













Preview text:
CÂU HỎI CHƯƠNG 3
Chương 3 (tổng quan tài liệu, khung lý thuyết/khung phân tích, trích dẫn và tài liệu tham khảo theo Quy định 512).
Câu 1
Nhiệm vụ của tổng quan tài liệu là gì?
A. Tổng hợp và phê phán những gì đã học.
B. Hệ thống và phân tích các dữ kiện đã công bố có liên quan đến nghiên cứu.
C. Tìm kiếm tất cả những gì hiện có.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 2
Mục đích của việc trích dẫn tài liệu là:
A. Để có nguồn tài liệu nghiên cứu, có bằng chứng xác thực trong nghiên cứu, để kết quả cáo cáo được thành công.
B. Chứng minh cho một ý kiến, và nội dung báo cáo có bằng chứng xác thực và trung thực.
C. Để có nguồn tài liệu nghiên cứu, có bằng chứng xác thực trong nghiên cứu.
D. Chứng minh cho một ý kiến, tài liệu trích dẫn phải liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu và giúp người đọc có thể kiểm tra số liệu và nội dung báo cáo có bằng chứng xác thực và trung thực.
Câu 3
Khi viết tổng quan tài liệu, điều nào sau đây không cần làm?
A. So sánh đề tài đang nghiên cứu với các bài báo khoa học, đề tài nghiên cứu khác có khác biệt gì?
B. Sử dụng một phạm vi rộng các nguồn, trong đó bao gồm Internet, thư viện trường học, báo chí.
C. Khi bạn đọc mỗi tài liệu, bạn ghi lại những điểm có liên quan đến đề tài nghiên cứu của bạn.
D. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của nghiên cứu đến xã hội.
Câu 4
Theo Quyết định 512/ QĐ-ĐHHĐ ngày 17/4/2012 của trường ĐH Hồng Đức, cách trình bày danh mục tài liệu tham khảo nào sau đây là SAI?
A. Sắp xếp theo thứ tự ABC căn cứ vào từ đầu của tên cơ quan ban hành (tài liệu không có tên tác giả).
B. Sắp xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả.
C. Sắp xếp riêng theo nguồn gốc ngôn ngữ: Tiếng việt, Tiếng Anh....
D. Sắp xếp theo thứ tự ABC tên sách, luận văn, bài báo....
Câu 5
Theo giáo trình Phương pháp nghiên cứu kinh tế (Trần Tiến Khai), các nguồn thông tin thường được chia theo mấy cấp độ?
A. 4 cấp độ
B. 2 cấp độ
C. 1 cấp độ
D. 3 cấp độ
Câu 6
Khung lý thuyết được trình bày dưới dạng:
A. Hình vẽ, Công thức toán học.
B. Diễn giải, Hình vẽ.
C. Công thức toán học.
D. Diễn giải, Hình vẽ, Công thức toán học .
Câu 7
Nhân tố A tác động tới nhân tố B thông qua nhân tố C là mối quan hệ nào sau đây?
A. Mối quan hệ điều tiết (điều kiện).
B. Mối quan hệ nhân quả.
C. Mối quan hệ tương quan.
D. Mối quan hệ trung gian.
Câu 8
Sự thay đổi của nhân tố A chỉ dẫn đến sự thay đổi của nhân tố B nếu có nhân tố C là mối quan hệ nào sau đây?
A. Mối quan hệ trung gian.
B. Mối quan hệ nhân quả.
C. Mối quan hệ tương quan.
D. Mối quan hệ điều tiết (điều kiện).
Câu 9
Một khung lý thuyết được cấu thành bởi các thành phần chính nào?
A. Nhân tố mục tiêu, nhân tố tác động và các nhân tố khác.
B. Biến phụ thuộc, biến độc lập, mối quan hệ giữa các biến.
C. Biến phụ thuộc, Biến độc lập.
D. Nhân tố mục tiêu, nhân tố tác động và các nhân tố khác, mối quan hệ giữa các nhân tố.
Câu 10
Phát biểu về khung lý thuyết nào sau đây là SAI?
A. Khung lý thuyết là các lý thuyết đã được sử dụng để lý giải vấn đề nghiên cứu của ta.
B. Khung lý thuyết là sự cụ thể hóa của lý thuyết cơ sở thành nhân tố, biến số và mối quan hệ cần phát hiện, kiểm định.
C. Khung lý thuyết là kết quả áp dụng lý thuyết, được thể hiện bằng việc xác định các nhân tố cần nghiên cứu trong đề tài.
