TÀI LIỆU 1
Mục lục: (Lời giải ở dưới, mục lục để tra =)) )
1. Ch th pháp lut chính là ch th quan h pháp lut và ngược li?
2. Nhng quan h pháp lut mà nhà nước tham gia thì luôn th hin ý chí ca Nhà nước?
3. Quan h pháp lut th hin ý chí ca các bên tham gia quan h?
4. Cá nhân tham gia vào quan h pháp lut s tr thành ch thế ca quan h pháp lut?
5. Năng lc hành vi ca mi pháp nhân là như nhau?
6. Năng lc pháp lut ca ch th là kh năng thc hin các quyn và nghĩa v do ch th t
quy định?
7. Năng lc pháp lut ca ch th trong quan h pháp lut ph thuc vào pháp lut ca tng
quc gia?
8. Năng lc hành vi ca ch th ph thuc vào độ tui, tình trng sc khe, trình độ ca ch
thế?
9. Ch th không có năng lc hành vi thì không th tham gia vào các quan h pháp lut?
10. Năng lc pháp lut phát sinh kế t khi các cá nhân được sinh ra?
11. Khi cá nhân b hn chế v năng lc pháp lut thì đương nhiên cũng b hn chế v năng lc
hành vi.
12. Năng lc pháp lut ca nhà nước là không b hn chế?
13. Ni dung ca quan h pháp lut đồng nht vi năng lc pháp lut vì nó bao gm quyn và
nghĩa v pháp lý.
14. Nghĩa v pháp lý ca ch th chính là hành vi pháp lý?
15. S kin pháp lý là nhng yếu t thúc đẩy ch th tham gia vào các quan h PL.
16. Các quan h pháp lut xut hin do ý chí ca các cá nhân?
17. Đối vi cá nhân, năng lc hành vi gn vi s phát trin ca con người và do các cá nhân đó
t quy định?
18. Người b hn chế v năng lc hành vi thì không b hn chế v năng lc PL?
19. Người b kết án tù có thi hn ch b hn chế v năng lc hành vi, không b hn chế v năng
lc pháp lut?
20. Người say rượu là người có năng lc hành vi hn chế?
21. Năng lc pháp lut có tính giai cp, năng lc hành vi không có tính giai cp?
22. Người t đủ 18 tui tr lên là ch th ca mi quan h pháp lut?
23. Nhà nước là ch th ca mi quan h pháp lut?
24. Nghĩa v pháp lý đồng nht vi hành vi pháp lý ca ch th?
25. Ch th ca hành vi pháp lut luôn là ch th ca quan h pháp lut và ngược li?
26. Năng lc pháp lut ca người đã thành niên thì rng hơn người chưa thành niên?
27. Mt người thc hin hành vi đua xe thì hành vi đó luôn được xem là vi phm pháp lut.
28. Trách nhim hình s đối vi hành vi giết người là trách nhim gia người gây án và b hi,
gia đình ca h.
Aha_Tuna ^^
29. Trách nhim hành chính có tính ni b.
30. T chc có th tr thành ch th ca mi trách nhim pháp lý.
31. Khi mt người thc hin hành vi trái pháp lut do ha hon thì s không b truy cu trách
nhim pháp lý.
32. Người gây án thc hin bi thường cho b hi là trách nhim dân s.
33. Mt vi phm pháp lut có th áp dng đồng thi trách nhim hành chính và trách nhim
hình s.
34. Trách nhim k lut có th áp dng đồng thi vi các trách nhim pháp lý khác.
35. Người có thm quyn có th áp dng chế tài cnh cáo bng li nói.
36. Trách nhim hành chính là trách nhim pháp lý nghiêm khc nht.
Lời giải:
1. Sai
→ Không phải mọi chủ thể pháp luật đều là chủ thể quan hệ pháp luật. Chủ thể
pháp luật là khái niệm rộng, gồm những người có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi. Chủ thể quan hệ pháp luật chỉ là những chủ thể cụ thể đã tham gia
vào một quan hệ pháp luật xác định.
2. Đúng
→ Vì nhà nước là người đại diện quyền lực công, khi tham gia quan hệ pháp luật
(dù là hành chính, dân sự...), hành vi của Nhà nước phản ánh ý chí của Nhà
nước.
