











Preview text:
ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG I.
Nguồn gốc, bản chất của Nhà nước 1.
Nguồn gốc của Nhà nước
Quan điểm chủ quan của Mác-xít
Các nhà tư tưởng theo thuyết thần học: Nhà nc là 1 lực lượng siêu nhiên do thượng đế tạo ra để duy trì và ổn
định trật tự xh, qluc của NN là bất biến, NN tồn tại vĩnh cửu. Do đó, con ng có nghĩa vụ phái phục tùng vô hạn dvs NN,
bởi phục tùng NN là phục tùng thượng đế
Các nhà tư tưởng theo thuyết gia trưởng: NN là kế tục sự pt tự nhiên của tổ chức gđ trên bình diện xhoi. NN
cod trong mội xh và qluc của NN cũng giống như quyền gia trg của ng đứng đầu gđ.
Các nhà tư tưởng theo thuyết bạo lực:
việc sử dụng bạo lực NN xhien trực tiếp từ
của thị tộc này dvs thị tộc
khác mà kqua là thị tộc chiến thắng lập ra 1 hệ thống cơ quan đặc biệt gọi lag NN để nô dịch kẻ chiến bại
Các nhà tư tưởng theo thuyết khế ước xh: NN là kqua của khế ước xh, đc lập ra từ sự thỏa thuận giữa ndan trong
xh vs tổ chức đc giao quyền lực công gọi là NN để thay mặt họ qly xh. Qluc NN thuộc về ndan, vì lợi ích ndan. Trong
trg hợp NN k giữ đc vai trò của mk thì khế ước sẽ mất hiệu lực, ndan có quyền lật đổ NN và thiest lập khế ước mới
Các qđiểm trên gthich về nggoc NN từ nhiều góc độ khác nhau, nhưng có những hạn chế cơ bản; tách rời NN vs
đkiện thực tế của xh; kđ sự tồn tại của NN là bất biến; xem xét vai trò cuae NN và sự thay thế NN 1 cách đơn giản, thiếu thực tế
Quan điểm khách quan của Học thuyết Mác-Lênin
Học thuyết M-L gthich về nggoc NN xuất phát từ chính những đkiện kte-xh, xem xét sự thay đổi của các đkiện này từ
xh đầu tiên có tổ chức cho đến những hình thái kte-xh tiếp theo. Chế độ cộng sản nguyên thủy là tổ chức xh đầu tiên của
loài ng. Xh nguyên thủy đã trải qua 3 lần phân công lđ xh lớn và sau 3 lần phân công đó, về kte đã xhien tư hữu; về xh
đã phân chia thành các giai cấp đối kháng nhau, mâu thuẫn vs nhau ngày càng gay gắt, tổ chức thị tộc bất lực, k thể
điều hòa đc những mẫu thuẫn lớn này. Thực trạng phải đòi hỏi phải có 1 tổ chức mới đủ sức mạnh để điều hòa mâu
thuẫn xh. Tổ chức đó là NN. 2. Bản chất của NN
Bchat của NN là tổng thể nhưỡng phtien, mối liên hệ, những thuộc tính tất nhiên bên trong của NN, quy địinh sự tồn tại,
pt của NN. Bchat của NN phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó quan trọng nhất là cơ sở kte và cở sở xh của
NN. Bchat của NN thế hiện ở tính giai cấp và tính xh:
Tính giai cấp của NN thể hiện: NN do 1 giai cấp trong xh tổ chức ra và nắm giữ quyền lực-gọi là giai cấp cầm quyền.
Qluc của NN đc sd vs mđích trc hết là bve lợi ích và vị thế của giai cấp đó. Sự thống trị của giai cấp cầm quyền thể hiện ở các phtien cơ bản: -
Về kte: NN- giai cap cầm quyền sở hữu những TLSX cơ bản của xh, như: đất đai, hầm mỏ, nhà máy, công nghiệp… -
Về chtri: NN sd các biện pphasp để củng cố, tăng cường qluc và ưu thế của giai cấp nắm quyền lực NN -
Về tư tưởng: giai cấp cầm quyền sd bộ máy nNN để truyền bá hệ tư tưởng phù hợp vs lợi ích của giai cấp mk.
Tính giai cấp của NN là thuộc tính cơ bản, nổi trội của NN. Vì vậy NN mang bản chát thống trị xh. K có NN phi giai
cấp or NN mang bản chất của nhiều giai cấp. tuy nhiên, tùy thuộc vào đkiện. hcanh, sự tương quan lực lg giữa các giai
cấp trong xh mà mđộ biểu hiện tính giai cấp ở mỗi NN là khác nhau. Tính xh của NN:
Xét về nggoc, NN sinh ra kp chỉ vì nhu cầu thống trị giai cấp mà trc hết là bởi nhu cầu qly xh, NN cũng tồn tại và pt dựa
trên những đk thực tế của xh.
NN cũng k thể tồn tại nếu chỉ bve lợi ích của duy nhất giai cấp cầm quyền mà k qtam đến việc bve lợi ích cơ bản của
các giai cấp khác trong xh. NN thực hiện các nvu chung để be chủ quyền, pt kte, vhoa, xh, duy trì trật tự xh, giải quyết
các vấn đề phát sinh trong nội bộ đất nc và liên quan đến các quốc gia, các tổ chức qte khác.
Tính xh của NN cũng biểu hiện khác nhau ở mỗi kiểu NN, phụ thuộc vào đkiện, hcanh thực tế. theo quy luật chung,
cùng vs sự pt mọi mặt của đời sống xh, tính xh của NN ngày càng mở rộng; có nhiều vấn đề đòi hỏi phải có sự phối hợp
của nhiều NN như: vấn đề việc làm, lđ, bve mtrg, đấu tranh phòng, chống tội phạm… II.
