



















Preview text:
BÀI 1 5
1. Nhà nước đầu tiên là nhà nước công xã nguyên thủy 5
2. Nhà nước ra đời chỉ nhằm mục đích chăm lo cho người dân. 5
3. Theo quan điểm Mác - Lênin nhà nước chỉ xuất hiện khi hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp 5
4. Có con người sẽ có nhà nước 5
5. Nhà nước bên cạnh việc trấn áp, bảo vệ giai cấp thống trị còn chăm lo cho người
dân với một tỉ lệ bằng nhau 5
6. Nhà nước chiếm hữu nô lệ chỉ có tính giai cấp mà không có tính xã hội 5
7. Nhà nước TBCN và XHCN có tính giai cấp và xã hội bằng nhau. 5
8. Nhà nước tạo điều kiện tốt hơn cho những đối tượng yếu thế là bình đẳng 6
9. Người không quốc tịch là người xấu và vi phạm pháp luật 6
10. Ngân sách Nhà nước chỉ bao gồm thuế 6
11. Quyền lực Nhà nước phân chia ra thành quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
là một đặc trưng cơ bản của NN 6
12. Nhà nước có đặc trưng là ban hành văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất được gọi là Hiến pháp 6
13. Liên bang và liên minh là hai thuật ngữ đồng nhất 7
14. Bảo vệ Tổ Quốc là một đặc trưng của Nhà nước 7
15. Nhà nước theo chính thể quân chủ thì quản lý sẽ phản dân chủ 7
16. Việc nhà nước chăm lo tốt hơn cho các nhóm người yếu thế thể hiện sự bất bình đẳng trong XH 7 BÀI 2 7
1. Chỉ công dân mới sống trên lãnh thổ 1 quốc gia (Thầy) Bài 2 7
2. Trên lãnh thổ Việt Nam thì chỉ có công dân Việt Nam (Thầy) Bài 2 7
3. Nhà nước XHCN thì chỉ tồn tại tính xã hội (Thầy) Bài 2 8
4. Nhà nước thu thuế chỉ nhằm mục đích là cung cấp tài chính cho hoạt động của
cơ quan nhà nước (Thầy) Bài 2 8
5. Nhà nước theo chính thể quân chủ thì có chế độ chính trị phản quân chủ (Thầy) Bài 2 8
6. Nhà nước theo chính thể cộng hòa dân chủ thì có chế độ dân chủ hơn nhà nước
theo chính thể quân chủ (Thầy) Bài 2 8
7. Pháp luật chỉ được tổ chức thi hành bằng biện pháp cưỡng chế của nhà nước (Thầy) Bài 2 9
8. Lãnh thổ chỉ bao gồm phần đất liền của 1 quốc gia 9
9. Quyền lực nhà nước được phân chia thành lập pháp, hành pháp, tư pháp là đặc trưng của NN 9
10. Đặc trưng của NN là phải ban hành văn bản pháp lý cao nhất gọi là Hiến Pháp 9
11. Ngân sách NN chỉ bao gồm nguồn thu là Thuế 9
12. Bảo vệ nhà nước là một đặc trưng 9
13. Liên minh và Liên bang là 2 khái niệm đồng nhất 9 BÀI 3 10
1. Tất cả các cơ quan NN đều do QH thành lập 10
2. Tòa án và VKS là hai cơ quan thực hiện chức năng xét xử 10
3. Cá nhân, tổ chức cũng mang thẩm quyền 10
4. Tất cả thành viên chính phủ do QH bầu 10
5. Việc quyết định các thành viên chính phủ thuộc thẩm quyền tối cao của QH 10
6. Bổ nhiệm bộ trưởng thực chất là nghĩa vụ của chủ tịch nước 10
7. Thẩm quyền giải thích pháp luật thuộc về UBTVQH 11
8. Lệnh cấm thuốc lá có hại hay có lợi vì sao Bộ Y tế cảnh báo: “Hút thuốc lá gây
ung thư phổi” còn chính phủ lại cảnh báo “Hút thuốc lá có thể gây ra ung thư phổi” 11
9. Các VBQPPL do Chính Phủ ban hành là: Nghị quyết và nghị định 11
10. Chính phủ chỉ ban hành 01 loại VBQPPL là Nghị định 11
11. Hình thức VBQPPL do Thủ tướng ban hành gọi là Quyết định 11
12. Phó Thủ tướng Chính phủ không được quyền ban hành VBQPPL 11
13. Thủ tướng CP có quyền cách chức Chủ tịch UBND các cấp 12
14. TTCP có quyền đình chỉ và bãi bỏ các VBQPPL của HĐND cấp tỉnh và UBND cấp tỉnh 12
15. TAND tối cao có quyền ban hành VBQPPL 12
16. Hệ thống TAND bao gồm: TAND tối cao, TAND cấp tỉnh, cấp huyện 12
17. TAND tối cao không phải là một cấp xét xử 12
18. Trình bày quan điểm: Có quan điểm cho rằng cần có ngạch thẩm phán dự bị, có
nghĩa là khi được CTN bổ nhiệm thẩm phán thì phải trải qua thời gian dự bị trước
khi trở thành thẩm phán chính thức mà phải thực hiện công việc mang tính chất giúp
việc cho thẩm phán chính thức ít nhất từ 1-2 năm. 12
19. Chủ tịch UBND phải là đại biểu của HĐND trong mọi trường hợp 12
20. Đầu nhiệm kỳ, Chủ tịch UBND phải bắt buộc là đại biểu HĐND 13
21. Pháp luật mới có qui tắc xử sự chung và điều chỉnh hành vi của con người 13
22. Thẩm quyền cách chức UBND các cấp thuộc Thủ tướng CP 13
23. Thủ tướng CP có quyền giao bộ trưởng trong trường hợp khuyết bộ trưởng 13
24. Văn bản quy phạm pháp luật do thủ tướng chính phủ ban hành là đình chỉ và chỉ thị 13
25. Chỉ “quyết định” là văn bản quy phạm pháp luật do thủ tướng CP ban hành 13
26. Thủ tướng chính phủ có quyền đình chỉ và bãi bỏ tất cả các VB trái pháp luật của cơ
quan địa phương cấp tỉnh 13 BÀI 4 14
1. Chỉ cơ quan hành chính và các chức vụ trong cơ quan hành chính mới ban hành văn bản chứa QPPL 14
2. Cơ quan dân cử ở nước ta gồm Quốc hội, HĐND và UBND 14 2
3. Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền áp dụng pháp luật 14
4. Một QPPL bắt buộc phải có 3 bộ phận: giả định, quy định chế tài 14
5. QPPL do cơ quan và người có thẩm quyền ở trung ương ban hành luôn có hiệu
lực ở phạm vi toàn quốc 14
6. Bổ nhiệm thẩm phán thuộc thẩm quyền chủ động hoàn toàn tuyệt đối của chủ tịch nước (Thầy) 15
7. Chỉ Chủ tịch nước mới có quyền cắt chức Phó Chánh án TAND tối cao (Thầy) 15
8. Bổ nhiệm Bộ trưởng thuộc quyền chủ động hoàn toàn và tuyệt đối của chủ tịch nước (Thầy) 15
9. Chủ tịch nước có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó thủ tướng Chính phủ(Thầy) 15
10. QPPL chỉ do tập thể ban hành 15
11. Chỉ cơ quan hành chính mới được ban hành QPPL 15
12. Mọi cơ quan hành chính đều ban hành QPPL 15
13. QPPL chỉ do chủ thể có thẩm quyền độc lập ban hành (không có phối hợp ban hành) 16
14. Ngoài các cơ quan nhà nước, các tổ chức khác không được quyền ban hành QPPL 16
15. Tất cả các CQNN ở địa phương đều có quyền ban hành QPPL 16
16. Chủ tịch UBND các cấp đều có quyền ban hành QPPL 16
17. QPPL có thể được ban hành bởi CQ kiểm toán NN 16
18. Chỉ công dân mới chấp hành QPPL 16 BÀI 5 17
1. Người chưa đủ 14 tuổi không thể tham gia vào quan hệ pháp luật để trở thành chủ thể của QHPL 17
2. Thực hiện QPPL chỉ là việc thực hiện các nghĩa vụ pháp lý 17
