BÀI 1 5
1. Nhà nước đầu tiên là nhà nước công xã nguyên thủy 5
2. Nhà nước ra đời chỉ nhằm mục đích chăm lo cho người dân. 5
3. Theo quan điểm Mác - Lênin nhà nước chỉ xuất hiện khi hình thành giai cấp và
đấu tranh giai cấp 5
4. Có con người sẽ có nhà nước 5
5. Nhà nước bên cạnh việc trấn áp, bảo vệ giai cấp thống trị còn chăm lo cho người
dân với một tỉ lệ bằng nhau 5
6. Nhà nước chiếm hữu nô lệ chỉ có tính giai cấp mà không có tính xã hội 5
7. Nhà nước TBCN và XHCN có tính giai cấp và xã hội bằng nhau. 5
8. Nhà nước tạo điều kiện tốt hơn cho những đối tượng yếu thế là bình đẳng 6
9. Người không quốc tịch là người xấu và vi phạm pháp luật 6
10. Ngân sách Nhà nước chỉ bao gồm thuế 6
11. Quyền lực Nhà nước phân chia ra thành quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
là một đặc trưng cơ bản của NN 6
12. Nhà nước có đặc trưng là ban hành văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất được
gọi là Hiến pháp 6
13. Liên bang và liên minh là hai thuật ngữ đồng nhất 7
14. Bảo vệ Tổ Quốc là một đặc trưng của Nhà nước 7
15. Nhà nước theo chính thể quân chủ thì quản lý sẽ phản dân chủ 7
16. Việc nhà nước chăm lo tốt hơn cho các nhóm người yếu thế thể hiện sự bất bình đẳng
trong XH 7
BÀI 2 7
1. Chỉ công dân mới sống trên lãnh thổ 1 quốc gia (Thầy) Bài 2 7
2. Trên lãnh thổ Việt Nam thì chỉ có công dân Việt Nam (Thầy) Bài 2 7
3. Nhà nước XHCN thì chỉ tồn tại tính xã hội (Thầy) Bài 2 8
4. Nhà nước thu thuế chỉ nhằm mục đích là cung cấp tài chính cho hoạt động của
cơ quan nhà nước (Thầy) Bài 2 8
5. Nhà nước theo chính thể quân chủ thì có chế độ chính trị phản quân chủ (Thầy)
Bài 2 8
6. Nhà nước theo chính thể cộng hòa dân chủ thì có chế độ dân chủ hơn nhà nước
theo chính thể quân chủ (Thầy) Bài 2 8
7. Pháp luật chỉ được tổ chức thi hành bằng biện pháp cưỡng chế của nhà nước
(Thầy) Bài 2 9
8. Lãnh thổ chỉ bao gồm phần đất liền của 1 quốc gia 9
9. Quyền lực nhà nước được phân chia thành lập pháp, hành pháp, tư pháp là đặc trưng
của NN 9
10. Đặc trưng của NN là phải ban hành văn bản pháp lý cao nhất gọi là Hiến Pháp 9
11. Ngân sách NN chỉ bao gồm nguồn thu là Thuế 9
12. Bảo vệ nhà nước là một đặc trưng 9
13. Liên minh và Liên bang là 2 khái niệm đồng nhất 9
BÀI 3 10
1. Tất cả các cơ quan NN đều do QH thành lập 10
2. Tòa án và VKS là hai cơ quan thực hiện chức năng xét xử 10
3. Cá nhân, tổ chức cũng mang thẩm quyền 10
4. Tất cả thành viên chính phủ do QH bầu 10
5. Việc quyết định các thành viên chính phủ thuộc thẩm quyền tối cao của QH 10
6. Bổ nhiệm bộ trưởng thực chất là nghĩa vụ của chủ tịch nước 10
7. Thẩm quyền giải thích pháp luật thuộc về UBTVQH 11
8. Lệnh cấm thuốc lá có hại hay có lợi vì sao Bộ Y tế cảnh báo: “Hút thuốc lá gây
ung thư phổi” còn chính phủ lại cảnh báo “Hút thuốc lá có thể gây ra ung thư phổi” 11
9. Các VBQPPL do Chính Phủ ban hành là: Nghị quyết và nghị định 11
10. Chính phủ chỉ ban hành 01 loại VBQPPL là Nghị định 11
11. Hình thức VBQPPL do Thủ tướng ban hành gọi là Quyết định 11
12. Phó Thủ tướng Chính phủ không được quyền ban hành VBQPPL 11
13. Thủ tướng CP có quyền cách chức Chủ tịch UBND các cấp 12
14. TTCP có quyền đình chỉ và bãi bỏ các VBQPPL của HĐND cấp tỉnh và UBND
cấp tỉnh 12
15. TAND tối cao có quyền ban hành VBQPPL 12
16. Hệ thống TAND bao gồm: TAND tối cao, TAND cấp tỉnh, cấp huyện 12
17. TAND tối cao không phải là một cấp xét xử 12
18. Trình bày quan điểm: Có quan điểm cho rằng cần có ngạch thẩm phán dự bị, có
nghĩa là khi được CTN bổ nhiệm thẩm phán thì phải trải qua thời gian dự bị trước
khi trở thành thẩm phán chính thức mà phải thực hiện công việc mang tính chất giúp
việc cho thẩm phán chính thức ít nhất từ 1-2 năm. 12
19. Chủ tịch UBND phải là đại biểu của HĐND trong mọi trường hợp 12
20. Đầu nhiệm kỳ, Chủ tịch UBND phải bắt buộc là đại biểu HĐND 13
21. Pháp luật mới có qui tắc xử sự chung và điều chỉnh hành vi của con người 13
22. Thẩm quyền cách chức UBND các cấp thuộc Thủ tướng CP 13
23. Thủ tướng CP có quyền giao bộ trưởng trong trường hợp khuyết bộ trưởng 13
24. Văn bản quy phạm pháp luật do thủ tướng chính phủ ban hành là đình chỉ và chỉ thị 13
25. Chỉ “quyết định” là văn bản quy phạm pháp luật do thủ tướng CP ban hành 13
26. Thủ tướng chính phủ có quyền đình chỉ và bãi bỏ tất cả các VB trái pháp luật của cơ
quan địa phương cấp tỉnh 13
BÀI 4 14
1. Chỉ cơ quan hành chính và các chức vụ trong cơ quan hành chính mới ban hành
văn bản chứa QPPL 14
2. Cơ quan dân cử ở nước ta gồm Quốc hội, HĐND và UBND 14
2
3. Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền áp dụng pháp luật 14
4. Một QPPL bắt buộc phải có 3 bộ phận: giả định, quy định chế tài 14
5. QPPL do cơ quan và người có thẩm quyền ở trung ương ban hành luôn có hiệu
lực ở phạm vi toàn quốc 14
6. Bổ nhiệm thẩm phán thuộc thẩm quyền chủ động hoàn toàn tuyệt đối của chủ tịch
nước (Thầy) 15
7. Chỉ Chủ tịch nước mới có quyền cắt chức Phó Chánh án TAND tối cao (Thầy) 15
8. Bổ nhiệm Bộ trưởng thuộc quyền chủ động hoàn toàn và tuyệt đối của chủ tịch
nước (Thầy) 15
9. Chủ tịch nước có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó thủ tướng Chính
phủ(Thầy) 15
10. QPPL chỉ do tập thể ban hành 15
11. Chỉ cơ quan hành chính mới được ban hành QPPL 15
12. Mọi cơ quan hành chính đều ban hành QPPL 15
13. QPPL chỉ do chủ thể có thẩm quyền độc lập ban hành (không có phối hợp ban
hành) 16
14. Ngoài các cơ quan nhà nước, các tổ chức khác không được quyền ban hành
QPPL 16
15. Tất cả các CQNN ở địa phương đều có quyền ban hành QPPL 16
16. Chủ tịch UBND các cấp đều có quyền ban hành QPPL 16
17. QPPL có thể được ban hành bởi CQ kiểm toán NN 16
18. Chỉ công dân mới chấp hành QPPL 16
BÀI 5 17
1. Người chưa đủ 14 tuổi không thể tham gia vào quan hệ pháp luật để trở thành
chủ thể của QHPL 17
2. Thực hiện QPPL chỉ là việc thực hiện các nghĩa vụ pháp lý 17
3. Sự kiện xảy ra một cách khách quan làm nảy sinh QHPL gọi là hành vi pháp lý 17
4. Pháp luật trong Nhà nước hiện đại không còn mang tính giai cấp 17
5. Quan hệ pháp luật có nội hàm rộng hơn QHXH (THẦY) 17
6. Mọi QHXH đều là QHPL (THẦY) 18
7. Người đủ 18 tuổi thì có thể thực hiện tất cả các quyền của công dân (THẦY) 18
8. Người đủ 20 tuổi có thể tham gia tất cả các quan hệ pháp luật (THẦY) 18
BÀI 6 18
1. Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật thì luôn luôn phải chịu trách nhiệm pháp
18
2. Cá nhân thực hiện hành vi trái pháp luật thì luôn bị truy cứu trách nhiệm pháp lý
19
3. Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật thì đương nhiên VPPL (THẦY) 19
4. Một người thực hiện hành vi giết người thì vẫn có thể không bị truy cứu trách
nhiệm pháp lý (THẦY) 19
3
5. Cơ quan nhà nước không thể trở thành chủ thể vi phạm pháp luật (THẦY) 19
6. Một người sử dụng ma túy dẫn đến không nhận thức được hành vi của mình và gây
thương tích cho người khác thì được xem là không có TNPL 20
CÂU HỎI THÊM 20
1. Nhà nước chỉ mang tính giai cấp vì bảo vệ cho giai cấp thống trị 20
2. Tất cả CQNN đều có quyền ban hành VBQPPL 20
3. Bộ Y tế không có quyền ban hành VBQPPL 20
4. Thẩm phán TAND tối cao do Quốc Hội phê chuẩn và bổ nhiệm 20
5. Mọi vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính Phủ phải được quyết định theo nguyên tắc đa
số 21
6. Thành viên Chính Phủ bao gồm Thủ tướng, PTT, Bộ trưởng 21
7. CTN có quyền đại xá và đặc xá 21
8. Việc điều chỉnh địa chính các cấp thuộc thẩm quyền của Quốc Hội 21
9. Chỉ có thành viên chính phủ mới được tham gia trong phiên họp Chính Phủ 21
10. Thủ tướng, PTT, BT, TT CQNB và các chức danh tương đương đều bắt buộc là đại biểu
QH 21
11. CTN là người đề ra các CS đối nội và đối ngoại của đất nước 22
12. Tất cả các CQNN đều là CQ thường trực 22
13. Tất cả các văn bản QPPL trong hệ thống PLVN do tập thể các CQNN có thẩm quyền
ban hành 22
14. Mọi QHXH đều cần có những quan hệ pháp luật tương ứng để điều chỉnh 22
ĐỀ THI THỬ 23
1. Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam là cơ quan thuộc Nhà nước. 23
2. Một quy phạm pháp luật có thể thể thiếu bộ phận giả định. 23
3. Mọi quan hệ pháp luật đều là quan hệ xã hội. 23
4. Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật. 23
5. Thành viên của Chính phủ bắt buộc phải là đại biểu Quốc hội. 23
6. Mọi tập quán đều là nguồn của pháp luật. 23
7. Trẻ sơ sinh không thể là chủ thể của quan hệ pháp luật. 23
8. Xã hội hình thành và phân chia giai cấp là nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước
theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin. 24
9. Thi hành pháp luật là hình thức chủ thể tự do thực hiện quyền mà pháp luật cho
24
phép. 24
10. Mọi quốc gia đều có Thủ tướng Chính phủ. 24
II. Bài tập tình huống (5 điểm) 24
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 26
Câu 1: Ông H là chủ doanh nghiệp cho thuê ô tô tự lái và ông P là người có
nhu cầu thuê xe ô tô; 2 bên thỏa thuận thuê xe ô tô hiệu BMW với giá 10tr/
ngày và thuê trong 2 ngày. Xác định cấu thành QHPL? 26
Câu 2: Bà B kinh doanh hàng giả nên bị Cục trưởng cục quản lý thị trường xử
4
phạt 35tr, cho rằng như vậy là quá cao nên bà B khiếu nại và được người có
thẩm quyền giải quyết tuy nhiên người có thẩm quyền giữ nguyên mức phạt là
25tr. Hãy xác định các QHPL và cấu thành QHPL? 26
Câu 3: Bà Lan đánh ghen bà Cindy do bà Cindy giựt chồng bà Lan, do đó bà
Cindy bị bà Lan tạt Acid gây thương tổn 10%. Phân tích cấu thành hành vi
VPPL? 27
Câu 4: Ông A lấy trộm lọ nước hoa Gucci trị giá 1tr990 750ml của ông B. Phân
tích cấu thành hành vi VPPL? 28
Câu 5: Anh A (20 tuổi) dùng dao khống chế chị B để cướp túi xách 28
Câu 6: X và P rủ nhau vào rừng để săn thú. Khi đi, mỗi người đều mang theo
một khẩu súng săn tự chế. Hai người thỏa thuận rằng: nếu ai phát hiện thú dữ
thì trước khi bắn phải huýt sáo 3 lần; nếu không nhận được phản ứng gì từ
người còn lại thì mới được phép khai hỏa. Sau khi thống nhất, X và P tách
nhau ra, mỗi người đi một hướng.Khi đi được khoảng 200 mét, X nghe thấy
tiếng động trong bụi rậm, cách vị trí của mình khoảng 25 mét. X liền huýt sáo 3
lần theo đúng thỏa thuận nhưng không nghe thấy phản ứng hay tín hiệu nào
của P. Nghĩ rằng đó là thú rừng, X bật đèn pin soi vào thì thấy có ánh mắt phản
chiếu giống mắt thú. Tin chắc đó là thú dữ, X nên đã nổ súng về phía tiếng
động. Ngay sau đó, X chạy đến kiểm tra thì bàng hoàng phát hiện người trúng
đạn chính là P, lúc này P vẫn còn thở nhưng rất yếu. Hoảng hốt, X lập tức
cõng P chạy đến trạm xá địa phương để cấp cứu. Tuy nhiên, do vết thương
quá nặng, P đã tử vong trên đường đến trạm xá. 29
Câu 7: Bà Thủy và bà Hương là hai bạn học của nhau, sau khi ra trường bà
Thủy kinh doanh 1 hột vịt muối, bà Hương kinh doanh bánh trung thu. Nhận
thấy khả năng kinh doanh là rất cao nên 2 bà quyết định hợp tác làm ăn, theo
đó bà Thủy sẽ cung cấp hột vịt muối cho bà Hương để bà Hương làm bánh
với giá 150.000/100 trứng. Hãy xác định cấu thành của quan hệ pháp luật này
29
5
BÀI 1
1. Nhà nước đầu tiên là nhà nước công xã nguyên thy
Nhn định SAI. Công xã nguyên thy hình thái kinh tế - xã hi đầu tiên ca loài người và lúc
này chưa có nhà nước chưa xut hin tư hu và s phân chia giai cp trong xã hi do đó
chưa cn đến mt b máy cưỡng chế đặc bit là Nhà nước để duy trì trt t và bo v li ích
ca giai cp thng tr
2. Nhà nước ra đời ch nhm mc đích chăm lo cho người dân.
Nhn định SAI. Nhà nước ra đời không ch nhm mc đích chăm lo cho người dân nhm
bo v li ích ca giai cp thng tr duy trì n định xã hi để phc v mc tiêu đó, đây
bn cht ct lõi cho s ra đời ca Nhà nước.
Cơ s lun v bn cht Nhà nước: Bn cht ca Nhà nước luôn th hin tính giai cp
tính xã hi. Tính giai cp là yếu t quyết định bn cht ca Nhà nước.
