















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI THẢO LUẬN Đề tài: Tài chính quốc tế Học phần
: Nhập môn tài chính – tiền tệ Lớp học phần : Giảng viên : Nhóm : Hà Nội, 2024 MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................................................2
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................................3
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ......................................................4
PHẦN 2: CÁC QUAN HỆ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CHỦ YẾU............................................................7
PHẦN 3: MỘT SỐ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ......................................................................11
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................16 MỞ ĐẦU
Trong thế giới ngày nay, nền kinh tế toàn cầu ngày càng gắn kết và phụ thuộc lẫn nhau.
Các dòng vốn, hàng hóa và dịch vụ không còn bị giới hạn trong phạm vi quốc gia mà đã lan rộng
trên khắp các biên giới. Điều này đặt ra những thách thức cũng như cơ hội to lớn đối với các
quốc gia, doanh nghiệp và nhà đầu tư. Chương Tài chính quốc tế trong môn học Nhập môn Tài
chính Tiền tệ sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các nguyên lý cơ bản của hệ thống tài chính quốc
tế, các công cụ và cơ chế tài chính xuyên biên giới, cùng với các yếu tố ảnh hưởng đến sự vận
hành của thị trường tài chính toàn cầu.
Qua đó, chúng ta sẽ tìm hiểu các vấn đề then chốt như tỷ giá hối đoái, các cân đối vĩ mô
quốc tế, dòng vốn đầu tư, cũng như các chính sách tài chính của các quốc gia trong một môi
trường toàn cầu hóa. Môn học không chỉ trang bị cho sinh viên kiến thức lý thuyết mà còn cung
cấp những công cụ phân tích cần thiết để đánh giá và giải quyết các vấn đề tài chính quốc tế
trong thực tiễn. Chúng ta sẽ cùng khám phá các mô hình tài chính quốc tế, các thị trường ngoại
hối và sự tác động của những biến động tài chính toàn cầu đối với nền kinh tế các quốc gia.
Tài chính quốc tế không chỉ là một lĩnh vực học thuật mà còn là một phần quan trọng của
quyết định kinh tế trong thế kỷ 21, đặc biệt trong bối cảnh các vấn đề như khủng hoảng tài chính,
bất ổn tỷ giá và các chiến lược điều tiết kinh tế toàn cầu ngày càng có ảnh hưởng mạnh mẽ hơn
đến mọi lĩnh vực trong xã hội.
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
1. Cần nghiên cứu tài chính quốc tế trên phạm vi: A. Quốc tế B. Quốc gia C. Châu lục D. Khu vực
2. Tài chính quốc tế là tổng thể các quan hệ kinh tế dưới hình thái…, gắn liền với quá trình
phân phối, tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định ở những chủ thể kinh tế - xã hội
xác định, phục vụ mục đích tích lũy hay tiêu dùng của các chủ thể đó xét trên bình diện quốc tế A. Tiền tệ B. Giá trị C. Vật chất D. Tài sản
3. Tài chính quốc tế cũng phản ánh sự… các nguồn lực tài chính từ các chủ thể của một
nước này với các chủ thể của nước khác và với các tổ chức quốc tế, gắn liền với các hoạt
động kinh tế - xã hội và phục vụ lợi ích của các chủ thể đó. A. Thay đổi B. Trao đổi C. Di chuyển D. Dịch chuyển
4. TCQT được hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển khách quan của các quan hệ kinh tế nào? A.
Sự phân công lao động và hợp tác quốc tế B.
Sự phát triển của hoạt động đầu tư quốc gia C. Cung - cầu quốc tế D.
Sự dịch chuyển của tiền tệ
5. Chính phủ của các nước thường phải giải quyết vấn đề thuộc TCQT là: A.
Quản lý tài chính quốc gia khác B.
Quản lý và điều hành tỷ giá hối đoái C.
Quản trị rủi ro quốc gia D. Quản trị nợ quốc gia
6. Đâu KHÔNG PHẢI đặc trưng của TCQT? A.
TCQT chịu ảnh hưởng rất lớn bởi rủi ro hối đoái và rủi ro chính trị B.
Sự thiếu hoàn hảo của thị trường C.
Môi trường quốc tế mở ra nhiều cơ hội để phát triển tài chính quốc tế D.