D. Khung lý thuyết được trình bày dưới dạng: Đặt câu hỏi nghiên cứu, Tổng quan lý thuyết, Thu thập dữ liệu, Phân tích dữ liệu, Trình bày báo cáo .
Câu 11
Xây dựng khung lý thuyết của đề tài nghiên cứu giúp chúng ta:
A. Xác định được vấn đề nghiên cứu
B. Xây dựng nền tảng lý thuyết cho mô hình
C. Chọn lựa được phương pháp nghiên cứu
D. Tất cả đều đúng
Câu 12
Yêu cầu về tính toàn diện của phần tổng quan đối với loại hình nghiên cứu cơ bản là:
A. Sự khác biệt giữa các cách tiếp cận
B. Các trường phái chính liên quan đến vấn đề
C. Lý thuyết kinh điển, hiện đại và quá trình phát triển
D. Lý thuyết kinh điển, hiện đại và quá trình phát triển; Các trường phái chính liên quan đến vấn đề; Sự khác biệt giữa các cách tiếp cận
Câu 13
Yêu cầu về tính toàn diện của phần tổng quan đối với loại hình nghiên cứu ứng dụng là:
A. Các trường phải lý thuyết chính liên quan đến vấn đề
B. Sự khác biệt giữa các cách tiếp cận
C. Lý thuyết kinh điển, hiện đại và quá trình phát triển
D. Các trường phải lý thuyết chính liên quan đến vấn đề và những ứng dụng thực tiễn kèm theo.
Câu 14
Yêu cầu về tính phê phán của phần tổng quan đối với loại hình nghiên cứu cơ bản là:
A. Những khoảng trống của các nghiên cứu trước đây liên quan đến trường phái lý thuyết và ứng dụng thực tiễn đi kèm
B. Những hạn chế của các nghiên cứu trước đây liên quan đến trường phái lý thuyết và ứng dụng thực tiễn đi kèm
C. Chỉ rõ những hạn chế và khoảng trống của các nghiên cứu trước đây liên quan đến việc ứng dụng cụ thể
D. Chỉ rõ những hạn chế và khoảng trống của các nghiên cứu trước đây liên quan đến lý thuyết
Câu 15
Yêu cầu về tính phê phán của phần tổng quan đối với loại hình nghiên cứu ứng dụng là:
A. Chỉ rõ khoảng trống liên quan đến các trường phái lý thuyết của các nghiên cứu trước đây
B. Chỉ rõ hạn chế liên quan đến các trường phái lý thuyết của các nghiên cứu trước đây
C. Chỉ rõ những hạn chế và khoảng trống của các nghiên cứu trước đây liên quan đến trường phái lý thuyết và ứng dụng thực tiễn đi kèm
D. Chỉ rõ những hạn chế và khoảng trống của các nghiên cứu trước đây liên quan đến việc ứng dụng cụ thể
Câu 16
Yêu cầu về tính phát triển của phần tổng quan đối với loại hình nghiên cứu cơ bản là:
A. Định hướng vấn đề mới hoặc thực tiễn mới cần tiếp tục nghiên cứu
B. Đưa ra câu hỏi thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu
C. Định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo
D. Đưa ra hướng hoặc vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Câu 17
Yêu cầu về tính phát triển của phần tổng quan đối với loại hình nghiên cứu ứng dụng là:
A. Tất cả đều đúng
B. Định hướng vấn đề mới hoặc thực tiễn mới cần tiếp tục nghiên cứu
C. Đưa ra hướng hoặc vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
D. Đưa ra những câu hỏi của thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu
Câu 18
Yêu cầu về tính lựa chọn của phần tổng quan đối với loại hình nghiên cứu cơ bản là:
A. Lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp với bối cảnh mới
B. Phát triển mô hình nghiên cứu
C. Lựa chọn mô hình nghiên cứu mới
D. Lựa chọn hoặc phát triển mô hình nghiên cứu
Câu 19
Yêu cầu về tính lựa chọn của phần tổng quan đối với loại hình nghiên cứu ứng dụng là:
A. Tất cả đều đúng
B. Phát triển mô hình nghiên cứu
C. Lựa chọn hoặc phát triển mô hình nghiên cứu
D. Lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp với bối cảnh
Câu 20
Tiêu chí giúp lựa chọn tốt các công trình phù hợp khi tiến hành tổng quan là:
A. Công trình nghiên cứu có bối cảnh tương tự
B. Công trình có tính kinh điển
C. Công trình được trích dẫn nhiều
D. Tất cả đều đúng
Câu 21
Nội dung cần tóm tắt của mỗi công trình khi tiến hành tổng quan là:
A. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
B. Kết quả và đóng góp chính của nghiên cứu
C. Bối cảnh và phương pháp nghiên cứu
D. Tất cả đều đúng
Câu 22
Theo nguyên tắc của hệ thống APA, hình thức trích dẫn nào sau đây là trích dẫn trực tiếp?
