ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS
TRONG THỜI GIAN TỚI
BỘ CÔNG THƯƠNG
Báo cáo viên: TS. Bùi Bá Nghiêm, Chuyên viên cao cấp
Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương
Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2025
1. Khái quát hệ thống pháp luật chính sách QLNN về dịch vụ logistics của
Việt Nam
2. Đánh giá hiện trạng ngành dịch vụ logistics Việt Nam thời gian vừa qua
3. Định hướng phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam trong thời gian tới
4. Một số khuyến nghị
1.1. Quan điểm của Đảng Nhà nước về phát triển dịch vụ logistics
- Tại Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI khoá XII đã đặt
ra nhiệm vụ phát triển khu vực dịch vụ, trong đo ngành logistics như sau: Hiện đại
hóa mở rộng các dịch vụ giá trị gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,
chứng khoán, logistics các dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh khác”; Hình thành
một số trung tâm dịch vụ, du lịch tầm cỡ khu vực quốc tế. Ch động phát triển mạnh
hệ thống phân phối bán buôn, n lẻ trong nước, tham gia vào mạng phân phối toàn
cầu”.
- Mục tiêu này tiếp tục được khẳng định tại Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung
ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng năm 2021, trong đó đưa ra
mục tiêu Phát triển mạnh khu vực dch vụ dựa trên nền tảng ứng dụng những thành
tựu khoa học công nghệ hiện đại, nhất c dịch vụ g trị gia tăng cao. Tập
trung phát triển mạnh một số ngành dịch vụ như: du lịch, thương mại, viễn thông, ng
nghệ thông tin, vận tải, logistics...”.
1.1. Quan điểm của Đảng Nhà nước về phát triển dịch vụ logistics
- Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng cũng thông qua các đột phá chiến lược, trong đó đột
phá liên quan trực tiếp đến ngành dịch vụ logistics, đó y dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng đồng bộ, hiện đại cả về kinh tế hội; ưu tiên phát triển một số công trình trọng
điểm quốc gia về giao thông, thích ứng với biến đổi khí hậu; chú trọng phát triển hạ tầng
thông tin, viễn thông, tạo nền tảng chuyển đổi số quốc gia, từng bước phát triển kinh tế số,
hội số.
Đồng thời, thông qua Chiến lược phát triển kinh tế - hội 10 năm 2021 - 2030, phương
hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội 5 năm 2021 - 2025, trong đó nội dung: Đẩy
mạnh cấu lại các ngành dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, công nghệ số,
phát triển các lọai hình dịch vụ mới, xây dựng hệ sinh thái dịch vụ trong các lĩnh vực tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm, pháp , y tế, giáo dục- đào tạo, viễn thông công nghệ
thông tin, logistics vận tải phân phối.
1.2. Hệ thống pháp luật quản dịch vụ logistics
Pháp luật quốc tế
Các quy định pháp luật quốc tế liên quan tới dịch vụ logistic gồm các điều ước quốc
tế các tập quán quốc tế (Điều kiện thương mại quốc tế Incoterms, Quy tắc phân
bổ tổn thất chung, Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ,…)
Các điều ước quốc tế về dịch vụ logistics thể liên quan cụ thể đến một phương
thức vận tải hoặc liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế nói chung (các
Công ước, Hiệp định,…)
Pháp luật Vit Nam
Văn bản pháp luật quy định chung đối với dịch vụ logistics
Văn bản pháp luật quy định riêng đối với các hoạt động liên quan như: vận tải
đường bộ; vận tải đường sắt; vận tải đường biển đường thủy nội địa; vận tải
đường ng không; vận tải đa phương thức; kho bãi;…
Pháp luật Vit Nam quy định chung đối với dịch vụ logistics
Luật Thương mại năm 2005 (Điều 233 đến Điều 240).
Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh
dịch vụ logistics.
Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế
hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh phát triển dịch vụ logistics Vit Nam
đến năm 2025, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22/02/2021.
Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ
thống ngành kinh tế Vit Nam, trong đó đã quy định ngành cấp 5 riêng cho Logistics
52292.
1.3. Tổ chức bộ máy QLNN về dịch vụ logistics
- Trưc năm 2019: Không bộ phận phụ trách chung hoạt động logistics.