Cần một quốc gia đứng đầu điều hướng
7. Đâu KHÔNG PHẢI vai trò của TCQT? A.
TCQT tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia hòa nhập vào nền kinh tế thế giới
và thúc đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới B.
TCQT mở ra cơ hội cho các quốc gia phát triển kinh tế - xã hội C.
TCQT hạn chế việc giao lưu giữa các quốc gia D.
TCQT giúp nâng cao hiệu quả sử dụng của các nguồn lực tài chính
8. Đâu là đặc trưng cơ bản của TCQT?
A. Tài chính quốc tế chịu ảnh hưởng rất nhỏ bởi rủi ro đối hoái và rủi ro chính trị.
B.Sự hoàn hảo của thị trường.
C. Môi trường quốc tế mở ra nhiều cơ hội để phát triển tài chính quốc tế.
D. Môi trường quốc tế mở ra ít cơ hội để phát triển tài chính quốc tế.
9. Trong các ý sau đây có bao nhiêu ý là vai trò của tài chính quốc tế?
1: Tài chính quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia hòa nhập vào nền kinh tế thế
giới và thúc đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
2: Tài chính quốc tế hạn chế cơ hội cho các quốc gia phát triển kinh tế - xã hội.
3: Tài chính quốc tế giúp nâng cao hiệu quả sử dụng của các nguồn lực tài chính. A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
10. Điền từ vào chỗ trống: “Tài chính quốc tế là tổng thể các…gắn liền với quá trình phân
phối, tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, nhất định ở những chủ thể kinh tế - xã hội xác
định, phục vụ mục đích tích lũy hay tiêu dùng của các chủ thể của các chủ thể đó xét trên bình diện quốc tế”. A.
Quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị. B.
Quan hệ kinh tế dưới hình thái hàng hoá. C.
Quan hệ kinh tế dưới hình thái tư bản. D.
Quan hệ kinh tế dưới hình thái tiền tệ
11. Điền từ vào chỗ trống: “Tài chính quốc tế cũng phản ánh sự dịch chuyển các…từ các chủ
thể của một nước này với các chủ thể của nước khác và với các tổ chức quốc tế, gắn liền
với các hoạt động kinh tế - xã hội và phục vụ lợi ích của các chủ thể đó”. A. Nguồn lực chính trị. B.
Nguồn lực tài chính. C. Nguồn lực nhân sự. D. Nguồn lực hàng hoá.
12. Các quan hệ TCQT đều được hình thành và phát triển trên những cơ sở sự phát triển
khách quan của quan hệ kinh tế chủ yếu nào? A.
Sự phát triển của hoạt động đầu tư quốc tế B.
Sự phân chia tiền tệ thế giới C.
Phân chia lao động nội địa D.
Sự chuyển dịch hàng hóa quốc tế
13. Đâu không phải đặc trưng tài chính quốc tế? A.
Môi trường quốc tế mở ra nhiều cơ hội để phát triển tài chính quốc tế B.
Sự hoàn hảo của thị trường C.
Sự thiếu hoàn hảo của thị trường D.
Tài chính quốc tế chịu ảnh hưởng lớn bởi rủi ro hối đoái và rủi ro chính trị
14. Điền từ vào chỗ trống: “Tài chính quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho… hoà nhập vào nền
kinh tế thế giới và thúc đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới”. A. Các chủ thể kinh tế. B. Các chủ đầu tư. C. Các quốc gia. D. Các doanh nghiệp.
15. Đâu KHÔNG PHẢI mặt biểu hiện cho vai trò của TCQT? A.
Tài chính quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc gia hoà nhập vào nền kinh
tế thế giới và thúc đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới. B.
Tài chính quốc tế mở ra cơ hội cho các quốc gia phát triển kinh tế - xã hội. C.
Tài chính quốc tế giúp nâng cao hiệu quả sử dụng của các nguồn lực tài chính. D.
Tài chính quốc tế chịu ảnh hưởng rất lớn bởi rủi ro hối đoái và rủi ro chính trị.
PHẦN 2: CÁC QUAN HỆ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CHỦ YẾU
16. Đâu không phải định hướng cơ bản trong đầu tư trực tiếp nước ngoài? A.
Đầu tư định hướng thị trường B.
Đầu tư định hướng chi phí C.
Đầu tư định hướng xã hội D.