A. Một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam (Smith, 2005, trích bởi Alford, 2009).
B. Smith (2005) chỉ ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam
C. Một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam (Smith, 2005).
D. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng “FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong mười năm qua” (Smith, 2004, trang 69).
Câu 23
Theo nguyên tắc của hệ thống APA, hình thức trích dẫn nào sau đây là trích dẫn thông qua nguồn trung gian?
A. Một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam (Smith, 2005)
B. Một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam (Smith & Lee, 2005)
C. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng “FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong mười năm qua” (Smith, 2004, trang 69).
D. Một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam (Smith, 2005, trích bởi Alford, 2009).
Câu 24
Theo nguyên tắc của hệ thống APA, cách ghi tài liệu tham khảo nào sau đây là đúng đối với sách?
A. Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Vũ Cao Đàm, 2008.
B. Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, tác giả Vũ Cao Đàm, 2008, NXB Thế Giới, Hà Nội.
C. Vũ Cao Đàm, Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Thế Giới, Hà Nội, 2008.
D. Vũ Cao Đàm (2008), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Thế Giới, Hà Nội.
Câu 25
Theo nguyên tắc của hệ thống APA, cách ghi tài liệu tham khảo nào sau đây là đúng đối với bài báo đăng trong tạp chí khoa học?
A. Không gian văn hóa biển đảo Việt Nam: Thành tố và đặc trưng, Nguyễn Chí Bền (2024), Tạp chí Hạ Long, số 13, tháng 6, trang 93 - 100.
B. Nguyễn Chí Bền, Không gian văn hóa biển đảo Việt Nam: Thành tố và đặc trưng, Tạp chí Hạ Long, năm 2024, số 13, tháng 6, trang 93 - 100.
C. Nguyễn Chí Bền, Không gian văn hóa biển đảo Việt Nam: Thành tố và đặc trưng, Tạp chí Hạ Long, số 13, tháng 6, năm 2024.
D. Nguyễn Chí Bền (2024), Không gian văn hóa biển đảo Việt Nam: Thành tố và đặc trưng, Tạp chí Hạ Long, số 13, tháng 6, trang 93 - 100.
Câu 26
Theo Quyết định 512/ QĐ-ĐHHĐ ngày 17/4/2012 của trường ĐH Hồng Đức, cách ghi tài liệu tham khảo đối với sách nào sau đây là chính xác?
A. Trần Tiến Khai, Phương pháp nghiên cứu kinh tế, 2014, NXB Lao động xã hội, Hà Nội
B. Trần Tiến Khai, Phương pháp nghiên cứu kinh tế, NXB Lao động xã hội, 2014, Hà Nội
C. Giáo trình Phương pháp nghiên cứu kinh tế của tác giả Trần Tiến Khai, xuất bản năm 2014, NXB Lao động xã hội, Hà Nội
D. Trần Tiến Khai (2014), Phương pháp nghiên cứu kinh tế, NXB Lao động xã hội, Hà Nội.
Câu 27
Theo Quyết định 512/ QĐ-ĐHHĐ ngày 17/4/2012 của trường ĐH Hồng Đức, cách viết trích dẫn tài liệu tham khảo nào sau đây là ĐÚNG?
A. Smith khám phá rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
B. Một nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam (Smith, 2004)
C. Trong một báo cáo nghiên cứu gần đây, Smith (2004) đã kết luận rằng: “FDI góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong mười năm qua”
D. Một báo cáo nghiên cứu quan trọng đã chỉ ra rằng “FDI góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong mười năm qua” [1; tr 69-70].
