CHƯƠNG
THẤT NGHIỆP
KINH TẾ HỌC VI
Học vin Hàng Không Việt Nam
Khoa Kinh tế hàng không
Bộ môn Kinh tế quản
- Tỉ lệ Thất nghiệp được đo lường như thế nào?
- Tỉ lệ Thất nghiệp Tự nhiên gì?
- Tại sao luôn một số người Thất nghiệp?
- Thất nghiệp bị ảnh hưởng như thế nào bởi các Công đoàn luật Lương Tối thiểu?
- Thuyết về ơng Hiệu quả giúp giải thích Thất nghiệp như thế nào?
Nội dung chương
Thống Lực lượng Lao động
- Được thực hiện bởi Cục Thống Lao động (BLS), thuộc Bộ Lao động Hoa
- Dựa trên cuộc khảo t định với 60.000 Hộ Gia đình
- Dựa trên “Dân số trưởng thành” (từ 16 tuổi trở lên)
Thống Lực lượng Lao động
- BLS chia Dân số thành 3 nhóm:
+ Đang việc làm (Em ployed ): gồm những người làm công ăn lương, tự kinh doanh,
hoặc làm việc không lương trong Doanh nghiệp Gia đình.
+ Thất nghiệp (Unemployed): những người không việc làm nhưng đã tích cực tìm
kiếm việc làm trong vòng 4 tuần qua.
+ Không thuộc Lực ợng Lao động (Not in the la bor force): những người còn lại.
- Lực lượng Lao động (Labor force): tổng số Người Lao động, bao gồm cả người
đang việc làm người đang Thất nghiệp.
Thống Lực lượng Lao động
- Tỉ lệ Thất nghiệp ("u-rate"):
Tỉ lệ phần trăm của Lực lượng Lao động đang Thất nghiệp.
- Tỉ lệ tham gia Lực ợng Lao động:
Tỉ lệ phần trăm Dân số trưởng thành tham gia vào Lực lượng Lao động.
Tỉ lệ Thất nghiệp
Số lượng Thất nghiệp
Lực lượng Lao động
= 100 x
Tỉ lệ tham gia Lực lượng Lao động
Lực lượng Lao động
Dân số trưởng thành
= 100 x
HỌC CHỦ ĐỘNG Thống Lực lượng Lao động
Tính toán Lực lượng Lao động, Tỉ lệ Thất nghiệp (u-rate), Dân số trưởng thành (adult
population), Tỉ lệ tham gia Lực lượng Lao động (labor force participation rate) bằng
cách sử dụng các dữ liệu sau:
Dân số trưởng thành của Hoa Kì
phân theo nhóm, tháng 6 năm 2008
Số lượng có việc làm 145,9 triệu
Số lượng Thất nghiệp 8,5 triệu
Không thuộc LLLĐ 79,2 triệu
Thống Lực lượng Lao động cho từng nhóm dân
- Cục Thống Lao động Hoa (BLS) công bố các số liệu thống này cho từng nhóm
nhân khẩu học trong Dân số.
- Những dữ liệu này cho thấy sự khác biệt đáng kể trong trải nghiệm Thị trường Lao động
giữa các nhóm khác nhau.
- Thường sẽ so sánh theo độ tuổi, theo giới tính, theo học vấn, theo sắc tộc
HỌC CHỦ ĐỘNG Hạn chế của chỉ tiêu Tỉ lệ Thất nghiệp
- Trong mỗi tình huống dưới đây, Tỉ lệ Thất nghiệp sẽ thay đổi như thế nào? Tỉ lệ Thất
nghiệp phản ánh chính xác những đang xảy ra trên Thị trường Lao động không?
A. Sue mất việc bắt đầu tìm kiếm công việc mới.
B. Jon, một công nhân ngành thép, đã Thất nghiệp từ khi nhà máy của anh ta đóng cửa vào
năm ngoái, trở nên chán nản từ bỏ việc tìm kiếm công việc.
