Tài liệu Luật học | Trường đại học Luật, đại học Huế

Tài liệu Luật học | Trường đại học Luật, đại học Huế được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

 

Môn:

Luật học (LHK45) 67 tài liệu

Thông tin:
21 trang 8 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Tài liệu Luật học | Trường đại học Luật, đại học Huế

Tài liệu Luật học | Trường đại học Luật, đại học Huế được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

 

99 50 lượt tải Tải xuống
11.Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt nam: khái niệm, phân loại các quan trong bộ
máy nhà nước, kể tên các nguyên tắc bản về tổ chức hoạt động của bộ máy nhà
nước.
-BMNN CHXHCN VN hệ thống các quan NN từ trung ương xuống địa phương, được
tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm
vụ chiến lược các chức năng của NN mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng,
dân chủ, văn minh.
*Các nguyên tắc cơ bản của BMNN CHXHCN VN: 6 nguyên tắc
1. Nguyên tắc tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân, nhân dân tổ chức nên BMNN và tham
gia quản lý NN.
=> Nguyên tắc quyền lực NN thuộc về nhân dân nguyên tắc quan trọng nhất thể hiện
nguồn gốc của quyền lực, phát huy quyền làm chủ của nhân dân
+ Ở NN CHXNCN VN, nhân dân là chủ thể của quyền lực NN.
+ Nhân dân tổ chức nên BMNN một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
+ Nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quản lý NN
2.Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của ĐCSVN với NN.
Nội dung: Phương thức lãnh đạo của ĐCS:
+ Đảng đề ra đường lối, chủ trương, chính sách để NN thể chế hóa thành các quy định của
PL, để thực hiện trên thực tế.
+ Đảng lãnh đạo công tác tổ chức cán bộ, giới thiệu những đảng viên ưu người ngoài
Đảng vào các cqNN có thẩm quyền.
+ Đảng lãnh đạo công tác chính trị - tư tưởng, thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng cho
ĐV và quần chúng ngoài Đảng.
+ Đảng kiểm tra, giám sát hoạt động của BMNN.
3.Nguyên tắc tập trung dân chủ.
+ Thực chất của nguyên tắc này kết hợp hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung thống nhất của
cấp trên với việc phát huy dân chủ và quyền chủ động sáng tạo của cấp dưới.
+ Phân tích được mối quan hệ giữa cqNN cấp trên và cấp dưới:
< Về phía các cqNN cấp trên: quyết định chủ trương; Kiểm tra.
< Về phía các cqNN cấp dưới: phục tùng cqNN cấp trên; tự giải quyết những công việc thuộc
thẩm quyền của mình.
4.Nguyên tắc pháp chế XHCN.
+ BMNN trong quá trình hoạt động phải tôn trọng PL, tuyệt đối tuân theo PL.
5.Nguyên tắc quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ
quan NN trong việc thực hiện các quyền lập,hành,tư
6.Nguyên tắc tôn trọng,tuân thủ HP và PL
- PHÂN LOẠI BMNN
* Chủ tịch nước.
* Các cơ quan quyền lực nhà nước (QH & HĐND).
* Các cơ quan hành chính nhà nước (CP&UBND).
* Các cơ quan xét xử (TAND các cấp).
* Các cơ quan kiểm sát (VKSND các cấp)
* Các cơ quan độc lập (Hội đồng BCQG & Kiểm toán NN)
12. Khái niệm, các đặc điểm cơ bản của nhà nước pháp quyền, liên hệ Hiến
pháp năm 2013 về sự thể hiện các đặc điểm bản của nhà nước pháp
quyền.
-Nhà nước pháp quyền tổ chức quyền lực chính trị được tổ chức, vận hành
trên sở nguyên tắc phân công, kiểm soát quyền lực NN, giới hạn quyền lực
NN bằng PL, thượng tôn PL, phù hợp lẽ phải, công bằng, lợi ích của con
người.
-NN trách nhiệm tôn trọng các thiết chế pháp hữu hiệu để bảo vệ,
bảo đảm thực hiện quyền, tự do của con người khỏi mọi sự xâm phạm, dân chủ
hóa các lĩnh vực hoạt động xh
-Mối quan hệ NN vànhân mang tính chất bình đẳng, trách nhiệm qua lại lẫn
nhau.
* Đặc trưng cơ bản của NNPQ :
-Thứ nhất, Thượng tôn hiến pháp, pháp luật trong đời sống XH, đời sống NN
- Thứ hai, NN trách nhiệm trong việc tôn trọng, thừa nhận, bảo vệ, bảo đảm
các quyền con người, quyền công dân.
- Thứ ba, sự giới hạn quyền lực NN bởi PL, bởi các quyền con người, quyền
công dân.
- Thứ tư, phân chia, kiểm soát quyền lực NN giữa các ngành lập pháp, hành
pháp, tư pháp được xác định rõ ràng bằng HP và PL.
- Thứ năm, giữa NN & nhân MQH bình đẳng về quyền, nghĩa vụ,
tr.nhiệm pháp lý theo PL.
- Thứ sáu, tính tối cao của HP, Luật trong hệ thống VBPL.
- Thứ bảy, dân chủ trong mọi lĩnh vực của đời sống NN & XH, XH dân sự phát
triển lành mạnh.
- Thứ tám, PL trong NNPQ phải bảo đảm các yêu cầu về công bằng, nhân đạo,
bình đẳng, bảo vệ quyền, tự do, lợi ích của con người, hài hoà các loại lợi ích
của cá nhân, NN, cộng đồng và XH.
- Thứ chín, sự tương thích của PL quốc gia với các nguyên tắc, quy định của PL
quốc tế.
13. Hệ thống chính trị VN, khái niệm, vị trí, vai trò của Nhà nước trong hệ
thống chính trị Việt Nam ?
-Trả lời :
Hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay bao gồm:
Nhà nước CHXHCNVN
Đảng Cộng sản VN
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Công đoàn Việt nam
Hội nông dân VN
Đảng thanh niên cộng sản VN
Hội liên hiệp phụ nữ VN
Hội cựu chiến binh VN và các tổ chức xh khác…
Vai trò của Nhà nước trong hệ thống chính trị VN:
-Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người
được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã
hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm
quyền.
-Hệ thống chính trị là tổng thể các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội trực tiếp
nắm giữ hoặc tham gia thực thi quyền lực chính trị, có mối liên hệ mật thiết với
nhau dưới sự lãnh đạo của một đảng hoặc một liên minh các đảng phái chính trị
nhằm thực hiện các mục tiêu chính trị của lực lượng cầm quyền
– Vị trí: Nhà nước ở vị trí trung tâm của hệ thống chính trị, nơi hội tụ của đời
sống chính trị xã hội. Nhà nước có quan hệ mật thiết với tất c các tổ chức khác
trong hệ thống chính trị, thu hút các tổ chức đó về phía mình.
– Vai trò: Nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng, mang tính quyết định trong
hệ thống chính trị.
Nhà nước quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của hệ thống chính trị; quyết
định bản chất, đặc trưng, vai trò của hệ thống chính trị. Nhà nước chi phối tất cả
các tổ chức khác trong hệ thống chính trị, nó có thể cho phép thành lập hoặc
làm mất đi một tổ chức nào đó trong hệ thống chính trị. Nhà nước là công cụ
hữu hiệu nhất để thực hiện, củng cố, bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị,
lãnh đạo của giai cấp thống trị hay lực lượng cầm quyền; để tổ chức, quản lý,
xây dựng và phát triển xã hội.
II, Lý luận về pháp luật
14. PL một hiện tượng vừa mang lại vừa thểBản chất của PL: tính giai cấp
hiện . 2 thuộc tính này có mối liên hệ mật thiết với nhau.tính XH
-Tính giai cấp của PL:
+ trước hết thể hiện ở chỗ PL phản ánh ý chí NN của giai cấp thống trị
-Tính xã hội của PL:
+Vừa là sự thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích cho giai cấp thống trị trong xh
+ Vừacông cụ ghi nhận, bảo vệ lợi ích của các giai cấp khác vì mục đích ổn
định và phát triển xh theo đường lối của giai cấp thống trị
-Mức độ thể hiện đậm, nhạt của 2 th98uộc tính này trong các kiểu PL khác
nhau thường biến đổi tùy thuộc vào điều kiện KT, XH, đạo đức, quan điểm,
đường lối và các trào lưu chính trị XH trong mỗi quốc gia, ở mỗi thời kỳ lịch sử
nhất định.
15. Các thuộc tính cơ bản của pháp luật
-Định nghĩa: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do
NN đặt ra hoặc thừa nhận bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp
thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
-Pháp luật có 4 thuộc tính cơ bản:
1.Tính quy phạm phổ biến, bắt buộc chung
2,Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
3,Tính được đảm bảo thực hiện bằng NN
4,Các thuộc tính khác: tính hệ thống, ổn định, dự báo...
*Phân tích từng thuộc tính:
1.Tính quy phạm phổ biến, bắt buộc chung:
- PL được AD đối với mọi nhân, tổ chức thuộc phạm vi điều chỉnh của các
VBPL tương ứng.
- PL được AD nhiều lần trong không gian thời gian (cho đến khi hết hiệu
lực).
Chính thuộc tính này đã làm cho QPPL của NN khác với QP đạo đức, QP tập
quán, hay điều lệ của các tổ chức XH khác.
2.Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
- PL do NN ban hành được thể hiện dưới những tên gọi riêng, có giá trị hiệu lực
pháp lý khác nhau, thuộc thẩm quyền ban hành của các CQNN khác nhau.
- Ngôn ngữ của trong các VBPL cũng có đặc điểm riêng, ngắn gọn, rõ ràng, trực
tiếp chứ không ẩn dụ, von, ko sử dụng từ đa nghĩa hay tiếng địa phương.
Điều này để đảm bảo cho PL có tính phổ thông, dễ hiểu, dễ vận dụng, tránh việc
hiểu theo đa nghĩa.
3. Tính được đảm bảo thực hiện bằng NN
- Các loại QPXH thể được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp khác (chứ
ko phải sự cưỡng chế của NN) như: lương tâm, sự tự giác, dư luận XH...
- PL của NN được bảo đảm thực hiện bởi các biện pháp từ giáo dục, thuyết
phục, tài trợ, tuyên truyền... đặc biệt thể được bảo đảm thực hiện bằng
biện pháp mà chỉ có NN mới có, đó là “cưỡng chế NN” (áp dụng chế tài NN...).
C16. Mối liên hệ của pháp luật và kinh tế, chính trị,nhà nước, tập quán liên
hệ đk VN hiện nay
16.1. Mối liên hệ giữa pháp luật với kinh tế.
Thứ nhất, pháp luật phụ thuộc và kinh tế.
KT giữ vai trò quyết định đối với PL:
- cấu KT, tính chất của các quan hệ KT quyết định tính chất của các
quan hệ pháp luật, mức độ và phương pháp điều chỉnh PL.
- chế KT thay đổi sớm hay muộn cũng dẫn đến sự thay đổi trong tổ
chức, hoạt động của các thiết chế và thủ tục pháp lý.
Thứ hai, sự tác động ngược trở lại của PL với KT
- Tác động tích cực: Pháp luật phù hợp với quy luật vận động khách quan của
các quan hệ kinh tế và phù hợp với thực tiễn.
- Tác động tiêu cực: Pháp luật không phù hợp với các điều kiện, yêu cầu của
kinh tế.
16.2. Mối quan hệ giữa Nhà nước và pháp luật:
