-
Thông tin
-
Quiz
Tài liệu triết học Mác Lênin | Trường đại học Luật, đại học Huế
Tài liệu triết học Mác Lênin | Trường đại học Luật, đại học Huế được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!
Triết học Mac - Lenin (TH) 20 tài liệu
Trường Đại học Luật, Đại học Huế 440 tài liệu
Tài liệu triết học Mác Lênin | Trường đại học Luật, đại học Huế
Tài liệu triết học Mác Lênin | Trường đại học Luật, đại học Huế được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Triết học Mac - Lenin (TH) 20 tài liệu
Trường: Trường Đại học Luật, Đại học Huế 440 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:













Tài liệu khác của Trường Đại học Luật, Đại học Huế
Preview text:
Câu 1: Vai trò của triết học mác lênin trong đời sống xã hội và trong sự
nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
- Sự ra đời của triết học mác lênin:
+) Điều kiện kinh tế xã hội:
Những năm 40 của thế kỉ XIX
Phương thức sx tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ do cách mạng công
nghệp đưa sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn.
Mâu thuẫn không thể điều hòa được như bất bình đảng, bất công, đối kháng
xã hội. Biểu hiện: khủng hoảng kinh tế các cuộc khởi nghĩa giai ccaasp vô sản. +) Nguồn gốc lý luận:
Triết học cổ điển Đức đặc biệt là hegel và Foiback chủ nghĩa di vật, phép biện chứng,..
Sự tác động qua lại trong quá trình kế thừa và cải tạo kinh tế chính trị học
anh và phê phán chủ nghia xã hội không tưởng ở Pháp
+) tiền dề khoa học tự nhiên:
Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Thuyết tế bào và thuyết tiến hóa - Vai trò:
+) triết học Mác Lênin trang bị thế giới quan, phương pháp luận cho con người
trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
+) triết học Mác Lênin là cơ sở thế giới quan và để phân tích xu hướng phát triển
của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển hiện nay.
+) triết học Mác Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội trên thế giới và sự đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghia ở VN
Câu 2. Quan điểm của Triết học Mác Lênin về Vật chất.
- Định nghĩa vật chất của lênin: là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách
quan đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giac của chúng ta chép
lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
- Ý nghia lý luận và thực tiễn:
+) giải đáp 1 cách đúng đắn về cơ bản của triết học trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
+) khắc phục tính chất trực quan siêu hình trong vật chất của chủ nghĩa duy vật trước Mác.
+)Cơ sở khoa học và là vũ khí để đấu tranh chống chủ ngĩa duy vật và thuyêt bất khả tri 1 cách hiệu quả
+) cơ sở thế giới quan và phương phápp luận cho các nhà khoa học trong nghiên
cứu của thế giới vật chất.
+) cơ sở khoa học cho việc xây dựng duy vật biện chứng trong lĩnh vực xã hội, đó
là chủ nghĩa diuy vật lịch sử.
Câu 3. Quan điểm của triết học Mác Lênin về ý thức ( bản chất, nguồn gốc)
- Nguồn gốc của ý thức:
+ quan niệm duy tâm : ý thức là thực tại duy nhất, là cái có trước sinh ra vật chất
+ quan niệm duy vật siêu hình: ý thức chỉ là sự phản ánh giản đơn, thụ động thế giới vật chất
+ quan niệm duy vật biện chứng: ý thức là sự phản ánh mang tính sáng tạo thế giới
vạt chất và bộ não con người thông qua hoạt động thực tiễn
Ý thức của con người là sản phẩm của quá trình phát triẻn tự nhiên và lịch sử xã hội
- nguồn gốc tự nhiên: là bộ óc con người, thế giới khách quan đc phản ánh
Thế giới khách quan Bộ não = Phản ánh
- Phản ánh là sự tái tọa những đặc điểm của dang vật chất này ở dạng vật chất
khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng
- Có 4 hình thức phản ánh:
+ phản ánh vật lý, hóa học: thấp nhất, đặc trưng cho vật chất vô sinh, biến đổi cơ,
lý, hóa, mang tính thụ độn.