3. Sự kiện xảy ra một cách khách quan làm nảy sinh QHPL gọi là hành vi pháp lý 17
4. Pháp luật trong Nhà nước hiện đại không còn mang tính giai cấp 17
5. Quan hệ pháp luật có nội hàm rộng hơn QHXH (THẦY) 17
6. Mọi QHXH đều là QHPL (THẦY) 18
7. Người đủ 18 tuổi thì có thể thực hiện tất cả các quyền của công dân (THẦY) 18
8. Người đủ 20 tuổi có thể tham gia tất cả các quan hệ pháp luật (THẦY) 18 BÀI 6 18
1. Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật thì luôn luôn phải chịu trách nhiệm pháp lý 18
2. Cá nhân thực hiện hành vi trái pháp luật thì luôn bị truy cứu trách nhiệm pháp lý 19
3. Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật thì đương nhiên VPPL (THẦY) 19
4. Một người thực hiện hành vi giết người thì vẫn có thể không bị truy cứu trách nhiệm pháp lý (THẦY) 19 3
5. Cơ quan nhà nước không thể trở thành chủ thể vi phạm pháp luật (THẦY) 19
6. Một người sử dụng ma túy dẫn đến không nhận thức được hành vi của mình và gây
thương tích cho người khác thì được xem là không có TNPL 20 CÂU HỎI THÊM 20
1. Nhà nước chỉ mang tính giai cấp vì bảo vệ cho giai cấp thống trị 20
2. Tất cả CQNN đều có quyền ban hành VBQPPL 20
3. Bộ Y tế không có quyền ban hành VBQPPL 20
4. Thẩm phán TAND tối cao do Quốc Hội phê chuẩn và bổ nhiệm 20
5. Mọi vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính Phủ phải được quyết định theo nguyên tắc đa số 21
6. Thành viên Chính Phủ bao gồm Thủ tướng, PTT, Bộ trưởng 21
7. CTN có quyền đại xá và đặc xá 21
8. Việc điều chỉnh địa chính các cấp thuộc thẩm quyền của Quốc Hội 21
9. Chỉ có thành viên chính phủ mới được tham gia trong phiên họp Chính Phủ 21
10. Thủ tướng, PTT, BT, TT CQNB và các chức danh tương đương đều bắt buộc là đại biểu QH 21
11. CTN là người đề ra các CS đối nội và đối ngoại của đất nước 22
12. Tất cả các CQNN đều là CQ thường trực 22
13. Tất cả các văn bản QPPL trong hệ thống PLVN do tập thể các CQNN có thẩm quyền ban hành 22
14. Mọi QHXH đều cần có những quan hệ pháp luật tương ứng để điều chỉnh 22 ĐỀ THI THỬ 23
1. Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam là cơ quan thuộc Nhà nước. 23
2. Một quy phạm pháp luật có thể thể thiếu bộ phận giả định. 23
3. Mọi quan hệ pháp luật đều là quan hệ xã hội. 23
4. Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật. 23
5. Thành viên của Chính phủ bắt buộc phải là đại biểu Quốc hội. 23
6. Mọi tập quán đều là nguồn của pháp luật. 23
7. Trẻ sơ sinh không thể là chủ thể của quan hệ pháp luật. 23
8. Xã hội hình thành và phân chia giai cấp là nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước
theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin. 24
9. Thi hành pháp luật là hình thức chủ thể tự do thực hiện quyền mà pháp luật cho 24 phép. 24
10. Mọi quốc gia đều có Thủ tướng Chính phủ. 24
II. Bài tập tình huống (5 điểm) 24
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 26
Câu 1: Ông H là chủ doanh nghiệp cho thuê ô tô tự lái và ông P là người có
nhu cầu thuê xe ô tô; 2 bên thỏa thuận thuê xe ô tô hiệu BMW với giá 10tr/
ngày và thuê trong 2 ngày. Xác định cấu thành QHPL? 26
Câu 2: Bà B kinh doanh hàng giả nên bị Cục trưởng cục quản lý thị trường xử 4
phạt 35tr, cho rằng như vậy là quá cao nên bà B khiếu nại và được người có
thẩm quyền giải quyết tuy nhiên người có thẩm quyền giữ nguyên mức phạt là
25tr. Hãy xác định các QHPL và cấu thành QHPL? 26
Câu 3: Bà Lan đánh ghen bà Cindy do bà Cindy giựt chồng bà Lan, do đó bà
Cindy bị bà Lan tạt Acid gây thương tổn 10%. Phân tích cấu thành hành vi VPPL? 27
Câu 4: Ông A lấy trộm lọ nước hoa Gucci trị giá 1tr990 750ml của ông B. Phân
tích cấu thành hành vi VPPL? 28
Câu 5: Anh A (20 tuổi) dùng dao khống chế chị B để cướp túi xách 28
Câu 6: X và P rủ nhau vào rừng để săn thú. Khi đi, mỗi người đều mang theo
một khẩu súng săn tự chế. Hai người thỏa thuận rằng: nếu ai phát hiện thú dữ
thì trước khi bắn phải huýt sáo 3 lần; nếu không nhận được phản ứng gì từ
người còn lại thì mới được phép khai hỏa. Sau khi thống nhất, X và P tách
nhau ra, mỗi người đi một hướng.Khi đi được khoảng 200 mét, X nghe thấy
tiếng động trong bụi rậm, cách vị trí của mình khoảng 25 mét. X liền huýt sáo 3
lần theo đúng thỏa thuận nhưng không nghe thấy phản ứng hay tín hiệu nào
của P. Nghĩ rằng đó là thú rừng, X bật đèn pin soi vào thì thấy có ánh mắt phản
chiếu giống mắt thú. Tin chắc đó là thú dữ, X nên đã nổ súng về phía tiếng
động. Ngay sau đó, X chạy đến kiểm tra thì bàng hoàng phát hiện người trúng
đạn chính là P, lúc này P vẫn còn thở nhưng rất yếu. Hoảng hốt, X lập tức
cõng P chạy đến trạm xá địa phương để cấp cứu. Tuy nhiên, do vết thương
quá nặng, P đã tử vong trên đường đến trạm xá. 29
Câu 7: Bà Thủy và bà Hương là hai bạn học của nhau, sau khi ra trường bà
Thủy kinh doanh 1 hột vịt muối, bà Hương kinh doanh bánh trung thu. Nhận
thấy khả năng kinh doanh là rất cao nên 2 bà quyết định hợp tác làm ăn, theo
đó bà Thủy sẽ cung cấp hột vịt muối cho bà Hương để bà Hương làm bánh
với giá 150.000/100 trứng. Hãy xác định cấu thành của quan hệ pháp luật này 29 5 BÀI 1
1. Nhà nước đầu tiên là nhà nước công xã nguyên thủy
Nhận định SAI. Công xã nguyên thủy là hình thái kinh tế - xã hội đầu tiên của loài người và lúc
này chưa có nhà nước vì chưa xuất hiện tư hữu và sự phân chia giai cấp trong xã hội do đó
chưa cần đến một bộ máy cưỡng chế đặc biệt là Nhà nước để duy trì trật tự và bảo vệ lợi ích
của giai cấp thống trị
2. Nhà nước ra đời chỉ nhằm mục đích chăm lo cho người dân.
Nhận định SAI. Nhà nước ra đời không chỉ nhằm mục đích chăm lo cho người dân mà nhằm
bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị và duy trì ổn định xã hội để phục vụ mục tiêu đó, đây là
bản chất cốt lõi cho sự ra đời của Nhà nước.
Cơ sở lý luận về bản chất Nhà nước: Bản chất của Nhà nước luôn thể hiện tính giai cấp và
tính xã hội. Tính giai cấp là yếu tố quyết định bản chất của Nhà nước.
