

Preview text:
Tuyên Ngôn Độc Lập Việt Nam HỒ CHÍ MINH
I. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN TUYÊN NGÔN ĐỘC
II. DIỄN BIẾN & KẾT QUẢ LẬP
1. LỄ ĐỌC TUYÊN NGÔN TẠI QUẢNG
1. ÁCH THỰC DÂN PHÁP VÀ PHÁT XÍT NHẬT TRƯỜNG BA ĐÌNH
• Trước năm 1945, Việt Nam chịu chế độ thực dân Pháp
• Vào ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình
lâu năm, bị bóc lột về kinh tế, mất tự do chính trị. 
(Hà Nội), Hồ Chí Minh trang trọng đọc bản Tuyên
• Trong Thế chiến II, Nhật chiếm Đông Dương (khoảng
ngôn Độc lập trước hàng chục vạn người dân.
từ năm 1940), khiến tình trạng áp bức càng trầm trọng
• Lễ đài được dựng lên, cờ đỏ sao vàng tung bay, hơn. 
Tiến quân ca vang lên như lời khẳng định mạnh
• Người Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của phong trào Việt
mẽ về khởi đầu một kỷ nguyên mới.
Minh, đã kiên cường đấu tranh để giành lại quyền tự do,
• Toàn bản Tuyên ngôn không dài, nhưng lời lẽ độc lập. 
súc tích, rõ ràng, mang tính pháp lý và nhân đạo
2. THỜI CƠ LỊCH SỬ SAU CHIẾN TRANH THẾ sâu sắc. GIỚI THỨ HAI
2. KẾT QUẢ NGAY LẬP TỨC
• Khi Nhật đầu hàng vào cuối Thế chiến II, thực dân
• Khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (sau này
Pháp suy yếu. Đây là thời điểm thuận lợi để Việt Minh
là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam).
tuyên bố chính quyền, vì tình hình quốc tế và nội địa
• Tuyên bố xóa bỏ mọi chế độ thực dân, phủ định các hiệp đang thay đổi.
ước mà Pháp đã ký để nuôi dưỡng đặc quyền, đặc lợi ở Việt
• Quá trình chuẩn bị nội bộ cũng được tiến hành: Hồ Chí Nam.
• Khẳng định quyền con người, quyền dân tộc: Bác Hồ
Minh cùng Ban Thường vụ Trung ương Đảng soạn thảo
tuyên bố “toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh
bản Tuyên ngôn, với sự tham khảo ý kiến của các thành
thần và lực lượng … để giữ vững quyền tự do và độc lập
viên chính phủ lâm thời.  ấy.”
• Ngoài ra, tinh thần quốc tế hóa quyền con người đã 3. Tác động lâu dài
ảnh hưởng: trong tuyên ngôn, Bác Hồ trích dẫn Tuyên
• Bản Tuyên ngôn là cơ sở pháp lý đầu tiên cho nhà nước
ngôn Độc lập của Mỹ (“tất cả mọi người … quyền được
Việt Nam độc lập, đặt nền móng cho việc xây dựng nhà
sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”) và
nước pháp quyền, với mục tiêu “Độc lập – Tự do – Hạnh
Tuyên ngôn Nhân quyền Pháp để khẳng định quyền của phúc.”
• Về tinh thần: nó trở thành biểu tượng quốc gia, lời tuyên mọi dân tộc. 
bố với cả thế giới rằng Việt Nam là một dân tộc tự do, bình
3. KHÁT VỌNG DÂN TỘC VÀ TRUYỀN THỐNG đẳng. ĐẤU TRANH
• Về giá trị nhân quyền: Hồ Chí Minh khẳng định rằng
• Dân tộc Việt Nam đã trải qua nhiều thế kỷ đấu tranh:
quyền con người không phải là ban phát từ ai, mà là kết
chống phong kiến, chống ngoại xâm. Việc giành độc lập
quả đấu tranh lâu dài của nhân dân.
không chỉ là mục tiêu chính trị, mà còn là khát vọng sâu
III. Ý NGHĨA CỦA TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
trong lòng mỗi người Việt.
1. GIÁ TRỊ QUỐC GIA – DÂN TỘC
• Vai trò lãnh đạo của Hồ Chí Minh và Việt Minh là then
• Đây là mốc son trong lịch sử dân tộc: chấm dứt
chốt: họ đại diện cho nguyện vọng của nhân dân, tập
ách thống trị thực dân, chấm dứt chế độ phong
hợp lực lượng để tuyên bố một quốc gia tự do, độc lập. 
kiến, mở ra kỷ nguyên độc lập.