B1: Định nghĩa Nhà nước và Pháp luật:
-Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị công cộng
-Là mqh giữa 2 yếu tố thuộc thượng tầng kiến trúc mlh tác động qua lại, cụ
thể :
+Sự tác động của NN với PL: NN ban hành chính sách đảm bảo cho pháp
luật được thực hiện trong cuộc sống
+Sự tác động ngược lại của PL với NN: PL là công cụ hữu hiệu quan trọng nhất
mà NN sử dụng để qly XH. Mặc NN là chủ thểthẩm quyền ban hành PL
nhưng khi được chính thức thừa nhận thì nó đòi hỏi sự tôn trọng tuân thủ ko chỉ
từ công dân mà còn là chính chủ thể ban hành nó hay NN.
+16.3. Mqh giữa PL các quy phạm xh khác [ gồm chính trị, QP tập quán, tổ
chức xh...]
* PL và đạo đức:
-Là mqh giữa 2 yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng [NN] và cơ sở hạ tầng[DD]
- Đạo đức là những quan niệm, quan điểm của con người về cái thiện, cái ác, về
sự công bằng, nghĩa vụ, danh dự và về những phạm trù khác thuộc đời sống tinh
thần của con người.
- Đạo đức sẽ sở nền tảng để nhà nước dựa vào đó xây dựng pháp luật, từ
đó tạo cho PL tính hợp lý, thể hiện ý chí của mọi tầng lớp XH.
- PL sau khi được NN ban hành sẽ tính chất định hướng những chuẩn mực
đạo đức cho xã hội.
* PL và chính trị :
-Chính trị: là toàn bộ những hoạt động liên quan đến các mối quan hệ giữa
các giai cấp, giữa các dân tộc, các tầng lớp xã hội mà cốt lõi của nó là vấn
đề giành chính quyền, duy trì và sử dụng quyền lực nhà nước, sự tham gia
vào công việc của Nhà nước; sự xác định hình thức tổ chức, nhiệm vụ, nội
dung hoạt động của Nhà nước.
-Mối quan hệ của pháp luật và chính trị trong việc hình thành, tổ chức bộ máy nhà nước:
Để xác định rõ chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm và phương pháp tổ chức hoạt động phù hợp để thực
hiện một chế đồng bộ trong quá trình thiết lập thực hiện quyền lực nhà nước cần phải thực hiện trên
cơở vững chắc của những quy định của pháp luật.
Ngược lại, bộ máy nhà nước cũng tác động đến pháp luật. Một bộ máy nhà nước hoàn chỉnh đại diện cho
giai cấp tiến bộ trong xã hội sẽ đưa ra được một hệ thống pháp luật phù hợp với đất nước, thể hiện đúng
trình độ phát triển kinh tế xã hội.
Mối quan hệ của pháp luật và chính trị trong quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia:
Pháp luật luôn tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia.
Sự phát triển của quan hệ bang giao đòi hỏi pháp luật của các nước thay đổi cho phù hợp với từng thời kỳ
thay đổi của mỗi quốc gia.
Pháp luật với đường lối chính sách của giai cấp thống trị:
Pháp luật thể chế hóa đường lối chính sách của đảng cầm quyền tức là làm cho ý chí của đảng cầm quyền
trở thành ý chí của nhà nước. Đường lối chính sách của Đảng vai trò chỉ đạo Ni dung phương
hướng phát triển của pháp luâNt. Sự thay đổi trong đường lối chính sách của Đảng cầm quyền sớm hay
muôNn cũng dPn đến sự thay đổi trong pháp luâNt.
17.Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức, liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện
nay.
Đạo đức là tổng thể những quan niệm về chân, thiện, mỹ, nghĩa vụ, danh dự...
cùng những quy tắc xử sự được hình thành trên cơ sở những quan niệm, quan
điểm đó nhằm điều chỉnh hành vi, ứng xử của con người, chúng được đảm bảo
thực hiện bởi lương tâm, tình cảm cá nhân, sức mạnh của dư luận xã hội.
Pháp luật và đạo đức luôn có sự tác động qua lại hai chiều lẫn nhau:
- Sự tác động của pháp luật tới đạo đức: Pháp luật có sự tác động mạnh mẽ tới
đạo đức:
+ Pháp luật là công cụ truyền bá quan điểm, tư tưởng, chuẩn mực đạo đức
nhanh chóng, có tính bắt buộc chung với mọi người.
+ Pháp luật hỗ trợ, củng cố, giữ gìn và pháp huy giá trị đạo đức, đảm bảo thực
hiện nghiêm trên thực tế.
+ Pháp luật loại trừ, ngăn chặn những quan điểm, tư tưởng, chuẩn mực đạo
đức sai trái, thoái hóa, đi ngược thuần phong mỹ tục.
- Sự tác động của đạo đức tới pháp luật:
+ Đạo đức là nền tảng xây dựng, phát triển và tồn tại của pháp luật.
+ Đạo đức tác động mạnh đến sự nhận thức, thái độ tôn trọng, thực hiện pháp
luật của mọi người và tính hiệu quả của pháp luật.
+ Đạo đức bổ khuyết cho pháp luật trong trường hợp pháp luật không thể phát
Huy
18. Hình thức pháp luật: khái niệm, nguồn pháp luật, các loại nguồn
pháp luật, liên hệ.
-Nguồn pháp luật là những hình thức chính thức thể hiện các quy tắc bắt buộc
chung được NN thừa nhận, có giá trị pháp lý để áp dụng vào việc giải quyết các
sự việc trong thực tiễn pháp lý và là phương thức tồn tại trên thực tế của các quy
phạm pháp luật.
- Dưới góc độ Nguồn hình thức [ hình thức pl] có 3 loại nguồn cơ bản :
1.Nguồn tập quán:
Tập quán pháp là hình thức NN thừa nhận 1 số tập quán đã lưu truyền trong xã
hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, được nhà nước nâng lên thành
những quy tắc xử sự chung và được bảo đảm thực hiện.
-Nguồn tập quán là nguồn PL dưới dạng các phong tục, tập quán trong đó chứa
đựng quy tắc điều chỉnh hành vi, các MQH XH của con người trong những
cộng đồng cư dân nhất định, phù hợp về cơ bản với lợi ích của NN, cồng đồng,
XH; được NN thừa nhận; dùng để điều chỉnh những QHXH nhất định.
2. Án lệ là nguồn PL dưới dạng bản án của Toà án trong quá trình giải quyết vụ
việc cụ thể, được NN thừa nhận như khuôn mẫu, cơ sở để giải quyết những vụ
việc tương tự về sau.
3. VBQPPL là hình thức thể hiện các quyết định của các cơ quan NN có thẩm
quyền, ban hành theo những trình tự, thủ tục pháp lý nhất định, trong đó quy
định những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung đối với tất cả các chủ thể pháp
luật, được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống.
-Liên hệ VN :Đ6, BLDS 2015: Việt Nam hiện đã thừa nhận các loại nguồn
VBQPPL; Tập quán; Án lệ; Lẽ công bằng.
+ VBQPPL là loại nguồn chủ yếu, chính thức. Các loại VBQPPL được quy định
trong Luật BHVBQPPL 2015.
+ Tập quán: được VN thừa nhận khá sớm, thường trong lĩnh vực LDS, LTM.
+ Án lệ: Từng được VN sd từ PK cho đến trước 1975. Từ 2015, VN đã thừa
nhận án lệ như 1 loại nguồn của PLVN.
19. Các nguyên tắc pháp luật Việt nam: khái niệm, nội dung của các
nguyên tắc pháp luật cơ bản.
*K/n: Nguyên tắc của PL những tưởng, quan điểm chỉ đạo đối với xây dựng PL, nội
dung, hình thức các quy định PL, thực hiện, ADPL, dịch vụ PL
* Nội dung các nguyên tắc PL:
1. Nguyên tắc công bằng:
-Là nguyên tắc xuyên suốt, phổ quát của PL với bản thân của PL theo nghĩa trân chính của nó
là công bằng
- Nguyên tắc công bằng được thể hiện trong cách xây dưng PL, nội dung các văn bản PL
trong ADPL
VD: Công bằng trong lĩnh vực lao động, trả lương, xóa bỏ chủ nghĩa bình quân, đảm bảo lợi
ích đk lao động, sinh sống,hưởng thụ PT toàn diện cho các nhóm đối tượng xh dễ bị tổn
thương VD: PL có những csach hỗ trợ người nghèo, người khuyết tật
2. Nguyên tắc nhân đạo:
- Xuất phát từ sự tôn trọng, quan tâm và bảo vệ con người
-Các biện pháp xử lí đvs người VPPL không nhằm mục đích hành hạ về thể xác và xúc phạm
danh dự, nhân phẩm
-Nhân đạo còn thể hiện trong hệ thống các quyết định theo hướng lợi nhất cho con người
trong khuôn khổ hợp pháp và hợp đạo đức
VD: trong luật hsu, xu hướng giảm or bỏ các hình phạt tử hình, chuyển hướng xli các biện
pháp hình sự sang bp hành chính kết hợp bp giáo dục vừa đảm bảo sự nghiêm minh của pl
vừa mở đường cho người phạm tội hoàn lương
3. Nguyên tắc bình đẳng:
-mọi nhân đều dc dbao quyền bình đẳng trc pl , tòa án, các quan NN nói chung về
quyền, nghĩa vụ trách nhiệm ply ko phụ thuộc vào các điều kiện về thành phần điaj vị xh đk
kinh tế học vấn , dân tộc, tôn giáo..
4. Nguyên tắc tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm các quyền tự do của con người và công dân
-NN có trách nhiệm tôn trọng,công nhận, bảo vệ , bảo đảm các quyền con người, quyền công
dân VD: HP2013 NN đbao và phát huy quyền làm chủ của nd
5. Nguyên tắc thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ ply
-Dc áp dụng vs mọi chủ thể PL, trc các QHPL giữa các cá nhân, tổ chức và giữa NN và cá x
-Theo PL ko ai có thể chỉ hưởng quyền mà k làm nghĩa vụ và ngược lại
6. Nguyên tắc dân chủ
-Sự tgia xây dựng chính sách,PL và thực hiện pl của cá nhân, tổ chức
Có 2 hthuc dc trực tiếp và gtiep
VD: Điều 6HP2013
7. Nt thượng tôn hiến pháp, pl
-All mọi cá x tổ chức các cq NN cán bộ công chức NN đều p respect tuân thủ PL
-là thượng tôn quyền con ng, quyền cdan trên cơ sở HP-PL
VD: K1D119HP2013
8. Đc làm những gì mà pl k cấm và nt chỉ làm những gì mà pl cho phép
VD Điều 24-HP2013 quyết định về tín ngưỡng tôn giáo
VD2: Điều 70-HP2013 nêu rõ 15 nvu và qhan của QHoi
9. Nt khác [ ntac ko hồi tố của pL, k bị xét xử 2 lần đvs 1 hvi vppl]
21.Ý thức pháp luật: khái niệm, cơ cấu (các cấp độ) của ý thức pháp luật, tư tưởng pháp
luật và tâm lý pháp luật, đặc điểm cơ bản của ý thức pháp luật
-YTPL là tổng thể những tư tưởng, học thuyết, quan điểm, thái độ, tình cảm, sự đánh giá của
con người về PL trên các phương diện, tiêu chí cơ bản như:
+ về sự cần thiết (hay không cần thiết);
+ về vai trò, chức năng của PL;
+ về tính công bằng hay không công bằng, đúng đắn hay không đúng đắn của các QPPL hiện
hành, PL đã qua trong quá khứ, PL cần phải có;
+ về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi của các cá nhân, NN, các tổ chức XH.
*Đặc điểm YTPL:
Thứ nhất, YTPL là một hình thái YTXH, chịu sự quy định của tồn tại XH.
- YTPL cũng là một hình thức YT xã hội, do vậy nó chịu sự quy định của tồn tại XH. Hay nói
cách khác, YTPL của mỗi con người đều sẽ chịu sự quy định, tác động từ chính các yếu tố
khách quan nơi họ sinh sống làm việc (như: điều kiện, hoàn cảnh kinh tế, chính trị, văn
hoá, đạo đức, phong tục, tập quán...)
- VD: Một sinh viên sinh sống học tập Nội thường sẽ YTPL cao hơn với những