Đặc điểm của Nhà nước
Đặc điểm cơ bản của NN là các yếu tố để phân biệt NN vs các tổ chức khác trong xh. Tuy mỗi kiểu NN đều có những
bản chất riêng, nhưng các NN đều có những đặc điểm cơ bản sau:
NN thiết lập qluc công đặc biệt, thực hiện qluc thông qua bộ máy chính trị
NN là tổ chức duy nhất có bộ máy gồm 1 hệ thống các cơ quan có tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến địa phương. Bộ
máy NN có chức năng, nvu qly hđ của tất cả các lvuc của đsống xh. Để thực hiện các chức năng, nvu của mk, NN-thông
qua các quy định pl trao cho các cơ quan NN, nvien NN những quyền và nghĩa vụ nhất định. Qluc của NN tđộng đến
toàn xh, đc bảo đảm bằng các biện pháp cưỡng chế.
Khi đkiện xh thay đổi, các quy định về qluc của bộ máy NN cũng đc điều chỉnh, tuy nhiên, qluc của NN luôn đc củng cố
và pt. NN phân chia ltho thành các đvi hành chính và thực hiện qly dân cư theo ltho
NN phân chia ltho thành các đvi hành chính để tổ chức bộ máy NN 1 cách chặt chẽ và thống nhất vs sự phân công, phân
cấp trong việc thực hiện các hđ qly NN. Việc qly dân cư theo các đvị hành chính k phụ thuộc vào yếu tố huyết thồng,
chính kiến, giới tính, độ tuổi hay nghề nghiệp.
NN đại diện cho chủ quyền quốc gia
Chủ quyền qgia là quyền tối cao trong đối nội và độc lập trong đối ngoại của NN mà k chịu sự áp đặt từ bên ngoài
Vs tư cách là đại diện chính thức của toàn xh, NN là tổ chữ duy nhất đại diện cho chủ quyền quốc gia, ban hành các
chính sách đối nội và đối ngoại; thực hiện các bphap be chủ quyền quốc gia NN qly xh bằng pl
Pl đc xác định lả ptien quan trọng nhất để tổ chwccs và quản lý xh. Trong xh có NN, chỉ duy nhất NN có quyền ban
hành pl. NN xdung hệ thống các quy phạm pl điều chỉnh các mối qhe xh, đồng thời đảm bảo cho các quy phạm đó đc
thực thi. Pl đc áp dụng đvs mọi chủ thể trong xh
NN có quyền đặt ra các loại thuế và thực hiện các chính sách tài chính
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách quốc gia dùng để cghi trả cho các hđ của bộ máy NN, đầu tư cho sở sở hạ tầng
và giải quyết các vấn đề xh cũng như tích lũy. Việc quy định về các loại thuế và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc
gia là trách nhiệm của NN. Chỉ có NN mới có quyền quy định và thu các loại thuế, bởi NN là đại diện chính thhwcjs của toàn xh. III.
Kiểu Nhà nước và hình thức Nhà nước 1. Kiểu NN
Kiểu NN là tổng thế những dấu hiệu cơ bản, đặc thù của NN, thể hiện bản chất của NN và những đkiện tồn tại và pt của
NN trong 1 hình thái kte-xh nhất định.
NN chủ nô (hình thức: chính thể qchu hạn chế, cộng hòa quý tộc; cấu trúc đơn nhất; chế độ chtri phản dân chủ) : Đây
là kiểu NN đầu tiên trong lsu nhân loại, xuất hiện trên cơ sở sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy. NN chủ nô là
công cụ bve chế độ chiếm hữu nô lệ, dựa trên nền tảng qhe bóc lột trực tiếp của chủ nô đvs ng nô lệ. NN tổ chức thành
bộ máy, do giai cấp chủ nô nắm quyền và thực hiện sự trấn áp đvs ng nô lệ và những ng lđ khắc trên tất cả các phdien: kte, chtri, tư tưởng.
NN pkien (hình thức: chính thể qchu tuyệt đối; cấu trúc đơn nhất; chế độ chtri phản dân chủ) :NN pk là công cụ chuyên
chế của giai cấp pk đvs ndan và các tầng lớp lđ khác. NN pk tồn tại dựa trên cơ sở của chế độ sở hữu pk về ruộng đất và
các TLSX như nông cụ, súc vật. Cơ sở kte của NN pk là sx pk vs đặc trưng là chế độ sở hữu tư nhân về TLSX (chủ yếu
là ruộng đất) và sự bóc lột của giai cấp pk đvs ndan (thông qua chế độ tô, thuế). Vì thế qluc kte, chtri, tư tưởng trong xh
thuộc về giai cấp địa chủ pk.
NN tư sản (hình thức: chính thể qhu hạn chế, chính thể cộng hòa; cấu trúc đơn nhất + liên bang; chế độ chtri dân chủ):
Bản chất của NN tư sản là công cụ thiết lập và bve chế độ dân chủ tư sản. Về mặt pháp lý, mọi quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân đc thực hiện thông qua cơ quan đại diện or bằng các bphap dân chủ trực tiếp. Tuy nhiên, trong xh đó,
giai cấp tư sản có lợi thế hơn giai cấp khác về kte nên họ có ưu thế hơn trong việc bve các quyền và lợi ích hợp pháp của
mk. Cơ sở kte của NN tư sản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân tư bản về TLSX. Cơ sở xh của NN tư sản: xh tư sản gồm 2
giai cấp chính là tư sản và công nhân, ngoài ra còn có các giai cấp, tầng lớp khác: ndan, tiểu thương, trí thức, thợ thủ
công… giai cấp tư sản chỉ chiếm thiểu số trong dân cư nhưng nắm giữ phần lớn tài sản quốc gia, phần lớn TLSX của xh,
là lực lg nắm giữ quyền lực kte. Ng lđ làm thuê mà chủ yếu là công nhân chiếm đa số dân cư nhưng chỉ nắm giữ phần nhỏ tài sản của xh.
NN xhcn ( hình thức: chính thể cộng hòa dân chủ; cấu trúc đơn nhất; chế độ chtri dân chủ): NN XHCN là kiểu NN
mới, có bản chất khác vs các kiểu NN trc đó. NN xhcn do giai cấp công nhân và nhân dân lđ- lực lg chiếm đa số trong
xh làm chủ. Nvu của NN xhcn là thực hiện dân chủ xhcn, phát huy quyền làm chủ của nhân dân và thực hiện công bằng
xh. NN xhcn ra đời là kqua của cuộc CM do giai cấp vô sản và nhân dân lđ tiến hành dưới sự lđạo của ĐCS. 2. Hình thức NN
Hình thức NN là cách thức tổ chức qluc NN và phương pháp để thực hiện qluc NN. Hthuc NN là kniem chung đc tạo
thành bởi 3 yto: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chtri.
