



















Preview text:
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH 1.1.
Tiền đề khách quan quyết định sự ra đời và phát triển của tài chính
- Sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền sản xuất hàng hóa tiền tệ
- Sự ra đời, tồn tại và phát triển của NN
Khái niệm tài chính: Là hệ thống các QHKT dưới hình thái giá trị, phát sinh trong quá trình
phân phối của cải xã hội, thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế
quốc dân nhằm đáp ứng cho các lợi ích khác nhau của các chủ thể trong xã hội. 1.2. Các quan hệ tài chính:
Tài chính tư: Mối quan hệ tài chính giữa các chủ thể trong xã hội trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Tài chính công: Được coi như một công cụ thực hiện các hoạt đông đơn thuần về mặt chính trị
của NN và là 1 yếu tố trung lập đứng ngoài các hoạt động kinh tế.
Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị, phát sinh trong quá trình phân
phối của cải xã hội thông qua việc hình thành và sử dụng các QTT trong nền kinh tế quốc dân
nhằm đáp ứng cho các lợi ích khác nhau của các chủ thể trong xã hội. 1.3.
Bản chất và đặc điểm của tài chính a. Bản chất
- Quan hệ tài chính giữa NN và các tổ chức cá nhân trong xã hội: Phát sinh khi người dân thực
hiện các nghĩa vụ (nộp thuế, phí, lệ phí...) và khi NN thực hiện trợ cấp tài chính (cấp vốn, trợ cấp...)
- Quan hệ tài chính giữa các tổ chức và cá nhân với nhau: Đa dạng và phức tạp nhất
- Quan hệ tài chính trong nội bộ 1 chủ thể (trong 1 doanh nghiệp, 1 hộ gia đình...)
- Quan hệ tài chính quốc tế (QTT ở nước A QTT ở nước B) b. Đặc điểm
- Các QHTC nảy sinh kéo theo sự dịch chuyển 1 lượng giá trị nhất định.
- Tiền là phương tiện thực hiện các mối quan hệ đó, nhưng tài chính không phải là tiền tệ.
- Các QTT thường xuyên vận động.
c. Kết luận về bản chất của tài chính
- Bao gồm các QH phân phối dưới hình thái giá trị
- Là những QH phân phối phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng tiền tệ 1
- Là QH kinh tế chịu sự tác động trực tiếp của NN, của pháp luật, nhưng tài chính không phải là
hệ thống các luật lệ về tài chính. 1.4. Chức năng của tài chính
1.4.1. Chức năng phân phối
- Khái niệm: Là chức năng mà nhờ vào đó các nguồn lực đại diện cho những bộ phận của cải xã
hội được đưa vào các QTT khác nhau để sử dụng cho các mục đích khác nhau, đảm bảo cho
những nhu cầu khác nhau và những lợi ích khác nhau của xã hội. - Đối tượng:
GDP (được sáng tạo ra trong năm)
Các nguồn lực tài chính huy động từ bên ngoài
Bộ phận tài sản, tài nguyên quốc gia có thể cho thuê, nhượng bán có thời hạn - Chủ thể:
Người sở hữu nguồn tài chính
Người sử dụng nguồn tài chính
Người có quyền lực chính trị
Chủ thể là nhóm thành viên xã hội
- Kết quả: Hình thành hoặc sử dụng các QTT ở các chủ thể trong xã hội nhằm đạt được những mục đích đã định. - Đặc điểm:
Chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị nhưng không kèm theo sự thay đổi hình thái giá trị.
Gắn với sự hình thành và sử dụng các QTT
Các QH phân phối tài chính không nhất thiết kèm theo sự dịch chuyển giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác.
Gồm 2 quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại, trong đó phân phối lại là đặc trưng chủ yếu
của phân phối tài chính. a. Phân phối lần đầu
- Khái niệm: Là quá trình phân phối trong lĩnh vực sản xuất, cho những chủ thể tham gia vào quá
trình sáng tạo của cải vật chất hay thực hiện các dịch vụ trong các đơn vị sản xuất và dịch vụ.