Câu 28
Theo Quyết định 512/ QĐ-ĐHHĐ ngày 17/4/2012 của trường ĐH Hồng Đức, cách ghi tài liệu tham khảo đối với bài báo đăng trong tạp chí khoa học nào sau đây là chính xác?
A. Nguyễn Thị Thu Hiền, Kế toán công cụ tài chính: Tiếp cận trên quan điểm hệ thống, Số 66, trang 22 – 27, Tạp chí Công nghệ Ngân hàng
B. Nguyễn Thị Thu Hiền (2011), “Kế toán công cụ tài chính: Tiếp cận trên quan điểm hệ thống”, Tạp chí Công nghệ Ngân Hàng, số 66, trang 22-27.
C. Nguyễn Thị Thu Hiền, Kế toán công cụ tài chính: Tiếp cận trên quan điểm hệ thống, Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, Số 66 trang 22 – 27
D. Nguyễn Thị Thu Hiền, Kế toán công cụ tài chính: Tiếp cận trên quan điểm hệ thống, Số 66 trang 22 – 27, Tạp chí Công nghệ Ngân hàng
Câu 29
Vai trò của khung lý thuyết là:
A. Gợi mở giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố
B. Cụ thể hóa các nhân tố, biến số chính cho công việc thu thập dữ liệu
C. Xác lập rõ góc nhìn của nghiên cứu
D. Tất cả đều đúng.
Câu 30
Thành phần nào dưới đây KHÔNG bắt buộc khi ghi tài liệu tham khảo là bài báo đăng trong tạp chí khoa học:
A. Số trang
B. Tên bài viết
C. Tên nhà xuất bản
D. Tên tác giả
Câu 31
Bạn đang viết tổng quan tài liệu về tác động của biến đổi khí hậu tới sản xuất nông nghiệp. Để thể hiện tính phê phán, bạn cần làm gì?
A. Chỉ liệt kê các nghiên cứu đã đọc
B. So sánh các quan điểm, nêu ưu điểm và hạn chế của từng nghiên cứu
C. Trích nguyên văn từng công trình
D. Bỏ qua các nghiên cứu trái quan điểm với bạn
Câu 32
Bạn tìm thấy hai nghiên cứu có kết quả mâu thuẫn. Hành động đúng khi viết tổng quan tài liệu là:
A. Chọn nghiên cứu ủng hộ giả thuyết của mình
B. Trình bày cả hai kết quả, phân tích nguyên nhân khác biệt
C. Bỏ qua nghiên cứu có dữ liệu yếu
D. Gộp hai nghiên cứu vào một kết luận chung
Câu 33
Một nghiên cứu bạn trích dẫn đã được công bố cách đây 15 năm nhưng vẫn có giá trị nền tảng. Bạn nên:
A. Loại bỏ vì quá cũ
B. Vẫn trích dẫn, đồng thời ghi rõ đây là tài liệu nền tảng
C. Chỉ ghi trong danh mục tham khảo mà không trích trong nội dung
D. Trích dẫn nhưng không cần năm xuất bản
Câu 34
Trong khung lý thuyết, việc xác định rõ mối quan hệ giữa các biến giúp:
A. Tăng độ dài bài viết
B. Tạo cơ sở hình thành giả thuyết và thiết kế nghiên cứu
C. Giảm số lượng tài liệu tham khảo
D. Loại bỏ nhu cầu khảo sát thực tế
Câu 35
Bạn định đưa vào khung lý thuyết một biến mới “nhận thức rủi ro tài chính”. Để đảm bảo khoa học, bạn cần:
A. Bỏ qua nếu chưa có nghiên cứu trước
B. Đưa biến vào mà không giải thích
C. Trình bày cơ sở lý luận, dẫn nguồn và nêu giả thuyết liên quan
D. Chỉ nhắc tới trong phần phụ lục
Câu 36
Khi trích dẫn tài liệu trên trang web của Liên Hợp Quốc, bạn không tìm thấy tác giả cá nhân. Cách ghi tên tác giả trong danh mục:
A. Liên Hợp Quốc
B. Không rõ tác giả
C. Ghi tên quốc gia đăng tải
D. Bỏ qua tài liệu
Câu 37