- Từ ngày 04/6/2019: Đã bộ phận ph trách chung hoạt động logistics. Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định số 684/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định số
1899/QĐ- TTg ngày 04/10/2016 v/v thành lập Ủy ban chỉ đạo quốc gia về chế một
cửa Asean, chế một cửa quốc gia tạo thuận lợi thương mại (Ủy ban 1899), trong
đó đã bổ sung nhiệm vụ quyền hạn cho Ủy ban 1899: Giúp Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ ch đạo, điều hành, phối hợp hoạt động của các bộ, các quan, tổ chức
khác liên quan trong việc hoàn thiện chính sách; triển khai các giải pháp phát triển,
cải thiện chất lượng, nâng cao tính hiệu quả khả năng đáp ứng của các dịch vụ
logistics theo yêu cầu phát triển kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh của thương
mại nền kinh tế, đồng thời Giao Bộ Công Thương chỉ định đầu mối giúp việc
thuộc Bộ Công Thương để triển khai nhiệm vụ điều phối phát triển logistics quốc
gia trên sở biên chế hiện . Đầu mối giúp việc này trách nhiệm điều phối triển
khai các hoạt động logistics phối hợp chặt chẽ với quan thường trực trong công
tác báo cáo, tham mưu đề xuất với Ủy ban 1899 về phát triển logistics
.
1.3. Tổ chức bộ máy quản Nhà nước về dịch vụ logistics
- Từ ngày 29/11/2022: Chính phủ đã giao Bộng Thương quan của Chính phủ,
thực hiện chức năng QLNN về dịch vụ logistics tại Nghị định số 96/2022/NĐ-CP quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Công Thương (hiện
nay được thay thế bởi Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ).
- Từ ngày 30/6/2023: Bộ trưởng Bộ Công Thương đã giao Sở ng Thương quan
chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND
tỉnh QLNN về dịch vụ logistics tại Thông số 15/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số Thông của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở Công Thương.
- Thứ nhất, nhận thức về vai trò tiềm năng phát triển ngành dịch vụ logistics được nâng cao
tất cả các cấp từ Trung ương đến địa phương.
- Thứ hai, logistics đã sự phát triển nhanh, đạt được một số ch tiêu của Kế hoạch nh động tr
thành ngành dịch vụ đóng góp ngày càng quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế đất nước.
- Thứ ba, từng ớc hình thành hoàn thiện khung khổ pháp cần thiết để điều chỉnh hoạt động
dịch vụ logistics.
- Thứ , sở hạ tầng logistics đã những bước phát triển nhất định, từng ớc dần đáp ng
nhu cầu phát triển của các hoạt động logistics.
- Thứ năm, số lượng các doanh nghiệp dịch vụ logistics ngày càng tăng nhanh cả về số lượng, năng
lực kinh doanh chất lượng dịch vụ cũng dần được cải thiện.
- Thứ sáu, th trường dịch vụ logistics ngày càng được mở rộng, tận dụng được lợi ích từ các Hiệp
định thương mại tự do đem lại trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế.
- Thứ bảy, hoạt động đào tạo về lĩnh vực logistics các bậc học từ trung cấp, cao đẳng đến đại
học, sau đại học ngày càng gia ng cả về số lượng chất ợng các sở đào tạo trên cả
nước theo Danh mục ngành, nghề đào tạo đã được ban hành.
- Thứ tám, nhiều giải pháp công nghệ được ứng dụng trong các hoạt động logistics.
- Thứ chín, thông tin tun truyền cơ chế đối thoại giữa các quan quản nhà nước về
logistics với hiệp hội, doanh nghiệp ngày càng được tăng cường.
2. Đánh giá hiện trạng ngành dịch vụ logistics Vit Nam thời gian vừa qua
2.1. Những thành tựu đạt được
2. Đánh giá hiện trạng ngành dịch vụ logistics Vit Nam thời gian vừa qua
2.2. Những tồn tại, hạn chế
- Thứ nhất, hệ thống khung khổ pháp còn nhiều hạn chế, chưa một chế, chính sách đồng
bộ để điều chỉnh hoạt động logistics phát triển.
- Thứ hai, hoạt động triển khai, điều phối các nhiệm vụ phát triển logistics quốc gia còn gặp
nhiều khó khan.
- Thứ ba, sở hạ tầng logistics n yếu kém, chưa đồng bộ, phân tán thiếu tính kết nối (hạ
tầng thương mại, hạ tầng giao thông hạ tầng công nghệ thông tin), hạn chế sự phát triển
dẫn đến chi phí logistics còn cao, giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp logistics Vit Nam.