- Phạm vi: Hẹp (chỉ diễn ra trong lĩnh vực sản xuất vật chất)
- Kết quả của PP lần đầu, giá trị sản phẩm xã hội trong lĩnh vực sản xuất được chia thành: 2
Một phần bù đắp những chi phí vật chất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất. Phần này hình
thành nên quỹ khấu hao TSCĐ, quỹ bù đắp vốn lưu động đã ứng ra của các đơn vị.
Một phần để trả tiền lương, tiền công cho người lao động, đây là thu nhập của người lao động.
Một phần hình thành nên các quỹ dự phòng, bảo hiểm của các chủ thể nhằm bù đắp những tổn
thất bất ngờ xảy ra, đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành 1 cách thường xuyên liên tục.
Một phần là thu nhập của các chủ sở hữu về vốn và các nguồn tài nguyên. b. Phân phối lại
- Khái niệm: Là quá trình tiếp tục phân phối những phần thu nhập, cơ bản, những quỹ tiền tệ đã
được hình thành trong phân phối lần đầu ra phạm vi toàn xã hội hoặc theo những mục đích cụ
thể của các quỹ tiền tệ.
- Phạm vi: Rộng (tất cả các khâu của hệ thống tài chính). - Tác dụng:
Bảo đảm cho khu vực không sản xuất vật chất có phương tiện vật chất để tồn tại và hoạt động
Bảo đảm cho phát triển cân đối và đồng đều giữa các ngành, các lĩnh vực, các vùng và địa phương.
Phân phối lại góp phần điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư để thực hiện công bằng xã hội.
1.4.2. Chức năng giám đốc
- Khái niệm: Là chức năng mà nhờ đó việc kiểm tra, giám sát bằng đồng tiền được thực hiện đối
với quá trình phân phối của tài chính nhằm đảm bảo cho các QTT (nguồn tài chính) luôn được
tạo lập và sử dụng đúng mục đích đã định.
- Đối tượng: Quá trình tạo lập và sử dụng các QTT
- Chủ thể giám đốc tài chính: Là các chủ thể tham gia vào quá trình phân phối tài chính
- Kết quả: Phát hiện những tồn tại, hạn chế, bất hợp lý trong quá trình phân phối tài chính
- Phạm vi: Diễn ra ở tất cả các khâu của HTTC - Đặc điểm:
Là giám đốc bằng đồng tiền thông qua sự vận động của quỹ tiền/ đồng tiền
Là 1 loại hình giám đốc rất toàn diện, thường xuyên và liên tục
Được thực hiện chủ yếu thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính - Tác dụng: 3
Đảm bảo quá trình phân phối tài chính diễn ra trôi chảy, đúng định hướng và phù hợp với các quy luật khách quan.
Thúc đẩy sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động của nền sản xuất xã hội.
Nâng cao kỷ luật tài chính, thúc đẩy việc chấp hành các chính sách, chế độ, quy định/ thể lệ tài chính. 1.5. Hệ thống tài chính
- Khái niệm: Hệ thống tài chính (HTTC) là tổng thể các QHTC trong các lĩnh vực hoạt động khác
nhau của nền kinh tế - xã hội nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình
tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính, các quỹ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế - xã
hội hoạt động trong các lĩnh vực đó. - Cấu trúc HTTC
a. Căn cứ vào hình thức sở hữu các nguồn lực tài chính Tài chính NN Tài chính phi NN
b. Căn cứ vào mục tiêu của việc sử dụng các nguồn lực tài chính trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho xã hội Tài chính công Tài chính tư
c. Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của từng lĩnh vực tài chính - NSNN - TCDN - BH - Tín dụng
- TC các tổ chức, xã hội và TCGD, cá nhân (tài chính dân cư) 4 1.6. Chính sách tài chính QG
- Khái niệm: Là chính sách của NN về việc sử dụng các công cụ tài chính, bao gồm hệ thống các
quan điểm, mục tiêu, chủ trương và giải pháp tài chính – tiền tệ nhằm bồi dưỡng phát triển các
nguồn lực tài chính, khai thác, huy động, phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực TC, khai
thác, huy động, phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực tài chính đó phục vụ có hiệu quả cho
việc thực hiện các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ. - Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh, đảm bảo giữ vững an ninh tài chính, ổn định tài
chính tiền tệ, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững, giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội.
Huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính trong xã hội hiệu quả và công bằng.
Cải cách hành chính và tăng cường công tác quản lý, giám sát hành chính. - Mục tiêu cụ thể:
Tăng cường tiềm lực tài chính của đất nước, đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn để thúc đẩy kinh tế
tăng trưởng bền vững và đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo.
Thiết lập cơ chế phân phối nguồn lực tài chính phù hợp với các mục tiêu ưu tiên của chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội.
Phân phối tài chính công bằng, ổn định, tích cực, năng động
Kiểm soát lạm phát, ổn định giá cả và sức mua của đồng tiền
Xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh, công khai, minh bạch
Nâng cao hiệu lực quản lý NN về tài chính 5
Củng cố và nâng cao vị thế tài chính của đất nước.
- Nội dung cơ bản của CS tài chính QG
CS khai thác, huy động và phát tr nguồn lực TC
CS phân phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực TC CS tiền tệ CS TCDN
CS giám sát tài chính – tiền tệ
CS phát triển thị tr TC và hội nhập TCQT. TỔNG KẾT CHƯƠNG
Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị, phát sinh trong quá trình phân
phối của cải xã hội thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế quốc
dân nhằm đáp ứng cho các lợi ích khác nhau của các chủ thể trong xã hội.
Tài chính có 2 chức năng là chức năng phân phối và chức năng giám đốc. Mối quan hệ giữa 2
chức năng này là mối quan hệ biện chứng.
HTTC là tổng thể các QHTC trong các lĩnh vực hoạt động khác nhau của nền KT-XH nhưng
giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các
nguồn lực tài chính, các quỹ tiền tệ ở các chủ thể KT-XH hoạt động trong các lĩnh vực đó. Khi
căn cứ vào các tiêu thức phân loại khác nhau, HTTC sẽ được chia thành các bộ phận tài chính khác nhau. 6
CHƯƠNG II. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TIỀN TỆ
1. Nguồn gốc ra đời của tiền tệ
- Gắn với sự ra đời và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa (HH)
- Kết quả quá trình phát triển của các hình thái giá trị trong trao đổi
- Sự phát triển của các hình thái giá trị trong trao đổi
Đầu thời kỳ công xã nguyên thủy: Chưa có QH trao đổi
Cuối thời kỳ công xã nguyên thủy: Hình thái giá trị giản đơn
Phân công lao động XH lần 1 (chăn nuôi tách khỏi trồng trọt): Hình thái giá trị mở rộng
Phân công lao động XH lần 2 (thủ công nghiệp tách khỏi NN): Hình thái giá trị chung
Đầu thế kỷ XIX: Hình thái tiền 2. Khái niệm
- Theo Mark, tiền tệ là 1 loại hàng hóa đặc biệt, tách ra khỏi thế giới HH, được dùng làm vật
ngang giá chung để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các HH khác và thực hiện trao đổi giữa chúng.
- Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại, tiền tệ là bất cứ thứ gì được chấp nhận chung
trong thanh toán để đổi lấy HH, DV và thực hiện các nghĩa vụ tài chính.
3. Các hình thái tiền tệ a. Hóa tệ
- Khái niệm: Hàng hóa đóng vai trò là tiền tệ
- Bao gồm: Hóa tệ phi kim loại, hóa tệ kim loại b. Tín tệ
- Khái niệm: Là loại tiền không mang giá trị nội tại hoặc có giá trị nội tại không đáng kể so với
giá trị danh nghĩa song nhờ sự tín nhiệm... của dân chúng và được chấp nhận trong lưu thông
- Bao gồm: Tín tệ kim loại, tiền giấy (khả hoán và bất khả hoán), bút tệ, tiền điện tử
4. Chức năng và vai trò của tiền tệ 4.1. Chức năng của tiền tệ
a. Chức năng thước đo giá trị
- Tiền tệ đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác
- Điều kiện thực hiện chức năng: Phải có đầy đủ giá trị, phải có tiêu chuẩn giá cả 7
- Ý nghĩa: Chuyển đổi giá trị của các hàng hóa khác về 1 chỉ tiêu (tiền), giúp các hoạt động, giao
lưu kinh tế được thực hiện thuận lợi hơn.