3. Theo quan điểm Mác - Lênin nhà nước chỉ xuất hiện khi hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp
Nhận định ĐÚNG. Vì Nhà nước được hình thành như một bộ máy quyền lực công cộng đặc
biệt nằm ngoài xã hội và đứng trên xã hội với chức năng chính là dập tắt mâu thuẫn giai cấp,
giữ trật tự trong vòng trật từ mà giai cấp thống trị mong muốn, qua đó bảo vệ lợi ích và sự
thống trị của giai cấp đã sáng lập ra nó.
4. Có con người sẽ có nhà nước
Nhận định SAI. Nhà nước chỉ là sản phẩm của sự phát triển xã hội đến một giai đoạn nhất
định, khi mâu thuẫn giai cấp trở nên gay gắt và có sự xuất hiện của tư hữu. Vào thời kỳ Công
xã Nguyên thủy - hình thái kinh tế xã hội đầu tiên của con người. Xã hội lúc này tồn tại dưới
hình thức tổ chức Thị Tộc, Bộ lạc. Trong giai đoạn này, do chưa có tư hữu, chưa có sự phân
hóa giai cấp, nên chưa có Nhà nước.
5. Nhà nước bên cạnh việc trấn áp, bảo vệ giai cấp thống trị còn chăm lo cho người dân với một tỉ lệ bằng nhau
Nhận định SAI. Nhà nước có hai chức năng: chức năng giai cấp và chức năng xã hội. Hai chức
năng này luôn tồn tại song song, nhưng chúng không bao giờ có tỉ lệ ngang bằng nhau (trừ Nhà
nước XHCN trong giai đoạn quá độ lên cấp độ cao hơn). Tính giai cấp (trấn áp, bảo vệ giai cấp
thống trị) luôn là yếu tố chủ đạo, quyết định và giữ vai trò chi phối. Do đó, không thể nói Nhà
nước thực hiện hai chức năng này với tỉ lệ ngang bằng nhau.
6. Nhà nước chiếm hữu nô lệ chỉ có tính giai cấp mà không có tính xã hội
Nhận định SAI. Vì nó phủ nhận hoàn toàn tính xã hội của Nhà nước chiếm hữu nô lệ, trong khi
trên thực tế mọi Nhà nước đều có cả tính giai cấp và tính xã hội. Nhà nước chiếm hữu nô lệ
có đầy đủ cả hai tính chất (giai cấp và xã hội), chỉ khác ở chỗ tính giai cấp chiếm ưu thế tuyệt đối. 6
7. Nhà nước TBCN và XHCN có tính giai cấp và xã hội bằng nhau.
Nhận định SAI. Sự cân bằng giữa tính giai cấp và tính xã hội ở hai loại hình Nhà nước này là
hoàn toàn khác biệt và trong hầu hết các trường hợp, chúng không bao giờ bằng nhau.
- Nhà nước TBCN: Bản chất là công cụ bảo vệ sự thống trị của thiểu số (giai cấp tư sản).
- Nhà nước XHCN: Bản chất là công cụ bảo vệ quyền lực và lợi ích của đại đa số (nhân
dân lao động), do đó, chức năng xã hội (phục vụ số đông) phải là trọng tâm và mục đích
tối thượng (chứ không phải ngang bằng).
8. Nhà nước tạo điều kiện tốt hơn cho những đối tượng yếu thế là bình đẳng
Nhận định SAI. Nhà nước tạo điều kiện tốt hơn, hỗ trợ nhiều hơn không phải là bình đẳng,
mà là bình đẳng thực chất hay còn gọi là bình đẳng trong khả năng thụ hưởng. Nhà nước tạo
điều kiện tốt hơn llà biện pháp để thực hiện bình đẳng thực chất, chứ không phải dấu hiệu
của bình đẳng hình thức.
9. Người không quốc tịch là người xấu và vi phạm pháp luật
Nhận định SAI. VÌ nó đánh đồng trình trạng pháp lý của một người với phẩm chất đạo đức và
hành vi pháp luật của họ. Họ ở trong tình trạng không có mối quan hệ pháp lý ràng buộc với
bất kỳ Nhà nước nào. Tình trạng không quốc tịch là một vấn đề pháp lý (thường do lịch sử,
chiến tranh, xung đột pháp luật về quốc tịch...) và không hề có ý nghĩa đạo đức hay quy kết họ là người xấu.
10. Ngân sách Nhà nước chỉ bao gồm thuế
Nhận định SAI. Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán
và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. NSNN bao gồm nhiều nguồn thu khác
nhau chứ không chỉ là thuế. Thuế là nguồn thu lớn và quan trọng nhất.
11. Quyền lực Nhà nước phân chia ra thành quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp là một
đặc trưng cơ bản của NN
Nhận định SAI. Sự phân chia quyền lực thành lập pháp, hành pháp và tư pháp không phải là
đặc trưng cơ bản của Nhà nước nói chung, mà là đặc trưng của cơ chế tổ chức quyền lực của
một số kiểu Nhà nước nhất định
CSPL: Điều 2 Hiến pháp năm 2013: Khẳng định nguyên tắc tổ chức quyền lực Nhà nước Việt
Nam: "Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân, mà
nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan
nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp."
12. Nhà nước có đặc trưng là ban hành văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất được gọi là Hiến pháp
Nhận định SAI. Khoản 1 Điều 70 Hiến pháp năm 2013 quy định: Quốc hội (cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất) có nhiệm vụ và quyền hạn: "Làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp; làm luật, 7
sửa đổi luật." Điều này khẳng định Hiến pháp là sản phẩm của một cơ quan cụ thể (Quốc hội),
không phải là đặc trưng định nghĩa chung cho "Nhà nước."
CSPL: Khoản 1 Điều 70 Hiến pháp năm 2013
13. Liên bang và liên minh là hai thuật ngữ đồng nhất
Nhận định SAI. Liên bang và Liên minh là hai hình thức cấu trúc Nhà nước khác biệt nhau. Liên
bang là hình thức Nhà nước phức hợp, còn Liên minh không phải là một Nhà nước mà là một
tổ chức liên kết quốc tế giữa các quốc gia độc lập.
14. Bảo vệ Tổ Quốc là một đặc trưng của Nhà nước
Nhận định SAI. Bảo vệ Tổ quốc là một chức năng quan trọng của Nhà nước, chứ không phải là
một đặc trưng cơ bản dùng để định nghĩa Nhà nước. Khoản 1 Điều 64 Hiến pháp năm 2013
quy định: "Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân." Điều này
khẳng định đây là nhiệm vụ (chức năng) chung, chứ không phải là đặc điểm nhận dạng độc
lập của bản thân Nhà nước.
CSPL: Khoản 1 Điều 64 Hiến pháp
15. Nhà nước theo chính thể quân chủ thì quản lý sẽ phản dân chủ
Nhận định SAI. Vì nó đánh đồng toàn bộ chính thể quân chủ với sự thiếu dân chủ, trong khi
thực tế có hai loại hình quân chủ rất khác biệt. Không phải mọi nhà nước quân chủ đều phản
dân chủ; chỉ có chính thể quân chủ tuyệt đối mới mang tính chất đó. Vương quốc Anh là một
Nhà nước theo chính thể Quân chủ Lập hiến. Nền quản lý của họ được xem là một trong
những nền dân chủ nghị viện lâu đời và ổn định nhất trên thế giới.
16. Việc nhà nước chăm lo tốt hơn cho các nhóm người yếu thế thể hiện sự bất bình đẳng trong XH
Nhận định SAI. Việc Nhà nước chăm lo tốt hơn cho các nhóm người yếu thế không thể hiện
sự bất bình đẳng mà ngược lại, nó thể hiện nguyên tắc công bằng xã hội và bình đẳng thực chất BÀI 2
1. Chỉ công dân mới sống trên lãnh thổ 1 quốc gia (Thầy) Bài 2
Nhận định SAI. Lãnh thổ quốc gia bao gồm toàn bộ vùng đất, vùng nước, vùng trời và lòng đất
thuộc chủ quyền quốc gia. Trong phạm vi đó có sự hiện diện của nhiều chủ thể khác như
người nước ngoài, người không quốc tịch, và cả các loài sinh vật tự nhiên (động vật, thực
vật). Do vậy, không thể khẳng định chỉ có công dân mới “sống” trên lãnh thổ quốc gia.