người sinh sống vùng núi, vùng sâu vùng xa, do SV đó điều kiện, môi trường học tập,
điều kiện tìm kiếm thông tin, điều kiện tiếp xúc với thầy cô, bạn bè, các chuyên gia...
Thứ hai, Tính độc lập tương đối của YTPL (hay stác động ngược trở lại của YTPL
đến tồn tại XH): Tính độc lập tương đối của YTPL được thể hiện ở hai chiều hướng:
- Sự tác động ngược trở lại của YTPL đối với TTXH: Sự tác động ngược trở lại của YTPL
đối với TTXH có thể theo cả 2 chiều hướng (tích cực và tiêu cực).
VD: YTPL đúng đắn của sinh viên (sau khi đã đc học tập, sinh sốngnhững môi trường
tiến bộ) thể làm thay đổi các tồn tại XH trong gia đình, địa phương (như về việc trọng
nam khinh nữ; tảo hôn; hủ tục bắt dâu...).
Thứ ba, Tính giai cấp của YTPL:
- YTPL luôn thể hiện tính giai cấp sâu sắc, được biểu hiện như sau: Thứ nhất, Pháp luật là do
NN ban hành. PL trong NN về bản sẽ là sự phản ánh, thể hiện YTPL của giai tầng thống
trị, hay giai tầng lãnh đạo NN. Bên cạnh đó, PL cũng có thể thể hiện YTPL của các giai tầng
khác ở một mức độ nhất định tuỳ thuộc vào tính dân chủ của các kiểu NN khác nhau.
+ (VD: ở NN XHCN, PL bên cạnh việc thể hiện YTPL của giai tầng lãnh đạo NN thì còn thể
hiện YTPL của các tầng lớp nhân dân thông qua hoạt động trưng cầu dân ý).
* Cơ cấu của YTPL.
a. Hệ tư tưởng pháp luật.
-Hệ tư tưởng PL là toàn bộ những tư tưởng, quan điểm, trường phái lý luậnhọc thuyết về
PL.
VD: tưởng pháp luật của Platon, Heghen, Khổng Tử, Hàn Phi Tử; tưởng pháp
quyền nhân nghĩa của HCM.
b. Tâm lý pháp luật.
Tâm lý PL là sự phản ánh những tâm trạng, cảm xúc, thái độ, tình cảm đối với PL và các hiện
tượng pháp lý cụ thể khác.
Tâm PL của nhân chịu sự tác động bởi các yếu tố: môi trường XH, văn hóa, tôn giáo,
học vấn, tính cách, quan hệ XH của cá nhân đó...
Lưu ý: Giữa Tâm lý PLHệ tư tưởng PL có mối quan hệ biện chứng, phụ thuộc
tác động lẫn nhau.
22.Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật
- YTPL tổng thể những cảm xúc, đánh giá, quan điểm, tưởng, học thuyết, nhận
thức... qua đó phản ánh được sự hiểu biết hay tình cảm , thái độ của một nhân, một
nhóm người hay của toàn hội về pháp luật nói chung, về hành vi pháp luật hay về những
hiện tượng pháp luật.
- PL (bổ sung định nghĩa PL ở các bài trước).
Khẳng định: Giữa YTPL và PL có mối quan hệ gắn bó mật thiết, biện chứng, tác động 2
chiều.
1. Sự tác động của YTPL tới PL:
- YTPL đối với hoạt động Xây dựng PL:
+ YTPL là tiền đề tư tưởng cho hoạt động XDPL.
+ Chất lượng của các VBPL phụ thuộc rất nhiều vào YTPL của các chủ thể thẩm quyền
XDPL hoặc những người tham gia vào quá trình này. Nếu các chủ thể này YTPL cao
thì khả năng chất lượng của các VBPL sẽ tốt, và ngược lại.
+ Chất lượng của các VBPL cũng phụ thuộc vào YTPL của nhân dân. Bởi lẽ, trong những
NN dân chủ, hiện đại, nhân dân ko phải chủ thể XDPL nhưng họ có tham gia vào quá
trình này thông qua hoạt động trưng cầu dân ý, hoạt động lấy ý kiến đóng góp xd Luật.
- YTPL đối với hoạt động thực hiện PL, ADPL: Các quy định PL có được thực thi nghiêm
túc trên thực tế hay ko phụ thuộc nhiều vào YTPL của các chủ thể THPL (người dân, cán bộ
NN).
+ Nếu YTPL của người dân tốt, về bản họ sẽ hiểu các quy định PL ý thức TH các
quy định PL đó một cách nghiêm chỉnh.
+ Các chủ thể có thẩm quyền ADPL nếu có YTPL tốt thì khi tiến hành hoạt động công vụ của
mình, họ cũng sẽ tổ chức cho việc THPL một cách nghiêm minh.
2. Sự tác động của PL tới YTPL:
+ Sự tác động của PL tới YTPL chủ yếu mang tính chất định hướng. Nếu PL của NN được
xây dựng tốt, phù hợp với đời sống thực tiễn, hợp lý thì về cơ bản sẽ khiến người dân tự đồng
tình và tự giác thực hiện, tuân thủ theo, và ngược lại.
+ PL nếu được xây dựng tốt, nội dung tiến bộ còn có ý nghĩa tích cực trong việc định hướng
tưởng, hành vi của người dân. (VD1: PL quy định việc cấm mang thai hộ mục đích
thương mại, đi kèm với quy định những biện pháp chế tài khi vi phạm. Việc PL quy định
như vậy sẽ làm cho người dân thấy việc làm này là sai trái, vi phạm đạo đức, VPPL và từ đó
ko thực hiện) (VD2: PL quy định người dân phải đội bảo hiểm khi tham gia giao thông;
quy định về độ tuổi kết hôn...).
23.Quy phạm pháp luật: khái niệm, cơ cấu ( cấu trúc ) của quy phạm pháp luật, phương
thức diễn đạt quy phạm pháp luật
-Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự chung, do NN đặt ra hoặc thừa
nhận, có tính bắt buộc chung, thể hiện ý chí của NN, và được NN bảo đảm thực
hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
-Cơ cấu [ cấu trúc] của 1 QPPL gồm:
1. Giả định
Khái niệm: Giả định của QPPL quy định địa điểm, thời gian, chủ thể, hoàn
cảnh, tình huống khi xảy ra trong thực tế cuộc sống thì cần phải thực hiện
theo quy tắc mà QPPL đặt ra.
Phân loại:
+ Giả định giản đơn
+ Giả định phức tạp
VD: K1Đ22 – Hiến pháp 2013
“Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp”.
-Giả định phức tạp: là khi trong quy phạm nêu từ hai giả thiết, điều kiện trở lên.
Đ132 BLHS 2015 - Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng
nguy hiểm đến tính mạng
1. Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng,
tuy có điều kiện không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt
cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạttừ 03 tháng đến
02 năm
2. Quy định.
- Khái niệm: Quy định bộ phận của QPPL đưa ra những quy tắc xử sự
mọi chủ thể phải tuân theo khi vào điều kiện, hoàn cảnh đã nêu phần Giả
định.
- Phân loại:QĐ cấm. QĐ bắt buộc. QĐ tùy nghi. Quy định hướng dẫn.
VD:Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới” (K3Đ26,HP2013)
“Công dân quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề pháp luật
không cấm” (Đ33, HP2013)
3. Chế tài.
- Khái niệm: Chế tài của QPPL bộ phận nêu lên những hậu quả pháp bất
lợi áp dụng đối với các chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật.
- Phân loại:
+ Chế tài Hình sự + Chế tài dân sự.
+ Chế tài Hành chính. + Chế tài kỷ luật nhà nước.
Ví dụ:Điều 128. Tội vô ý làm chết người (BLHS 2017)
1. Người nào ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03
năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
1. 24.Văn bản quy phạm pháp luật: khái niệm, hệ thống các văn bản quy phạm pháp
luật của nhà nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt nam, hiệu lực của văn bản quy
phạm pháp luật.
VBQPPL là văn bản có chứa các quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền,
hình thức, trình tự, thủ tục có hiệu lực bắt buộc chung được áp dụng lặp đi lặp lại trong pvi cả
nước hoặc theo đvi hành chính lãnh thổ dc ban hành bởi các quan tổ chức người thẩm
quyền ban hành theo đúng Luật ban hành VBQPPL và được NN bảo đảm thực hiện ”
Hệ thống các VBQPPL
1. Hiến pháp.
2. Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội.
3.Pháp lệnh, Nghị quyết,Nghị quyết liên tịch UBTVQH.
4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
5. Nghị định của Chính phủ;
6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
8. Thông của Chánh án TANDTC; TT của VT VKSNDTC; TT của Bộ trưởng quan
ngang bộ; TTLT giữa CA TANDTC với VTVKSNDTC; TTLT giữa Bộ trưởng, thủ trưởng
cơ quan ngang bộ với Chánh án TANDTC, VTVKSNDTC;
9. Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh
10. Quyết định của UBND các tỉnh
11. VBQPPL của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
12. Nghị quyết HDND cấp huyện
13.Quyết định của UBND cấp huyện
14.Nghị quyết HDND cấp xã
15.Quyết định của UBND cấp xã
Khái niệm: Hiệu lực của VBQPPL giới hạn về thời gian, không gian, đối tượng thi hành
mà VBQPPL tác động tới.
A,Hiệu lực theo thời gian.
Hiệu lực theo thời gian giá trị tác động của văn bản lên các QHXH từ thời điểm bắt đầu
phát sinh cho đến khi kết thúc hiệu lực.
- Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của VB: thường được thể hiện trong VB.
+ Ko sớm hơn 45 ngày với VBQPPL của CQNNTƯ; 10 ngày đv VBQPPL của HĐND,
UBND cấp tỉnh; 7 ngày đv VBQPPL của HĐND, UBND cấp huyện, xã kể từ ngày thông qua
hoặc ký ban hành.
- Thời điểm kết thúc hiệu lực của VB khi:
+ Hết thời hạn có hiệu lực được ghi trong chính VB;
+ Khi VB được sửa đổi, hoặc thay thế bằng VB mới;
+ Khi bị bãi bỏ bằng 1 VB khác;
+ Khi 1VB hết hiệu lực thì các VB hướng dẫn cũng hết hiệu lực theo
B, Hiệu lực theo không gian.
-Hiệu lực theo không gian là giá trị tác động của VB đến những khoảng không gian, phạm vi
lãnh thổ, khu vực hoặc đơn vị hành chính cụ thể nào đó.
+ Thông thường VBQPPL do CQNN ở TƯ ban hành (HP, Luật của QH; NĐ của CP...) sẽ có
phạm vi tác động trên cả nước.
+ Còn VB do CQNN địa phương ban hành (NQ của HĐND; của UBND các cấp) chỉ
có giá trị áp dụng trong phạm vi địa phương đó.
C, Hiệu lực theo đối tượng tác động.
Hiệu lực theo đối tượng tác động giá trị tác động của VB lên các chủ thể thuộc phạm vi
điều chỉnh của VBQPPL.
+ Có những văn bản áp dụng mọi chủ thể (Hiến pháp);
+ Nhưng cũng có những văn bản chỉ áp dụng đối với những chủ thể nhất định (Luật Thuế thu
nhập cá nhân...).
27. Quan hệ pháp luật: khái niệm, đặc điểmbản của quan hệ pháp luật.
Căn cứ phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp luật.
-Quan hệ pháp luật hình thức pháp của các quan hệ hội, xuất hiện trên
cơ sở điều chỉnh của các quy phạm pháp luật và các sự kiện pháp lý tương ứng,
trong đó các bên tham gia có các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định, được nhà
nước đảm bảo và bảo vệ.
-Các đặc điểm cơ bản của QHPL:
Thứ nhất, quy phạm pháp luật là cơ sở của QHPL.
Thứ hai, QHPL mang tính ý chí.
Thứ ba, tính chất thượng tầng của QHPL.
Thứ tư, các bên tham gia QHPL có các quyền & nghĩa vụ pháp lý nhất
định.
2. Phân loại các quan hệ pháp luật.
- Căn cứ vào tiêu chí các ngành luật, QHPL được phân thành các QHPL: hiến
pháp, hành chính, hình sự, dân sự, HN&GD, kinh tế, đất đai...