Hình thức chính thể: là cách thức và trình tự thành lập cơ qua cao nhất của qluc NN, xác lập mối qhe giữa cơ quan đó
vs cơ quan cao cấp khác và vs nhân dân. Có 2 hthuc chính thể:
Chính thể quân chủ: là hthuc chính thể mà ở trong đó qluc tối cao của NN tập trung toàn bộ hay 1 phần trong
tay ng đứng đầu NN theo ngtac thừa kế, thường giữ chức vụ suốt đời. có 2 dạng chính thể quân chủ: -
Chính thể quân chủ tuyệt đối: qluc tối cao của NN tập trung toàn bộ trong tay ng đứng đầu NN là vua, gồm cả
quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Hthuc chính thể này tồn tại chủ yếu ở các nhà nc chủ nô và NN pk. -
Chính thể quân chủ hạn chế: hình thức mà ở đó qluc tối cao của NN nằm 1 phần trong tay ng đứng đầu NN, bên
cạnh đó có cơ quan khác cũng chia sẻ qluc.
Chính thể cộng hòa: là chính thể mà cơ quan qluc NN cao nhất đc lập ra bởi nhân dân theo con đg bầu cử, hđ
theo nhiệm kỳ. chính thể cộng hòa có 2 dạng cơ bản là: -
Cộng hòa quý tộc: có cơ quan qluc cao nhất đc lập ra bởi giới quý tộc; tồn tại trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ, ở
các thành thị vào cuối chế độ pk -
Cộng hòa dân chủ: có cơ quan qluc cao nhất đc lập ra bởi nhân dân; đã từng tồn tại ngay trong NN chủ nô (cộng
hòa dân chủ chủ nô ở Athen) và pt hơn ở các NN sau này vs hthuc rất đa dạng và phức tạp.
Hình thức cấu trúc NN: là cách thức tổ chức qluc NN theo các đvi hành chính-lthho và xác lập mối qhe giữa các cấp
chính quyền NN khác nhau. Có 2 hthuc cấu trúc NN cơ bản là:
NN đơn nhất: là NN có chủ quyền chung, có 1 hệ thống pl, có hệ thống cơ quan qluc và qly thống nhất từ trung ương đến địa phương
NN liên bang: là NN do từ 2 hay nhiều nc tvien có chủ quyền hợp lại. NN liên bang có 2 hệ thống cơ quan qluc
và qly 1 hệ thống chung cho toàn liên bang và 1 hệ thống trong mỗi nc. NN liên bang có chủ quyền chung đồng thời,
mỗi nhà nc là tvien của liên bang cũng có chủ quyền của riêng mk.
Chế độ chtri: là tổng thể các pphap, thủ đoạn mà giai cấp cầm quyền sd để thực hiện qluc NN. Có 2 dạng chế độ là:
Pphap dân chủ: là pphap tổ chức và thực hiện qluc NN phải tuân theo quy định của pl, các chủ thể pl bình đẳng
vs nhau khi tgia vào các cviec của NN. Pphap này có đặc trưng là đề cao qluc thuộc về số đông nhân dân lđ, k ngừng
mở rộng khả năng tgia của ng dân vào đsống chtri của đất nc. Vs ý nghĩa đó, dân chủ vừa là bản chất của qluc vừa là
pphap để thực thi qluc trên thực tế.
Pphap phản dân chủ: là pphap thực thi qluc NN, qly xh theo tư tưởng cực đoan, phản tiến bộ, đi ngược lại vs các
quyền tự do dân chủ của con ng, lạm dụng bạo lực. IV.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN 1.
Nguyên tắc tổ chức và hđ của bộ máy NN Cộng hòa xhcn VN
Ngtac bảo đảm chủ quyền nhân dân: ngtac này xuất phát từ nggoc và bản chất của NN ta, đó là NN do nhân dân làm
chủ. Nhân dân lập ra NN, ủy quyền cho NN thực hiện 1 phần qluc nhân dân. Trong qt thực hiện nvu, các cơ quan NN
chịu sự giám sát của nhân dân.
Ngtac qluc NN là thống nhất: có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan NN trong việc thực hiện các quyền
lập pháp, hành pháp, tư pháp. Qluc NN cần thống nhất để bảo đảm tất cả qluc thuộc về nhân dân. Qluc NN cần phải đc
phân công cho các cơ quan NN khác nhau thực hiện nhằm mđích chuyên môn hóa, nâng cao hiệu quả thực hiện qluc
Ngtac bảo đảm sự lđạo của ĐCS VN đối vs việc tổ chức và hđ của bộ máy NN: Đảng có vai trò to lớn, quan trọng đvs
sự ra đời và pt của nc CHXHCNVN. Trong hệ thống chtri hiện nay, ĐCSVN là 1 tổ chức chtri có nhiều ưu việt để thực
hiện cviec lđạo đvs NN và toàn thể xh.
Ngtac tập trung dân chủ: tập trung là sự thể hiện, sự đòi hỏi thống nhất qluc về 1 mối; trong khi đó dân chủ là sự thể
hiện việc tgia của nhân dân vào việc thực hiện qluc NN. Kết hợp đúng tập trung và dân chủ là yto quyết định sức mạnh
tổ chức và hiệu lực qly của bộ máy NN ta.
Ngtac pháp chế xhcn: ngtac pháp chế xhcn đòi hỏi việc tổ chức và hđ của các cơ quan trong bộ máy NN phải tiến hành
theo đúng quy định của pl. Mọi cán bộ, côn gchwsc NN phải nghiêm chỉnh tôn trọng pl khi thi hành công vụ; giám sát,
kiểm tra và xử lý nghiêm minh mọi hvi vi phạm pl. 2.
Bản chất và chức năng của nhà nc CHXHCNVN
Bản chất của NN: Bản chất của NN CHXHCNVN cùng đc thể hiện thông qua bản chất giai cấp và bản chất xh.