3. Đúng
→ Quan hệ pháp luật hình thành dựa trên ý chí của các bên tham gia, nhưng
phải phù hợp với quy định pháp luật.
4. Sai
→ Không phải mọi cá nhân tham gia đều trở thành chủ thể quan hệ pháp luật
nếu họ không có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi. Ví dụ: người
mất năng lực hành vi không thể là chủ thể độc lập.
5. Sai
→ Mỗi pháp nhân có năng lực hành vi khác nhau, tùy theo mục đích hoạt động,
loại hình tổ chức, và pháp luật quy định.
6. Sai
→ Năng lực pháp luật không do chủ thể tự quy định mà do pháp luật quy định,
thể hiện khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý.
7. Đúng
→ Năng lực pháp luật phụ thuộc vào hệ thống pháp luật của từng quốc gia,
không có tính chất phổ quát.
8. Đúng
→ Năng lực hành vi phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, và trình độ nhận
thức của chủ thể. Pháp luật quy định rõ điều này.
9. Sai
→ Chủ thể không có năng lực hành vi vẫn có thể tham gia quan hệ pháp luật
thông qua người đại diện hợp pháp (ví dụ: trẻ em có người giám hộ).
Aha_Tuna ^^
10. Đúng
→ Năng lực pháp luật phát sinh ngay khi sinh ra, ví dụ trẻ sơ sinh có quyền
được khai sinh, quyền được nuôi dưỡng.
11. Sai
→ Bị hạn chế năng lực pháp luật là hiếm và không đồng nghĩa với bị hạn chế
năng lực hành vi. Ngược lại mới thường thấy hơn.
12. Đúng
→ Năng lực pháp luật của Nhà nước là toàn diện, không bị hạn chế, vì Nhà
nước là chủ thể tối cao.
13. Sai
→ Nội dung quan hệ pháp luật là quyền và nghĩa vụ cụ thể trong một quan hệ
pháp luật nhất định; còn năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ
nói chung.
14. Sai
→ Nghĩa vụ pháp lý là những việc chủ thể phải thực hiện, trong khi hành vi pháp
lý là hành động gây ra hậu quả pháp lý, bao gồm cả hành vi hợp pháp và trái
pháp luật.
15. Đúng
→ Sự kiện pháp lý (hành vi hoặc biến cố) là điều kiện làm phát sinh, thay đổi,
chấm dứt quan hệ pháp luật, thúc đẩy chủ thể tham gia vào.
16. Sai
→ Quan hệ pháp luật xuất hiện không chỉ do ý chí cá nhân mà còn do sự kiện
pháp lý, ý chí nhà nước, hoặc cưỡng chế pháp luật.
17. Sai
→ Năng lực hành vi không do cá nhân tự quy định, mà do pháp luật quy định
theo độ tuổi, sức khỏe, nhận thức.
18. Đúng
→ Người bị hạn chế năng lực hành vi vẫn có năng lực pháp luật, vì năng lực
pháp luật thường không bị hạn chế.
19. Đúng
→ Người bị kết án tù có thời hạn không bị mất năng lực pháp luật, nhưng bị hạn
chế năng lực hành vi trong phạm vi nhất định (như bị tước quyền tự do cư trú,
lao động...).
20. Đúng (tạm thời)
→ Người say rượu có thể tạm thời mất năng lực hành vi do mất khả năng nhận
thức và điều khiển hành vi, nhưng không phải là tình trạng pháp lý cố định.
21. Sai
→ Cả năng lực pháp luật và năng lực hành vi đều có thể mang tính giai cấp
trong xã hội có giai cấp, vì pháp luật phản ánh ý chí giai cấp thống trị.
22. Sai
→ Người từ đủ 18 tuổi có năng lực pháp luật và hành vi đầy đủ, nhưng không
phải là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật, vì một số quan hệ đòi hỏi điều kiện
riêng (ví dụ: chức vụ, trình độ chuyên môn...).
23. Sai
→ Nhà nước không phải là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật, chỉ tham gia khi
pháp luật quy định, nhất là trong các quan hệ hành chính, dân sự...
Aha_Tuna ^^
24. Sai
→ Nghĩa vụ pháp lý là kết quả pháp lý, còn hành vi pháp lý là nguyên nhân.
Chúng liên quan nhau nhưng không đồng nhất.