Nếu sửa lại, có thể nói: “Trong lãnh thổ quốc gia, phần lớn cư dân là công dân của quốc gia đó,
nhưng không chỉ giới hạn ở công dân.” 8
2. Trên lãnh thổ Việt Nam thì chỉ có công dân Việt Nam (Thầy) Bài 2
Nhận định SAI. Bên cạnh công dân, trên lãnh thổ còn có người nước ngoài, người không
quốc tịch và các chủ thể khác sinh sống, làm việc, học tập theo quy định pháp luật Việt Nam.
Do đó, không thể khẳng định chỉ công dân Việt Nam mới có mặt trên lãnh thổ.
CSPL: Điều 3, 8 trong Luật NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 2014
3. Nhà nước XHCN thì chỉ tồn tại tính xã hội (Thầy) Bài 2
Nhận định SAI. Nhà nước XHCN không chỉ có tính xã hội. Dù tính xã hội được đề cao trong mô
hình XHCN, nhà nước vẫn mang tính giai cấp của giai cấp công nhân, nhân dân lao động, giữ
vai trò lãnh đạo xã hội thông qua hệ thống chính trị. NN mang tính giai cấp để bảo vệ quyền lợi của mình
CSPL: Theo quan điểm Mác – Lênin chỉ ra nhà nước là sản phẩm của đấu tranh giai cấp và
mang bản chất giai cấp. Nhà nước XHCN mang bản chất giai cấp công nhân, đồng thời thực
hiện chức năng xã hội rộng lớn. → Khẳng định nhà nước XHCN vẫn tồn tại tính giai cấp.
4. Nhà nước thu thuế chỉ nhằm mục đích là cung cấp tài chính cho hoạt động của cơ quan nhà nước (Thầy) Bài 2
Nhận định SAI. Thuế không chỉ nhằm cung cấp tài chính cho cơ quan nhà nước mà còn có chức
năng phân phối lại thu nhập, điều tiết nền kinh tế và điều chỉnh hành vi kinh tế — xã hội.
CSPL: Theo Điều 5 khoản 1(a) Luật NSNN 2015, thu NSNN gồm toàn bộ các khoản thu từ thuế.
Đồng thời Điều 5 khoản 2 quy định NSNN dùng cho nhiều nhiệm vụ chi như đầu tư phát triển,
dự trữ quốc gia, an sinh, trả nợ…, không chỉ cho hoạt động của cơ quan nhà nước.
5. Nhà nước theo chính thể quân chủ thì có chế độ chính trị phản quân chủ (Thầy) Bài 2
Nhận định SAI. Chính thể quân chủ chỉ phản ánh cách xác lập nguyên thủ quốc gia thông qua
chế độ thừa kế, chứ không quyết định mức độ dân chủ của chế độ chính trị. Trong lịch sử, đa
số các nhà nước quân chủ mang tính chuyên chế, quyền lực tập trung tuyệt đối vào tay vua,
nên không thể xem là dân chủ (như quân chủ chuyên chế Pháp thời Louis XIV hoặc nhà Thanh ở Trung Quốc).
Ví dụ: Mặc dù một số nước hiện nay theo mô hình quân chủ lập hiến như Nhật Bản, Anh hay
Thụy Điển có mức độ dân chủ cao, nhưng đây là kết quả của sự phát triển của nhà nước pháp
quyền hiện đại, chứ không phải đặc điểm vốn có của chính thể quân chủ. Vì vậy, nhận định
trên hoàn toàn không chính xác
6. Nhà nước theo chính thể cộng hòa dân chủ thì có chế độ dân chủ hơn nhà nước theo
chính thể quân chủ (Thầy) Bài 2
Nhận định SAI. Chính thể cộng hòa chỉ quy định rằng người đứng đầu nhà nước được lựa
chọn thông qua bầu cử, nhưng điều này không đồng nghĩa với việc nhà nước đó dân chủ hơn
quân chủ. Mức độ dân chủ của một quốc gia phụ thuộc vào bản chất chế độ chính trị và cơ
chế bảo đảm quyền con người, quyền công dân, sự phân công – phối hợp – kiểm soát quyền
lực, cũng như tính minh bạch của bầu cử. Thực tế cho thấy có nhiều quốc gia theo chính thể 9
cộng hòa nhưng không dân chủ, như CHDCND Triều Tiên với mô hình tập quyền tuyệt đối.
Ngược lại, nhiều quốc gia theo quân chủ lập hiến như Nhật Bản, Anh hay Hà Lan lại có nền
dân chủ phát triển cao. Do đó, không thể kết luận chính thể cộng hòa đương nhiên dân chủ
hơn chính thể quân chủ. Nhận định này sai vì nó đánh đồng hình thức tổ chức bộ máy với bản
chất chế độ chính trị – điều vốn được quyết định bởi mức độ thực thi quyền lực nhà nước và
bảo đảm quyền công dân, chứ không phải tên gọi của chính thể
7. Pháp luật chỉ được tổ chức thi hành bằng biện pháp cưỡng chế của nhà nước (Thầy) Bài 2
Nhận định SAI. Vì pháp luật được xác định dựa trên sự an toàn trật tự và quyền lợi của nhân
dân chỉ có các thành phần chống chế, và được ban hành là bắt buộc mới cần dùng cưỡng chế.
Còn lại có thể dùng biện pháp giáo dục, thuyết phục dựa sự tự nguyện thi hành của người dân.
8. Lãnh thổ chỉ bao gồm phần đất liền của 1 quốc gia
Nhận định SAI. Lãnh thổ quốc gia là không gian địa lý giới hạn, thuộc chủ quyền hoàn toàn và
riêng biệt của quốc gia đó. Lãnh thổ quốc gia không chỉ bao gồm phần đất liền (đất đai) mà
còn bao gồm cả vùng nước (nội thủy, lãnh hải), vùng lòng đất dưới đất liền và dưới vùng
nước, và vùng trời phía trên đất liền và vùng nước đó.
9. Quyền lực nhà nước được phân chia thành lập pháp, hành pháp, tư pháp là đặc trưng của NN
Nhận định SAI. Quyền lực nhà nước được phân chia thành lập pháp, hành pháp, tư pháp (theo
nguyên tắc phân quyền) là đặc trưng của một số loại hình Nhà nước (thường là Nhà nước
Dân chủ Tư sản hoặc các Nhà nước theo thể chế Tổng thống, Bán Tổng thống). Tuy nhiên, đây
không phải là đặc trưng chung của mọi Nhà nước. Nhiều quốc gia theo chế độ Tập quyền xã
hội chủ nghĩa không áp dụng nguyên tắc phân quyền theo nghĩa đó mà áp dụng nguyên tắc
tập trung quyền lực vào cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân (Ví dụ: Quốc hội ở Việt Nam).
10. Đặc trưng của NN là phải ban hành văn bản pháp lý cao nhất gọi là Hiến Pháp
Nhận định SAI. Đặc trưng của Nhà nước là có khả năng ban hành pháp luật và áp dụng pháp
luật một cách cưỡng chế, chứ không phải là phải ban hành Hiến pháp. Nhà nước phong kiến
hoặc các chế độ quân chủ chuyên chế trước đây đều là Nhà nước, nhưng họ không có Hiến
pháp mà chỉ có các chiếu chỉ, sắc lệnh của vua. Việc có Hiến pháp là đặc trưng của các Nhà
nước pháp quyền hiện đại
11. Ngân sách NN chỉ bao gồm nguồn thu là Thuế
Nhận định SAI. Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán
và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). NSNN bao gồm
nhiều nguồn thu khác nhau, không chỉ riêng thuế.
