Marketing Căn Bn Tài liu ôn thi cui k
Định nghĩa khái nim bn v Marketing
Theo Philip Kotler, marketing là “hoạt động của con ngưi nhm tha mãn
nhng nhu cu mong muốn thông qua trao đổi”. Nói cách khác,
marketing quá trình tìm hiu khách hàng, to ra duy trì mi quan h
giá tr (value) vi h. Quá trình này bao gm nhn din nhu cu (needs)
mong mun (wants) của khách hàng, sau đó trao đi (exchange) sn
phm/dch v để mang li li ích và sfi hài lòng (satisfaction) cho khách
hàng, đồng thời đem lại li nhun cho doanh nghip.
Các khái nim bn: Nhu cu (Needs) cm giác thiếu ht
(ví d ăn, mc, hc hành); Mong mun (Wants) cách c th để tha
mãn nhu cu (ví d ăn ph, cơm; mun xe sang, xe bình dân); Cu
(Demand) nhu cu cùng kh năng chi tr ý định mua. Marketing
hin đi tp trung vào đáp fíng nhu cu khách hàng, trái ngược vi
duy ch “bán cái mình có” như trong
kinh doanh truyn thng.
Nghiên cfíu Marketing
Nghiên cfíu Marketing quá trình thu thp phân tích
thông tin cn thiết giúp doanh nghip
đưa ra quyết đnh marketing
1
. C th, “Nghiên cu Marketing vic
thu thp các thông tin
quan trng gii thích chúng v mt vn đề doanh nghip quan
tâm”
1
. Vai trò ca
nghiên cu marketing hiu th trường
d xác định hi/thách
thc, đánh giá mc độ thành công ca chiến c, ng dn lp kế
hoch marketing.
Các c chính trong nghiên cu marketing thường bao gm:
Xác định vn đ mc tiêu nghiên cfíu: Đt câu hi cn tr
li, d khách hàng cn gì, th trường có điều gì thay đổi…
Lp kế hoch nghiên cfíu: Chọn phương pháp thu thp thông tin
(nghiên cứu sơ cấp như khảo sát, phng vn; cp như báo cáo, s liu
công khai), công c, phm vi, ngân sách thi gian.
Thu thp d liu: Tiến hành thu thp thông tin t th trường
khách hàng theo kế hoch.
Phân tích d liu báo cáo kết qu: X s liu, v đồ th,
rút ra kết lun ri trình bày để ra quyết định.
Đề xut chiến c hành động: Da trên kết qu nghiên cu,
đề xut gii pháp marketing hoc
điu chnh kế hoch.
Hành vi Ngưi tiêu dùng
Định nghĩa: Hành vi người tiêu dùng (Consumer Behavior)
toàn b các hot động liên quan
đến vic khách hàng tìm kiếm, la chn,
mua s dng sn phm/dch vụ, cũng như đánh giá
sau khi mua. Theo
vnCE, “Hành vi người tiêu dùng quá trình khách hàng tìm kiếm, la
chn, s dng sn phm hoc dch v, bao gm vic ra quyết đnh mua
sm, so sánh giá c cht ng, đánh gs hài lòng sau khi mua,
quyết định tiếp tc tiêu dùng hay không”.
Quy trình ra quyết đnh mua gm 5 c: (1) Nhn din nhu
cu; (2) Tìm kiếm thông tin; (3) Đánh giá các la chn thay thế; (4) Quyết
định mua; (5) Hu mua (đánh giá li sn phm quyết đnh tái mua).
Yếu t nh ởng: Văn hóa (giá trị, phong tc), nhóm hi
(gia đình, bn bè, cộng đồng), nhân (tui, thu nhp, ngh nghip, li
sống) và tâm lý (đng lc, nim tin, thái độ). Hiểu đưc các
yếu t này giúp doanh nghip thiết kế sn phm thông đip marketing
phù hp vi nhu cu thc ca khách hàng.