+ phản ánh sinh học: cao hơn , đặc trưng cho giới tự nhiên hưu sinh tính kích
thích , cảm ứng, phản xạ...
+ phản ánh tâm lý: đặc trưng cho động vật có hệ thần kinh trung ương, cơ chế phản xạ có điều kiện.
+ phản ánh năng động, sáng tạo: cao nhất, đặc trưng cho bộ óc con người, mang
tính chủ động, ý thức. - Nguồn gốc xã hội:
+ lao động là tác động của con người vào giới tự nhiên
+ lao động là quá trình con người nhận thức và cải tạo thế giới
+ lao động làm thé giới khách quan bộc lộ thuộc tính, kết cấu từ đó hình thành tri
thức con người thế giới khách quan
+ ngôn ngữ là tín hiệu thông tin do nhu cầu trao đổi và truyền kinh nghiệm.
+ lao động là nguồn gốc cơ bản, trực tiếp và quan trọng nhất ra đời của ý thức.
Sau lao động và cùng với lao động là ngôn ngữ: đó là 2 sức kích thích chủ
yếu của sự chuyển biến bộ não loài vật thành bộ não loài người
- Bản chất của ý thức:
+ bản chất: là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con
người, đc xử lý, sáng tạo ý tưởng mới.
+ là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
+ là vật chất đc chuyển vào trong đầu óc con người và đc cải biến đi trong nó
Câu 4. Nội dung nguyên lí về sự phát triển: ( định nghĩa, nội dung và ý nghĩa) - Khái niệm:
+ quan điểm siêu hình: phát triển chỉ kà sự tăng, giảm thuần túy về số lượng, không
có sự thay đổi về vật chất của sự vật hiện tượng, là 1 quá trình tiến hóa liên tục,
không có khó khăn, phức tạp
+ quan điểm biện chứng: phát triển là quá trình vận động của sự vật hiện tượng
theo khuynh hướng di lên, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn,
là sự biến đổi về chất,có sự kế thừa - Nội dung: + tính khách quan:
Bắt nguồn từ bản thân sự vật hiện tượng
Là quá trình giải quyết mâu thuẫn
Khiong phụ thuộc vào ý thức con người + tính phổ biến:
ở mọi lĩnh vực: tự nhiên,xã hội và tư duy
ở trong mọi quá trình, mọi giai đoạn bao hàm ra đời cái mới, phù hợp quy luật + đa dạng phong phú:
khuynh hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng.
Quá trình phát triển của nhiều sự vật hiện tượng khác nhau
Chịu sự tác động của nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau làm cho sự
vật hiện tượng thay đổi chiều hướng phát triển
- Ý nghĩa phương pháp luận: + quan điểm phát triển:
Xem xét sự vật hiện tượng trong xu hướng đi lên của nó, tác động qua lại,
ràng buộc, vận động và phát triển.
Không loại trừ quá trình phát triển có những bước đi quanh co, phức tạp
trong quá trình nhận thức
Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến
+ quan điểm lịch sử - cụ thể:
Chú ý tính chất đặc trưng của sự vật hện tượng, tùy vào hoàn cảnh, điều
kiện cần có quan điểm lịch sử cụ thể để nhận thức phù hợp tín đa dạng, cụ thể của nó
Tránh quan điểm chiết trung, ngụy biện.
Câu 5: Nội dung cặp phạm trù cái riêng và cái chung (định nghĩa, mối quan hệ, ý
nghĩa phương pháp luận) - Khái niệm:
+ Cái chung: là phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính những yếu tố,
những quan hệ,..chúng tồn tại phổ biến trong nhiều sự vật hiên tượng hay quá trình
riêng lẻ. VD: Thủ đô, ĐH Huế..
+Cái riêng: là phạm trù dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình nhất
định, riếng có của sự vật đó.
+Cái đơn nhất: là phạm trù dùng để chỉ những đặc tính, những tính chất...chỉ có ở
một sự vật hiện tượng hay quá trình nhất định chứ không lặp lại ở các sự vật hiện
tượng hay quá trình nào khác. Ví dụ: vân tay... - Tính chất: +) Tính khách quan:
Tồn tại khách quan, cái chung tồn tại trong cái riêng, không tách rời cái
riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện.
