BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QU LN TH NHT
Tên: M.N Giới tính: Nam
Ngày đánh giá: 22/06/2020
Năm sinh: 20/06/2015
Tui thc: 5 tuổi 2 ngày
Trường: Trung tâm nghiên hỗ tr
phát triển giáo dục hòa nhập A.
Ngưi kim tra: CN Đ.X.D
I. ĐÔI NÉT V THANG ĐÁNH GIÁ PEP-R.
Thang Pep-R là một trong những thang đánh giá cho nhóm tr có ri loạn phát triển. Kết
qu đánh giá chỉ ra đưc tuổi phát triển ca tr trên tng lĩnh vực, t nhng kh năng và
nhu cu ca tr s đưa ra mục tiêu và kế hoạch phù hợp.
II KT QU ĐÁNH GIÁ.
1. Thang phát triển
Lĩnh vc phát trin
S tiu mc
(Tuổi phát triển tháng)
Bt chưc(I)
12
37 tháng
Tri giác(P)
10
33 tng
Vận động tinh(FM)
11
34 tng
Vận động thô( GM)
16
40 tng
Phi hp tay -mt(EH)
9
42 tng
Nhn thc th hin(CP)
16
36 tng
Nhn thức ngôn ngữ( CV)
12
37 tng
Điểm phát triển
86
36 tháng
Dựa o kết quả đánh giá chúng i đã c định tui phát triển của con khoảng 36 tháng
tuổi, chậm n so với tuổi thực là 14 tháng. Sphát triển ở các nh vực kỹ ng khác
nhau trong đónh vực vận động thô là lĩnh vực con thực hiện tốt nhất, còn vận động tinh, tri
giác, ngôn ngữ và nhận thức những nh vực con còn hạn chế nhất . Thời gian tới, cần tích
cực rèn luyện các mặt hạn chế của con đcon có cơ hội a nhập tốt nhất.
-Khả ng bắt chước : Bắt chước kỹ năng cần thiết đối với quá trình học tập
phát triển. Không có bắt chước, trẻ không thể học ngôn ngữ và cácnh vi cần thiết để thích
nghi với môi trường xã hội. vậy, pt triển kỹng bắt cớc là yếu tcần thiết đối với sự
phát triển của mọi trẻ em. Q trình một trẻ học ngôn ngđó trước tiên trphải học ch
bắt chước những nh động thđơn giản, sau đó phức tạp dần n cuối ng bắt chước
những âm đơn giản…Trẻ con thường bắt chước những chúng nhìn thấy chứ không phải là
những chúng nghe thấy. Bắt chước vận động được đưa ra dạy trước khi đưa ra những kích
thích nn ngữ.
ng này con đạt 12 điểm, ơng đương với các kĩ năng của tr37 tháng tuổi, đây
nh vực con thực hiện khá tốt con có sự chủ động bắt chước n con thực hiện được hầu
hết các tiểu mục mà người kiểm tra đưa ra. Cụ thể n sau:
Bắt chước vận động thô, vận động tinh của thể: Đối với vận động thô: con chủ động
bắt chước theo người tra c hoạt động vận động diễn ra hàng ngày như: “ Vẫy tay tạm biệt,
, vỗ tay”…chủ động thực hiện khi người kiểm tra thực hiện mẫu bài vận động 1 bước như:
2 tay dơ lên cao, 2 tay sang rộng bằng vai, đứng trên 1 chân, chưa bắt chước người kiểm
tra thực hiện chuỗi độngc liên tiếp của 1 số bài hát vận động như: “ Ồ sao bé không lắc..”.
các năng nhảy nhất kĩ ng nhảy thì con còn gặp rất nhiều k khăn như: Nhảycò,
chân sáo, nhảy theo hình kẻ mẫu( hình bàn chân) do con thích làm theo ý của mình. Đối với
vận động tinh: con biết bắt chước người kiểm tra một số thao tác như : véo, ấn đất nặn; lăn đất
thành dải, lồng cốc/hộpo nhau ( từ to đến nhỏ); xếp lồng các khối gỗ lên nhau, nhặt đồ vật
o rổ. Bắt chước mở nắp chai lọ các loại khác nhau...bắt chước ghép hình 1-3 mảnh tốt.
Chưa bắt chước được người kiểm tra vẽ lại các hình học như vuông, tròn, tam giác hay các bài
tập gp nh nhiều mảnh do con ca có squan sát tốt.
Bắt chước cách sử dụng đồ vật: Hầu hết c đồ ng quen thuộc con biết thực hiện
đúng chức năng như: đưa thìa n miệng để ăn, cầm cốc để uống ớc, cầm khăn để lau miệng,
cầm ợc đchải đầu, cầm bàn chải để đánh răng Con còn khả năng bắt chước thực hiện
một chuỗi hành động liên tiếp thông qua hoạt động chơi giả vờ cho con dối ăn. Thời gian tới
cần cho con bắt chước các thao tác liên quan tới đội mũ bảo hiểm như cài tháo quai mũ…
Bắt chước tạo tiếng ồn với chng rung tay, thìa, cái ch cách: Con có khả năng bắt
chước tạo ra c tiếng ồn khác nhau như rung chng, tạo âm thanh từ cái lách cách, lắc ống
hạt đtạo ra âm thanh...bắt cớc nời kiểm tra đập chuông 2-4 lần.
Bắt chước âm thanh, nhắc lại từ: Con bắt chước tốt các nguyên âm n: mada,
gala…”, chủ động bắt chước tiếng kêu của con vật “ …”, khảng bắt chước người kiểm
tra nói câu dài đơn giản 4-6 từ , bắt chước tốt việc nhắc lại chuỗi số 2-3 số. Thời gian tới tiếp
tục mở rộng ngôn ngữ và phát triển khả năng ghi nhớ nn ngữ cho con với việc cho con bắt
chước gọi n c đồ vật, con vật, phương tiện giao thông i câu dài với số ợng từ nhiều
n, nhắc lại những câu phức tạp hơn trong đó thể nhiều loại từ( danh từ kết hợp
động từ ,stừ hay quan htừ..), Chẳng hạn: Qungnh tròn.
c t ci xã hội,c bài tập vận động: con khảng bắt chước các trò ci đơn
giản tốt, con biết thể hiện cảm c thích thú khi chơi với người kiểm tra như cười đùa (ú òa,
chi chi cnh cnh, kiến , nu na nu nống, o cưa lừa xẻ..), biết bắt chước chơi giả vcon
dối bằng tiếng u “ gâu gâu” hay bắt chước thực hiện chuỗi hoạt động liên tiếp với con dối
như: lau miệng cho con dối,chải đầu, cho dối ăn, uống nước”…thời gian tới cần cho con
tham gia vào c trò chơi dân gian( rồng rắn n mây, …), nhện chăng tơ, ngón tay nhúc nhích,
con cua đá giúp con ơng tác hội với mọi người xung quanh nhiều hơn.
Một số năng thphát triển trong thời gian tới :
Tập chung nhiều vào bắt chước ngôn ngữ nói: Bắt chước gọi tên phương tiện giao
thông, gọi tên các trong trường, c bạn trong lớp. Bắt chước sử dụng đúng đại từ nhân
ng để c hỏi. Bắt chưc thực hiện chuỗi động tác ln tiếp tng qua các bài hát vận động
đúng với giai điệu sao không lắc, tập thể dục buổi sáng, trời nắng trời mưa”; đặc biệt
bắt chướcc bài tập ln quan đến vận động tinh nhất là lĩnh vực xảo, viết vẽ.
m lại khả năng bắt chước của con đã đạt được một s ng nhất định, thời gian
tới cần cung cấp cho con c ng vngôn ngữ, vận động tinh nhằm giúp con cải thiện vấn
đề này đặc biệt cung cấp cho con các năng đòi hỏi tập trung chú ý ng như sự kiên nhẫn
thực hiện c bài tập cần sự luân phiên thời gian. Khi dạy cần chú ý:
+Lời i ra cần ngắn gọn dễ hiểu, đặc biệt nói khẩu nh miệng để con thnhìn
bắt chước một cách hiệu quả nhất.
+ Thu t sự chú ý của con bằng ch tạo sự sinh động khi tiến hành dạy hoạt động bắt
chước như thể kết hợp t ci, bài t, cử chỉ điệu bộ
+ Đồ ng dạy học phải hấp dẫn về màu sắc, hìnhng để thu hút sự quan tâm chú ý
của trẻ
+ Trgiúp kịp thời khi trgặp khó khăn, kịp thời động viên trẻ.
+ Làm mẫu và ớng dẫn chậm đcon thực hiện theo.
-Tri giác: nh vực tri giác kiểm tra chức năng nhận cảm của thi giác thính giác.
Đây là 2 ng tri giác cơ bản đối với tất cả việc học tập, xác nhận một cá nhân thể lựa
chọn và tổ chức các kích tch mới tiếp nhận tôt như thế nào.c mục kiểm tra khả năng th
giác bao gồm: theo i qubóng chuyển động, duy t tầm nhìn qua đường trung tâm, ghi nhớ
c nh ảnh trong một cuốn ch định hướng tới âm thanh. Những i tập phức tạp hơn
gồm có: phân biệt các nh dạng kích thước, u sắc tìm những vật thể được dấu trong
một, hai hay ba chiếc cốc. c mục kiểm tra khả ng thính giác bao gồm: Nghe định
ớng âm thanh của tiếng chng, tiếng sáo, tiếng gọin.
Ở lĩnh vực này con đạt 10 điểm, tương đương với các năng của tr33 tháng tuổi.
Đây kĩ ng mà con thực hiện khá, cthể:
+ Tri gc thị gc: Con có thể thực hiện như: ghép hình 1-3 mảnh.
+ Đối với việcm kiếm đồ vật: con có thểm kẹo dưới cốc ; có khả năng di chuyển mắt theo
quả bong ng, nhìn qua đường trung m.
+ Đối với việc ghép hình: Con thực hiện khá tốt những i tập liên quan tới ghépnh về đặt
chcái vào ô, bảng ghép hình chcái, số nh học( do đây sở thích của con), n gặp
khó kn trong việc ghép hình nhiều mảnh 6-8 mảnh bảng ghép hình con vật hay quả có cài
khp o nhau .
+ Đối với sách tranh: Con thể hiện sự quan tâm bằng cách chđộng xem đúng chiều cuốn
ch khi người kiểm tra cnh đặt cuốn truyện tranh ngược lên bàn.
+ Khả ng phân loại, kết hợp: Con thực hiện khá tốt trong việc phân loại màu sắc( đặt cốc
o đĩa u, thhạt u sắc o cột…), phân loại nh dạng bản, biết ghép 2-3 phần giống
nhau của rau củ quả, kết hợp đvật với tranh. Hạn chế ghép đôi đồ vật theo chức năng, lựa
chọn theo nm đơn giản do nhận thức về môi tờng xung quanh n nhiều hạn chế.
ơng tác mắt- mắt với người kiểm tra, con chđộng nhìn o mắt của người kiểm tra
trong cquá tnh kiểm tra, tuy nhn chưa nhiều cần phải người kiểm tra nhắc nhở.