3. Theo quan đim Mác - Lênin nhà nước ch xut hin khi hình thành giai cp và đấu tranh
giai cp
Nhn định ĐÚNG. Vì Nhà nước được hình thành như mt b máy quyn lc công cng đặc
bit nm ngoài hi đứng trên hi vi chc năng chính là dp tt mâu thun giai cp,
gi trt t trong vòng trt t giai cp thng tr mong mun, qua đó bo v li ích s
thng tr ca giai cp đã sáng lp ra nó.
4. Có con người s có nhà nước
Nhn định SAI. Nhà nước ch sn phm ca s phát trin hi đến mt giai đon nht
định, khi mâu thun giai cp tr nên gay gt s xut hin ca tư hu. Vào thi k Công
Nguyên thy - hình thái kinh tế hi đầu tiên ca con người. hi lúc này tn ti dưới
hình thc t chc Th Tc, B lc. Trong giai đon này, do chưa tư hu, chưa s phân
hóa giai cp, nên chưa có Nhà nước.
5. Nhà nước bên cnh vic trn áp, bo v giai cp thng tr còn chăm lo cho người dân vi
mt t l bng nhau
Nhn định SAI. Nhà nước hai chc năng: chc năng giai cp và chc năng xã hi. Hai chc
năng này luôn tn ti song song, nhưng chúng không bao gi có t l ngang bng nhau (tr Nhà
nước XHCN trong giai đon quá độ lên cp độ cao hơn). Tính giai cp (trn áp, bo v giai cp
thng tr) luôn yếu t ch đạo, quyết định gi vai trò chi phi. Do đó, không th nói Nhà
nước thc hin hai chc năng này vi t l ngang bng nhau.
6. Nhà nước chiếm hu nô l ch có tính giai cp mà không có tính xã hi
Nhn định SAI. Vì ph nhn hoàn toàn tính xã hi ca Nhà nước chiếm hu nô l, trong khi
trên thc tế mi Nhà nước đều c tính giai cp tính hi. Nhà nước chiếm hu nô l
đầy đủ c hai tính cht (giai cp hi), ch khác ch tính giai cp chiếm ưu thế tuyt
đối.
6
7. Nhà nước TBCN và XHCN có tính giai cp và xã hi bng nhau.
Nhn định SAI. S cân bng gia tính giai cp tính hi hai loi hình Nhà nước này
hoàn toàn khác bit và trong hu hết các trường hp, chúng không bao gi bng nhau.
- Nhà nước TBCN: Bn cht là công c bo v s thng tr ca thiu s (giai cp tư sn).
- Nhà nước XHCN: Bn cht công c bo v quyn lc li ích ca đại đa s (nhân
dân lao động), do đó, chc năng xã hi (phc v s đông) phi là trng tâm và mc đích
ti thượng (ch không phi ngang bng).
8. Nhà nước to điu kin tt hơn cho nhng đối tượng yếu thế là bình đẳng
Nhn định SAI. Nhà nước to điu kin tt hơn, h tr nhiu hơn không phi bình đẳng,
bình đẳng thc cht hay còn gi là bình đẳng trong kh năng th hưởng. Nhà nước to
điu kin tt hơn llà bin pháp để thc hin bình đẳng thc cht, ch không phi du hiu
ca bình đẳng hình thc.
9. Người không quc tch là người xu và vi phm pháp lut
Nhn định SAI. đánh đồng trình trng pháp lý ca mt người vi phm cht đạo đức và
hành vi pháp lut ca h. H trong tình trng không mi quan h pháp ràng buc vi
bt k Nhà nước nào. Tình trng không quc tch mt vn đề pháp (thường do lch s,
chiến tranh, xung đột pháp lut v quc tch...) và không h có ý nghĩa đạo đức hay quy kết h
là người xu.
10. Ngân sách Nhà nước ch bao gm thuế
Nhn định SAI. Ngân sách Nhà nước là toàn b các khon thu, chi ca Nhà nước được d toán
thc hin trong mt khong thi gian nht định. NSNN bao gm nhiu ngun thu khác
nhau ch không ch là thuế. Thuế là ngun thu ln và quan trng nht.
11. Quyn lc Nhà nước phân chia ra thành quyn lp pháp, hành pháp tư pháp mt
đặc trưng cơ bn ca NN
Nhn định SAI. S phân chia quyn lc thành lp pháp, hành pháp tư pháp không phi
đặc trưng cơ bn ca Nhà nước nói chung, mà là đặc trưng ca cơ chế t chc quyn lc ca
mt s kiu Nhà nước nht định
CSPL: Điu 2 Hiến pháp năm 2013: Khng định nguyên tc t chc quyn lc Nhà nước Vit
Nam: "Nước Cng hòa hi ch nghĩa Vit Nam Nhà nước pháp quyn hi ch nghĩa
ca Nhân dân, do Nhân dân, Nhân dân. Tt c quyn lc nhà nước thuc v Nhân dân, mà
nn tng liên minh gia giai cp công nhân vi giai cp nông dân đội ngũ trí thc.
Quyn lc nhà nước thng nht, s phân công, phi hp, kim soát gia các cơ quan
nhà nước trong vic thc hin các quyn lp pháp, hành pháp, tư pháp."
12. Nhà nước đặc trưng ban hành văn bn hiu lc pháp cao nht được gi
Hiến pháp
Nhn định SAI. Khon 1 Điu 70 Hiến pháp năm 2013 quy định: Quc hi (cơ quan quyn lc
nhà nước cao nht) nhim v quyn hn: "Làm Hiến pháp, sa đổi Hiến pháp; làm lut,
7
sa đổi lut." Điu này khng định Hiến pháp là sn phm ca mt cơ quan c th (Quc hi),
không phi là đặc trưng định nghĩa chung cho "Nhà nước."
CSPL: Khon 1 Điu 70 Hiến pháp năm 2013
13. Liên bang và liên minh là hai thut ng đồng nht
Nhn định SAI. Liên bang Liên minh là hai hình thc cu trúc Nhà nước khác bit nhau. Liên
bang hình thc Nhà nước phc hp, còn Liên minh không phi là mt Nhà nước mà là mt
t chc liên kết quc tế gia các quc gia độc lp.
14. Bo v T Quc là mt đặc trưng ca Nhà nước
Nhn định SAI. Bo v T quc là mt chc năng quan trng ca Nhà nước, ch không phi là
mt đặc trưng cơ bn dùng để định nghĩa Nhà nước. Khon 1 Điu 64 Hiến pháp năm 2013
quy định: "Bo v T quc Vit Nam hi ch nghĩa s nghip ca toàn dân." Điu này
khng định đây nhim v (chc năng) chung, ch không phi đặc đim nhn dng độc
lp ca bn thân Nhà nước.
CSPL: Khon 1 Điu 64 Hiến pháp
15. Nhà nước theo chính th quân ch thì qun lý s phn dân ch
Nhn định SAI. Vì đánh đồng toàn b chính th quân ch vi s thiếu dân ch, trong khi
thc tế hai loi hình quân ch rt khác bit. Không phi mi nhà nước quân ch đều phn
dân ch; ch chính th quân ch tuyt đối mi mang tính cht đó. Vương quc Anh là mt
Nhà nước theo chính th Quân ch Lp hiến. Nn qun ca h được xem mt trong
nhng nn dân ch ngh vin lâu đời và n định nht trên thế gii.
16. Vic nhà nước chăm lo tt hơn cho các nhóm người yếu thế th hin s bt bình đẳng
trong XH
Nhn định SAI. Vic Nhà nước chăm lo tt hơn cho các nhóm người yếu thế không th hin
s bt bình đẳng mà ngược li, nó th hin nguyên tc công bng xã hi và bình đẳng thc
cht
BÀI 2
1. Ch công dân mi sng trên lãnh th 1 quc gia (Thy) Bài 2
Nhn định SAI. Lãnh th quc gia bao gm toàn b vùng đất, vùng nước, vùng tri và lòng đất
thuc ch quyn quc gia. Trong phm vi đó s hin din ca nhiu ch th khác như
người nước ngoài, người không quc tch, c các loài sinh vt t nhiên (động vt, thc
vt). Do vy, không th khng định ch có công dân mi “sng” trên lãnh th quc gia.
Nếu sa li, có th nói: Trong lãnh th quc gia, phn ln cư dân là công dân ca quc gia đó,
nhưng không ch gii hn công dân.
8
2. Trên lãnh th Vit Nam thì ch có công dân Vit Nam (Thy) Bài 2
Nhn định SAI. Bên cnh công dân, trên lãnh th còn người nước ngoài, người không
quc tch các ch th khác sinh sng, làm vic, hc tp theo quy định pháp lut Vit Nam.
Do đó, không th khng định ch công dân Vit Nam mi có mt trên lãnh th.
CSPL: Điu 3, 8 trong Lut NHP CNH, XUT CNH, QUÁ CNH, CƯ TRÚ CA NGƯỜI NƯỚC
NGOÀI TI VIT NAM 2014
3. Nhà nước XHCN thì ch tn ti tính xã hi (Thy) Bài 2
Nhn định SAI. Nhà nước XHCN không ch có tính xã hi. Dù tính xã hi được đề cao trong mô
hình XHCN, nhà nước vn mang tính giai cp ca giai cp công nhân, nhân dân lao động, gi
vai trò lãnh đạo hi thông qua h thng chính tr. NN mang tính giai cp để bo v quyn
li ca mình
CSPL: Theo quan đim Mác Lênin ch ra nhà nước sn phm ca đấu tranh giai cp
mang bn cht giai cp. Nhà nước XHCN mang bn cht giai cp công nhân, đồng thi thc
hin chc năng xã hi rng ln. Khng định nhà nước XHCN vn tn ti tính giai cp.
4. Nhà nước thu thuế ch nhm mc đích cung cp tài chính cho hot động ca cơ quan
nhà nước (Thy) Bài 2
Nhn định SAI. Thuế không ch nhm cung cp tài chính cho cơ quan nhà nước mà còn có chc
năng phân phi li thu nhp, điu tiết nn kinh tếđiu chnh hành vi kinh tế — xã hi.
CSPL: Theo Điu 5 khon 1(a) Lut NSNN 2015, thu NSNN gm toàn b các khon thu t thuế.
Đồng thi Điu 5 khon 2 quy định NSNN dùng cho nhiu nhim v chi như đầu tư phát trin,
d tr quc gia, an sinh, tr nợ…, không ch cho hot động ca cơ quan nhà nước.
5. Nhà nước theo chính th quân ch thì có chế độ chính tr phn quân ch (Thy) Bài 2
Nhn định SAI. Chính th quân ch ch phn ánh cách xác lp nguyên th quc gia thông qua
chế độ tha kế, ch không quyết định mc độ dân ch ca chế độ chính tr. Trong lch s, đa
s các nhà nước quân ch mang tính chuyên chế, quyn lc tp trung tuyt đối vào tay vua,
nên không th xem dân ch (như quân ch chuyên chế Pháp thi Louis XIV hoc nhà Thanh
Trung Quc).
d: Mc mt s nước hin nay theo hình quân ch lp hiến như Nht Bn, Anh hay
Thy Đin mc độ dân ch cao, nhưng đây là kết qu ca s phát trin ca nhà nước pháp
quyn hin đại, ch không phi đặc đim vn ca chính th quân ch. Vì vy, nhn định
trên hoàn toàn không chính xác
6. Nhà nước theo chính th cng hòa dân ch thì chế độ dân ch hơn nhà nước theo
chính th quân ch (Thy) Bài 2
Nhn định SAI. Chính th cng hòa ch quy định rng người đứng đầu nhà nước được la
chn thông qua bu c, nhưng điu này không đồng nghĩa vi vic nhà nước đó dân ch hơn
quân ch. Mc độ dân ch ca mt quc gia ph thuc vào bn cht chế độ chính tr cơ
chế bo đảm quyn con người, quyn công dân, s phân công – phi hp – kim soát quyn
lc, cũng như tính minh bch ca bu c. Thc tế cho thy nhiu quc gia theo chính th
9
cng hòa nhưng không dân ch, như CHDCND Triu Tiên vi hình tp quyn tuyt đối.
Ngược li, nhiu quc gia theo quân ch lp hiến như Nht Bn, Anh hay Lan li nn
dân ch phát trin cao. Do đó, không th kết lun chính th cng hòa đương nhiên dân ch
hơn chính th quân ch. Nhn định này sai vì nó đánh đồng hình thc t chc by vi bn
cht chế độ chính tr điu vn được quyết định bi mc độ thc thi quyn lc nhà nước và
bo đảm quyn công dân, ch không phi tên gi ca chính th
7. Pháp lut ch được t chc thi hành bng bin pháp cưỡng chế ca nhà nước (Thy) Bài
2
Nhn định SAI. Vì pháp lut được xác định da trên s an toàn trt t và quyn li ca nhân
dân ch các thành phn chng chế, và được ban hành là bt buc mi cn dùng cưỡng chế.
Còn li th dùng bin pháp giáo dc, thuyết phc da s t nguyn thi hành ca người
dân.
8. Lãnh th ch bao gm phn đất lin ca 1 quc gia
Nhn định SAI. Lãnh th quc gia không gian địa gii hn, thuc ch quyn hoàn toàn và
riêng bit ca quc gia đó. Lãnh th quc gia không ch bao gm phn đất lin (đất đai)
còn bao gm c vùng nước (ni thy, lãnh hi), vùng lòng đất dưới đất lin dưới vùng
nước, và vùng tri phía trên đất lin và vùng nước đó.
9. Quyn lc nhà nước được phân chia thành lp pháp, hành pháp, tư pháp đặc trưng
ca NN
Nhn định SAI. Quyn lc nhà nước được phân chia thành lp pháp, hành pháp, tư pháp (theo
nguyên tc phân quyn) đặc trưng ca mt s loi hình Nhà nước (thường Nhà nước
Dân ch Tư sn hoc các Nhà nước theo th chế Tng thng, Bán Tng thng). Tuy nhiên, đây
không phi đặc trưng chung ca mi Nhà nước. Nhiu quc gia theo chế độ Tp quyn xã
hi ch nghĩa không áp dng nguyên tc phân quyn theo nghĩa đó áp dng nguyên tc
tp trung quyn lc vào cơ quan đại din cao nht ca nhân dân (Ví d: Quc hi Vit Nam).
10. Đặc trưng ca NN là phi ban hành văn bn pháp lý cao nht gi là Hiến Pháp
Nhn định SAI. Đặc trưng ca Nhà nước kh năng ban hành pháp lut và áp dng pháp
lut mt cách cưỡng chế, ch không phi phi ban hành Hiến pháp. Nhà nước phong kiến
hoc các chế độ quân ch chuyên chế trước đây đều Nhà nước, nhưng h không Hiến
pháp ch các chiếu ch, sc lnh ca vua. Vic Hiến pháp đặc trưng ca các Nhà
nước pháp quyn hin đại
11. Ngân sách NN ch bao gm ngun thu là Thuế
Nhn định SAI. Ngân sách Nhà nước là toàn b các khon thu, chi ca Nhà nước được d toán
thc hin trong mt khong thi gian nht định (thường mt năm). NSNN bao gm
nhiu ngun thu khác nhau, không ch riêng thuế.
12. Bo v nhà nước là mt đặc trưng
Nhn định SAI. Vì đây là 1 chc năng cơ bn ca Nhà nước, không phi là mt đặc trưng để
định nghĩa và phân bit Nhà nước vi các t chc khác trong xã hi
10
13. Liên minh và Liên bang là 2 khái nim đồng nht
Nhn định sai. Liên minh và Liên bang là hai khái nim khác bit trong lý lun v hình thc cu
trúc Nhà nước. S khác bit ct lõi nm mc độ ch quyn và tp trung quyn lc.Vì liên
bang có pháp lut ca liên bang + pháp lut riêng ca tng bang, còn liên minh có ch quyn
quc gia riêng. Liên minh lng lo hơn liên bang
BÀI 3
1. Tt c các cơ quan NN đều do QH thành lp
Nhn định SAI. Quc hi cơ quan quyn lc nhà nước cao nht, vai trò quyết định vic
thành lp nhiu cơ quan quan trng (Chính ph, TAND Ti cao, VKSND Ti cao, Kim toán Nhà
nước...). Tuy nhiên, không phi tt c các cơ quan nhà nước đều do Quc hi thành lp. Ví d,
Hi đồng nhân dân (HĐND) cp tnh, cp huyn do c tri địa phương bu ra; y ban nhân
dân (UBND) do HĐND cùng cp bu ra.
