TÀI LIU HỌC TẬP
1.Giáo trình Qun lý i chính
công, NXB i chính, 2016 (có th
mượn thư vin)
2. Hướng dn ôn tp môn Qun lý
i chính công, 2019
3.Lut NSNN s 83/2015/QH13
4. Ngh đnh s 163/2016/NĐ-CP:
Quy đnh chi tiết thi hành mt s
5. c văn bn quy phm pháp lut
và tài liu khác có liên quan
NI DUNG MÔN QUN LÝ I CHÍNH CÔNG
Chương 1 Tổng quan v tài chính công và qun lý tài
cnh công
Chương 2 Quản lý ngân sách nhà nước
Chương 3 T chức cân đối ngân sách n nước
Chương 4 Quản lý các qu ngoài ngân sách nhà nước
Chương 5 Đánh giá quản lý tài cnh công
1.1. QUAN NIỆM VỀ TÀI CHÍNH NG
1.2. QUN I CHÍNH CÔNG
1.3. BỘ MÁY QUN I CHÍNH CÔNG VIỆT NAM
Chương 1
TỔNG QUAN V I CHÍNH CÔNG & QUẢN
I CHÍNH CÔNG
1.1.1. Ki nim
Theo Qutin t quôc tế (IMF 2014), Sổ tay thng tài chính chính ph
(GFS), trang 20
1.1.1. Khái nim
Chính ph chung
- Chính phủ chung của một quốc gia bao gồm
các cơ quan công quyn các đơn vị trực
thuộc, thực hiện quyền lp pháp, tư pháp
nh pháp trong một ng lãnh thổ.
- Khu vực Chính phủ chung thường bao gồm
chính quyền trung ương, chính quyền bang
(nếu có) cnh quyền đa phương.
1.1.1. Khái nim
Đặc đim ca các tổ chc thuc Chính ph
chung
- Về chức năng kinh tế: Cung cp hàng hóa công
cng và phân phi lại thu nhp. Ngun thu chính
từ thuế, các khon bo hiểm xã hi mang tính cht
bt buc.
- Được định hướng và kiểm soát bởi cơ quan quyn
lực Nhà nước
- Ch th chịu tch nhiệm pháp : Nhà nước chịu
trách nhiệm pháp cui cùng đi vi tài sản và
n phi tr ca các tổ chức này.
1.1.1. Ki niệm
Hộp 1.1: Các chc năng ca Nhà nưc trong nn kinh tế thtrưng
Giải quyết tht bi th trưng Ci thiện s
công bng
Chc năng
ti thiểu
Cung cp hàng hóa công cng thun túy:
Quc phòng; Lut pháp và trt t xã hi;
Quyn i sn; Y tế công cng
Qun kinh tế vĩ mô
Bo v người
nghèo:
Các chương
trình giảm
nghèo
Cu trợ khi có
tai ha
Chc năng
trung gian
Giải quyết
ngoi ng:
Go dc cơ
bn
Bo v i
trưng
Điều tiết đc
quyn:
Điều tiết lợi
ích; chính
sách chng
đc quyn
Giải quyết tình
trng thông tin
không hoàn
ho:
Bo hiểm (y tế,
nhân th, hưu)
Cung cp bo
hiểm xã hi:
Tái phân b
ơng hưu; tr
cp gia đình;
bo hiểm tht
nghiệp
Chc năng
tích cc
Phi hp hot đng tư nhân:
- Thúc đy th trưng
- Hình thành các t hp/cm liên hoàn
(cluster)
Tái phân phi
thu nhp
Phân phi li
i sn
Ngun: Ngân hàng thế gii (WB): Báo cáo phát trin thế gii 1997, trang 27
1.1.1. Khái nim
i chính công đưc tiếp cn theo 2 góc nhìn:
Kinh tế hc:
- i chính công được xem như mt nhánh ca kinh tế hc (kinh tế
hc công cng).
- Nghiên cứu: V vic Nhà nước huy đng các ngun thu và thực
hin chi tiêu như thế nào, tác đng ca các khon thu, chi đó ti
các hot đng kinh tế, xã hi nhm thực hin các chức năng ca
Nhà nước trong từng thi k.