b. Chức năng phương tiện trao đổi và thanh toán
Tiền tệ làm môi giới trong trao đổi hàng hóa và tiến hành thanh toán - Điều kiện:
Có sức mua ổn định hoặc không suy giảm quá nhiều trong 1 khoảng thời gian nhất định
Số lượng tiền tệ phải được cung ứng đầy đủ cho nhu cầu lưu thông hàng hóa - Ý nghĩa:
Tách quá trình trao đổi hàng hóa 2 quá trình bán – mua tách biệt về không gian và thời gian
Quá trình trao đổi hàng hóa diễn ra nhanh chóng và thuận lợi
Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền trong xã hội và giúp cho hệ thống ngân hàng phát triển
c. Chức năng phương tiện cất trữ/ tích lũy giá trị
- Tiền tệ tạm thời rút khỏi lưu thông để chuẩn bị cho 1 nhu cầu tiêu dùng trong tương lai. - Điều kiện: Là tiền thực tế
Truyền tải giá trị tiền tệ cất trữ tới giá trị tiêu dùng trong tương lai - Ý nghĩa:
Dự trù 1 sức mua cho các giao dịch trong tương lai
Bảo tồn giá trị tài sản khi xảy ra lạm phát 4.2. Vai trò của tiền tệ
- Là phương tiện mở rộng, phát triển sản xuất, trao đổi hàng hóa
- Là phương tiện thực hiện, mở rộng các QH hợp tác quốc tế
- Là phương tiện phục vụ mục đích của người sở hữu 4.3.
Các chế độ lưu thông tiền tệ
- Khái niệm: Chế độ lưu thông tiền tệ là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của 1 quốc gia hay
nhóm quốc gia được quy định thành luật pháp, trong đó các yếu tố cấu thành của lưu thông tiền
tệ được kết hợp thành 1 hệ thống thống nhất.
- Các yếu tố cơ bản của chế độ lưu thông tiền tệ Bản vị tiền Đơn vị tiền 8
Quy định chế độ đúc tiền và lưu thông tiền đúc
Quy định chế độ lưu thông các dấu hiệu giá trị
- Chế độ lưu thông tiền kim loại: Lưu thông tiền kém giá và đủ giá
Chế độ bản vị bạc Chế độ song bản vị
Chế độ bản vị vàng
- Chế độ lưu thông tiền phù hiệu (dấu hiệu) giá trị 5. Cung cầu tiền tệ 5.1.
Các khối tiền trong lưu thông
- M1 (khối tiền giao dịch)
Tiền đang lưu hành (do NHTW phát hành)
Tiền gửi không kỳ hạn ở NHTM (tiền gửi có thể phát séc)
- M2 (khối tiền giao dịch mở rộng) Lượng tiền theo M1
Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tại các NHTM - M3 Lượng tiền theo M2
Các khoản tiền gửi tại các định chế tài chính khác - L Lượng tiền theo M3
Các loại giấy tờ có giá trong thanh toán có tính lỏng cao, thương phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, trái phiếu. M15.2.
Nhu cầu tiền trong nền kinh tế
- Nhu cầu về tiền dành cho đầu tư:
Chủ thể đầu tư? Mục đích đầu tư?
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư: Lãi suất tín dụng của ngân hàng và mức tỷ suất lợi nhuận, thu nhập
- Nhu cầu dùng cho tiêu dùng:
Chủ thể tiêu dùng? Mục đích tiêu dùng?
Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng: Thu nhập và giá cả 9 5.3.
Các chủ thể cung ứng tiền trong nền kinh tế
- NHTW: Độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng vào lưu thông - Các NHTG: Tạo bút tệ
- Các chủ thể khác: Cung cấp các loại giấy tờ có giá (Các DN phát hành cổ phiếu, trái phiếu, CP
phát hành tín phiếu, trái phiếu CP...) 5.4.