Bản chất giai cấp của NN CHXHCNVN đc thể hiện là NN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. NN ta là sp do nhân
dân lập ra từ sauthành công của CMT8 vẫn đc duy trì và pt. ndan thường kỳ, theo pl bầu cử, thực hiền quyền bầu cử phổ
thông để lập ra Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. trên cơ sở đó, hình thành bộ máy NN để thực hiện các chức
năng và nhvu của NN. NN đc nhân dân lập ra, nên cũng do nhân dân làm chủ và hđ vì mđích bve địa vị, qluc của nhân dân.
NN CHXHCNVN cũng thể hiện tính xh 1 cách rộng rãi và sâu sắc. NN ta đặc biệt quân tâm đến việc giải quyết các vđề
an sinh xh. NN coi việc giải quyết các vđề an sinh xh là 1 nvu quan trọng của NN trong bối cảnh pt nền kte thị trg hnay. Chức năng của NN CHXHCNVN
Chức năng đối nội: từ khi hòa bình, thống nhất đất nc, chức năng tổ chức và qly kte trở thành chức năng đối nội quan
trọng nhất của NN. Thực hiện đc chức năng này, NN phải xd những chính sách và tiến hành các hđ phù hợp để pt kte,
nâng cao đsống của nhân dân. Ngoài ra, chức năng đối nội của NN CHXHCNVN còn thể hiện ở các phdien hđ chủ yếu
như: bve đất nc; giữ vững an ninh chtri, ổn định trật tự xh; xd nền vhoa mới; tổ chức và qly giáo dục; pt y tế, chăm lo
skhoe của nhân dân; pt khoa học và công nghệ; tăng cường khối đoàn kết dtoc; bve mt, phòng chống thiên tai, ứng phố
thảm họa… Mđ của chức năng này là mang lại lợi ích cho đại bộ phận nhân dân lđ trong xh.
Chức năng đối ngoại: NN thực hiện chính sách hòa bình, hợp tác vs tất cả các nc trên cơ sở tôn trọng độc lập, hòa bình,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, các bên bình đẳng cùng có lợi. hnay VN đã thiết lập qhe hợp tác vs nhiều
quốc gia và vùng ltho, k pbiet về chế độ chtri xh. Qhe hợp tác qte diễn ra trên mọi lĩnh vực: kte, chtri, vhoa xh, khoa học công nghệ, an ninh, mt… 3.
Các cơ quan trong bộ máy nhà nc VN Cơ quan NN ở trung ương
Quốc hội: cơ quan lập hiến và lập pháp
Chính phủ: cơ quan hành chính NN cao nhất thực hiện quyền hành pháp Cơ quan tư pháp
Cơ quan NN ở địa phương
Hội đồng nhân dân các cấp Ủy ban nhân dân các cấp
Cơ quan tư pháp: tòa ăn nhân dân tối cao
Các thiết chế độc lập Chủ tịch nước
Hội đồng bầu cử quốc gia Tổng kiểm toán NN 4.
NN trong hệ thống chtri của nc CHXHCNVN
Hệ thống chtri là 1 chỉnh thể thống nhất bao gồm các bộ phận cấu thành là các thiết chế chtri có vị trí, vai trò khác nhay
nhưng có mối qhe mật thiết vs nhau trong qt tgia thực hiện qluc NN. ở nc ta hệ thống chtri bao gồm: ĐCSVN, NN
CHXHCNVN, Mặt trận Tổ quốc VN, Công đoàn VN, Hội Nông dân VN, Đoàn TNCS HCM, Hội Liên hiệp phụ nữa
VN, Hội Cựu chiến binh VN và các tổ chức khác.
Trong hệ thống chtri VN, NN có vị trí, vai trò rất quan trọng. Xét về vị trí thì NN ở vị trí trung tâm của hệ thống chtri, có
qhe vs tất cả các tổ chức khác trong hệ thống chtri. Các tổ chức khác trong hệ thống chtri giữ vai trò hỗ trợ NN trong
việc thực hiện các chức năng qly xh. Xét về vai trò thì NN giữ vai trò đặc biệt quan trọng mang tính quyết định trong hệ
thống chtri. NN quyết định sự ra đời, tồn tại, pt của hệ thống chtri; quyêt sđịnh bản chất, đặc trưng, vai trò của hệ thống
chtri. NN chi phối tất cả các tổ chức khác trong hệ thống chtri, cho phép thành lập or xóa bỏ 1 thành tố nào đó trong hệ
thống chtri. NN điều hòa các mqh giữa các lực lg chtri trong xh.
NN có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống chtri là vì: NN là tổ chức có cơ sở xh và phạm vi tác động rộng
lớn nhất; NN có 1 hệ thống cơ quan qly và cưỡng chế từ trung ương đến địa phương; NN có hệ thống pl là công cụ hữu
hiệu để qly và duy trì trật tự xh, đảm bảo lợi ích của tất cả cá nhân, tổ chức trong xh; NN đại diện chính thức cho toàn
xh thực hiện chủ quyền quốc gia nên có đủ khả năng huy động mọi tiềm lực trong nc, mọi sự trợ giúp và hợp tác qte vào
công cuộc xd và pt đất nc, để có thể đáp ứng tốt nhất cho việc thực hiện quyền lực nhân dân; NN có quyền phát hành
tiền, quyền thu thuế và là chủ sở hữu toàn bộ tài nguyên thiên nhiên nên NN có sức mạnh vật chất to lớn, nk chỉ đảm
bảo cho các hđ của NN và của xh mà còn hỗ trợ phần lớn kinh phí hđ cho các tổ chức khác trong hệ thống chtri.
Giữa NN vs các tổ chức chtri xh khác có mqh tưỡng hỗ, tác động qua lại vs nhau. Đó là qhe phối hợp để thực hiện nvu,
quyền hạn của mỗi chủ thể trên cơ sở Hiến pháp, pl và quy chế phối hợp giữa các bên. V.