Đầu tư định hướng nguồn nguyên liệu
17. Đầu tư trực tiếp quốc tế (FDI) là gì? A.
Việc mua cổ phiếu của công ty nước ngoài B.
Việc đầu tư vào cơ sở vật chất tại nước ngoài C.
Việc cho vay tiền cho tổ chức nước ngoài D.
Việc chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia
18. Hình thức nào sau đây không phải là hình thức FDI? A. Liên doanh B.
Mua lại công ty nước ngoài C. Đầu tư gián tiếp D.
Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
19. Lợi ích nào sau đây là một trong những lợi ích chính của FDI đối với quốc gia tiếp nhận? A.
Tăng cường khả năng cạnh tranh quốc phòng B.
Tạo ra việc làm mới C.
Tăng cường quy định pháp lý D.
Giảm thuế cho doanh nghiệp trong nước
20. FDI có thể dẫn đến tình trạng nào trong nền kinh tế tiếp nhận? A.
Cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp B.
Sự phụ thuộc vào các công tư nước ngoài C.
Tăng cường đầu tư nội địa D.
Cải thiện điều kiện sống cho người dân
21. Đầu tư gián tiếp quốc tế được định nghĩa là: A.
Không tham gia quản lý trực tiếp B.
Đầu tư vào cơ sở vật chất tại nước ngoài C.
Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài D.
Mua lại công ty nước ngoài
22. Hình thức đầu tư nào sau đây không phải là một dạng đầu tư gián tiếp quốc tế? A.
Mua cổ phiếu của quỹ đầu tư toàn cầu B.
Đầu tư vào quỹ ETF (Exchange Traded Fund) C.
Tham Gia vào các dự án hợp tác quốc tế D.
Đầu tư vào trái phiếu chính phủ nước ngoài
23. Mục đích chính của viện trợ quốc tế không hoàn lại là: A.
Tăng cường sức mạnh quân sự của quốc gia nhận viện trợ B.
Hỗ trợ phát triển kinh tế và xã hội tại các nướ đang đang phát triển C.
Tạo cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp nước ngoài D.
Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của quốc gia cho viện trợ
24. Một trong những lợi ích của viện trợ quốc tế không hoàn lại là: A.
Giúp quốc gia nhận viện trợ tăng cường nợ công B.
Thúc đẩy phát triển hạ tầng và cải thiện điều kiện sống C.
Tăng cường sự phụ thuộc vào nước ngoài D.
Giảm thiểu sự cạnh tranh trong nội địa
25. Ai thường là nguồn cung cấp viện trợ quốc tế không hoàn lại? A.
Các tổ chức phi chính phủ (NGO) B.
Các quốc gia phát triển và tổ chức quốc tế C. Các công ty tư nhân D. Các cá nhân giàu có
26. Viện trợ nhân đạo thường bao gồm hình thức nào? A. Viện trợ quân sự B.
Hỗ trợ thực phẩm và ý thế trong các tình huống khẩn cấp C.
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng D.
Khoản vay cho phát triển kinh tế
27. Hình thức viện trợ nào sau đây có thể gây ra sự phụ thuộc vào nguồn viện trợ và ảnh
hưởng đến tính tự chủ của quốc gia nhận viện trợ? A. Viện trợ nhân đạo B.
Viện trợ phát triển chính các (ODA) C. Viện trợ kỹ thuật D.
Viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ
28. Hình thức nào dưới đây không phải là một phần của đầu tư gián tiếp quốc tế? A.
Đầu tư qua quỹ đầu tư mở B.
Mua trái phiếu doanh nghiệp quốc tế C.
Đầu tư vào cổ phiếu của quỹ chỉ số toàn cầu D.
Tạo ra một công ty con 100% vốn nước ngoài
29. FDI có thể dẫn đến tình trạng nào trong lĩnh vực văn hóa tại quốc gia tiếp nhận? A.
Bảo tồn văn hóa bản địa B.
Tăng cường giao lưu văn hóa C.
Sự xung đột văn hóa và mất mát giá trị truyền thống. D.
Cải thiện sự hiểu biết giữa các nền văn hóa
30. Khi một tổ chức kinh tế thực hiện FDI, điều nào sau đây có thể xảy ra về mặt xã hội? A.
Tăng cường tính tự chủ cho người lao động B.