- Căn cứ vào chức năng của PL, QHPL được phân thành các QHPL điều chỉnh
và các QHPL bảo vệ.
- Căn cứ vào mức độ cụ thể và theo cơ cấu chủ thể, QHPL được phân thành: các
QHPL cụ thể và các QHPL chung
2. CĂN CỨ PHÁT SINH, THAY ĐỔI, CHẤM DỨT QHPL
-QHPL chỉ xuất hiện, thay đổi, hay chấm dứt khi có đầy đủ các căn cứ sau:
a, Có quy phạm pháp luật tương ứng điều chỉnh.
QPPL là cơ sở cho sự xuất hiện, thay đổi, chấm dứt các QHPL tương ứng.
Thiếu QPPL thì sẽ không có QHPL. Ngược lại, thông qua các QHPL, thì các
QPPL sẽ được thực hiện trong đời sống.
b, Có sự tham gia của chủ thể có năng lực chủ thể.
Điều kiện: phải có năng lực chủ thể (bao gồm NLPL & NLHV
c, Có sự kiện pháp lý.
a. Khái niệm sự kiện pháp lý.
- là những hoàn cảnh, tình huống, điều kiện của đời sống thực tế được nhà làm
luật gắn với sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL cụ thể khi chúng xảy ra.
Lưu ý:
+ Không phải tất cả các sự kiện thực tế xảy ra đều là sự kiện pháp lý. Sự kiện
thực tế chỉ trở thành sự kiện pháp lý chỉ khi nào PL xác định rõ điều đó.
+ Một sự kiện pháp lý có thể làm phát sinh 1 QHPL hoặc nhiều QHPL.
+ Trong nhiều trường hợp, phải có nhiều sự kiện pháp lý mới làm phát sinh
QHPL.
b. Phân loại sự kiện pháp lý:
- Hành vi.
+ Hành vi là hành động hoặc không hành động.
+ Hành vi hợp pháp hoặc hành vi bất hợp pháp.
- Sự biến. Sự biến tuyệt đối/ tương đối.
25. Thực hiện pháp luật: khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật, mối quan hệ
giữa thực hiện pháp luật và xây dựng pháp luật, giáo dục pháp luật.
-K/n: Thực hiện pháp luật là 1 quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những
quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp
pháp của chủ thể pháp luật.
*Các hình thức THPL:
-Tuân thủ pháp luật: là hình thức THPL trong đó các chủ thể PL kiềm chế,
không tiến hành những hoạt động mà PL cấm.
-Thi hành pháp luật: Là hình thức THPL trong đó các chủ thể phải thực hiện
nghĩa vụ pháp lý của mình bằng những hành động tích cực.
-Sử dụng pháp luật: là hình thức THPL trong đó các chủ thể thực hiện các
quyền chủ thể của mình.
-Áp dụng pháp luật: Là hình thức chỉ dành cho các cơ quan NN hay nhà chức
trách có thẩm quyền
26. Khái niệm áp dụng pháp luật, các trường hợp cần áp dụng pháp luật, đặc điểm, các giai đoạn cơ
bản của áp dụng pháp luật.
ADPL: hình thức thực hiện pháp luật, trong đó NN thông qua các quan
NN hoặc nhà chức trách thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể PL thực hiện
những quy định của PL; hoặc tự mình căn cứ vào các quy định của PL để tạo ra
các quyết định làm phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật
cụ thể.
*Đặc điểm:
- Thứ nhất, ADPL là hoạt động mang tính quyền lực NN.
Hoạt động ADPL chỉ do CQNN hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành.
Các chủ thể này đại diện cho quyền lực NN sẽ xem xét, giải quyết và đưa ra các
quyết định pháp cụ thể, hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các đối tượng
liên quan.
- Thứ hai, ADPL hoạt động phải tuân theo những hình thức thủ tục chặt
chẽ do PL quy định.
ADPL cần được tuân thủ đúng về mặtnh thức, nghĩa cần thực hiện đúng,
đầy đủ các bước trong các giai đoạn khi tiến hành ADPL.
Nguyên nhân: ADPL hoạt độngtính công vụ, hệ quả pháp lý của
thể ảnh hưởng pháp đến các chủ thể liên quan, nên không thể tiến hành cẩu
thả.
- Thứ ba, ADPL hoạt động điều chỉnh tính biệt, cụ thể đối với các
QHXH nhất định.
+Đối tượng của hoạt động ADPL những trường hợp, vụ việc cụ thể vào
những thời gian, không gian xác định.
+Quyết định ADPL thuộc thẩm quyền ban hành của các quan hay nhà chức
trách thẩm quyền với những tên gọi xác định (Bản án, Quyết định...). Các
VBADPL này hiệu lực bắt buộc đối với các chủ thể nhân, tổ chức cụ
thể, xác định, và chỉ áp dụng 1 lần rồi hết hiệu lực pháp lý.
- Thứ tư, ADPL là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo.
Thứ nhất, Do thực tiễn đời sống rất phong phú, đa dạng, quy định PL thì
ngắn gọn, xúc tích; Thứ hai, các NN thường sử dụng đa dạng các loại nguồn PL
(VBQPPL, án lệ...); Do vậy, khi ADPL cần sáng tạo để xem xét thấu đáo các
tình huống, sự việc; lựa chọn quy phạm phù hợp để AD. Tuy nhiên, sự sáng
tạo này phải trong khuôn khổ pháp luật.
-Các TH cần ADPL:
+ Thứ nhất, khi cần AD các biện pháp cưỡng chế NN, hoặc AD các chế tài PL
đối với những chủ thể có hành vi VPPL.
+ Thứ hai, Khi những quyền nghĩa vụ pháp của chủ thể không mặc nhiên
phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của NN.
+ Thứ ba, Khi xảy ra tranh chấp về quyền nghĩa vụ pháp giữa các bên
tham gia QHPL, mà các bên đó không tự giải quyết được.
+ Thứ tư, Đối với 1 số QHPL quan trọng mà NN thấy cần thiết phải tham gia để
kiểm tra, giám sát hoạt động của các bên tham gia vào QH đó; hoặc NN xác
nhận sự tồn tại hay không tồn tại của một số sự việc, sự kiện thực tế nào đó.
- Các giai đoạn của quá trình ADPL:
Thứ nhất, phân tích đánh giá đúng, chính xác mọi tình tiết hoàn cảnh, điều kiện
của sự việc thực tế đã xảy ra.
Thứ hai, lựa chọn QPPL phù hợp phân tích làm nội dung, ý nghĩa của
QPPL đối với trường hợp cần áp dụng.
Thứ ba, ra VB ADPL.
Thứ tư, tổ chức thực hiện VBADPL đã ban hành.
28.Vi phạm pháp luật: khái niệm, dấu hiệu bản của vi phạm pháp luật, các yếu tố
cấu thành của vi phạm pháp luật
1.K/n: VPPL là hành vi trái pháp luật (hành động hoặc không hành động; có lỗi
do chủ thể năng lực trách nhiệm pháp thực hiện, xâm hại tới các quan hệ
xã hội được pháp luật bảo vệ.
2. Các dấu hiệu (đặc điểm) của VPPL.
Thứ nhất, là hành vi nguy hiểm cho XH (hành động & ko).
VD1: Trộm cắp, lập giấy tờ văn bằng giả);
VD2: Ko cứu người trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng có khả năng cứu giúp; Ko tố giác tội
phạm; Ko đội mũ bảo hiểm
Thứ hai, có trái PL, xâm hại tới các QHXH được PL bảo vệ.
Thứ ba, có lỗi của chủ thể có năng lực TNPL.
Lưu ý: Một hành vi chỉ bị coi là VPPL khi có đầy đủ các dấu hiệu trên.
3. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VPPL
1. MẶT KHÁCH QUAN: + Hành vi; Hậu quả; MQHNQ;
+ Thời gian, công cụ, phương tiện
VPPL.
Thứ nhất, hành vi trái PL.
Thứ hai, hậu quả (sự thiệt hại) do hành vi trái PL gây ra cho XH.
Thứ ba, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái PL với hậu quả gây ra
cho XH.
(Các yếu tố khác: thời gian, địa điểm, cách thức vi phạm…)
2. MẶT CHỦ QUAN: + Lỗi; Động cơ; Mục đích.
- Thứ nhất, lỗi : là trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi VPPL của mình
và hậu quả do hành vi đó gây ra.
Phân loại: 1. Lỗi cố ý: Lỗi cố ý trực tiếp và Lỗi cố ý gián tiếp.
+ Lỗi cố ý trực tiếp: Chủ thể VP nhận thức hành vi của mình nguy hiểm cho XH, thấy
trước hậu quả nguy hiểm cho XH do hành vi của mình gây ra và mong muốn điều đó xảy ra.
+ Lỗi cố ý gián tiếp: Chủ thể VP nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho XH, thấy
trước hậu quả nguy hiểm cho XH do hành vi của mình gây ra, tuy không mong muốn nhưng
có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra.
2.Lỗi vô ý: Lỗi vô ý vì quá tự tin và Lỗi vô ý do cẩu thả.
+ Lỗi vô ý do quá tự tin: Chủ thể VP nhận thấy trước hậu quả nguy hiểm cho XH do hành vi
của mình gây ra nhưng hy vọng, tin tưởng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn
được.
+ Lỗi ý do cẩu thả: Chủ thể VP đã không nhận thấy trước được hậu quả nguy hiểm cho
XH do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể hoặc cần phải nhận thấy trước hậu quả đó.
- Thứ hai, động vi phạm: động lực thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi
VPPL (Các loại động cơ: động cơ vụ lợi, động cơ trả thù, động cơ đê hèn...).
- Thứ ba, mục đích vi phạm: kết quả cuối cùng trong suy nghĩ của mình
chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi VPPL.
3. CHỦ THỂ: + Cá nhân / tổ chức có năng lực TNPL.
4. KHÁCH THỂ: + Các QHXH được PL bảo vệ
29.Trách nhiệm pháp lý: khái niệm, những đặc điểm bản, phân loại các dạng trách
nhiệm pháp lý. Cơ sở của trách nhiệm pháp lý.
-Trách nhiệm pháp lý là hậu quả pháp lý bất lợi mà chủ thể VPPL phải gánh
chịu về vật chất hoặc tinh thần và được áp dụng bởi các cơ quan NN có thẩm
quyền
2. Đặc điểm.
Thứ nhất, là hậu quả pháp lý của hành vi VPPL, chỉ phát sinh khi có sự
việc VPPL.
Thứ hai, TNPL được thực hiện trong QHPL giữa một bên là NN, một bên
là người đã thực hiện hành vi VPPL (chủ thể này có quyền và nghĩa vụ tương
ứng với chủ thể kia).
Thứ ba, TNPL được xác định bằng một trình tự đặc biệt bởi cqNN có
thẩm quyền theo quy định PL.
Thứ tư, TNPL chỉ được thực hiện trong VB đã có hiệu lực PL.
3. Phân loại Trách nhiệm pháp lý.
- Trách nhiệm hình sự: là dạng TNPL nghiêm khắc nhất do tòa án áp
dụng đối với những chủ thể có hành vi phạm tội do PLHS quy định.
VD: Các hình phạt chính (cảnh cáo, phạt tiền; cải tạo ko giam giữ; trục xuất; tù có thời hạn; tù chung
thân; tử hình);
+ Các hình phạt bổ sung (cấm đảm nhiệm chức vụ; Cấm hành nghề hoặc công việc nhất định; Cấm cư
trú; Quản chế; Tước một số quyền công dân; Tịch thu tài sản;
- Trách nhiệm hành chính: là loại TNPL do các cơ quan NN hay nhà chức
trách có thẩm quyền áp dụng đối với các chủ thể VPPL hành chính.
+ Các hình thức xử phạt chính: cảnh cáo; phạt tiền; trục xuất.
+ Các hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Tịch thu tang vật,
phương tiện.
- Trách nhiệm kỷ luật: là loại TNPL do các cơ quan, xí nghiệp, trường học... Áp
dụng đối với thành viên của đơn vị của mình khi họ VPPL. VD: buộc thôi
việc..
- Trách nhiệm dân sự: là loại TNPL do TA áp dụng đối với cá nhân hoặc
cơ quan, tổ chức vi phạm PLDS.
VD: Bồi thường thiệt hại về vật chất; Bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần; Xin lỗi; Cải
chính công khai…
| 1/21

