






Preview text:
LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HSA&APT 2025 TEN+
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Chọn một đáp án đúng cho các câu từ 1 đến 30
Câu 1: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
A. vị trí nằm gần biển
B. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến
C. vị trí nằm trong khu vực Châu Á gió mùa
D. vị trí nằm trên đường di lưu, di cư của nhiều luồng sinh vật
Câu 2: Mặc dù nằm cùng vĩ độ với các khu vực ở Tây Á và Bắc Phi nhưng khí hậu nước ta lại không khô hạn do
A. nằm trong vùng nội chí tuyến
B. ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc
C. ảnh hưởng của các khối khí đi qua biển
D. nằm ở nơi giao nhau giữa hai vành đai sinh khoáng lớn
Câu 3: Nhận định đúng về đặc điểm địa hình vùng thềm lục địa nước ta là
A. thu hẹp ở phía Bắc, mở rộng ở miền Trung và phía Nam
B. mở rộng ở phía Bắc, thu hẹp ở miền Trung và phía Nam
C. mở rộng ở phía Bắc và phía Nam, thu hẹp ở miền Trung
D. thu hẹp ở phía Bắc và phía Nam, mở rộng ở miền Trung
Câu 4: Đường biên giới tiếp giáp với nhiều quốc gia gây khó khăn cho nước ta về vấn đề
A. bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
B. gìn giữ bản sắc văn hóa C. phòng chống thiên tai D. sản xuất nông nghiệp
Câu 5: Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
A. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm
B. gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông
C. tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao
D. một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít
Câu 6: Để khai thác hiệu quả lợi ích về giao thông mà vị trí địa lí nước ta đem lại, loại hình giao thông nào sẽ được phát huy cao độ?
A. Đường bộ và đường sắt
B. Đường bộ và đường ống
C. Đường sắt và đường thủy
D. Đường hàng không và đường thủy
Câu 7: Vị trí tiếp giáp với biển nên nước ta có
A. nền nhiệt độ cao với số giờ nắng nhiều
B. khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt
C. cảnh quan thiên nhiên xanh tốt
D. thiên nhiên phân hóa đa dạng 1 | 7
LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HSA&APT 2025 TEN+
Câu 8: Trong các địa điểm sau, địa điểm nào có thời gian giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh ngắn nhất A. Hà Giang B. Hà Nội C. Đà Nẵng D. Cà Mau
Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
A. Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.
B. Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.
C. Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
D. Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.
Câu 10: Khí hậu nước ta được chia thành hai mùa rõ rệt do
A. vị trí nằm gần biển
B. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến
C. vị trí nằm trong khu vực Châu Á gió mùa
D. vị trí nằm trên đường di lưu, di cư của nhiều luồng sinh vật
Câu 11: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình vùng ven biển nước ta là A. xâm thực – thổi mòn B. bồi tụ - xói mòn C. xâm thực – bồi tụ D. mài mòn – bồi tụ
Câu 12: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng do
A. quá trình tích tụ các chất ba-zơ
B. quá trình rửa trôi các chất ba-zơ dễ tan
C. quá trình phong hóa mạnh mẽ
D. quá trình tích tụ oxit sắt và oxit nhôm
Câu 13: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
A. Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.
B. Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
C. Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.
D. Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Câu 14: Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô sâu sắc ở Tây Nguyên và Nam Bộ là
A. gió Tín phong bán cầu Bắc B. gió mùa Tây Nam C. gió mùa Đông Bắc
D. dải hội tụ nhiệt đới
Câu 15: Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra? A. Gió mùa Đông Bắc B. Tín phong bán cầu Nam
C. Gió Tây Nam đầu mùa hạ D. Tín phong bán cầu Bắc
Câu 16: Vào giữa và cuối mùa hạ nước ta có lượng mưa lớn trên toàn bộ lãnh thổ do loại gió nào gây ra? A. Tín phong bán cầu Nam B. Tín phong bán cầu Bắc C. Gió mùa Đông Bắc
D. Gió Tây Nam xuất phát từ vịnh Bengan 2 | 7
LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HSA&APT 2025 TEN+
Câu 17: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
B. Chế độ nước thay đổi theo mùa
C. Tổng lượng dòng chảy lớn
D. Xâm thực mạnh ở miền núi
Câu 18: Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của
A. gió Tín phong thổi qua biển
B. gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ
C. các dãy núi lan ra bờ biển
D. bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước
Câu 19: Chế độ sông ngòi ở miền Trung thường có đặc điểm là
A. mùa lũ vào các tháng cuối mùa đông
B. mùa lũ vào các tháng đầu mùa hạ
C. mùa lũ vào các tháng giữa và cuối mùa hạ
D. mùa lũ vào các tháng thu – đông
Câu 20: Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do
A. nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm
B. gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc
C. nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 210C (trừ vùng núi cao)
D. lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
Câu 21: Nếu trên đỉnh núi Rào Cỏ cao 2235m (thuộc dãy Trường Sơn Bắc) có nhiệt độ là 15ºC thì vùng đồng
bằng chân núi giáp biển phía đông (khoảng 0-5m) (sườn khuất gió) có nhiệt độ khoảng bao nhiêu: A. 22,3ºC B. 13,4ºC C. 28,4ºC D. 37,3ºC
Câu 22: Cho bảng số liệu sau:
Bảng số liệu yếu tố khí hậu của trạm Đồng Hới (Quảng Bình) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Nhiệt độ 19,0 19,3 21,7 24,9 28,0 29,7 29,7 29,1 27,0 24,8 22,4 19,9 24,6 (ºC) Lượng
62,4 43,4 43,8 56,1 106,0 84,2 86,9 140,4 444,6 596,5 366,2 128,9 2.159,4 mưa (mm)
Dựa vào bảng số liệu, cho biết nhận định sau đây không đúng khi nói về đặc điểm khí hậu của trạm Đồng Hới:
A. Đồng Hới có mưa vào thu – đông
B. Biên độ nhiệt năm của Đồng Hới lớn hơn 10ºC
C. Đồng Hới có 3 tháng có mùa đông lạnh (dưới 18ºC)
D. Vào đầu mùa hạ Đồng Hới có mưa tiểu mãn
Câu 23: Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
A. Trong năm có một mùa đông lạnh
B. Thời tiết thường diễn biến phức tạp
C. Có một mùa khô sâu sắc kéo dài
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn 3 | 7
LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HSA&APT 2025 TEN+
Câu 24: Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là
A. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm
B. đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung
C. địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam
D. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta
Câu 25: Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam chủ yếu do
A. nguồn nước ngầm phong phú
B. mạng lưới sông ngòi dày đặc
C. sự điều tiết hợp lí của các hồ chứa nước
D. có hiện tượng mưa phùn cuối mùa đông
Câu 26: Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa chân núi?
A. Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
B. Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
C. Rừng cận nhiệt đới trên đất feralit có mùn
D. Rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi
Câu 27: Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng cùng với đất feralit có mùn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở
nước ta đã tạo thuận lợi cho
A. các loài sinh vật có nguồn gốc cận xích đạo phát triển
B. rừng cận xích đạo lá rộng phát triển mạnh
C. quá trình feralit diễn ra với cường độ mạnh
D. rừng cận nhiệt hỗn giao lá rộng và lá kim phát triển
Câu 28: Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là
A. Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài
B. Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
C. Có sự khác biệt lớn giữa các vùng về vốn đất
D. Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ
Câu 29: Lũ quét ở miền Bắc nước ta thường xảy ra vào các tháng nào sau đây? A. Tháng 4 – tháng 8 B. Tháng 5 – tháng 10 C. Tháng 6 – tháng 10 D. Tháng 7 – tháng 11
Câu 30: Mùa bão ở nước ta chậm dần từ Bắc vào Nam do
A. sự di chuyển của dải hội tụ nhiệt đới
B. hoạt động của dòng biển theo mùa
C. nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam
D. miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Phần II: Trắc nghiệm trả lời đúng/ sai
Trả lời Đ (đúng) hoặc S (sai) cho mỗi câu từ 31 đến 38
Cho đoạn thông tin sau:
”Do vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ nên các lưu vực sông lớn ở nước ta đều có một phần lưu vực nằm
ngoài lãnh thổ. Đối với các sông lớn, diện tích lưu vực bên ngoài lãnh thổ chiếm tỉ lệ rất lớn, ví dụ như sông
Mê Công (91%), sông Hồng (57,3%), sông Mã (38%), sông Cả (34,8%). Điều này dẫn đến việc khai thác và
sử dụng tài nguyên, đặc biệt là tìa nguyên nước cần có sự phối hợp hành động giữa các quốc gia có liên quan” 4 | 7
LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HSA&APT 2025 TEN+
(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, 2023)
Câu 31: Lượng nước sông nước ta lớn vì đa số bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ.