12. Bảo vệ nhà nước là một đặc trưng
Nhận định SAI. Vì đây là 1 chức năng cơ bản của Nhà nước, không phải là một đặc trưng để
định nghĩa và phân biệt Nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội 10
13. Liên minh và Liên bang là 2 khái niệm đồng nhất
Nhận định sai. Liên minh và Liên bang là hai khái niệm khác biệt trong lý luận về hình thức cấu
trúc Nhà nước. Sự khác biệt cốt lõi nằm ở mức độ chủ quyền và tập trung quyền lực.Vì liên
bang có pháp luật của liên bang + pháp luật riêng của từng bang, còn liên minh có chủ quyền
quốc gia riêng. Liên minh lỏng lẻo hơn liên bang BÀI 3
1. Tất cả các cơ quan NN đều do QH thành lập
Nhận định SAI. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có vai trò quyết định việc
thành lập nhiều cơ quan quan trọng (Chính phủ, TAND Tối cao, VKSND Tối cao, Kiểm toán Nhà
nước...). Tuy nhiên, không phải tất cả các cơ quan nhà nước đều do Quốc hội thành lập. Ví dụ,
Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh, cấp huyện do cử tri ở địa phương bầu ra; Ủy ban nhân
dân (UBND) do HĐND cùng cấp bầu ra.
CSPL: Điều 6 Hiến pháp 2013
2. Tòa án và VKS là hai cơ quan thực hiện chức năng xét xử
Nhận định SAI. Tòa án nhân dân (TAND) là cơ quan duy nhất thực hiện chức năng xét xử. Viện
kiểm sát nhân dân (VKSND) có chức năng thực hành quyền công tố (đại diện Nhà nước buộc
tội trước Tòa) và kiểm sát hoạt động tư pháp (kiểm tra tính hợp pháp của các hoạt động điều tra, xét xử).
CSPL: KHoản 1 Điều 102 Hiến pháp 2013, Khoản 1 Điều 107 Hiến pháp 2013
3. Cá nhân, tổ chức cũng mang thẩm quyền
Nhận định ĐÚNG. Thẩm quyền là giới hạn quyền hạn được Nhà nước quy định và giao cho
các chủ thể nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Hầu hết thẩm quyền thuộc về các cơ quan
Nhà nước. Tuy nhiên, trong một số trường hợp được luật định, cá nhân
Công chứng viên độc lập được giao thẩm quyền xác nhận tính xác thực của các giao dịch dân
sự, đây là thẩm quyền mang tính Nhà nước. Các tổ chức tín dụng được giao thẩm quyền thu
thuế ở một số nước...
4. Tất cả thành viên chính phủ do QH bầu
Nhận định SAI. Quốc hội có thẩm quyền phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm đối với một số thành
viên Chính phủ (Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ). Thủ tướng Chính
phủ do QH bầu ra. Tuy nhiên, Chính phủ còn có các thành viên khác như Thứ trưởng, Phó Chủ
nhiệm... mà không do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.
CSPL: Khoản 7 Điều 70 Hiến pháp 2013
5. Việc quyết định các thành viên chính phủ thuộc thẩm quyền tối cao của QH
Nhận định SAI. Quyết định thành viên Chính phủ là quyền của Chủ tịch nước. Quyền của Quốc
hội chỉ dừng lại ở mức phê chuẩn (đồng ý hay không đồng ý) đề nghị bổ nhiệm. Quyền bổ
nhiệm chính thức thuộc về Chủ tịch nước. 11
CSPL: Khoản 2 Điều 88 Hiến pháp 2013
6. Bổ nhiệm bộ trưởng thực chất là nghĩa vụ của chủ tịch nước
Nhận định SAI. Bổ nhiệm Bộ trưởng là một quyền hạn và nhiệm vụ của Chủ tịch nước, chứ
không phải là nghĩa vụ vì Chủ tịch nước thực hiện việc bổ nhiệm dựa trên Nghị quyết phê
chuẩn của Quốc hội. Việc bổ nhiệm là một hành vi mang tính quyền lực nhà nước nhằm hoàn
thiện bộ máy Hành pháp.
CSPL: Khoản 2 Điều 88 Hiến pháp 2013
7. Thẩm quyền giải thích pháp luật thuộc về UBTVQH
Nhận định ĐÚNG. Theo quy định của Hiến pháp, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) là cơ
quan có thẩm quyền giải thích Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh. Đây là thẩm quyền lập hiến/lập
pháp được giao cho cơ quan thường trực của Quốc hội.
CSPL: Khoản 2 Điều 74 Hiến pháp 2013
8. Lệnh cấm thuốc lá có hại hay có lợi vì sao Bộ Y tế cảnh báo: “Hút thuốc lá gây ung thư
phổi” còn chính phủ lại cảnh báo “Hút thuốc lá có thể gây ra ung thư phổi”
Vấn đề này liên quan đến nguyên tắc quản lý nhà nước và ngôn ngữ pháp lý. Lệnh cấm/cảnh
báo là có lợi vì mục tiêu là bảo vệ sức khỏe cộng đồng và giảm gánh nặng y tế. Đây là chức
năng xã hội của Nhà nước.
- Sự khác biệt trong cảnh báo: Sự khác biệt nằm ở việc sử dụng ngôn ngữ để đảm bảo tính
chính xác khoa học và tránh rủi ro pháp lý: "Gây ung thư phổi" (Bộ Y tế): Đây là ngôn ngữ y học,
mang tính tuyên truyền, giáo dục, dựa trên bằng chứng khoa học mạnh mẽ, nhằm mục đích thay đổi hành vi.
"Có thể gây ra ung thư phổi" (Chính phủ): Đây là ngôn ngữ pháp lý, hành chính, mang tính thận
trọng. Ngôn ngữ pháp lý không khẳng định tuyệt đối 100% người hút thuốc đều bị ung thư, vì
có yếu tố cơ địa và xác suất. Việc sử dụng từ "có thể" là cách Nhà nước cân bằng giữa việc
cảnh báo và việc tránh các khiếu kiện pháp lý dựa trên xác suất tuyệt đối.
9. Các VBQPPL do Chính Phủ ban hành là: Nghị quyết và nghị định
Nhận định SAI. Chính phủ chỉ ban hành Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật. Nghị quyết
của Chính phủ thường là văn bản cá biệt (áp dụng một lần, giải quyết một vấn đề cụ thể, ví
dụ: Nghị quyết về việc mua vắc xin) hoặc văn bản chỉ đạo, điều hành công việc nội bộ, không phải là VBQPPL.
CSPL: Khoản 5 Điều 4 Luật ban hành VBQPPL
10. Chính phủ chỉ ban hành 01 loại VBQPPL là Nghị định
Nhận định ĐÚNG. Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, Chính phủ chỉ
ban hành Nghị định là văn bản chứa các quy tắc xử sự chung, có tính ràng buộc bắt buộc và áp dụng lặp đi lặp lại.
CSPL: Khoản 5 Điều 4 Luật ban hành VBQPPL (sửa đổi, bổ sung 2020) 12
11. Hình thức VBQPPL do Thủ tướng ban hành gọi là Quyết định
Nhận định ĐÚNG. Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định (loại văn bản QPPL) để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
CSPL: KHoản 6 Điều 4 Luật ban hành VBQPPL (sửa đổi, bổ sung 2020)
12. Phó Thủ tướng Chính phủ không được quyền ban hành VBQPPL
Nhận định ĐÚNG. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không quy định Phó Thủ tướng
Chính phủ là chủ thể có thẩm quyền ban hành VBQPPL. Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật 2015 (sửa đổi, bổ sung 2020): Không liệt kê Phó Thủ tướng Chính phủ là chủ
thể có thẩm quyền ban hành VBQPPL
13. Thủ tướng CP có quyền cách chức Chủ tịch UBND các cấp
Nhận định SAI. Thủ tướng Chính phủ không có quyền cách chức Chủ tịch UBND các cấp. Quyền
này thuộc về HĐND cùng cấp (là cơ quan bầu ra Chủ tịch UBND). Thủ tướng chỉ có quyền đề
nghị HĐND cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức Chủ tịch UBND cấp tỉnh. CSPL: Khoản 4 Điều 37
14. TTCP có quyền đình chỉ và bãi bỏ các VBQPPL của HĐND cấp tỉnh và UBND cấp tỉnh
Nhận định SAI. Thủ tướng Chính phủ có quyền đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ VBQPPL của chủ
tịch UBND cấp tỉnh. Tuy nhiên, đối với HĐND cấp tỉnh, Thủ tướng Chính phủ chỉ có quyền đình
chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh chứ không có quyền bãi bỏ, quyền bãi
bỏ thuộc về Ủy ban thường vụ Quốc hội.