25. Sai
→ Không phải mọi chủ thể của hành vi pháp lý đều là chủ thể quan hệ pháp luật.
Ví dụ, một hành vi vi phạm pháp luật có thể bị xử lý mà không hình thành quan
hệ pháp luật giữa người đó với người bị hại.
26. Đúng
→ Người đã thành niên (từ đủ 18 tuổi) có năng lực hành vi đầy đủ, từ đó quyền
tham gia vào các quan hệ pháp luật cũng rộng hơn người chưa thành niên.
27. Một người thực hiện hành vi đua xe thì hành vi đó luôn được xem là vi phạm
pháp luật.
→ Sai
Giải thích: Hành vi đua xe trái phép (không được cấp phép, gây nguy hiểm) là vi
phạm pháp luật. Tuy nhiên, nếu đua xe trong khuôn khổ pháp luật cho phép (ví dụ
đua xe thể thao có tổ chức, có cấp phép) thì không phải vi phạm pháp luật.
28. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi giết người là trách nhiệm giữa người gây
án và bị hại, gia đình của họ.→ Sai
Giải thích: Trách nhiệm hình sự là giữa Nhà nước và người phạm tội. Dù có thể có
bồi thường dân sự cho gia đình bị hại, nhưng trách nhiệm hình sự là công quyền,
không phải quan hệ cá nhân.
29. Trách nhiệm hành chính có tính nội bộ.→ Sai
Giải thích: Trách nhiệm hành chính là do Nhà nước áp dụng, không mang tính nội
bộ. Ngược lại, trách nhiệm kỷ luật trong cơ quan, tổ chức mới có tính nội bộ.
30. Tổ chức có thể trở thành chủ thể của mọi trách nhiệm pháp lý.→ Sai
Giải thích: Tổ chức có thể chịu trách nhiệm dân sự, hành chính, kỷ luật, và trong
một số trường hợp trách nhiệm hình sự (theo pháp luật hình sự hiện hành). Tuy
nhiên, không phải mọi trách nhiệm pháp lý đều có thể áp dụng cho tổ chức (ví dụ:
một số tội danh hình sự chỉ áp dụng cho cá nhân).
31. Khi một người thực hiện hành vi trái pháp luật do hỏa hoạn thì sẽ không bị truy
cứu trách nhiệm pháp lý→ Đúng (có điều kiện)
Giải thích: Nếu hành vi trái pháp luật xảy ra do sự kiện bất khả kháng (ví dụ: hành vi
do hỏa hoạn gây ra và không thể kiểm soát), thì không bị truy cứu trách nhiệm pháp
lý. Tuy nhiên, phải chứng minh được hành vi không do lỗi của cá nhân đó.
32. Người gây án thực hiện bồi thường cho bị hại là trách nhiệm dân sự.→ Đúng
Giải thích: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm dân sự, kể
cả khi hành vi đó có yếu tố hình sự (bồi thường dân sự vẫn độc lập xét xử).
33. Một vi phạm pháp luật có thể áp dụng đồng thời trách nhiệm hành chính và trách
nhiệm hình sự.
Aha_Tuna ^^
→ Sai
Giải thích: Không được áp dụng đồng thời trách nhiệm hành chính và hình sự cho
cùng một hành vi. Nếu hành vi đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm → xử lý hình sự,
không xử phạt hành chính nữa. Tuy nhiên, hành vi có thể bị xử lý hình sự và dân sự
hoặc kỷ luật và hình sự.
34. Trách nhiệm kỷ luật có thể áp dụng đồng thời với các trách nhiệm pháp lý khác.
→ Đúng
Giải thích: Một người có hành vi vi phạm có thể vừa bị xử lý kỷ luật nội bộ (ví dụ:
công chức), vừa bị xử lý hình sự hoặc hành chính nếu có đủ căn cứ.
35. Người có thẩm quyền có thể áp dụng chế tài cảnh cáo bằng lời nói.
→ Sai
Giải thích: Chế tài cảnh cáo trong pháp luật phải được lập thành văn bản theo thủ
tục pháp luật, không được thực hiện bằng lời nói một cách tùy tiện.
36. Trách nhiệm hành chính là trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất.
→ Sai
Giải thích: Trách nhiệm hình sự mới là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất vì
có thể dẫn tới tước tự do, tử hình. Trách nhiệm hành chính nhẹ hơn (phạt tiền, cảnh
cáo, tịch thu...).