Th chế:
- Theo nghĩa rng tài chính công: i chính ca khu vực công (hot
đng thu, chi ca Chính ph chung và doanh nghip công).
- Theo nghĩa hp tài chính công: i chính ca Chính ph chung
(ch bao gm hot đng thu, chi ca Chính ph chung).
1.1.1. Khái nim
i chính công:
Tài chính công là những hot đng vi thu, chi gn
các ca các cp qu tin t chính quyn nhm thực
hin các chc năng kinh tế - xã hi ca Nhà nước.
1.1.2. Phân loại Tài chính công Việt Nam
TCC cấp trung ương
TCC cấp tnh
TCC cấp huyn
TCC cấp xã
TCC đơn v HC KT đc bit
Tổ chc h thng
chính quyn
(1)
Ngân sách nhà nước
Qu ngoài ngân sách nhà nước
Mc đích t chc qu
(2)
i chính ca các cp chính quyn
i chính ca các đơn v dtoán (cp I,
II, III, IV)
Ch th trc tiếp
qun lý (3)
c loại đơn vị d toán
Đơn vị d tn cp I là đơn v d toán ngân sách đưc Th tưng Chính ph hoc y ban
nhân n giao dự toán ngân sách
Đơn vị d tn cp II là đơn v cp dưi ca đơn v d toán cp I
Đơn vị d tn cp III là đơn v cp dưi ca đơn v d toán cp II
Đơn vị d tn cp IV đơn vị cp i ca đơn v d toán cp III
Đơn vị d tn cp IV là đơn v s dụng nn sách được giao trực tiếp qun lý, s dng ngân
sách.
Đơn v dự toán ngân sách là c cơ quan, tổ chức, đơn v đưc cấp
thẩm quyn giao d toán ngân sách:
1.2. QUN TÀI CHÍNH CÔNG
1.2.1. Khái niệm
1.2.2. Mục tiêu
1.2.3. Mối quan hệ giữa mục tiêu quản
tài cnh công với ttrụ” của quản nhà
nước tốt
1.2.4. Nội dung
1.2.2. Mục tiêu qun tài chính
công
Mục
tiêu QL
TCC
(1) K luật
tài khoá
tổng thể
(2) Hiu
quả phân
bổ
(3) Hiu
quả hoạt
động
do
Biện pháp
K lut tài
khoá tng
th (1)
Là gì?
K lut tài khoá tng th đưc hiểu
là Gii hn ngân sách phải đưc duy
trì một ch bn vng hng năm và
trong trung hn.
Chỉ số s dng đ gii hn k lut tài
khóa % thu NSNN/GDP; % bội
chi NSNN/GDP; % nợ công/GDP; %
n Chính ph/GDP
Lý do?
Bảo đảm quản lý thu, chi không làm
mt n đnh kinh tế mô.
K lut tài
khoá tng
th (1)
Bin pháp:
Lp kế hoạch ngân sách phi xem xét đến n
định kinh tế mô theo chu k kinh tế; thiết
lp tn thủ các ngưng gii hn k lut tài
khóa hằng m và trung hạn.
Bo đảm độ tin cy của dự o thu, chi
tổng thu, tổng chi, bội chi, n công, chi đầu tư,
chi thường xuyên; xem t thận trọng các rủi
ro về thu chi ngân sách trong kế hoạch tài
cnh trung hạn và hng năm.
Thiết lp mức trn chi tiêu cho các bộ, ngành,
địa phương có tính hin thc trong kế hoch
tài cnh ngân sách trung hạn; chi tiêu mi
phải chỉ rõ nguồn bảo đảm.
Đm bo tính toàn din và tính minh bạch của
thu, chi ngân sách..
Hiệu qu
phân b (2)
gì?
Thu ngân sách: Bảo đm chia s gánh
nng thuế, gim thiu những tác đng
tiêu cực gây mt trng ca thuế.
