TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT
MÔN: ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIT
BÁO CÁO KẾT QU ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TR VÀ GIA ĐÌNH
H tên trẻ
B.H.N
Giới tính
Nam
Ngày sinh
20/04/2019
Dân tộc
Kinh
Con th
Nht
H tên Bố
B.H.H
Ngh nghip: T do
H tên Mẹ
N.T.M
Ngh nghip: T do
Địa ch
Th trấn Lâm- Ý Yên- Nam Định
II. KT QU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CỦA TR
1. S thích của con
- Đồ chơi: Ô tô, lắp ghép, lồng hp, xếp hình khối,...
- Đồ ăn: Kem, sữa, cơm trng, bánh ngọt, nước ép
- Loại trò chơi: Không
- vi: B mẹ, ông bà
2 . Những điều con sợ/ không thích
- Đồ chơi: Không
- Đồ ăn: Không
- Loại trò chơi: Không
- với ai: Không
3. Kết qu đánh giá theo thang Vineland II
TÓM TẮT ĐIỂM VINELAND II
Ngày sinh: 20/04/2019 Tui: 2: 1: 15
THANG ĐO /
LĨNH VỰC
Đim
thô
Đim
v
Mức độ thích
nghi
Tuổi tương
ng
Tiếp nhn
21
14
Trung bình
1:9
Diễn đạt
20
11
Trung bình thấp
1: 2
Văn bản
/
/
/
/
Giao tiếp
25
86
Trung bình
Cá nhân
29
16
Trung bình
2: 3
Gia đình
4
14
Trung bình
1:10
Cộng đồng
2
11
Trung bình thấp
0:7
K năng sống
hàng ngày
41
93
Trung bình
Quan h xã hội
24
11
Trung bình thấp
0:11
Vui chơi
giải trí
18
14
Trung bình
1:7
K năng ng
x
4
12
Trung bình thấp
0:10
Xã hội hóa
37
86
Trung bình
Vận động thô
50
14
Trung bình
1:10
Vận động tinh
25
15
Trung bình
2:2
K năng vận
29
96
Trung bình
động
Tổng điểm
chun của các
lĩnh vực =
361
Mức độ thích
nghi
Trung bình
3.1. Kết lun
- Tổng điểm chuẩn lĩnh vc của con là 88, mức độ thích nghi trung bình=> s phát
trin của con tương đương với tui.
- Trong các thang đo thì thang diễn đt, k năng cộng đồng, quan h hội
k năng ứng x có mức độ thích nghi thấp-> s phát triển non hơn tuổi
- Các thang đo còn li (tiếp nhn, k năng nhân, k năng gia đình, vui chơi gii
trí, vận động thô, vận động tinh) đều mức độ thích nghi trung bình-> s phát
triển tương đương với tui.
3.2. Kết qu c th như sau
3.2.1. Giao tiếp ( Tiếp nhn, diễn đạt)
a. Điểm mnh
Tiếp nhn:
- Con đã hướng mắt và quay đầu v ớng có âm thanh.
- Con nhìn về phía bố hoc m khi nghe thy tiếng ca b, m.
- Con có phản ng nhìn, quay đầu v phía người gi tên mình.
- Con có những biu hin hiểu nghĩa của t “có/không” :
dụ: T Không” con đòi lấy đồ chơi nói không xua tay con dng lại
nhìn cô.
T “Có” cô yêu cầu con tiếp tc th cúc con tiếp tục làm.
- Đôi khi, con lắng nghe được một câu chuyện trong vòng ít nhất 5 phút.
- Con ch đưc mt s b phận thể khi được yêu cầu: Mắt, mũi, miệng, tay,
chân, tóc, rốn, bng.
- Con ch đúng những th thường thấy trong sách báo: Quả bóng, ô tô, hoa,..
- Con chú ý lắng nghe ch dn.
- Con chú ý thc hiện được ch dn v một hành động vi một đồ vt c th:
Ly ghế, lấy bàn, lấy ô tô, lấy bóng, đóng ca, m ca, m hp, vứt rác, nhặt đồ
vt b rơi, bỏ đ vào rổ, cất đồ chơi, lấy dép, cất dép,
Con hiểu và thực hiện được mt s ch dn: zê, đứng lên, ngồi xung, gửi cô, lấy,
ct, v tay, giơ tay lên, dậm chân, chạy.
- Con thc hiện được nhng ch dẫn mang tính điều kin. VD: Nếu muốn đi về hãy
b đồ chơi lại.
Diễn đạt:
- Con đã nói được t gn giống: Đây, za
- Con tạo ra được những âm thanh thể hin s thích thú: Cười thành tiếng.
- Con tạo ra được những âm thanh phi ngôn ngữ đặc trưng của tr nh: a, ui
- Con biết to ra c ch, li gần ôm, cười, tạo ra âm thanh để đưc b m để ý đến.