Nguồn gốc và đặc điểm của pháp luật 1. Nguồn gốc của pl
Chủ nghĩa M-L kđịnh: những ngnhan làm xhien NN cũng là những ngnhan làm xhien pl. Pl chỉ xhien khi cơ sở kte, xh
đã đạt đến trình độ nhất định. Pl từng bước đc hoàn thiện phù hợp vs đkiện kte, xh và knang nhận thức của cng. Pl đc hình thành qua các con đg:
Giai cấp thống trị thông qua NN chọn lọc, thừa nhận các quy tắc xử sự thông thường phổ biến trong xh nâng lên thành các quy định pl
NN thông qua các cơ quan của mk ban hành các quy phạm mới
NN thừa nhận các cách xử lý đã đc đặt ra trương qt xử lý các sự kiện qte, thông qua các quyết định áp dụng pl
của tòa án or cơ quan hành chính như những quy định chung để áp dụng cho các trg hợp tương tự sau đó. 2. Đặc điểm của pl
Pl có tính quy phạm phổ biến: các quy định của pl là các khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử sự cho mọi chủ
thể của xh. Bất kỳ ai, ở vào đkiện, hcanh pl đã dự liệu đều xử sự theo cách thức mà pl đã nêu ra. Dựa trên cơ sở các quy
của pl, các chủ thể trong xh biết đc lj, k đc lj or làm ntn khi ở vào đkiện, hcanh pl đã dự liệu. pl luôn là tiêu chuẩn,
khuôn mẫu để đánh giá hvi của cng là hợp pháp hay bất hợp pháp.
Pl mang tính qluc NN (tính cưỡng chế): pl do NN ban hành or thừa nhận và đảm bảo thực hiện. việc pl đc bảo đảm thực
thi trong đsống xh chính là việc đảm bảo cho qluc NN đc tác động đến mọi tvien của xh. Pl có gtri bắt buộc thực hiện
đvs mọi chủ đề trong xh, bất kỳ chủ đề nào khi ở vào đkiện, hcanh quy phạm đã dự liệu đều phải thực hiện theo đúng
ycau của pl, nếu không, hvi của chủ thể bị coi là VPPL.
Pl có tính hệ thống: pl là 1 hệ thống gồm tổng thể các quy phạm pl có mlh nội tại thống nhất và chặt chẽ vs nhau, đc
phân định thành các chế định pl, ngành luật và đc thể hiện trong các hthuc pl. Ở VN hnay, pl chủ yếu đc thể hiện trong 1
hệ thống vb quy phạm pl do NN ban hành theo những trình tự, thủ tục và hthuc nhất định. Hệ thống vb QPPL bao gồm
nhiều loại vb khác nahu theo thứ bậc hiệu lực pháp lý, vb có hiệu lực pháp lý thấp phải phù hợp vs vb có hiệu lực pháp
lý cao hơn; QPPL do cơ quan cấp dưới ban hành phải phù hợp vs QPPL do cơ quan cấp trên ban hành và đều phải phù
hợp vs quy định của Hiến pháp. Nd các quy định trong vb QPPL và các QPPL phải nhất quán, phù hợp, k mâu thuẫn, chồng chéo vs nhau.
Pl có tính xđịnh về hthuc: pl thg đc thể hiện trong những hthuc nhất định, có thể là tập quán pháp, tiền tệ pháp or vb
QPPL. Trong đó, các vb QPPL lại có những hthuc cụ thể như Hiến pháp, luật, nghị định, nghị quyết… Mỗi loại vb do
những cơ quan có thẩm quyền ban hành theo những trình tự, thủ tục nhất định chặt chẽ trong luật VI. Hình thức pháp luật
Hình thức của pl là cách thức thể hiện ý chí của NN, là cách thức mà NN sd để thể hiện ý chí của mk thành pl. Pl có 3 hình thức cơ bản là:
Tập quán pháp: là các quy tắc xử sự đã tồn tại trong xh dưới dạng ptuc tập quán, đạo đức, các tín điều tôn giáo nhưng
phù hợp vs ý chí của NN nên đc NN thừa nhận thành pl
Tiền lệ pháp hay án lệ: là những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể, đc Nn
thừa nhận làm khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc khác tương tự. Tiền án lệ hay án lệ là kqua từ hđ của cơ quan xét xử và cơ quan NN khác.
Văn bản QPPL: là vb do cơ quan NN or cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục và hthuc do pl quy định,
trong đó có các quy phạm đc NN bảo đảm thực hiện hay các QPPL để điều chỉnh qhe xh theo mđích của NN. Đây là
hthuc pl quan trọng nhất vì đảm bảo tính cxac, rõ ràng, minh bạch, dễ thống nhất, đc cập nhật thg xuyên theo sự thay đổi của đsống xh. VII. Quan hệ pháp luật
QHPL là qhe xh đc QPPL điều chỉnh trong đó các bên tgia qhe có các quyền và nghĩa vụ pháp lý đc NN đảm bảo thực hiện 1. Đặc điểm của QHPL
QHPL mang tính ý chí: lựa chọn các qhxh để điều chỉnh và cách thức điều chính qhxh đó ntn là phụ thuộc vào ý chí của
NN. Mặt khác, QHPL đc hình thành, thay đổi, chấm dứt còn tùy thuộc vào ý chí các bên tgia
QHPL xhien và tồn tại trên cơ sở các QPPL: 1 qhxh nếu k đc điều chỉnh bởi pl thì chỉ là qhe xh đơn thuần mà k thể trở
thành QHPL. Vì vậy, QPPL là 1 trong những đkiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL. Vì pl điều chỉnh những
qhe phổ biến, cơ bản, có ảnh hưởng rộng đến đsống nên trong đsống xh vẫn tồn tại nhiều qhe xh k chịu tác động của
QPPL mà thực hiện theo cac squy tắc ch khác như: đạo đức, tôn giáo, quy chế của tổ chức, đoàn thể…
Nd của QHPL bao biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể cúa các bên tgian qhe: QHPL đc hình thành bởi ít
nhất 2 chủ thể, qhe giữa các chủ thể nhằm đạt đc những lợi ích nhất định, vì vậy, pl quy định Q&NV của các bên nhằm
đảm bảo cho các QHPL diễn ra theo đúng chí ý của NN. Q&NV của các bên cũng có thể do các bên thỏa thuận trong
khuôn khổ pl or đc xđ bởi NN. Q&NV của các bên đc đảm bảo bởi NN vs nhiều hthuc, tchat khác nhau: có những bphap
bảo đảm mang tính bắt buộc, cưỡng chế, nhưng cũng có những bphap bảo đảm mang tính cho phép, tùy nghi. 2. Cấu thành của QHPL 2.1. Chủ thể của QHPL
Chủ thể của QHPL là các cá nhân và tổ chức tgia QHPL vs những Q&NV pháp lý xđịnh. Tuy nhiên để trở thành chủ thể
của QHPL, cá nhân và tổ chức phải có năng lực chủ thể. Năng lực chủ thể bao gồm năng lực pl và năng lực hvi pl.