Sự gia tăng chênh lệch giàu nghèo do lao động nước ngoài có mức lương cao hơn. C.
Cải thiện chất lượng cuộc sống cho tất cả người dân D.
Tăng cường sự phát triển bền vững
31. Đầu tư quốc tế được chia thành các hình thức nào? A.
Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp B.
Đầu tư tâm điểm và đầu tư rìa C.
Đầu tư tận dụng và đầu tư tự phát D.
Đầu tư viện trợ và đầu tư thanh toán
32. Nước nào là quốc gia thu hút FDI lớn nhất thế giới tính đến năm 2023? A. Trung Quốc B. Mỹ C. Ấn Độ D. Brazil
33. FDI có thể được thực hiện dưới hình thức nào? A.
Mua cổ phần trong công ty địa phương B. Thành lập công ty con C.
Mua lại doanh nghiệp địa phương D.
Tất cả các hình thức trên
34. FDI có ảnh hưởng như thế nào đến thị trường lao động của nước nhận đầu tư? A.
Tạo ra cơ hội việc làm mới B. Làm giảm lương C.
Tăng tỷ lệ thất nghiệp D. Không gây ảnh hưởng gì
35. Một trong những rủi ro lớn nhất đối với FDI là gì? A. Rủi ro lạm phát B. Rủi ro chính trị C.
Rủi ro thị trường tài chính D. Rủi ro môi trường
36. Thời gian đầu tư của FII thường là? A. Ngắn hạn B. Dài hạn C. Trung hạn D. Không xác định
37. FII có thể bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây? A.
Biến động thị trường tài chính toàn cầu B. Quy định pháp luật C. Tình hình kinh tế vĩ mô D.
Tất cả các yếu tố trên
38. Nước nào có thị trường FII phát triển mạnh nhất thế giới? A. Trung Quốc B. Mỹ C. Nhật Bản D. Ấn Độ
39. Một trong những lý do chính khiến nhà đầu tư chọn FII là gì? A. Tính thanh khoản cao B. Cần đầu tư dài hạn C. Không muốn rủi ro D. Tăng trưởng dân số
40. Yếu tố nào sau đây không phải là rủi ro của FII? A. Rủi ro thị trường B. Rủi ro chính trị C. Rủi ro lạm phát D.
Rủi ro về nhân lực
PHẦN 3: MỘT SỐ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
41. ……………………… là tổ chức tiền tệ, tín dụng liên Chính Phủ được thành lập trên cơ
sở nghị quyết hội nghị quốc tế và tiền tệ, tài chính của Liên Hợp Quốc vào năm 1944 với
đại diện của 44 nước tham gia. A.
Quỹ tiền tệ quốc tế B.
Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế C.
Hiệp hội phát triển quốc tế D.
Ngân hàng phát triển Châu Á
42. Tổ chức kinh tế quốc tế là gì? A.
Là tổ chức tiền tệ, tín dụng liên Chính Phủ được thành lập trên cơ sở nghị quyết
hội nghị quốc tế và tiền tệ, tài chính của Liên Hợp Quốc vào năm 1944. B.
Là tổng thể các quan hệ tài chính trong các lĩnh vực hoạt động khác nhau của nền
kinh tế- xã hội những giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình
tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính, các quỹ tiền tệ ở các chủ
thể kinh tế -xã hội hoạt động trong các lĩnh vực đó. C.
Là một hình thức tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế do các nước thành viên
thiết lập trên cơ sở các hiệp định được ký kết trong các lĩnh vực khác nhau
của sự hợp tác kinh tế D.
Là những tổ chức thực hiện huy động nguồn tiền của những người có nguồn vốn
nhàn rỗi để cung cấp cho những người cần vốn
43. Có bao nhiêu mục đích của quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
44. Tổ chức nào sau đây không phải tổ chức tài chính quốc tế quan trọng. A.
Quỹ tiền tệ quốc tế- IMF B. Ngân hàng thế giới C.
Ngân hàng phát triển Châu Á D. Quỹ tín dụng
45. Nguồn vốn nào sau đây dùng để bổ sung nguồn vốn của quỹ ngoài của vốn điều lệ: A. Nguồn vốn tích lũy B. Nguồn vốn đặc biệt C. Nguồn vốn đi vay D. Nguồn vốn khác
46. Nghĩa vụ chung của các nước thành viên của quỹ tiền tệ quốc tế là: A.
Tránh áp dụng những hạn chế đối với thanh toán thường xuyên B.