C. Sam, người duy nhất kiếm tiền trong Gia đình 5 người, vừa mất công việc nghiên cứu
trị giá 80.000 USD. Ngay lập tức, anh ta nhận một công việc bán thời gian tại McDonald’s
cho đến khi tìm được công việc phù hợp với chuyên môn của mình.
Tỉ lệ Thất nghiệp thực sự đo lường điều gì?
- Tỉ lệ Thất nghiệp không phải chỉ số hoàn hảo để đo lường mức độ Thất nghiệp hay sức
khỏe của Thị trường Lao động:
+ Không tính đến những Người Lao động nản lòng (discourage d workers): Muốn làm
việc nhưng đã từ bỏ việc tìm kiếm công việc
+ Không phân biệt giữa công việc toàn thời gian bán thời gian, hoặc những người làm
việc bán thời gian không tìm được việc toàn thời gian.
+ Một số người khai sai tình trạng việc làm của nh trong khảo sát.
- Mặc những hạn chế này, Tỉ lệ Thất nghiệp vẫn một thước đo rất hữu ích cho Thị
trường Lao động nền Kinh tế.
Tỉ lệ Thất nghiệp Hoa
- Mặc phần lớn các giai đoạn Thất nghiệp của mỗi nhân đều ngắn hạn, nhưng tình
trạng thất nghiệp quan sát được trong nền kinh tế lại chủ yếu dài hạn.
- Khoảng 1/3 Thất nghiệp dưới 5 tuần, khoảng 2/3 Thất nghiệp dưới 14 tuần.
Chỉ khoảng 20% Thất nghiệp thời gian trên 6 tháng.
- Tuy nhiên, nhóm Thất nghiệp dài hạn lại chiếm phần lớn trong số liệu Thất nghiệp được
quan sát tại một thời điểm.
- do những người Thất nghiệp dài hạn tốc độ rời khỏi nhóm Thất nghiệp rất
thấp, nên họ “tồn tại” trong thống lâu hơn, khiến tỉ trọng của họ lớn hơn so với nhóm
Thất nghiệp ngắn hạn.
Thất nghiệp Chu Thất nghiệp Tự nhiên
- Mặc Tỉ lệ Thất nghiệp thay đổi qua từng năm, nhưng Nền Kinh tế luôn tồn tại một
mức Thất nghiệp nhất định.
- Tỉ lệ Thất nghiệp tự nhiên: mức Thất nghiệp “bình thường” quanh đó Tỉ lệ Thất
nghiệp Thực tế lên xuống.
- Tỉ lệ Thất nghiệp Chu kỳ: phần chênh lệch giữa Tỉ lệ Thất nghiệp Thực tế Tỉ lệ
Thất nghiệp Tự nhiên; phần này thay đổi theo Chu kinh tế, chúng ta sẽ tìm hiểu
hơn trong các chương sau.
Thất nghiệp Chu Thất nghiệp Tự nhiên
0
2
4
6
8
10
12
1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005
Tỉ lệ Thất nghiệp Tự nhiên
Tỉ lệ Thất nghiệp
Tỉ lệ phần trăm Lực ợng Lao động
Giải thích Tỉ lệ Thất nghiệp Tự nhiên
- Tỉ lệ Thất nghiệp Tự nhiên: Ngay cả khi Nền Kinh tế hoạt động tốt, vẫn luôn tồn tại một
mức Thất nghiệp nhất định. Mức Thất nghiệp này chủ yếu đến từ hai dạng:
+ Thất nghiệp Cọ xát: xảy ra khi Người Lao động cần thời gian để tìm được công việc
phù hợp với năng sở thích của mình. Dạng Thất nghiệp này thường chỉ kéo dài trong
thời gian ngắn.
+ Thất nghiệp cấu: xảy ra khi số lượng công việc ít hơn số Người Lao động, thường
do thay đổi cấu Kinh tế hoặc Công nghệ. Loại Thất nghiệp này thường kéo dài hơn.