Một số lý thuyết về tiền tệ và lưu thông tiền tệ
- Thuyết về số lượng tiền tệ: I.Fisher, Milton Friedman
- Thuyết về ưu thích thanh khoản của Keynes
- Quy luật lưu thông tiền tệ của K.Mark
a. Thuyết về số lượng tiền tệ: I.Fisher M.V = P.Q
Trong đó: M: KL tiền tệ trong lưu thông; V: Tốc độ lưu thông tiền tệ; P: Mức giá trung bình; Q:
Tổng lượng hàng hóa và dịch vụ được trao đổi.
b. Thuyết về số lượng tiền tệ: Milton Friedman Md = f(Yn,i)
Trong đó: Md: Số lượng tiền cần cung ứng cho lưu thông, Yn: Thu nhập danh nghĩa; i: Lãi suất danh nghĩa
c. Thuyết về ưa thích thanh khoản của Keynes M = L(r)
Trong đó: M: Khối lượng tiền tệ, L: Hàm số ưa chuộng tiền tệ; r: Lãi suất
d. Quy luật lưu thông tiền tệ của K.Mark Kc = H/V
Trong đó: Kc: Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông; H: Tổng giá cả hàng hóa trong lưu thông; V:
Tốc độ lưu thông trung bình của tiền tệ 10 6. Lạm phát, thiểu phát - Khái niệm:
Thiểu phát: Là hiện tượng phát hành tiền vào lưu thông vượt quá lượng tiền cần thiết trong lưu
thông, khiến sức mua của đồng tiền giảm sút, không phù hợp với giá trị danh nghĩa mà nó đại diện.
Lạm phát là sự tăng mức giá chung liên tục của hàng hóa, dịch vụ theo thời gian và là sự mất giá
của 1 loại tiền tệ nào đó
- Các mực độ lạm phát: Lạm phát vừa phải, phi mã và siêu lạm phát - Nguyên nhân chủ yếu:
Do chính sách của NN: Chính sách thu chi NSNN, chính sách tiền tệ, chính sách giá cả.....
Do các chủ thể kinh doanh: Tăng tiền lương, tăng giá nguyên vật liệu đầu vào
Do điều kiện tự nhiên, dịch bệnh, thiên tai...
Nguyên nhân khác: Chiến tranh, giá dầu mỏ tăng...
- Ảnh hưởng của lạm phát
Tích cực: Thúc đẩy phát triển KT – XH
Tiêu cực: Gây tác động tiêu cực về mọi mặt trong nền KT – XH; trong các lĩnh vực (sản xuất;
lưu thông hàng hóa; tiền tệ - tín dụng; tài chính của NN; tiêu dùng thực tế và đời sống của ND) 6.2.
Các biện pháp giải pháp kiểm soát lạm phát - Cấp bách:
Liên quan đến chính sách tiền tệ: thắt chặt cung ứng tiền tệ, thực hiện chính sách đóng băng tiền
tệ, quản lý và hạn chế khả năng tạo tiền của NHTM; nâng cao lãi suất tín dụng; đa dạng hóa các
hình thức huy động vốn của NHTM.