Tránh chuyển đổi số dư các số dư tiền tệ do các nước thành viên khác nắm giữ C.
Trash trao đổi tham khảo lấy ý kiến của các thành viên về các hiệp định, hòa
thuận quốc tế vận hành D. Ý kiến khác
47. ……………. là nguồn vốn hoạt động chủ yếu của quỹ tiền tệ quốc tế, được hình thành từ
tiền vốn đóng góp của các thành viên theo điều lệ thành lập của quỹ. A.
Nguồn vốn điều lệ B. Nguồn vốn đi vay C. Nguồn vốn tích lũy D. Nguồn vốn đặc biệt
48. Có bao nhiêu hình thức tài trợ của IMF (quỹ tiền tệ quốc tế)? A. 1 B. 3 C. 4 D. 5
49. Đâu không phải là tổ chức thành viên của Ngân hàng thế giới? A.
Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế B.
Công ty tài chính quốc tế C.
Hiệp hội phát triển quốc tế D. Ý kiến khác
50. Ngân hàng thế giới gồm bao nhiêu tổ chức thành viên? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
51. Hoạt động của WB - ngân hàng thế giới hướng tới mục tiêu chung nhất nào sau đây? A.
Kêu gọi, khuyến cáo sự hợp tác quốc tế về tiền tệ B.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và cải tổ cơ cấu kinh tế để phát triển bền vững ở các nước đang phát triển C.
Tạo thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển cân đối thương mại quốc tế D.
Rút ngắn giai đoạn làm giảm bớt mức độ mất cân đối trong cán cân thanh
toán của các nước thành viên
52. Hoạt động của WB cùng hướng tới bao nhiêu mục tiêu chung nhất? A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
53. Hoạt động chủ yếu của IRDB (ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế) là cho vay và trợ
giúp kĩ thuật cho các nước thành viên dựa trên nguyên tắc gì? A.
Cho vay với cả những nước không có khả năng trả nợ B.
Lãi suất cho vay cao hơn lãi suất thị trường một ít C.
Nước vay bắt buộc phải dùng tiền vay để mua hàng ở bất kì quốc gia hội viên nào D.
Việc cho vay tiến hành với Chính Phủ hoặc tư nhân có sự đảm bảo của Chính Phủ
54. Mục đích nào sau đây là mục đích của IBRD (ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế)? A.
Giúp các nước thành viên chủ yếu là nước tư bản Châu Âu khôi phục kinh tế
sau chiến tranh thế giới thứ hai B.
Giúp đỡ các nước phát triển về vốn và kĩ thuật để đẩy mạnh sản xuất và phát triển kinh tế C.
Thiết lập hệ thống thanh toán đa phương từ đó hỗ trợ trong vẹc thueets lập hệ
thống thanh toán đa phương giữa các thành viên (mục đích hoạt động của IMF) D.
Tạo thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển cân đối thương mại quốc tế (mục
đích hoạt động của IMF)
55. IMF được thành lập vào năm nào? A. 1944 B. 1945 C. 1947 D. 1950
56. Mục tiêu chính của Ngân hàng Thế giới (WB) là gì? A.
Cung cấp viện trợ khẩn cấp cho các nước đang phát triển B.
Giảm nghèo và thúc đầy phát triển bền vững C.
Quản lý chính sách tiền tệ quốc tế D.
Thúc đẩy hội nhập kinh tế khu vực
57. Quốc gia nào dưới đây là thành viên sáng lập của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)? A. Trung Quốc B. Ấn Độ C. Nhật Bản D. Hàn Quốc
58. Điều kiện tiên quyết để một quốc gia vay vốn từ IMF là gì? A.
Tăng cường đầu tư vào giáo dục B.
Cắt giảm chi tiêu công và thắt chặt chính sách tài khóa C.
Giảm lạm phát xuống dưới 2% D.
Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp
59. Hoạt động chủ yếu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) là gì? A.
Tài trợ phát triển cơ sở hạ tầng B.
Cung cấp các khoản vay ngắn hạn cho các nước thành viên gặp khó khăn tài chính C.
Tài trợ cho các dự án môi trường D.
Tư vấn quản lý khủng hoảng y tế toàn cầu
60. Đâu là mục tiêu chính của ADB? A.
