Đang tải lên

Vui lòng đợi trong giây lát...

Preview text:

KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
Học viện Hàng Không Việt Nam
Khoa Kinh tế hàng không
Bộ môn Kinh tế quản lí CHƯƠNG
HỆ THỐNG TÀI CHÍNH VÀ
CÁC CÔNG CỤ CƠ BẢN Nội dung chương
- Các loại Tổ chức Tài chính chủ yếu trong nền Kinh tế Hoa Kì là gì và chức năng của các Tổ chức này?
- Ba loại hình Tiết kiệm là gì?
- Sự khác biệt giữa Tiết kiệm và Đầu tư là gì?
- Hệ thống Tài chính điều phối giữa Tiết kiệm và Đầu tư như thế nào?
- Các chính sách của Chính phủ ảnh hưởng đến Tiết kiệm, Đầu tư và Lãi suất ra sao?
Các Tổ chức Tài chính
- Hệ thống Tài chính: nhóm các Tổ chức giúp kết nối Tiết kiệm của một người với Đầu tư của người khác.
- Thị trường Tài chính: các Tổ chức qua đó Người Tiết kiệm có thể trực tiếp Cung cấp
lãi suất phụ thuộc vào: uy tín của người vay(uy tín thấp->lãi cao); rủi ro cao -> lãi
vốn cho Người Đi vay. Ví dụ: suất cao, thời gian dài-> lãi suất cao; lạm phát lớn-> lãi cao
tài chính trực tiếp: trực tiếp đưa tiền cho ngân hàng
người vay: doanh nghiệp, chính phủ
+ Thị trường Trái phiếu: Một Trái phiếu là chứng chỉ nợ. người cho vay: người sở hữu trái phiếu kỳ hạn trả lãi
+ Thị trường Cổ phiếu: Một Cổ phiếu là quyền sở hữu một phần trong Doanh nghiệp.
cổ phiếu ưu đãi/phổ thông; ưu đãi: không bỏ vốn thật không có quyền biểu quyết
Các Tổ chức Tài chính
- Các Trung gian Tài chính: các Tổ chức qua đó Người Tiết kiệm có thể gián tiếp Cung
cấp vốn cho Người Đi vay. Ví dụ: + Ngân hàng
+ Quỹ tương hỗ – các Tổ chức bán cổ phần cho công chúng và sử dụng tiền thu được để
mua các danh mục Đầu tư gồm Cổ phiếu và Trái phiếu.
Các loại Tiết kiệm khác nhau
- Tiết kiệm Tư nhân
= Phần Thu nhập của các Hộ gia đình không được sử dụng cho Tiêu dùng và đóng Thuế
= Y – T – C sau thuế và tiêu dùng - Tiết kiệm Công
= Doanh thu Thuế trừ đi Chi tiêu của Chính phủ = T – G
Tiết kiệm Quốc gia
- Tiết kiệm Quốc gia
tổng số tiền tiết kiệm trong nền kinh tế
= Tiết kiệm Tư nhân + Tiết kiệm Công = (Y – T – C) + (T – G) = Y – C – G
= Phần Thu nhập Quốc gia không được sử dụng cho Tiêu dùng hoặc Chi tiêu của Chính phủ.
Tiết kiệm và Đầu tư
- Nhớ lại định lí kế toán Thu nhập Quốc gia: Y = C + I + G + NX
- Trong phần còn lại của chương này, hãy tập trung vào trường hợp nền Kinh tế Đóng: Y = C + I + G
- Giải phương trình cho I: Tiết kiệm Quốc gia I = Y – C – G = (Y – T – C) + (T – G)
Tiết kiệm = Đầu tư trong một nền Kinh tế Đóng
Thâm hụt và Thặng dư Ngân sách
- Thặng dư Ngân sách
= Sự vượt quá của doanh thu Thuế so với Chi tiêu của Chính phủ = T – G = Tiết kiệm Công
- Thâm hụt Ngân sách
= Sự thiếu hụt doanh thu Thuế so với Chi tiêu của Chính phủ = G – T = – (Tiết kiệm Công)
HỌC CHỦ ĐỘNG – Tính toán các chỉ số Y= 10; C=6,5; G=2; G-T=-0,3
- Giả sử GDP bằng 10 nghìn tỉ USD, Tiêu dùng bằng 6,5 nghìn tỉ USD, Chính phủ Chi tiêu
2 nghìn tỉ USD và đang có Thâm hụt Ngân sách 300 tỉ USD.
- Hãy tìm: Tiết kiệm Công, Thuế, Tiết kiệm Tư nhân, Tiết kiệm Quốc gia và Đầu tư. T-G=-0,3 T= G- 0,3=1,7 Y- T- C =1,8 T-G + Y- T- C=1,5 Y- C- G= 1,5
HỌC CHỦ ĐỘNG – Ảnh hưởng giảm Thuế đến Tiết kiệm
- Sử dụng các số liệu từ bài tập trước, nhưng giờ giả sử Chính phủ cắt giảm Thuế 200 tỉ USD. Thuế mới = 1,5
- Trong mỗi tình huống sau đây, hãy xác định điều gì xảy ra với Tiết kiệm Công, Tiết kiệm