Cái riêng chỉ tồn tại trong quan hệ vơi cái chung, không có cái riêng tồn tại
tuyệt đối, tách rời cái chung. +) Tính phổ biến:
Cái riêng là cái toàn bộ phong phú hơn cái chung
Cái chung là cái bộ phận sâu sắc hơn cái riêng. Cái chung biểu hiện ở tính phổ
biến, tính quy luật của nhiều cái riêng, cái riêng là cái tổng hợp củ cái chung và cái đơn nhất.
Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong những điều kiện xác định.
- Mối quan hệ: cái chung tồn tại trong cái riêng, cái chung chỉ tồn tại trong mối
liên hệ đưa tới cái chung.
- Ý nghĩa phương phap luận:
+) Nhận thức cái chung để vận dụng vào cái riêng mới khỏi sai về mục đính phương hướng.
+) Muốn nắm được cái chung phải xuất phát từ những cái riêng nhất định.
+) Cụ thể hóa cái chung trong mỗi điều kiện hoàn cảnh cụ thể.
+) Khắc phục bệnh giáo điều, siêu hình, máy móc hoặc cục bộ, địa phương.
+) Tận dụng điều kiện phù hợp để có sự chuyển hóa giũa cái đơn nhất và cái chung.
Câu 6: Nội dung cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả (định nghĩa mối quan hệ, ý
nghĩa phương pháp luận) - Định nghĩa:
+) Nguyên nhân: là phạm trù dùng để chỉ sự tác động với nhau giữa các mặt trong một
sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó.
+) Kết quả: là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau
giũa các mặt trong một sự vật hoặc giũa các sự vật với nhau gây ra.
+) Nguyên cớ (nguyên nhân trực tiếp): Nguyên cớ không sinh ra kết quả, mặc dù nó
xuất hiện cùng với nguyên nhân.
- Tính chất: mói liên hệ nhân- quả mang tinh khách quan và tính phổ biến. - Mối quan hệ:
+) Nguyên nhân sinh ra kết quả, luôn có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất
hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện.
+) Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả (Kết quả chính-phụ, cơ
bản-không cơ bản) và một kết quả có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân tạo nên (trực
tiếp-gián tiếp, bên ngoài-bên trong).
+) Trong sự vận động của thế giới vật chất, không có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng.
+) Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau.
+) Kết quả có thể tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm sự hoạt động của nguyên nhân.
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+) Không được phủ nhận mối liên hệ nhân quả. Có tính khách quan, không tồn tại sự
vật hiện tượng vận động mà không có nguyên nhân.
+) Để tìm nguyên nhân, phải liên hệ những sự kiện xảy ra trước khi kết quả đó xuất hiện.
+) Phân loại các nguyên nhân để có phương pháp giải quyết phù hợp với các trường hợp cụ thể.
+) Quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể khi giải quyết mối liên hệ nhân quả.
+) Khai thác phát huy các kết quả đạt được.
Câu 7:Nội dung quy luật từ nhưng thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và
ngược lại: (vị trí, khái niệm, mối quan hệ, ý nghĩa phương pháp luận) - Khái niệm:
+) Chất: là phạm trù dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về số
lượng, quy mô, tốc độ, nhịp điệu của quá trình vận động, phát triển sự vật. Ví dụ: sinh viên năm 2...
+) Sinh viên là chất để phân biệt với công nhân, bộ đội.
+) Năm 2 là lượng để phân iệt các năm khác. - Mối quan hệ:
+) Sự vật là sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng
+) Sự thay đổi của lượng và chất không diễn ra độc lập mà quan hệ chặt chẽ với nhau.
+) Sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất trong những giới hạn nhất
định. Vượt qua giới hạn đó thì sự vật không còn là nó, chất cũ mất đi, chất mới ra đời.
+) Giới hạn đó gọi là độ. Độ là phạm trù chỉ khoảng thời gian mà trong đó sự thay đổi
về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy.
+) Điểm nút là phạm trù dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ
làm thay đổi về chất của sự vật.