Liên quan đến chính sách thu chi: Tăng thu, giảm chi
Liên quan đến chính sách giá cả: kiểm soát giá, điều tiết giá cả thị trường đối với HH thiết yếu
Các giải pháp khác: khuyến khích tự do mậu dịch, nhập khẩu HH; ổn định giá vàng và ngoại tệ, … 11 - Chiến lược
Lập kế hoạch phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa của nền KTQD
Điều chỉnh cơ cấu KT, phát triển ngành HH mũi nhọn cho xuất khẩu
Nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý NN 6.3. Thiểu phát a. Khái niệm
- Lạm phát: Là sự gia tăng mặt bằng giá cả chung trong 1 khoảng thời gian nhất định
- Giảm phát: Là sự suy giảm mặt bằng giá cả chung trong 1 khoảng thời gian thời gian nhất định
- Thiểu phát: Là sự giảm tỷ lệ lạm phát trong 1 khoảng thời gian nhất định b. Nguyên nhân:
- Sự suy thoái hoặc thu hẹp chu kỳ kinh doanh
- Thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ quá mức - Tổng cầu suy giảm do
Tổng mức vốn đầu tư của XH giảm
Lương, thu nhập của người lao động giảm
Khủng hoảng TC-TT gây ra sự ách tắc của các dòng tiền tệ làm cho tổng cầu giảm
CP thắt chặt chi tiêu ngân sách
c. Ảnh hưởng của thiểu phát đến nền KT – XH
- Sản xuất kinh doanh trở nên thiếu sôi động
- Hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng trở nên khó khăn hơn 12
- Có thể dẫn đến tình trạng giảm phát
d. Các biện pháp ổn định tiền tệ trong điều kiện thiểu phát - Giải pháp chiến lược
- NN điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư và cơ cấu xuất nhập khẩu
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý NN 7. TỔNG KẾT
- Tiền tệ là bất cứ thứ gì được chấp nhận chung trong thanh toán để đổi lấy HH, dịch vụ và thực
hiện các nghĩa vụ tài chính.
- Theo K.Mark: Tiền tệ là 1 loại hàng hóa đặc biệt, tách riêng ra khỏi thế giới HH, được dùng làm
vật ngang giá chung để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các hàng hóa k và thực hiện trao đổi giữa chúng
- Tiền tệ có 3 chức năng: Chức năng thước đo giá trị; chức năng phương tiện trao đổi và thanh
toán; chức năng tích lũy giá trị
- Phép đo tổng lượng tiền được xác định thông qua 4 khối tiền trong lưu thông M1+M2+M3=L
- Lạm phát là hiện tượng phát hành tiền vào lưu thông vượt quá lượng tiền cần thiết trong lưu
thông, khiến sức mua của đồng tiền giảm, ko phù hợp với giá trị danh nghĩa mà nó đại diện.
- Thiểu phát là hiện tượng lượng tiền trong lưu thông ít hơn nhu cầu tiền cần thiết của nền KT,
khiến giá cả của các HH, dịch vụ giảm xuống. 13
CHƯƠNG III. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.1. Những vấn đề chung về NSNN
- Khái niệm: Là hệ thống các QHKT dưới hình thái giá trị, phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập,
phân phối và sử dụng QTT tập trung của NN khi NN tham gia phân phối các nguồn tài chính
nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN. - Đặc điểm:
Gắn liền với quyền lực kinh tế, chính trị của NN, liên quan đến việc thực hiện các chức năng của
NN được tiến hành trên cơ sở pháp lý.
Gắn với sở hữu NN, chứa đựng nội dung KT – XH, quan hệ lợi ích khi NN tham gia phân phối
các nguồn tài chính QG. Trong đó, lợi ích QG, tổng thể được đặt lên hàng đầu và chi phối các mặt lợi ích khác.ín
Quỹ NSNN là được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng rồi mới được chi dùng cho
những mục đích đã xác định trước.
Được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu 3.2. Vai trò của NSNN
- Là công cụ huy động nguồn tài chính để đáp ứng cho các nhu cầu chi tiêu và thực hiện sự cân
đối thu chi tài chính của NN
- Là công cụ điều tiết vĩ mô nền KT – XH
Định hướng sản xuất kinh doanh, xác lập cơ cấu KT hợp lý của nền KTQD
Điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiểm soát lạm phát
Điều tiết thu nhập nhằm đảm bảo công bằng xã hội
- Là công cụ kiểm tra, giám sát các hoạt động KT – XH 3.3. Thu NSNN
- Khái niệm: Thu NSNN là việc NN sử dụng quyền lực của mình để huy động, tập trung 1 phần
nguồn lực tài chính QG để hình thành QTT cần thiết nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của NN - Đặc điểm:
Là 1 hình thức phân phối nguồn tài chính QG giữa NN với các chủ thể trong XH, dựa trên
quyền lực NN, để giải quyết hài hòa các mối quan hệ về lợi ích KT 14
Gắn chặt với thực trạng KT và sự vận động của các phạm trù giá trị khác. - Phân loại:
a. Căn cứ vào nội dung KT của các khoản thu Thu thuế Thu lệ phí, phí
Thu từ hoạt động kinh tế của NN
Thu từ hoạt động sự nghiệp
Thu từ bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu NN
Thu từ vay nợ và viện trợ không hoàn lại
Thu khác: phạt, tịch thu, tịch biên TS....