Tư nhân, Tiết kiệm Quốc gia và Đầu tư.
+ Người Tiêu dùng Tiết kiệm toàn bộ số tiền từ việc giảm Thuế. T-G = -0,3-0,2=-0,5
+ Người Tiêu dùng Tiết kiệm 1/4 số tiền giảm Thuế và Tiêu dùng 3/4 còn lại.
HỌC CHỦ ĐỘNG – Ảnh hưởng giảm Thuế đến Tiết kiệm
- Hai kịch bản trong bài tập này là:
+ Người Tiêu dùng Tiết kiệm toàn bộ số tiền từ việc cắt giảm Thuế.
+ Người Tiêu dùng Tiết kiệm 1/4 số tiền giảm Thuế và Chi tiêu 3/4 còn lại.
- Bạn cho rằng kịch bản nào thực tế hơn?
- Tại sao câu hỏi này lại quan trọng?
Ý Nghĩa của Tiết kiệm và Đầu tư
- Tiết kiệm Tư nhân là Thu nhập còn lại sau khi các Hộ gia đình thanh toán Thuế và Chi tiêu cho Tiêu dùng.
- Ví dụ về những gì các Hộ gia đình làm với Tiết kiệm:
+ Mua Trái phiếu Doanh nghiệp hoặc Cổ phiếu
+ Mua chứng chỉ tiền gửi tại ngân hàng
+ Mua Cổ phiếu của quỹ Đầu tư
+ Để tiền tích lũy trong tài khoản Tiết kiệm hoặc tài khoản séc
Ý Nghĩa của Tiết kiệm và Đầu tư
- Đầu tư là việc mua sắm Vốn Vật chất hoặc Vốn Con người mới. - Ví dụ về Đầu tư:
+ General Motors chi 250 triệu USD để xây dựng một nhà máy mới ở Flint, Michigan.
+ Bạn mua thiết bị máy tính trị giá 5000 USD cho Doanh nghiệp của mình.
+ Bố mẹ bạn chi 300.000 USD để xây dựng một ngôi nhà mới.
Trong Kinh tế học, Đầu tư KHÔNG phải là việc mua Cổ phiếu và Trái phiếu!
Thị trường Các Quỹ Có Thể Cho Vay
- Mô hình Cung – Cầu của Hệ thống Tài chính - Giúp chúng ta hiểu
+ Cách Hệ thống Tài chính điều phối Tiết kiệm và Đầu tư
+ Cách Chính sách và các yếu tố khác ảnh hưởng đến Tiết kiệm, Đầu tư và Lãi suất - Giả sử:
+ Chỉ có một Thị trường Tài chính; Tất cả Người Tiết kiệm gửi Tiết kiệm của họ vào Thị
trường này; Tất cả Người Đi vay vay tiền từ Thị trường này
+ Có một Lãi suất duy nhất, vừa là Lợi nhuận từ Tiết kiệm, vừa là Chi phí vay mượn.
Thị trường Các Quỹ Có Thể Cho Vay
- Nguồn Cung các khoản vay có sẵn đến từ việc Tiết kiệm:
+ Các Hộ gia đình có Thu nhập dư thừa có thể cho vay và nhận Lãi suất.
+ Tiết kiệm Công, nếu dương, sẽ bổ sung vào Tiết kiệm Quốc gia và nguồn cung các khoản vay có sẵn.
+ Nếu Tiết kiệm Công âm, nó sẽ làm giảm Tiết kiệm Quốc gia và nguồn cung các khoản vay có sẵn.
Độ dốc của đường Cung Lãi suất
Tăng Lãi suất làm cho việc Tiết Đường Cung
kiệm trở nên hấp dẫn hơn, từ đó
làm tăng lượng vốn vay có sẵn. 6% 3% 60 80 Lượng vốn vay (tỉ USD)
Thị trường Các Quỹ Có Thể Cho Vay
- Nhu Cầu về vốn vay đến từ Đầu tư:
+ Các Doanh nghiệp vay vốn cần thiết để chi trả cho các thiết bị, nhà xưởng mới, ...
+ Các Hộ gia đình vay vốn để mua nhà mới.
Độ dốc của đường Cầu
Giảm Lãi suất làm giảm Chi phí vay, từ Lãi suất
đó làm tăng lượng vốn vay được yêu cầu. 7% 4% Đường Cầu 50 80 Lượng vốn vay (tỉ USD) Điểm cân bằng
Lãi suất điều chỉnh để cân bằng Cung và Cầu. Lãi suất Đường Cung
Số lượng vốn vay cân bằng (tại
điểm cân bằng) bằng Đầu tư cân 5%
bằng và Tiết kiệm cân bằng. Đường Cầu
thay đổi giá -> di chuyển S
thay đổi ngoài giá -> dịch chuyển 60 Lượng vốn vay (tỉ USD)
Chính sách 1: Khuyến khích Tiết kiệm
Các chính sách ưu đãi Thuế đối
với Tiết kiệm làm tăng nguồn Lãi suất S Cung quỹ vay 1 S2
... điều này làm giảm Lãi suất cân bằng ... 5%
và làm tăng số lượng vốn vay cân 4% bằng D1 60 70 Lượng vốn vay (tỉ USD)
chính phủ xây dựng đường xá -> tiêu dùng chính phủ