- Thứ , doanh nghiệp dịch vụ logistics chủ yếu doanh nghiệp vừa nhỏ, kinh doanh n
manh mún, hạn chế cả về vốn, công nghệ, nhân lực trình độ cao cũng như kinh nghiệm hoạt
động quốc tế.
- Thứ năm, thị trường dịch vụ logistics n rất hạn chế, hoạt động bản thị trường nội địa, phát
triển chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế của đất nước.
- Thứ sáu, ng tác cải cách thủ tục hành chính còn nhiều bất cập gây k khăn không nh cho
doanh nghiệp.
- Thứ bảy, nguồn nhân lực vừa thiếu, vừa yếu chưa được đào tạo chuyên nghiệp về hoạt động
logistics.
2. Đánh giá hiện trạng ngành dịch vụ logistics Vit Nam thời gian vừa qua
2.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
- Thứ nhất, thiếu một nhận thức quyết tâm đủ lớn để thực sự đặt dịch vụ logistics vào đúng tầm,
từ đó sự quan tâm, chỉ đạo quyết liệt hơn nữa để phát triển ngành này.
- Thứ hai, bộ y chuyên trách làm công tác quản nhà nước về dịch vụ logistics còn thiếu, việc
phân ng, phân cấp quản còn chưa ng nên hiệu quả hoạt động n chưa cao; chế phối
hợp liên ngành trong lĩnh vực logistics lúc, nơi còn chưa được phát huy hiệu quả đồng bộ.
- Thứ ba, cho đến nay Vit Nam chưa Chiến lược tổng th phát triển dịch vụ logistics quốc gia.
Vai trò định hướng của Nhà nước, Hiệp hội đối với hoạt động logistics còn hạn chế.
- Thứ , công tác phối hợp xây dựng, triển khai thực hiện quy hoạch của các Bộ, ngành, địa phương
chưa thực sự phát huy hiệu quả, thiếu tính kết nối.
- Thứ năm, tiềm lực của doanh nghiệp Vit Nam hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ logistics n hạn
chế cả về vốn, trình độ năng lực quản , công nghệ,…
- Thứ sáu, chưa chú trọng ng tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt nguồn
nhân lực chất lượng cao hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ logistics.
3. Định hướng phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam trong thời gian tới
- Một là, tạo đột phá trong xây dựng, hoàn thiện thể chế pháp luật nhằm cải thiện i
trường đầu kinh doanh, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch
vụ logistics, thúc đẩy hội nhập quốc tế, tăng cường quản nhà nước nâng cao hiệu
lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics theo chế thị trường, thích
hợp với trình độ phát triển kinh tế đất nước phù hợp với thông lệ, luật pháp quốc tế.
- Hai , đẩy mạnh đầu xây dựng, nh thành phát triển kết cấu hạ tầng logistics
đồng bộ, hiện đại, chú trọng hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng thương mại hạ tầng
số, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Ba là, thúc đẩy liên kết các ngành, lĩnh vực, các vùng lãnh thổ, khu vực quốc tế phù
hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - hội của mỗi địa phương, nội vùng, liên vùng
cả nước theo từng giai đoạn phát triển làm sở để phát triển dịch vụ logistics quốc gia.
- Bốn là, xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics, bảo đảm tăng trưởng bền
vững ngành dịch vụ logistics.
3. Định hướng phát triển ngành dịch vụ logistics Vit Nam trong thời gian tới
- Năm là, ng cao ng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dịch vụ logistics, đồng thời
nâng cao chất lượng xanh hóa các hoạt động dịch vụ logistics dựa trên nền tảng số.
- Sáu là, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics,
nâng cao hiệu quả hoạt động logistics gắn với sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu thông phân
phối trong nước quốc tế.
- Bảy là, phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả
chất lượng dịch vụ logistics.
- Tám là, ng cao vai t của các hiệp hội, các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực
dịch vụ logistics, thúc đẩy hình thành các chuỗi cung ứng hiện đại, phát triển đa dạng
các dịch vụ logistics g trị gia tăng đáp ứng nhu cầu trong nước quốc tế, đưa Vit
Nam trở thành trung tâm trung chuyển phân phối hàng hóa của khu vực thế giới.
4.1. Khuyến nghị đối với quan quản Nhà nước về dịch vụ logistics
- Tổ chức bộ máy giúp việc chuyên trách QLNN về dịch vụ logistics.