Phân khúc Th trường mc tiêu Định v
(STP)
STP (Segmentation
Targeting
Positioning) chui hoạt động quan
trng để xác định chinh phc khách hàng mc tiêu. C th: Phân khúc
th trường
chia khách hàng thành các nhóm nh da theo tiêu chí như
địa lý, nhân khu hc, tâm lý, nh vi, v.v.; Th
trưng
mc
tiêu
(Targeting) vic chn ra mt hoc vài phân khúc để tp trung ngun
lc (chiến c th tp trung đại trà, tp trung chn lc hoc tp
trung nhân hóa); Đnh
v
sn phm (Positioning) xây dng hình
ảnh ưu đim
riêng bit ca sn phm trong tâm trí khách hàng so vi
đối th. Theo Sapo, STP là mt chui các hot
động bao gm phân khúc
th trường, la chọn định v sn phẩm để phù hp vi các nhóm
khách hàng mục tiêu”.
-
Phân đoạn (Segmentation): Phân loi khách hàng theo nhóm
nhu cu hành vi tương t (ví d phân khúc theo tui tác, thu nhp,
địa đim, s thích).
-
Nhm mc tiêu (Targeting): Chn phân khúc phù hp nht (ví
d tp trung vào gii tr, tng lp trung lưu…) quyết định chiến c
tiếp cn (không phân bit hay nhân hóa).
-
Định v (Positioning): Xây dựng thông điệp ch đạo th hin li
ích chính ca sn phẩm, để khách hàng nh đến.d: đnh v xe Ford
“bn b, đáng tin cậy”; định v iPhone “thiết kế cao cp, tri
nghiệm mượt mà”.
Sn phm và Chu k sng (Product & PLC)
Sn phm (Product): Bt c th th cung cp cho th
trường đ tha mãn nhu cu hoc
mong mun ca khách hàng. Sn phm
bao gm hàng hóa hu hình , qun áo) dch v
hình (du lch,
phn mm).
Phân loi sn phm:
Sn phm tiêu dùng (Consumer Products): Đưc mua bi người
tiêu dùng cui cùng. Philip Kotler chia các sn phm tiêu ng thành 4
loi:
Tin ích (Convenience products): Sn phm mua thưng xuyên, ít suy
nghĩ (d: ăn lin, xà phòng).
Mua sm (Shopping products): Người mua thưng so sánh v cht
ng, giá trước khi mua (ví d: quần áo, điện thoi).
Đặc trưng (Specialty products): Sn phm độc đáo, thương hiu ràng,
khách hàng sn sàng b công tìm mua (ví d: xe hơi hng sang, đồ hiu).
Không ng (Unsought products): Sn phm ít đưc nghĩ ti cho đến
khi cn (ví d: bo him nhân th, thiết b y tế đặc thù).
Sn phm công nghip (Industrial Products): Đưc mua để sn
xut hoc s dng trong kinh doanh. Bao gm: nguyên vt liu linh kin
(materials & parts), tài sn c định (capital items
máy c, thiết b ln),
và vật tư tiêu hao & dch v (supplies & services).
Chu k sng sn phm (Product Life Cycle PLC): Mi sn
phm tri qua 4 giai đon chính:
Gii thiu (Introduction): Sn phm mi ra mt, doanh s
thp, tiêu tn nhiu chi phí R&D marketing. Mc tiêu giai đon này
to nhn thc (tuyên truyn, khuyến mãi dùng th).
Tăng trưởng (Growth): Doanh thu tăng nhanh khi sn phm
đưc chp nhn; xut hin đối th cnh tranh. Doanh nghip cn m
rng phân phi, ci tiến sn phm cng c thương hiu.
Chín mui (Maturity): Doanh s đạt đỉnh, tăng trưởng chm,
cnh tranh cao (gim giá, gia tăng khuyến mãi). Nhim v duy trì th
phn, ci tiến tính năng, tìm th trường mi.
Suy thoái (Decline): Doanh s li nhun gim do nhu cu
gim hoc sn phm li thi. Doanh nghip thường h giá, ct gim chi
phí marketing, hoc rút sn phm khi th trường.