+) Bước nhảy là phạm trù dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi
về lượng của sự vật trước đó gây nên. Bước này có: nhanh, chậm, nhỏ, cục bộ, toàn
diện, tự giác, tự phát.
+) Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về chất thành thay đổi về lượng. Bước
nhảy kết thúc và khởi đầu giai đoạn vận động mới. Chất mới ra đời tác động trở lại lượng mới.
- Nội dung quy luật: mội sự vật đều có sự thống nhất về lượng và chất, sự thay
đổi dần về lượng trong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ dân đến sự thay đổi về
chất của sự vật thông qua các bước nhảy, chất mới ra đời tác động trở lại sự
thay đổi của lượng mới. Quá trình này diễn ra liên tục làm cho sự vật không
ngừng vận động và phát triển.
- Vai trò: Quy luật này chỉ ra phương thức chung của quá trình vận động, phát
triển của sự vật hiện tượng
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+) Muốn có sự thay đổi về chất của sự vật phải tích lũy về lượng, không được nóng vội chủ quan.
+) Tránh “tả khuynh” – Nhấn mạnh bước nhảy khi chưa co sự tích lũy đủ về lượng -> phiêu lưu mạo hiểm.
+) tránh “hữu khuynh” – tuyệt đối hóa sự tích lũy về lượng không dám thực hiện bước
nhảy -> bảo thủ, trì trệ.
+) Cần phát huy tính năng động chủ quan để thúc đẩy quá trình chuyển hóa từ lượng
thành chất mojt cách có hiệu quả nhất.
Câu 8: Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức: (khái niệm, vai trò, nguyên tắc)
- Khái niệm: là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử-
xã hội và con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội - Vai trò: +) Cơ sở:
Thực tiễn là điểm xuất phát của nhận thức.
Thực tiễn đề ra yêu cầu nhiệm vụ, cách thức và khuynh hướng vận động của nhận thức. +) Động lực:
Thực tiễn là mảnh đất hiện thực của nhận thức.
Thực tiễn làm cho con người ngày càng hoàn thiện hơn. +) Mục đích:
Nhận thức quay trở lại giải thích thực tiễn
Nhận thức phục vụ, huớg dẫn hoạt động thực tiễn. +) Tiêu chuẩn:
Thực tiễn là thước đo giá trị của nhận thức.
Mọi biến đổi của nhận thức không thể vượt qua ngoài sự kiểm tra của thực tiễn.
Thực tiễn bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa và hoàn thiện nhận thức. +) Quan điểm thực tiễn:
Yêu cầu nhận thức xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn.
Phải chú trọng công tác tổng kết thực tiễn.
Học đi đôi với hành.
Khuynh hướng xa rời thực tiễn: Bệnh chủ quan, duy ý chí, giáo điều, máy móc và quan liêu.
Khuynh hướng tuyệt đối hóa thực tiễn: Chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa kinh nghệm.
Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng. Lý luận mà
không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông.
Câu 9: Quy luât trình độ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất ( vị trí, khái niệm, mqh, ý nghĩa phương pháp luận). - Khái niệm: + Lực lượng sản xuất:
Là tổng hợp năng lực sản xuất của 1 nền kinh tế
Biểu hiện mqh giữa con người với tự nhiên
Phản ánh trình độ chinh phục tự nhiên của con người + Quan hệ sản xuất
Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất phân
phối, trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất
Quan hệ cơ bản , quyết định nhất trong hệ thống quan hệ xã hội
Những quan hệ mang tính vật chất thuộc đời sống xã hội - Mối quan hệ
+ Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất:
Lực lượng sản xuất là nội dung của sản xuất, là yếu tố” động” và cách
mạng nhất của sản xuất
Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất, tương đối ổn định.
Quan hệ sản xuất được hình thành, biến đổi, phát triển dưới ảnh hưởng
quyết định của lực lượng sản xuất.