Preview text:

11.Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt nam: khái niệm, phân loại các cơ quan trong bộ
máy nhà nước, kể tên các nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

-BMNN CHXHCN VN là hệ thống các cơ quan NN từ trung ương xuống địa phương, được
tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm
vụ chiến lược và các chức năng của NN vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh.
*Các nguyên tắc cơ bản của BMNN CHXHCN VN: 6 nguyên tắc
1. Nguyên tắc tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân, nhân dân tổ chức nên BMNN và tham gia quản lý NN.
=> Nguyên tắc quyền lực NN thuộc về nhân dân là nguyên tắc quan trọng nhất thể hiện
nguồn gốc của quyền lực, phát huy quyền làm chủ của nhân dân
+ Ở NN CHXNCN VN, nhân dân là chủ thể của quyền lực NN.
+ Nhân dân tổ chức nên BMNN một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
+ Nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quản lý NN
2.Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của ĐCSVN với NN.
Nội dung: Phương thức lãnh đạo của ĐCS:
+ Đảng đề ra đường lối, chủ trương, chính sách để NN thể chế hóa thành các quy định của
PL, để thực hiện trên thực tế.
+ Đảng lãnh đạo công tác tổ chức cán bộ, giới thiệu những đảng viên ưu tú và người ngoài
Đảng vào các cqNN có thẩm quyền.
+ Đảng lãnh đạo công tác chính trị - tư tưởng, thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng cho
ĐV và quần chúng ngoài Đảng.
+ Đảng kiểm tra, giám sát hoạt động của BMNN.
3.Nguyên tắc tập trung dân chủ.
+ Thực chất của nguyên tắc này là kết hợp hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung thống nhất của
cấp trên với việc phát huy dân chủ và quyền chủ động sáng tạo của cấp dưới.
+ Phân tích được mối quan hệ giữa cqNN cấp trên và cấp dưới:
< Về phía các cqNN cấp trên: quyết định chủ trương; Kiểm tra.
< Về phía các cqNN cấp dưới: phục tùng cqNN cấp trên; tự giải quyết những công việc thuộc thẩm quyền của mình.
4.Nguyên tắc pháp chế XHCN.
+ BMNN trong quá trình hoạt động phải tôn trọng PL, tuyệt đối tuân theo PL.
5.Nguyên tắc quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ
quan NN trong việc thực hiện các quyền lập,hành,tư
6.Nguyên tắc tôn trọng,tuân thủ HP và PL - PHÂN LOẠI BMNN * Chủ tịch nước.
* Các cơ quan quyền lực nhà nước (QH & HĐND).
* Các cơ quan hành chính nhà nước (CP&UBND).
* Các cơ quan xét xử (TAND các cấp).
* Các cơ quan kiểm sát (VKSND các cấp)
* Các cơ quan độc lập (Hội đồng BCQG & Kiểm toán NN)
12. Khái niệm, các đặc điểm cơ bản của nhà nước pháp quyền, liên hệ Hiến
pháp năm 2013 về sự thể hiện các đặc điểm cơ bản của nhà nước pháp quyền.
-Nhà nước pháp quyền là tổ chức quyền lực chính trị được tổ chức, vận hành
trên cơ sở nguyên tắc phân công, kiểm soát quyền lực NN, giới hạn quyền lực
NN bằng PL, thượng tôn PL, phù hợp lẽ phải, công bằng, vì lợi ích của con người.
-NN có trách nhiệm tôn trọng và có các thiết chế pháp lý hữu hiệu để bảo vệ,
bảo đảm thực hiện quyền, tự do của con người khỏi mọi sự xâm phạm, dân chủ
hóa các lĩnh vực hoạt động xh
-Mối quan hệ NN và cá nhân mang tính chất bình đẳng, trách nhiệm qua lại lẫn nhau.
* Đặc trưng cơ bản của NNPQ :
-Thứ nhất, Thượng tôn hiến pháp, pháp luật trong đời sống XH, đời sống NN
- Thứ hai, NN có trách nhiệm trong việc tôn trọng, thừa nhận, bảo vệ, bảo đảm
các quyền con người, quyền công dân.
- Thứ ba, sự giới hạn quyền lực NN bởi PL, bởi các quyền con người, quyền công dân.
- Thứ tư, phân chia, kiểm soát quyền lực NN giữa các ngành lập pháp, hành
pháp, tư pháp được xác định rõ ràng bằng HP và PL.
- Thứ năm, giữa NN & cá nhân có MQH bình đẳng về quyền, nghĩa vụ, tr.nhiệm pháp lý theo PL.
- Thứ sáu, tính tối cao của HP, Luật trong hệ thống VBPL.
- Thứ bảy, dân chủ trong mọi lĩnh vực của đời sống NN & XH, XH dân sự phát triển lành mạnh.
- Thứ tám, PL trong NNPQ phải bảo đảm các yêu cầu về công bằng, nhân đạo,
bình đẳng, bảo vệ quyền, tự do, lợi ích của con người, hài hoà các loại lợi ích
của cá nhân, NN, cộng đồng và XH.
- Thứ chín, sự tương thích của PL quốc gia với các nguyên tắc, quy định của PL quốc tế.
13. Hệ thống chính trị VN, khái niệm, vị trí, vai trò của Nhà nước trong hệ
thống chính trị Việt Nam ? -Trả lời :
Hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay bao gồm:  Nhà nước CHXHCNVN  Đảng Cộng sản VN 
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam  Công đoàn Việt nam  Hội nông dân VN 
Đảng thanh niên cộng sản VN 
Hội liên hiệp phụ nữ VN 
Hội cựu chiến binh VN và các tổ chức xh khác…
Vai trò của Nhà nước trong hệ thống chính trị VN:
-Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người
được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã
hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền.
-Hệ thống chính trị là tổng thể các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội trực tiếp
nắm giữ hoặc tham gia thực thi quyền lực chính trị, có mối liên hệ mật thiết với
nhau dưới sự lãnh đạo của một đảng hoặc một liên minh các đảng phái chính trị
nhằm thực hiện các mục tiêu chính trị của lực lượng cầm quyền
– Vị trí: Nhà nước ở vị trí trung tâm của hệ thống chính trị, nơi hội tụ của đời
sống chính trị xã hội. Nhà nước có quan hệ mật thiết với tất c các tổ chức khác
trong hệ thống chính trị, thu hút các tổ chức đó về phía mình.
– Vai trò: Nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng, mang tính quyết định trong hệ thống chính trị.
Nhà nước quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của hệ thống chính trị; quyết
định bản chất, đặc trưng, vai trò của hệ thống chính trị. Nhà nước chi phối tất cả
các tổ chức khác trong hệ thống chính trị, nó có thể cho phép thành lập hoặc
làm mất đi một tổ chức nào đó trong hệ thống chính trị. Nhà nước là công cụ
hữu hiệu nhất để thực hiện, củng cố, bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị,
lãnh đạo của giai cấp thống trị hay lực lượng cầm quyền; để tổ chức, quản lý,
xây dựng và phát triển xã hội.
II, Lý luận về pháp luật
14. Bản chất của PL: PL là một hiện tượng vừa mang tính giai cấp l ại vừa thể
hiện tính XH. 2 thuộc tính này có mối liên hệ mật thiết với nhau. -Tính giai cấp của PL:
+ trước hết thể hiện ở chỗ PL phản ánh ý chí NN của giai cấp thống trị -Tính xã hội của PL:
+Vừa là sự thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích cho giai cấp thống trị trong xh
+ Vừa là công cụ ghi nhận, bảo vệ lợi ích của các giai cấp khác vì mục đích ổn
định và phát triển xh theo đường lối của giai cấp thống trị
-Mức độ thể hiện đậm, nhạt của 2 th98uộc tính này trong các kiểu PL là khác
nhau và thường biến đổi tùy thuộc vào điều kiện KT, XH, đạo đức, quan điểm,
đường lối và các trào lưu chính trị XH trong mỗi quốc gia, ở mỗi thời kỳ lịch sử nhất định.
15. Các thuộc tính cơ bản của pháp luật
-Định nghĩa: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do
NN đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp
thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
-Pháp luật có 4 thuộc tính cơ bản:
1.Tính quy phạm phổ biến, bắt buộc chung
2,Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
3,Tính được đảm bảo thực hiện bằng NN
4,Các thuộc tính khác: tính hệ thống, ổn định, dự báo...
*Phân tích từng thuộc tính:
1.Tính quy phạm phổ biến, bắt buộc chung:
- PL được AD đối với mọi cá nhân, tổ chức thuộc phạm vi điều chỉnh của các VBPL tương ứng.
- PL được AD nhiều lần trong không gian và thời gian (cho đến khi hết hiệu lực).
Chính thuộc tính này đã làm cho QPPL của NN khác với QP đạo đức, QP tập
quán, hay điều lệ của các tổ chức XH khác.
2.Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
- PL do NN ban hành được thể hiện dưới những tên gọi riêng, có giá trị hiệu lực
pháp lý khác nhau, thuộc thẩm quyền ban hành của các CQNN khác nhau.
- Ngôn ngữ của trong các VBPL cũng có đặc điểm riêng, ngắn gọn, rõ ràng, trực
tiếp chứ không ẩn dụ, ví von, ko sử dụng từ đa nghĩa hay tiếng địa phương.
Điều này để đảm bảo cho PL có tính phổ thông, dễ hiểu, dễ vận dụng, tránh việc hiểu theo đa nghĩa.
3. Tính được đảm bảo thực hiện bằng NN
- Các loại QPXH có thể được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp khác (chứ
ko phải sự cưỡng chế của NN) như: lương tâm, sự tự giác, dư luận XH...
- PL của NN được bảo đảm thực hiện bởi các biện pháp từ giáo dục, thuyết
phục, tài trợ, tuyên truyền... và đặc biệt có thể được bảo đảm thực hiện bằng
biện pháp mà chỉ có NN mới có, đó là “cưỡng chế NN” (áp dụng chế tài NN...).
C16. Mối liên hệ của pháp luật và kinh tế, chính trị,nhà nước, tập quán liên hệ đk VN hiện nay
16.1. Mối liên hệ giữa pháp luật với kinh tế.
Thứ nhất, pháp luật phụ thuộc và kinh tế.
KT giữ vai trò quyết định đối với PL:
- Cơ cấu KT, tính chất của các quan hệ KT quyết định tính chất của các
quan hệ pháp luật, mức độ và phương pháp điều chỉnh PL.
- Cơ chế KT thay đổi sớm hay muộn cũng dẫn đến sự thay đổi trong tổ
chức, hoạt động của các thiết chế và thủ tục pháp lý.
Thứ hai, sự tác động ngược trở lại của PL với KT
- Tác động tích cực: Pháp luật phù hợp với quy luật vận động khách quan của
các quan hệ kinh tế và phù hợp với thực tiễn.
- Tác động tiêu cực: Pháp luật không phù hợp với các điều kiện, yêu cầu của kinh tế.
16.2. Mối quan hệ giữa Nhà nước và pháp luật:
B1: Định nghĩa Nhà nước và Pháp luật:
-Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị công cộng
-Là mqh giữa 2 yếu tố thuộc thượng tầng kiến trúc có mlh tác động qua lại, cụ thể :
+Sự tác động của NN với PL: NN ban hành chính sách và đảm bảo cho pháp
luật được thực hiện trong cuộc sống
+Sự tác động ngược lại của PL với NN: PL là công cụ hữu hiệu quan trọng nhất
mà NN sử dụng để qly XH. Mặc dù NN là chủ thể có thẩm quyền ban hành PL
nhưng khi được chính thức thừa nhận thì nó đòi hỏi sự tôn trọng tuân thủ ko chỉ
từ công dân mà còn là chính chủ thể ban hành nó hay NN.
+16.3. Mqh giữa PL và các quy phạm xh khác [ gồm chính trị, QP tập quán, tổ chức xh...] * PL và đạo đức:
-Là mqh giữa 2 yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng [NN] và cơ sở hạ tầng[DD]
- Đạo đức là những quan niệm, quan điểm của con người về cái thiện, cái ác, về
sự công bằng, nghĩa vụ, danh dự và về những phạm trù khác thuộc đời sống tinh thần của con người.
- Đạo đức sẽ là cơ sở nền tảng để nhà nước dựa vào đó xây dựng pháp luật, từ
đó tạo cho PL tính hợp lý, thể hiện ý chí của mọi tầng lớp XH.
- PL sau khi được NN ban hành sẽ có tính chất định hướng những chuẩn mực đạo đức cho xã hội. * PL và chính trị :
-Chính trị: là toàn bộ những hoạt động liên quan đến các mối quan hệ giữa
các giai cấp, giữa các dân tộc, các tầng lớp xã hội mà cốt lõi của nó là vấn
đề giành chính quyền, duy trì và sử dụng quyền lực nhà nước, sự tham gia
vào công việc của Nhà nước; sự xác định hình thức tổ chức, nhiệm vụ, nội
dung hoạt động của Nhà nước.
-Mối quan hệ của pháp luật và chính trị trong việc hình thành, tổ chức bộ máy nhà nước:
Để xác định rõ chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm và phương pháp tổ chức hoạt động phù hợp để thực
hiện một cơ chế đồng bộ trong quá trình thiết lập thực hiện quyền lực nhà nước cần phải thực hiện trên
cơở vững chắc của những quy định của pháp luật.
Ngược lại, bộ máy nhà nước cũng tác động đến pháp luật. Một bộ máy nhà nước hoàn chỉnh đại diện cho
giai cấp tiến bộ trong xã hội sẽ đưa ra được một hệ thống pháp luật phù hợp với đất nước, thể hiện đúng
trình độ phát triển kinh tế xã hội.
Mối quan hệ của pháp luật và chính trị trong quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia:
Pháp luật luôn tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia.
Sự phát triển của quan hệ bang giao đòi hỏi pháp luật của các nước thay đổi cho phù hợp với từng thời kỳ
thay đổi của mỗi quốc gia.
Pháp luật với đường lối chính sách của giai cấp thống trị:
Pháp luật thể chế hóa đường lối chính sách của đảng cầm quyền tức là làm cho ý chí của đảng cầm quyền
trở thành ý chí của nhà nước. Đường lối chính sách của Đảng có vai trò chỉ đạo nôNi dung và phương
hướng phát triển của pháp luâNt. Sự thay đổi trong đường lối chính sách của Đảng cầm quyền sớm hay
muôNn cũng dPn đến sự thay đổi trong pháp luâNt.
17.Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức, liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.
Đạo đức là tổng thể những quan niệm về chân, thiện, mỹ, nghĩa vụ, danh dự...
cùng những quy tắc xử sự được hình thành trên cơ sở những quan niệm, quan
điểm đó nhằm điều chỉnh hành vi, ứng xử của con người, chúng được đảm bảo
thực hiện bởi lương tâm, tình cảm cá nhân, sức mạnh của dư luận xã hội.
Pháp luật và đạo đức luôn có sự tác động qua lại hai chiều lẫn nhau:
- Sự tác động của pháp luật tới đạo đức: Pháp luật có sự tác động mạnh mẽ tới đạo đức:
+ Pháp luật là công cụ truyền bá quan điểm, tư tưởng, chuẩn mực đạo đức
nhanh chóng, có tính bắt buộc chung với mọi người.
+ Pháp luật hỗ trợ, củng cố, giữ gìn và pháp huy giá trị đạo đức, đảm bảo thực
hiện nghiêm trên thực tế.
+ Pháp luật loại trừ, ngăn chặn những quan điểm, tư tưởng, chuẩn mực đạo
đức sai trái, thoái hóa, đi ngược thuần phong mỹ tục.
- Sự tác động của đạo đức tới pháp luật:
+ Đạo đức là nền tảng xây dựng, phát triển và tồn tại của pháp luật.
+ Đạo đức tác động mạnh đến sự nhận thức, thái độ tôn trọng, thực hiện pháp
luật của mọi người và tính hiệu quả của pháp luật.
+ Đạo đức bổ khuyết cho pháp luật trong trường hợp pháp luật không thể phát Huy 18.
Hình thức pháp luật: khái niệm, nguồn pháp luật, các loại nguồn
pháp luật, liên hệ.
-Nguồn pháp luật là những hình thức chính thức thể hiện các quy tắc bắt buộc
chung được NN thừa nhận, có giá trị pháp lý để áp dụng vào việc giải quyết các
sự việc trong thực tiễn pháp lý và là phương thức tồn tại trên thực tế của các quy phạm pháp luật.
- Dưới góc độ Nguồn hình thức [ hình thức pl] có 3 loại nguồn cơ bản : 1.Nguồn tập quán:
Tập quán pháp là hình thức NN thừa nhận 1 số tập quán đã lưu truyền trong xã
hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, được nhà nước nâng lên thành
những quy tắc xử sự chung và được bảo đảm thực hiện.
-Nguồn tập quán là nguồn PL dưới dạng các phong tục, tập quán trong đó chứa
đựng quy tắc điều chỉnh hành vi, các MQH XH của con người trong những
cộng đồng cư dân nhất định, phù hợp về cơ bản với lợi ích của NN, cồng đồng,
XH; được NN thừa nhận; dùng để điều chỉnh những QHXH nhất định.
2. Án lệ là nguồn PL dưới dạng bản án của Toà án trong quá trình giải quyết vụ
việc cụ thể, được NN thừa nhận như khuôn mẫu, cơ sở để giải quyết những vụ việc tương tự về sau.
3. VBQPPL là hình thức thể hiện các quyết định của các cơ quan NN có thẩm
quyền, ban hành theo những trình tự, thủ tục pháp lý nhất định, trong đó quy
định những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung đối với tất cả các chủ thể pháp
luật, được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống.
-Liên hệ VN :Đ6, BLDS 2015: Việt Nam hiện đã thừa nhận các loại nguồn
VBQPPL; Tập quán; Án lệ; Lẽ công bằng.
+ VBQPPL là loại nguồn chủ yếu, chính thức. Các loại VBQPPL được quy định trong Luật BHVBQPPL 2015.
+ Tập quán: được VN thừa nhận khá sớm, thường trong lĩnh vực LDS, LTM.
+ Án lệ: Từng được VN sd từ PK cho đến trước 1975. Từ 2015, VN đã thừa
nhận án lệ như 1 loại nguồn của PLVN. 19.
Các nguyên tắc pháp luật Việt nam: khái niệm, nội dung của các
nguyên tắc pháp luật cơ bản.
*K/n: Nguyên tắc của PL là những tư tưởng, quan điểm chỉ đạo đối với xây dựng PL, nội
dung, hình thức các quy định PL, thực hiện, ADPL, dịch vụ PL
* Nội dung các nguyên tắc PL: 1. Nguyên tắc công bằng:
-Là nguyên tắc xuyên suốt, phổ quát của PL với bản thân của PL theo nghĩa trân chính của nó là công bằng
- Nguyên tắc công bằng được thể hiện trong cách xây dưng PL, nội dung các văn bản PL và trong ADPL
VD: Công bằng trong lĩnh vực lao động, trả lương, xóa bỏ chủ nghĩa bình quân, đảm bảo lợi
ích đk lao động, sinh sống,hưởng thụ và PT toàn diện cho các nhóm đối tượng xh dễ bị tổn
thương VD: PL có những csach hỗ trợ người nghèo, người khuyết tật 2. Nguyên tắc nhân đạo:
- Xuất phát từ sự tôn trọng, quan tâm và bảo vệ con người
-Các biện pháp xử lí đvs người VPPL không nhằm mục đích hành hạ về thể xác và xúc phạm danh dự, nhân phẩm
-Nhân đạo còn thể hiện trong hệ thống các quyết định theo hướng có lợi nhất cho con người
trong khuôn khổ hợp pháp và hợp đạo đức
VD: trong luật hsu, xu hướng giảm or bỏ các hình phạt tử hình, chuyển hướng xli các biện
pháp hình sự sang bp hành chính kết hợp bp giáo dục vừa đảm bảo sự nghiêm minh của pl
vừa mở đường cho người phạm tội hoàn lương
3. Nguyên tắc bình đẳng:
-mọi cá nhân đều dc dbao quyền bình đẳng trc pl , tòa án, các cơ quan NN nói chung về
quyền, nghĩa vụ trách nhiệm ply ko phụ thuộc vào các điều kiện về thành phần điaj vị xh đk
kinh tế học vấn , dân tộc, tôn giáo..
4. Nguyên tắc tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm các quyền tự do của con người và công dân
-NN có trách nhiệm tôn trọng,công nhận, bảo vệ , bảo đảm các quyền con người, quyền công
dân VD: HP2013 NN đbao và phát huy quyền làm chủ của nd
5. Nguyên tắc thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ ply
-Dc áp dụng vs mọi chủ thể PL, trc các QHPL giữa các cá nhân, tổ chức và giữa NN và cá x
-Theo PL ko ai có thể chỉ hưởng quyền mà k làm nghĩa vụ và ngược lại 6. Nguyên tắc dân chủ
-Sự tgia xây dựng chính sách,PL và thực hiện pl của cá nhân, tổ chức
Có 2 hthuc dc trực tiếp và gtiep VD: Điều 6HP2013
7. Nt thượng tôn hiến pháp, pl
-All mọi cá x tổ chức các cq NN cán bộ công chức NN đều p respect tuân thủ PL
-là thượng tôn quyền con ng, quyền cdan trên cơ sở HP-PL VD: K1D119HP2013
8. Đc làm những gì mà pl k cấm và nt chỉ làm những gì mà pl cho phép
VD Điều 24-HP2013 quyết định về tín ngưỡng tôn giáo
VD2: Điều 70-HP2013 nêu rõ 15 nvu và qhan của QHoi
9. Nt khác [ ntac ko hồi tố của pL, k bị xét xử 2 lần đvs 1 hvi vppl]
21.Ý thức pháp luật: khái niệm, cơ cấu (các cấp độ) của ý thức pháp luật, tư tưởng pháp
luật và tâm lý pháp luật, đặc điểm cơ bản của ý thức pháp luật