Giá c (Price)
Định nghĩa: Giá là s tin khách hàng phi tr đ s hu sn
phm/dch v. Giá phn ánh gtr cm nhn ca khách hàng phi p
hp vi chiến lược kinh doanh ca công ty. Theo Investopedia, “Giá là
khon tiền người tiêu dùng sn sàng tr cho mt sn phẩm. Người làm
marketing phi liên kết mc giá vi gtr tht và cm nhn ca sn phm,
đồng thi cân nhc chi pcung ng, chiết khấu theo a, giá đi th
li nhun bán l”.
Yếu t nh ng: Chi phí sn xut (costs), nhu cu th
trường, giá đối th, chiến lưc giá ca
công ty (tăng trưởng th phn, ti đa li nhuận…) nhn thc giá tr ca
khách hàng. Giá cũng b tác động bi yếu t pháp hi (thuế, hn
chế giá).
Chiến c định giá:
Giá ht ng (Skimming): Đặt giá cao ban đầu, sau đó gim dn.
Phù hp khi sn phm mới, độc quyn (công ngh mi).
Giá thâm nhp (Penetration): Đặt giá thp để nhanh chiếm th
phn, gia tăng s khách hàng
nhanh chóng.
Giá theo chi phí: Tính giá = tng chi phí + li nhun k vng.
Giá theo giá tr: Định giá da trên cm nhn li ích ca khách
hàng t nhưng xng đáng vi giá
tr).
Giá theo cnh tranh: Bám sát mc giá chung ca th trưng
(bng hoc thp hơn đối th).
Chiến c tâm : Định giá theo đuôi .990, .900 to cm giác
“r hơn”.
Kênh phân phi (Place)
Định nghĩa: Kênh phân phi (Place) nơi sn phm đưc tiếp
cn mua bán. Theo Wikipedia, Place đi din chocác địa đim mà mt
sn phm th được mua” (kênh phân phối). Điu quan trọng là đưa sn
phẩm đến tay khách hàng đúng nơi, đúng lúc.
Cu trúc kênh:
Kênh trc tiếp: Doanh nghip bán hàng trc tiếp cho người tiêu
dùng (ca hàng chính hãng, website công ty).
Kênh gián tiếp: các cp trung gian như nhà bán buôn, đi lý,
nhà bán l. d nh 2 cp (n
Chiến lược phân phi: Mức độ phân phi intensive (qua nhiu
điểm bán, thường dùng vi hàng tiêu dùng ph thông), selective (chn mt
s nhà bán l uy tín) hoc exclusive c quyn, ch mt đại lý/tnh cho sn
phm cao cp). H thng phân phi cn đm bo tính hiu qu (câu phòng/
kho bãi, vn chuyn h tr n phân phối) để sn phm mt vi
khách hàng d dàng.
Xúc tiến Truyn thông tích hp (Promotion & IMC)
Xúc tiến (Promotion) tp hp các hoạt động truyn thông
nhm gii thiu và thuyết phc
khách hàng mua sn phm. Các công c chính gm:
Qung cáo (Advertising): Truyn hình, radio, báo chí, bin
qung cáo, qung cáo online…
Khuyến mãi (Sales Promotion): Gim giá, quà tng, phiếu mua
hàng, hi ch tri ân khách hàng.
Bán hàng nhân (Personal Selling): Đội ngũ nhân viên bán
hàng trc tiếp vn, gii thiu sn phm cho khách hàng.
Quan h công chúng (Public Relations): Bài PR trên báo, tài tr
s kin, hi ngh, qun
khng hong truyn thông.
Tiếp th trfic tiếp (Direct Marketing): Gi thư trc tiếp, email
marketing, SMS ch động đến
khách hàng.
Marketing s (Digital Marketing): SEO/SEM, mng hi,
influencer marketing, email &
content
marketing.
Mc tiêu chung ca xúc tiến khiến khách hàng biết đến sn
phm hiu giá tr ca nó.