Lực lượng sx ở trình độ nào thì quan hệ sx ở trình độ đó. Trong chừng
mực nhất định, sự biến đổi của lực lượng sản xuất vẫn phù hợp với quan hệ sx
Sự ra đời quan hẹ sản xuất mới phù hợp với trình độ mới của lực lượng
sản xuất làm xuất hiện phương thức sản xuất mới, tiến bộ hơn
+ Quan hệ sản xuất có tính độc lập tương đối , tác động trở lại lực lượng sản xuất:
Quan hệ sản xuất quy định mục đích của sản xuất, tác động đến thái độ người lao động
Quan hệ sản xuất ảnh hưởng đến tổ chức, phong cách lao động,ứng dụn
khoa học công nghệ vào sản xuất
+ Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sx theo 2 hướng:
Quan hệ sx phù hợp với lực lượng sx tạo động lực cho lực lượng sx phát triển
Quan hệ sx lỗi thời, lạc hậu hay tiên tiến 1 cách giả tạo so vs lưc lượng sx sã kìm
hãm sự phát triển của lực lượn sx
Quy luật quan hệ sx phù hợp với trình độ phát triển của lực lưỡng là quy luật phổ
biến chi phối toàn bộ tiến trình phát triển lịch sử nhân loại
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ lực lượng sx, trước hết là ll lao động và công cụ lao động
+ Muốn xóa bỏ quan hệ sx cũ phải căn cứ vào trình độ phát triển của ll sx
+ Mọi mệnh lệnh hành chính mà không căn cứ yêu cầu của quy luật kinh tế sẽ chủ quan, duy ý chí
+ Nhận thức đúng quy luật này có ý nghĩa lớn trong vậ dụng đường lối đổi mới
của Đảng và chính sách nhà nước và phát triển kinh tế
Câu 10: mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tần và kiến trúc thượng tầng( khái niệm, mqh,ý nghĩa) - Khái niệm
+ Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sx hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 xh nhất định
Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm:
Quan hệ sx thống trị: là quan hệ sx đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xh
đó quy định và chi phối các quan hệ xh khác
Quan hệ sx tàn dư (cũ) : chưa mất đi , ảnh hưởng
Quan hệ sx mầm mống(mới ): chưa xuất hiện hoàn chỉnh, mang tính xu hướng
+ Kiến trúc thượng tầng: là toàn bộ những quan điểm tư tưởng, xh cùng với
những thiết chế tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng được
hình thành trên cơ sở hệ thống nhất định
Quan điểm, tư tưởng chính trị, pháp quyền, triết học, đạo tôn giáo, nghệ thuật…
Thiết ché: nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội
Mối yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm riêng, xu hướng vận
động khác nhau nhưng liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau
Trong xh có giai cấp, kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp
Nhà nước là công cụ quyền lực đặc biệt quan trọng - Mqh
+ Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ quyết định 1 kiến trúc thượng tầng tương ứng phù hợp
Tính chất của kiến trúc thượng tầng do tính chất của cơ sở hạ tầng quyết định
Trong xh có giao cấp, giai cấp nào thống trị về kiinh tế thì cùng thống trị
về mặt chính trị và tinh thần của xh
Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết điịnh mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị, tư tưởng
Cơ sở hạ tầng thay đổi thì sớm hay muộn kiến trúc thượng tầng phải thay đổi theo
Suy cho cùng sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng do sự biến đổi của
lực lượng sx tác động diễn ra hết sức phưc tạp
+ Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:
Tất cả các yếu tố của kiến trúc thượng tần đều có tính độc lâp tương đối
và tác động trở lại cơ sở hạ tầng
Mỗi yếu tố tác động trở lại theo mức độ và tính chất khác nhau trong đó
Nhà nước là nhân tố tác động mạnh nhất
Chức năng xh cơ bản của kiến trúc thượng tầng là xây dựng bảo vệ và
phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó
Sự tác động trở lại của kiến thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra
theo 2 hướng nếu phù hợp với các quy luật khách quan thì thúc đẩy sự
phát triển và ngược lại