CSPL: Điu 6 Hiến pháp 2013
2. Tòa án và VKS là hai cơ quan thc hin chc năng xét x
Nhn định SAI. Tòa án nhân dân (TAND) là cơ quan duy nht thc hin chc năng xét x. Vin
kim sát nhân dân (VKSND) chc năng thc hành quyn công t (đại din Nhà nước buc
ti trước Tòa) kim sát hot động tư pháp (kim tra tính hp pháp ca các hot động điu
tra, xét x).
CSPL: KHon 1 Điu 102 Hiến pháp 2013, Khon 1 Điu 107 Hiến pháp 2013
3. Cá nhân, t chc cũng mang thm quyn
Nhn định ĐÚNG. Thm quyn gii hn quyn hn được Nhà nước quy định giao cho
các ch th nhm thc hin chc năng, nhim v. Hu hết thm quyn thuc v các cơ quan
Nhà nước. Tuy nhiên, trong mt s trường hp được lut định, cá nhân
Công chng viên độc lp được giao thm quyn xác nhn tính xác thc ca các giao dch dân
s, đây thm quyn mang tính Nhà nước. Các t chc tín dng được giao thm quyn thu
thuế mt s nước...
4. Tt c thành viên chính ph do QH bu
Nhn định SAI. Quc hi thm quyn phê chun đề ngh b nhim đối vi mt s thành
viên Chính ph (Phó Th tướng, B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang B). Th tướng Chính
ph do QH bu ra. Tuy nhiên, Chính ph còn có các thành viên khác như Th trưởng, Phó Ch
nhim... mà không do Quc hi bu hoc phê chun.
CSPL: Khon 7 Điu 70 Hiến pháp 2013
5. Vic quyết định các thành viên chính ph thuc thm quyn ti cao ca QH
Nhn định SAI. Quyết định thành viên Chính ph là quyn ca Ch tch nước. Quyn ca Quc
hi ch dng li mc phê chun (đồng ý hay không đồng ý) đề ngh b nhim. Quyn b
nhim chính thc thuc v Ch tch nước.
11
CSPL: Khon 2 Điu 88 Hiến pháp 2013
6. B nhim b trưởng thc cht là nghĩa v ca ch tch nước
Nhn định SAI. B nhim B trưởng mt quyn hn nhim v ca Ch tch nước, ch
không phi nghĩa v Ch tch nước thc hin vic b nhim da trên Ngh quyết phê
chun ca Quc hi. Vic b nhim là mt hành vi mang tính quyn lc nhà nước nhm hoàn
thin b máy Hành pháp.
CSPL: Khon 2 Điu 88 Hiến pháp 2013
7. Thm quyn gii thích pháp lut thuc v UBTVQH
Nhn định ĐÚNG. Theo quy định ca Hiến pháp, y ban Thường v Quc hi (UBTVQH) là cơ
quan thm quyn gii thích Hiến pháp, Lut, Pháp lnh. Đây thm quyn lp hiến/lp
pháp được giao cho cơ quan thường trc ca Quc hi.
CSPL: Khon 2 Điu 74 Hiến pháp 2013
8. Lnh cm thuc hi hay li sao B Y tế cnh báo: “Hút thuc y ung thư
phi” còn chính ph li cnh báo “Hút thuc lá có thy ra ung thư phi”
Vn đề này liên quan đến nguyên tc qun nhà nước ngôn ng pháp lý. Lnh cm/cnh
báo li mc tiêu bo v sc khe cng đồng gim gánh nng y tế. Đây chc
năng xã hi ca Nhà nước.
- S khác bit trong cnh báo: S khác bit nm vic s dng ngôn ng để đảm bo tính
chính xác khoa hc và tránh ri ro pháp lý: "Gây ung thư phi" (B Y tế): Đây là ngôn ng y hc,
mang tính tuyên truyn, giáo dc, da trên bng chng khoa hc mnh m, nhm mc đích
thay đổi hành vi.
"Có th y ra ung thư phi" (Chính ph): Đây là ngôn ng pháp lý, hành chính, mang tính thn
trng. Ngôn ng pháp không khng định tuyt đối 100% người hút thuc đều b ung thư, vì
yếu t cơ địa xác sut. Vic s dng t "có th" cách Nhà nước cân bng gia vic
cnh báo và vic tránh các khiếu kin pháp lý da trên xác sut tuyt đối.
9. Các VBQPPL do Chính Ph ban hành là: Ngh quyết và ngh định
Nhn định SAI. Chính ph ch ban hành Ngh định văn bn quy phm pháp lut. Ngh quyết
ca Chính ph thường văn bn bit (áp dng mt ln, gii quyết mt vn đề c th,
d: Ngh quyết v vic mua vc xin) hoc văn bn ch đạo, điu hành công vic ni b, không
phi là VBQPPL.
CSPL: Khon 5 Điu 4 Lut ban hành VBQPPL
10. Chính ph ch ban hành 01 loi VBQPPL là Ngh định
Nhn định ĐÚNG. Theo Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut hin hành, Chính ph ch
ban hành Ngh định là văn bn cha các quy tc x s chung, có tính ràng buc bt buc và áp
dng lp đi lp li.
CSPL: Khon 5 Điu 4 Lut ban hành VBQPPL (sa đổi, b sung 2020)
12
11. Hình thc VBQPPL do Th tướng ban hành gi là Quyết định
Nhn định ĐÚNG. Theo Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut, Th tướng Chính ph ban
hành Quyết định (loi văn bn QPPL) để thc hin các nhim v được giao.
CSPL: KHon 6 Điu 4 Lut ban hành VBQPPL (sa đổi, b sung 2020)
12. Phó Th tướng Chính ph không được quyn ban hành VBQPPL
Nhn định ĐÚNG. Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut không quy định Phó Th tướng
Chính ph ch th thm quyn ban hành VBQPPL. Điu 4 Lut Ban hành văn bn quy
phm pháp lut 2015 (sa đổi, b sung 2020): Không lit kê Phó Th tướng Chính ph là ch
th có thm quyn ban hành VBQPPL
13. Th tướng CP có quyn cách chc Ch tch UBND các cp
Nhn định SAI. Th tướng Chính ph không có quyn cách chc Ch tch UBND các cp. Quyn
này thuc v HĐND cùng cp (là cơ quan bu ra Ch tch UBND). Th tướng ch có quyn đề
ngh HĐND cp tnh min nhim, bãi nhim, cách chc Ch tch UBND cp tnh.
CSPL: Khon 4 Điu 37
14. TTCP có quyn đình ch và bãi b các VBQPPL ca HĐND cp tnh và UBND cp tnh
Nhn định SAI. Th tướng Chính ph quyn đình ch thi hành hoc bãi b VBQPPL ca ch
tch UBND cp tnh. Tuy nhiên, đối vi HĐND cp tnh, Th tướng Chính ph ch có quyn đình
ch vic thi hành ngh quyết ca Hi đồng nhân dân tnh ch không có quyn bãi b, quyn bãi
b thuc v y ban thường v Quc hi.
15. TAND ti cao có quyn ban hành VBQPPL
Nhn định SAI. Ch th có thm quyn ban hành VBQPPL không phi là TAND ti cao mà là Hi
đồng Thm phán TAND ti cao mi có quyn ban hành VBQPPL là Ngh quyết.
CSPL: Khon 7 Điu 4 Lut ban hành VBQPPL
16. H thng TAND bao gm: TAND ti cao, TAND cp tnh, cp huyn
Nhn định SAI. H thng TAND hin nay Vit Nam bao gm TAND Ti cao, TAND cp cao,
TAND cp tnh, thành ph trc thuc trung ương, , TAND cp huyn Tòa án nhân dân sơ
thm chuyên bit, Tòa án quân s (theo Khon 1 Điu 4 Lut T chc TAND 2024)
CSPL: Khon 1 Điu 4 Lut T chc TAND 2024
17. TAND ti cao không phi là mt cp xét x
Nhn định ĐÚNG .TAND Ti cao là cơ quan xét x cao nht, thc hin giám đốc thm, tái thm
hướng dn áp dng pháp lut, không trc tiếp xét x sơ thm hoc phúc thm, nên không
được xem là mt cp xét x trong h thng Tòa án Vit Nam
18. Trình bày quan đim: quan đim cho rng cn có ngch thm phán d b, có nghĩa là
khi được CTN b nhim thm phán thì phi tri qua thi gian d b trước khi tr thành
thm phán chính thc phi thc hin công vic mang tính cht giúp vic cho thm phán
chính thc ít nht t 1-2 năm.
Hin nay, vic b nhim thm phán thường da trên h sơ, thi tuyn và kinh nghim làm Thư
Tòa án hoc Kim sát viên, nhưng kinh nghim thc tế v xét x độc lp còn hn chế. Thi
13
gian d b giúp thm phán tương lai làm quen sâu hơn vi công tác xét x, h sơ, và k năng
qun phiên tòa dưới s hướng dn ca thm phán chính thc. hình thm phán d b
(hoc tp s) s giúp sàng lc, đánh giá thc cht năng lc đạo đức ca người được b
nhim trước khi giao quyn tư pháp, tăng tính chuyên nghip gim sai sót trong t x.
Nhiu quc gia h thng pháp lut phát trin (ví d: Pháp, Đức) quy định v thi gian
đào to chuyên sâu hoc tp s ngh thm phán trước khi b nhim chính thc.
19. Ch tch UBND phi là đại biu ca HĐND trong mi trường hp
Nhn định SAI. Theo quy định ti khon 2 Điu 34 Lut t chc chính quyn địa phương 2025
quy định: “Hi đồng nhân dân bu Ch tch y ban nhân dân theo gii thiu ca Ch tch Hi
đồng nhân dân; bu Phó Ch tch, y viên y ban nhân dân theo gii thiu ca Ch tch y
ban nhân dân. Ch tch y ban nhân dân không nht thiết đại biu Hi đồng nhân dân.
Chính vì vy, ch tch UBND không nht thiết là đại biu ca HĐND trong mi trường hp.
CSPL: Khon 2 Điu 34 Lut t chc chính quyn địa phương 2025
20. Đầu nhim k, Ch tch UBND phi bt buc là đại biu HĐND
Nhn định SAI. Cũng theo khon 2 Điu 34 Lut T chc chính quyn địa phương năm 2025:
“Ch tch y ban nhân dân không nht thiết đại biu Hi đồng nhân dân. Vì pháp lut
không bt buc Ch tch UBND phi đại biu HĐND, nên k c vào đầu nhim k cũng
không có yêu cu bt buc này.
CSPL: Khon 2 Điu 34 Lut t chc chính quyn địa phương 2025
21. Pháp lut mi có qui tc x s chung và điu chnh hành vi ca con người
Nhn định SAI. Ngoài pháp lut còn các qui định khác như qui định trường đại hc Kinh
tế - Lut sp ti 2/11 được ngh dp k nim 25 năm thành lp trường,.. Đạo đức, tôn giáo,
phong tc, tp quán,.. Ch khác là phm vi điu chnh không rng như pháp lut.
22. Thm quyn cách chc UBND các cp thuc Th tướng CP
Nhn định SAI. Thm quyn cách chc các chc danh ca UBND thuc v Hi đồng nhân dân
cùng cp hoc Ch tch nước, ch không phi thuc v Th tướng Chính ph. Th tướng
Chính ph ch thm quyn phê chun kết qu bu, min nhim, bãi nhim đối vi các chc
danh cp tnh
CSPL: Lut T chc chính quyn địa phương năm 2015 (sa đổi, b sung 2019)
23. Th tướng CP có quyn giao b trưởng trong trường hp khuyết b trưởng
Nhn định SAI.
24. Văn bn quy phm pháp lut do th tướng chính ph ban hành là đình ch và ch th
Nhn định
25. Chquyết định” là văn bn quy phm pháp lut do th tướng CP ban hành
Nhn định SAI. Ngoài pháp lut còn các qui định khác như qui định trường đại hc Kinh
tế - Lut sp ti 2/11 được ngh dp k nim 25 năm thành lp trường,.. Đạo đức, tôn giáo,
phong tc, tp quán,.. Ch khác là phm vi điu chnh không rng như pháp lut
14
26. Th tướng chính ph quyn đình ch bãi b tt c các VB trái pháp lut ca cơ
quan địa phương cp tnh
Nhn định SAI. Pháp luật mới qui tắc xử sự chung điều chỉnh hành vi của con
người
Nhn định SAI. Ngoài pháp lut còn các qui định khác như qui định trường đại hc Kinh
tế - Lut sp ti 2/11 được ngh dp k nim 25 năm thành lp trường,.. Đạo đức, tôn giáo,
phong tc, tp quán,.. Ch khác là phm vi điu chnh không rng như pháp lut
BÀI 4
1. Ch cơ quan hành chính các chc v trong cơ quan hành chính mi ban hành văn bn
cha QPPL
Nhn định SAI. Cơ quan hành chính Nhà nước không phi ch th duy nht quyn ban
hành văn bn cha QPPL. Quyn này thuc v nhiu cơ quan Nhà nước khác nhau (Lp pháp,
Hành pháp, Tư pháp) và c các t chc, cá nhân khác theo quy định ca Lut
CSPL: Điu 4 Lut Ban hành VBQPPL năm 2025
2. Cơ quan dân c nước ta gm Quc hi, HĐND và UBND
Nhn định SAI. y ban nhân dân (UBND) không phi là cơ quan dân c. UBND là cơ quan Hành
chính nhà nước địa phương, cơ quan chp hành ca HĐND và là cơ quan hành chính nhà
nước địa phương.
CSPL: Điu 6 Hiến pháp năm 2013: "Nhân dân thc hin quyn lc nhà nước bng dân ch
trc tiếp, bng dân ch đại din thông qua Quc hi, Hi đồng nhân dân và thông qua các cơ
quan khác ca Nhà nước." (Ch nêu Quc hi và HĐND là cơ quan đại din).
3. Mi cá nhân, t chc đều có quyn áp dng pháp lut
Nhn định SAI. Áp dng pháp lut mt trong bn hình thc thc hin pháp lut, nhưng nó
hình thc đặc bit ch dành cho các cơ quan Nhà nước có thm quyn, ch không phi mi
nhân, t chc đều quyn này. Ch có cơ quan Nhà nước (Lp pháp, Hành pháp, Tư pháp)
nhân chc v được Nhà nước giao quyn (Thm phán, Công an, Thanh tra...) mi có
quyn này
Ch Tòa án mi có quyn áp dng các điu lut hình s để ra bn án kết ti mt cá nhân (quyết
định cá bit). Mt t chc hay cá nhân khác không có quyn đưa ra phán quyết đó.
4. Mt QPPL bt buc phi có 3 b phn: gi định, quy định chế tài
Nhn định SAI. V nguyên tc, mi quy phm pháp lut đầy đủ được cu thành bi 03 b
phn gi định, quy định chế tài. Tuy nhiên, trong thc tin xây dng pháp lut, phn ln
các quy phm pháp lut được y dng t hai b phn gi định - quy định hoc gi định -
chế tài.
Theo khon 1 Điu 8 Lut giao thông đường b 2008 quy định: “Người tham gia giao thông
phi đi bên phi theo chiu đi ca mình, đi đúng làn đường, phn đường quy định phi
15
chp hành h thng báo hiu đường b. Cu thành ca nó ch bao gm gi định và quy định,
và không có chế tài.
Chính vì vây, mt QPPL không bt buc phi có đủ 3 b phn là gi định, quy định và chế tài.