Theo Investopedia, Mục tiêu ca qung
là truyền đạt cho người tiêu dùng rng h cn sn phm này và gca
sn phẩm được đặt hp lý. Qung bao gm qung cáo, quan h công
chúng chiến c truyn thông tng th để gii thiu sn phẩm”.
Truyn thông Marketing tích hp (IMC): vic phi hp
đồng b các kênh thông điệp truyn thông để đạt hiu qu ti đa.
MarketingTrips định nghĩa IMC cách doanh nghip s dng nhiu
kênh khác nhau trong mt chiến c tng th đ tiếp cn tương tác
vi khách hàng mc tiêu. Mc tiêu ca IMC “đa kênh” nhưng vn
nht quán v thông đip
d s
dng kết hp qung cáo, PR, email
social media vi cùng ch đề chính, to s cng ng
trong tâm trí khách
hàng.
Ngun tham kho: Tt c ni dung trên da trên cun Marketing: An
Introduction ca Gary Armstrong &
Philip Kotler và đ cương ôn tp trc nghim ca ĐH Hoa Sen (chú thích
kết qu nghiên cứu, định nghĩa
d t các ngun hc thut bài
viết chuyên ngành)
.
1

Preview text:

Marketing Căn Bản – Tài liệu ôn thi cuối kỳ
Định nghĩa và khái niệm cơ bản về Marketing
Theo Philip Kotler, marketing là “hoạt động của con người nhằm thỏa mãn
những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi”. Nói cách khác,
marketing là quá trình tìm hiểu khách hàng, tạo ra và duy trì mối quan hệ
giá trị (value) với họ. Quá trình này bao gồm nhận diện nhu cầu (needs)
và mong muốn (wants) của khách hàng, sau đó trao đổi (exchange) sản
phẩm/dịch vụ để mang lại lợi ích và sfi hài lòng (satisfaction) cho khách
hàng, đồng thời đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. •
Các khái niệm cơ bản: Nhu cầu (Needs) – cảm giác thiếu hụt
(ví dụ ăn, mặc, học hành); Mong muốn (Wants) – cách cụ thể để thỏa
mãn nhu cầu (ví dụ ăn phở, cơm; muốn xe sang, xe bình dân); Cầu
(Demand) – nhu cầu cùng khả năng chi trả và ý định mua. Marketing
hiện đại tập trung vào đáp fíng nhu cầu khách hàng, trái ngược với tư
duy chỉ “bán cái mình có” như trong kinh doanh truyền thống. Nghiên cfíu Marketing •
Nghiên cfíu Marketing là quá trình thu thập và phân tích
thông tin cần thiết giúp doanh nghiệp
đưa ra quyết định marketing 1 . Cụ thể, “Nghiên cứu Marketing là việc thu thập các thông tin
quan trọng và giải thích chúng về một vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm” 1 . Vai trò của
nghiên cứu marketing là hiểu rõ thị trường – ví dụ xác định cơ hội/thách
thức, đánh giá mức độ thành công của chiến lược, và hướng dẫn lập kế hoạch marketing. •
Các bước chính trong nghiên cứu marketing thường bao gồm: •
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cfíu: Đặt câu hỏi cần trả
lời, ví dụ khách hàng cần gì, thị trường có điều gì thay đổi… •
Lập kế hoạch nghiên cfíu: Chọn phương pháp thu thập thông tin
(nghiên cứu sơ cấp như khảo sát, phỏng vấn; sơ cấp như báo cáo, số liệu
công khai), công cụ, phạm vi, ngân sách và thời gian. •
Thu thập dữ liệu: Tiến hành thu thập thông tin từ thị trường
và khách hàng theo kế hoạch. •
Phân tích dữ liệu và báo cáo kết quả: Xử lý số liệu, vẽ đồ thị,
rút ra kết luận rồi trình bày để ra quyết định. •