Thất nghiệp Cọ xát
- Thất nghiệp cọ xát xuất hiện do người lao động sở thích năng khác nhau, trong
khi các công việc cũng những yêu cầu riêng.
- Vic tìm kiếm việc làm: quá trình kết nối Người lao động với Doanh nghiệp phù hợp.
- Để rút ngắn quá trình này, các quan tuyển dụng của Chính phủ cung cấp thông tin về
hội việc làm, hỗ trợ Người Lao động tiếp cận công việc nhanh hơn.
Thất nghiệp Cọ xát
- Những thay đổi trong cấu ngành phản ánh sự dịch chuyển của Nhu cầu Lao động
giữa các lĩnh vực hoặc khu vực trong Nền Kinh tế.
- Các biến động này thể khiến một bộ phận Người lao động mất việc buộc họ phải
thay đổi bản thân để thể đáp ứng được việc tìm kiếm công việc mới.
- Để hỗ trợ quá trình chuyển dịch này, các Chương trình Đào tạo công cộng được triển
khai nhằm trang bị cho Người lao động bị ảnh hưởng những năng cần thiết trong các
ngành đang phát triển.
- Nền Kinh tế luôn biến đổi, một mức độ Thất nghiệp Cọ xát điều khó tránh khỏi.
Bảo hiểm Thất nghiệp
- Bảo hiểm Thất nghiệp (Unemp loym ent insurance): Chương trình của Chính phủ cung
cấp một phần bảo vệ Thu nhập cho Người Lao động khi họ bị Thất nghiệp.
- Lợi ích của Bảo hiểm Thất nghiệp:
+ Giảm sự bất định về Thu nhập
+ Tạo cho Người Lao động Thất nghiệp nhiều thời gian hơn để tìm kiếm, từ đó dẫn đến
việc kết nối công việc tốt hơn do đó ng năng suất.
Bảo hiểm Thất nghiệp
- Bảo hiểm Thất nghiệp làm tăng Thất nghiệp cọ xát.
+ Để hiểu tại sao, hãy nhớ một trong mười nguyên Kinh tế: Mọi người đều phản ứng
với các động lực.
+ Lợi ích từ Bảo hiểm Thất nghiệp kết thúc khi Người Lao động nhận công việc, vậy
Người Lao động ít động lực hơn để tìm kiếm hoặc nhận công việc trong khi vẫn đủ
điều kiện nhận lợi ích.
Thất nghiệp cấu
- Thất nghiệp cấu xảy ra khi số lượng
công việc không đủ cho tất cả Người Lao
động.
- Xảy ra khi mức Lương bị giữ mức cao
hơn so với cân bằng Thị trường.
- ba do cho điều này ...
W
L
D
S
W
E
Lương
thực tế
W
1
Thất
nghiệp
1. Lương Tối thiểu
- Mức Lương Tối thiểu thể vượt quá mức Lương cân bằng đối với những Người Lao
động năng hoặc kinh nghiệm thấp, gây ra Thất nghiệp cấu.
- Tuy nhiên, nhóm này chỉ chiếm một phần nhỏ trong Lực lượng Lao động, vậy mức
Lương Tối thiểu không thể giải thích phần lớn Thất nghiệp.
2. Công đoàn
- Công đoàn: một tổ chức của Người Lao động thương lượng với Người Sử dụng Lao
động về Lương, phúc lợi điều kiện làm việc.
- Công đoàn sử dụng quyền lực Thị trường của mình để thương lượng Lương cao hơn cho
Người Lao động.
- Một Công đoàn viên điển hình kiếm được Lương cao hơn 20% nhiều phúc lợi hơn
so với Người Lao động không tham gia Công đoàn cho cùng một loại công việc.

Preview text:

KINH TẾ HỌC VI MÔ
Học viện Hàng Không Việt Nam
Khoa Kinh tế hàng không
Bộ môn Kinh tế quản lí CHƯƠNG THẤT NGHIỆP Nội dung chương
- Tỉ lệ Thất nghiệp được đo lường như thế nào?