+ Tri giác thính giác: Đây kĩ ng con thực hiện khá tốt khả ng tri giác âm thanh
của đồ vật khnăng nghe hiểu mệnh lệnh 1 ớc đơn giản và quen thuộc, thời gian tới cần
giúp con chuyển tin nhắn thực hiện nh động 2 bước, cthể:
Con phảnng rất tốt với âm thanh cuả tiếng i, chuông, tiếng gõ bằng ch quay đầu
về pa âm thanh. Nghe nhắc lại từ, chuỗi số, đập chuông 2 lần. Đáp ứng những mệnh 1
ớc đơn giản n: Bật/tắt, đóng/mở, ra kia/lại đây, … tuy nhiên gặp khó kn khi nghe hiểu
mệnh 2 ớc, đápng về nhận thức về môi trường xung quanh, vị ttrên/dưới, trái/phải…).
* Trong thời gian tới cần dạy con một skỹ ng:
+ Tìm và ghép đôi những âm thanh ging nhau.
+Gp đôi đvật theo chức năng.
-Vận đông tinh: Vận động tinhnh vực phát triển liên quan đến những bắp nh
của cơ thể, thường cơ bắp của bàn tay và mắt. Kỹ ng vận động tinh bao gồm: với tới và
nắm chặt, đặt để, vẽ, lật trang, kỹ xảo, xem sách, giải quyết vấn đề tchơi lắp p, vẽ...
Đây kĩ năng con còn hạn chế nhất . năng vận động tinh, con đạt 11 điểm, tương
đương vớic kĩ ng của tr34 tháng tuổi. Trong đó con gặp khó khăn nhiều nhất trong
ng xảo viết và vẽ, cụ thể:
Giải quyết các vấn đề, trò chơi đơn giản: đây là lĩnh vực con thực hiện k nhất trong
vận động tinh.
1) Thực hiện chủ động các thao tác như: cắm chốt, ghép hình đơn mảnh nh dạng, bảng ghép
nh kích cỡ, chữ i, chữ số, gia đình nhà gấu, thử đúng/sai trong thao tác lồng khối vuông
to nhỏ .
2) Gặp khó khăn trong c kĩ ng như: Ghép nh nhiều mảnh.
Kỹ xảo: 1) Thực hiện khá tốt: thao tác vặn mở, kết hợp các đồ chơi lắp vặn; n đất
thành dải; biết xoay tay nắm cửa hoặc tay cầm ở cửa; thao tác khéo trong trò chơiu cá,u
ếch, xâu hạt lỗ to. 2) Thực hiện được nng chưa có sự cẩn thận, linh hoạt các kỹng như:
chồng tháp, cầm kéo cắt giấy khoảng 3 5 cm; vo tròn đất nặn; cầm o cắt giấy theo đoạn
thẳng kẻ sẵn; cầm kéo cắt giấy theo đường cong ng đất nặn tạo c hình dạng khác nhau và
ghép 2 3 phần lại với nhau; xiết/vặn chặt các vật có dây buộc, nút xoắn.
ng vẽ: cần củng cố tích cực kĩ năng này cho con trong thời gian sắp tới. tờng
cầm t bằng c đầu ngón tay phải. Đối với khnăng viết copy thì con mới dừng lại
mức độ vạch trên giấy 1 ch chđộng theot ngang, t thẳng đứng; vẽ nguệch ngoạc, con
chưa biết cầm u di trong khung hình,bắt chước hay coppy hình vuông, tròn, tam giác,
chữ cái tô màu trong khung hình, theo đường viền, vmột số bức tranh đơn giản
Bên cạnh đó, con ng ng nhiều trong việc nhận biết đvật đơn giản qua c giác
(slấy đvật trong i theo tranh hoặc theo yêu cầu, không nhìn vào túi) do con thường lấy
theo ý thích của mình.
Nhìn chung, vận động tinh của con đã đạt được một số kĩ năng nhất định. Vấn đề cần
quan tâm hơn cả việc giúp con biết kiên trì thực hiện không bdở nhiệm vụ khi chưa hoàn
thành ở kĩ năng ghép hình nhiều mảnh, xâu hạt từ trung nh, biết cầm t đúng cách hay
vẽ đơn giản để tạo nền tảng tốt nhất cho quá trình hòa nhập của con. ng vận động tinh
ng một kĩ năng giúp pt triển khả năng tập trung c ý cho tr
-Vận động thô: nh vực phát triển liên quan đến các cơ bắp lớn trong cơ thể. Kỹ
ng vận động thô bao gồm tất cả các kỹ năng đóng gópo việc kiểm soát đầu, cổ, ngồi, bò,
đứng, đi, giữ thăng bằng, leo trèo, chơi bóng; nhảy; đi xe đạp 3 nh...
Lĩnh vực vận động t của con đạt 16 điểm, tương đương với c kĩ ng của tr40
tháng tuổi đó là nền tảng để giúp con phát triển các kĩ năng khác. Con thể thực hiện được
hầu hết các năng liên quan đến Thăng bằng, đi chạy; kỹ ng chơi với bóng . Các kĩ năng
con đạt được như sau:
Thăng bằng, đi, chạy:
1) Thực hiện tốt c kỹ năng: Con đi lại một ch thoải mái nhanh nhẹ,đi trên cầu thăng
bằng, bước qua tớc ngại vật. bước qua sợi dây trên mặt đất, đi thay đổi tốc độ…Con
thể chạy tự do, thời gian tới cần cho con chạy và nhặt đồ vật trên mặt đất, nhảy
, nhảy chân sáo, đi theo đường kẻ sẵn( hình bàn chân)…
Cầu thang leo trèo: Đây cũng 1 trong những ng con thhiện phù hợp với
độ tuổi. Con th tự đi lên xuống luân phn( thi thoảng tay cầm tay vịn). Ngoài ra, con cũng
thmang đvật lên và xuống cầu thang.
ng ci bóng: Đây là kĩ ng con thực hiện được một số năng bản, hạn chế
kĩ ng dê ng, bắt bóng truyền bóng 3 đốiợng, đá bóng trúng đích: Cụ thể.
Con thể đá vung chân, đá với lực mạnh, biết bắt chước người kiểm tra chạy đà ngắm
sút bóng .Con thểm ném ng ngang tầm, cao qua đầu, ném ra phía trước với lực mạnh.
Hạn chế m bóng trúng đích ở cự li 1m. bắt bóng ở cự li 1m, di chuyển chân và tay để bắt
ng ở 2 bên( bên trái và bên phải) hay chạy về phía trước để bắt bóng, dê bóng theo đường
ch dắc,m ng trúng đích ở cự li 1,5 m, chuyền bóngơng tác với người kc ít nhất là
3 người do ca hiểu yêu cầu của người kiểm tra .
ng nhảy: Kĩ ng này của con thực hiện k.
- Con thực hiện tốt những ng nhảy như: nhảy từ 1 khối cao 30 cm hoặc bậc thang dưới
cùng; nhảy qua 1 sợi dây để cao 4 cm. Hạn chế nhảy , nhảy cn sáo,nhảy ếch, nhảy tiến,
nhảy lui, nhảy sang ngang (sang trái sang phải). Bật nhảy vào vòng, kết hợp nhảy chụm + nhảy
e kết hợp với lấy đồ vật theo yêu cầu.
Phối hợp vận động: Đây ng con n hạn chế nhất trong lĩnh vực vận động
thootrong việc kết hợp tốt phối hợp vận động tay chân tn mình trong các i vận động theo
nhạc đơn giản ít động tác và có sự lặp đi lặp lại củac độngc như: “Ồ sao bé không lắc..”
“trời nắng trời a”, “ Tập thể dục buổi sáng…thời gian tới cần dạy cho con thuộc các động
c cơ bản sau đó kết hợp vận động theo lời bàit để con thực hiện tốt n.
Như vậynh vực vận động thô của con đã đạt được những năng nhất định thời gian
tới cần tập trung cho con vào những năng phức tạp n như phối hợp tay,chân thân nh,
phối hợp tay mắt c bài tập ng ờng tương tác hội với mọi người xung quanh: vận động
với ng( đập, đánh, bắt, ném ng), c bài tập thể dục nhịp điệu đơn giản, vận động theo
i hát: trời nắng trời a, tập thể dục buổi ng
-Phối hợp tay mắt: Các mục kiểm tra năng về sự phối hợp tay mắt gồm có: Cầm
t viết, di màu, xếp nh, khối, sao chép c đường thẳng đứng, đường ngang, nh tròn
Con đạt 9 điểm tương đương với những ng của trẻ 42 tháng, đây lĩnh vực
con thực hiện khá tốt việc copy hình dạng chữ cái, thời gian tới cần dạy con các
năng liên quan đến ghép hình nhiều mảnh nhằm tập trung chú ý cũng như phát triển tay
mắt linh hoạt, cụ thể:
Con thực hiện tốt các hoạt động phối hợp tay mắt với đồ vật như: Ghép hình đơn
mảnh, nhiều mảnh gồm 2 3 mảnh( bảng hình kích cỡ, bảng ghép hình học) ; lăn đất thành
dải, xếp các khối hình vào cột, xếp các khối hình vào hộp; viết nguệch ngoạc tự ý…; con
có thể tập trung và duy trì hoạt động từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc. Thiếu kiên trì khi
gặp khó khăn đối với những bài tập ghép hình nhiều mảnh.
Cầm bút: Con cầm bút bằng các đầu ngón tay phải, con biết vẽ nguệch ngoạc tự ý,
tô màu màu tự do Cần mở rộng cho con việc coppy hình dạng đơn giản như: vuông, tròn,
tam giác...
Một số gợi ý cho kĩ năng này nsau:
+ Đối với hoạt động ghép hình: Cha mẹ thgây sự cý cho trẻ bằng ch đưa cho
trbảng ghép không đưa cho trmảnh ghép, đòi hỏi đứa trẻ cần phải giao tiếp, phải tìm
kiếm sự trợ giúp từ chúng ta, và khi cho trẻ ghép hình cố gắng để mảnh ghép xa tầm tay của
trẻ đtrẻ phải với phải m kiếm lấy mảnh gp đó.
+ Giúp con ttìm giải pp khi mắc phải những vấn đề đơn giản ng ny n lấy đ
vật trên cao, nhất đồ vật trẻ thích, chơi trò chơi tìm đồ vật, chẳng hạn c đồ vật sẽ bị giấu
đi nhiệm vụ của đứa trẻ là sẽ phải tìm lấy được đồ vật mà bị giấu đó, và hãy nhớ rằng khi
yêu cầu trẻ tìm đồ vật đầu tiên nên sựm thấy dễ ng của đứa trđể gây sự hứng t cho
đứa trsau mỗi lần trm được đvật thì n khen ngợi và khích lệ trẻ. Hay tạo ra c
nh huống khác nhau đđứa trẻ được tham gia.
+ Đối với kĩ ng viết vẽ: Cha mcũng thể sử dụng nhiều vật liệu c u
sắc khác nhau như phấn, chì, đất nặn, cát, bột , c sợi len, giấy, bìa các tong…thay đổi các
hoạt động tại c địa điểm khác nhau các vật liệu khác nhau sẽ giúp con hứng thú n trong
việc vẽ.