Bạn cần trích dẫn một báo cáo có nhiều tác giả (5 người). Theo quy định 512, khi trích trong nội dung lần đầu, bạn ghi:
A. Tên tác giả đầu tiên + “et al.” + năm
B. Tên tất cả các tác giả + năm
C. Chỉ tên tác giả đầu tiên + năm
D. Số thứ tự trong danh mục [n]
Câu 38
Khi lập danh mục tài liệu tham khảo, bạn có cả tài liệu tiếng Anh và tiếng Việt. Bạn cần sắp xếp:
A. Tất cả theo ABC chung, không phân biệt ngôn ngữ
B. Nhóm riêng tiếng Anh và tiếng Việt, mỗi nhóm sắp ABC theo họ (tiếng Anh) hoặc theo tên (tiếng Việt, không đảo)
C. Theo năm xuất bản
D. Theo loại tài liệu
Câu 39
Trong phần tổng quan tài liệu, “khoảng trống nghiên cứu” được hiểu là:
A. Những chủ đề chưa được ai nhắc tới
B. Phần còn thiếu trong bài viết của bạn
C. Vấn đề lý thuyết hoặc thực tiễn chưa được nghiên cứu hoặc còn tranh cãi
D. Tài liệu bạn chưa đọc
Câu 40
Khi bạn viết: [7; tr 12–18] trong nội dung, điều này có nghĩa là:
A. Trích dẫn từ tài liệu số 7, nội dung nằm ở trang 12 đến 18
B. Bạn tham khảo 7 nguồn khác nhau
C. Bạn trích từ tài liệu xuất bản năm 2012 đến 2018
D. Đây là cách đánh số bảng biểu
CÁC CÂU HỎI BỔ SUNG
Câu 1
Bạn muốn nghiên cứu “Ảnh hưởng của việc sử dụng mạng xã hội đến kết quả học tập của sinh viên”. Để viết phần tổng quan tài liệu, bạn cần:
A. Chỉ liệt kê tất cả các bài báo tìm được
B. Phân tích các nghiên cứu liên quan, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu
C. Mô tả quy trình khảo sát sinh viên
D. Sao chép nguyên văn các tài liệu gốc
Câu 2
Khi đọc 30 bài nghiên cứu quốc tế về chủ đề trên, bạn nhận thấy chỉ có 2 nghiên cứu ở Việt Nam. Việc cần làm tiếp theo:
A. Bỏ qua tài liệu quốc tế vì bối cảnh khác
B. Đánh giá hạn chế trong bối cảnh Việt Nam và đề xuất khoảng trống cần nghiên cứu
C. Chỉ trích dẫn nghiên cứu Việt Nam
D. Chọn ngẫu nhiên vài nghiên cứu quốc tế
Câu 3
Trong quá trình tổng quan, bạn ghi chú đủ các phương pháp và kết quả nghiên cứu trước. Điều gì chưa đủ để hoàn thiện tổng quan?
A. Nêu rõ những khoảng trống tri thức
B. Chỉ liệt kê số liệu thống kê
C. Phân tích các khung lý thuyết đã sử dụng
D. So sánh cách tiếp cận của các tác giả
Câu 4
Để đảm bảo tổng quan tài liệu có tính “phát triển”, bạn nên:
A. Gộp các kết quả cũ thành một bảng thống kê duy nhất
B. Chỉ tóm tắt nội dung từng tài liệu
C. Cho thấy xu hướng phát triển và sự tiến hóa của nghiên cứu trong lĩnh vực
D. Bỏ qua các tài liệu cũ hơn 10 năm
Câu 5
Bạn đã tìm được 50 tài liệu liên quan. Bước kế tiếp hợp lý nhất theo quy trình là:
A. Viết luôn phần tổng quan
B. Quản lý, phân loại và đọc có hệ thống
C. Chọn ngẫu nhiên 10 tài liệu tiêu biểu
D. Chỉ đọc tóm tắt (abstract)
Câu 6
Đề tài “Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng ngân hàng trực tuyến”. Biến “mức độ hài lòng” là:
A. Biến độc lập
B. Biến phụ thuộc
C. Biến kiểm soát
D. Nhân tố điều tiết
Câu 7
Bạn chọn lý thuyết SERVQUAL làm nền tảng. Việc quan trọng nhất khi xây dựng khung lý thuyết là:
A. Chỉ sao chép mô hình SERVQUAL