5. QPPL do cơ quan người thm quyn trung ương ban hành luôn hiu lc
phm vi toàn quc
Nhn định SAI. Hu hết các VBQPPL do các cơ quan quyn lc trung ương như Quc Hi,
Chính ph, B,.. ban hành đều có hiu lc trên phm vi toàn quc. Tuy nhiên CQTW vn có th
ban hành các VBQPPL có ni dung ch áp dng cho 1 khu vc hoc 1 địa phương c th.
Ngh quyết ca Quc hi hoc Ngh định ca Chính ph v vic thí đim mt s cơ chế, chính
sách đặc thù ch áp dng riêng cho mt tnh/thành ph trc thuc Trung ương (ví d: các Ngh
quyết v cơ chế đặc thù phát trin TP. H Chí Minh, Hà Ni, Đà Nng,...) s không có hiu lc
trên phm vi toàn quc, mc dù được cơ quan trung ương ban hành.
6. B nhim thm phán thuc thm quyn ch động hoàn toàn tuyt đối ca ch tch nước
(Thy)
Nhn định SAI. Vì căn c theo khon 3 điu 88 HP 2013 ch tch nước ch quyn đề ngh
Quc hi b nhim thm phán tc phi da trên s phê chun ca QH ch không thuc
quyn ch động hoàn toàn ca nhà nước. Đối vi thm phán TAND ti cao thì phi có s phê
chun ca TAND.
CSPL: khon 3 điu 88 Hiến pháp 2013
7. Ch Ch tch nước mi có quyn cách chc Phó Chánh án TAND ti cao (Thy)
Nhn định ĐÚNG. Vì theo khon 3 điu 88 Hiến pháp 2013. Ch tch nước có quyn cách chc
Phó Chánh án Tòa án nhân dân ti cao. (Ai b nhim được ct chc)
8. B nhim B trưởng thuc quyn ch động hoàn toàn tuyt đối ca ch tch nước
(Thy)
Nhn định SAI. Vì theo khon 2 điu 88 Hiến pháp 2013 ch tch nc ch quyn đề ngh Quc hi
bu, min nhim, bãi nhim Phó Ch tch nước tc tc là phi da trên s phê chun ca QH
ch không thuc quyn ch động hoàn toàn ca nhà nước
CSPL: Khon 2 điu 88 Hiến pháp 2013
9. Ch tch nước quyn b nhim, min nhim, bãi nhim Phó th tướng Chính
ph(Thy)
Nhn định SAI. Vì căn c theo khon 2 điu 88 Hiến pháp 2013 căn c vào ngh quyết ca
Quc hi, b nhim, min nhim, cách chc Phó Th tướng Chính ph tc phi s phê
duyt ca Quc hi ch Ch tch nước không có quyn.
CSPL: căn c theo khon 2 điu 88 Hiến pháp 2013
10. QPPL ch do tp th ban hành
Nhn định SAI. Quy phm pháp lut được ban hành thông qua các văn bn quy phm pháp
lut do các cơ quan, nhân thm quyn ca Nhà nước ban hành. S ban hành này bao
16
gm c cơ quan hot động theo chế độ tp th (Quc Hi, y ban TVQH) và cá nhân gi chc
v lãnh đạo (Ch tch nước, Th tướng chính ph, B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang b)
CSPL: Khon 4, Khon 6, Khon 8 Điu 4 Lut ban hành văn bn quy phm pháp lut
11. Ch cơ quan hành chính mi được ban hành QPPL
Nhn định SAI. Nhn định này sai loi tr thm quyn ban hành QPPL ca các cơ quan
thuc các h thng khác (Lp pháp Tư pháp). Điu 4, Lut Ban hành VB QPPL qđịnh rõ ràng
v h thng văn bn QPPL bao gm các loi văn bn do Quc hi, Ch tch nước,... ban hành.
Điu này chng minh thm quyn ban hành QPPL không ch thuc v cơ quan hành chính.
12. Mi cơ quan hành chính đều ban hành QPPL
Nhn định SAI. Ch mt s cơ quan hành chính nhà nước, được quy định c th trong lut,
mi thm quyn ban hành QPPL theo Điu 4, Lut Ban hành văn bn QPPL. Lit kê c th
các cơ quan hành chính thm quyn ban hành QPPL bao gm: Chính ph, Th tướng Chính
ph, B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang B, Hi đồng nhân dân y ban nhân dân các
cp.
CQHC:
Chính ph
B, Cơ quan ngang b (ko ban hành QPPL)
UBND cp tính, UBND cp xã
S, phòng (ko ban hành QPPL)
Theo khon 8 điu 4
Không có thm quyn ban hành QPPL bao gm:
Các Cc, v, Tng cc, thanh tra, Văn phòng thuc B, cơ quan ngang B
Các s và các đơn v tương đương thuc UBND cp tnh
13. QPPL ch do ch th có thm quyn độc lp ban hành (không có phi hp ban hành)
Nhn định SAI. QPPL không ch do ch th có thm quyn độc lp ban hành mà còn có s tham
gia liên tch ca các cá nhân, t chc khác.
CSPL: Theo khon 3, khon 5, khon 9 Điu 4 Lut Ban hành VBQPPL.
14. Ngoài các cơ quan nhà nước, các t chc khác không được quyn ban hành QPPL
Nhn định sai. Mt s t chc ngoài nhà nước, c th cơ quan trung ương ca t chc
chính tr - hi, thm quyn cùng tham gia ban hành QPPL dưới hình thc Thông tư liên
tch. (Mt trn t quc VN)
15. Tt c các CQNN địa phương đều có quyn ban hành QPPL
Nhn định sai. Ch mt s CQNN địa phương mi thm quyn ban hành QPPL như
UBND hay HĐND. Các CQNN địa phương không thm quyn bao gm S, Phòng, Ban
chuyên môn
16. Ch tch UBND các cp đều có quyn ban hành QPPL
Nhn định sai. Ch tch UBND không được lit kê là ch th ban hành VBQPPL độc lp trong h
thng VBQPPL. Ch tch UBND cp xã không có quyn ban hành
17
CSPL: Điu 4 Lut ban hành văn bn
17. QPPL có th được ban hành bi CQ kim toán NN
Nhn định sai. Kim toán Nhà nước cơ quan chuyên môn v kim tra tài chính công, không
thuc danh sách các ch th có thm quyn ban hành văn bn quy phm pháp lut (QPPL).
18. Ch công dân mi chp hành QPPL
Nhn định SAI. Không ch công dân mà mi ch th (cá nhân, t chc, cơ quan nhà nước) khi
trong phm vi điu chnh ca pháp lut đều có nghĩa v chp hành Quy phm pháp lut
(QPPL).
BÀI 5
1. Người chưa đủ 14 tui không th tham gia vào quan h pháp lut để tr thành ch th
ca QHPL
Nhn định SAI. Mi nhân, k t khi sinh ra, đã năng lc pháp lut, điu này có nghĩa là
người chưa đủ 14 tui vn th ch th ca QHPL. Mc không t mình hành động,
người chưa đủ 14 tui vn tham gia vào QHPL thông qua người đại din theo pháp lut
(thường cha, m hoc người giám h) để thc hin các giao dch hoc hưởng các quyn
li.
Mt em 10 tui được ông tng cho mt căn nhà (quan h tng cho tài sn). Em
ch th ca QHPL này (là người nhn tài sn), nhưng các th tc đăng ký quyn s hu s do
người đại din theo pháp lut ca em thc hin
CSPL: Khon 2 Điu 16 B Lut Dân s 2015, Khon 2 Điu 21 B lut Dân s 2015
2. Thc hin QPPL ch là vic thc hin các nghĩa v pháp lý
Nhn định SAI. Thc hin QPPL mt quá trình rng, bao gm nhiu hình thc khác nhau
ngoài vic thc hin nghĩa v như tuân th, thi hành, s dng, áp dng. Do đó, thc hin
QPPL bao gm c vic thc hin nghĩa v và s dng quyn (thc hin quyn pháp lý).
3. S kin xy ra mt cách khách quan làm ny sinh QHPL gi là hành vi pháp lý
Nhn định SAI. Hành vi pháp lý là nhng s kin xy ra do ý chí con người (có s nhn thc và
mong mun), làm phát sinh, thay đổi hoc chm dt QHPL (ví d: kết hp đồng, lp di
chúc).
S biến pháp nhng s kin xy ra mt cách khách quan, không ph thuc vào ý chí con
người, nhưng vn làm phát sinh, thay đổi hoc chm dt QHPL.
S kin xy ra mt cách khách quan làm ny sinh QHPL phi được gi là s biến pháp lý.
4. Pháp lut trong Nhà nước hin đại không còn mang tính giai cp
Nhn định SAI. Theo quan đim Mác - Lênin, pháp lut luôn mang hai tính cht thng nht là
tính giai cp và tính xã hi. Ch khi Nhà nước tiêu vong, pháp lut mi tiêu vong theo và khi đó,
tính giai cp ca quy tc xã hi mi chm dt.
18
5. Quan h pháp lut có ni hàm rng hơn QHXH (THY)
Nhn định SAI. Bi quan h hi là khái nim có phm vi rt rng, bao gm tt c các mi
quan h ny sinh gia con người vi nhau trong đời sng như quan h kinh tế, chính tr, đạo
đức, tôn giáo, tình cm, phong tc tp quán không điu lut điu chnh Trong đó, ch
nhng quan h xã hi nào được quy phm pháp lut điu chnh và xác định rõ quyn, nghĩa v
ca các bên thì mi tr thành quan h pháp lut.
d, quan h gia hai người yêu nhau ch quan h hi, nhưng khi h đăng kết hôn
theo quy định ca pháp lut thì lúc đó mi hình thành quan h pháp lut hôn nhân. Do đó, có
th khng định rng quan h pháp lut ch mt b phn ca quan h hi, nên ni hàm
ca nó hp hơn ch không rng hơn.
6. Mi QHXH đều là QHPL (THY)
Nhn định SAI. QHXH mun tr thành QHPL thì phi có QPPL điu chnh. Không phi tt c các
quan h trong đời sng hi đều được pháp lut điu chnh, mà ch nhng quan h nào gn
lin vi quyn, nghĩa v pháp lý ca các bên mi tr thành quan h pháp lut.
d, quan h mua bán hàng hóa được điu chnh bi B lut Dân s quan h pháp lut,
trong khi quan h bn bè, tình cm hay hc nhóm ch mang tính xã hi thông thường, không có
s ràng buc pháp lý. Vì vy, không th đồng nht mi quan h xã hi vi quan h pháp lut.
7. Người đủ 18 tui thì có th thc hin tt c các quyn ca công dân (THY)
Nhn định SAI. Theo thuyết, người đủ 18 tui được coi năng lc hành vi dân s đầy
đủ, tc kh năng t mình xác lp thc hin các quyn, nghĩa v pháp trong đời
sng. Tuy nhiên, điu đó không đồng nghĩa vi vic h th thc hin tt c các quyn ca
công dân, bi mt s quyn được pháp lut quy định kèm điu kin riêng v độ tui, trình độ,
quc tch hoc năng lc chuyên môn.
Chng hn, người đủ 18 tui chưa th ng c đại biu Quc hi vì lut yêu cu công dân phi
đủ 21 tui, hoc chưa th đảm nhim các chc v như thm phán, công chng viên do chưa
đủ điu kin v chuyên môn. Vì vy, độ tui 18 chđiu kin để có năng lc hành vi dân s
đầy đủ, ch không phi điu kin để thc hin toàn b các quyn công dân. Có rt nhiu TH
tùy vào độ tui, gii tính.
Ví d: Nam gii kết hôn phi đủ 21 tui
8. Người đủ 20 tui có th tham gia tt c các quan h pháp lut (THY)
Nhn định SAI. người 20 tui đã đầy đủ năng lc pháp lut và năng lc hành vi, nhưng
không phi mi quan h pháp lut đều cho phép h tham gia. Mi loi quan h pháp lut đều
điu kin riêng v ch th, th da vào độ tui, quc tch, chc v, ngh nghip hoc
năng lc chuyên môn. Ví d, người 20 tui có th tham gia quan h pháp lut dân s như mua
bán, vay mượn, kết hôn, nhưng không th tham gia quan h pháp lut hành chính vi tư cách
cán b, công chc nếu chưa đáp ng điu kin tuyn dng. Do đó, không th nói rng người
20 tui có th tham gia tt c các quan h pháp lut.
VD: Phi 21 tui mi có th ng c
19
Phi 60 tui thì quy định liên quan ti ng cao tui, tr cp 70, chúc th
BÀI 6
1. Ch th thc hin hành vi trái pháp lut thì luôn luôn phi chu trách nhim pháp lý
Nhn định SAI. Vic truy cu trách nhim pháp ch xy ra khi hành vi đó cu thành VPPL và
không thuc trường hp được loi tr TNPL. Có th không b truy cu TNPL trong các trường
hp thiếu yếu t Ch th: Người chưa đủ tui chu TNPL hoc người mc bnh tâm thn (mt
kh năng nhn thc điu khin hành vi) loi tr tính trái pháp lut: Hành vi được thc
hin trong Phòng v chính đáng vượt quá gii hn hoc trong Tình thế cp thiết (gây hu qu
nhưng nhm tránh hu qu ln hơn).
CSPL: Điu 21, 22 BLHS 2015 (sa đổi, b sung 2017)
2. Cá nhân thc hin hành vi trái pháp lut thì luôn b truy cu trách nhim pháp lý
Nhn định SAI. Người thc hin hành vi trái pháp lut nhưng chưa đủ tui hoc đang trong
tình trng mt kh năng nhn thc điu khin hành vi (bnh tâm thn) thì không phi ch
th ca VPPL. Người hành vi trái pháp lut nhưng không li (c ý hoc ý) do các s
kin khách quan chi phi s không b truy cu trách nhim pháp lý. Cá nhân thc hin hành vi
y thit hi, trái pháp lut nhưng nhm gii quyết các tình hung khn cp, được pháp lut
cho phép (như Phòng v chính đáng, Tình thế cp thiết, S kin bt kh kháng), s được min
trách nhim pháp lý.
CSPL: Điu 21,22,22 BLHS 2015
3. Ch th thc hin hành vi trái pháp lut thì đương nhiên VPPL (THY)
Nhn định SAI. Để mt hành vi được coi VPPL, phi tha mãn đầy đủ bn yếu t cu
thành VPPL (Ch th, Khách th, Mt khách quan, Mt ch quan). Hành vi trái pháp lut ch
mt yếu t (thuc mt khách quan).
d: Vic tr 8 tui đánh bn là Hành vi trái pháp lut, nhưng không phi là VPPL vì thiếu yếu
t Ch th (chưa đủ tui chu trách nhim pháp lý theo lut định).
Người mc bnh tâm thn giết người cũng không b coi là VPPL vì thiếu li (Mt ch quan), do
mt kh năng nhn thc và điu khin hành vi.