Chi ngân sách: Phù hp vi các ưu tiên
trong chiến lược quc gia, khuyến
khích tái phân b các ngun lực tài
chính tcác chương trình ít ưu tiên
sang những chương trình ưu tiên cao
hơn trong gii hn trn ngân sách.
do?
- Ngun lực khan hiếm, nhm hn chế
mt trng ca các khon thu và thực
hin tt nht các mc tiêu ưu tiên chiến
lược ca chính sách và kế hoch phát
trin kinh tế - xã hi..
Hiệu qu
phân b
(2)
Bin pháp:
Xác đnh các mc tiêu chiến lược
trong chính sách, kế hoch phát trin
kinh tế xã hi.
Xác đnh nguyên tc và tiêu chí phân
b ngân sách gn vi mc tiêu chiến
lược.
Trao quyn t ch, t chu trách
nhim quyết đnh phân b ngân sách
thực hin các mc tiêu ưu tiên chiến
cho các b, ngành, đa phương.
Theo dõi, đánh giá kết qu thực hin
các mc tiêu chiến lược.
Mrng cơ sđánh thuế; bo đm
tính trung lp, toàn din và tính minh
bch ca h thng thuế..
Hiệu qu
hot đng
(3)
Là ?
Hiệu quả hoạt động xem t
mối quan hệ giữa đầu o và
kết quả thực hin nhiệm vụ
các cp độ: đầu ra, kết quả;
Lý do?
Tăng cường trách nhiệm gii
trình về đầu ra kết quả ca
việc sdụng nguồn lực i
chính công, đc biệt là
NSNN..
Hiệu qu
hot đng
(3)
Bin pháp:
Thiết lp các mc tiêu v đu ra,
kết qu thực hin nhim v trong
dtho ngân sách;
Giao ngân sách gn vi kết qu
thực hin nhim v;
Trao quyn t ch, t chu
trách nhim cho đơn v sdng
ngân sách trong gii hn ngân
sách;
Theo dõi, đánh giá đu ra, kết
qu phát trin và đánh giá chi tiêu
công..
1.2.3. Mối quan h giữa mục tiêu qun
TCC với “t tr
ca qun lý nhà c tốt
Tứ tr:
- Trách nhim gii trình
- Minh bạch
- Kh ng tiên liu
- Stham gia

Preview text:

TÀI LIỆU HỌC TẬP
1.Giáo trình Quản lý Tài chính
công, NXB Tài chính, 2016 (có thể mượn thư viện)
2. Hướng dẫn ôn tập môn Quản lý Tài chính công, 2019
3.Luật NSNN số 83/2015/QH13
4. Nghị định số 163/2016/NĐ-CP:
Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật NSNN 2015…
5. Các văn bản quy phạm pháp luật
và tài liệu khác có liên quan
NỘI DUNG MÔN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG Chương 1
Tổng quan về tài chính công và quản lý tài chính công Chương 2
Quản lý ngân sách nhà nước Chương 3
Tổ chức cân đối ngân sách nhà nước Chương 4
Quản lý các quỹ ngoài ngân sách nhà nước Chương 5
Đánh giá quản lý tài chính công Chương 1
TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG & QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG
1.1. QUAN NIỆM VỀ TÀI CHÍNH CÔNG
1.2. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG
1.3. BỘ MÁY QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG Ở VIỆT NAM 1.1.1. Khái niệm
Theo Quỹ tiền tề quôc tế (IMF 2014), Sổ tay thống kê tài chính chính phủ (GFS), trang 20 1.1.1. Khái niệm Chính phủ chung
- Chính phủ chung của một quốc gia bao gồm
các cơ quan công quyền và các đơn vị trực
thuộc, thực hiện quyền lập pháp, tư pháp và
hành pháp trong một vùng lãnh thổ.
- Khu vực Chính phủ chung thường bao gồm
chính quyền trung ương, chính quyền bang
(nếu có) và chính quyền địa phương. 1.1.1. Khái niệm
Đặc điểm của các tổ chức thuộc Chính phủ chung
- Về chức năng kinh tế: Cung cấp hàng hóa công
cộng và phân phối lại thu nhập. Nguồn thu chính
từ thuế, các khoản bảo hiểm xã hội mang tính chất bắt buộc.