-Nhận thức thể hiện: c kĩ năng nh vực này còn bao gồm việc nghe- hiểu ngôn
ngữ, thực hiện yêu cầu hay lựa chọn, giải thích chức năng của đồ vật bằng hành động. Các
ng ở lĩnh vực này con đạt 16 điểm, tương đương với các năng của tr36 tháng tuổi .
nh vực này con có sự thể hiện khá chênh lệch giữa nhận thức về môi trường xung quanh so
với nhận thức về số đếm, màu sắc và hình dạng, đối với nhận thức về số, màu sắc, ... t con
nhận biết khá tốt ngược lại nhận thức về môi trường xung quanh con chưa đi u, chưa
nhiều sự chủ động khám phá thế giới xung quanh thông qua các thao tác hoạt động đúng chức
ng với đồ vật và chỉưa theo yêu cầu. Cụ thể:
Khng nghe - hiểu ngôn ng: con phản ứng với âm thanh lời nói của người kiểm tra
trong i trường yên tĩnh, thực hiện tốt chỉ dẫn 1 bước,ca có khả năng thực hiện đối với
mệnh lệnh 2ớc…Biết chỉ các bộ phận thể theo n gọi, chỉ đưa được đồ dùng sinh hoạt,
phương tiện giao thông, quả, con vật, số đếm nh dạng màu sắc.... Con đáp ứng tốt hành động
với đvật.
Nhận biết bản thân: con nhận biết khá tốt về bản thân, chbộ phận trên khuôn mặt ng
như vật sở hữu của bản tn mọi nời xung quanh.
Khng nhận thức vềi trường xung quanh: nhận thức về môi trường xung quanh
của con còn chưa nhiều chưa đi u o tìm hiểu đặc điểm i trường xung quanh về kh
ng kết hợp, phân loại và lựa chon. Hạn chế các kĩ năng liên quan đến duy loogic, so sánh
sự giống nhau kc nhau giữa 2 đối tượng, . Cụ thể:
Nhận biết con vật: Con nhận biết khá tốt c con vật sống trong nhà, trong rừng dưới
ớc. Con biết môi trường sống của con vật . Thời gian tới cần mở rộng nhận biết tng qua
tiếng kêu, phân loại con vật theo i trường sống của cng.
Nhận biết các loại quả : Con nhận biết khá tốt c loại quả, rau củ quả. Cần cho con
nhận biết i vị phân loại theo nhóm i vị( chua, cay, ngọt , béo, đắng), nhận biết phân
loại theo nhóm rau cquả.
Nhận biết phương tiện giao thông: Con nhận biết tt c phương tiện giao tng. Chưa
biết đường giao thông( bộ, thủy, sắt, ng không). Thời gian cần mở rộng đường đi và phân
loại phương tiện giao tng theo đường đi của chúng.
Nhận biết đồ dùng sinh hoạt: Con nhận biết tốt về các đồ dùng sinh hoạt theo tên gọi
theo chức năng. Hạn chế nhận biết đcon trai con gái. Cần hướng dẫn con pn loại k
n đng sinh hoạt theo phòng ngủ, tắm, kch trong thời gian tới.
Nghề nghiệp: Thời gian tới cần cho con mô tả hoạt động nhận biết nghề nghiệp.
Về hình dạng, màu sắc:
Con nhận biết tốt nh dạng như: Vng, tròn, tam, giác, chữ nhật, trái tim, ngôi sao, đám i
ngôi nhà... Nhận biết tốt các u sắc.
Con có khả năng thực hiện c kỹ năng như: phân loại u sắc, nh dạng( vuông tròn tam
giác), ghép 2,3 phần giống nhau của rau củ quả.
Nhận biết vị trí, kích thước: Con ca nhận biết thường xuyên về kích thước(to/nhỏ, i ngắn,
cao thấp). Cần mở rộng tchỉ vị trí:trái/phải, trong/ngoài, trước/sau. Thnhất-thứ 2- thứ 3,
đầu tn giữa cuối ng.
Về kiến thức tiền tiểu học
Khả năng về tiếng việt:
Con nhận biết và gọi tên tốt bảng chữ i.
Khả năng về tn:
Con có thể đếm xuôi từ 1-100. Con biết đếm số thông qua số ợng( chưa biết khái quát có
mấy). Con nhận biết gọi tên tốtc số từ 1-100.
-Nhận thức nn ngữ:
Nhận biết nn ngữ:
nh vực này liên quan đến khng của trtrong việc bày tỏ cảm c nhu cầu ước
muốn với người khác bằng c cử chỉ, điệu bộ, âm thanh ch u, khng đáp ứng
hiểu ngôn ngcủa người khác. Lĩnh vực này con đạt 12 điểm, tương đương với các ng
của trẻ 37 tháng tuổi.
Ngôn ngữ tiếp nhận (nn ngữ hiểu):
Đáp ứngu cầu liên quan từ chỉ hành động: Con có thể hiểu vàm theo rất nhiều từ
chnh động quen thuộc diễn ra hằng ngày trong cuộc sống( lấy, nhặt, đưa, chỉ); phân biệt
c khái niệm trái chiều như n/xuống; đóng/mở; tắt/bật... Lúng túng nhiều khi đáp ứng 2 3
nh động với ng 1 đvật như thái, băm, chặt; n, ném, đánh, đá, bắt ng…. Hạn chế đáp
ứng về môi tờng xung quanh do còn hạn chế về vấn đnày.
Lựa chọn giữa các khả ng vật tranh: con biết thực hiện c u cầu liên quan
“chỉ” và “đưa” 1 tranh ảnh, vật thật, khả ng chỉ/đưa vật khi mô tả ng dụng; đáp ứng “Đưa
người kiểm tra… …; đáp ứng tốt yêu cầu về sở hữu “của con”, “của người kiểm tra. Cn
cho con chọn vật theo nhóm đơn giản để ăn, uống, chơi, mặc – phân biệt được chức năng,
ng dụng của từng đối ợng) ghép đôi đvật theo chức năng.
Lắng nghe và chú ý:Con còn mất tập tring nhiều nhưng lại q tập trung vào vấn đề mà
con tch và hoạt động trong thời gian i.
Diễn đạt nn ng:
Hiện tại con có th i được u dài , con chủ động i trong những tình huống quen thuộc ,
tuy nhiên ngôn ngữ của con dập khuôn máy móc, vốn từ hạn chế hạn chế trong việc hiểu ngôn
ngữ lời nói diễn đạt. Trong quá tnhi con còni ngọng nhiều con thường nói biến âm
nguyên âm.Hạn chế trong việc giao tiếp với người kc khi bàn luận về một vấn đề, Cụ thể:
Con trả lời đa dạngc u hỏi liên quan tới Ai? Con gì? i gì?Qugì? Đang làm gì(
mức độ đơn giản trả lời tốt hình nh n hành động thực tế)? Ở đâu? Để làm ?Màu ?
nh gì?...Thời gian tới cần tăng ờng trả lờic dạng câu hỏi nếu thì n thế nào? Khi o?
Tại sao? Các câu hỏi đòi hỏi sự liên hệ, pn đoán, tư duysuy luận…
Con thtrả lời được vật sở hữu của ai? câu hỏi lựa chọn không? Hạn chế u lựa
chon A hay B. Thời gian tới cần ôn tập.
Con chđộng i “không phải”, mđi đâu rồi”…, con chđộng hỏi gì đây, con gì
đây”…
Ngôn ngữ xã hội của conn nhiều hạn chế. Con chưa diễn đạt tốt trong việc thể hiện
nhu cầu chẳng hạn n con muốn chơi một đvật thì con diễn đạt kng đý chẳng hạn như
gọi : “Thầy ơi…”. Chưa biết sử dụng đại từ nhân xưng anh, em, con để chào hỏi mọi người
xung quanh, chưa biết sử dụng mẫuu với từ “ giúp” khi gặp khó khăn. Ca chủ động hỏi
khi không biết với tất cả các dạng u hỏi Đang làm ? Như thế nào? đâu? Sống đâu?
n ? Bao nhu tuổi? ... Thời gian tới cần giúp con đặt c dạng câu hỏi đúng hoàn cảnh
sau khi vốn từ và khả năng diễn đạt ngôn ngữ của con k.
2. Thang hành vi
Thang hành vi
A
S
Quan hệ và ảnh hưởng(R)
8
2
Chơi quan m đến vật liệu (M)
4
1
Phản ứng cảm gc (S)
7
1
Ngôn ngữ (L)
6
1
Thang hành vi: A: Phù hợp M: Không phù hợp mức độ nhẹ
S: Không phù hợp mức độ nặng
- Quan hệ và ảnh ởng: tả cách trẻ quan hệ với người khác, cách trẻ tách biệt
với cha mẹ, mức độ hợp c và mong muốn được m người khác hài ng. Mô tphản ứng
của trẻ đối với những thay đổi, bcắt ngang, căng thẳng.
Qua quan t kiểm tra chúng tôi thấy con có những biểu hiện đáng chú ý về quan hệ và ảnh
ởng n sau:
Phản ứng giọng nói của người kiểm tra: Con phản ứng với người kiểm tra bằng
ch quay dầu lại, hay với lời i của mọi người xung quanh những âm thanh gần như:
tiếng chuông, tiếng i, tiếng gõ đồ vật, tiếng đập dướin.
Con nhận biết được sự có mặt của người kiểm tra, con nhiều sự hợp tác với người
kiểm tra trong môi trường kiểm tra, hầu hết các bài tập người kiểm tra đưa ra chủ động
thực hiện và k thích được khen. Vì vậy trong quá trình dạy con cha mhay giáo vn cần
khen kch lệ con, giúp con hứng t học tập tốt hơn.
Con ơng tác mắt -mắt nng rất ít trong cả q tnh ởn người kiểm tra.
Khnăng chấp nhận sự xen ngang: Con có đôi chút kkhăn khi chấp nhận sngang
chuyển hoạt động, giữa việc học chơi.
Khnăng tập trung chú ý: Con khả năng chú ý nhưng còn mất tập trung nhiều trong
suốt thi gian mà người kiểm tra tiến nh các hoạt động vui chơi, học
-Ci và quan tâm đến vật liệu chơi: tả sở thích của trẻ trong khi ci, sự chú ý
trong c chơi, cách sử dụng đồ chơi, thời gian tập trung c ý, mức độ hoạt động, động cơ,
ng lực tchức ng việc, giải quyết vấn đề và tự sửa lỗi.
Chơi: con rất thích chơi c đồ chơi liên quan tới, chữ, số, đất nặn…Cách ci mang
nh chất dập khn yc.
Khám phá vật liệu chơi: Con khám phá các loại đồ chơi khác nhau nhưng lại th
hiện khá mối quan tâm đến một ssở tch nhất định nhất ( schữ).
- Cảm gc, vận động
Vềc quan cảm gc, cụ thể như :
Vị giác: cấu tạo bình thường
Khứu giác: cấu tạonh thường.
Thính gc: Bình thường.
c gc: Con tch chà c đầu ngón tay xuống mặt n.
-Ngôn ngữ:
Con hayi tiếng anh vả nhại lời ngay lập tức.
KẾT LUẬN CHUNG LỜI KHUN
Trên đây là một bức tranh toàn thvề sphát triển hiện tại của con. Tuổi phát triển đạt khoảng
36 tháng, chậm hơn tuổi thực khoảng 14 tháng tuổi. Khó khăn lớn nht ca con là vận động
tinh, c ýơng tác và giao tiếp .
Dạng tật: Rối Loạn Phổ Tự Kỉ mức độ nhẹ m rối loạn Hiếu động giảm tập trung
chú ý”.
nh vikhó kn kc: nh vi dập khuôn, máy c, thiếu hụt sự giao tiếp tinh tế
2 chiều...