- Xây dựng tổ chức thực hiện các đề án, nhiệm vụ cụ thể nhằm triển khai Kế hoạch hành
động phát triển dịch vụ logistics của tỉnh theo định hướng tại Quyết định số 200/QĐ-TTg
số 221/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt cần chú trọng khâu quy hoạch
đầu phát triển sở hạ tầng logistics.
- Tổ chức các Hội nghị, hội thảo tuyên truyền, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về
dịch vụ logistics cho các cán bộ, công chức, viên chức, các hiệp hội doanh nghiệp.
- Tổ chức c Hội nghị, Hội thảo thu hút đầu , xúc tiến kết nối, hợp tác trong nước
quốc tế nhằm phát triển hạ tầng logistics, phát triển thị trường phát triển dịch vụ
logistics.
- Đối thoại với các hiệp hội, doanh nghiệp dịch vụ logistics doanh nghiệp sản xuất, chủ
hàng.
- Nghiên cứu, tham mưu nh đạo cấp Bộ, ngành, UBND tỉnh ban hành chế, chính sách
phát triển dịch vụ logistics.
4.2. Khuyến nghị đối với các doanh nghiệp dịch vụ logistics
- Tăng cường tính liên kết giữa các doanh nghiệp cả trong ngoài địa bàn tỉnh, thành
phố cũng như cả trong nước quốc tế (giữa các doanh nghiệp dịch vụ logistics với
các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sử dụng dịch vụ logistics).
- Chủ động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Tái cấu doanh nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh trong các hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics.
Trân trọng cảm ơn quý vị đại biểu đã lắng nghe!
Liên hệ: TS. Bùi Nghiêm, Chuyên viên cao cấp,
Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương
Thư điện tử: nghiembb@moit.gov.vn
Số điện thoại: 092510 9999
Ông Phạm Nguyễn Thanh Quang
Giám đốc LEX Việt Nam
(tiền thân Lazada Logistics)
XU HƯNG PHÁT TRIN CA LOGISTICS
TRONG KỶ NGUYÊN SỐ VÀ TÁC ĐỘNG
ĐẾN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
XU NG PT TRIN CA LOGISTICS TRONG K NGUYÊN S
2
Báo o chấtợng AI tối ưu hóa tuyến đường
Bảng thời gian thực
Chatbot báo o
thời gian thực
CHUYỂN ĐỔI SỐ TOÀN DIỆN
ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI)
NG TÍNH KT NI THÔNG QUA API
THEO DÕI ĐƠN HÀNG
THỜI GIAN THỰC
3
WORLD-CLASS INFRASTRUCTURE
PHÁT TRIỂN KHO
THÔNG MINH
Tận dụng ng nghệ mới nhất với
99% tự động hóa
thông qua AI và Machine Learning,
cơ sở hạ tầng Logistics của Lazada
không chỉ cung cấp cho khách hàng
dịch vụ giao hàng nhanh nhất và
đáng tin cậy nhất mà còn thiết lập
các tiêu chuẩn mới để xây dựng một
hệ sinh thái logistics thương mại
điện tử bền vững.
XU NG PT TRIN
LOGISTICS BN VNG
4
VẬT LIỆU ĐÓNG GÓI
DẤU CHÂN CARBON
LEX LOGISTICS
Dự kiến giảm
80%
ợng khí thải
hàng năm*
* So với xe máy thường; giả định tính toán:
1. Quãng đường di chuyển mỗi ngày = 50km
2. Số ngày làm việc mỗi tháng = 20 ngày
3. Thời gian tính toán = 12 tháng
Xe máy điện của LEX Việt Nam
Dự kiến giảm
40%
phát thải*
*So với hộp carton thông thường; ghi chú:
1. Chỉ dựa trên nghiên cứu Hộp đóng gói LCA
PH FBL.
2. Các giả định/dữ liệu đầu vào đã sử dụng
trong nghiên cứu được áp dụng.Giải pháp đóng gói của LEX FFM, Hộp FSC vật liệu chèn lót bằng
bìa cứng.
LEX FFM ECO Packaging:
Thùng giấy tiêu chuẩn FSC
Credit: https://selex.vn/en/selex-camel-en/
Giảm tác động của chúng ta đến môi trường bằng
cách đầu vào các chiến lược để giảm lượng khí
thải carbon, giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên và
tham gia vào nền kinh tế tuần hoàn.