- Được định hướng và kiểm soát bởi cơ quan quyền lực Nhà nước
- Chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý: Nhà nước chịu
trách nhiệm pháp lý cuối cùng đối với tài sản và
nợ phải trả của các tổ chức này. 1.1.1. Khái niệm
Hộp 1.1: Các chức năng của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường
Giải quyết thất bại thị trường Cải thiện sự công bằng Chức năng
Cung cấp hàng hóa công cộng thuần túy: Bảo vệ người tối thiểu
Quốc phòng; Luật pháp và trật tự xã hội; nghèo:
Quyền tài sản; Y tế công cộng Các chương Quản lý kinh tế vĩ mô trình giảm nghèo Cứu trợ khi có tai họa Chức năng Giải quyết
Điều tiết độc Giải quyết tình Cung cấp bảo trung gian ngoại ứng: quyền:
trạng thông tin hiểm xã hội: Giáo dục cơ Điều tiết lợi không hoàn Tái phân bổ bản ích; chính hảo: lương hưu; trợ Bảo vệ môi sách chống
Bảo hiểm (y tế, cấp gia đình; trường độc quyền nhân thọ, hưu) bảo hiểm thất nghiệp Chức năng
Phối hợp hoạt động tư nhân: Tái phân phối tích cực
- Thúc đẩy thị trường thu nhập
- Hình thành các tổ hợp/cụm liên hoàn Phân phối lại (cluster) tài sản
Nguồn: Ngân hàng thế giới (WB): Báo cáo phát triển thế giới 1997, trang 27 1.1.1. Khái niệm
 Tài chính công được tiếp cận theo 2 góc nhìn:  Kinh tế học:
- Tài chính công được xem như một nhánh của kinh tế học (kinh tế học công cộng).
- Nghiên cứu: Về việc Nhà nước huy động các nguồn thu và thực
hiện chi tiêu như thế nào, tác động của các khoản thu, chi đó tới
các hoạt động kinh tế, xã hội nhằm thực hiện các chức năng của
Nhà nước trong từng thời kỳ.  Thể chế:
- Theo nghĩa rộng tài chính công: Tài chính của khu vực công (hoạt
động thu, chi của Chính phủ chung và doanh nghiệp công).
- Theo nghĩa hẹp tài chính công: Tài chính của Chính phủ chung
(chỉ bao gồm hoạt động thu, chi của Chính phủ chung). 1.1.1. Khái niệm Tài chính công:
“Tài chính công là những hoạt động thu, chi gắn với
các quỹ tiền tệ của các cấp chính quyền nhằm thực
hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.”
1.1.2. Phân loại Tài chính công ở Việt Nam • TCC cấp trung ương Tổ chức hệ thống • TCC cấp tỉnh chính quyền • TCC cấp huyện (1) • TCC cấp xã
• TCC đơn vị HC – KT đặc biệt
Mục đích tổ chức quỹ • Ngân sách nhà nước (2)
• Quỹ ngoài ngân sách nhà nước
• Tài chính của các cấp chính quyền Chủ thể trực tiếp
• Tài chính của các đơn vị dự toán (cấp I, quản lý (3) II, III, IV)
Các loại đơn vị dự toán
Đơn vị dự toán ngân sách là các cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có
thẩm quyền giao dự toán ngân sách:
Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban
nhân dân giao dự toán ngân sách
Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp I
Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp II
Đơn vị dự toán cấp IV đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III
Đơn vị dự toán cấp IV là đơn vị sử dụng ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách.
1.2. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG 1.2.1. Khái niệm 1.2.2. Mục tiêu
1.2.3. Mối quan hệ giữa mục tiêu quản lý
tài chính công với “tứ trụ” của quản lý nhà nước tốt 1.2.4. Nội dung
1.2.2. Mục tiêu quản lý tài chính công Là gì (2) Hiệu Lý do quả phân Biện pháp bổ (1) Kỷ luật (3) Hiệu tài khoá quả hoạt tổng thể động Mục tiêu QL TCC  Là gì?