Aha_Tuna ^^

Preview text:

TÀI LIỆU 1
Mục lục: (Lời giải ở dưới, mục lục để tra =)) )
1. Chủ thể pháp luật chính là chủ thể quan hệ pháp luật và ngược lại?
2. Những quan hệ pháp luật mà nhà nước tham gia thì luôn thể hiện ý chí của Nhà nước?
3. Quan hệ pháp luật thể hiện ý chí của các bên tham gia quan hệ?
4. Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật sẽ trở thành chỉ thế của quan hệ pháp luật?
5. Năng lực hành vi của mọi pháp nhân là như nhau?
6. Năng lực pháp luật của chủ thể là khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ do chủ thể tự quy định?
7. Năng lực pháp luật của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia?
8. Năng lực hành vi của chủ thể phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, trình độ của chủ thế?
9. Chủ thể không có năng lực hành vi thì không thể tham gia vào các quan hệ pháp luật?
10. Năng lực pháp luật phát sinh kế từ khi các cá nhân được sinh ra?
11. Khi cá nhân bị hạn chế về năng lực pháp luật thì đương nhiên cũng bị hạn chế về năng lực hành vi.
12. Năng lực pháp luật của nhà nước là không bị hạn chế?
13. Nội dung của quan hệ pháp luật đồng nhất với năng lực pháp luật vì nó bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý.
14. Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể chính là hành vi pháp lý?
15. Sự kiện pháp lý là những yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia vào các quan hệ PL.
16. Các quan hệ pháp luật xuất hiện do ý chí của các cá nhân?
17. Đối với cá nhân, năng lực hành vi gắn với sự phát triển của con người và do các cá nhân đó tự quy định?
18. Người bị hạn chế về năng lực hành vi thì không bị hạn chế về năng lực PL?
19. Người bị kết án tù có thời hạn chỉ bị hạn chế về năng lực hành vi, không bị hạn chế về năng lực pháp luật?
20. Người say rượu là người có năng lực hành vi hạn chế?
21. Năng lực pháp luật có tính giai cấp, năng lực hành vi không có tính giai cấp?
22. Người từ đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật?
23. Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật?
24. Nghĩa vụ pháp lý đồng nhất với hành vi pháp lý của chủ thể?
25. Chủ thể của hành vi pháp luật luôn là chủ thể của quan hệ pháp luật và ngược lại?
26. Năng lực pháp luật của người đã thành niên thì rộng hơn người chưa thành niên?
27. Một người thực hiện hành vi đua xe thì hành vi đó luôn được xem là vi phạm pháp luật.
28. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi giết người là trách nhiệm giữa người gây án và bị hại, gia đình của họ.
Aha_Tuna ^^
29. Trách nhiệm hành chính có tính nội bộ.
30. Tổ chức có thể trở thành chủ thể của mọi trách nhiệm pháp lý.
31. Khi một người thực hiện hành vi trái pháp luật do hỏa hoạn thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm pháp lý.