Thử nghiệm việc sử dụng xe điện và hiện đang khám
phá các giải pháp di chuyển điện tiềm năng khác.
Thay thế tất cả các hộp carton thông thường bằng
hộp carton được chứng nhận FSC 100% từ tháng 7
năm '23.

Preview text:

BỘ CÔNG THƯƠNG
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS TRONG THỜI GIAN TỚI
Báo cáo viên: TS. Bùi Bá Nghiêm, Chuyên viên cao cấp
Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2025
1. Khái quát hệ thống pháp luật và chính sách QLNN về dịch vụ logistics của Việt Nam
2. Đánh giá hiện trạng ngành dịch vụ logistics Việt Nam thời gian vừa qua
3. Định hướng phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam trong thời gian tới 4. Một số khuyến nghị
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển dịch vụ logistics
- Tại Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và khoá XII đã đặt
ra nhiệm vụ phát triển khu vực dịch vụ, trong đó có ngành logistics như sau: “Hiện đại
hóa và mở rộng các dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,
chứng khoán, logistics và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh khác”; “Hình thành
một số trung tâm dịch vụ, du lịch tầm cỡ khu vực và quốc tế. Chủ động phát triển mạnh
hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ trong nước, tham gia vào mạng phân phối toàn cầu”.
- Mục tiêu này tiếp tục được khẳng định tại Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung
ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng năm 2021, trong đó đưa ra
mục tiêu “Phát triển mạnh khu vực dịch vụ dựa trên nền tảng ứng dụng những thành
tựu khoa học và công nghệ hiện đại, nhất là các dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Tập
trung phát triển mạnh một số ngành dịch vụ như: du lịch, thương mại, viễn thông, công
nghệ thông tin, vận tải, logistics...”.
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển dịch vụ logistics
- Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng cũng thông qua các đột phá chiến lược, trong đó có đột
phá liên quan trực tiếp đến ngành dịch vụ logistics, đó là “Xây dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng đồng bộ, hiện đại cả về kinh tế và xã hội; ưu tiên phát triển một số công trình trọng
điểm quốc gia về giao thông, thích ứng với biến đổi khí hậu; chú trọng phát triển hạ tầng
thông tin, viễn thông, tạo nền tảng chuyển đổi số quốc gia, từng bước phát triển kinh tế số, xã hội số”.
Đồng thời, thông qua Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, phương
hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025, trong đó có nội dung: “Đẩy
mạnh cơ cấu lại các ngành dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, công nghệ số,
phát triển các lọai hình dịch vụ mới, xây dựng hệ sinh thái dịch vụ trong các lĩnh vực tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm, pháp lý, y tế, giáo dục- đào tạo, viễn thông và công nghệ
thông tin, logistics và vận tải phân phối”.
1.2. Hệ thống pháp luật quản lý dịch vụ logistics Pháp luật quốc tế
• Các quy định pháp luật quốc tế liên quan tới dịch vụ logistic gồm các điều ước quốc
tế và các tập quán quốc tế (Điều kiện thương mại quốc tế Incoterms, Quy tắc phân
bổ tổn thất chung, Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ,…)
• Các điều ước quốc tế về dịch vụ logistics có thể liên quan cụ thể đến một phương
thức vận tải hoặc liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế nói chung (các
Công ước, Hiệp định,…) Pháp luật Việt Nam
• Văn bản pháp luật quy định chung đối với dịch vụ logistics
• Văn bản pháp luật quy định riêng đối với các hoạt động liên quan như: vận tải
đường bộ; vận tải đường sắt; vận tải đường biển và đường thủy nội địa; vận tải
đường hàng không; vận tải đa phương thức; kho bãi;…
Pháp luật Việt Nam quy định chung đối với dịch vụ logistics
• Luật Thương mại năm 2005 (Điều 233 đến Điều 240).
• Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics.
• Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế
hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam
đến năm 2025, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22/02/2021.
• Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ
thống ngành kinh tế Việt Nam, trong đó đã quy định mã ngành cấp 5 riêng cho Logistics là 52292.
1.3. Tổ chức bộ máy QLNN về dịch vụ logistics
- Trước năm 2019: Không có bộ phận phụ trách chung hoạt động logistics.