Kỷ luật tài khoá tổng thể được hiểu
là Giới hạn ngân sách phải được duy
trì một cách bền vững hằng năm và trong trung hạn. Kỷ luật tài
Chỉ số sử dụng để giới hạn kỷ luật tài khoá tổng
khóa  % thu NSNN/GDP; % bội thể (1)
chi NSNN/GDP; % nợ công/GDP; % nợ Chính phủ/GDP…  Lý do?
Bảo đảm quản lý thu, chi không làm
mất ổn định kinh tế vĩ mô.  Biện pháp:
 Lập kế hoạch ngân sách phải xem xét đến ổn
định kinh tế vĩ mô theo chu kỳ kinh tế; thiết
lập và tuân thủ các ngưỡng giới hạn kỷ luật tài
khóa hằng năm và trung hạn. Kỷ luật tài
 Bảo đảm độ tin cậy của dự báo thu, chi
tổng thu, tổng chi, bội chi, nợ công, chi đầu tư,
chi thường xuyên; xem xét thận trọng các rủi khoá tổng
ro về thu và chi ngân sách trong kế hoạch tài
chính trung hạn và hằng năm. thể (1)
 Thiết lập mức trần chi tiêu cho các bộ, ngành,
địa phương có tính hiện thực trong kế hoạch
tài chính – ngân sách trung hạn; chi tiêu mới
phải chỉ rõ nguồn bảo đảm.
 Đảm bảo tính toàn diện và tính minh bạch của thu, chi ngân sách..  Là gì?
 Thu ngân sách: Bảo đảm chia sẻ “gánh
nặng” thuế, giảm thiểu những tác động
tiêu cực gây “mất trắng” của thuế.
 Chi ngân sách: Phù hợp với các ưu tiên
trong chiến lược quốc gia, khuyến
khích tái phân bổ các nguồn lực tài Hiệu quả
chính từ các chương trình ít ưu tiên phân bổ (2)
sang những chương trình ưu tiên cao
hơn trong giới hạn trần ngân sách.  Lý do?
- Nguồn lực khan hiếm, nhằm hạn chế
mất trắng của các khoản thu và thực
hiện tốt nhất các mục tiêu ưu tiên chiến
lược của chính sách và kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội..  Biện pháp:
 Xác định các mục tiêu chiến lược
trong chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.
 Xác định nguyên tắc và tiêu chí phân
bổ ngân sách gắn với mục tiêu chiến Hiệu quả lược. phân bổ
 Trao quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm quyết định phân bổ ngân sách (2)
thực hiện các mục tiêu ưu tiên chiến
cho các bộ, ngành, địa phương.
 Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện
các mục tiêu chiến lược.
 Mở rộng cơ sở đánh thuế; bảo đảm
tính trung lập, toàn diện và tính minh
bạch của hệ thống thuế.. Là gì?
Hiệu quả hoạt động xem xét
mối quan hệ giữa đầu vào và
kết quả thực hiện nhiệm vụ ở Hiệu quả
các cấp độ: đầu ra, kết quả; hoạt động Lý do? (3)
Tăng cường trách nhiệm giải
trình về đầu ra và kết quả của
việc sử dụng nguồn lực tài
chính công, đặc biệt là NSNN.. Biện pháp:
Thiết lập các mục tiêu về đầu ra,
kết quả thực hiện nhiệm vụ trong dự thảo ngân sách; Hiệu quả
Giao ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ; hoạt động
Trao quyền tự chủ, tự chịu (3)
trách nhiệm cho đơn vị sử dụng
ngân sách trong giới hạn ngân sách;
Theo dõi, đánh giá đầu ra, kết
quả phát triển và đánh giá chi tiêu công..
1.2.3. Mối quan hệ giữa mục tiêu quản lý
TCC với “tứ trụ” của quản lý nhà nước tốt  Tứ trụ: - Trách nhiệm giải trình - Minh bạch - Khả năng tiên liệu - Sự tham gia