Kỳ vọng về trẻ: Con đã nền tảng về nhận thức, khng bắt chước tốt, tuy nhiên
thiếu hụt về cách ơng tác, ngôn ngdiễn đạt điều này đòi hỏi gia đình cần phải kiên trì và
mở rộng i trường giao tiếp đa dạng giúp cho con tích lũy vốn tng như sự diễn đạt ngôn
ngtốt n.
Về tờng học: Do mức đphát triển của con hiện tại thiếu hụt rất nhiều so với độ tuổi
về vấn đề tương c chú ý giao tiếp n môi trường học hiện tại : trường chuyên biệt, kết hợp
can thiệp với sự hỗ trít nhất 4 ca nhân/1 ngày ln tục ít nhất trong 1 năm để cải thiện vấn
đề vận động, giao tiếp và nhận thức...Giúp con sớma nhập.
Về giáo dục: Nên chú trọng cho trẻ vấn đề về tương tác hội bằng cách: Chơi nhiều
trò chơi mangnh hội với trẻ; cho trẻ tham gia nhiều hoạt động cùng với gia đình; thường
xuyên nhắc nhở trnhìn o mặt người ng giao tiếp; cho trtiếp c với nhiều trẻ em. Điều
quan trọng gia đình cần thường xuyên hỗ trtrẻ tại gia đình, không n đtrẻ chơi mộtnh,
động viên khen thưởng kịp thời với bất kỳ s đáp lại nào của trẻ. Tạo ra sgần gũi của trẻ với
những người xung quanh. Tạo ra các hoạt động, trò chơi đơn giản giúp trẻ có cơ hội gầni
với các tnh viên trong gia đình.
Dạy trẻ trong mọi nh huống thực tế, cho trtham gia mọi hoạt động của gia đình tận dụng
những điều đó để cung cấp vốn từ cho trẻ, kng được làm hộ trẻ bất k việc gì, hãy tạo cho
trẻ có nhiều cơ hội hoạt động độc lập
ớng dẫn, khuyến khích trtham gia chơi ng bạn, làm mẫu giúp đỡ trẻ tham gia, thể
bắt đầu từ nm nhỏ.
Một số u ý khi giao tiếp với trẻ:
- Tạo sự c ý của trẻ bằng những kích thích khác nhau, đảm bảo trẻ thể hiện sự chú ý trước
khi tiến nh yêu cầu hay đáp ứng yêu cầu của trẻ.
- Nói với trẻ một cách chậm chạp,ng, lờii n đi kèm vớinh động trong tình huống
cụ thể.
Do nhận thức của trẻ hạn chế vì vậy trong thời gian tới việc phát triển nhận thức nên hướng
trẻ vào những nhận biết cơ bản đầu tn: nhận biết bản thân, những người xunh quanh, nhận
biết các đồ vật, sự vật gần gũi trong i trường xung quanh. Cần sử dụng nhiều phương pháp
khác nhau, trong đó đặc biệt chú ý đến phương pháp dùng lời và trực quan nh động kết hợp
sử dụng các phương tiện giao tiếp như đồ vật thật, tranh ảnh chụp,c bài hát, vận động theo
nhạc.
Giảm bớt những hành vi không phù hợp của trẻ bằng ch dạy cho trnhững hành vi p hợp.
Không đcho trcó thời gian hoạt động tự do với đvật, ớng trẻ o hoạt động mong muốn.
i trường học tập: Cần tránh các yếu tố gây nhiễu kng cần thiết tại gia đình nhà tờng
để giảm thiểu sự mất tập trung trẻ: Với những kỹng cần sự cý cao phải ngồi o
n thì cha mẹ cần chọn cho trmột c học thật yên tĩnh, cho trẻ ngồi lưng tựa o tường,
n đặt trước mặt như vậy trẻ sẽ không thchạy nhảy ra ngi trong khi đang thực hiện
nhiệm vụ. Góc học phải không yếu tố nhiễu, tức c học đó không người qua lại,
không treo nhiều tranhnh, kng có nhiều đồ ng kích thích trẻ
Cần chuẩn bị đồ dùng dạy học chu đáo, không nên đứng n lấy đồ ng nhiều lần, c hoạt
động phải được diễn ra ln tục, nếu không làm tốt điều này thì có thể tạo cho trẻ có hội để
biểu hiện nh vi không tốt. Đồ ng dạy học cần phong phú thay đổi theo mục tiêu đưa
ra, nếu kng trsẽ dễ nm chán.
Khi dạy trẻ, nếu trẻ kng tập trung t cha mẹ hãy g vật đó lên ngang tầm mắt của trẻ, khi
trẻ nn vật đó chúng ta mới i với trẻ.
Khi trẻ học trò chơi lắp ghép, hoặc vhình tròn, nh vuông… cần ngồi bên cạnh trẻ để hướng
dẫn. Khi trẻ học những nội dung khác như: bắt chước phát âm, xâu hạt… thì nên để trẻ ngồi
đối diện với chúng ta.
K HOẠCH GIÁO DỤC CÁ NHÂN
Thi gian thc hin kế hoạch giáo dục cá nhân: 6 tháng kể t ngày: 23/6/2020-
23/12/2020 .
Lĩnh vc
Mục tiêu dài
hn
Mục tiêu ngắn hn
Biện pháp
Ngưi
thc hin
1.Vn đng
* Vận động
thô:
MinhNh thc
hiện thành thục
năng với
bóng
-Minh Nh thể bt
bóng tại ch.
-Minh Nh thể bt
bóng ở phía bên trái.
-Minh Nh thể bt
bóng ở phía bên phi.
-Minh Nh có thể chy
v phía trước bắt
bóng.
-Minh Nh th
chuyền ng qua li
với người khác cự li
2m.
-Minh Nh th
bóng qua đường dích
dc.
-H tr bng li,
th chất gim
dn s h tr.
-Giáo viên
can thip
cha mẹ
tr.
*Vận động
tinh:
-Minh Nh biết
cầm bút đúng
cách di
chuyển bút linh
hoạt để viết
được các chữ
cái theo đúng ô
li.
-Minh Nh th
màu trong khung
hình.
-Sao chép đúng các
hình dạng.
- được ch cái
bằng bút dạ vi s h
tr ca thy.
-Minh Nh viết được
ch cái bằng bút dạ
vơi sự h tr ca thy.
-Minh Nhật thể
viết được 29 ch cái
bằng bút chì/bi đúng
ô li.
-Dùng khung hình
ni cho Minh Nh
tô.
-Cm tay h tr
gim dn s h tr.
-Cm tay Minh Nh
tô.
-H tr th cht
gim dn
-Giáo viên
can thip
cha mẹ
tr.
2. Nhn
thc
1. Minh Nh
th phân biệt
được các
ngành nghề
quen thuc.
-Minh nht nhn biết
gọi tên các nghề giáo
viên, bac sĩ, nông
dân,công nhân, cảnh
sát,b đội qua tranh.
-Dùng tranh trc
quan.
-Nói mẫu đ tr
nhc li
-Giáo viên
can thip
cha mẹ
tr.
-Minh Nh phân biệt
được các nghề: giáo
viên, bac sĩ, nông
dân,công nhân, cảnh
sát,b đội qua tranh.
Minh Nh phân bit
được các nghề: giáo
viên, bac sĩ, nông
dân,công nhân, cảnh
sát,b đội video.
-Gim dn gi
nhc.
-Cho tr xem
video/ hoạt hình có
th hiện ngành
ngh.
-ng dn tr gi
tên phân biệt
ngành nghề ca
những người xung
quanh.
-Minh Nh
th so sánh
được 2 nhóm
đối tưng.
-Minh Nh so sánh
được to hơn/ nhỏ hơn.
-Minh Nh so sánh
được nhiều hơn ít
hơn.
Minh Nh thể so
sánh cao hơn thấp
hơn.
-Làm mẫu.
-H tr gim dn.
-Minh Nh
th nhn biết
được thi gian
-Minh Nh nói được
các buổi trong ngày(
sáng, chưa, chiều, ti)
gn vi hoạt động c
th
- thể nói các thứ
trong tun.
-Làm mẫu.
-H tr gim dn.
-Nhc nh qua tình
hung c th.
-Giáo viên
và cha mẹ.
3. Ngôn
ng giao
tiếp.
-Minh Nh
th tr lời u
hỏi Đ làm gì?
? đâu?Khi
nào? kể li
mt s s kin
đơn giản đã trải
qua.
-Minh Nh thể đầy
đủ câu hỏi để làm gì?
-Minh Nh thể tr
li đầy đủ câu hỏi khi
nào?
-Minh Nh thể tr
lời đầy đủ câu hỏi
đâu?
-Tr li mu
-H tr gim dn.
-Tạo tình huống.
Giáo viên
và cha mẹ.
4. Tình
cảm xã hội.
-Minh Nh
th tham gia
chơi và duy trì
mi quan h
vi bạn bè
trong các tình
huống chơi.
-Minh Nh th t
gii thiệu tên, tuổi vi
bn.
-Minh Nh có thể chơi
chung mt s trò chơi
vi bn.
-Làm mẫu.
-Xem video.
-H tr gim dn.
Giáo viên
và cha mẹ.
-Minh Nh th chia
s đồ ăn, đồ chơi vi
bn.
-Minh Nh th đề
ngh các bạn tham gia
chơi cùng mình.
5. T phc
v.
-Minh Nh
th t lp trong
các hoạt động
t phc v đơn
gin.
-Minh Nhật thể
mặc áo phông ngắn
tay.
-Minh Nh th mc
áo phông dài tay.
-Minh Nh thể cài
cúc ln.
-Minh Nh thể kéo
khóa.
-Làm mẫu.
-ng dn hỗ
tr hoàn toàn bằng
th cht.
-Gim dn s h
tr.
Giáo viên
và cha mẹ.
Kế hoạch giáo dục nhân được y dng dựa trên sự thng nht giữa gia đình nhà
trưng.
Hà Nội, ngày 22/06/2020
Ý kiến của gia đình Ngưi lp kế hoch

Preview text:

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LẦN THỨ NHẤT
Tên: M.N Giới tính: Nam
Trường: Trung tâm nghiên hỗ trợ và
phát triển giáo dục hòa nhập A.
Ngày đánh giá: 22/06/2020 Năm sinh: 20/06/2015
Tuổi thực: 5 tuổi 2 ngày
Người kiểm tra: CN Đ.X.D
I. ĐÔI NÉT VỀ THANG ĐÁNH GIÁ PEP-R.
Thang Pep-R là một trong những thang đánh giá cho nhóm trẻ có rối loạn phát triển. Kết
quả đánh giá chỉ ra được tuổi phát triển của trẻ trên từng lĩnh vực, từ những khả năng và
nhu cầu của trẻ sẽ đưa ra mục tiêu và kế hoạch phù hợp.
II KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ. 1. Thang phát triển Lĩnh vực phát triển Số tiểu mục (Tuổi phát triển tháng) Bắt chước(I) 12 37 tháng Tri giác(P) 10 33 tháng Vận động tinh(FM) 11 34 tháng Vận động thô( GM) 16 40 tháng Phối hợp tay -mắt(EH) 9 42 tháng
Nhận thức thể hiện(CP) 16 36 tháng
Nhận thức ngôn ngữ( CV) 12 37 tháng Điểm phát triển 86 36 tháng
Dựa vào kết quả đánh giá chúng tôi đã xác định tuổi phát triển của con khoảng 36 tháng
tuổi, chậm hơn so với tuổi thực là 14 tháng. Sự phát triển ở các lĩnh vực và kỹ năng là khác
nhau trong đó lĩnh vực vận động thô là lĩnh vực con thực hiện tốt nhất, còn vận động tinh, tri
giác, ngôn ngữ và nhận thức là những lĩnh vực con còn hạn chế nhất . Thời gian tới, cần tích
cực rèn luyện các mặt hạn chế của con để con có cơ hội hòa nhập tốt nhất.
-Khả năng bắt chước : Bắt chước là kỹ năng cần thiết đối với quá trình học tập và
phát triển. Không có bắt chước, trẻ không thể học ngôn ngữ và các hành vi cần thiết để thích
nghi với môi trường xã hội. Vì vậy, phát triển kỹ năng bắt chước là yếu tố cần thiết đối với sự
phát triển của mọi trẻ em. Quá trình một trẻ học ngôn ngữ đó là trước tiên trẻ phải học cách
bắt chước những hành động cơ thể đơn giản, sau đó phức tạp dần lên và cuối cùng là bắt chước
những âm đơn giản…Trẻ con thường bắt chước những gì chúng nhìn thấy chứ không phải là
những gì chúng nghe thấy. Bắt chước vận động được đưa ra dạy trước khi đưa ra những kích
thích ngôn ngữ.
Ở kĩ năng này con đạt 12 điểm, tương đương với các kĩ năng của trẻ 37 tháng tuổi, đây
là lĩnh vực con thực hiện khá tốt con có sự chủ động bắt chước nên con thực hiện được hầu
hết các tiểu mục mà người kiểm tra đưa ra. Cụ thể như sau:
Bắt chước vận động thô, vận động tinh của cơ thể: Đối với vận động thô: con chủ động
bắt chước theo người tra các hoạt động vận động diễn ra hàng ngày như: “ Vẫy tay tạm biệt,
dê, vỗ tay”…chủ động thực hiện khi người kiểm tra thực hiện mẫu bài vận động 1 bước như:
2 tay dơ lên cao, 2 tay sang rộng bằng vai, đứng trên 1 chân, … chưa bắt chước người kiểm
tra thực hiện chuỗi động tác liên tiếp của 1 số bài hát vận động như: “ Ồ sao bé không lắc..”.
và các kĩ năng nhảy nhất là kĩ năng nhảy thì con còn gặp rất nhiều khó khăn như: Nhảy lò cò,
chân sáo, nhảy theo hình kẻ mẫu( hình bàn chân) do con thích làm theo ý của mình. Đối với
vận động tinh: con biết bắt chước người kiểm tra một số thao tác như : véo, ấn đất nặn; lăn đất
thành dải, lồng cốc/hộp vào nhau ( từ to đến nhỏ); xếp lồng các khối gỗ lên nhau, nhặt đồ vật
vào rổ. Bắt chước mở nắp chai lọ các loại khác nhau...bắt chước ghép hình 1-3 mảnh tốt.
Chưa bắt chước được người kiểm tra vẽ lại các hình học như vuông, tròn, tam giác hay các bài
tập ghép hình nhiều mảnh do con chưa có sự quan sát tốt.
Bắt chước cách sử dụng đồ vật: Hầu hết các đồ dùng quen thuộc con biết thực hiện
đúng chức năng như: đưa thìa lên miệng để ăn, cầm cốc để uống nước, cầm khăn để lau miệng,
cầm lược để chải đầu, cầm bàn chải để đánh răng… Con còn có khả năng bắt chước thực hiện
một chuỗi hành động liên tiếp thông qua hoạt động chơi giả vờ cho con dối ăn. Thời gian tới
cần cho con bắt chước các thao tác liên quan tới đội mũ bảo hiểm như cài và tháo quai mũ…
Bắt chước tạo tiếng ồn với chuông rung tay, thìa, cái lách cách: Con có khả năng bắt
chước tạo ra các tiếng ồn khác nhau như rung chuông, tạo âm thanh từ cái lách cách, lắc ống
hạt để tạo ra âm thanh...bắt chước người kiểm tra đập chuông 2-4 lần.
Bắt chước âm thanh, nhắc lại từ: Con bắt chước tốt các nguyên âm như: “mada,
gala…”, chủ động bắt chước tiếng kêu của con vật “ …”, Có khả năng bắt chước người kiểm
tra nói câu dài đơn giản 4-6 từ , bắt chước tốt việc nhắc lại chuỗi số 2-3 số. Thời gian tới tiếp
tục mở rộng ngôn ngữ và phát triển khả năng ghi nhớ ngôn ngữ cho con với việc cho con bắt
chước gọi tên các đồ vật, con vật, phương tiện giao thông… nói câu dài với số lượng từ nhiều
hơn, nhắc lại những câu phức tạp hơn mà trong đó có thể có nhiều loại từ( danh từ kết hợp
động từ ,số từ hay quan hệ từ..), Chẳng hạn: “ Quả bóng có hình tròn” .
Các trò chơi xã hội, các bài tập vận động: con có khả năng bắt chước các trò chơi đơn
giản tốt, con biết thể hiện cảm xúc thích thú khi chơi với người kiểm tra như cười đùa (ú òa,
chi chi chành chành, kiến bò, nu na nu nống, kéo cưa lừa xẻ..), biết bắt chước chơi giả vờ con
dối bằng tiếng kêu “ gâu gâu” hay bắt chước thực hiện chuỗi hoạt động liên tiếp với con dối
như: “ lau miệng cho con dối,chải đầu, cho dối ăn, uống nước”…thời gian tới cần cho con
tham gia vào các trò chơi dân gian( rồng rắn lên mây, …), nhện chăng tơ, ngón tay nhúc nhích,
con cua đá giúp con tương tác xã hội với mọi người xung quanh nhiều hơn.
Một số kĩ năng có thể phát triển trong thời gian tới là:
Tập chung nhiều vào bắt chước ngôn ngữ nói: Bắt chước gọi tên phương tiện giao
thông, gọi tên các cô trong trường, các bạn trong lớp. Bắt chước sử dụng đúng đại từ nhân
xưng để chò hỏi. Bắt chước thực hiện chuỗi động tác liên tiếp thông qua các bài hát vận động
và đúng với giai điệu “ ồ sao bé không lắc, tập thể dục buổi sáng, trời nắng trời mưa”; đặc biệt
là bắt chước các bài tập liên quan đến vận động tinh nhất là lĩnh vực kĩ xảo, viết và vẽ.
Tóm lại khả năng bắt chước của con đã đạt được một số kĩ năng nhất định, thời gian
tới cần cung cấp cho con các kĩ năng về ngôn ngữ, vận động tinh nhằm giúp con cải thiện vấn
đề này và đặc biệt cung cấp cho con các kĩ năng đòi hỏi tập trung chú ý cũng như sự kiên nhẫn
thực hiện các bài tập cần sự luân phiên và thời gian. Khi dạy cần chú ý:
+Lời nói ra cần ngắn gọn dễ hiểu, đặc biệt là nói rõ khẩu hình miệng để con có thể nhìn
và bắt chước một cách hiệu quả nhất.
+ Thu hút sự chú ý của con bằng cách tạo sự sinh động khi tiến hành dạy hoạt động bắt
chước như có thể kết hợp trò chơi, bài hát, cử chỉ điệu bộ…
+ Đồ dùng dạy học phải hấp dẫn về màu sắc, hình dáng để thu hút sự quan tâm chú ý của trẻ
+ Trợ giúp kịp thời khi trẻ gặp khó khăn, kịp thời động viên trẻ.
+ Làm mẫu và hướng dẫn chậm để con thực hiện theo.
-Tri giác: Lĩnh vực tri giác kiểm tra chức năng nhận cảm của thi giác và thính giác.
Đây là 2 kĩ năng tri giác cơ bản đối với tất cả việc học tập, xác nhận một cá nhân có thể lựa
chọn và tổ chức các kích thích mới tiếp nhận tôt như thế nào. Các mục kiểm tra khả năng thị
giác bao gồm: theo dõi quả bóng chuyển động, duy trì tầm nhìn qua đường trung tâm, ghi nhớ
các hình ảnh trong một cuốn sách và định hướng tới âm thanh. Những bài tập phức tạp hơn
gồm có: phân biệt các hình dạng kích thước, màu sắc và tìm những vật thể được dấu trong
một, hai hay ba chiếc cốc. Các mục kiểm tra khả năng thính giác bao gồm: Nghe và định
hướng âm thanh của tiếng chuông, tiếng sáo, tiếng gọi tên.
Ở lĩnh vực này con đạt 10 điểm, tương đương với các kĩ năng của trẻ 33 tháng tuổi.
Đây là kĩ năng mà con thực hiện khá, cụ thể:
+ Tri giác thị giác: Con có thể thực hiện như: ghép hình 1-3 mảnh.
+ Đối với việc tìm kiếm đồ vật: con có thể tìm kẹo dưới cốc ; có khả năng di chuyển mắt theo
quả bong bóng, nhìn qua đường trung tâm.
+ Đối với việc ghép hình: Con thực hiện khá tốt những bài tập liên quan tới ghép hình về đặt
chữ cái vào ô, bảng ghép hình chữ cái, số và hình học( do đây là sở thích của con), còn gặp
khó khăn trong việc ghép hình nhiều mảnh 6-8 mảnh bảng ghép hình con vật hay quả có cài khớp vào nhau .
+ Đối với sách tranh: Con thể hiện sự quan tâm bằng cách chủ động xem đúng chiều cuốn
sách khi người kiểm tra cố tình đặt cuốn truyện tranh ngược lên bàn.
+ Khả năng phân loại, kết hợp: Con thực hiện khá tốt trong việc phân loại màu sắc( đặt cốc
vào đĩa màu, thả hạt màu sắc vào cột…), phân loại hình dạng cơ bản, biết ghép 2-3 phần giống
nhau của rau củ quả, kết hợp đồ vật với tranh. Hạn chế ghép đôi đồ vật theo chức năng, lựa
chọn theo nhóm đơn giản do nhận thức về môi trường xung quanh còn nhiều hạn chế.
Tương tác mắt- mắt với người kiểm tra, con có chủ động nhìn vào mắt của người kiểm tra
trong cả quá trình kiểm tra, tuy nhiên chưa nhiều cần phải người kiểm tra nhắc nhở.
+ Tri giác thính giác: Đây là kĩ năng con thực hiện khá tốt ở khả năng tri giác âm thanh
của đồ vật và khả năng nghe hiểu mệnh lệnh 1 bước đơn giản và quen thuộc, thời gian tới cần
giúp con chuyển tin nhắn thực hiện hành động 2 bước, cụ thể:
Con phản ứng rất tốt với âm thanh cuả tiếng còi, chuông, tiếng gõ bằng cách quay đầu
về phía có âm thanh. Nghe và nhắc lại từ, chuỗi số, đập chuông 2 lần. Đáp ứng những mệnh 1
bước đơn giản như: Bật/tắt, đóng/mở, ra kia/lại đây, … tuy nhiên gặp khó khăn khi nghe hiểu
mệnh 2 bước, đáp ứng về nhận thức về môi trường xung quanh, vị trí trên/dưới, trái/phải…).