-YTPL là tổng thể những tư tưởng, học thuyết, quan điểm, thái độ, tình cảm, sự đánh giá của
con người về PL trên các phương diện, tiêu chí cơ bản như:
+ về sự cần thiết (hay không cần thiết);
+ về vai trò, chức năng của PL;
+ về tính công bằng hay không công bằng, đúng đắn hay không đúng đắn của các QPPL hiện
hành, PL đã qua trong quá khứ, PL cần phải có;
+ về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi của các cá nhân, NN, các tổ chức XH. *Đặc điểm YTPL:
Thứ nhất, YTPL là một hình thái YTXH, chịu sự quy định của tồn tại XH.
- YTPL cũng là một hình thức YT xã hội, do vậy nó chịu sự quy định của tồn tại XH. Hay nói
cách khác, YTPL của mỗi con người đều sẽ chịu sự quy định, tác động từ chính các yếu tố
khách quan nơi họ sinh sống và làm việc (như: điều kiện, hoàn cảnh kinh tế, chính trị, văn
hoá, đạo đức, phong tục, tập quán...)
- VD: Một sinh viên sinh sống và học tập ở Hà Nội thường sẽ có YTPL cao hơn với những
người sinh sống ở vùng núi, vùng sâu vùng xa, do SV đó có điều kiện, môi trường học tập,
điều kiện tìm kiếm thông tin, điều kiện tiếp xúc với thầy cô, bạn bè, các chuyên gia...
Thứ hai, Tính độc lập tương đối của YTPL (hay sự tác động ngược trở lại của YTPL
đến tồn tại XH)
: Tính độc lập tương đối của YTPL được thể hiện ở hai chiều hướng:
- Sự tác động ngược trở lại của YTPL đối với TTXH: Sự tác động ngược trở lại của YTPL
đối với TTXH có thể theo cả 2 chiều hướng (tích cực và tiêu cực).
VD: YTPL đúng đắn của sinh viên (sau khi đã đc học tập, sinh sống ở những môi trường
tiến bộ) có thể làm thay đổi các tồn tại XH trong gia đình, địa phương (như về việc trọng
nam khinh nữ; tảo hôn; hủ tục bắt dâu...).
Thứ ba, Tính giai cấp của YTPL:
- YTPL luôn thể hiện tính giai cấp sâu sắc, được biểu hiện như sau: Thứ nhất, Pháp luật là do
NN ban hành. PL trong NN về cơ bản sẽ là sự phản ánh, thể hiện YTPL của giai tầng thống
trị, hay giai tầng lãnh đạo NN. Bên cạnh đó, PL cũng có thể thể hiện YTPL của các giai tầng
khác ở một mức độ nhất định tuỳ thuộc vào tính dân chủ của các kiểu NN khác nhau.
+ (VD: ở NN XHCN, PL bên cạnh việc thể hiện YTPL của giai tầng lãnh đạo NN thì còn thể
hiện YTPL của các tầng lớp nhân dân thông qua hoạt động trưng cầu dân ý). * Cơ cấu của YTPL.
a. Hệ tư tưởng pháp luật.
-Hệ tư tưởng PL là toàn bộ những tư tưởng, quan điểm, trường phái lý luận và học thuyết về PL.
VD: Tư tưởng pháp luật của Platon, Heghen, Khổng Tử, Hàn Phi Tử; tư tưởng pháp
quyền nhân nghĩa của HCM. b. Tâm lý pháp luật.
Tâm lý PL là sự phản ánh những tâm trạng, cảm xúc, thái độ, tình cảm đối với PL và các hiện
tượng pháp lý cụ thể khác.
Tâm lý PL của cá nhân chịu sự tác động bởi các yếu tố: môi trường XH, văn hóa, tôn giáo,
học vấn, tính cách, quan hệ XH của cá nhân đó...
Lưu ý: Giữa Tâm lý PL và Hệ tư tưởng PL có mối quan hệ biện chứng, phụ thuộc và tác động lẫn nhau.
22.Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật
- YTPL là tổng thể những cảm xúc, đánh giá, quan điểm, tư tưởng, học thuyết, nhận
thức... mà qua đó phản ánh được sự hiểu biết hay tình cảm , thái độ của một cá nhân, một
nhóm người hay của toàn xã hội về pháp luật nói chung, về hành vi pháp luật hay về những hiện tượng pháp luật.
- PL (bổ sung định nghĩa PL ở các bài trước).
Khẳng định: Giữa YTPL và PL có mối quan hệ gắn bó mật thiết, biện chứng, tác động 2 chiều.
1. Sự tác động của YTPL tới PL:
- YTPL đối với hoạt động Xây dựng PL:
+ YTPL là tiền đề tư tưởng cho hoạt động XDPL.
+ Chất lượng của các VBPL phụ thuộc rất nhiều vào YTPL của các chủ thể có thẩm quyền
XDPL hoặc những người có tham gia vào quá trình này. Nếu các chủ thể này có YTPL cao
thì khả năng chất lượng của các VBPL sẽ tốt, và ngược lại.
+ Chất lượng của các VBPL cũng phụ thuộc vào YTPL của nhân dân. Bởi lẽ, trong những
NN dân chủ, hiện đại, nhân dân dù ko phải là chủ thể XDPL nhưng họ có tham gia vào quá
trình này thông qua hoạt động trưng cầu dân ý, hoạt động lấy ý kiến đóng góp xd Luật.
- YTPL đối với hoạt động thực hiện PL, ADPL: Các quy định PL có được thực thi nghiêm
túc trên thực tế hay ko phụ thuộc nhiều vào YTPL của các chủ thể THPL (người dân, cán bộ NN).
+ Nếu YTPL của người dân tốt, về cơ bản họ sẽ hiểu các quy định PL và có ý thức TH các
quy định PL đó một cách nghiêm chỉnh.
+ Các chủ thể có thẩm quyền ADPL nếu có YTPL tốt thì khi tiến hành hoạt động công vụ của
mình, họ cũng sẽ tổ chức cho việc THPL một cách nghiêm minh.
2. Sự tác động của PL tới YTPL:
+ Sự tác động của PL tới YTPL chủ yếu mang tính chất định hướng. Nếu PL của NN được
xây dựng tốt, phù hợp với đời sống thực tiễn, hợp lý thì về cơ bản sẽ khiến người dân tự đồng
tình và tự giác thực hiện, tuân thủ theo, và ngược lại.
+ PL nếu được xây dựng tốt, nội dung tiến bộ còn có ý nghĩa tích cực trong việc định hướng
tư tưởng, hành vi của người dân. (VD1: PL quy định việc cấm mang thai hộ vì mục đích
thương mại, đi kèm với quy định là những biện pháp chế tài khi vi phạm. Việc PL quy định
như vậy sẽ làm cho người dân thấy việc làm này là sai trái, vi phạm đạo đức, VPPL và từ đó
ko thực hiện) (VD2: PL quy định người dân phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông;
quy định về độ tuổi kết hôn...).
23.Quy phạm pháp luật: khái niệm, cơ cấu ( cấu trúc ) của quy phạm pháp luật, phương
thức diễn đạt quy phạm pháp luật
-Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự chung, do NN đặt ra hoặc thừa
nhận, có tính bắt buộc chung, thể hiện ý chí của NN, và được NN bảo đảm thực
hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.
-Cơ cấu [ cấu trúc] của 1 QPPL gồm: 1. Giả định
Khái niệm: Giả định của QPPL quy định địa điểm, thời gian, chủ thể, hoàn
cảnh, tình huống mà khi xảy ra trong thực tế cuộc sống thì cần phải thực hiện
theo quy tắc mà QPPL đặt ra. Phân loại: + Giả định giản đơn + Giả định phức tạp
VD: K1Đ22 – Hiến pháp 2013
“Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp”.
-Giả định phức tạp: là khi trong quy phạm nêu từ hai giả thiết, điều kiện trở lên.
Đ132 BLHS 2015 - Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng
nguy hiểm đến tính mạng 1. Người nào thấy
người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng,
tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt
cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm 2. Quy định.
- Khái niệm: Quy định là bộ phận của QPPL đưa ra những quy tắc xử sự mà
mọi chủ thể phải tuân theo khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh đã nêu ở phần Giả định.
- Phân loại:QĐ cấm. QĐ bắt buộc. QĐ tùy nghi. Quy định hướng dẫn.
VD:Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới” (K3Đ26,HP2013)
“Công dân có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” (Đ33, HP2013) 3. Chế tài.
- Khái niệm: Chế tài của QPPL là bộ phận nêu lên những hậu quả pháp lý bất
lợi áp dụng đối với các chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật. - Phân loại: + Chế tài Hình sự + Chế tài dân sự. + Chế tài Hành chính.
+ Chế tài kỷ luật nhà nước.
Ví dụ:Điều 128. Tội vô ý làm chết người (BLHS 2017)
1. Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03
năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
1. 24.Văn bản quy phạm pháp luật: khái niệm, hệ thống các văn bản quy phạm pháp
luật của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật.
VBQPPL là văn bản có chứa các quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền,
hình thức, trình tự, thủ tục có hiệu lực bắt buộc chung được áp dụng lặp đi lặp lại trong pvi cả
nước hoặc theo đvi hành chính lãnh thổ dc ban hành bởi các cơ quan tổ chức người có thẩm
quyền ban hành theo đúng Luật ban hành VBQPPL và được NN bảo đảm thực hiện ” Hệ thống các VBQPPL 1. Hiến pháp.
2. Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội.
3.Pháp lệnh, Nghị quyết,Nghị quyết liên tịch UBTVQH.
4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
5. Nghị định của Chính phủ;
6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
8. Thông tư của Chánh án TANDTC; TT của VT VKSNDTC; TT của Bộ trưởng cơ quan
ngang bộ; TTLT giữa CA TANDTC với VTVKSNDTC; TTLT giữa Bộ trưởng, thủ trưởng
cơ quan ngang bộ với Chánh án TANDTC, VTVKSNDTC;
9. Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh
10. Quyết định của UBND các tỉnh
11. VBQPPL của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
12. Nghị quyết HDND cấp huyện
13.Quyết định của UBND cấp huyện
14.Nghị quyết HDND cấp xã
15.Quyết định của UBND cấp xã
Khái niệm: Hiệu lực của VBQPPL là giới hạn về thời gian, không gian, đối tượng thi hành mà VBQPPL tác động tới.
A,Hiệu lực theo thời gian.
Hiệu lực theo thời gian là giá trị tác động của văn bản lên các QHXH từ thời điểm bắt đầu
phát sinh cho đến khi kết thúc hiệu lực.
- Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của VB: thường được thể hiện trong VB.
+ Ko sớm hơn 45 ngày với VBQPPL của CQNNTƯ; 10 ngày đv VBQPPL của HĐND,
UBND cấp tỉnh; 7 ngày đv VBQPPL của HĐND, UBND cấp huyện, xã kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.
- Thời điểm kết thúc hiệu lực của VB khi:
+ Hết thời hạn có hiệu lực được ghi trong chính VB;
+ Khi VB được sửa đổi, hoặc thay thế bằng VB mới;
+ Khi bị bãi bỏ bằng 1 VB khác;
+ Khi 1VB hết hiệu lực thì các VB hướng dẫn cũng hết hiệu lực theo
B, Hiệu lực theo không gian.
-Hiệu lực theo không gian là giá trị tác động của VB đến những khoảng không gian, phạm vi
lãnh thổ, khu vực hoặc đơn vị hành chính cụ thể nào đó.
+ Thông thường VBQPPL do CQNN ở TƯ ban hành (HP, Luật của QH; NĐ của CP...) sẽ có
phạm vi tác động trên cả nước.
+ Còn VB do CQNN ở địa phương ban hành (NQ của HĐND; QĐ của UBND các cấp) chỉ
có giá trị áp dụng trong phạm vi địa phương đó.
C, Hiệu lực theo đối tượng tác động.
Hiệu lực theo đối tượng tác động là giá trị tác động của VB lên các chủ thể thuộc phạm vi điều chỉnh của VBQPPL.
+ Có những văn bản áp dụng mọi chủ thể (Hiến pháp);
+ Nhưng cũng có những văn bản chỉ áp dụng đối với những chủ thể nhất định (Luật Thuế thu nhập cá nhân...).
27. Quan hệ pháp luật: khái niệm, đặc điểm cơ bản của quan hệ pháp luật.
Căn cứ phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp luật
.
-Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội, xuất hiện trên
cơ sở điều chỉnh của các quy phạm pháp luật và các sự kiện pháp lý tương ứng,
trong đó các bên tham gia có các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định, được nhà
nước đảm bảo và bảo vệ.
-Các đặc điểm cơ bản của QHPL:
Thứ nhất, quy phạm pháp luật là cơ sở của QHPL.
Thứ hai, QHPL mang tính ý chí.
Thứ ba, tính chất thượng tầng của QHPL.
Thứ tư, các bên tham gia QHPL có các quyền & nghĩa vụ pháp lý nhất định.
2. Phân loại các quan hệ pháp luật.
- Căn cứ vào tiêu chí các ngành luật, QHPL được phân thành các QHPL: hiến
pháp, hành chính, hình sự, dân sự, HN&GD, kinh tế, đất đai...
- Căn cứ vào chức năng của PL, QHPL được phân thành các QHPL điều chỉnh và các QHPL bảo vệ.
- Căn cứ vào mức độ cụ thể và theo cơ cấu chủ thể, QHPL được phân thành: các
QHPL cụ thể và các QHPL chung
2. CĂN CỨ PHÁT SINH, THAY ĐỔI, CHẤM DỨT QHPL
-QHPL chỉ xuất hiện, thay đổi, hay chấm dứt khi có đầy đủ các căn cứ sau:
a, Có quy phạm pháp luật tương ứng điều chỉnh.
QPPL là cơ sở cho sự xuất hiện, thay đổi, chấm dứt các QHPL tương ứng.
Thiếu QPPL thì sẽ không có QHPL. Ngược lại, thông qua các QHPL, thì các
QPPL sẽ được thực hiện trong đời sống.
b, Có sự tham gia của chủ thể có năng lực chủ thể.
Điều kiện: phải có năng lực chủ thể (bao gồm NLPL & NLHV c, Có sự kiện pháp lý.
a. Khái niệm sự kiện pháp lý.
- là những hoàn cảnh, tình huống, điều kiện của đời sống thực tế được nhà làm
luật gắn với sự phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL cụ thể khi chúng xảy ra. Lưu ý:
+ Không phải tất cả các sự kiện thực tế xảy ra đều là sự kiện pháp lý. Sự kiện
thực tế chỉ trở thành sự kiện pháp lý chỉ khi nào PL xác định rõ điều đó.
+ Một sự kiện pháp lý có thể làm phát sinh 1 QHPL hoặc nhiều QHPL.
+ Trong nhiều trường hợp, phải có nhiều sự kiện pháp lý mới làm phát sinh QHPL.
b. Phân loại sự kiện pháp lý: - Hành vi.
+ Hành vi là hành động hoặc không hành động.
+ Hành vi hợp pháp hoặc hành vi bất hợp pháp.
- Sự biến. Sự biến tuyệt đối/ tương đối.
25. Thực hiện pháp luật: khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật, mối quan hệ
giữa thực hiện pháp luật và xây dựng pháp luật, giáo dục pháp luật.