Năng lực pl là khả năng của chủ thể đc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ pháp lý khi tgia QHPL. Mỗi chủ thể khi tgia
các QHPL khác nhau sẽ có khả năng hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ khác nhau do pl quy định. Năng lực pl là yto
mang tính chất thụ động, phụ thuộc vào ý chí của NN-thể hiện qua các quy định của pl
Năng lực hvi pl là knang mà các chủ thể bằng hvi mk xác lập và thực hiện Q&NV trong 1 QHPL cụ thể. Năng lực hvi pl
mang tính chủ động, theo đó các chủ thể của QHPL tự bản thân mk thực hiện các Q&NV đã đc pl quy định. Khi 1 chủ
thể có năng lực hvi pl, chủ thể đc tự mk tgia QHPL để hưởng quyền hoặc làm nghĩa vụ trong qhe đó.
Các loại chủ thể của QHPL
Cá nhân: bao gồm công dân, ng nc ngoài, ng k quốc tịch. Công dân là cá nhân mang quốc tịch của 1 nc và có
các quyền, nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pl nc đó. Công dân là chủ thể phổ biến của QHPL. Ng nc ngoài: là cá
nhân sinh sống tại 1 quốc gia nhưng lại mag quốc tịch của quốc gia khác. Ng k quốc tịch: là cá nhân k mang quốc tịch
của bất kỳ quốc gia nào. Ng k quốc tịch là thực trạng pháp lý của 1 cá nhân có thể do nhiều ngnhan: cá nhân xin thôi
quốc tịch nc này để gia nhập quốc tịc nc khác, trong tgian chờ gia nhập quốc tích nc mới,họ là ng k quốc tịch; cá nhân
đc sinh ra do sự xung đột pl quốc tịch giữa các quốc gia; công dân bị tước quốc tịch theo quyết định có tính chế tài của
cơ quan NN có thẩm quyền…
Tổ chức: để hình thành tổ chức phải có đầy đủ các đkiện do pl quy định để tgia QHPL 2.2. Khách thể của QHPL
Khách thể của QHPL: là những lợi ích mà các chủ thể tgia QHPL hướng tới khi tgia qhe đó. Khách thể của QHPL rất đa
dạng, có thể là những lợi ích vật chất (tiền, nhà, đất đai, ptien vận chuyển, TLSX…) or phi vật chất (quyền sở hữu trí
tuệ, uy tín, danh tiếng…) thỏa mãn các nhu cầu về tinh thần, nhu cầu về sd dvu của 1 chủ thể (chsoc skhoe, dvu vận chuyển…) 2.3.
Ndung của QHPL: bao gồm Q&NV pháp lý của chủ thể.
Quyền của chủ thể: là khả năng của chủ thể đc xử sự theo cách thức mà pluat cho phép. Quyền pháp lý của chủ thể bao
gồm: chủ thể có thể tự thực hiện những hvi nhất định, bằng hvi của mk, chủ thể tự tiến hành cách xử sự mà pl cho phép;
có thể yêu cầu chủ thể có nghĩa vụ của qhe phải thực hiện những hđ cụ thể để đảm bảo quyền của mk trong qhe, ycau
chủ thể bên kia chấm dứt việc thực hiện hvi trái pl xâm hại tới quyền và lợi ích chính đáng của mk; có thể ycau NN can
thiệp để bve quyền và lợi ích hợp pháp khi quyền và lợi ích đó bị xâm hại.
Nghĩa vụ pháp lý chủ thể: là các xử sự mà các chủ thể của QHPL bắt buộc phải thực hiện nhằm đáp ứng quyền của chủ
thể phía bên kia trong qhe. Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể bao gồm: phải thực hiện 1 or 1 số hđ nhất định; k đc thực hiện
1 or 1 số hđ nhất định; phải chịu trách nhiệm khi k thực hiện đúng nghĩa vụ của mk đvs phía bên kia. 3.
Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL
1 QHPL cụ thể sẽ phát sinh, thay đổi or chấm dứt khi có QPPL, chủ thể có đủ năng lực chủ thể và có sự kiện pháp lý.
Trong đó: QPPL là cơ sở pháp lý, chủ thể là yếu tố trực tiếp thực hiện Q&NV trong QHPL, sự kiện pháp lý chính thức
làm qhe xh tác động trong thực tế. VIII.
Thực hiện pháp luật: là hvi (hđ or k hđ) thực tế hợp pháp của chủ thể có năng lực hvi pl. 1. Đặc điểm của THPL
THPL phải là hvi xác định hay xử sự thực tế của con ng. Pl chỉ điều chỉnh hvi thực tế chứ ko điều chỉnh suy
nghĩ hay tư tưởng của họ. Hvi THPL của các chủ thể có thể đc thể hiện dưới dạng hđ or k hđ. Hđ thpl thể hiện bằng
những lời nói, cử chỉ, động tác nhất định.
THPL phải là hvi hợp pháp, tức là hvi hoàn toàn phù hợp vs yc của pl. THPL là sự hiện thực hóa các quy định
của pháp luật, tức là biến các quy định của pháp luật trong văn bản trở thành xử sự thực tế của các chủ thể khi tgia vào
các QHPL. Hành vi thực hiện pháp luật phải nằm trong khuôn khổ các quy định của pháp luật
THPL phải là xử sự của các chủ thể có khả năng nhận thức và điều khiển hvi, có năng lực hành vi pl
THPL là nghĩa vụ và qlợi của cá nhân, tổ chức trong xh. THPL trước hết là nghĩa vụ của mọi cá nhân, tổ chức
trong xh để bảo đảm một trật tự xh cũng như bảo đảm quyền & lợi ích của mọi tviên trong xh. 2. Các hthuc THPL
Tuân theo (tuân thủ) pl: Là hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể pháp luật kiềm chế mình để không thực hiện điều
pháp luật cấm. Tuân thủ pháp luật mang tính chất bắt buộc.