Suy cho cùng nếu kiến trúc thượng tầng kìm hãm sự phát triển kinh tế thì
sớm hay muộn sẽ bị thay thế bởi kiến trúc thượng tầng tiến bộ hơn
- Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Cơ sở khoa học cho việc nhận thức 1 cách đúng đắn mqh giữa kinh tế và chính
trị, tỏng đó kinh tế quyết định chính trị, chinh trị có tác động trở lại to lớn mạnh mẽ
+ Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng chủ yếu thông qua
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. sự quản lý điều hành của nhà nước
+ Tuyệt đối hóa chính trị hoặc kinh tế sẽ sai lầm, duy ý chí,nôn nóng, chủ quan sẽ thất bại
+ Đảng cộng sản VN chủ trương đổi mới toàn diện, trong đó đổi mới kinh tế là
trung tâm, đổi mới chính trị thận trọng với hiifnh thức, bước đi phù hợp
Câu 11: sự phát triển các hình thái kinh tế xh là 1 quá trình lịch sử tự nhiên( khái
niệm, tiến trình lịch sử tự nhiên của xh loài người, giá trị khoa học và ý nghĩa cách mạng)
- Khái niệm: là 1 phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xh ở từng
giai đoạn lịch sử nhất định, vs 1 kiểu quan hệ sx đặc trưng phù hợp với 1 trình
độ nhất định của lực lượng sx và với 1 kiểu kiến trúc thượng tầng tương ứng đc
xây dựng trên những quan hệ sx ấy
- Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người:
+ Sự thay thế và phát triển của các hình thái kinh tế- xh trong lịch sử là tự nhiên
từ thấp đến cao mang tính khách quan
+ Nguồn gốc của sự vận độn, phát triển các hình thái kinh tế- xã hội là do tác
động 3 yếu tố: 2 quy luật( bắt đầu từ lực lượng sx>< quan hệ sx, cơ sở hạ tần
>< kiến trúc thượng tầng và hình thái kinh tế - xh mới ra đời)
+ Ko những diễn ra theo con đường tuần tự mà tùy đk có thể bỏ qua 1 hoặc 1 vài hình thái kt – xh
+ Thông qua giao lưu , hợp tác quóc tế để phát triển, xong còn phụ thuộc nhân tố
chủ quan của mỗi quốc gia, dân tộc
- Giá trị khoa học và ý nghĩa cách mạng
+ Lý luận hình thái kt – xh đem lại cuộc cách mạng về quan niệm lich sử xh, giải
quyết khoa học về phân loại các chế độ xh
+ Chỉ ra động lực phát triển lịch sử xh do hoạt động thực tiễn của con người trước
hết là sx vật chất, đó chính là cơ sở tồn tại và phát triển của xh
+ Nhận thức để xây dựng xh mới ko đc tuyệt đối hóa 1 yếu tố nào( lực lượng sx,
quan hệ sx, kiến trúc thượng tầng)
+ Cơ sở khoa học để xác định con đường phát triển của VN đó là quá trình lên
chủ nghĩa xh bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
+ Học thuyết hình thái kt xh là cơ sở quán triệt quan điểm, đường lối Đảng mô
hình mục tiêu chủ nghĩa xh ở VN
+ Học thuyết hình thái kt xh là cơ sở lý luận, pp luận đấu tranh, xóa bỏ quan điểm
thù địch , sai trái về xh như thuyết kỹ trị, thuyết hội tụ
+ Phê phán quan điểm xh 3 làn sóng tức 3 nền văn minh: nông nghiệp, công
nghiệp, hậu công nghiệp( văn minh tin học, văn minh trí tuệ)
Câu 12: quan điểm triết học Mác Leenin về nhà nước ( nguồn gốc, bản chất, đặc
trưng và chức năng của nhà nước ) - Nguồn gốc:
+ Nguyên nhân sâu xa là: do sự phát triển của lực lượng sx của cải dư thừa, chế độ tư hữu ra đời
+ Nguyên nhân trực tiếp là do mẫu thuẫn giai cấp trong xã hội ko thể điều hòa đc
- Bản chất của nhà nước
+ Nhà nước là 1 tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về mặt kinh tế nhằm bảo
vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác
+ Nhà nước có thể thỏa hiệp tạm thời với các giai cấp khác trong những trườn hợp cụ thể
- Đặc trưng của nhà nước
+ 1 là: nhà nước quản lý cư dân trên 1 vùng lãnh thổ nhất định
+ 2 là: nhà nước có hệ thống các cơ quan quyền lực chuyên mang tính cưỡng
chế như lực lượng vũ trang nhà tù…
+ 3 là: nhà nước có hệ thống thuế khóa để nuôi bộ máy chính quyền
- Chức năng cơ bản của nhà nước:
+ Chức năng thống trị chính trị: thống trị xh thông qua pháp luật
+ Chức năng xh: điều hành công việc chung như giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục , môi trường.