4. Mt người thc hin hành vi giết người thì vn th không b truy cu trách nhim
pháp lý (THY)
Nhn định ĐÚNG. Vic truy cu trách nhim pháp ch xy ra khi hành vi đó cu thành VPPL
không thuc trường hp được loi tr TNPL. th không b truy cu TNPL trong các
trường hp thiếu yếu t Ch th: Người chưa đủ tui chu TNPL hoc người mc bnh tâm
thn (mt kh năng nhn thc điu khin hành vi) loi tr tính trái pháp lut: Hành vi
20

Preview text:

BÀI 1 5
1. Nhà nước đầu tiên là nhà nước công xã nguyên thủy 5
2. Nhà nước ra đời chỉ nhằm mục đích chăm lo cho người dân. 5
3. Theo quan điểm Mác - Lênin nhà nước chỉ xuất hiện khi hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp 5
4. Có con người sẽ có nhà nước 5
5. Nhà nước bên cạnh việc trấn áp, bảo vệ giai cấp thống trị còn chăm lo cho người
dân với một tỉ lệ bằng nhau 5
6. Nhà nước chiếm hữu nô lệ chỉ có tính giai cấp mà không có tính xã hội 5
7. Nhà nước TBCN và XHCN có tính giai cấp và xã hội bằng nhau. 5
8. Nhà nước tạo điều kiện tốt hơn cho những đối tượng yếu thế là bình đẳng 6
9. Người không quốc tịch là người xấu và vi phạm pháp luật 6
10. Ngân sách Nhà nước chỉ bao gồm thuế 6
11. Quyền lực Nhà nước phân chia ra thành quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
là một đặc trưng cơ bản của NN 6
12. Nhà nước có đặc trưng là ban hành văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất được gọi là Hiến pháp 6
13. Liên bang và liên minh là hai thuật ngữ đồng nhất 7
14. Bảo vệ Tổ Quốc là một đặc trưng của Nhà nước 7
15. Nhà nước theo chính thể quân chủ thì quản lý sẽ phản dân chủ 7
16. Việc nhà nước chăm lo tốt hơn cho các nhóm người yếu thế thể hiện sự bất bình đẳng trong XH 7 BÀI 2 7
1. Chỉ công dân mới sống trên lãnh thổ 1 quốc gia (Thầy) Bài 2 7
2. Trên lãnh thổ Việt Nam thì chỉ có công dân Việt Nam (Thầy) Bài 2 7
3. Nhà nước XHCN thì chỉ tồn tại tính xã hội (Thầy) Bài 2 8
4. Nhà nước thu thuế chỉ nhằm mục đích là cung cấp tài chính cho hoạt động của
cơ quan nhà nước (Thầy) Bài 2 8
5. Nhà nước theo chính thể quân chủ thì có chế độ chính trị phản quân chủ (Thầy) Bài 2 8
6. Nhà nước theo chính thể cộng hòa dân chủ thì có chế độ dân chủ hơn nhà nước
theo chính thể quân chủ (Thầy) Bài 2 8
7. Pháp luật chỉ được tổ chức thi hành bằng biện pháp cưỡng chế của nhà nước (Thầy) Bài 2 9
8. Lãnh thổ chỉ bao gồm phần đất liền của 1 quốc gia 9
9. Quyền lực nhà nước được phân chia thành lập pháp, hành pháp, tư pháp là đặc trưng của NN 9
10. Đặc trưng của NN là phải ban hành văn bản pháp lý cao nhất gọi là Hiến Pháp 9
11. Ngân sách NN chỉ bao gồm nguồn thu là Thuế 9
12. Bảo vệ nhà nước là một đặc trưng 9
13. Liên minh và Liên bang là 2 khái niệm đồng nhất 9 BÀI 3 10
1. Tất cả các cơ quan NN đều do QH thành lập 10
2. Tòa án và VKS là hai cơ quan thực hiện chức năng xét xử 10
3. Cá nhân, tổ chức cũng mang thẩm quyền 10
4. Tất cả thành viên chính phủ do QH bầu 10
5. Việc quyết định các thành viên chính phủ thuộc thẩm quyền tối cao của QH 10
6. Bổ nhiệm bộ trưởng thực chất là nghĩa vụ của chủ tịch nước 10
7. Thẩm quyền giải thích pháp luật thuộc về UBTVQH 11
8. Lệnh cấm thuốc lá có hại hay có lợi vì sao Bộ Y tế cảnh báo: “Hút thuốc lá gây
ung thư phổi” còn chính phủ lại cảnh báo “Hút thuốc lá có thể gây ra ung thư phổi” 11
9. Các VBQPPL do Chính Phủ ban hành là: Nghị quyết và nghị định 11
10. Chính phủ chỉ ban hành 01 loại VBQPPL là Nghị định 11
11. Hình thức VBQPPL do Thủ tướng ban hành gọi là Quyết định 11
12. Phó Thủ tướng Chính phủ không được quyền ban hành VBQPPL 11
13. Thủ tướng CP có quyền cách chức Chủ tịch UBND các cấp 12
14. TTCP có quyền đình chỉ và bãi bỏ các VBQPPL của HĐND cấp tỉnh và UBND cấp tỉnh 12
15. TAND tối cao có quyền ban hành VBQPPL 12
16. Hệ thống TAND bao gồm: TAND tối cao, TAND cấp tỉnh, cấp huyện 12
17. TAND tối cao không phải là một cấp xét xử 12
18. Trình bày quan điểm: Có quan điểm cho rằng cần có ngạch thẩm phán dự bị, có
nghĩa là khi được CTN bổ nhiệm thẩm phán thì phải trải qua thời gian dự bị trước
khi trở thành thẩm phán chính thức mà phải thực hiện công việc mang tính chất giúp
việc cho thẩm phán chính thức ít nhất từ 1-2 năm. 12
19. Chủ tịch UBND phải là đại biểu của HĐND trong mọi trường hợp 12
20. Đầu nhiệm kỳ, Chủ tịch UBND phải bắt buộc là đại biểu HĐND 13
21. Pháp luật mới có qui tắc xử sự chung và điều chỉnh hành vi của con người 13
22. Thẩm quyền cách chức UBND các cấp thuộc Thủ tướng CP 13
23. Thủ tướng CP có quyền giao bộ trưởng trong trường hợp khuyết bộ trưởng 13
24. Văn bản quy phạm pháp luật do thủ tướng chính phủ ban hành là đình chỉ và chỉ thị 13
25. Chỉ “quyết định” là văn bản quy phạm pháp luật do thủ tướng CP ban hành 13
26. Thủ tướng chính phủ có quyền đình chỉ và bãi bỏ tất cả các VB trái pháp luật của cơ
quan địa phương cấp tỉnh 13 BÀI 4 14
1. Chỉ cơ quan hành chính và các chức vụ trong cơ quan hành chính mới ban hành văn bản chứa QPPL 14
2. Cơ quan dân cử ở nước ta gồm Quốc hội, HĐND và UBND 14 2
3. Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền áp dụng pháp luật 14
4. Một QPPL bắt buộc phải có 3 bộ phận: giả định, quy định chế tài 14
5. QPPL do cơ quan và người có thẩm quyền ở trung ương ban hành luôn có hiệu
lực ở phạm vi toàn quốc 14
6. Bổ nhiệm thẩm phán thuộc thẩm quyền chủ động hoàn toàn tuyệt đối của chủ tịch nước (Thầy) 15
7. Chỉ Chủ tịch nước mới có quyền cắt chức Phó Chánh án TAND tối cao (Thầy) 15
8. Bổ nhiệm Bộ trưởng thuộc quyền chủ động hoàn toàn và tuyệt đối của chủ tịch nước (Thầy) 15
9. Chủ tịch nước có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó thủ tướng Chính phủ(Thầy) 15
10. QPPL chỉ do tập thể ban hành 15
11. Chỉ cơ quan hành chính mới được ban hành QPPL 15
12. Mọi cơ quan hành chính đều ban hành QPPL 15
13. QPPL chỉ do chủ thể có thẩm quyền độc lập ban hành (không có phối hợp ban hành) 16
14. Ngoài các cơ quan nhà nước, các tổ chức khác không được quyền ban hành QPPL 16
15. Tất cả các CQNN ở địa phương đều có quyền ban hành QPPL 16
16. Chủ tịch UBND các cấp đều có quyền ban hành QPPL 16
17. QPPL có thể được ban hành bởi CQ kiểm toán NN 16
18. Chỉ công dân mới chấp hành QPPL 16 BÀI 5 17
1. Người chưa đủ 14 tuổi không thể tham gia vào quan hệ pháp luật để trở thành chủ thể của QHPL 17
2. Thực hiện QPPL chỉ là việc thực hiện các nghĩa vụ pháp lý 17
3. Sự kiện xảy ra một cách khách quan làm nảy sinh QHPL gọi là hành vi pháp lý 17
4. Pháp luật trong Nhà nước hiện đại không còn mang tính giai cấp 17
5. Quan hệ pháp luật có nội hàm rộng hơn QHXH (THẦY) 17
6. Mọi QHXH đều là QHPL (THẦY) 18
7. Người đủ 18 tuổi thì có thể thực hiện tất cả các quyền của công dân (THẦY) 18
8. Người đủ 20 tuổi có thể tham gia tất cả các quan hệ pháp luật (THẦY) 18 BÀI 6 18
1. Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật thì luôn luôn phải chịu trách nhiệm pháp lý 18
2. Cá nhân thực hiện hành vi trái pháp luật thì luôn bị truy cứu trách nhiệm pháp lý 19
3. Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật thì đương nhiên VPPL (THẦY) 19
4. Một người thực hiện hành vi giết người thì vẫn có thể không bị truy cứu trách nhiệm pháp lý (THẦY) 19 3
5. Cơ quan nhà nước không thể trở thành chủ thể vi phạm pháp luật (THẦY) 19
6. Một người sử dụng ma túy dẫn đến không nhận thức được hành vi của mình và gây
thương tích cho người khác thì được xem là không có TNPL 20 CÂU HỎI THÊM 20
1. Nhà nước chỉ mang tính giai cấp vì bảo vệ cho giai cấp thống trị 20
2. Tất cả CQNN đều có quyền ban hành VBQPPL 20
3. Bộ Y tế không có quyền ban hành VBQPPL 20
4. Thẩm phán TAND tối cao do Quốc Hội phê chuẩn và bổ nhiệm 20
5. Mọi vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính Phủ phải được quyết định theo nguyên tắc đa số 21
6. Thành viên Chính Phủ bao gồm Thủ tướng, PTT, Bộ trưởng 21
7. CTN có quyền đại xá và đặc xá 21
8. Việc điều chỉnh địa chính các cấp thuộc thẩm quyền của Quốc Hội 21
9. Chỉ có thành viên chính phủ mới được tham gia trong phiên họp Chính Phủ 21
10. Thủ tướng, PTT, BT, TT CQNB và các chức danh tương đương đều bắt buộc là đại biểu QH 21
11. CTN là người đề ra các CS đối nội và đối ngoại của đất nước 22
12. Tất cả các CQNN đều là CQ thường trực 22
13. Tất cả các văn bản QPPL trong hệ thống PLVN do tập thể các CQNN có thẩm quyền ban hành 22
14. Mọi QHXH đều cần có những quan hệ pháp luật tương ứng để điều chỉnh 22 ĐỀ THI THỬ 23
1. Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam là cơ quan thuộc Nhà nước. 23
2. Một quy phạm pháp luật có thể thể thiếu bộ phận giả định. 23
3. Mọi quan hệ pháp luật đều là quan hệ xã hội. 23
4. Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật. 23
5. Thành viên của Chính phủ bắt buộc phải là đại biểu Quốc hội. 23
6. Mọi tập quán đều là nguồn của pháp luật. 23
7. Trẻ sơ sinh không thể là chủ thể của quan hệ pháp luật. 23
8. Xã hội hình thành và phân chia giai cấp là nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước
theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin. 24
9. Thi hành pháp luật là hình thức chủ thể tự do thực hiện quyền mà pháp luật cho 24 phép. 24
10. Mọi quốc gia đều có Thủ tướng Chính phủ. 24
II. Bài tập tình huống (5 điểm) 24
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 26
Câu 1: Ông H là chủ doanh nghiệp cho thuê ô tô tự lái và ông P là người có
nhu cầu thuê xe ô tô; 2 bên thỏa thuận thuê xe ô tô hiệu BMW với giá 10tr/
ngày và thuê trong 2 ngày. Xác định cấu thành QHPL?
26
Câu 2: Bà B kinh doanh hàng giả nên bị Cục trưởng cục quản lý thị trường xử 4
phạt 35tr, cho rằng như vậy là quá cao nên bà B khiếu nại và được người có
thẩm quyền giải quyết tuy nhiên người có thẩm quyền giữ nguyên mức phạt là
25tr. Hãy xác định các QHPL và cấu thành QHPL?
26
Câu 3: Bà Lan đánh ghen bà Cindy do bà Cindy giựt chồng bà Lan, do đó bà
Cindy bị bà Lan tạt Acid gây thương tổn 10%. Phân tích cấu thành hành vi VPPL?
27
Câu 4: Ông A lấy trộm lọ nước hoa Gucci trị giá 1tr990 750ml của ông B. Phân
tích cấu thành hành vi VPPL?
28
Câu 5: Anh A (20 tuổi) dùng dao khống chế chị B để cướp túi xách 28
Câu 6: X và P rủ nhau vào rừng để săn thú. Khi đi, mỗi người đều mang theo
một khẩu súng săn tự chế. Hai người thỏa thuận rằng: nếu ai phát hiện thú dữ
thì trước khi bắn phải huýt sáo 3 lần; nếu không nhận được phản ứng gì từ
người còn lại thì mới được phép khai hỏa. Sau khi thống nhất, X và P tách
nhau ra, mỗi người đi một hướng.Khi đi được khoảng 200 mét, X nghe thấy
tiếng động trong bụi rậm, cách vị trí của mình khoảng 25 mét. X liền huýt sáo 3
lần theo đúng thỏa thuận nhưng không nghe thấy phản ứng hay tín hiệu nào
của P. Nghĩ rằng đó là thú rừng, X bật đèn pin soi vào thì thấy có ánh mắt phản
chiếu giống mắt thú. Tin chắc đó là thú dữ, X nên đã nổ súng về phía tiếng
động. Ngay sau đó, X chạy đến kiểm tra thì bàng hoàng phát hiện người trúng
đạn chính là P, lúc này P vẫn còn thở nhưng rất yếu. Hoảng hốt, X lập tức
cõng P chạy đến trạm xá địa phương để cấp cứu. Tuy nhiên, do vết thương
quá nặng, P đã tử vong trên đường đến trạm xá.
29
Câu 7: Bà Thủy và bà Hương là hai bạn học của nhau, sau khi ra trường bà
Thủy kinh doanh 1 hột vịt muối, bà Hương kinh doanh bánh trung thu. Nhận
thấy khả năng kinh doanh là rất cao nên 2 bà quyết định hợp tác làm ăn, theo
đó bà Thủy sẽ cung cấp hột vịt muối cho bà Hương để bà Hương làm bánh
với giá 150.000/100 trứng. Hãy xác định cấu thành của quan hệ pháp luật này 29
5 BÀI 1
1. Nhà nước đầu tiên là nhà nước công xã nguyên thủy
Nhận định SAI. Công xã nguyên thủy là hình thái kinh tế - xã hội đầu tiên của loài người và lúc
này chưa có nhà nước vì chưa xuất hiện tư hữu và sự phân chia giai cấp trong xã hội do đó
chưa cần đến một bộ máy cưỡng chế đặc biệt là Nhà nước để duy trì trật tự và bảo vệ lợi ích
của giai cấp thống trị
2. Nhà nước ra đời chỉ nhằm mục đích chăm lo cho người dân.
Nhận định SAI. Nhà nước ra đời không chỉ nhằm mục đích chăm lo cho người dân mà nhằm
bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị và duy trì ổn định xã hội để phục vụ mục tiêu đó, đây là
bản chất cốt lõi cho sự ra đời của Nhà nước.
Cơ sở lý luận về bản chất Nhà nước: Bản chất của Nhà nước luôn thể hiện tính giai cấp và
tính xã hội. Tính giai cấp là yếu tố quyết định bản chất của Nhà nước.
3. Theo quan điểm Mác - Lênin nhà nước chỉ xuất hiện khi hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp
Nhận định ĐÚNG. Vì Nhà nước được hình thành như một bộ máy quyền lực công cộng đặc
biệt nằm ngoài xã hội và đứng trên xã hội với chức năng chính là dập tắt mâu thuẫn giai cấp,
giữ trật tự trong vòng trật từ mà giai cấp thống trị mong muốn, qua đó bảo vệ lợi ích và sự
thống trị của giai cấp đã sáng lập ra nó.