Hình thức thể hiện: Thường dưới dạng những quy định cấm đoán. Tức quy phạm không bắt buộc chủ thể không
được thực hiện những hành vi nhất định.
Đối tượng thực hiện: Mọi chủ thể.
Bản chất: Tuân thủ pháp luật có tính chất thụ động và thể hiện dưới dạng hành vi không hành động.
Ví dụ: Pháp luật cấm hành vi mua bán mại dâm, mua bán ma túy, vũ khí....
Thi hành pháp luật: Là việc chủ thể pháp luật chủ động thực hiện điều pháp luật yêu cầu. Thi hành pháp luật mang tính bắt buộc thực hiện.
Hình thức thể hiện: Thg dưới những quy phạm bắt buộc. Do đó chủ thể buộc phải thực hiện hvi hđ mang tính
hợp pháp.Đối tượng thực hiện: Mọi chủ thể.
Bản chất: Việc thi hành pháp luật có tính chủ động, tích cực, thực hiện pháp luật dưới hình thức hvi hành động.
Ví dụ: Pháp luật quy định về việc đóng thuế của doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân...
Sử dụng pháp luật: Là hình thức các chủ thể thực hiện pháp luật sử dụng các quyền mà pháp luật cho phép. Đây là hình
thức thực hiện pháp luật chủ động và tích cực bằng các hành vi cụ thể của các chủ thể quan hệ pháp luật.
Hình thức thể hiện: Thg được thể hiện dưới những quy phạm trao quyền, tức pl quy định về quyền hạn của các chủ thể.
Đối tượng thực hiện: Mọi chủ thể.
Bản chất: Đây có thể là hành vi hành động hoặc hành vi không hành động tùy vào quy định của pháp luật.
Ví dụ: Khi bên A cho rằng mk bị xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp bởi bên B.Bên A có quyền khởi kiện bên B ra tòa án.
Áp dụng pháp luật: Nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện các quy
định của pháp luật hoặc ban hành quy định làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể. Áp dụng
pháp luật mang tính bắt buộc thực hiện.
Hình thức thể hiện: Tất cả các loại quy phạm. Bởi NN có Q&NV tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện pháp luật.
Đối tượng thực hiện: Chỉ cán bộ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Bản chất: Đây là hoạt động mang tính quyền lực NN, được thể hiện dưới hình thức hvi hđ và hvi k hành động.
Ví dụ: Khi bên A khởi kiện bên B, tòa án có trách nhiệm xem xét và thụ lý đơn khởi kiện của bên A IX. Vi phạm pháp luật
VPPL là hvi trái pl, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. 1. Dấu hiệu của VPPL
VPPL là hvi xác định của cng. Những gì còn trong ý nghĩ, tư tưởng của con người mà chưa thể hiện ra bên
ngoài thì không thể làm biến đổi thế giới khách quan, không có khả năng gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội nên không
thể coi là vi phạm pháp luật được
VPPL là hvi trái pl. VPPL là xử sự trái với các yêu cầu của pháp luật. Hvi VPPL được thể hiện dưới các hình
thức: chủ thể thực hiện những hành vi bị pháp luật cấm, chủ thể không thực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật bắt buộc phải thực hiện.
VPPL là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý. 1 hvi có tính chất trái pháp luật nhưng chủ thể
không có năng lực trách nhiệm pháp lý thì không bị coi là vi phạm pháp luật
VPPL là hvi có lỗi của chủ thể. Một hvi chỉ bị coi là vi phạm pháp luật khi chủ thể điều khiển được hành vi của
mình và nhận thức được hậu quả của hành vi đó. Như vậy chỉ những hành vi trái pháp luật mà có lỗi của chủ thể thì mới
bị coi là vi phạm pháp luật. 2.
Cấu thành của VPPL: là những yếu tố hợp thành 1 VPPL cụ thể.
Chủ thể của VPPL là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý và đã thực hiện hành vi trái pháp luật, có lỗi
Khách thể là QHXH được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi trái pháp luật xâm hại.
Mặt khách quan: là những dấu hiệu điều hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của VPPL. Nó bao gồm các yếu tố: hành
vi cái pháp luật gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xã
hội, thời gian, địa điểm, phương tiện vi phạm.
Mặt chủ quan: là thái độ hay trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hvi trái pháp luật, bao gồm: lỗi, động
cơ, mục đích vi phạm pháp luật. Lỗi là thái đô hay trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hvi trái pháp luật và đối với hậu
quả của hvi đó. Lỗi được thể hiện dưới 2 hình thức: lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý.
Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra,
nhưng lại mong muốn điều đó xảy ra
Lỗi cố ý gián tiếp: chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra. Tuy
không mong muốn nhưng để mặc ló xảy ra.
Lỗi vô ý do quá tự tin: chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra
nhưng không tin được rằng điều đó không xảy ra
Lỗi vô ý do cẩu thả: chủ thể vi phạm do khinh suất, cẩu thả mà không nhận lấy trước hậu quả thiệt hại cho xã
hội do hành vi của mình gây ra, dù có thể nhân thấy sưng và họ có đầu xuôi 3. Các loại VPPL
Vi phạm pháp luật hình sự (tội phạm): Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật
Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền,
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng an ninh, trật
tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài
sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật XHCN.
Vi phạm pháp luật hành chính: là hành vi có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm hành chính trái với các quy
định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hoặc trái với các quy định của pháp luật về an ninh,
trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử
lý hành chính. Vi phạm pháp luật dân sự: Là hành vi trái pháp luật và có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm dân sự
xâm hại tới các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân phi tài sản.
Vi phạm pháp luật kỷ luật: Là hành vi có lỗi của chủ thể trái với các quy chế, quy tắc xác lập trật tự trong nội bộ
cơ quan, tổ chức, tức là không thực hiện đúng kỷ luật lao động, học tập, công tác hoặc phục vụ được đề ra trong nội bộ cơ quan, tổ chức đó.
