



















Preview text:
BÀI 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
TS. Nguyễn Thị Thu Hằng 1 v1.0……
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI
• Công ty ABC là một doanh nghiệp sản xuất rượu vang cao cấp tại Việt Nam. Gần đây, công ty quyết định
mở rộng thị trường nội địa để tăng doanh số. Trong quá trình lập kế hoạch tài chính, bộ phận kế toán biết
rằng rượu vang thuộc diện hàng hóa phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).
• Nhằm hiểu rõ hơn về loại thuế này, ban lãnh đạo tổ chức một buổi họp và mời chuyên gia tư vấn thuế đến
giải thích. Tại buổi họp, chuyên gia nêu vấn đề: "Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế áp dụng đối với một số
hàng hóa, dịch vụ nhằm điều tiết tiêu dùng, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, hoặc vì lý do xã hội và môi trường.
Mặt hàng như rượu, bia, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ... đều thuộc diện phải chịu thuế này. Vậy câu hỏi đặt ra
là, mức thuế suất áp dụng cho sản phẩm rượu vang của công ty ABC là bao nhiêu, và nó sẽ ảnh hưởng thế
nào đến giá bán cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp?“
Câu hỏi đặt ra: Thuế TTĐB sẽ được tính như thế nào? Doanh nghiệp cần làm gì để quản lý chi phí hiệu quả
hơn? Khách hàng có bị ảnh hưởng bởi thuế này không? 2 v1.0……
MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
• Hiểu được khái niệm, bản chất, đặc trưng của thuế tiêu thụ đặc biệt
• Xác định được các trường hợp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và chủ thể có trách nhiệm phải nộp loại thuế này
• Áp dụng được cách tính số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo quy định hiện hành
• Chỉ ra được các quy định về miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt.
• Vận dụng được các quy định về kê khai, nộp thuế, tiêu thụ đặc biệt 3 v1.0…… CẤU TRÚC NỘI DUNG 3.1
Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt 3.2
Nội dung cơ bản của thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành ở Việt Nam 4 v1.0……
3.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 3.1.1. Khái niệm 3.1.2. Đặc điểm
thuế tiêu thụ đặc biệt
thuế tiêu thụ đặc biệt 3.1.3. Vai trò của
thuế tiêu thụ đặc biệt 5 v1.0……
3.1.1. KHÁI NIỆM THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
• Thuế tiêu thụ đặc biệt là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu
đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ có tính chất đặc biệt nằm
trong danh mục do Nhà nước quy định nhằm điều tiết sản xuất và tiêu dùng v1.0……
3.1.2. ĐẶC ĐIỂM THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
• Là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu nên có các đặc trưng của thuế gián thu;
• Chỉ thu ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và cung ứng dịch vụ;
• Thường có mức động viên cao thông qua thuế suất cao;
• Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế không nhiều, phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế xã hội;
• Bổ sung cho thuế tiêu dùng nhằm giảm tính chất luỹ thoái của chúng v1.0……
3.1.3. VAI TRÒ CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
• Là nguồn thu quan trọng của thuế tiêu dùng, tạo ra nguồn thu rất lớn cho ngân sách nhà nước.
• Hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng.