4. Có con người sẽ có nhà nước
Nhận định SAI. Nhà nước chỉ là sản phẩm của sự phát triển xã hội đến một giai đoạn nhất
định, khi mâu thuẫn giai cấp trở nên gay gắt và có sự xuất hiện của tư hữu. Vào thời kỳ Công
xã Nguyên thủy - hình thái kinh tế xã hội đầu tiên của con người. Xã hội lúc này tồn tại dưới
hình thức tổ chức Thị Tộc, Bộ lạc. Trong giai đoạn này, do chưa có tư hữu, chưa có sự phân
hóa giai cấp, nên chưa có Nhà nước.
5. Nhà nước bên cạnh việc trấn áp, bảo vệ giai cấp thống trị còn chăm lo cho người dân với một tỉ lệ bằng nhau
Nhận định SAI. Nhà nước có hai chức năng: chức năng giai cấp và chức năng xã hội. Hai chức
năng này luôn tồn tại song song, nhưng chúng không bao giờ có tỉ lệ ngang bằng nhau (trừ Nhà
nước XHCN trong giai đoạn quá độ lên cấp độ cao hơn). Tính giai cấp (trấn áp, bảo vệ giai cấp
thống trị) luôn là yếu tố chủ đạo, quyết định và giữ vai trò chi phối. Do đó, không thể nói Nhà
nước thực hiện hai chức năng này với tỉ lệ ngang bằng nhau.
6. Nhà nước chiếm hữu nô lệ chỉ có tính giai cấp mà không có tính xã hội
Nhận định SAI. Vì nó phủ nhận hoàn toàn tính xã hội của Nhà nước chiếm hữu nô lệ, trong khi
trên thực tế mọi Nhà nước đều có cả tính giai cấp và tính xã hội. Nhà nước chiếm hữu nô lệ
có đầy đủ cả hai tính chất (giai cấp và xã hội), chỉ khác ở chỗ tính giai cấp chiếm ưu thế tuyệt đối. 6
7. Nhà nước TBCN và XHCN có tính giai cấp và xã hội bằng nhau.
Nhận định SAI. Sự cân bằng giữa tính giai cấp và tính xã hội ở hai loại hình Nhà nước này là
hoàn toàn khác biệt và trong hầu hết các trường hợp, chúng không bao giờ bằng nhau.
- Nhà nước TBCN: Bản chất là công cụ bảo vệ sự thống trị của thiểu số (giai cấp tư sản).
- Nhà nước XHCN: Bản chất là công cụ bảo vệ quyền lực và lợi ích của đại đa số (nhân
dân lao động), do đó, chức năng xã hội (phục vụ số đông) phải là trọng tâm và mục đích
tối thượng (chứ không phải ngang bằng).
8. Nhà nước tạo điều kiện tốt hơn cho những đối tượng yếu thế là bình đẳng
Nhận định SAI. Nhà nước tạo điều kiện tốt hơn, hỗ trợ nhiều hơn không phải là bình đẳng,
mà là bình đẳng thực chất hay còn gọi là bình đẳng trong khả năng thụ hưởng. Nhà nước tạo
điều kiện tốt hơn llà biện pháp để thực hiện bình đẳng thực chất, chứ không phải dấu hiệu
của bình đẳng hình thức.
9. Người không quốc tịch là người xấu và vi phạm pháp luật
Nhận định SAI. VÌ nó đánh đồng trình trạng pháp lý của một người với phẩm chất đạo đức và
hành vi pháp luật của họ. Họ ở trong tình trạng không có mối quan hệ pháp lý ràng buộc với
bất kỳ Nhà nước nào. Tình trạng không quốc tịch là một vấn đề pháp lý (thường do lịch sử,
chiến tranh, xung đột pháp luật về quốc tịch...) và không hề có ý nghĩa đạo đức hay quy kết họ là người xấu.
10. Ngân sách Nhà nước chỉ bao gồm thuế
Nhận định SAI. Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán
và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. NSNN bao gồm nhiều nguồn thu khác
nhau chứ không chỉ là thuế. Thuế là nguồn thu lớn và quan trọng nhất.
11. Quyền lực Nhà nước phân chia ra thành quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp là một
đặc trưng cơ bản của NN
Nhận định SAI. Sự phân chia quyền lực thành lập pháp, hành pháp và tư pháp không phải là
đặc trưng cơ bản của Nhà nước nói chung, mà là đặc trưng của cơ chế tổ chức quyền lực của
một số kiểu Nhà nước nhất định
CSPL: Điều 2 Hiến pháp năm 2013: Khẳng định nguyên tắc tổ chức quyền lực Nhà nước Việt
Nam: "Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân, mà
nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
.
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan
nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp."
12. Nhà nước có đặc trưng là ban hành văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất được gọi là Hiến pháp
Nhận định SAI. Khoản 1 Điều 70 Hiến pháp năm 2013 quy định: Quốc hội (cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất) có nhiệm vụ và quyền hạn: "Làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp; làm luật, 7
sửa đổi luật." Điều này khẳng định Hiến pháp là sản phẩm của một cơ quan cụ thể (Quốc hội),
không phải là đặc trưng định nghĩa chung cho "Nhà nước."
CSPL: Khoản 1 Điều 70 Hiến pháp năm 2013
13. Liên bang và liên minh là hai thuật ngữ đồng nhất
Nhận định SAI. Liên bang và Liên minh là hai hình thức cấu trúc Nhà nước khác biệt nhau. Liên
bang là hình thức Nhà nước phức hợp, còn Liên minh không phải là một Nhà nước mà là một
tổ chức liên kết quốc tế giữa các quốc gia độc lập.
14. Bảo vệ Tổ Quốc là một đặc trưng của Nhà nước
Nhận định SAI. Bảo vệ Tổ quốc là một chức năng quan trọng của Nhà nước, chứ không phải là
một đặc trưng cơ bản dùng để định nghĩa Nhà nước. Khoản 1 Điều 64 Hiến pháp năm 2013
quy định: "Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân." Điều này
khẳng định đây là nhiệm vụ (chức năng) chung, chứ không phải là đặc điểm nhận dạng độc
lập của bản thân Nhà nước.
CSPL: Khoản 1 Điều 64 Hiến pháp
15. Nhà nước theo chính thể quân chủ thì quản lý sẽ phản dân chủ
Nhận định SAI. Vì nó đánh đồng toàn bộ chính thể quân chủ với sự thiếu dân chủ, trong khi
thực tế có hai loại hình quân chủ rất khác biệt. Không phải mọi nhà nước quân chủ đều phản
dân chủ; chỉ có chính thể quân chủ tuyệt đối mới mang tính chất đó. Vương quốc Anh là một
Nhà nước theo chính thể Quân chủ Lập hiến. Nền quản lý của họ được xem là một trong
những nền dân chủ nghị viện lâu đời và ổn định nhất trên thế giới.
16. Việc nhà nước chăm lo tốt hơn cho các nhóm người yếu thế thể hiện sự bất bình đẳng trong XH
Nhận định SAI. Việc Nhà nước chăm lo tốt hơn cho các nhóm người yếu thế không thể hiện
sự bất bình đẳng mà ngược lại, nó thể hiện nguyên tắc công bằng xã hội và bình đẳng thực chất BÀI 2
1. Chỉ công dân mới sống trên lãnh thổ 1 quốc gia (Thầy) Bài 2
Nhận định SAI. Lãnh thổ quốc gia bao gồm toàn bộ vùng đất, vùng nước, vùng trời và lòng đất
thuộc chủ quyền quốc gia. Trong phạm vi đó có sự hiện diện của nhiều chủ thể khác như
người nước ngoài, người không quốc tịch, và cả các loài sinh vật tự nhiên (động vật, thực
vật). Do vậy, không thể khẳng định chỉ có công dân mới “sống” trên lãnh thổ quốc gia.
Nếu sửa lại, có thể nói: “Trong lãnh thổ quốc gia, phần lớn cư dân là công dân của quốc gia đó,
nhưng không chỉ giới hạn ở công dân.”
8
2. Trên lãnh thổ Việt Nam thì chỉ có công dân Việt Nam (Thầy) Bài 2
Nhận định SAI. Bên cạnh công dân, trên lãnh thổ còn có người nước ngoài, người không
quốc tịch
và các chủ thể khác sinh sống, làm việc, học tập theo quy định pháp luật Việt Nam.
Do đó, không thể khẳng định chỉ công dân Việt Nam mới có mặt trên lãnh thổ.
CSPL: Điều 3, 8 trong Luật NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 2014
3. Nhà nước XHCN thì chỉ tồn tại tính xã hội (Thầy) Bài 2
Nhận định SAI. Nhà nước XHCN không chỉ có tính xã hội. Dù tính xã hội được đề cao trong mô
hình XHCN, nhà nước vẫn mang tính giai cấp của giai cấp công nhân, nhân dân lao động, giữ
vai trò lãnh đạo xã hội thông qua hệ thống chính trị. NN mang tính giai cấp để bảo vệ quyền lợi của mình
CSPL: Theo quan điểm Mác – Lênin chỉ ra nhà nước là sản phẩm của đấu tranh giai cấp và
mang bản chất giai cấp. Nhà nước XHCN mang bản chất giai cấp công nhân, đồng thời thực
hiện chức năng xã hội rộng lớn. → Khẳng định nhà nước XHCN vẫn tồn tại tính giai cấp.
4. Nhà nước thu thuế chỉ nhằm mục đích là cung cấp tài chính cho hoạt động của cơ quan nhà nước (Thầy) Bài 2
Nhận định SAI. Thuế không chỉ nhằm cung cấp tài chính cho cơ quan nhà nước mà còn có chức
năng phân phối lại thu nhập, điều tiết nền kinh tế và điều chỉnh hành vi kinh tế — xã hội.
CSPL: Theo Điều 5 khoản 1(a) Luật NSNN 2015, thu NSNN gồm toàn bộ các khoản thu từ thuế.
Đồng thời Điều 5 khoản 2 quy định NSNN dùng cho nhiều nhiệm vụ chi như đầu tư phát triển,
dự trữ quốc gia, an sinh, trả nợ…, không chỉ cho hoạt động của cơ quan nhà nước.
5. Nhà nước theo chính thể quân chủ thì có chế độ chính trị phản quân chủ (Thầy) Bài 2
Nhận định SAI. Chính thể quân chủ chỉ phản ánh cách xác lập nguyên thủ quốc gia thông qua
chế độ thừa kế, chứ không quyết định mức độ dân chủ của chế độ chính trị. Trong lịch sử, đa
số các nhà nước quân chủ mang tính chuyên chế, quyền lực tập trung tuyệt đối vào tay vua,
nên không thể xem là dân chủ (như quân chủ chuyên chế Pháp thời Louis XIV hoặc nhà Thanh ở Trung Quốc).
Ví dụ: Mặc dù một số nước hiện nay theo mô hình quân chủ lập hiến như Nhật Bản, Anh hay
Thụy Điển có mức độ dân chủ cao, nhưng đây là kết quả của sự phát triển của nhà nước pháp
quyền hiện đại, chứ không phải đặc điểm vốn có của chính thể quân chủ. Vì vậy, nhận định
trên hoàn toàn không chính xác
6. Nhà nước theo chính thể cộng hòa dân chủ thì có chế độ dân chủ hơn nhà nước theo
chính thể quân chủ (Thầy) Bài 2
Nhận định SAI. Chính thể cộng hòa chỉ quy định rằng người đứng đầu nhà nước được lựa
chọn thông qua bầu cử, nhưng điều này không đồng nghĩa với việc nhà nước đó dân chủ hơn
quân chủ. Mức độ dân chủ của một quốc gia phụ thuộc vào bản chất chế độ chính trị và cơ
chế bảo đảm quyền con người, quyền công dân, sự phân công – phối hợp – kiểm soát quyền
lực, cũng như tính minh bạch của bầu cử. Thực tế cho thấy có nhiều quốc gia theo chính thể 9
cộng hòa nhưng không dân chủ, như CHDCND Triều Tiên với mô hình tập quyền tuyệt đối.
Ngược lại, nhiều quốc gia theo quân chủ lập hiến như Nhật Bản, Anh hay Hà Lan lại có nền
dân chủ phát triển cao. Do đó, không thể kết luận chính thể cộng hòa đương nhiên dân chủ
hơn chính thể quân chủ. Nhận định này sai vì nó đánh đồng hình thức tổ chức bộ máy với bản
chất chế độ chính trị – điều vốn được quyết định bởi mức độ thực thi quyền lực nhà nước và
bảo đảm quyền công dân, chứ không phải tên gọi của chính thể
7. Pháp luật chỉ được tổ chức thi hành bằng biện pháp cưỡng chế của nhà nước (Thầy) Bài 2
Nhận định SAI. Vì pháp luật được xác định dựa trên sự an toàn trật tự và quyền lợi của nhân
dân chỉ có các thành phần chống chế, và được ban hành là bắt buộc mới cần dùng cưỡng chế.
Còn lại có thể dùng biện pháp giáo dục, thuyết phục dựa sự tự nguyện thi hành của người dân.
8. Lãnh thổ chỉ bao gồm phần đất liền của 1 quốc gia
Nhận định SAI. Lãnh thổ quốc gia là không gian địa lý giới hạn, thuộc chủ quyền hoàn toàn và
riêng biệt của quốc gia đó. Lãnh thổ quốc gia không chỉ bao gồm phần đất liền (đất đai) mà
còn bao gồm cả vùng nước (nội thủy, lãnh hải), vùng lòng đất dưới đất liền và dưới vùng
nước, và vùng trời phía trên đất liền và vùng nước đó.
9. Quyền lực nhà nước được phân chia thành lập pháp, hành pháp, tư pháp là đặc trưng của NN
Nhận định SAI. Quyền lực nhà nước được phân chia thành lập pháp, hành pháp, tư pháp (theo
nguyên tắc phân quyền) là đặc trưng của một số loại hình Nhà nước (thường là Nhà nước
Dân chủ Tư sản hoặc các Nhà nước theo thể chế Tổng thống, Bán Tổng thống). Tuy nhiên, đây
không phải là đặc trưng chung của mọi Nhà nước. Nhiều quốc gia theo chế độ Tập quyền xã
hội chủ nghĩa không áp dụng nguyên tắc phân quyền theo nghĩa đó mà áp dụng nguyên tắc
tập trung quyền lực vào cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân (Ví dụ: Quốc hội ở Việt Nam).
10. Đặc trưng của NN là phải ban hành văn bản pháp lý cao nhất gọi là Hiến Pháp
Nhận định SAI. Đặc trưng của Nhà nước là có khả năng ban hành pháp luật và áp dụng pháp
luật một cách cưỡng chế, chứ không phải là phải ban hành Hiến pháp. Nhà nước phong kiến
hoặc các chế độ quân chủ chuyên chế trước đây đều là Nhà nước, nhưng họ không có Hiến
pháp mà chỉ có các chiếu chỉ, sắc lệnh của vua. Việc có Hiến pháp là đặc trưng của các Nhà
nước pháp quyền hiện đại
11. Ngân sách NN chỉ bao gồm nguồn thu là Thuế
Nhận định SAI. Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán
và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). NSNN bao gồm
nhiều nguồn thu khác nhau, không chỉ riêng thuế.
12. Bảo vệ nhà nước là một đặc trưng
Nhận định SAI. Vì đây là 1 chức năng cơ bản của Nhà nước, không phải là một đặc trưng để
định nghĩa và phân biệt Nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội 10
13. Liên minh và Liên bang là 2 khái niệm đồng nhất
Nhận định sai. Liên minh và Liên bang là hai khái niệm khác biệt trong lý luận về hình thức cấu
trúc Nhà nước. Sự khác biệt cốt lõi nằm ở mức độ chủ quyền và tập trung quyền lực.Vì liên
bang có pháp luật của liên bang + pháp luật riêng của từng bang, còn liên minh có chủ quyền
quốc gia riêng. Liên minh lỏng lẻo hơn liên bang BÀI 3
1. Tất cả các cơ quan NN đều do QH thành lập
Nhận định SAI. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có vai trò quyết định việc
thành lập nhiều cơ quan quan trọng (Chính phủ, TAND Tối cao, VKSND Tối cao, Kiểm toán Nhà
nước...). Tuy nhiên, không phải tất cả các cơ quan nhà nước đều do Quốc hội thành lập. Ví dụ,
Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh, cấp huyện do cử tri ở địa phương bầu ra; Ủy ban nhân
dân (UBND) do HĐND cùng cấp bầu ra.