• Tuyên ngôn thể hiện khát vọng cao cả của toàn
dân: tự do, dân chủ, hạnh phúc.
Tuyên Ngôn Độc Lập Việt Nam HỒ CHÍ MINH 2. GIÁ TRỊ PHÁP LÝ
• Là văn bản khai sinh nhà nước Việt Nam Dân chủ
Ý nghĩa của Tuyên ngôn không chỉ nằm ở chỗ Việt
Cộng hòa, với cơ sở pháp quyền. 
Nam chính thức độc lập, mà còn là lời cam kết với
• Tuyên bố xoá bỏ mọi hiệp ước với Pháp, xoá bỏ đặc
nhân dân: độc lập này sẽ được bảo vệ, duy trì bằng
quyền ngoại nhân, khẳng định chủ quyền quốc gia. 
tinh thần quyết liệt, bằng sự đoàn kết và lòng yêu 3. Giá trị nhân quyền
nước. Nó cũng là thông điệp với thế giới: một dân
• Hồ Chí Minh dùng ngôn ngữ nhân đạo, trích dẫn các
tộc nhỏ bé, từng bị thống trị, có thể đứng lên đòi
tuyên ngôn nhân quyền lớn của thế giới để khẳng định
quyền làm chủ vận mệnh của mình. quyền con người. 
• Ông nhấn mạnh: độc lập không chỉ là chủ quyền dân
Và hơn 80 năm sau, giá trị của bản Tuyên ngôn vẫn
tộc, mà còn là quyền con người – quyền sống, quyền tự
hiện diện — như một ngọn lửa dẫn đường: quyền
do, quyền mưu cầu hạnh phúc. 
con người, chủ quyền dân tộc, khát vọng hạnh phúc
• Tư tưởng trong Tuyên ngôn vẫn còn nguyên giá trị
không bao giờ phai. Chúng ta tự hào, vì đó không
trường tồn: tinh thần bảo vệ chủ quyền, khát vọng độc
chỉ là lịch sử của ngày xưa, mà là nguồn cảm hứng
lập, quyền con người luôn được đề cao. cho hôm nay và mai sau. VI. LỜI KẾT
IV. Những thông tin khác — Bản lịch sử hào hùng
Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/9/1945 của Bác Hồ là của dân tộc
một bản hùng ca — mảnh giấy lịch sử, nhưng mạnh
• Nơi viết Tuyên ngôn: Theo tài liệu, Bác Hồ soạn thảo
mẽ như lời thề nguyện. Đó là khởi điểm của một
Tuyên ngôn tại nhà số 48 Hàng Ngang, Hà Nội. 
quốc gia độc lập, là minh chứng cho khát vọng tự do
• Quảng trường Ba Đình: Là nơi diễn ra lễ tuyên bố, là
và quyền làm chủ của nhân dân Việt Nam. Nó không
công trường lịch sử mà ngày nay vẫn là biểu tượng của
chỉ khép lại một trang đau thương, mà mở ra một
chủ quyền và lòng tự hào dân tộc.
trang hi vọng, một hình hài mới cho dân tộc.
• Tác phẩm “Bác Hồ viết Tuyên ngôn Độc lập”: Cuốn
sách của Kiều Mai Sơn tái hiện chi tiết quá trình Bác
Và hơn thế, Tuyên ngôn ấy vẫn vang vọng trong trái
viết Tuyên ngôn, dựa vào hồi ký của những người làm
tim mỗi người Việt: nhắc nhở chúng ta rằng độc lập,
việc cùng Người như Vũ Đình Hòe, Trần Huy Liệu, Võ
tự do, hạnh phúc không phải là điều ban phát, mà là Nguyên Giáp, v.v. 
điều phải đấu tranh, giữ gìn mỗi ngày — để xứng
• Kỷ niệm ngày Quốc khánh: Ngày 2/9 trở thành ngày
danh với máu xương của bao thế hệ đi trước.
Quốc khánh của Việt Nam, được cả nước lớn nhỏ tôn 18:33
kính như một ngày hội lịch sử.
V. CẢM NHẬN & NGHỊ LUẬN
Tuyên ngôn Độc lập Bác Hồ ngày 2/9/1945, như một
khúc tráng ca hùng vĩ — không chỉ là tuyên bố pháp lý,
mà là tiếng nói của cả một dân tộc vùng lên, đầy dũng
khí và khát vọng. Bác Hồ, với tầm nhìn thiêng liêng,
dùng lời lẽ giản dị mà sâu sắc để khẳng định rằng mọi
người đều có quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu
hạnh phúc — điều đó không chỉ là ước mơ, mà là khát
vọng phải thực hiện bằng hành động.