Tăng cường hợp tác tài chính quốc tế B.
Phát triển kinh tế và giảm nghèo ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương C.
Hỗ trợ các chính phủ đối phó với khủng hoảng tài chính D.
Thúc đẩy phát triển hạ tầng y tế
61. Nguồn vốn của Ngân hàng Thế giới chủ yếu đến từ đâu? A.
Ngân sách của Liên Hợp Quốc B.
Đóng góp từ các quốc gia thành viên và các tổ chức quốc tế C.
Thuế nhập khẩu toàn cầu D.
Ngân hàng Trung ương các quốc gia phát triển
62. ADB hoạt động chủ yếu thông qua hình thức nào? A.
Cấp phát không hoàn lại cho các dự án B.
Cung cấp các khoản vay và hỗ trợ kỹ thuật C.
Quản lý dự án phát triển kinh tế vùng D.
Cung cấp bảo lãnh tín dụng cho các nước thành viên
63. IMF hoạt động dưới sự giám sát của cơ quan nào? A.
Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc B.
Hội đồng Điều hành của IMF C.
Ngân hàng Trung ương Hoa Kỳ D.
Quỹ Phát triển Quốc tế
64. Đâu là yếu tố chính khiến một quốc gia có thể nhận được sự hỗ trợ tài chính từ WB? A.
Có chiến lược phát triển kinh tế bền vững B. Là thành viên của WTO C.
Có tỷ lệ nợ công thấp D.
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
65. Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) ra đời vào năm nào? A. 1985 B. 1959 C. 1960 D. 1961
66. Mục đích ra đời của Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) là gì? A.
Giúp đỡ các nước thành viên phát triển trong nông nghiệp và lâm nghiệp B.
Giúp đỡ các nước thành viên phát triển trong tăng trưởng kinh tế và nâng
cao mức sống của dân cư C.
Cung cấp dịch vụ hỗ trợ tài chính cho các nước thành viên nhằm bảo vệ môi trường D.
Giúp người dân của các nước thành viên cải thiện đời sống trong lĩnh vực y học và khoa học
67. Mối quan hệ giữa công ty tài chính quốc tế (IFC) và ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế (IBRD) là gì? A.
Cả hai phía không liên quan đến nhau B.
IFC là công ty con của IBRD C.
IFC hoạt động độc lập nhưng được IBRD tài trợ tài chính D.
IBRD tác động không đáng kể đến IFC
68. Trụ sở của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) được đặt ở đâu? A. Jakarta, Indonesia B. Kuala Lumpur, Malaysia C. Bangkok, Thái Lan D. Manila; Philippines KẾT LUẬN
Sau khi hoàn thành chương Tài chính quốc tế, chúng ta có thể nhận thấy rằng tài chính
quốc tế không chỉ đơn thuần là việc trao đổi tiền tệ giữa các quốc gia mà còn là một phần quan
trọng trong sự vận hành của nền kinh tế toàn cầu. Những vấn đề như tỷ giá hối đoái, cán cân
thanh toán, các cơ chế điều tiết và dòng vốn quốc tế đều đóng vai trò quyết định trong việc duy
trì sự ổn định kinh tế, thúc đẩy phát triển và giải quyết các thách thức toàn cầu.
Tài chính quốc tế cung cấp cho chúng ta những kiến thức quan trọng về cách thức các nền
kinh tế kết nối với nhau thông qua các thị trường tài chính và các chính sách quốc gia. Qua đó,
chúng ta có thể hiểu rõ hơn về cách mà các quyết định tài chính và chính sách của một quốc gia
có thể ảnh hưởng đến các quốc gia khác, đồng thời nhận diện các yếu tố rủi ro và cơ hội mà các
nhà đầu tư và các doanh nghiệp quốc tế phải đối mặt.
Hy vọng rằng những kiến thức và công cụ mà môn học này cung cấp sẽ giúp các bạn có cái
nhìn sâu sắc hơn về thế giới tài chính rộng lớn, từ đó áp dụng hiệu quả vào việc phân tích và giải
quyết các vấn đề tài chính quốc tế trong bối cảnh hiện đại. Tài chính quốc tế sẽ tiếp tục là một
lĩnh vực vô cùng quan trọng trong việc hiểu và định hình tương lai của nền kinh tế toàn cầu.