CSPL: Điều 6 Hiến pháp 2013
2. Tòa án và VKS là hai cơ quan thực hiện chức năng xét xử
Nhận định SAI. Tòa án nhân dân (TAND) là cơ quan duy nhất thực hiện chức năng xét xử. Viện
kiểm sát nhân dân (VKSND) có chức năng thực hành quyền công tố (đại diện Nhà nước buộc
tội trước Tòa) và kiểm sát hoạt động tư pháp (kiểm tra tính hợp pháp của các hoạt động điều tra, xét xử).
CSPL: KHoản 1 Điều 102 Hiến pháp 2013, Khoản 1 Điều 107 Hiến pháp 2013
3. Cá nhân, tổ chức cũng mang thẩm quyền
Nhận định ĐÚNG. Thẩm quyền là giới hạn quyền hạn được Nhà nước quy định và giao cho
các chủ thể nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Hầu hết thẩm quyền thuộc về các cơ quan
Nhà nước. Tuy nhiên, trong một số trường hợp được luật định, cá nhân
Công chứng viên độc lập được giao thẩm quyền xác nhận tính xác thực của các giao dịch dân
sự, đây là thẩm quyền mang tính Nhà nước. Các tổ chức tín dụng được giao thẩm quyền thu
thuế ở một số nước...
4. Tất cả thành viên chính phủ do QH bầu
Nhận định SAI. Quốc hội có thẩm quyền phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm đối với một số thành
viên Chính phủ (Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ). Thủ tướng Chính
phủ do QH bầu ra. Tuy nhiên, Chính phủ còn có các thành viên khác như Thứ trưởng, Phó Chủ
nhiệm... mà không do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.
CSPL: Khoản 7 Điều 70 Hiến pháp 2013
5. Việc quyết định các thành viên chính phủ thuộc thẩm quyền tối cao của QH
Nhận định SAI. Quyết định thành viên Chính phủ là quyền của Chủ tịch nước. Quyền của Quốc
hội chỉ dừng lại ở mức phê chuẩn (đồng ý hay không đồng ý) đề nghị bổ nhiệm. Quyền bổ
nhiệm chính thức thuộc về Chủ tịch nước. 11
CSPL: Khoản 2 Điều 88 Hiến pháp 2013
6. Bổ nhiệm bộ trưởng thực chất là nghĩa vụ của chủ tịch nước
Nhận định SAI. Bổ nhiệm Bộ trưởng là một quyền hạn và nhiệm vụ của Chủ tịch nước, chứ
không phải là nghĩa vụ vì Chủ tịch nước thực hiện việc bổ nhiệm dựa trên Nghị quyết phê
chuẩn của Quốc hội. Việc bổ nhiệm là một hành vi mang tính quyền lực nhà nước nhằm hoàn
thiện bộ máy Hành pháp.
CSPL: Khoản 2 Điều 88 Hiến pháp 2013
7. Thẩm quyền giải thích pháp luật thuộc về UBTVQH
Nhận định ĐÚNG. Theo quy định của Hiến pháp, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) là cơ
quan có thẩm quyền giải thích Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh. Đây là thẩm quyền lập hiến/lập
pháp được giao cho cơ quan thường trực của Quốc hội.
CSPL: Khoản 2 Điều 74 Hiến pháp 2013
8. Lệnh cấm thuốc lá có hại hay có lợi vì sao Bộ Y tế cảnh báo: “Hút thuốc lá gây ung thư
phổi” còn chính phủ lại cảnh báo “Hút thuốc lá có thể gây ra ung thư phổi”
Vấn đề này liên quan đến nguyên tắc quản lý nhà nước và ngôn ngữ pháp lý. Lệnh cấm/cảnh
báo là có lợi vì mục tiêu là bảo vệ sức khỏe cộng đồng và giảm gánh nặng y tế. Đây là chức
năng xã hội của Nhà nước.
- Sự khác biệt trong cảnh báo: Sự khác biệt nằm ở việc sử dụng ngôn ngữ để đảm bảo tính
chính xác khoa học và tránh rủi ro pháp lý: "Gây ung thư phổi" (Bộ Y tế): Đây là ngôn ngữ y học,
mang tính tuyên truyền, giáo dục, dựa trên bằng chứng khoa học mạnh mẽ, nhằm mục đích thay đổi hành vi.
"Có thể gây ra ung thư phổi" (Chính phủ): Đây là ngôn ngữ pháp lý, hành chính, mang tính thận
trọng. Ngôn ngữ pháp lý không khẳng định tuyệt đối 100% người hút thuốc đều bị ung thư, vì
có yếu tố cơ địa và xác suất. Việc sử dụng từ "có thể" là cách Nhà nước cân bằng giữa việc
cảnh báo và việc tránh các khiếu kiện pháp lý dựa trên xác suất tuyệt đối.
9. Các VBQPPL do Chính Phủ ban hành là: Nghị quyết và nghị định
Nhận định SAI. Chính phủ chỉ ban hành Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật. Nghị quyết
của Chính phủ thường là văn bản cá biệt (áp dụng một lần, giải quyết một vấn đề cụ thể, ví
dụ: Nghị quyết về việc mua vắc xin) hoặc văn bản chỉ đạo, điều hành công việc nội bộ, không phải là VBQPPL.
CSPL: Khoản 5 Điều 4 Luật ban hành VBQPPL
10. Chính phủ chỉ ban hành 01 loại VBQPPL là Nghị định
Nhận định ĐÚNG. Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, Chính phủ chỉ
ban hành Nghị định là văn bản chứa các quy tắc xử sự chung, có tính ràng buộc bắt buộc và áp dụng lặp đi lặp lại.
CSPL: Khoản 5 Điều 4 Luật ban hành VBQPPL (sửa đổi, bổ sung 2020) 12
11. Hình thức VBQPPL do Thủ tướng ban hành gọi là Quyết định
Nhận định ĐÚNG. Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định (loại văn bản QPPL) để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
CSPL: KHoản 6 Điều 4 Luật ban hành VBQPPL (sửa đổi, bổ sung 2020)
12. Phó Thủ tướng Chính phủ không được quyền ban hành VBQPPL
Nhận định ĐÚNG. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không quy định Phó Thủ tướng
Chính phủ là chủ thể có thẩm quyền ban hành VBQPPL. Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật 2015 (sửa đổi, bổ sung 2020): Không liệt kê Phó Thủ tướng Chính phủ là chủ
thể có thẩm quyền ban hành VBQPPL
13. Thủ tướng CP có quyền cách chức Chủ tịch UBND các cấp
Nhận định SAI. Thủ tướng Chính phủ không có quyền cách chức Chủ tịch UBND các cấp. Quyền
này thuộc về HĐND cùng cấp (là cơ quan bầu ra Chủ tịch UBND). Thủ tướng chỉ có quyền đề
nghị HĐND cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức Chủ tịch UBND cấp tỉnh. CSPL: Khoản 4 Điều 37
14. TTCP có quyền đình chỉ và bãi bỏ các VBQPPL của HĐND cấp tỉnh và UBND cấp tỉnh
Nhận định SAI. Thủ tướng Chính phủ có quyền đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ VBQPPL của chủ
tịch UBND cấp tỉnh. Tuy nhiên, đối với HĐND cấp tỉnh, Thủ tướng Chính phủ chỉ có quyền đình
chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh chứ không có quyền bãi bỏ, quyền bãi
bỏ thuộc về Ủy ban thường vụ Quốc hội.
15. TAND tối cao có quyền ban hành VBQPPL
Nhận định SAI. Chủ thể có thẩm quyền ban hành VBQPPL không phải là TAND tối cao mà là Hội
đồng Thẩm phán TAND tối cao mới có quyền ban hành VBQPPL là Nghị quyết.
CSPL: Khoản 7 Điều 4 Luật ban hành VBQPPL
16. Hệ thống TAND bao gồm: TAND tối cao, TAND cấp tỉnh, cấp huyện
Nhận định SAI. Hệ thống TAND hiện nay ở Việt Nam bao gồm TAND Tối cao, TAND cấp cao,
TAND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, , TAND cấp huyện và Tòa án nhân dân sơ
thẩm chuyên biệt, Tòa án quân sự (theo Khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức TAND 2024)
CSPL: Khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức TAND 2024
17. TAND tối cao không phải là một cấp xét xử
Nhận định ĐÚNG .TAND Tối cao là cơ quan xét xử cao nhất, thực hiện giám đốc thẩm, tái thẩm
và hướng dẫn áp dụng pháp luật, không trực tiếp xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm, nên không
được xem là một cấp xét xử trong hệ thống Tòa án Việt Nam
18. Trình bày quan điểm: Có quan điểm cho rằng cần có ngạch thẩm phán dự bị, có nghĩa là
khi được CTN bổ nhiệm thẩm phán thì phải trải qua thời gian dự bị trước khi trở thành
thẩm phán chính thức mà phải thực hiện công việc mang tính chất giúp việc cho thẩm phán
chính thức ít nhất từ 1-2 năm.
Hiện nay, việc bổ nhiệm thẩm phán thường dựa trên hồ sơ, thi tuyển và kinh nghiệm làm Thư
ký Tòa án hoặc Kiểm sát viên, nhưng kinh nghiệm thực tế về xét xử độc lập còn hạn chế. Thời 13
gian dự bị giúp thẩm phán tương lai làm quen sâu hơn với công tác xét xử, hồ sơ, và kỹ năng
quản lý phiên tòa dưới sự hướng dẫn của thẩm phán chính thức. Mô hình thẩm phán dự bị
(hoặc tập sự) sẽ giúp sàng lọc, đánh giá thực chất năng lực và đạo đức của người được bổ
nhiệm trước khi giao quyền tư pháp, tăng tính chuyên nghiệp và giảm sai sót trong xét xử.
Nhiều quốc gia có hệ thống pháp luật phát triển (ví dụ: Pháp, Đức) có quy định về thời gian
đào tạo chuyên sâu hoặc tập sự nghề thẩm phán trước khi bổ nhiệm chính thức.
19. Chủ tịch UBND phải là đại biểu của HĐND trong mọi trường hợp
Nhận định SAI. Theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2025
quy định: “Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội
đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân”.
Chính vì vậy, chủ tịch UBND không nhất thiết là đại biểu của HĐND trong mọi trường hợp.
CSPL: Khoản 2 Điều 34 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2025
20. Đầu nhiệm kỳ, Chủ tịch UBND phải bắt buộc là đại biểu HĐND
Nhận định SAI. Cũng theo khoản 2 Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025:
“Chủ tịch Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân.” Vì pháp luật
không bắt buộc Chủ tịch UBND phải là đại biểu HĐND, nên kể cả vào đầu nhiệm kỳ cũng
không có yêu cầu bắt buộc này.
CSPL: Khoản 2 Điều 34 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2025
21. Pháp luật mới có qui tắc xử sự chung và điều chỉnh hành vi của con người
Nhận định SAI. Ngoài pháp luật còn có các qui định khác như qui định ở trường đại học Kinh
tế - Luật sắp tới 2/11 được nghỉ dịp kỷ niệm 25 năm thành lập trường,.. Đạo đức, tôn giáo,
phong tục, tập quán,.. Chỉ khác là phạm vi điều chỉnh không rộng như pháp luật.
22. Thẩm quyền cách chức UBND các cấp thuộc Thủ tướng CP
Nhận định SAI. Thẩm quyền cách chức các chức danh của UBND thuộc về Hội đồng nhân dân
cùng cấp hoặc Chủ tịch nước, chứ không phải thuộc về Thủ tướng Chính phủ. Thủ tướng
Chính phủ chỉ có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh cấp tỉnh
CSPL: Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019)
23. Thủ tướng CP có quyền giao bộ trưởng trong trường hợp khuyết bộ trưởng Nhận định SAI.
24. Văn bản quy phạm pháp luật do thủ tướng chính phủ ban hành là đình chỉ và chỉ thị Nhận định
25. Chỉ “quyết định” là văn bản quy phạm pháp luật do thủ tướng CP ban hành
Nhận định SAI. Ngoài pháp luật còn có các qui định khác như qui định ở trường đại học Kinh
tế - Luật sắp tới 2/11 được nghỉ dịp kỷ niệm 25 năm thành lập trường,.. Đạo đức, tôn giáo,
phong tục, tập quán,.. Chỉ khác là phạm vi điều chỉnh không rộng như pháp luật 14
26. Thủ tướng chính phủ có quyền đình chỉ và bãi bỏ tất cả các VB trái pháp luật của cơ
quan địa phương cấp tỉnh
Nhận định SAI. Pháp luật mới có qui tắc xử sự chung và điều chỉnh hành vi của con người
Nhận định SAI. Ngoài pháp luật còn có các qui định khác như qui định ở trường đại học Kinh
tế - Luật sắp tới 2/11 được nghỉ dịp kỷ niệm 25 năm thành lập trường,.. Đạo đức, tôn giáo,
phong tục, tập quán,.. Chỉ khác là phạm vi điều chỉnh không rộng như pháp luật BÀI 4
1. Chỉ cơ quan hành chính và các chức vụ trong cơ quan hành chính mới ban hành văn bản chứa QPPL
Nhận định SAI. Cơ quan hành chính Nhà nước không phải là chủ thể duy nhất có quyền ban
hành văn bản chứa QPPL. Quyền này thuộc về nhiều cơ quan Nhà nước khác nhau (Lập pháp,
Hành pháp, Tư pháp) và cả các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật
CSPL: Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL năm 2025
2. Cơ quan dân cử ở nước ta gồm Quốc hội, HĐND và UBND
Nhận định SAI. Ủy ban nhân dân (UBND) không phải là cơ quan dân cử. UBND là cơ quan Hành
chính nhà nước ở địa phương, là cơ quan chấp hành của HĐND và là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
CSPL: Điều 6 Hiến pháp năm 2013: "Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ
trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ
quan khác của Nhà nước." (Chỉ nêu Quốc hội và HĐND là cơ quan đại diện).
3. Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền áp dụng pháp luật
Nhận định SAI. Áp dụng pháp luật là một trong bốn hình thức thực hiện pháp luật, nhưng nó
là hình thức đặc biệt chỉ dành cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chứ không phải mọi
cá nhân, tổ chức đều có quyền này. Chỉ có cơ quan Nhà nước (Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp)
và cá nhân có chức vụ được Nhà nước giao quyền (Thẩm phán, Công an, Thanh tra...) mới có quyền này
Chỉ Tòa án mới có quyền áp dụng các điều luật hình sự để ra bản án kết tội một cá nhân (quyết
định cá biệt). Một tổ chức hay cá nhân khác không có quyền đưa ra phán quyết đó.
4. Một QPPL bắt buộc phải có 3 bộ phận: giả định, quy định chế tài
Nhận định SAI. Về nguyên tắc, mỗi quy phạm pháp luật đầy đủ được cấu thành bởi 03 bộ
phận là giả định, quy định và chế tài. Tuy nhiên, trong thực tiễn xây dựng pháp luật, phần lớn
các quy phạm pháp luật được xây dựng từ hai bộ phận là giả định - quy định hoặc giả định - chế tài.
Theo khoản 1 Điều 8 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định: “Người tham gia giao thông
phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải 15
chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ”. Cấu thành của nó chỉ bao gồm giả định và quy định, và không có chế tài.
Chính vì vây, một QPPL không bắt buộc phải có đủ 3 bộ phận là giả định, quy định và chế tài.