32. Người gây án thực hiện bồi thường cho bị hại là trách nhiệm dân sự.
33. Một vi phạm pháp luật có thể áp dụng đồng thời trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự.
34. Trách nhiệm kỷ luật có thể áp dụng đồng thời với các trách nhiệm pháp lý khác.
35. Người có thẩm quyền có thể áp dụng chế tài cảnh cáo bằng lời nói.
36. Trách nhiệm hành chính là trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất.
Lời giải: 1. Sai
→ Không phải mọi chủ thể pháp luật đều là chủ thể quan hệ pháp luật. Chủ thể
pháp luật là khái niệm rộng, gồm những người có năng lực pháp luật và năng
lực hành vi. Chủ thể quan hệ pháp luật chỉ là những chủ thể cụ thể đã tham gia
vào một quan hệ pháp luật xác định. 2. Đúng
→ Vì nhà nước là người đại diện quyền lực công, khi tham gia quan hệ pháp luật
(dù là hành chính, dân sự...), hành vi của Nhà nước phản ánh ý chí của Nhà nước. 3. Đúng
→ Quan hệ pháp luật hình thành dựa trên ý chí của các bên tham gia, nhưng
phải phù hợp với quy định pháp luật. 4. Sai
→ Không phải mọi cá nhân tham gia đều trở thành chủ thể quan hệ pháp luật
nếu họ không có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi. Ví dụ: người
mất năng lực hành vi không thể là chủ thể độc lập. 5. Sai
→ Mỗi pháp nhân có năng lực hành vi khác nhau, tùy theo mục đích hoạt động,
loại hình tổ chức, và pháp luật quy định. 6. Sai
→ Năng lực pháp luật không do chủ thể tự quy định mà do pháp luật quy định,
thể hiện khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý. 7. Đúng
→ Năng lực pháp luật phụ thuộc vào hệ thống pháp luật của từng quốc gia,
không có tính chất phổ quát. 8. Đúng
→ Năng lực hành vi phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, và trình độ nhận
thức của chủ thể. Pháp luật quy định rõ điều này. 9. Sai
→ Chủ thể không có năng lực hành vi vẫn có thể tham gia quan hệ pháp luật
thông qua người đại diện hợp pháp (ví dụ: trẻ em có người giám hộ). Aha_Tuna ^^ 10. Đúng
→ Năng lực pháp luật phát sinh ngay khi sinh ra, ví dụ trẻ sơ sinh có quyền
được khai sinh, quyền được nuôi dưỡng. 11. Sai
→ Bị hạn chế năng lực pháp luật là hiếm và không đồng nghĩa với bị hạn chế
năng lực hành vi. Ngược lại mới thường thấy hơn. 12. Đúng
→ Năng lực pháp luật của Nhà nước là toàn diện, không bị hạn chế, vì Nhà
nước là chủ thể tối cao. 13. Sai
→ Nội dung quan hệ pháp luật là quyền và nghĩa vụ cụ thể trong một quan hệ
pháp luật nhất định; còn năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ nói chung. 14. Sai
→ Nghĩa vụ pháp lý là những việc chủ thể phải thực hiện, trong khi hành vi pháp
lý là hành động gây ra hậu quả pháp lý, bao gồm cả hành vi hợp pháp và trái pháp luật. 15. Đúng
→ Sự kiện pháp lý (hành vi hoặc biến cố) là điều kiện làm phát sinh, thay đổi,
chấm dứt quan hệ pháp luật, thúc đẩy chủ thể tham gia vào. 16. Sai
→ Quan hệ pháp luật xuất hiện không chỉ do ý chí cá nhân mà còn do sự kiện
pháp lý, ý chí nhà nước, hoặc cưỡng chế pháp luật. 17. Sai
→ Năng lực hành vi không do cá nhân tự quy định, mà do pháp luật quy định
theo độ tuổi, sức khỏe, nhận thức. 18. Đúng
→ Người bị hạn chế năng lực hành vi vẫn có năng lực pháp luật, vì năng lực
pháp luật thường không bị hạn chế. 19. Đúng
→ Người bị kết án tù có thời hạn không bị mất năng lực pháp luật, nhưng bị hạn
chế năng lực hành vi trong phạm vi nhất định (như bị tước quyền tự do cư trú, lao động...). 20. Đúng (tạm thời)
→ Người say rượu có thể tạm thời mất năng lực hành vi do mất khả năng nhận
thức và điều khiển hành vi, nhưng không phải là tình trạng pháp lý cố định. 21. Sai
→ Cả năng lực pháp luật và năng lực hành vi đều có thể mang tính giai cấp
trong xã hội có giai cấp, vì pháp luật phản ánh ý chí giai cấp thống trị. 22. Sai
→ Người từ đủ 18 tuổi có năng lực pháp luật và hành vi đầy đủ, nhưng không
phải là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật, vì một số quan hệ đòi hỏi điều kiện
riêng (ví dụ: chức vụ, trình độ chuyên môn...). 23. Sai
→ Nhà nước không phải là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật, chỉ tham gia khi
pháp luật quy định, nhất là trong các quan hệ hành chính, dân sự... Aha_Tuna ^^ 24. Sai
→ Nghĩa vụ pháp lý là kết quả pháp lý, còn hành vi pháp lý là nguyên nhân.
Chúng liên quan nhau nhưng không đồng nhất. 25. Sai
→ Không phải mọi chủ thể của hành vi pháp lý đều là chủ thể quan hệ pháp luật.