* Trong thời gian tới cần dạy con một số kỹ năng:
+ Tìm và ghép đôi những âm thanh giống nhau.
+Ghép đôi đồ vật theo chức năng.
-Vận đông tinh: Vận động tinh là lĩnh vực phát triển liên quan đến những cơ bắp nhỏ
của cơ thể, thường là cơ bắp của bàn tay và mắt. Kỹ năng vận động tinh bao gồm: với tới và
nắm chặt, đặt để, vẽ, lật trang, kỹ xảo, xem sách, giải quyết vấn đề trò chơi lắp ráp, vẽ...
Đây là kĩ năng con còn hạn chế nhất . Kĩ năng vận động tinh, con đạt 11 điểm, tương
đương với các kĩ năng của trẻ 34 tháng tuổi. Trong đó con gặp khó khăn nhiều nhất trong kĩ
năng kĩ xảo viết và vẽ, cụ thể:
Giải quyết các vấn đề, trò chơi đơn giản: đây là lĩnh vực con thực hiện khá nhất trong vận động tinh.
1) Thực hiện chủ động các thao tác như: cắm chốt, ghép hình đơn mảnh hình dạng, bảng ghép
hình kích cỡ, chữ cái, chữ số, gia đình nhà gấu, thử đúng/sai trong thao tác lồng khối vuông to – nhỏ .
2) Gặp khó khăn trong các kĩ năng như: Ghép hình nhiều mảnh.
Kỹ xảo: 1) Thực hiện khá tốt: thao tác vặn mở, kết hợp các đồ chơi lắp vặn; lăn đất
thành dải; biết xoay tay nắm cửa hoặc tay cầm ở cửa; thao tác khéo trong trò chơi câu cá, câu
ếch, xâu hạt lỗ to. 2) Thực hiện được nhưng chưa có sự cẩn thận, linh hoạt các kỹ năng như:
chồng tháp, cầm kéo cắt giấy khoảng 3 – 5 cm; vo tròn đất nặn; cầm kéo cắt giấy theo đoạn
thẳng kẻ sẵn; cầm kéo cắt giấy theo đường cong dùng đất nặn tạo các hình dạng khác nhau và
ghép 2 – 3 phần lại với nhau; xiết/vặn chặt các vật có dây buộc, nút xoắn.
Kĩ năng vẽ: cần củng cố tích cực kĩ năng này cho con trong thời gian sắp tới. thường
cầm bút bằng các đầu ngón tay phải. Đối với khả năng viết và copy thì con mới dừng lại ở
mức độ vạch trên giấy 1 cách chủ động theo nét ngang, nét thẳng đứng; vẽ nguệch ngoạc, con
chưa biết cầm màu di tô trong khung hình,bắt chước hay coppy hình vuông, tròn, tam giác,
chữ cái tô màu trong khung hình, theo đường viền, vẽ một số bức tranh đơn giản
Bên cạnh đó, con lúng túng nhiều trong việc nhận biết đồ vật đơn giản qua xúc giác
(sờ và lấy đồ vật trong túi theo tranh hoặc theo yêu cầu, không nhìn vào túi) do con thường lấy theo ý thích của mình.
Nhìn chung, vận động tinh của con đã đạt được một số kĩ năng nhất định. Vấn đề cần
quan tâm hơn cả là việc giúp con biết kiên trì thực hiện không bỏ dở nhiệm vụ khi chưa hoàn
thành ở kĩ năng ghép hình nhiều mảnh, xâu hạt từ trung bình, biết cầm bút đúng cách hay tô
vẽ đơn giản để tạo nền tảng tốt nhất cho quá trình hòa nhập của con. Kĩ năng vận động tinh
cũng là một kĩ năng giúp phát triển khả năng tập trung chú ý cho trẻ
-Vận động thô: Là lĩnh vực phát triển liên quan đến các cơ bắp lớn trong cơ thể. Kỹ
năng vận động thô bao gồm tất cả các kỹ năng đóng góp vào việc kiểm soát đầu, cổ, ngồi, bò,
đứng, đi, giữ thăng bằng, leo trèo, chơi bóng; nhảy; đi xe đạp 3 bánh...
Lĩnh vực vận động thô của con đạt 16 điểm, tương đương với các kĩ năng của trẻ 40
tháng tuổi đó là nền tảng để giúp con phát triển các kĩ năng khác. Con có thể thực hiện được
hầu hết các kĩ năng liên quan đến Thăng bằng, đi chạy; kỹ năng chơi với bóng . Các kĩ năng
mà con đạt được như sau:
Thăng bằng, đi, chạy:
1) Thực hiện tốt các kỹ năng: Con đi lại một cách thoải mái và nhanh nhẹ,đi trên cầu thăng
bằng, bước qua trước ngại vật. bước qua sợi dây trên mặt đất, đi thay đổi tốc độ…Con
có thể chạy tự do, thời gian tới cần cho con chạy và nhặt đồ vật trên mặt đất, nhảy lò
cò, nhảy chân sáo, đi theo đường kẻ sẵn( hình bàn chân)…
Cầu thang và leo trèo: Đây cũng là 1 trong những kĩ năng mà con thể hiện phù hợp với
độ tuổi. Con có thể tự đi lên xuống luân phiên( thi thoảng tay cầm tay vịn). Ngoài ra, con cũng
có thể mang đồ vật lên và xuống cầu thang.
Kĩ năng chơi bóng: Đây là kĩ năng con thực hiện được một số kĩ năng cơ bản, hạn chế
ở kĩ năng dê bóng, bắt bóng truyền bóng 3 đối tượng, đá bóng trúng đích: Cụ thể.
Con có thể đá vung chân, đá với lực mạnh, biết bắt chước người kiểm tra chạy đà ngắm
và sút bóng .Con có thểm ném bóng ngang tầm, cao qua đầu, ném ra phía trước với lực mạnh.
Hạn chế ném bóng trúng đích ở cự li 1m. bắt bóng ở cự li 1m, di chuyển chân và tay để bắt
bóng ở 2 bên( bên trái và bên phải) hay chạy về phía trước để bắt bóng, dê bóng theo đường
dích dắc, ném bóng trúng đích ở cự li 1,5 m, chuyền bóng tương tác với người khác ít nhất là
3 người do chưa hiểu yêu cầu của người kiểm tra .
Kĩ năng nhảy: Kĩ năng này của con thực hiện khá.
- Con thực hiện tốt những kĩ năng nhảy như: nhảy từ 1 khối cao 30 cm hoặc bậc thang dưới
cùng; nhảy qua 1 sợi dây để cao 4 cm. Hạn chế nhảy lò cò, nhảy chân sáo,nhảy ếch, nhảy tiến,
nhảy lui, nhảy sang ngang (sang trái sang phải). Bật nhảy vào vòng, kết hợp nhảy chụm + nhảy
xòe kết hợp với lấy đồ vật theo yêu cầu.
Phối hợp vận động: Đây là kĩ năng con còn hạn chế nhất trong lĩnh vực vận động
thootrong việc kết hợp tốt phối hợp vận động tay chân thân mình trong các bài vận động theo
nhạc đơn giản ít động tác và có sự lặp đi lặp lại của các động tác như: “Ồ sao bé không lắc..”
“trời nắng trời mưa”, “ Tập thể dục buổi sáng…thời gian tới cần dạy cho con thuộc các động
tác cơ bản và sau đó kết hợp vận động theo lời bài hát để con thực hiện tốt hơn.
Như vậy lĩnh vực vận động thô của con đã đạt được những kĩ năng nhất định thời gian
tới cần tập trung cho con vào những kĩ năng phức tạp hơn như phối hợp tay,chân và thân mình,
phối hợp tay mắt các bài tập tăng cường tương tác xã hội với mọi người xung quanh: vận động
với bóng( đập, đánh, bắt, ném bóng), các bài tập thể dục nhịp điệu đơn giản, vận động theo
bài hát: trời nắng trời mưa, tập thể dục buổi sáng…
-Phối hợp tay mắt: Các mục kiểm tra kĩ năng về sự phối hợp tay mắt gồm có: Cầm
bút viết, di màu, xếp hình, khối, sao chép các đường thẳng đứng, đường ngang, hình tròn…
Con đạt 9 điểm tương đương với những kĩ năng của trẻ 42 tháng, đây là lĩnh vực
con thực hiện khá tốt ở việc copy hình dạng và chữ cái, thời gian tới cần dạy con các kĩ
năng liên quan đến ghép hình nhiều mảnh nhằm tập trung chú ý cũng như phát triển tay –
mắt linh hoạt, cụ thể:
Con thực hiện tốt các hoạt động phối hợp tay mắt với đồ vật như: Ghép hình đơn
mảnh, nhiều mảnh gồm 2 – 3 mảnh( bảng hình kích cỡ, bảng ghép hình học) ; lăn đất thành
dải, xếp các khối hình vào cột, xếp các khối hình vào hộp; viết nguệch ngoạc tự ý…; con
có thể tập trung và duy trì hoạt động từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc. Thiếu kiên trì khi
gặp khó khăn đối với những bài tập ghép hình nhiều mảnh.
Cầm bút: Con cầm bút bằng các đầu ngón tay phải, con biết vẽ nguệch ngoạc tự ý,
tô màu màu tự do Cần mở rộng cho con việc coppy hình dạng đơn giản như: vuông, tròn, tam giác...
Một số gợi ý cho kĩ năng này như sau:
+ Đối với hoạt động ghép hình: Cha mẹ có thể gây sự chú ý cho trẻ bằng cách đưa cho
trẻ bảng ghép mà không đưa cho trẻ mảnh ghép, đòi hỏi đứa trẻ cần phải giao tiếp, phải tìm
kiếm sự trợ giúp từ chúng ta, và khi cho trẻ ghép hình cố gắng để mảnh ghép xa tầm tay của
trẻ để trẻ phải với phải tìm kiếm và lấy mảnh ghép đó.
+ Giúp con tự tìm giải pháp khi mắc phải những vấn đề đơn giản hàng ngày như lấy đồ
vật ở trên cao, nhất là đồ vật trẻ thích, chơi trò chơi tìm đồ vật, chẳng hạn các đồ vật sẽ bị giấu
đi nhiệm vụ của đứa trẻ là sẽ phải tìm và lấy được đồ vật mà bị giấu đó, và hãy nhớ rằng khi
yêu cầu trẻ tìm đồ vật đầu tiên nên có sự tìm thấy dễ dàng của đứa trẻ để gây sự hứng thú cho
đứa trẻ và sau mỗi lần trẻ tìm được đồ vật thì nên khen ngợi và khích lệ trẻ. Hay tạo ra các
tình huống khác nhau để đứa trẻ được tham gia.
+ Đối với kĩ năng viết và vẽ: Cha mẹ cũng có thể sử dụng nhiều vật liệu và các màu
sắc khác nhau như phấn, chì, đất nặn, cát, bột mì, các sợi len, giấy, bìa các tong…thay đổi các
hoạt động tại các địa điểm khác nhau và các vật liệu khác nhau sẽ giúp con hứng thú hơn trong việc vẽ.
