khi ban hành văn bản pháp luật.
- Phối hợp ban hành văn bản: Tổng liên đoàn lao động Việt Nam phối hợp với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về kinh tế - xã hội, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội....
5.3.3. Quyền và nghĩa vụ thực hiện pháp luật của tổ chức xã hội
Đây là khía cạnh thực thi và giám sát việc chấp hành pháp luật trong đời sống xã hội:
- Quyền kiểm tra, giám sát: Các tổ chức xã hội có quyền giám sát việc thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế và công dân.
- Tuyên truyền, giáo dục: Có nghĩa vụ tuyên truyền, giáo dục ý thức pháp luật cho các thành viên trong tổ chức và nhân dân lao động nói chung.
- Tham gia quản lý nhà nước, dịch vụ công: Một số tổ chức có tính chất đặc thù được tham gia thực hiện một số hoạt động quản lý nhà nước hoặc dịch vụ công thuộc lĩnh vực hoạt động của mình theo quy định.
- Bảo vệ quyền lợi thành viên: Tập hợp, nghiên cứu ý kiến, kiến nghị của các thành viên để tham gia vào các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên.
- Vai trò của tổ chức tự quản: Các tổ chức như Tổ hòa giải, Ban Thanh tra nhân dân ở cơ sở giúp cơ quan nhà nước ổn định an ninh, trật tự xã hội tại địa phương và tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật.
NỘI DUNG 6 - QUY CHẾ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CÁ NHÂN
6.1. Năng lực chủ thể của cá nhân
6.2. Địa vị pháp lý hành chính của công dân
6.2.1. Khái niệm và cơ sở pháp lý xác định địa vị pháp lý hành chính của công dân
6.2.2. Nội dung quy chế xác định địa vị pháp lý hành chính của công dân
6.3. Địa vị pháp lý hành chính của người nước ngoài, người không quốc tịch
6.3.1. Khái niệm người nước ngoài và địa vị pháp lý hành chính của người nước ngoài ở Việt Nam
6.3.2. Nội dung quy chế pháp lý về địa vị pháp lý hành chính của người nước ngoài