• Góp phần quan trọng trong tái phân phối thu nhập của những người
có thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội v1.0……
3.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT HIỆN HÀNH Ở VIỆT NAM
3.2.1. Đối tượng chịu thuế và
Đối tượng không chịu thuế 3.2.2. Người nộp thuế
3.2.3. Phương pháp tính thuế 3.2.4. Giảm thuế,
hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt 3.2.5. Đăng ký, kê khai,
nộp thuế tiêu thụ đặc biệt 9 v1.0……
3.2.1. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
a. Đối tượng chịu thuế TTĐB Hàng hóa Dịch vụ (%)
▪ Thuốc lá điếu, xì gà, và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá;
• Kinh doanh vũ trường, mát xa, ▪ Rượu, bia; karaoke;
▪ ôtô dưới 24 chỗ ngồi;
• Kinh doanh casino, trò chơi
▪ Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh có dung tích xi lanh trên
bằng máy jackpot, máy slot và 125cm3; các loại máy tương tự;
▪ Xăng các loại; chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác pha • Kinh doanh giải trí có đặt cược, chế xăng; đua xe;
▪ Máy điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
• Kinh doanh gôn (golf), bán thẻ ▪ Bài lá; hội viên, vé chơi golf; ▪ Vàng mã, hàng mã. • Kinh doanh xổ số. 10 v1.0……
3.2.1. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
b. Đối tượng không chịu thuế
1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu, bao gồm:
• Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài bao gồm cả hàng hóa bán, gia
công cho doanh nghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất;
• Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo giấy
phép tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo chế
độ quy định thì khi tái nhập khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, nhưng khi cơ sở sản xuất bán hàng
hóa này phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt;
• Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế;
• Hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài v1.0……
3.2.1. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
b. Đối tượng không chịu thuế
2. Hàng hóa nhập khẩu trong danh mục sau:
• Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng, quà biếu;
• Hàng hóa quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu;
• Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu;
• Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế
nhập khẩu theo chế độ quy định;
• Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật
về miễn trừ ngoại giao; v1.0……
3.2.1. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
b. Đối tượng không chịu thuế
• Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu của cá nhân người Việt Nam và
người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam;
• Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo qui định của pháp luật
3. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan
và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai
loại hàng hóa sau: hàng hóa được đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh
sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.
4. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch
và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng v1.0……
3.2.1. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
b. Đối tượng không chịu thuế
5. Đối với xe ô tô là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm
nhân, xe tang lễ; xe kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc thép phóng thang; xe truyền hình lưu
động; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui
chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng.
6. Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên
phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay v1.0……
3.2.2. NGƯỜI NỘP THUẾ
• Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
• Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
• Tổ chức, cá nhân mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu v1.0……
3.2.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
a. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc
Giá tính thuế tiêu Thuế suất thuế
Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = thụ đặc biệt x
tiêu thụ đặc biệt -
biệt được khấu trừ (1) (2) (3) (4)
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế
tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng v1.0……
3.2.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
a. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Các trường hợp cụ thể:
1. Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ xăng các loại) do cơ sở kinh doanh nhập khẩu bán ra và hàng hóa sản
xuất trong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau: Giá tính Giá bán chưa có
Thuế bảo vệ môi trường thuế thuế GTGT - (nếu có) TTĐB =
1 + Thuế suất thuế TTĐB v1.0……
3.2.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
a. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt Ví dụ 1:
Công ty X bán một ô tô 5 chỗ cho khách hàng B với giá bán của thuế GTGT 10% là 660.000.000; thuế suất
thuế TTĐB đối với xe 50%. Giá tính thuế TTĐB là bao nhiêu? Đáp án ví dụ 1: Giá bán chưa 660.000.000 thuế GTGT = = 600.000.000 1+10% Giá tính thuế 600.000.000
TTĐB đối với ô tô = = 400.000.000 1+50% v1.0……
3.2.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
a. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Các trường hợp cụ thể:
2. Hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu
Giá tính thuế = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
Nếu hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì tính theo số thuế nhập khẩu sau khi đã được miễn, giảm. v1.0……
3.2.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ Ví dụ 2:
Công ty Sao Đỏ nhập khẩu 100 chiếc điều hòa Panasonic công suất 18.000 BTU. Giá mua trên hóa đơn
thương mại là 450 USD/chiếc. Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 3.000 USD. Thuế suất thuế nhập
khẩu của điều hòa là 10%. Tỷ giá 1 USD = 25.450 VNĐ.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là bao nhiêu? Đáp án ví dụ 2:
Thuế nhập khẩu = (100 x 450 + 3.000) x 10% x 25.450 = 122.160.000 đồng
Giá tính thuế TTĐB = (100 x 450 + 3.000) x 25.450 + 122.160.000 = 1.343.760.000 đồng v1.0……