- Từ ngày 04/6/2019: Đã có bộ phận phụ trách chung hoạt động logistics. Thủ tướng
Chính phủ ký ban hành Quyết định số 684/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định số
1899/QĐ- TTg ngày 04/10/2016 v/v thành lập Ủy ban chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một
cửa Asean, cơ chế một cửa quốc gia và tạo thuận lợi thương mại (Ủy ban 1899), trong
đó đã bổ sung nhiệm vụ và quyền hạn cho Ủy ban 1899: “Giúp Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ chỉ đạo, điều hành, phối hợp hoạt động của các bộ, các cơ quan, tổ chức
khác có liên quan trong việc hoàn thiện chính sách; triển khai các giải pháp phát triển,
cải thiện chất lượng, nâng cao tính hiệu quả và khả năng đáp ứng của các dịch vụ
logistics theo yêu cầu phát triển kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của thương
mại và nền kinh tế”, đồng thời Giao Bộ Công Thương chỉ định đầu mối giúp việc
thuộc Bộ Công Thương để triển khai nhiệm vụ điều phối và phát triển logistics quốc
gia trên cơ sở biên chế hiện có. Đầu mối giúp việc này có trách nhiệm điều phối triển
khai các hoạt động logistics và phối hợp chặt chẽ với Cơ quan thường trực trong công
tác báo cáo, tham mưu và đề xuất với Ủy ban 1899 về phát triển logistics”.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về dịch vụ logistics
- Từ ngày 29/11/2022: Chính phủ đã giao Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ,
thực hiện chức năng QLNN về dịch vụ logistics tại Nghị định số 96/2022/NĐ-CP quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương (hiện
nay được thay thế bởi Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ).
- Từ ngày 30/6/2023: Bộ trưởng Bộ Công Thương đã giao Sở Công Thương là cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND
tỉnh QLNN về dịch vụ logistics tại Thông tư số 15/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở Công Thương.
2. Đánh giá hiện trạng ngành dịch vụ logistics Việt Nam thời gian vừa qua
2.1. Những thành tựu đạt được
- Thứ nhất, nhận thức về vai trò và tiềm năng phát triển ngành dịch vụ logistics được nâng cao ở
tất cả các cấp từ Trung ương đến địa phương.
- Thứ hai, logistics đã có sự phát triển nhanh, đạt được một số chỉ tiêu của Kế hoạch hành động trở
thành ngành dịch vụ đóng góp ngày càng quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế đất nước.
- Thứ ba, từng bước hình thành và hoàn thiện khung khổ pháp lý cần thiết để điều chỉnh hoạt động dịch vụ logistics.
- Thứ tư, cơ sở hạ tầng logistics đã có những bước phát triển nhất định, từng bước dần đáp ứng
nhu cầu phát triển của các hoạt động logistics.
- Thứ năm, số lượng các doanh nghiệp dịch vụ logistics ngày càng tăng nhanh cả về số lượng, năng
lực kinh doanh và chất lượng dịch vụ cũng dần được cải thiện.
- Thứ sáu, thị trường dịch vụ logistics ngày càng được mở rộng, tận dụng được lợi ích từ các Hiệp
định thương mại tự do đem lại trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Thứ bảy, hoạt động đào tạo về lĩnh vực logistics ở các bậc học từ trung cấp, cao đẳng đến đại
học, sau đại học ngày càng gia tăng cả về số lượng và chất lượng ở các cơ sở đào tạo trên cả
nước theo Danh mục ngành, nghề đào tạo đã được ban hành.
- Thứ tám, nhiều giải pháp công nghệ và được ứng dụng trong các hoạt động logistics.
- Thứ chín, thông tin tuyên truyền và cơ chế đối thoại giữa các cơ quan quản lý nhà nước về
logistics với hiệp hội, doanh nghiệp ngày càng được tăng cường.
2. Đánh giá hiện trạng ngành dịch vụ logistics Việt Nam thời gian vừa qua
2.2. Những tồn tại, hạn chế
- Thứ nhất, hệ thống khung khổ pháp lý còn nhiều hạn chế, chưa có một cơ chế, chính sách đồng
bộ để điều chỉnh hoạt động logistics phát triển.
- Thứ hai, hoạt động triển khai, điều phối các nhiệm vụ phát triển logistics quốc gia còn gặp nhiều khó khan.
- Thứ ba, cơ sở hạ tầng logistics còn yếu kém, chưa đồng bộ, phân tán và thiếu tính kết nối (hạ
tầng thương mại, hạ tầng giao thông và hạ tầng công nghệ thông tin), hạn chế sự phát triển và
dẫn đến chi phí logistics còn cao, giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp logistics Việt Nam.