-Nhận thức thể hiện: Các kĩ năng ở lĩnh vực này còn bao gồm việc nghe- hiểu ngôn
ngữ, thực hiện yêu cầu hay lựa chọn, giải thích chức năng của đồ vật bằng hành động. Các kĩ
năng ở lĩnh vực này con đạt 16 điểm, tương đương với các kĩ năng của trẻ 36 tháng tuổi . Ở
lĩnh vực này con có sự thể hiện khá chênh lệch giữa nhận thức về môi trường xung quanh so
với nhận thức về số đếm, màu sắc và hình dạng, đối với nhận thức về số, màu sắc, ... thì con
nhận biết khá tốt ngược lại nhận thức về môi trường xung quanh con chưa đi sâu, chưa có
nhiều sự chủ động khám phá thế giới xung quanh thông qua các thao tác hoạt động đúng chức
năng với đồ vật và chỉ/đưa theo yêu cầu. Cụ thể:
Khả năng nghe - hiểu ngôn ngữ: con phản ứng với âm thanh lời nói của người kiểm tra
trong môi trường yên tĩnh, thực hiện tốt chỉ dẫn 1 bước,chưa có khả năng thực hiện đối với
mệnh lệnh 2 bước…Biết chỉ các bộ phận cơ thể theo tên gọi, chỉ đưa được đồ dùng sinh hoạt,
phương tiện giao thông, quả, con vật, số đếm hình dạng màu sắc.... Con đáp ứng tốt hành động với đồ vật.
Nhận biết bản thân: con nhận biết khá tốt về bản thân, chỉ bộ phận trên khuôn mặt cũng
như vật sở hữu của bản thân và mọi người xung quanh.
Khả năng nhận thức về môi trường xung quanh: nhận thức về môi trường xung quanh
của con còn chưa nhiều chưa đi sâu vào tìm hiểu đặc điểm môi trường xung quanh về khả
năng kết hợp, phân loại và lựa chon. Hạn chế các kĩ năng liên quan đến tư duy loogic, so sánh
sự giống nhau và khác nhau giữa 2 đối tượng, . Cụ thể:
Nhận biết con vật: Con nhận biết khá tốt các con vật sống trong nhà, trong rừng và dưới
nước. Con biết môi trường sống của con vật . Thời gian tới cần mở rộng nhận biết thông qua
tiếng kêu, phân loại con vật theo môi trường sống của chúng.
Nhận biết các loại quả : Con nhận biết khá tốt các loại quả, rau củ quả. Cần cho con
nhận biết mùi vị và phân loại theo nhóm mùi vị( chua, cay, ngọt , béo, đắng), nhận biết và phân
loại theo nhóm rau củ quả.
Nhận biết phương tiện giao thông: Con nhận biết tốt các phương tiện giao thông. Chưa
biết đường giao thông( bộ, thủy, sắt, hàng không). Thời gian cần mở rộng đường đi và phân
loại phương tiện giao thông theo đường đi của chúng.
Nhận biết đồ dùng sinh hoạt: Con nhận biết tốt về các đồ dùng sinh hoạt theo tên gọi
và theo chức năng. Hạn chế nhận biết đồ con trai con gái. Cần hướng dẫn con phân loại và kể
tên đồ dùng sinh hoạt theo phòng ngủ, tắm, khách trong thời gian tới.
Nghề nghiệp: Thời gian tới cần cho con mô tả hoạt động và nhận biết nghề nghiệp.
Về hình dạng, màu sắc:
Con nhận biết tốt hình dạng như: Vuông, tròn, tam, giác, chữ nhật, trái tim, ngôi sao, đám môi
ngôi nhà... Nhận biết tốt các màu sắc.
Con có khả năng thực hiện các kỹ năng như: phân loại màu sắc, hình dạng( vuông tròn tam
giác), ghép 2,3 phần giống nhau của rau củ quả.
Nhận biết vị trí, kích thước: Con chưa nhận biết thường xuyên về kích thước(to/nhỏ, dài ngắn,
cao thấp). Cần mở rộng từ chỉ vị trí:trái/phải, trong/ngoài, trước/sau. Thứ nhất-thứ 2- thứ 3,
đầu tiên ở giữa cuối cùng.
Về kiến thức tiền tiểu học
Khả năng về tiếng việt:
Con nhận biết và gọi tên tốt bảng chữ cái. Khả năng về toán:
Con có thể đếm xuôi từ 1-100. Con biết đếm số thông qua số lượng( chưa biết khái quát có
mấy). Con nhận biết và gọi tên tốt các số từ 1-100.
-Nhận thức ngôn ngữ:
Nhận biết ngôn ngữ:
Lĩnh vực này liên quan đến khả năng của trẻ trong việc bày tỏ cảm xúc nhu cầu ước
muốn với người khác bằng các cử chỉ, điệu bộ, âm thanh chữ và câu, khả năng đáp ứng và
hiểu ngôn ngữ của người khác. Lĩnh vực này con đạt 12 điểm, tương đương với các kĩ năng của trẻ 37 tháng tuổi.
Ngôn ngữ tiếp nhận (ngôn ngữ hiểu):
Đáp ứng yêu cầu liên quan từ chỉ hành động: Con có thể hiểu và làm theo rất nhiều từ
chỉ hành động quen thuộc diễn ra hằng ngày trong cuộc sống( lấy, nhặt, đưa, chỉ); phân biệt
các khái niệm trái chiều như lên/xuống; đóng/mở; tắt/bật... Lúng túng nhiều khi đáp ứng 2 – 3
hành động với cùng 1 đồ vật như thái, băm, chặt; lăn, ném, đánh, đá, bắt bóng…. Hạn chế đáp
ứng về môi trường xung quanh do còn hạn chế về vấn đề này.
Lựa chọn giữa các khả năng vật và tranh: con biết thực hiện các yêu cầu liên quan
“chỉ” và “đưa” 1 tranh ảnh, vật thật, khả năng chỉ/đưa vật khi mô tả công dụng; đáp ứng “Đưa
người kiểm tra… và…; đáp ứng tốt yêu cầu về sở hữu “của con”, “của người kiểm tra”. Cần
cho con chọn vật theo nhóm đơn giản (đồ để ăn, uống, chơi, mặc – phân biệt được chức năng,
công dụng của từng đối tượng)… ghép đôi đồ vật theo chức năng.
Lắng nghe và chú ý:Con còn mất tập tring nhiều nhưng lại quá tập trung vào vấn đề mà
con thích và hoạt động trong thời gian dài.
Diễn đạt ngôn ngữ:
Hiện tại con có thể nói được câu dài , con chủ động nói trong những tình huống quen thuộc ,
tuy nhiên ngôn ngữ của con dập khuôn máy móc, vốn từ hạn chế hạn chế trong việc hiểu ngôn
ngữ lời nói và diễn đạt. Trong quá trình nói con còn nói ngọng nhiều con thường nói biến âm
ở nguyên âm.Hạn chế trong việc giao tiếp với người khác khi bàn luận về một vấn đề, Cụ thể:
Con trả lời đa dạng các câu hỏi liên quan tới Ai? Con gì? Cái gì?Quả gì? Đang làm gì(
mức độ đơn giản và trả lời tốt hình ảnh hơn hành động thực tế)? Ở đâu? Để làm gì?Màu gì?
Hình gì?...Thời gian tới cần tăng cường trả lời các dạng câu hỏi nếu thì như thế nào? Khi nào?
Tại sao? Các câu hỏi đòi hỏi sự liên hệ, phán đoán, tư duy và suy luận…
Con có thể trả lời được vật sở hữu của ai? câu hỏi lựa chọn có không? Hạn chế câu lựa
chon A hay B. Thời gian tới cần ôn tập.
Con chủ động nói “không phải”, “ mẹ đi đâu rồi”…, con chủ động hỏi “ gì đây, con gì đây”…
Ngôn ngữ xã hội của con còn nhiều hạn chế. Con chưa diễn đạt tốt trong việc thể hiện
nhu cầu chẳng hạn như con muốn chơi một đồ vật thì con diễn đạt không đủ ý chẳng hạn như
gọi : “Thầy ơi…”. Chưa biết sử dụng đại từ nhân xưng anh, em, con … để chào hỏi mọi người
xung quanh, chưa biết sử dụng mẫu câu với từ “ giúp” khi gặp khó khăn. Chưa chủ động hỏi
khi không biết với tất cả các dạng câu hỏi Đang làm gì? Như thế nào? Ở đâu? Sống ở đâu?
Tên gì? Bao nhiêu tuổi? ... Thời gian tới cần giúp con đặt các dạng câu hỏi đúng hoàn cảnh
sau khi vốn từ và khả năng diễn đạt ngôn ngữ của con khá. 2. Thang hành vi Thang hành vi A M S
Quan hệ và ảnh hưởng(R) 8 2 2
Chơi và quan tâm đến vật liệu (M) 4 3 1
Phản ứng cảm giác (S) 7 3 1 Ngôn ngữ (L) 6 4 1
Thang hành vi: A: Phù hợp M: Không phù hợp mức độ nhẹ
S: Không phù hợp ở mức độ nặng
- Quan hệ và ảnh hưởng: Mô tả cách trẻ quan hệ với người khác, cách trẻ tách biệt
với cha mẹ, mức độ hợp tác và mong muốn được làm người khác hài lòng. Mô tả phản ứng
của trẻ đối với những thay đổi, bị cắt ngang, căng thẳng.
Qua quan sát kiểm tra chúng tôi thấy con có những biểu hiện đáng chú ý về quan hệ và ảnh hưởng như sau:
Phản ứng giọng nói của người kiểm tra: Con có phản ứng với người kiểm tra bằng
cách quay dầu lại, hay với lời nói của mọi người xung quanh và những âm thanh gần như:
tiếng chuông, tiếng còi, tiếng gõ đồ vật, tiếng đập dưới bàn.
Con nhận biết được sự có mặt của người kiểm tra, con có nhiều sự hợp tác với người
kiểm tra trong môi trường kiểm tra, hầu hết các bài tập mà người kiểm tra đưa ra chủ động
thực hiện và khá thích được khen. Vì vậy trong quá trình dạy con cha mẹ hay giáo viên cần
khen và khích lệ con, giúp con hứng thú và học tập tốt hơn.
Con có tương tác mắt -mắt nhưng rất ít trong cả quá trình ở bên người kiểm tra.
Khả năng chấp nhận sự xen ngang: Con có đôi chút khó khăn khi chấp nhận sự ngang
chuyển hoạt động, giữa việc học và chơi.
Khả năng tập trung chú ý: Con có khả năng chú ý nhưng còn mất tập trung nhiều trong
suốt thời gian mà người kiểm tra tiến hành các hoạt động vui chơi, học…
-Chơi và quan tâm đến vật liệu chơi: Mô tả sở thích của trẻ trong khi chơi, sự chú ý
trong lúc chơi, cách sử dụng đồ chơi, thời gian tập trung chú ý, mức độ hoạt động, động cơ,
năng lực tổ chức công việc, giải quyết vấn đề và tự sửa lỗi.
Chơi: con rất thích chơi các đồ chơi liên quan tới, chữ, số, đất nặn…Cách chơi mang
tính chất dập khuôn máy móc.
Khám phá vật liệu chơi: Con có khám phá các loại đồ chơi khác nhau nhưng lại thể
hiện khá rõ mối quan tâm đến một số sở thích nhất định nhất là ( số và chữ).
- Cảm giác, vận động
Về các cơ quan cảm giác, cụ thể như :
Vị giác: cấu tạo bình thường
Khứu giác: cấu tạo bình thường.