Đề xuất chiến lược hành động: Dựa trên kết quả nghiên cứu,
đề xuất giải pháp marketing hoặc điều chỉnh kế hoạch. Hành vi Người tiêu dùng •
Định nghĩa: Hành vi người tiêu dùng (Consumer Behavior) là
toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc khách hàng tìm kiếm, lựa chọn,
mua và sử dụng sản phẩm/dịch vụ, cũng như đánh giá sau khi mua. Theo
vnCE, “Hành vi người tiêu dùng là quá trình khách hàng tìm kiếm, lựa
chọn, sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm việc ra quyết định mua
sắm, so sánh giá cả và chất lượng, đánh giá sự hài lòng sau khi mua, và
quyết định có tiếp tục tiêu dùng hay không”. •
Quy trình ra quyết định mua gồm 5 bước: (1) Nhận diện nhu
cầu; (2) Tìm kiếm thông tin; (3) Đánh giá các lựa chọn thay thế; (4) Quyết
định mua; (5) Hậu mua (đánh giá lại sản phẩm và quyết định tái mua). •
Yếu tố ảnh hưởng: Văn hóa (giá trị, phong tục), nhóm xã hội
(gia đình, bạn bè, cộng đồng), cá nhân (tuổi, thu nhập, nghề nghiệp, lối
sống) và tâm lý (động lực, niềm tin, thái độ). Hiểu được các
yếu tố này giúp doanh nghiệp thiết kế sản phẩm và thông điệp marketing
phù hợp với nhu cầu thực của khách hàng.
Phân khúc – Thị trường mục tiêu – Định vị (STP)
STP (Segmentation – Targeting – Positioning) là chuỗi hoạt động quan
trọng để xác định và chinh phục khách hàng mục tiêu. Cụ thể: Phân khúc
thị trường chia khách hàng thành các nhóm nhỏ dựa theo tiêu chí như
địa lý, nhân khẩu học, tâm lý, hành vi, v.v.; Thị trường mục tiêu
(Targeting) là việc chọn ra một hoặc vài phân khúc để tập trung nguồn
lực (chiến lược có thể là tập trung đại trà, tập trung chọn lọc hoặc tập
trung cá nhân hóa); Định vị sản phẩm (Positioning) là xây dựng hình
ảnh và ưu điểm riêng biệt của sản phẩm trong tâm trí khách hàng so với
đối thủ. Theo Sapo, “STP là một chuỗi các hoạt động bao gồm phân khúc
thị trường, lựa chọn và định vị sản phẩm để phù hợp với các nhóm khách hàng mục tiêu”. -
Phân đoạn (Segmentation): Phân loại khách hàng theo nhóm có
nhu cầu và hành vi tương tự (ví dụ phân khúc theo tuổi tác, thu nhập, địa điểm, sở thích). -
Nhắm mục tiêu (Targeting): Chọn phân khúc phù hợp nhất (ví
dụ tập trung vào giới trẻ, tầng lớp trung lưu…) và quyết định chiến lược
tiếp cận (không phân biệt hay cá nhân hóa). -
Định vị (Positioning): Xây dựng thông điệp chủ đạo thể hiện lợi
ích chính của sản phẩm, để khách hàng nhớ đến. Ví dụ: định vị xe Ford
là “bền bỉ, đáng tin cậy”; định vị iPhone là “thiết kế cao cấp, trải nghiệm mượt mà”.
Sản phẩm và Chu kỳ sống (Product & PLC) •
Sản phẩm (Product): Bất cứ thứ gì có thể cung cấp cho thị
trường để thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn của khách hàng. Sản phẩm
bao gồm hàng hóa hữu hình (ô tô, quần áo) và dịch vụ vô hình (du lịch, phần mềm). • Phân loại sản phẩm: •
Sản phẩm tiêu dùng (Consumer Products): Được mua bởi người
tiêu dùng cuối cùng. Philip Kotler chia các sản phẩm tiêu dùng thành 4 loại:
Tiện ích (Convenience products): Sản phẩm mua thường xuyên, ít suy
nghĩ (ví dụ: mì ăn liền, xà phòng).