15. TAND tối cao có quyền ban hành VBQPPL
Nhận định SAI. Chủ thể có thẩm quyền ban hành VBQPPL không phải là TAND tối cao mà là Hội
đồng Thẩm phán TAND tối cao mới có quyền ban hành VBQPPL là Nghị quyết.
CSPL: Khoản 7 Điều 4 Luật ban hành VBQPPL
16. Hệ thống TAND bao gồm: TAND tối cao, TAND cấp tỉnh, cấp huyện
Nhận định SAI. Hệ thống TAND hiện nay ở Việt Nam bao gồm TAND Tối cao, TAND cấp cao,
TAND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, , TAND cấp huyện và Tòa án nhân dân sơ
thẩm chuyên biệt, Tòa án quân sự (theo Khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức TAND 2024)
CSPL: Khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức TAND 2024
17. TAND tối cao không phải là một cấp xét xử
Nhận định ĐÚNG .TAND Tối cao là cơ quan xét xử cao nhất, thực hiện giám đốc thẩm, tái thẩm
và hướng dẫn áp dụng pháp luật, không trực tiếp xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm, nên không
được xem là một cấp xét xử trong hệ thống Tòa án Việt Nam
18. Trình bày quan điểm: Có quan điểm cho rằng cần có ngạch thẩm phán dự bị, có nghĩa là
khi được CTN bổ nhiệm thẩm phán thì phải trải qua thời gian dự bị trước khi trở thành
thẩm phán chính thức mà phải thực hiện công việc mang tính chất giúp việc cho thẩm phán
chính thức ít nhất từ 1-2 năm.
Hiện nay, việc bổ nhiệm thẩm phán thường dựa trên hồ sơ, thi tuyển và kinh nghiệm làm Thư
ký Tòa án hoặc Kiểm sát viên, nhưng kinh nghiệm thực tế về xét xử độc lập còn hạn chế. Thời 13
gian dự bị giúp thẩm phán tương lai làm quen sâu hơn với công tác xét xử, hồ sơ, và kỹ năng
quản lý phiên tòa dưới sự hướng dẫn của thẩm phán chính thức. Mô hình thẩm phán dự bị
(hoặc tập sự) sẽ giúp sàng lọc, đánh giá thực chất năng lực và đạo đức của người được bổ
nhiệm trước khi giao quyền tư pháp, tăng tính chuyên nghiệp và giảm sai sót trong xét xử.
Nhiều quốc gia có hệ thống pháp luật phát triển (ví dụ: Pháp, Đức) có quy định về thời gian
đào tạo chuyên sâu hoặc tập sự nghề thẩm phán trước khi bổ nhiệm chính thức.
19. Chủ tịch UBND phải là đại biểu của HĐND trong mọi trường hợp
Nhận định SAI. Theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2025
quy định: “Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội
đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân”.
Chính vì vậy, chủ tịch UBND không nhất thiết là đại biểu của HĐND trong mọi trường hợp.
CSPL: Khoản 2 Điều 34 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2025
20. Đầu nhiệm kỳ, Chủ tịch UBND phải bắt buộc là đại biểu HĐND
Nhận định SAI. Cũng theo khoản 2 Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025:
“Chủ tịch Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân.” Vì pháp luật
không bắt buộc Chủ tịch UBND phải là đại biểu HĐND, nên kể cả vào đầu nhiệm kỳ cũng
không có yêu cầu bắt buộc này.
CSPL: Khoản 2 Điều 34 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2025
21. Pháp luật mới có qui tắc xử sự chung và điều chỉnh hành vi của con người
Nhận định SAI. Ngoài pháp luật còn có các qui định khác như qui định ở trường đại học Kinh
tế - Luật sắp tới 2/11 được nghỉ dịp kỷ niệm 25 năm thành lập trường,.. Đạo đức, tôn giáo,
phong tục, tập quán,.. Chỉ khác là phạm vi điều chỉnh không rộng như pháp luật.
22. Thẩm quyền cách chức UBND các cấp thuộc Thủ tướng CP
Nhận định SAI. Thẩm quyền cách chức các chức danh của UBND thuộc về Hội đồng nhân dân
cùng cấp hoặc Chủ tịch nước, chứ không phải thuộc về Thủ tướng Chính phủ. Thủ tướng
Chính phủ chỉ có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh cấp tỉnh
CSPL: Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)
23. Thủ tướng CP có quyền giao bộ trưởng trong trường hợp khuyết bộ trưởng Nhận định SAI.
24. Văn bản quy phạm pháp luật do thủ tướng chính phủ ban hành là đình chỉ và chỉ thị Nhận định
25. Chỉ “quyết định” là văn bản quy phạm pháp luật do thủ tướng CP ban hành
Nhận định SAI. Ngoài pháp luật còn có các qui định khác như qui định ở trường đại học Kinh
tế - Luật sắp tới 2/11 được nghỉ dịp kỷ niệm 25 năm thành lập trường,.. Đạo đức, tôn giáo,
phong tục, tập quán,.. Chỉ khác là phạm vi điều chỉnh không rộng như pháp luật 14
26. Thủ tướng chính phủ có quyền đình chỉ và bãi bỏ tất cả các VB trái pháp luật của cơ
quan địa phương cấp tỉnh
Nhận định SAI. Pháp luật mới có qui tắc xử sự chung và điều chỉnh hành vi của con người
Nhận định SAI. Ngoài pháp luật còn có các qui định khác như qui định ở trường đại học Kinh
tế - Luật sắp tới 2/11 được nghỉ dịp kỷ niệm 25 năm thành lập trường,.. Đạo đức, tôn giáo,
phong tục, tập quán,.. Chỉ khác là phạm vi điều chỉnh không rộng như pháp luật BÀI 4
1. Chỉ cơ quan hành chính và các chức vụ trong cơ quan hành chính mới ban hành văn bản chứa QPPL
Nhận định SAI. Cơ quan hành chính Nhà nước không phải là chủ thể duy nhất có quyền ban
hành văn bản chứa QPPL. Quyền này thuộc về nhiều cơ quan Nhà nước khác nhau (Lập pháp,
Hành pháp, Tư pháp) và cả các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật
CSPL: Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL năm 2025
2. Cơ quan dân cử ở nước ta gồm Quốc hội, HĐND và UBND
Nhận định SAI. Ủy ban nhân dân (UBND) không phải là cơ quan dân cử. UBND là cơ quan Hành
chính nhà nước ở địa phương, là cơ quan chấp hành của HĐND và là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
CSPL: Điều 6 Hiến pháp năm 2013: "Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ
trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ
quan khác của Nhà nước." (Chỉ nêu Quốc hội và HĐND là cơ quan đại diện).
3. Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền áp dụng pháp luật
Nhận định SAI. Áp dụng pháp luật là một trong bốn hình thức thực hiện pháp luật, nhưng nó
là hình thức đặc biệt chỉ dành cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chứ không phải mọi
cá nhân, tổ chức đều có quyền này. Chỉ có cơ quan Nhà nước (Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp)
và cá nhân có chức vụ được Nhà nước giao quyền (Thẩm phán, Công an, Thanh tra...) mới có quyền này
Chỉ Tòa án mới có quyền áp dụng các điều luật hình sự để ra bản án kết tội một cá nhân (quyết
định cá biệt). Một tổ chức hay cá nhân khác không có quyền đưa ra phán quyết đó.
4. Một QPPL bắt buộc phải có 3 bộ phận: giả định, quy định chế tài
Nhận định SAI. Về nguyên tắc, mỗi quy phạm pháp luật đầy đủ được cấu thành bởi 03 bộ
phận là giả định, quy định và chế tài. Tuy nhiên, trong thực tiễn xây dựng pháp luật, phần lớn
các quy phạm pháp luật được xây dựng từ hai bộ phận là giả định - quy định hoặc giả định - chế tài.
Theo khoản 1 Điều 8 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định: “Người tham gia giao thông
phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải 15
chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ”. Cấu thành của nó chỉ bao gồm giả định và quy định, và không có chế tài.