B. Xác định rõ các nhân tố phù hợp với bối cảnh nghiên cứu
C. Bỏ qua các yếu tố không liên quan
D. Trình bày bằng biểu đồ cột
Câu 8
Bạn muốn minh họa mối quan hệ giữa “chất lượng dịch vụ”, “giá” và “sự hài lòng” bằng hình vẽ. Hình thức phù hợp:
A. Sơ đồ khối hoặc biểu đồ nhân quả
B. Bản đồ mạng máy tính
C. Danh sách gạch đầu dòng
D. Biểu đồ đường
Câu 9
Khi định nghĩa các nhân tố trong khung lý thuyết, bạn nên:
A. Sao chép nguyên văn định nghĩa của tác giả gốc
B. Tóm lược, điều chỉnh cho phù hợp với nghiên cứu của mình và trích dẫn nguồn
C. Đưa ra định nghĩa mới mà không cần tham khảo
D. Chỉ dịch định nghĩa từ tiếng Anh
Câu 10
Bạn phát hiện một yếu tố mới “Trải nghiệm số” chưa được các nghiên cứu trước đề cập. Bạn cần:
A. Bỏ qua vì không có trong lý thuyết cũ
B. Đưa vào khung lý thuyết và nêu lý do, giả thuyết
C. Chỉ nhắc đến trong phần kết luận
D. Chờ các nghiên cứu khác công bố
Câu 11
Bạn trích nguyên văn một câu của Nguyễn Văn A (2020) trang 45. Cách ghi chuẩn:
A. (Nguyễn Văn A, 2020, tr.45)
B. [3; tr 45]
C. [Nguyễn Văn A, 2020:45]
D. (A, 2020, 45)
Câu 12
Trích dẫn gián tiếp một ý của Smith (2018), bạn nên ghi:
A. [Smith, 2018]
B. [5]
C. [5; tr 12]
D. (Smith, 2018)
Câu 13
Bạn muốn trích dẫn thông tin được trích lại bởi tác giả B từ nghiên cứu gốc của tác giả A (2015). Cách ghi:
A. [A, 2015, trích bởi B, 2020]
B. [B, 2020]
C. [A, trích B]
D. [5; trích bởi 6]
Câu 14
Tài liệu của Bộ Y tế 2022 không ghi tên tác giả cá nhân. Bạn sắp xếp trong danh mục:
A. Theo chữ cái đầu của từ “Bộ”
B. Theo tên nhà in
C. Dưới mục “Không rõ tác giả”
D. Theo năm xuất bản
Câu 15
Khi trích dẫn cùng lúc 3 tài liệu số 2, 4, 7, cách ghi chuẩn:
A. [2,4,7]
B. [2][4][7]
C. (2)(4)(7)
D. [7][4][2]
Câu 16
Sắp xếp tài liệu tham khảo theo quy định 512 cần:
A. Theo năm xuất bản giảm dần
B. Theo nhóm ngôn ngữ, rồi theo ABC: người nước ngoài theo họ, người Việt theo tên (không đảo)
C. Theo loại tài liệu (sách, báo)
D. Tùy ý tác giả
Câu 17
Bạn muốn ghi tài liệu là một bài báo khoa học. Thành phần bắt buộc:
A. Tác giả; (Năm); “Tên bài”; Tên tạp chí; Tập (Số); trang–trang
B. Tác giả; (Năm); Nhà xuất bản
C. Chỉ cần DOI
D. Tên tạp chí; năm
Câu 18
Bạn trích dẫn một trang web không ghi năm xuất bản, bạn nên:
A. Ghi [Không rõ năm]
B. Ghi năm truy cập và đường link đầy đủ
C. Bỏ qua tài liệu này
D. Ghi năm hiện tại
Câu 19
Khi ghi sách trong danh mục tài liệu tham khảo, thành phần nào không thể thiếu:
A. Tác giả hoặc cơ quan, năm, tên sách (in nghiêng), nhà xuất bản, nơi xuất bản
B. Tác giả, năm, số trang
C. Tác giả, nơi xuất bản, giá bán
D. Tên nhà in, giá tiền
Câu 20
Bạn đang hoàn thiện luận văn. Để bảo đảm chuẩn trích dẫn, bạn nên:
A. Chỉ trích dẫn những tài liệu đã trực tiếp trích trong bài
B. Thêm tất cả tài liệu từng đọc, kể cả không dùng
C. Liệt kê tài liệu theo thứ tự xuất hiện trong bài, bỏ qua quy định ABC
D. Không cần liệt kê nếu đã trích dẫn trong nội dung