Mua sắm (Shopping products): Người mua thường so sánh về chất
lượng, giá trước khi mua (ví dụ: quần áo, điện thoại).
Đặc trưng (Specialty products): Sản phẩm độc đáo, thương hiệu rõ ràng,
khách hàng sẵn sàng bỏ công tìm mua (ví dụ: xe hơi hạng sang, đồ hiệu).
Không tưởng (Unsought products): Sản phẩm ít được nghĩ tới cho đến
khi cần (ví dụ: bảo hiểm nhân thọ, thiết bị y tế đặc thù). •
Sản phẩm công nghiệp (Industrial Products): Được mua để sản
xuất hoặc sử dụng trong kinh doanh. Bao gồm: nguyên vật liệu và linh kiện
(materials & parts), tài sản cố định (capital items – máy móc, thiết bị lớn),
và vật tư tiêu hao & dịch vụ (supplies & services). •
Chu kỳ sống sản phẩm (Product Life Cycle – PLC): Mỗi sản
phẩm trải qua 4 giai đoạn chính: •
Giới thiệu (Introduction): Sản phẩm mới ra mắt, doanh số
thấp, tiêu tốn nhiều chi phí R&D và marketing. Mục tiêu giai đoạn này
là tạo nhận thức (tuyên truyền, khuyến mãi dùng thử). •
Tăng trưởng (Growth): Doanh thu tăng nhanh khi sản phẩm
được chấp nhận; xuất hiện đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp cần mở
rộng phân phối, cải tiến sản phẩm và củng cố thương hiệu. •
Chín muồi (Maturity): Doanh số đạt đỉnh, tăng trưởng chậm,
cạnh tranh cao (giảm giá, gia tăng khuyến mãi). Nhiệm vụ là duy trì thị
phần, cải tiến tính năng, tìm thị trường mới. •
Suy thoái (Decline): Doanh số và lợi nhuận giảm do nhu cầu
giảm hoặc sản phẩm lỗi thời. Doanh nghiệp thường hạ giá, cắt giảm chi
phí marketing, hoặc rút sản phẩm khỏi thị trường. Giá cả (Price) •
Định nghĩa: Giá là số tiền khách hàng phải trả để sở hữu sản
phẩm/dịch vụ. Giá phản ánh giá trị cảm nhận của khách hàng và phải phù
hợp với chiến lược kinh doanh của công ty. Theo Investopedia, “Giá là
khoản tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một sản phẩm. Người làm
marketing phải liên kết mức giá với giá trị thật và cảm nhận của sản phẩm,
đồng thời cân nhắc chi phí cung ứng, chiết khấu theo mùa, giá đối thủ và lợi nhuận bán lẻ”. •
Yếu tố ảnh hưởng: Chi phí sản xuất (costs), nhu cầu thị
trường, giá đối thủ, chiến lược giá của
công ty (tăng trưởng thị phần, tối đa lợi nhuận…) và nhận thức giá trị của
khách hàng. Giá cũng bị tác động bởi yếu tố pháp lý và xã hội (thuế, hạn chế giá). • Chiến lược định giá: •
Giá hớt váng (Skimming): Đặt giá cao ban đầu, sau đó giảm dần.