- Thứ tư, doanh nghiệp dịch vụ logistics chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh doanh còn
manh mún, hạn chế cả về vốn, công nghệ, nhân lực trình độ cao cũng như kinh nghiệm hoạt động quốc tế.
- Thứ năm, thị trường dịch vụ logistics còn rất hạn chế, hoạt động cơ bản ở thị trường nội địa, phát
triển chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của đất nước.
- Thứ sáu, công tác cải cách thủ tục hành chính còn nhiều bất cập gây khó khăn không nhỏ cho doanh nghiệp.
- Thứ bảy, nguồn nhân lực vừa thiếu, vừa yếu chưa được đào tạo chuyên nghiệp về hoạt động logistics.
2. Đánh giá hiện trạng ngành dịch vụ logistics Việt Nam thời gian vừa qua
2.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
- Thứ nhất, thiếu một nhận thức và quyết tâm đủ lớn để thực sự đặt dịch vụ logistics vào đúng tầm,
từ đó có sự quan tâm, chỉ đạo quyết liệt hơn nữa để phát triển ngành này.
- Thứ hai, bộ máy chuyên trách làm công tác quản lý nhà nước về dịch vụ logistics còn thiếu, việc
phân công, phân cấp quản lý còn chưa rõ ràng nên hiệu quả hoạt động còn chưa cao; cơ chế phối
hợp liên ngành trong lĩnh vực logistics có lúc, có nơi còn chưa được phát huy hiệu quả và đồng bộ.
- Thứ ba, cho đến nay Việt Nam chưa có Chiến lược tổng thể phát triển dịch vụ logistics quốc gia.
Vai trò định hướng của Nhà nước, Hiệp hội đối với hoạt động logistics còn hạn chế.
- Thứ tư, công tác phối hợp xây dựng, triển khai thực hiện quy hoạch của các Bộ, ngành, địa phương
chưa thực sự phát huy hiệu quả, thiếu tính kết nối.
- Thứ năm, tiềm lực của doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ logistics còn hạn
chế cả về vốn, trình độ năng lực quản lý, công nghệ,…
- Thứ sáu, chưa chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn
nhân lực chất lượng cao hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ logistics.
3. Định hướng phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam trong thời gian tới
- Một là, tạo đột phá trong xây dựng, hoàn thiện thể chế pháp luật nhằm cải thiện môi
trường đầu tư kinh doanh, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch
vụ logistics, thúc đẩy hội nhập quốc tế, tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu
lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics theo cơ chế thị trường, thích
hợp với trình độ phát triển kinh tế đất nước và phù hợp với thông lệ, luật pháp quốc tế.
- Hai là, đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics
đồng bộ, hiện đại, chú trọng hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng thương mại và hạ tầng
số, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Ba là, thúc đẩy liên kết các ngành, lĩnh vực, các vùng lãnh thổ, khu vực và quốc tế phù
hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương, nội vùng, liên vùng và
cả nước theo từng giai đoạn phát triển làm cơ sở để phát triển dịch vụ logistics quốc gia.
- Bốn là, xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics, bảo đảm tăng trưởng bền
vững ngành dịch vụ logistics.
3. Định hướng phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam trong thời gian tới
- Năm là, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dịch vụ logistics, đồng thời
nâng cao chất lượng và xanh hóa các hoạt động dịch vụ logistics dựa trên nền tảng số.
- Sáu là, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics,
nâng cao hiệu quả hoạt động logistics gắn với sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu thông phân
phối trong nước và quốc tế.
- Bảy là, phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả và
chất lượng dịch vụ logistics.
- Tám là, nâng cao vai trò của các hiệp hội, các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực
dịch vụ logistics, thúc đẩy hình thành các chuỗi cung ứng hiện đại, phát triển đa dạng
các dịch vụ logistics giá trị gia tăng đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế, đưa Việt
Nam trở thành trung tâm trung chuyển và phân phối hàng hóa của khu vực và thế giới.
4.1. Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước về dịch vụ logistics
- Tổ chức bộ máy giúp việc chuyên trách QLNN về dịch vụ logistics.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, nhiệm vụ cụ thể nhằm triển khai Kế hoạch hành
động phát triển dịch vụ logistics của tỉnh theo định hướng tại Quyết định số 200/QĐ-TTg
và số 221/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt cần chú trọng khâu quy hoạch và
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng logistics.