-K/n: Thực hiện pháp luật là 1 quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những
quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp
pháp của chủ thể pháp luật. *Các hình thức THPL:
-Tuân thủ pháp luật: là hình thức THPL trong đó các chủ thể PL kiềm chế,
không tiến hành những hoạt động mà PL cấm.
-Thi hành pháp luật: Là hình thức THPL trong đó các chủ thể phải thực hiện
nghĩa vụ pháp lý của mình bằng những hành động tích cực.
-Sử dụng pháp luật: là hình thức THPL trong đó các chủ thể thực hiện các
quyền chủ thể của mình.
-Áp dụng pháp luật: Là hình thức chỉ dành cho các cơ quan NN hay nhà chức trách có thẩm quyền
26. Khái niệm áp dụng pháp luật, các trường hợp cần áp dụng pháp luật, đặc điểm, các giai đoạn cơ
bản của áp dụng pháp luậ
t.
ADPL: là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó NN thông qua các cơ quan
NN hoặc nhà chức trách có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể PL thực hiện
những quy định của PL; hoặc tự mình căn cứ vào các quy định của PL để tạo ra
các quyết định làm phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể. *Đặc điểm:
- Thứ nhất, ADPL là hoạt động mang tính quyền lực NN.
Hoạt động ADPL chỉ do CQNN hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành.
Các chủ thể này đại diện cho quyền lực NN sẽ xem xét, giải quyết và đưa ra các
quyết định pháp lý cụ thể, có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các đối tượng liên quan.
- Thứ hai, ADPL là hoạt động phải tuân theo những hình thức và thủ tục chặt chẽ do PL quy định.
ADPL cần được tuân thủ đúng về mặt hình thức, nghĩa là cần thực hiện đúng,
đầy đủ các bước trong các giai đoạn khi tiến hành ADPL.
Nguyên nhân: vì ADPL là hoạt động có tính công vụ, hệ quả pháp lý của nó có
thể ảnh hưởng pháp lý đến các chủ thể liên quan, nên không thể tiến hành cẩu thả.
- Thứ ba, ADPL là hoạt động điều chỉnh có tính cá biệt, cụ thể đối với các QHXH nhất định.
+Đối tượng của hoạt động ADPL là những trường hợp, vụ việc cụ thể vào
những thời gian, không gian xác định.
+Quyết định ADPL thuộc thẩm quyền ban hành của các cơ quan hay nhà chức
trách có thẩm quyền với những tên gọi xác định (Bản án, Quyết định...). Các
VBADPL này có hiệu lực bắt buộc đối với các chủ thể là cá nhân, tổ chức cụ
thể, xác định, và chỉ áp dụng 1 lần rồi hết hiệu lực pháp lý.
- Thứ tư, ADPL là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo.
Thứ nhất, Do thực tiễn đời sống rất phong phú, đa dạng, mà quy định PL thì
ngắn gọn, xúc tích; Thứ hai, các NN thường sử dụng đa dạng các loại nguồn PL
(VBQPPL, án lệ...); Do vậy, khi ADPL cần sáng tạo để xem xét thấu đáo các
tình huống, sự việc; và lựa chọn quy phạm phù hợp để AD. Tuy nhiên, sự sáng
tạo này phải trong khuôn khổ pháp luật. -Các TH cần ADPL:
+ Thứ nhất, khi cần AD các biện pháp cưỡng chế NN, hoặc AD các chế tài PL
đối với những chủ thể có hành vi VPPL.
+ Thứ hai, Khi những quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể không mặc nhiên
phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của NN.
+ Thứ ba, Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên
tham gia QHPL, mà các bên đó không tự giải quyết được.
+ Thứ tư, Đối với 1 số QHPL quan trọng mà NN thấy cần thiết phải tham gia để
kiểm tra, giám sát hoạt động của các bên tham gia vào QH đó; hoặc NN xác
nhận sự tồn tại hay không tồn tại của một số sự việc, sự kiện thực tế nào đó.
- Các giai đoạn của quá trình ADPL:
Thứ nhất, phân tích đánh giá đúng, chính xác mọi tình tiết hoàn cảnh, điều kiện
của sự việc thực tế đã xảy ra.
Thứ hai, lựa chọn QPPL phù hợp và phân tích làm rõ nội dung, ý nghĩa của
QPPL đối với trường hợp cần áp dụng. Thứ ba, ra VB ADPL.
Thứ tư, tổ chức thực hiện VBADPL đã ban hành.
28.Vi phạm pháp luật: khái niệm, dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật, các yếu tố
cấu thành của vi phạm pháp luật