Phù hợp khi sản phẩm mới, độc quyền (công nghệ mới). •
Giá thâm nhập (Penetration): Đặt giá thấp để nhanh chiếm thị
phần, gia tăng số khách hàng nhanh chóng. •
Giá theo chi phí: Tính giá = tổng chi phí + lợi nhuận kỳ vọng. •
Giá theo giá trị: Định giá dựa trên cảm nhận lợi ích của khách
hàng (đắt nhưng xứng đáng với giá trị). •
Giá theo cạnh tranh: Bám sát mức giá chung của thị trường
(bằng hoặc thấp hơn đối thủ). •
Chiến lược tâm lý: Định giá theo đuôi .990, .900… tạo cảm giác “rẻ hơn”. Kênh phân phối (Place) •
Định nghĩa: Kênh phân phối (Place) là nơi sản phẩm được tiếp
cận và mua bán. Theo Wikipedia, Place đại diện cho “các địa điểm mà một
sản phẩm có thể được mua” (kênh phân phối). Điều quan trọng là đưa sản
phẩm đến tay khách hàng đúng nơi, đúng lúc. • Cấu trúc kênh: •
Kênh trực tiếp: Doanh nghiệp bán hàng trực tiếp cho người tiêu
dùng (cửa hàng chính hãng, website công ty). •
Kênh gián tiếp: Có các cấp trung gian như nhà bán buôn, đại lý,
nhà bán lẻ. Ví dụ kênh 2 cấp (nhà •
Chiến lược phân phối: Mức độ phân phối intensive (qua nhiều
điểm bán, thường dùng với hàng tiêu dùng phổ thông), selective (chọn một
số nhà bán lẻ uy tín) hoặc exclusive (độc quyền, chỉ một đại lý/tỉnh cho sản
phẩm cao cấp). Hệ thống phân phối cần đảm bảo tính hiệu quả (câu phòng/
kho bãi, vận chuyển và hỗ trợ nhà phân phối) để sản phẩm có mặt với khách hàng dễ dàng.
Xúc tiến và Truyền thông tích hợp (Promotion & IMC) •
Xúc tiến (Promotion) là tập hợp các hoạt động truyền thông
nhằm giới thiệu và thuyết phục
khách hàng mua sản phẩm. Các công cụ chính gồm: •
Quảng cáo (Advertising): Truyền hình, radio, báo chí, biển
quảng cáo, quảng cáo online… •
Khuyến mãi (Sales Promotion): Giảm giá, quà tặng, phiếu mua
hàng, hội chợ tri ân khách hàng. •
Bán hàng cá nhân (Personal Selling): Đội ngũ nhân viên bán
hàng trực tiếp tư vấn, giới thiệu sản phẩm cho khách hàng. •
Quan hệ công chúng (Public Relations): Bài PR trên báo, tài trợ
sự kiện, hội nghị, quản lý
khủng hoảng truyền thông. •
Tiếp thị trfic tiếp (Direct Marketing): Gửi thư trực tiếp, email
marketing, SMS chủ động đến khách hàng. •
Marketing số (Digital Marketing): SEO/SEM, mạng xã hội,
influencer marketing, email & content marketing. •
Mục tiêu chung của xúc tiến là khiến khách hàng biết đến sản
phẩm và hiểu rõ giá trị của nó. Theo Investopedia, “Mục tiêu của quảng
bá là truyền đạt cho người tiêu dùng rằng họ cần sản phẩm này và giá của
sản phẩm được đặt hợp lý. Quảng bá bao gồm quảng cáo, quan hệ công
chúng và chiến lược truyền thông tổng thể để giới thiệu sản phẩm”. •
Truyền thông Marketing tích hợp (IMC): Là việc phối hợp
đồng bộ các kênh và thông điệp truyền thông để đạt hiệu quả tối đa.
MarketingTrips định nghĩa IMC là cách doanh nghiệp sử dụng nhiều
kênh khác nhau trong một chiến lược tổng thể để tiếp cận và tương tác
với khách hàng mục tiêu. Mục tiêu của IMC là “đa kênh” nhưng vẫn
nhất quán về thông điệp – ví dụ sử dụng kết hợp quảng cáo, PR, email và
social media với cùng chủ đề chính, tạo sự cộng hưởng trong tâm trí khách hàng.
Nguồn tham khảo: Tất cả nội dung trên dựa trên cuốn Marketing: An
Introduction của Gary Armstrong &
Philip Kotler và đề cương ôn tập trắc nghiệm của ĐH Hoa Sen (chú thích
kết quả nghiên cứu, định nghĩa và ví dụ từ các nguồn học thuật và bài viết chuyên ngành) . 1