b. Căn cứ vào tính chất phát sinh các khoản thu Thu thường xuyên Thu không thường xuyên
c. Căn cứ vào tính chất cân đối NSNN Thu trong cân đối NSNN
Thu ngoài cân đối NSNN (bù đắp thiếu hụt NSNN)
- Các nhân tố ảnh hưởng đến NSNN
GDP bình quân đầu người
Tỷ suất doanh lợi (lợi nhuận) bình quân trong nền KT
Khả năng xuất khẩu TNTN (dầu mỏ và khoáng sản)
Mức độ trang tải các khoản chi phí của NN
Tổ chức bộ máy thu nộp
- Các nguyên tắc thiết lập hệ thống thu NSNN
Về nguyên lý: thu theo lợi ích và theo khả năng
Các nguyên tắc cụ thể: Ổn định lâu dài; đảm bảo công bằng; rõ ràng và chắc chắn; giản đơn 3.3. Chi NSNN
- Khái niệm: Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN, nhằm trang trải các chi phí
cho BMNN và thực hiện các chức năng của NN về mọi mặt - Đặc điểm: 15
Gắn với bộ máy NN và những nhiệm vụ KT – XH, chính trị mà NN phải đảm đương trong từng thời kỳ
Gắn liền với quyền lực NN
Hiệu quả được xem xét trên tầm vĩ mô
Mang tính không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
Thường có những tác động đến sự vận động của các phạm trù giá trị khác - Phân loại:
a. Căn cứ vào nội dung của các khoản chi
Chi đầu tư phát triển KT
Chi phát triển sự nghiệp Chi quản lý hành chính
Chi bảo đảm và phúc lợi XH Chi cho AN – QP
Chi khác: trả nợ, viện trợ...
b. Căn cứ vào mục đích chi tiêu Chi cho tích lũy Chi tiêu dùng
c. Căn cứ vào thời hạn tác động của các khoản chi và phương thức quản lý Chi thường xuyên
Chi đầu tư phát triển
Chi trả nợ và viện trợ Chi dự trữ
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN Bản chất chế độ XH
Sự phát triển của lực lượng sx
Khả năng tích lũy của nền KT
Mô hình tổ chức bộ máy NN và những nhiệm vụ KT – XH mà NN đảm nhiệm trong từng thời kỳ
Một số nhân tố khác như: biến động KT, chính trị, XH; giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái...
- Các nguyên tắc tổ chức chi NSNN
Dựa trên khả năng các nguồn thu có thể huy động được để bố trị các khoản chi 16
Tiết kiệm và hiệu quả
Tập trung có trọng điểm
NN và ND cùng làm trong việc bố trí cuacs khoản chi NSNN, nhất là khoản chi mang tính chất phúc lợi XH
Phân biệt nhiệm vụ phát triển KT – XH các cấp theo luật để bố trí các khoản chi cho thích hợp
Kết hợp các khoản chi NSNN với việc điều hành khối lượng tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối đoái để
tạo nên công cụ tổng hợp cùng tác động, thực hiện các mục tiêu KT vĩ mô
NT1: dựa trên khả năng các nguồn thu có thể huy động để bố trí các khoản chi (dự toán thu chi NS)
NT2: Tiết kiệm và hiệu quả
NT3: Tập trung có trọng điểm
NT4: NN và ND cùng làm trong việc bố trí các khoản chi của NSNN, nhất là khoản chi mang tính chất phúc lợi XH
NT5: Phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển KT – XH các cấp theo luật để bố trí các khoản chi cjo thích hợp
NT6: Kết hợp các khoản chi NSNN với việc điều hành khối lượng tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối
đoái để tạo nên công cụ tổng hợp cùng tác động, thực hiện các mục tiêu KT vĩ mô
3.4. Bội chi NSNN và các biện pháp cân đối NSNN
- Khái niệm: Bội chi NSNN là tình trạng mất cân đối của NSNN khi thu NSNN không đủ bù đắp
các khoản chi NSNN trong 1 thời kỳ nhất định (Bội chi NSNN = Thu – Chi)
- Các loại bội chi (Căn cứ vào NN gây ra bội chi)
Bội chi cơ cấu: là các khoản thâm hụt được quyết định bởi những chính sách tùy biến của CP
như quy định thuế suất, trợ cấp BHXH hay quy mô chi tiêu cho GD, QP....