1.K/n: VPPL là hành vi trái pháp luật (hành động hoặc không hành động; có lỗi
do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại tới các quan hệ
xã hội được pháp luật bảo vệ.
2. Các dấu hiệu (đặc điểm) của VPPL.
Thứ nhất, là hành vi nguy hiểm cho XH (hành động & ko).
VD1: Trộm cắp, lập giấy tờ văn bằng giả);
VD2: Ko cứu người trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng dù có khả năng cứu giúp; Ko tố giác tội
phạm; Ko đội mũ bảo hiểm

Thứ hai, có trái PL, xâm hại tới các QHXH được PL bảo vệ.
Thứ ba, có lỗi của chủ thể có năng lực TNPL.
Lưu ý: Một hành vi chỉ bị coi là VPPL khi có đầy đủ các dấu hiệu trên.
3. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VPPL
1. MẶT KHÁCH QUAN: + Hành vi; Hậu quả; MQHNQ;
+ Thời gian, công cụ, phương tiện VPPL.
Thứ nhất, hành vi trái PL.
Thứ hai, hậu quả (sự thiệt hại) do hành vi trái PL gây ra cho XH.
Thứ ba, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái PL với hậu quả mà nó gây ra cho XH.
(Các yếu tố khác: thời gian, địa điểm, cách thức vi phạm…)
2. MẶT CHỦ QUAN: + Lỗi; Động cơ; Mục đích.
- Thứ nhất, lỗi : là trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi VPPL của mình
và hậu quả do hành vi đó gây ra.
Phân loại: 1. Lỗi cố ý: Lỗi cố ý trực tiếp và Lỗi cố ý gián tiếp.
+ Lỗi cố ý trực tiếp: Chủ thể VP nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho XH, thấy
trước hậu quả nguy hiểm cho XH do hành vi của mình gây ra và mong muốn điều đó xảy ra.

+ Lỗi cố ý gián tiếp: Chủ thể VP nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho XH, thấy
trước hậu quả nguy hiểm cho XH do hành vi của mình gây ra, tuy không mong muốn nhưng
có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra.

2.Lỗi vô ý: Lỗi vô ý vì quá tự tin và Lỗi vô ý do cẩu thả.
+ Lỗi vô ý do quá tự tin: Chủ thể VP nhận thấy trước hậu quả nguy hiểm cho XH do hành vi
của mình gây ra nhưng hy vọng, tin tưởng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.

+ Lỗi vô ý do cẩu thả: Chủ thể VP đã không nhận thấy trước được hậu quả nguy hiểm cho
XH do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể hoặc cần phải nhận thấy trước hậu quả đó.

- Thứ hai, động cơ vi phạm: là động lực thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi
VPPL (Các loại động cơ: động cơ vụ lợi, động cơ trả thù, động cơ đê hèn...).
- Thứ ba, mục đích vi phạm: là kết quả cuối cùng mà trong suy nghĩ của mình
chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi VPPL. 3. CHỦ THỂ:
+ Cá nhân / tổ chức có năng lực TNPL.
4. KHÁCH THỂ: + Các QHXH được PL bảo vệ
29.Trách nhiệm pháp lý: khái niệm, những đặc điểm cơ bản, phân loại các dạng trách
nhiệm pháp lý. Cơ sở của trách nhiệm pháp lý.

-Trách nhiệm pháp lý là hậu quả pháp lý bất lợi mà chủ thể VPPL phải gánh
chịu về vật chất hoặc tinh thần và được áp dụng bởi các cơ quan NN có thẩm quyền 2. Đặc điểm.
Thứ nhất, là hậu quả pháp lý của hành vi VPPL, chỉ phát sinh khi có sự việc VPPL.
Thứ hai, TNPL được thực hiện trong QHPL giữa một bên là NN, một bên
là người đã thực hiện hành vi VPPL (chủ thể này có quyền và nghĩa vụ tương ứng với chủ thể kia).
Thứ ba, TNPL được xác định bằng một trình tự đặc biệt bởi cqNN có
thẩm quyền theo quy định PL.
Thứ tư, TNPL chỉ được thực hiện trong VB đã có hiệu lực PL.
3. Phân loại Trách nhiệm pháp lý.
- Trách nhiệm hình sự: là dạng TNPL nghiêm khắc nhất do tòa án áp
dụng đối với những chủ thể có hành vi phạm tội do PLHS quy định.
VD: Các hình phạt chính (cảnh cáo, phạt tiền; cải tạo ko giam giữ; trục xuất; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình);
+ Các hình phạt bổ sung (cấm đảm nhiệm chức vụ; Cấm hành nghề hoặc công việc nhất định; Cấm cư
trú; Quản chế; Tước một số quyền công dân; Tịch thu tài sản;

- Trách nhiệm hành chính: là loại TNPL do các cơ quan NN hay nhà chức
trách có thẩm quyền áp dụng đối với các chủ thể VPPL hành chính.
+ Các hình thức xử phạt chính: cảnh cáo; phạt tiền; trục xuất.
+ Các hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Tịch thu tang vật, phương tiện.
- Trách nhiệm kỷ luật: là loại TNPL do các cơ quan, xí nghiệp, trường học... Áp
dụng đối với thành viên của đơn vị của mình khi họ VPPL. VD: buộc thôi việc..
- Trách nhiệm dân sự: là loại TNPL do TA áp dụng đối với cá nhân hoặc
cơ quan, tổ chức vi phạm PLDS.
VD: Bồi thường thiệt hại về vật chất; Bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần; Xin lỗi; Cải chính công khai…