Câu 32: Nước ta là hạ lưu của nhiều con sông lớn.
Câu 33: Lưu vực của sông Hồng trong lãnh thổ nước ta chiếm 43,7% tổng diện tích lưu vực.
Câu 34: Việc xây dựng đập thủy điện của các quốc gia ở đầu nguồn sông Mê Công (ngoài lãnh thổ nước ta)
làm giảm lượng nước của sông Cửu Long ở nước ta.
Cho bảng số liệu sau:
Biến đổi diện tích và tỉ lệ che phủ rừng ở Việt Nam từ năm 1943 đến năm 2020 Năm Diện tích Tỉ lệ che phủ Năm Diện tích Tỉ lệ che phủ (triệu ha) (%) (triệu ha) (%) 1943 14,3 43,8 2000 11,3 34,4 1976 11,0 34,0 2005 12,4 37,0 1985 9,3 30,0 2010 13,4 39,5 1990 9,0 27,0 2015 14,1 40,8 1995 8,0 28,0 2020 14,6 42,0
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
Câu 35: Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta có xu hướng tăng liên tục trong giai đoạn 1990 – 2020.
Câu 36: Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng giai đoạn 1943 - 1990 giảm liên tục do khai thác không hợp lí.
Câu 37: Trong giai đoạn 1990 – 2020, diện tích rừng tăng gấp 2,3 lần.
Câu 38: Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện biến động diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta giai đoạn
1943 – 2020 là biểu đồ kết hợp cột và đường.
Phần III – Trắc nghiệm trả lời ngắn
Chỉ trả lời số liệu (không cần đơn vị) cho các câu từ 39 đến 50:
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu từ 39 đến 42:
Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình năm một số địa phương ở nước ta (đơn vị: mm) Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Lạng Sơn 1316 1002 Đà Nẵng 2232 1078 Hà Nội 1659 965 Phan Thiết 1073 1380 Vinh 2056 929 TP. Hồ Chí Minh 1931 1686 Huế 2883 932 Phú Quốc 2912 1223
(Chú ý: giá trị dương ghi (+) ở đầu, giá trị âm ghi (-) ở đầu)
Câu 39: Tính cân bằng ẩm ở Lạng Sơn.
Câu 40: Tính cân bằng ẩm ở Phan Thiết.
Câu 41: Tính cân bằng ẩm ở TP. Hồ Chí Minh. 5 | 7
LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HSA&APT 2025 TEN+
Câu 42: Cân bằng ẩm ở Huế lớn gấp bao nhiêu lần ở Hà Nội? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu từ 43 đến 46:
Nguy cơ ngập nước biển dâng ở các tỉnh, thành phố và khu vực ven biển
Khu vực/tỉnh, thành phố Diện tích
Tỉ lệ diện tích ngập ứng với mực (ha)
nước biển dâng 100 cm (%) Quảng Ninh 967.655 4,79 Đồng bằng sông Hồng 1.492.739 16,8
Từ Thanh Hóa đến Bình Thuận 9.554.819 1,47 TP. Hồ Chí Minh 209.962 17,8
Đồng bằng sông Cửu Long 3.969.550 38,9
(nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2020)
Câu 43: Tính diện tích ngập nước biển dâng của đồng bằng sông Hồng. (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 44: Tính diện tích ngập nước biển dâng của đồng bằng sông Cửu Long. (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 45: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích ngập nước biển dâng gấp bao nhiêu lần so với đồng bằng
sông Hồng? (Làm tròn đến số thập phân thứ hai)
Câu 46: Tính trung bình tỉ lệ diện tích ngập nước biển dâng của các khu vực, tỉnh, thành phố trên. (Làm tròn
đến số thập phân thứ hai)
Dựa vào biểu đồ sau, trả lời các câu 47 đến 50:
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của TP. Hồ Chí Minh 6 | 7
LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HSA&APT 2025 TEN+
Câu 47: Nhiệt độ trung bình năm của TP. Hồ Chí Minh là bao nhiêu? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
Câu 48: Tính biên độ nhiệt năm tại TP. Hồ Chí Minh.
Câu 49: Tính tổng lượng mưa tại TP. Hồ Chí Minh.
Câu 50: Tính số tháng khô tại TP. Hồ Chí Minh.
Chúc em làm bài tốt! 7 | 7