Bội chi chu kỳ: là các khoản thâm hụt gây ra bởi tình trạng của chu kỳ kinh tế, nghĩa là mức độ
cao hay thấp của sản lượng và thu nhập quốc dân
- Biện pháp cân đối NSNN a. Tăng thu NSNN 17
Công cụ thuế: ban hành các thuế mới, hoàn thiện các sắc thuế hiện hành theo hướng thay đổi
mức thuế suất, mở rộng điều tiết của thuế
Bồi dưỡng các nguồn thu nội bộ
Các giải pháp khác: Hoàn thiện bộ máy hành thu b. Giảm chi NSNN
Cắt giảm những khoản chưa cấp bách
Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các định mức chi tiêu khoa học và hợp lý
Thực hành tiết kiệm chống tham nhũng lãng phí
Tinh giảm và nâng cao hiệu quả hoạt động của BMNN c. Biện pháp khác Vay trong ngoài nước Nhận viện trợ Phát hành thêm tiền
3.5. Hệ thống NSNN và phân cấp quản lý
- Khái niệm: Là tổng thể các cấp NS gắn bó hữu cơ với nhau trong quá trình tổ chức huy động,
quản lý các khoản thu và thực hiện nhiệm vụ chi của mỗi cấp NS tương ứng với cấp chính quyền
- Cấu trúc hệ thống NSNN 18
- Phân cấp quản lý NN là sự phân chia quyền hạn, trách nhiêm của chính quyền NN các cấp trong
việc quản lý, điều hành nhiệm vụ thu chi của mỗi cấp NS - Nội dung:
Giải quyết mối quan hệ quyền lực giữa các cấp chính quyền trong việc ban hành các văn bản,
chế độ thu chi, quản lý NS
Giải quyết mối quan hệ vật chất trong quá trình phân giao nhiệm vụ chi, nguồn thu và cân đối NSNN
Giải quyết mối quan hệ trong quá trình thực hiện chu trình NS - Nguyên tắc phân cấp
Phân cấp NS phải được tiến hành đồng thời với việc phân cấp KT và tổ chức bộ máy hành chính
Phải đảm bả vai trò chủ đạo của NSTW và tính độc lập, chủ động của NSĐP
Phân định rõ nhiệm vụ thu, chi giữa các cấp và ổn định tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu, số bổ
sung từ NS cấp trên cho NS cấp dưới được cố định từ 3 – 5 năm
Đảm bảo nguyên tắc công bằng trong phân cấp NS TỔNG KẾT 19
- NSNN là hệ thống các QH KT dưới hình thái giá trị, phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập,
phân phối và sử dụng QTT tập trung của NN khi NN tham gia phân phối các nguồn TC quốc gia
nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN
- Thu NSNN là việc NN dùng quyền lực của mình để huy động, tập trung 1 phần nguồn lực TC
QG để hình thành QTT cần thiết nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của NN
- Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN, nhằm trang trải các chi phí cho
BMNN và thực hiện các chức năng của NN về mọi mặt
- Bội chi NSNN là tình trạng mất cân đối của NSNN khi thu NSNN không đủ bù đắp các khoản
chi NSNN trong 1 thời kỳ nhất định
- Hệ thống NS là tổng thể các cấp NS gắn bó hữu cơ với nhau trong quá trình tổ chức huy động,
quản lý các khoản thu và thực hiện nhiệm vụ chi của mỗi cấp NS tương ứng với cấp chính quyền. 20