- Tỉ lệ Thất nghiệp Tự nhiên là gì?
- Tại sao luôn có một số người Thất nghiệp?
- Thất nghiệp bị ảnh hưởng như thế nào bởi các Công đoàn và luật Lương Tối thiểu?
- Thuyết về Lương Hiệu quả là gì và nó giúp giải thích Thất nghiệp như thế nào?
Thống kê Lực lượng Lao động
- Được thực hiện bởi Cục Thống kê Lao động (BLS), thuộc Bộ Lao động Hoa Kì
- Dựa trên cuộc khảo sát định kì với 60.000 Hộ Gia đình
- Dựa trên “Dân số trưởng thành” (từ 16 tuổi trở lên)
Thống kê Lực lượng Lao động
- BLS chia Dân số thành 3 nhóm:
+ Đang có việc làm (Employed): gồm những người làm công ăn lương, tự kinh doanh,
hoặc làm việc không lương trong Doanh nghiệp Gia đình.
+ Thất nghiệp (Unemployed): những người không có việc làm nhưng đã tích cực tìm
kiếm việc làm trong vòng 4 tuần qua.
+ Không thuộc Lực lượng Lao động (Not in the labor force): những người còn lại.
- Lực lượng Lao động (Labor force): là tổng số Người Lao động, bao gồm cả người
đang có việc làm và người đang Thất nghiệp.
Thống kê Lực lượng Lao động
- Tỉ lệ Thất nghiệp ("u-rate"):
Tỉ lệ phần trăm của Lực lượng Lao động đang Thất nghiệp. Số lượng Thất nghiệp Tỉ lệ Thất nghiệp = 100 x Lực lượng Lao động
- Tỉ lệ tham gia Lực lượng Lao động:
Tỉ lệ phần trăm Dân số trưởng thành tham gia vào Lực lượng Lao động. Lực lượng Lao động
Tỉ lệ tham gia Lực lượng Lao động = 100 x Dân số trưởng thành
HỌC CHỦ ĐỘNG – Thống kê Lực lượng Lao động
Tính toán Lực lượng Lao động, Tỉ lệ Thất nghiệp (u-rate), Dân số trưởng thành (adult
population), và Tỉ lệ tham gia Lực lượng Lao động (labor force participation rate) bằng
cách sử dụng các dữ liệu sau:
Dân số trưởng thành của Hoa Kì
phân theo nhóm, tháng 6 năm 2008 Số lượng có việc làm 145,9 triệu Số lượng Thất nghiệp 8,5 triệu Không thuộc LLLĐ 79,2 triệu
Thống kê Lực lượng Lao động cho từng nhóm dân cư
- Cục Thống kê Lao động Hoa Kì (BLS) công bố các số liệu thống kê này cho từng nhóm
nhân khẩu học trong Dân số.
- Những dữ liệu này cho thấy sự khác biệt đáng kể trong trải nghiệm Thị trường Lao động giữa các nhóm khác nhau.
- Thường sẽ so sánh theo độ tuổi, theo giới tính, theo học vấn, theo sắc tộc …
HỌC CHỦ ĐỘNG – Hạn chế của chỉ tiêu Tỉ lệ Thất nghiệp
- Trong mỗi tình huống dưới đây, Tỉ lệ Thất nghiệp sẽ thay đổi như thế nào? Tỉ lệ Thất
nghiệp có phản ánh chính xác những gì đang xảy ra trên Thị trường Lao động không?
A. Sue mất việc và bắt đầu tìm kiếm công việc mới.
B. Jon, một công nhân ngành thép, đã Thất nghiệp từ khi nhà máy của anh ta đóng cửa vào
năm ngoái, trở nên chán nản và từ bỏ việc tìm kiếm công việc.