Thính giác: Bình thường.
Xúc giác: Con thích chà các đầu ngón tay xuống mặt bàn.
-Ngôn ngữ:
Con hay nói tiếng anh vả nhại lời ngay lập tức.
KẾT LUẬN CHUNG VÀ LỜI KHUYÊN
Trên đây là một bức tranh toàn thể về sự phát triển hiện tại của con. Tuổi phát triển đạt khoảng
36 tháng, chậm hơn tuổi thực khoảng 14 tháng tuổi. Khó khăn lớn nhất của con là vận động
tinh, chú ý tương tác và giao tiếp .
Dạng tật: “Rối Loạn Phổ Tự Kỉ mức độ nhẹ kèm rối loạn Hiếu động giảm tập trung chú ý”.
Hành vi và khó khăn khác: hành vi dập khuôn, máy móc, thiếu hụt sự giao tiếp tinh tế 2 chiều...
Kỳ vọng về trẻ: Con đã có nền tảng về nhận thức, khả năng bắt chước tốt, tuy nhiên
thiếu hụt về cách tương tác, ngôn ngữ diễn đạt điều này đòi hỏi gia đình cần phải kiên trì và
mở rộng môi trường giao tiếp đa dạng giúp cho con tích lũy vốn từ cũng như sự diễn đạt ngôn ngữ tốt hơn.
Về trường học: Do mức độ phát triển của con hiện tại thiếu hụt rất nhiều so với độ tuổi
về vấn đề tương tác chú ý giao tiếp nên môi trường học hiện tại là: trường chuyên biệt, kết hợp
can thiệp với sự hỗ trợ ít nhất 4 ca cá nhân/1 ngày liên tục ít nhất trong 1 năm để cải thiện vấn
đề vận động, giao tiếp và nhận thức...Giúp con sớm hòa nhập.
Về giáo dục: Nên chú trọng cho trẻ vấn đề về tương tác xã hội bằng cách: Chơi nhiều
trò chơi mang tính xã hội với trẻ; cho trẻ tham gia nhiều hoạt động cùng với gia đình; thường
xuyên nhắc nhở trẻ nhìn vào mặt người cùng giao tiếp; cho trẻ tiếp xúc với nhiều trẻ em. Điều
quan trọng gia đình cần thường xuyên hỗ trợ trẻ tại gia đình, không nên để trẻ chơi một mình,
động viên khen thưởng kịp thời với bất kỳ sự đáp lại nào của trẻ. Tạo ra sự gần gũi của trẻ với
những người xung quanh. Tạo ra các hoạt động, trò chơi đơn giản giúp trẻ có cơ hội gần gũi
với các thành viên trong gia đình.
Dạy trẻ trong mọi tình huống thực tế, cho trẻ tham gia mọi hoạt động của gia đình và tận dụng
những điều đó để cung cấp vốn từ cho trẻ, không được làm hộ trẻ bất kỳ việc gì, hãy tạo cho
trẻ có nhiều cơ hội hoạt động độc lập
Hướng dẫn, khuyến khích trẻ tham gia chơi cùng bạn, làm mẫu và giúp đỡ trẻ tham gia, có thể
bắt đầu từ nhóm nhỏ.
Một số lưu ý khi giao tiếp với trẻ:
- Tạo sự chú ý của trẻ bằng những kích thích khác nhau, đảm bảo trẻ thể hiện sự chú ý trước
khi tiến hành yêu cầu hay đáp ứng yêu cầu của trẻ.
- Nói với trẻ một cách chậm chạp, rõ ràng, lời nói nên đi kèm với hành động trong tình huống cụ thể.
Do nhận thức của trẻ hạn chế vì vậy trong thời gian tới việc phát triển nhận thức nên hướng
trẻ vào những nhận biết cơ bản đầu tiên: nhận biết bản thân, những người xunh quanh, nhận
biết các đồ vật, sự vật gần gũi trong môi trường xung quanh. Cần sử dụng nhiều phương pháp
khác nhau, trong đó đặc biệt chú ý đến phương pháp dùng lời và trực quan hành động kết hợp
sử dụng các phương tiện giao tiếp như đồ vật thật, tranh ảnh chụp, các bài hát, vận động theo nhạc.
Giảm bớt những hành vi không phù hợp của trẻ bằng cách dạy cho trẻ những hành vi phù hợp.
Không để cho trẻ có thời gian hoạt động tự do với đồ vật, hướng trẻ vào hoạt động mong muốn.
Môi trường học tập: Cần tránh các yếu tố gây nhiễu không cần thiết tại gia đình và nhà trường
để giảm thiểu sự mất tập trung ở trẻ: Với những kỹ năng cần có sự chú ý cao và phải ngồi vào
bàn thì cha mẹ cần chọn cho trẻ một góc học thật yên tĩnh, cho trẻ ngồi lưng tựa vào tường,
bàn đặt trước mặt và như vậy trẻ sẽ không thể chạy nhảy ra ngoài trong khi đang thực hiện
nhiệm vụ. Góc học phải không có yếu tố nhiễu, tức là góc học đó không có người qua lại,
không treo nhiều tranh ảnh, không có nhiều đồ dùng kích thích trẻ…
Cần chuẩn bị đồ dùng dạy học chu đáo, không nên đứng lên lấy đồ dùng nhiều lần, các hoạt
động phải được diễn ra liên tục, nếu không làm tốt điều này thì có thể tạo cho trẻ có cơ hội để
biểu hiện hành vi không tốt. Đồ dùng dạy học cần phong phú và thay đổi theo mục tiêu đưa
ra, nếu không trẻ sẽ dễ nhàm chán.
Khi dạy trẻ, nếu trẻ không tập trung thì cha mẹ hãy giơ vật đó lên ngang tầm mắt của trẻ, khi
trẻ nhìn vật đó chúng ta mới nói với trẻ.
Khi trẻ học trò chơi lắp ghép, hoặc vẽ hình tròn, hình vuông… cần ngồi bên cạnh trẻ để hướng
dẫn. Khi trẻ học những nội dung khác như: bắt chước phát âm, xâu hạt… thì nên để trẻ ngồi
đối diện với chúng ta.
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CÁ NHÂN
Thời gian thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân: 6 tháng kể từ ngày: 23/6/2020- 23/12/2020 . Ngườ Lĩnh vự Mục tiêu dài i c
Mục tiêu ngắn hạn Biện pháp hạn thực hiện
* Vận động -Minh Nh có thể bắt -Hỗ trợ bằng lời, -Giáo viên thô: bóng tại chỗ.
thể chất và giảm can thiệp
MinhNh thực -Minh Nh có thể bắt dần sự hỗ trợ. và cha mẹ
hiện thành thục bóng ở phía bên trái. trẻ.
kĩ năng với -Minh Nh có thể bắt bóng bóng ở phía bên phải. -Minh Nh có thể chạy về phía trước và bắt bóng. -Minh Nh có thể chuyền bóng qua lại với người khác cự li 2m. -Minh Nh có thể dê bóng qua đường dích 1.Vận động dắc. *Vận
động -Minh Nh có thể tô -Dùng khung hình -Giáo viên tinh:
màu trong khung nổi cho Minh Nh can thiệp -Minh Nh biết hình. tô. và cha mẹ
cầm bút đúng -Sao chép đúng các -Cầm tay hỗ trợ và trẻ. cách và di hình dạng. giảm dần sự hỗ trợ.
chuyển bút linh -Tô được chữ cái -Cầm tay Minh Nh
hoạt để viết bằng bút dạ với sự hỗ tô.
được các chữ trợ của thầy.
cái theo đúng ô -Minh Nh viết được li. chữ cái bằng bút dạ
vơi sự hỗ trợ của thầy.
-Minh Nhật có thể -Hỗ trợ thể chất
viết được 29 chữ cái giảm dần bằng bút chì/bi đúng ô li.
1. Minh Nh có -Minh nhật nhận biết -Dùng tranh trực -Giáo viên
thể phân biệt gọi tên các nghề giáo quan. can thiệp 2. Nhận được
các viên, bac sĩ, nông -Nói mẫu để trẻ và cha mẹ thức ngành
nghề dân,công nhân, cảnh nhắc lại trẻ. quen thuộc. sát,bộ đội qua tranh. -Giảm dần gợi -Minh Nh phân biệt nhắc.
được các nghề: giáo -Cho trẻ xem
viên, bac sĩ, nông video/ hoạt hình có
dân,công nhân, cảnh thể hiện ngành sát,bộ đội qua tranh. nghề. -Hướng dẫn trẻ gọi Minh Nh phân biệt tên phân biệt
được các nghề: giáo ngành nghề của
viên, bac sĩ, nông những người xung
dân,công nhân, cảnh quanh. sát,bộ đội video.
-Minh Nh có -Minh Nh so sánh -Làm mẫu.
thể so sánh được to hơn/ nhỏ hơn.
được 2 nhóm -Minh Nh so sánh -Hỗ trợ giảm dần. đối tượng. được nhiều hơn ít hơn. Minh Nh có thể so sánh cao hơn thấp hơn.
-Minh Nh có -Minh Nh nói được -Làm mẫu. -Giáo viên
thể nhận biết các buổi trong ngày( -Hỗ trợ giảm dần. và cha mẹ.
được thời gian sáng, chưa, chiều, tối) -Nhắc nhở qua tình
gắn với hoạt động cụ huống cụ thể. thể -Có thể nói các thứ trong tuần.
-Minh Nh có -Minh Nh có thể đầy -Trả lời mẫu Giáo viên
thể trả lời câu đủ câu hỏi để làm gì? -Hỗ trợ giảm dần. và cha mẹ. 3. Ngôn
hỏi Để làm gì? -Minh Nh có thể trả -Tạo tình huống. ?Ở
đâu?Khi lời đầy đủ câu hỏi khi ngữ giao nào? và kể lại nào? tiếp.
một số sự kiện -Minh Nh có thể trả
đơn giản đã trải lời đầy đủ câu hỏi ở qua. đâu?
-Minh Nh có -Minh Nh có thể tự -Làm mẫu. Giáo viên
thể tham gia giới thiệu tên, tuổi với -Xem video. và cha mẹ. chơi và duy trì 4. Tình bạn. -Hỗ trợ giảm dần.
mối quan hệ -Minh Nh có thể chơi
cảm xã hội. với bạn bè chung một số trò chơi trong các tình với bạn. huống chơi. -Minh Nh có thể chia
sẻ đồ ăn, đồ chơi với bạn. -Minh Nh có thể đề nghị các bạn tham gia chơi cùng mình.
-Minh Nh có -Minh Nhật có thể -Làm mẫu. Giáo viên
thể tự lập trong mặc áo phông ngắn -Hướng dẫn và hỗ và cha mẹ. các hoạt động tay. trợ hoàn toàn bằng
tự phục vụ đơn -Minh Nh có thể mặc thể chất. 5. Tự phục giản. áo phông dài tay. -Giảm dần sự hỗ vụ.
-Minh Nh có thể cài trợ. cúc lớn. -Minh Nh có thể kéo khóa.
Kế hoạch giáo dục cá nhân được xây dựng dựa trên sự thống nhất giữa gia đình và nhà trường. Hà Nội, ngày 22/06/2020
Ý kiến của gia đình
Người lập kế hoạch