Mối quan hệ giữa chức năng chính trị vs chức năng xh:
Chức năng chính trị giữ vị trí hàng đầu, quyết định chức năng xh
Chức năng xh là cơ sở của sự thống trị, giữ vai trò quan trọng, ko chú ý
tới chức năng này nhanh chóng đi tới sụp đổ
+ Chức năng đối nội: được thực hiện trong tất cả moi lĩnh vực thường xuyên,
liên tục đê đáp ứng nhu cầu phát triển của xh như: giáo dục, y tế, văn hóa…
+ Chức năng đối ngoại: qua chính sách đối ngoại của nhằm bảo vệ độc lập dân
tộc và phát triển quan hệ bên ngoài
Câu 13: quan điểm triết học Mác Leenin về con người( khái niệm con người và bản chất con người)
- Khái niệm về con người:
+ Con người là thực thể sinh học xh
Các tôn giáo đều cho rằng con người là sp của thần linh thượng đế
Các nhà duy vật siêu hình thì chỉ thấy bản chất sinh học bản chất tsinh loài của
con người và tuyệt đối hóa bản chất đó
Chủ nghĩa duy tâm giải thích bản chất con người ở ngoài con người hoặc từ 1
lực lượng thần bí nào đó
Quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người: con người là 1 thực thể tự
nhiên mang đặc tính xh, có sự thống nhất biện chứng giữa mặt tự nhiên và mặt xh Mặt tự nhiên:
o Kết quả tiến hóa và phát triển lâu dài giới tự nhiên
o Yếu tố sinh học là đk quy định sự tồn tại của con người
o Con người là 1 bộ phận của giới tự nhiên, tác động vs giới tự nhiên Mặt xh
o Lao động là hoạt động đặc trưng, bản chất của con người, biến đổi thành người
o Chịu sự tác độnh của quy luậ xh
o Con người sáng tạo ra xh, bị chi phối bởi xh.
+ Con người là sp của lịch sử và chính bản thân con người
Phải biết xem xét con người tách rời đk lịch sử cụ thể và hoạt động thực tiễn của họ
Kế thừa các quan điểm tiến bộ trong lịch sử tự nhiên nhân loại và dựa vào
thành tựu khoa học , Mác khẳng định con người vừa là spp của sự phát triển
lâu dài của giới tự nhiên , vừa là sp của lịch sử xh loài người và của chính bản thân con người
+ Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sp của lịch sử
Con người và động vật đều có lịch sử của mình, nhưng lịch sử của con người
khác vs lịch sử động vật
Hoạt động lịch sử đầu tiên khiến con người tách khỏi con vật là hoạt động chế
tạo công cụ lao động sx. Đây là thời điểm con người làm lịch sử, sáng tạo ra lịch sử con người
Con người ko sáng tạo ra lịch sử 1 cách tùy tiện
Ý 1 mặt phải tiếp tục các hoạt động trên các tiền đề, đk cũ của thế hệ trước để lại
Mặt khác phải tiến hành các hoạt động mới của mình để cải biến đk cũ - Bản chất con người
+ Bản chất của con người ko phải là 1 cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng
biệt. trong tính hiện thực của nó , bản chất con người là tổng hòa các mqh xh
+ Ko có con người trừu tượng, thoát lý khỏi mọi đk, hoàn cảnh lịch sử xh
+ Con người luoon2 mang tính hiện thực gắn liền vs lịch sử cụ thể nhất định
+ Bằng hành động thực tiễn, con người tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần
+ Chỉ tron toàn bộ các mqh( giai cấp – dân tộc – tôn giáo, kinh tế- chính trị,
con người- xã hội…) con người mới bộc lộ toàn bộ bản chất của mình