C. Sam, người duy nhất kiếm tiền trong Gia đình 5 người, vừa mất công việc nghiên cứu
trị giá 80.000 USD. Ngay lập tức, anh ta nhận một công việc bán thời gian tại McDonald’s
cho đến khi tìm được công việc phù hợp với chuyên môn của mình.
Tỉ lệ Thất nghiệp thực sự đo lường điều gì?
- Tỉ lệ Thất nghiệp không phải là chỉ số hoàn hảo để đo lường mức độ Thất nghiệp hay sức
khỏe của Thị trường Lao động:
+ Không tính đến những Người Lao động nản lòng (discouraged workers): Muốn làm
việc nhưng đã từ bỏ việc tìm kiếm công việc
+ Không phân biệt giữa công việc toàn thời gian và bán thời gian, hoặc những người làm
việc bán thời gian vì không tìm được việc toàn thời gian.
+ Một số người khai sai tình trạng việc làm của mình trong khảo sát.
- Mặc dù có những hạn chế này, Tỉ lệ Thất nghiệp vẫn là một thước đo rất hữu ích cho Thị
trường Lao động và nền Kinh tế.
Tỉ lệ Thất nghiệp ở Hoa Kì
- Mặc dù phần lớn các giai đoạn Thất nghiệp của mỗi cá nhân đều ngắn hạn, nhưng tình
trạng thất nghiệp quan sát được trong nền kinh tế lại chủ yếu là dài hạn.
- Khoảng 1/3 Thất nghiệp dưới 5 tuần, và khoảng 2/3 Thất nghiệp dưới 14 tuần.
Chỉ khoảng 20% Thất nghiệp có thời gian trên 6 tháng.
- Tuy nhiên, nhóm Thất nghiệp dài hạn lại chiếm phần lớn trong số liệu Thất nghiệp được
quan sát tại một thời điểm.
- Lí do là vì những người Thất nghiệp dài hạn có tốc độ rời khỏi nhóm Thất nghiệp rất
thấp, nên họ “tồn tại” trong thống kê lâu hơn, khiến tỉ trọng của họ lớn hơn so với nhóm Thất nghiệp ngắn hạn.
Thất nghiệp Chu kì và Thất nghiệp Tự nhiên
- Mặc dù Tỉ lệ Thất nghiệp có thay đổi qua từng năm, nhưng Nền Kinh tế luôn tồn tại một
mức Thất nghiệp nhất định.
- Tỉ lệ Thất nghiệp tự nhiên: là mức Thất nghiệp “bình thường” mà quanh đó Tỉ lệ Thất
nghiệp Thực tế lên xuống.
- Tỉ lệ Thất nghiệp Chu kỳ: là phần chênh lệch giữa Tỉ lệ Thất nghiệp Thực tế và Tỉ lệ
Thất nghiệp Tự nhiên; phần này thay đổi theo Chu kì kinh tế, và chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn trong các chương sau.
Thất nghiệp Chu kì và Thất nghiệp Tự nhiên 12 Tỉ lệ Thất nghiệp 10 o động 8 c lượng La 6 Lự 4
Tỉ lệ Thất nghiệp Tự nhiên 2 lệ phần trăm Tỉ 0 1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005
Giải thích Tỉ lệ Thất nghiệp Tự nhiên
- Tỉ lệ Thất nghiệp Tự nhiên: Ngay cả khi Nền Kinh tế hoạt động tốt, vẫn luôn tồn tại một
mức Thất nghiệp nhất định. Mức Thất nghiệp này chủ yếu đến từ hai dạng:
+ Thất nghiệp Cọ xát: xảy ra khi Người Lao động cần thời gian để tìm được công việc
phù hợp với kĩ năng và sở thích của mình. Dạng Thất nghiệp này thường chỉ kéo dài trong thời gian ngắn.
+ Thất nghiệp Cơ cấu: xảy ra khi số lượng công việc ít hơn số Người Lao động, thường
do thay đổi cơ cấu Kinh tế hoặc Công nghệ. Loại Thất nghiệp này thường kéo dài hơn.