Vi phạm pháp luật dân sự: Là hành vi trái pháp luật và có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm dân sự xâm
hại tới các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân phi tài sản. X. Hệ thống quy phạm pl 1. Kn, đặc điểm của qppl
Khái niệm: Qppl là quy tắc xử sự chung do NN đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh qhxh theo
định hướng và nhằm đạt đc những mục đích nhất định. Đặc điểm:
Qppl là quy tắc xử sự chung: QPPL trc hết là 1 loại quy phạm xh, nên nó mang đầy đủ các đặc tính của quy
phạm như: là quy tắc xử sự, là khuôn mẫu, tiêu chuẩn để đánh giá hvi của cng, đc sd nhiều lần trong đời sống xh.
Qppl đc sd lặp đi lặp lại cho tới khi k còn hiệu lực
Qppl mang tính quyền lực NN (tính bắt buộc chung): qppl hình thành bằng con đg NN, thông qua các cơ quan
NN, qppl đc ban hành or đc thừa nhận . mỗi qppl do NN ban hangh và đảm bảo thực hiện thông qua hệ thống các cơ
quan NN có thẩm quyền. NN sd nhiều hthuc để tạo ddkien or buộc các chủ thể phải thực hiên các qppl: tuyên truyền,
giáo dục, thuyết phục or cưỡng chế.
Các qppl đc thực hiện nhiều lần trong đsống: các qppl dự liệu các tình huống phổ biến có thể xảy ra trong
đsống. Mặc dù xh thường xuyên thay đổi, đa dạng, phức tạp, nhưng qppl đc áp dụng chung, nhiều lần đvs các cá
nhân, tổ chức. Bất cứ khi nào, khi ở vào tình huống đc dự liệu trong qppl thì chủ thể đều phải thực hiện theo quy định của pl. 2. Cấu trúc của qppl
Giả định: là bộ phận nêu lên (dự liệu) đkiện, hcanh có thể xảy ra trong đsống và khi chủ thể ở vào đkiện, hcanh
đó sẽ phải chịu sự tác động của qppl. (tl câu hỏi: Ai? Khi nào? Trong những đkiện, hcanh nào?)
Quy định: là bộ phận nêu lên cách xử sự mà các chủ thể khi ở vào đkiện, hcanh qppl đã giả định đc phép or
buộc phhari thực hiện. phần quy định của qppl chính là mệnh lệnh của NN, trực tiếp thể hiện ý chí của NN. (tl câu
hỏi: Đc lj? K đc lj? Phải lj? Làm ntn?). Đc thể hiện dưới 3 dạng:
(là quy định xđ hvi mà chủ thể k đc thực cấm đoán
hiện); bắt buộc (là quy định xđ hvi chủ thể buộc phải thực hiện); tùy nghi (là quy định mà ở đó xđ hvi chủ thể đc thực
hiện) Chế tài: là bộ phận của qppl dự kiến về những biện pháp đc áp dụng đvs chủ thể khi ở vào đkiện, hcanh qppl đã
giả định mà k thực hiện đúng quy định của qppl. Những biện pháp này thể hiện sự răn đe, lên án của NN đvs các chủ
thể k thực hiện đúng quy định của pl. Có 4 loại chế tài: chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tại dân sự, chế tài kỷ
luật. Mỗi loại chế tài này đc NN quy định để áp dụng đvs các loại VPPL khác nhau, trog những đkiện, hcanh k giống nhau. XI. Tham nhũng 1.
Đặc điểm của hvi tham nhũng
Chủ thể tham nhũng là ng có chức vụ, quyền hạn
Chủ thể tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn đc giao
Mđích của hvi tham nhũng là vụ lợi 2. Tác hại của tham nhũng
a, Tác hại về chính trị:
Nhiều chính sách của Đảng và NN bị cán bộ, công chức, viên chức lợi dụng phvu cho các mđ cá nhân đã gây ah
nghiem trọng đế sự pt chung của đất nc
Tham nhũng cũng ah đến uy tín quốc gia trên trg qte. Tham nhũng làm giảm lòng tin của các nhà tài trợ khi mà
nguồn viện trợ jcho các dự án cũng như sự ủng hộ của các quốc gia cho nc ta bị thất thoát
Tham nhùng ah xấu đến những chính sách đúng đắn của Đảng và NN về mọi mặt kte, chtri, xh. b, Tác hại về kte:
Tham nhũng làm thất thoát những khoản tiền lớn trong xdung cơ bản do phải chi phí cho vc đấu thầu, cấp vốn,
thanh tra, kiểm toán và hàng loại các chi phí tiêu cực khác
Tham nhũng gây tổn thất lớn cho nguồn thu của ngân sách NN thông qua thuế
Tham nhũng, nhất là hvi tham ô đã làm cho 1 lg lớn tài sản công trở thành tài sản tư của 1 số cán bộ, công chức, viên chức
Tham nhũng gây ah lớn đến mtrg kinh doanh, làm giảm đáng kể năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, làm
chậm tốc độ tăng trg của nền kte
Hvi sách nhiễu, gây khó khăn, đòi hối lộ của 1 bộ phận cán bộ, công chức, viên chức còn gây thiệt hại đến tài
sản của ng dân do họ phải đưa hối lộ khi lq đến các thủ tục hành chính. Mặt khác thủ tục hành chính bị kéo dài đã
gây mất tgian, tiền của của ng dân, làm đình trệ các hđ sxuat, kinh doanh. c, Tác hại về xh:
Tham nhũng làm ah đến các gtri, các chuẩn mực đạo đức và pl, làm xuống cấp đạo đức của 1 bộ phậm cán bộ,
đảng viên. Tham nhũng đã làm cho 1 bộ phận cán bộ, đảng viên coi thg các gtri đạo đức và chuẩn mực của pl,
sách nhiễu, gây khó khăn…để đòi hối lộ
Tham nhũng làm xáo trộn trật tự xh. Khi những cán bộ, viên chức NN thực thi công vụ có hvi tham nhũng, nhận
hối lộ sẽ ah xấu đến nhiều mặt của đsống xh, gây bất bình trong nhân dân.