Ví dụ, một hành vi vi phạm pháp luật có thể bị xử lý mà không hình thành quan
hệ pháp luật giữa người đó với người bị hại. 26. Đúng
→ Người đã thành niên (từ đủ 18 tuổi) có năng lực hành vi đầy đủ, từ đó quyền
tham gia vào các quan hệ pháp luật cũng rộng hơn người chưa thành niên.
27. Một người thực hiện hành vi đua xe thì hành vi đó luôn được xem là vi phạm pháp luật. → Sai
Giải thích: Hành vi đua xe trái phép (không được cấp phép, gây nguy hiểm) là vi
phạm pháp luật. Tuy nhiên, nếu đua xe trong khuôn khổ pháp luật cho phép (ví dụ
đua xe thể thao có tổ chức, có cấp phép) thì không phải vi phạm pháp luật.
28. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi giết người là trách nhiệm giữa người gây
án và bị hại, gia đình của họ.→ Sai
Giải thích: Trách nhiệm hình sự là giữa Nhà nước và người phạm tội. Dù có thể có
bồi thường dân sự cho gia đình bị hại, nhưng trách nhiệm hình sự là công quyền,
không phải quan hệ cá nhân.
29. Trách nhiệm hành chính có tính nội bộ.→ Sai
Giải thích: Trách nhiệm hành chính là do Nhà nước áp dụng, không mang tính nội
bộ. Ngược lại, trách nhiệm kỷ luật trong cơ quan, tổ chức mới có tính nội bộ.
30. Tổ chức có thể trở thành chủ thể của mọi trách nhiệm pháp lý.→ Sai
Giải thích: Tổ chức có thể chịu trách nhiệm dân sự, hành chính, kỷ luật, và trong
một số trường hợp trách nhiệm hình sự (theo pháp luật hình sự hiện hành). Tuy
nhiên, không phải mọi trách nhiệm pháp lý đều có thể áp dụng cho tổ chức (ví dụ:
một số tội danh hình sự chỉ áp dụng cho cá nhân).
31. Khi một người thực hiện hành vi trái pháp luật do hỏa hoạn thì sẽ không bị truy
cứu trách nhiệm pháp lý→ Đúng (có điều kiện)
Giải thích: Nếu hành vi trái pháp luật xảy ra do sự kiện bất khả kháng (ví dụ: hành vi
do hỏa hoạn gây ra và không thể kiểm soát), thì không bị truy cứu trách nhiệm pháp
lý. Tuy nhiên, phải chứng minh được hành vi không do lỗi của cá nhân đó.
32. Người gây án thực hiện bồi thường cho bị hại là trách nhiệm dân sự.→ Đúng
Giải thích: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm dân sự, kể
cả khi hành vi đó có yếu tố hình sự (bồi thường dân sự vẫn độc lập xét xử).
33. Một vi phạm pháp luật có thể áp dụng đồng thời trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự. Aha_Tuna ^^ → Sai
Giải thích: Không được áp dụng đồng thời trách nhiệm hành chính và hình sự cho
cùng một hành vi. Nếu hành vi đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm → xử lý hình sự,
không xử phạt hành chính nữa. Tuy nhiên, hành vi có thể bị xử lý hình sự và dân sự
hoặc kỷ luật và hình sự.
34. Trách nhiệm kỷ luật có thể áp dụng đồng thời với các trách nhiệm pháp lý khác. → Đúng
Giải thích: Một người có hành vi vi phạm có thể vừa bị xử lý kỷ luật nội bộ (ví dụ:
công chức), vừa bị xử lý hình sự hoặc hành chính nếu có đủ căn cứ.
35. Người có thẩm quyền có thể áp dụng chế tài cảnh cáo bằng lời nói. → Sai
Giải thích: Chế tài cảnh cáo trong pháp luật phải được lập thành văn bản theo thủ
tục pháp luật, không được thực hiện bằng lời nói một cách tùy tiện.
36. Trách nhiệm hành chính là trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất. → Sai
Giải thích: Trách nhiệm hình sự mới là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất vì
có thể dẫn tới tước tự do, tử hình. Trách nhiệm hành chính nhẹ hơn (phạt tiền, cảnh cáo, tịch thu...). Aha_Tuna ^^