Thất nghiệp Cọ xát
- Thất nghiệp cọ xát xuất hiện do người lao động có sở thích và kĩ năng khác nhau, trong
khi các công việc cũng có những yêu cầu riêng.
- Việc tìm kiếm việc làm: quá trình kết nối Người lao động với Doanh nghiệp phù hợp.
- Để rút ngắn quá trình này, các Cơ quan tuyển dụng của Chính phủ cung cấp thông tin về
cơ hội việc làm, hỗ trợ Người Lao động tiếp cận công việc nhanh hơn.
Thất nghiệp Cọ xát
- Những thay đổi trong cơ cấu ngành phản ánh sự dịch chuyển của Nhu cầu Lao động
giữa các lĩnh vực hoặc khu vực trong Nền Kinh tế.
- Các biến động này có thể khiến một bộ phận Người lao động mất việc và buộc họ phải
thay đổi bản thân để có thể đáp ứng được việc tìm kiếm công việc mới.
- Để hỗ trợ quá trình chuyển dịch này, các Chương trình Đào tạo công cộng được triển
khai nhằm trang bị cho Người lao động bị ảnh hưởng những kĩ năng cần thiết trong các ngành đang phát triển.
- Vì Nền Kinh tế luôn biến đổi, một mức độ Thất nghiệp Cọ xát là điều khó tránh khỏi.
Bảo hiểm Thất nghiệp
- Bảo hiểm Thất nghiệp (Unemployment insurance): Chương trình của Chính phủ cung
cấp một phần bảo vệ Thu nhập cho Người Lao động khi họ bị Thất nghiệp.
- Lợi ích của Bảo hiểm Thất nghiệp:
+ Giảm sự bất định về Thu nhập
+ Tạo cho Người Lao động Thất nghiệp nhiều thời gian hơn để tìm kiếm, từ đó dẫn đến
việc kết nối công việc tốt hơn và do đó tăng năng suất.
Bảo hiểm Thất nghiệp
- Bảo hiểm Thất nghiệp làm tăng Thất nghiệp cọ xát.
+ Để hiểu tại sao, hãy nhớ một trong mười nguyên lí Kinh tế: Mọi người đều phản ứng
với các động lực.
+ Lợi ích từ Bảo hiểm Thất nghiệp kết thúc khi Người Lao động nhận công việc, vì vậy
Người Lao động có ít động lực hơn để tìm kiếm hoặc nhận công việc trong khi vẫn đủ
điều kiện nhận lợi ích.
Thất nghiệp Cơ cấu Thất
- Thất nghiệp Cơ cấu xảy ra khi số lượng W nghiệp S Lương
công việc không đủ cho tất cả Người Lao W1 thực tế động. WE
- Xảy ra khi mức Lương bị giữ ở mức cao
hơn so với cân bằng Thị trường.
- Có ba lí do cho điều này ... D L
1. Lương Tối thiểu
- Mức Lương Tối thiểu có thể vượt quá mức Lương cân bằng đối với những Người Lao
động có kĩ năng hoặc kinh nghiệm thấp, gây ra Thất nghiệp cơ cấu.
- Tuy nhiên, nhóm này chỉ chiếm một phần nhỏ trong Lực lượng Lao động, vì vậy mức
Lương Tối thiểu không thể giải thích phần lớn Thất nghiệp. 2. Công đoàn
- Công đoàn: một tổ chức của Người Lao động thương lượng với Người Sử dụng Lao
động về Lương, phúc lợi và điều kiện làm việc.
- Công đoàn sử dụng quyền lực Thị trường của mình để thương lượng Lương cao hơn cho Người Lao động.
- Một Công đoàn viên điển hình kiếm được Lương cao hơn 20% và có nhiều phúc lợi hơn
so với Người Lao động không tham gia Công đoàn cho cùng một loại công việc.