Chính vì vây, một QPPL không bắt buộc phải có đủ 3 bộ phận là giả định, quy định và chế tài.
5. QPPL do cơ quan và người có thẩm quyền ở trung ương ban hành luôn có hiệu lực ở phạm vi toàn quốc
Nhận định SAI. Hầu hết các VBQPPL do các cơ quan quyền lực trung ương như Quốc Hội,
Chính phủ, Bộ,.. ban hành đều có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên CQTW vẫn có thể
ban hành các VBQPPL có nội dung chỉ áp dụng cho 1 khu vực hoặc 1 địa phương cụ thể.
Nghị quyết của Quốc hội hoặc Nghị định của Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính
sách đặc thù chỉ áp dụng riêng cho một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (ví dụ: các Nghị
quyết về cơ chế đặc thù phát triển TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng,...) sẽ không có hiệu lực
trên phạm vi toàn quốc, mặc dù được cơ quan trung ương ban hành.
6. Bổ nhiệm thẩm phán thuộc thẩm quyền chủ động hoàn toàn tuyệt đối của chủ tịch nước (Thầy)
Nhận định SAI. Vì căn cứ theo khoản 3 điều 88 HP 2013 chủ tịch nước chỉ có quyền đề nghị
Quốc hội bổ nhiệm thẩm phán tức là phải dựa trên sự phê chuẩn của QH chứ không thuộc
quyền chủ động hoàn toàn của nhà nước. Đối với thẩm phán TAND tối cao thì phải có sự phê chuẩn của TAND.
CSPL: khoản 3 điều 88 Hiến pháp 2013
7. Chỉ Chủ tịch nước mới có quyền cách chức Phó Chánh án TAND tối cao (Thầy)
Nhận định ĐÚNG. Vì theo khoản 3 điều 88 Hiến pháp 2013. Chủ tịch nước có quyền cách chức
Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. (Ai bổ nhiệm được cắt chức)
8. Bổ nhiệm Bộ trưởng thuộc quyền chủ động hoàn toàn và tuyệt đối của chủ tịch nước (Thầy)
Nhận định SAI. Vì theo khoản 2 điều 88 Hiến pháp 2013 chủ tịch nc chỉ quyền đề nghị Quốc hội
bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước tức tức là phải dựa trên sự phê chuẩn của QH
chứ không thuộc quyền chủ động hoàn toàn của nhà nước
CSPL: Khoản 2 điều 88 Hiến pháp 2013
9. Chủ tịch nước có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó thủ tướng Chính phủ(Thầy)
Nhận định SAI. Vì căn cứ theo khoản 2 điều 88 Hiến pháp 2013 căn cứ vào nghị quyết của
Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ tức là phải có sự phê
duyệt của Quốc hội chứ Chủ tịch nước không có quyền.
CSPL: căn cứ theo khoản 2 điều 88 Hiến pháp 2013
10. QPPL chỉ do tập thể ban hành
Nhận định SAI. Quy phạm pháp luật được ban hành thông qua các văn bản quy phạm pháp
luật do các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền của Nhà nước ban hành. Sự ban hành này bao 16
gồm cả cơ quan hoạt động theo chế độ tập thể (Quốc Hội, Ủy ban TVQH) và cá nhân giữ chức
vụ lãnh đạo (Chủ tịch nước, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ)
CSPL: Khoản 4, Khoản 6, Khoản 8 Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
11. Chỉ cơ quan hành chính mới được ban hành QPPL
Nhận định SAI. Nhận định này sai vì nó loại trừ thẩm quyền ban hành QPPL của các cơ quan
thuộc các hệ thống khác (Lập pháp và Tư pháp). Điều 4, Luật Ban hành VB QPPL qđịnh rõ ràng
về hệ thống văn bản QPPL bao gồm các loại văn bản do Quốc hội, Chủ tịch nước,... ban hành.
Điều này chứng minh thẩm quyền ban hành QPPL không chỉ thuộc về cơ quan hành chính.
12. Mọi cơ quan hành chính đều ban hành QPPL
Nhận định SAI. Chỉ một số cơ quan hành chính nhà nước, được quy định cụ thể trong luật,
mới có thẩm quyền ban hành QPPL theo Điều 4, Luật Ban hành văn bản QPPL. Liệt kê cụ thể
các cơ quan hành chính có thẩm quyền ban hành QPPL bao gồm: Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. CQHC: ● Chính phủ
● Bộ, Cơ quan ngang bộ (ko ban hành QPPL)
● UBND cấp tính, UBND cấp xã
● Sở, phòng (ko ban hành QPPL) Theo khoản 8 điều 4
Không có thẩm quyền ban hành QPPL bao gồm:
● Các Cục, vụ, Tổng cục, thanh tra, Văn phòng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ
● Các sở và các đơn vị tương đương thuộc UBND cấp tỉnh
13. QPPL chỉ do chủ thể có thẩm quyền độc lập ban hành (không có phối hợp ban hành)
Nhận định SAI. QPPL không chỉ do chủ thể có thẩm quyền độc lập ban hành mà còn có sự tham
gia liên tịch của các cá nhân, tổ chức khác.
CSPL: Theo khoản 3, khoản 5, khoản 9 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL.
14. Ngoài các cơ quan nhà nước, các tổ chức khác không được quyền ban hành QPPL
Nhận định sai. Một số tổ chức ngoài nhà nước, cụ thể là cơ quan trung ương của tổ chức
chính trị - xã hội, có thẩm quyền cùng tham gia ban hành QPPL dưới hình thức Thông tư liên
tịch. (Mặt trận tổ quốc VN)
15. Tất cả các CQNN ở địa phương đều có quyền ban hành QPPL
Nhận định sai. Chỉ có một số CQNN ở địa phương mới có thẩm quyền ban hành QPPL như
UBND hay HĐND. Các CQNN ở địa phương không có thẩm quyền bao gồm Sở, Phòng, Ban chuyên môn
16. Chủ tịch UBND các cấp đều có quyền ban hành QPPL
Nhận định sai. Chủ tịch UBND không được liệt kê là chủ thể ban hành VBQPPL độc lập trong hệ
thống VBQPPL. Chủ tịch UBND cấp xã không có quyền ban hành 17
CSPL: Điều 4 Luật ban hành văn bản
17. QPPL có thể được ban hành bởi CQ kiểm toán NN
Nhận định sai. Kiểm toán Nhà nước là cơ quan chuyên môn về kiểm tra tài chính công, không
thuộc danh sách các chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL).
18. Chỉ công dân mới chấp hành QPPL
Nhận định SAI. Không chỉ công dân mà mọi chủ thể (cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước) khi ở
trong phạm vi điều chỉnh của pháp luật đều có nghĩa vụ chấp hành Quy phạm pháp luật (QPPL). BÀI 5
1. Người chưa đủ 14 tuổi không thể tham gia vào quan hệ pháp luật để trở thành chủ thể của QHPL
Nhận định SAI. Mọi cá nhân, kể từ khi sinh ra, đã có năng lực pháp luật, điều này có nghĩa là
người chưa đủ 14 tuổi vẫn có thể là chủ thể của QHPL. Mặc dù không tự mình hành động,
người chưa đủ 14 tuổi vẫn tham gia vào QHPL thông qua người đại diện theo pháp luật
(thường là cha, mẹ hoặc người giám hộ) để thực hiện các giao dịch hoặc hưởng các quyền lợi.
Một em bé 10 tuổi được ông bà tặng cho một căn nhà (quan hệ tặng cho tài sản). Em bé là
chủ thể của QHPL này (là người nhận tài sản), nhưng các thủ tục đăng ký quyền sở hữu sẽ do
người đại diện theo pháp luật của em thực hiện
CSPL: Khoản 2 Điều 16 Bộ Luật Dân sự 2015, Khoản 2 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015
2. Thực hiện QPPL chỉ là việc thực hiện các nghĩa vụ pháp lý
Nhận định SAI. Thực hiện QPPL là một quá trình rộng, bao gồm nhiều hình thức khác nhau
ngoài việc thực hiện nghĩa vụ như tuân thủ, thi hành, sử dụng, áp dụng. Do đó, thực hiện
QPPL bao gồm cả việc thực hiện nghĩa vụ và sử dụng quyền (thực hiện quyền pháp lý).