- Tổ chức các Hội nghị, hội thảo tuyên truyền, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về
dịch vụ logistics cho các cán bộ, công chức, viên chức, các hiệp hội và doanh nghiệp.
- Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo thu hút đầu tư, xúc tiến và kết nối, hợp tác trong nước và
quốc tế nhằm phát triển hạ tầng logistics, phát triển thị trường và phát triển dịch vụ logistics.
- Đối thoại với các hiệp hội, doanh nghiệp dịch vụ logistics và doanh nghiệp sản xuất, chủ hàng.
- Nghiên cứu, tham mưu Lãnh đạo cấp Bộ, ngành, UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách
phát triển dịch vụ logistics.
4.2. Khuyến nghị đối với các doanh nghiệp dịch vụ logistics
- Tăng cường tính liên kết giữa các doanh nghiệp cả trong và ngoài địa bàn tỉnh, thành
phố cũng như cả trong nước và quốc tế (giữa các doanh nghiệp dịch vụ logistics và với
các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sử dụng dịch vụ logistics).
- Chủ động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Tái cơ cấu doanh nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh trong các hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics.
Trân trọng cảm ơn quý vị đại biểu đã lắng nghe!
Liên hệ: TS. Bùi Bá Nghiêm, Chuyên viên cao cấp,
Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương
Thư điện tử: nghiembb@moit.gov.vn
Số điện thoại: 092510 9999

XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LOGISTICS
TRONG KỶ NGUYÊN SỐ VÀ TÁC ĐỘNG
ĐẾN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Ông Phạm Nguyễn Thanh Quang

Giám đốc LEX Việt Nam
(tiền thân Lazada Logistics)
XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LOGISTICS TRONG KỶ NGUYÊN SỐ
CHUYỂN ĐỔI SỐ TOÀN DIỆN VÀ
ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI)
TĂNG TÍNH KẾT NỐI THÔNG QUA API THEO DÕI ĐƠN HÀNG THỜI GIAN THỰC
Báo cáo chất lượng
AI tối ưu hóa tuyến đường
Bảng thời gian thực Chatbot báo cáo thời gian thực 2 PHÁT TRIỂN KHO THÔNG MINH
Tận dụng công nghệ mới nhất với 99% tự động hóa
thông qua AI và Machine Learning,
cơ sở hạ tầng Logistics của Lazada
không chỉ cung cấp cho khách hàng
dịch vụ giao hàng nhanh nhất và
đáng tin cậy nhất mà còn thiết lập
các tiêu chuẩn mới để xây dựng một
hệ sinh thái logistics thương mại
WORLD-CLASS INFRASTRUCTURE điện tử bền vững. 3
XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN LOGISTICS BỀN VỮNG DẤU CHÂN CARBON
Xe máy điện của LEX Việt Nam Dự kiến giảm LEX LOGISTICS 80% lượng khí thải hàng năm*
* So với xe máy thường; giả định tính toán:
1. Quãng đường di chuyển mỗi ngày = 50km

Giảm tác động của chúng ta đến môi trường bằng
2. Số ngày làm việc mỗi tháng = 20 ngày
Credit: https://selex.vn/en/selex-camel-en/
3. Thời gian tính toán = 12 tháng
cách đầu tư vào các chiến lược để giảm lượng khí
thải carbon, giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên và
tham gia vào nền kinh tế tuần hoàn.
VẬT LIỆU ĐÓNG GÓI
Thử nghiệm việc sử dụng xe điện và hiện đang khám
phá các giải pháp di chuyển điện tiềm năng khác. LEX FFM ECO Packaging:
Thay thế tất cả các hộp carton thông thường bằng
Thùng giấy tiêu chuẩn FSC Dự kiến giảm
hộp carton được chứng nhận FSC 100% từ tháng 7 40% năm '23. phát thải*
*So với hộp carton thông thường; ghi chú:
1. Chỉ dựa trên nghiên cứu Hộp đóng gói LCA PH FBL.

2. Các giả định/dữ liệu đầu vào đã sử dụng
Giải pháp đóng gói của LEX FFM, Hộp FSC và vật liệu chèn lót bằng
trong nghiên cứu được áp dụng. bìa cứng. 4