5. QPPL do cơ quan và người có thẩm quyền ở trung ương ban hành luôn có hiệu lực ở phạm vi toàn quốc
Nhận định SAI. Hầu hết các VBQPPL do các cơ quan quyền lực trung ương như Quốc Hội,
Chính phủ, Bộ,.. ban hành đều có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên CQTW vẫn có thể
ban hành các VBQPPL có nội dung chỉ áp dụng cho 1 khu vực hoặc 1 địa phương cụ thể.
Nghị quyết của Quốc hội hoặc Nghị định của Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính
sách đặc thù chỉ áp dụng riêng cho một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (ví dụ: các Nghị
quyết về cơ chế đặc thù phát triển TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng,...) sẽ không có hiệu lực
trên phạm vi toàn quốc, mặc dù được cơ quan trung ương ban hành.
6. Bổ nhiệm thẩm phán thuộc thẩm quyền chủ động hoàn toàn tuyệt đối của chủ tịch nước (Thầy)
Nhận định SAI. Vì căn cứ theo khoản 3 điều 88 HP 2013 chủ tịch nước chỉ có quyền đề nghị
Quốc hội bổ nhiệm thẩm phán tức là phải dựa trên sự phê chuẩn của QH chứ không thuộc
quyền chủ động hoàn toàn của nhà nước. Đối với thẩm phán TAND tối cao thì phải có sự phê chuẩn của TAND.
CSPL: khoản 3 điều 88 Hiến pháp 2013
7. Chỉ Chủ tịch nước mới có quyền cách chức Phó Chánh án TAND tối cao (Thầy)
Nhận định ĐÚNG. Vì theo khoản 3 điều 88 Hiến pháp 2013. Chủ tịch nước có quyền cách chức
Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. (Ai bổ nhiệm được cắt chức)
8. Bổ nhiệm Bộ trưởng thuộc quyền chủ động hoàn toàn và tuyệt đối của chủ tịch nước (Thầy)
Nhận định SAI. Vì theo khoản 2 điều 88 Hiến pháp 2013 chủ tịch nc chỉ quyền đề nghị Quốc hội
bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước tức tức là phải dựa trên sự phê chuẩn của QH
chứ không thuộc quyền chủ động hoàn toàn của nhà nước
CSPL: Khoản 2 điều 88 Hiến pháp 2013
9. Chủ tịch nước có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó thủ tướng Chính phủ(Thầy)
Nhận định SAI. Vì căn cứ theo khoản 2 điều 88 Hiến pháp 2013 căn cứ vào nghị quyết của
Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ tức là phải có sự phê
duyệt của Quốc hội chứ Chủ tịch nước không có quyền.
CSPL: căn cứ theo khoản 2 điều 88 Hiến pháp 2013
10. QPPL chỉ do tập thể ban hành
Nhận định SAI. Quy phạm pháp luật được ban hành thông qua các văn bản quy phạm pháp
luật do các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền của Nhà nước ban hành. Sự ban hành này bao 16
gồm cả cơ quan hoạt động theo chế độ tập thể (Quốc Hội, Ủy ban TVQH) và cá nhân giữ chức
vụ lãnh đạo (Chủ tịch nước, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ)
CSPL: Khoản 4, Khoản 6, Khoản 8 Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
11. Chỉ cơ quan hành chính mới được ban hành QPPL
Nhận định SAI. Nhận định này sai vì nó loại trừ thẩm quyền ban hành QPPL của các cơ quan
thuộc các hệ thống khác (Lập pháp và Tư pháp). Điều 4, Luật Ban hành VB QPPL qđịnh rõ ràng
về hệ thống văn bản QPPL bao gồm các loại văn bản do Quốc hội, Chủ tịch nước,... ban hành.
Điều này chứng minh thẩm quyền ban hành QPPL không chỉ thuộc về cơ quan hành chính.
12. Mọi cơ quan hành chính đều ban hành QPPL
Nhận định SAI. Chỉ một số cơ quan hành chính nhà nước, được quy định cụ thể trong luật,
mới có thẩm quyền ban hành QPPL theo Điều 4, Luật Ban hành văn bản QPPL. Liệt kê cụ thể
các cơ quan hành chính có thẩm quyền ban hành QPPL bao gồm: Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. CQHC: ● Chính phủ
● Bộ, Cơ quan ngang bộ (ko ban hành QPPL)
● UBND cấp tính, UBND cấp xã
● Sở, phòng (ko ban hành QPPL) Theo khoản 8 điều 4
Không có thẩm quyền ban hành QPPL bao gồm:
● Các Cục, vụ, Tổng cục, thanh tra, Văn phòng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ
● Các sở và các đơn vị tương đương thuộc UBND cấp tỉnh
13. QPPL chỉ do chủ thể có thẩm quyền độc lập ban hành (không có phối hợp ban hành)
Nhận định SAI. QPPL không chỉ do chủ thể có thẩm quyền độc lập ban hành mà còn có sự tham
gia liên tịch của các cá nhân, tổ chức khác.
CSPL: Theo khoản 3, khoản 5, khoản 9 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL.
14. Ngoài các cơ quan nhà nước, các tổ chức khác không được quyền ban hành QPPL
Nhận định sai. Một số tổ chức ngoài nhà nước, cụ thể là cơ quan trung ương của tổ chức
chính trị - xã hội, có thẩm quyền cùng tham gia ban hành QPPL dưới hình thức Thông tư liên
tịch. (Mặt trận tổ quốc VN)
15. Tất cả các CQNN ở địa phương đều có quyền ban hành QPPL
Nhận định sai. Chỉ có một số CQNN ở địa phương mới có thẩm quyền ban hành QPPL như
UBND hay HĐND. Các CQNN ở địa phương không có thẩm quyền bao gồm Sở, Phòng, Ban chuyên môn
16. Chủ tịch UBND các cấp đều có quyền ban hành QPPL
Nhận định sai. Chủ tịch UBND không được liệt kê là chủ thể ban hành VBQPPL độc lập trong hệ
thống VBQPPL. Chủ tịch UBND cấp xã không có quyền ban hành 17
CSPL: Điều 4 Luật ban hành văn bản
17. QPPL có thể được ban hành bởi CQ kiểm toán NN
Nhận định sai. Kiểm toán Nhà nước là cơ quan chuyên môn về kiểm tra tài chính công, không
thuộc danh sách các chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL).
18. Chỉ công dân mới chấp hành QPPL
Nhận định SAI. Không chỉ công dân mà mọi chủ thể (cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước) khi ở
trong phạm vi điều chỉnh của pháp luật đều có nghĩa vụ chấp hành Quy phạm pháp luật (QPPL). BÀI 5
1. Người chưa đủ 14 tuổi không thể tham gia vào quan hệ pháp luật để trở thành chủ thể của QHPL
Nhận định SAI. Mọi cá nhân, kể từ khi sinh ra, đã có năng lực pháp luật, điều này có nghĩa là
người chưa đủ 14 tuổi vẫn có thể là chủ thể của QHPL. Mặc dù không tự mình hành động,
người chưa đủ 14 tuổi vẫn tham gia vào QHPL thông qua người đại diện theo pháp luật
(thường là cha, mẹ hoặc người giám hộ) để thực hiện các giao dịch hoặc hưởng các quyền lợi.
Một em bé 10 tuổi được ông bà tặng cho một căn nhà (quan hệ tặng cho tài sản). Em bé là
chủ thể của QHPL này (là người nhận tài sản), nhưng các thủ tục đăng ký quyền sở hữu sẽ do
người đại diện theo pháp luật của em thực hiện
CSPL: Khoản 2 Điều 16 Bộ Luật Dân sự 2015, Khoản 2 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015
2. Thực hiện QPPL chỉ là việc thực hiện các nghĩa vụ pháp lý
Nhận định SAI. Thực hiện QPPL là một quá trình rộng, bao gồm nhiều hình thức khác nhau
ngoài việc thực hiện nghĩa vụ như tuân thủ, thi hành, sử dụng, áp dụng. Do đó, thực hiện
QPPL bao gồm cả việc thực hiện nghĩa vụ và sử dụng quyền (thực hiện quyền pháp lý).
3. Sự kiện xảy ra một cách khách quan làm nảy sinh QHPL gọi là hành vi pháp lý
Nhận định SAI. Hành vi pháp lý là những sự kiện xảy ra do ý chí con người (có sự nhận thức và
mong muốn), làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL (ví dụ: ký kết hợp đồng, lập di chúc).
Sự biến pháp lý là những sự kiện xảy ra một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý chí con
người, nhưng vẫn làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL.
Sự kiện xảy ra một cách khách quan làm nảy sinh QHPL phải được gọi là sự biến pháp lý.
4. Pháp luật trong Nhà nước hiện đại không còn mang tính giai cấp
Nhận định SAI. Theo quan điểm Mác - Lênin, pháp luật luôn mang hai tính chất thống nhất là
tính giai cấp và tính xã hội. Chỉ khi Nhà nước tiêu vong, pháp luật mới tiêu vong theo và khi đó,
tính giai cấp của quy tắc xã hội mới chấm dứt. 18
5. Quan hệ pháp luật có nội hàm rộng hơn QHXH (THẦY)
Nhận định SAI. Bởi vì quan hệ xã hội là khái niệm có phạm vi rất rộng, bao gồm tất cả các mối
quan hệ nảy sinh giữa con người với nhau trong đời sống như quan hệ kinh tế, chính trị, đạo
đức, tôn giáo, tình cảm, phong tục tập quán không có điều luật điều chỉnh… Trong đó, chỉ
những quan hệ xã hội nào được quy phạm pháp luật điều chỉnh và xác định rõ quyền, nghĩa vụ
của các bên thì mới trở thành quan hệ pháp luật.
Ví dụ, quan hệ giữa hai người yêu nhau chỉ là quan hệ xã hội, nhưng khi họ đăng ký kết hôn
theo quy định của pháp luật thì lúc đó mới hình thành quan hệ pháp luật hôn nhân. Do đó, có
thể khẳng định rằng quan hệ pháp luật chỉ là một bộ phận của quan hệ xã hội, nên nội hàm
của nó hẹp hơn chứ không rộng hơn.
6. Mọi QHXH đều là QHPL (THẦY)
Nhận định SAI. QHXH muốn trở thành QHPL thì phải có QPPL điều chỉnh. Không phải tất cả các
quan hệ trong đời sống xã hội đều được pháp luật điều chỉnh, mà chỉ những quan hệ nào gắn
liền với quyền, nghĩa vụ pháp lý của các bên mới trở thành quan hệ pháp luật.
Ví dụ, quan hệ mua bán hàng hóa được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự là quan hệ pháp luật,
trong khi quan hệ bạn bè, tình cảm hay học nhóm chỉ mang tính xã hội thông thường, không có
sự ràng buộc pháp lý. Vì vậy, không thể đồng nhất mọi quan hệ xã hội với quan hệ pháp luật.
7. Người đủ 18 tuổi thì có thể thực hiện tất cả các quyền của công dân (THẦY)
Nhận định SAI. Theo lý thuyết, người đủ 18 tuổi được coi là có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ, tức là có khả năng tự mình xác lập và thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý trong đời
sống. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc họ có thể thực hiện tất cả các quyền của
công dân, bởi một số quyền được pháp luật quy định kèm điều kiện riêng về độ tuổi, trình độ,
quốc tịch hoặc năng lực chuyên môn.
Chẳng hạn, người đủ 18 tuổi chưa thể ứng cử đại biểu Quốc hội vì luật yêu cầu công dân phải
đủ 21 tuổi, hoặc chưa thể đảm nhiệm các chức vụ như thẩm phán, công chứng viên do chưa
đủ điều kiện về chuyên môn. Vì vậy, độ tuổi 18 chỉ là điều kiện để có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ, chứ không phải điều kiện để thực hiện toàn bộ các quyền công dân. Có rất nhiều TH
tùy vào độ tuổi, giới tính.
Ví dụ: Nam giới kết hôn phải đủ 21 tuổi
8. Người đủ 20 tuổi có thể tham gia tất cả các quan hệ pháp luật (THẦY)
Nhận định SAI. Dù người 20 tuổi đã có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi, nhưng
không phải mọi quan hệ pháp luật đều cho phép họ tham gia. Mỗi loại quan hệ pháp luật đều
có điều kiện riêng về chủ thể, có thể dựa vào độ tuổi, quốc tịch, chức vụ, nghề nghiệp hoặc
năng lực chuyên môn. Ví dụ, người 20 tuổi có thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự như mua
bán, vay mượn, kết hôn, nhưng không thể tham gia quan hệ pháp luật hành chính với tư cách
cán bộ, công chức nếu chưa đáp ứng điều kiện tuyển dụng. Do đó, không thể nói rằng người
20 tuổi có thể tham gia tất cả các quan hệ pháp luật.
VD: Phải 21 tuổi mới có thể ứng cử 19
Phải 60 tuổi thì quy định liên quan tới ng cao tuổi, trợ cấp 70, chúc thọ BÀI 6
1. Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật thì luôn luôn phải chịu trách nhiệm pháp lý
Nhận định SAI. Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ xảy ra khi hành vi đó cấu thành VPPL và
không thuộc trường hợp được loại trừ TNPL. Có thể không bị truy cứu TNPL trong các trường
hợp thiếu yếu tố Chủ thể: Người chưa đủ tuổi chịu TNPL hoặc người mắc bệnh tâm thần (mất
khả năng nhận thức và điều khiển hành vi) và loại trừ tính trái pháp luật: Hành vi được thực
hiện trong Phòng vệ chính đáng vượt quá giới hạn hoặc trong Tình thế cấp thiết (gây hậu quả
nhưng nhằm tránh hậu quả lớn hơn).
CSPL: Điều 21, 22 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
2. Cá nhân thực hiện hành vi trái pháp luật thì luôn bị truy cứu trách nhiệm pháp lý
Nhận định SAI. Người thực hiện hành vi trái pháp luật nhưng chưa đủ tuổi hoặc đang trong
tình trạng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi (bệnh tâm thần) thì không phải chủ
thể của VPPL. Người có hành vi trái pháp luật nhưng không có lỗi (cố ý hoặc vô ý) do các sự
kiện khách quan chi phối sẽ không bị truy cứu trách nhiệm pháp lý. Cá nhân thực hiện hành vi
gây thiệt hại, trái pháp luật nhưng nhằm giải quyết các tình huống khẩn cấp, được pháp luật
cho phép (như Phòng vệ chính đáng, Tình thế cấp thiết, Sự kiện bất khả kháng), sẽ được miễn trách nhiệm pháp lý.
CSPL: Điều 21,22,22 BLHS 2015
3. Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật thì đương nhiên VPPL (THẦY)
Nhận định SAI. Để một hành vi được coi là VPPL, nó phải thỏa mãn đầy đủ bốn yếu tố cấu
thành VPPL (Chủ thể, Khách thể, Mặt khách quan, Mặt chủ quan). Hành vi trái pháp luật chỉ là
một yếu tố (thuộc mặt khách quan).
Ví dụ: Việc trẻ 8 tuổi đánh bạn là Hành vi trái pháp luật, nhưng không phải là VPPL vì thiếu yếu
tố Chủ thể (chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý theo luật định).
Người mắc bệnh tâm thần giết người cũng không bị coi là VPPL vì thiếu lỗi (Mặt chủ quan), do
mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
4. Một người thực hiện hành vi giết người thì vẫn có thể không bị truy cứu trách nhiệm pháp lý (THẦY)
Nhận định ĐÚNG. Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ xảy ra khi hành vi đó cấu thành VPPL
và không thuộc trường hợp được loại trừ TNPL.Có thể không bị truy cứu TNPL trong các
trường hợp thiếu yếu tố Chủ thể: Người chưa đủ tuổi chịu TNPL hoặc người mắc bệnh tâm
thần (mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi) và loại trừ tính trái pháp luật: Hành vi 20