3. Sự kiện xảy ra một cách khách quan làm nảy sinh QHPL gọi là hành vi pháp lý
Nhận định SAI. Hành vi pháp lý là những sự kiện xảy ra do ý chí con người (có sự nhận thức và
mong muốn), làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL (ví dụ: ký kết hợp đồng, lập di chúc).
Sự biến pháp lý là những sự kiện xảy ra một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý chí con
người, nhưng vẫn làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL.
Sự kiện xảy ra một cách khách quan làm nảy sinh QHPL phải được gọi là sự biến pháp lý.
4. Pháp luật trong Nhà nước hiện đại không còn mang tính giai cấp
Nhận định SAI. Theo quan điểm Mác - Lênin, pháp luật luôn mang hai tính chất thống nhất là
tính giai cấp và tính xã hội. Chỉ khi Nhà nước tiêu vong, pháp luật mới tiêu vong theo và khi đó,
tính giai cấp của quy tắc xã hội mới chấm dứt. 18
5. Quan hệ pháp luật có nội hàm rộng hơn QHXH (THẦY)
Nhận định SAI. Bởi vì quan hệ xã hội là khái niệm có phạm vi rất rộng, bao gồm tất cả các mối
quan hệ nảy sinh giữa con người với nhau trong đời sống như quan hệ kinh tế, chính trị, đạo
đức, tôn giáo, tình cảm, phong tục tập quán không có điều luật điều chỉnh… Trong đó, chỉ
những quan hệ xã hội nào được quy phạm pháp luật điều chỉnh và xác định rõ quyền, nghĩa vụ
của các bên thì mới trở thành quan hệ pháp luật.
Ví dụ, quan hệ giữa hai người yêu nhau chỉ là quan hệ xã hội, nhưng khi họ đăng ký kết hôn
theo quy định của pháp luật thì lúc đó mới hình thành quan hệ pháp luật hôn nhân. Do đó, có
thể khẳng định rằng quan hệ pháp luật chỉ là một bộ phận của quan hệ xã hội, nên nội hàm
của nó hẹp hơn chứ không rộng hơn.
6. Mọi QHXH đều là QHPL (THẦY)
Nhận định SAI. QHXH muốn trở thành QHPL thì phải có QPPL điều chỉnh. Không phải tất cả các
quan hệ trong đời sống xã hội đều được pháp luật điều chỉnh, mà chỉ những quan hệ nào gắn
liền với quyền, nghĩa vụ pháp lý của các bên mới trở thành quan hệ pháp luật.
Ví dụ, quan hệ mua bán hàng hóa được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự là quan hệ pháp luật,
trong khi quan hệ bạn bè, tình cảm hay học nhóm chỉ mang tính xã hội thông thường, không có
sự ràng buộc pháp lý. Vì vậy, không thể đồng nhất mọi quan hệ xã hội với quan hệ pháp luật.
7. Người đủ 18 tuổi thì có thể thực hiện tất cả các quyền của công dân (THẦY)
Nhận định SAI. Theo lý thuyết, người đủ 18 tuổi được coi là có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ, tức là có khả năng tự mình xác lập và thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý trong đời
sống. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc họ có thể thực hiện tất cả các quyền của
công dân, bởi một số quyền được pháp luật quy định kèm điều kiện riêng về độ tuổi, trình độ,
quốc tịch hoặc năng lực chuyên môn.
Chẳng hạn, người đủ 18 tuổi chưa thể ứng cử đại biểu Quốc hội vì luật yêu cầu công dân phải
đủ 21 tuổi, hoặc chưa thể đảm nhiệm các chức vụ như thẩm phán, công chứng viên do chưa
đủ điều kiện về chuyên môn. Vì vậy, độ tuổi 18 chỉ là điều kiện để có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ, chứ không phải điều kiện để thực hiện toàn bộ các quyền công dân. Có rất nhiều TH
tùy vào độ tuổi, giới tính.
Ví dụ: Nam giới kết hôn phải đủ 21 tuổi
8. Người đủ 20 tuổi có thể tham gia tất cả các quan hệ pháp luật (THẦY)
Nhận định SAI. Dù người 20 tuổi đã có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi, nhưng
không phải mọi quan hệ pháp luật đều cho phép họ tham gia. Mỗi loại quan hệ pháp luật đều
có điều kiện riêng về chủ thể, có thể dựa vào độ tuổi, quốc tịch, chức vụ, nghề nghiệp hoặc
năng lực chuyên môn. Ví dụ, người 20 tuổi có thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự như mua
bán, vay mượn, kết hôn, nhưng không thể tham gia quan hệ pháp luật hành chính với tư cách
cán bộ, công chức nếu chưa đáp ứng điều kiện tuyển dụng. Do đó, không thể nói rằng người
20 tuổi có thể tham gia tất cả các quan hệ pháp luật.
VD: Phải 21 tuổi mới có thể ứng cử 19
Phải 60 tuổi thì quy định liên quan tới ng cao tuổi, trợ cấp 70, chúc thọ BÀI 6
1. Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật thì luôn luôn phải chịu trách nhiệm pháp lý
Nhận định SAI. Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ xảy ra khi hành vi đó cấu thành VPPL và
không thuộc trường hợp được loại trừ TNPL. Có thể không bị truy cứu TNPL trong các trường
hợp thiếu yếu tố Chủ thể: Người chưa đủ tuổi chịu TNPL hoặc người mắc bệnh tâm thần (mất
khả năng nhận thức và điều khiển hành vi) và loại trừ tính trái pháp luật: Hành vi được thực
hiện trong Phòng vệ chính đáng vượt quá giới hạn hoặc trong Tình thế cấp thiết (gây hậu quả
nhưng nhằm tránh hậu quả lớn hơn).
CSPL: Điều 21, 22 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
2. Cá nhân thực hiện hành vi trái pháp luật thì luôn bị truy cứu trách nhiệm pháp lý
Nhận định SAI. Người thực hiện hành vi trái pháp luật nhưng chưa đủ tuổi hoặc đang trong
tình trạng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi (bệnh tâm thần) thì không phải chủ
thể của VPPL. Người có hành vi trái pháp luật nhưng không có lỗi (cố ý hoặc vô ý) do các sự
kiện khách quan chi phối sẽ không bị truy cứu trách nhiệm pháp lý. Cá nhân thực hiện hành vi
gây thiệt hại, trái pháp luật nhưng nhằm giải quyết các tình huống khẩn cấp, được pháp luật
cho phép (như Phòng vệ chính đáng, Tình thế cấp thiết, Sự kiện bất khả kháng), sẽ được miễn trách nhiệm pháp lý.
CSPL: Điều 21,22,22 BLHS 2015
3. Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật thì đương nhiên VPPL (THẦY)
Nhận định SAI. Để một hành vi được coi là VPPL, nó phải thỏa mãn đầy đủ bốn yếu tố cấu
thành VPPL (Chủ thể, Khách thể, Mặt khách quan, Mặt chủ quan). Hành vi trái pháp luật chỉ là
một yếu tố (thuộc mặt khách quan).
Ví dụ: Việc trẻ 8 tuổi đánh bạn là Hành vi trái pháp luật, nhưng không phải là VPPL vì thiếu yếu
tố Chủ thể (chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý theo luật định).
Người mắc bệnh tâm thần giết người cũng không bị coi là VPPL vì thiếu lỗi (Mặt chủ quan), do
mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
4. Một người thực hiện hành vi giết người thì vẫn có thể không bị truy cứu trách nhiệm pháp lý (THẦY)
Nhận định ĐÚNG. Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ xảy ra khi hành vi đó cấu thành VPPL
và không thuộc trường hợp được loại trừ TNPL.Có thể không bị truy cứu TNPL trong các
trường hợp thiếu yếu tố Chủ thể: Người chưa đủ tuổi chịu TNPL hoặc người mắc bệnh tâm
thần (mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi) và loại trừ tính trái pháp luật: Hành vi 20