- Con biết vy tay tm biệt người khác khi được yêu cầu
- Con nói “baba” , “mama” hoặc mt s t khác để gi b m
- Con biết to ra những âm thanh hoặc c ch khi mun một hành động nào đó
ngng li hoc tiếp tc VD: Vi lấy/khóc khi muốn chơi tiếp đồ chơi. Cất đồ chơi
đi khi không muốn chơi.
- Con biết kéo tay cô đến nhng th con muốn mà không vi tới/ không mở đưc.
- Con biết la chn giữa đ con thích và không thích bằng cách với tay vào đồ con
thích.
b. Điểm yếu
Tiếp nhn :.
- Con chưa thực hiện được nhng ch dn v hai hành động hoc mt hành động
với hai đồ vt c th.
-Con chưa hiểu mt s khái niệm: thêm, nữa.
- Con chưa hiểu sch, bn, to, nh...
Diễn đạt :
- Con chưa cố gng nhc li nhng t được nghe: ô tô, quả bóng, bát, thìa,..
- Con chưa nói được ít nhất tên ba thứ VD: Bóng, ô tô, ghế,..
- Con chưa nói được yêu cầu của mình bằng mt t. VD: Nữa, đi.
- Con chưa biết s dụng tên riêng, tên hiu ca anh, ch, em hoc bạn trong tiếp
xúc hàng ngày.
- Con đã nói được t đơn nhưng gần đây con lại ít nói, nói nhỏ, chưa rõ.
3.2.2. K năng sống hàng ngày ( Cá nhân, GĐ, cộng đồng)
Các kỹ năng lĩnh vực k năng sống hàng ngày con thực hiện khá tốt. C
th:
Cá nhân:
- Ăn uống:
+ Con ăn được cơm hạt, ăn đa dạng đồ: Cơm, bim bim, kem, bánh ngọt…
+ Con uống nước bng cốc không làm rơi ớc ra ngoài.
+ Con biết mút bằng ống hút.
+ Con biết xúc ăn bằng thìa vẫn còn rơi vãi thức ăn, con biết dùng dĩa khi ăn.
- Mc:
+ Con biết ci: qun, áo khoác không cài, giày/ dép.
+ Con biết đi dép đúng bên. Con biết x giầy đúng bên (chưa cần buộc dây) .
+ Con kéo được khóa có một đầu c định vd: khóa quần, khóa ba lô.
+ Con biết m khuy bm.
- V sinh:
+ Đôi khi, con đi tiểu trong nhà vệ sinh, hoc ngồi bô.
+ Con biết kéo quần lên suống khi đi vệ sinh.
+ Con biết đòi đi vệ sinh VD: Túm quần và gọi m.
+ Con báo cho ngưi ln biết khi b ướt hoc b bn quần áo (ch tay hoặc đòi thay
đồ).
Gia đình:
- Đôi khi, con thận vi nhng th nóng xung quanh: lửa, bếp.
- Đôi khi, con biết ph giúp những vic vặt trong nhà khi được m nh. VD: Lau
nhà, lau bàn.
- Con biết thu dn, ct d chơi của mình khi chơi xong.
- Con biết ct những đồ chơi của riêng mình.
Cộng đồng:
- Con biết và hiểu chức năng của điện thoại , dao, gương: Đưa đin thoại lên tai để
nghe, cầm dao thái, soi gương.
- Con biết đứng đằng trước xe ga và bám vào đầu xe để đứng vng.
- Con biết chia s đồ khi được yêu cầu.
3.2.3. Xã hội hóa ( Quan hệ xã hội, vui chơi giải trí, k năng ứng x)
a. Điểm mnh:
Quan h xã hội:
- Con biết nhìn mặt người chăm xóc.
- Con biết biểu đạt nhng trạng thái cảm xúc cơ bản: Cười, khóc, gào thét.
- Con cười th hin niềm vui khi người thân lại gần hay khi được b m đón về.
- Con biết thiết lp mối tương tác xã hội.( cười, gây tiếng n, tạo ra âm thanh, đụng
chạm cơ thể).
- Con biết li gần, cười và ôm người thân quen như cô giáo, bố, người chăm xóc.
- Con biết th hiện thái độ la chọn đối vi mt s đồ vt hoặc người nào đó.
- Đôi khi, con c gng bắt trước nhng biu cảm trên khuôn mặt ca cha, mẹ, cô.
- Con có biểu hiện tìm người quen khi người khác gn mình.
- Con biết quan tâm đến nhng bạn khác ( con nhìn bạn làm hoạt đng, ch tay v
phía bạn khi bạn khóc).
- Con biết bắt trước nhng c ch đơn giản. VD: V tay, vy tay tm bit.
- Đôi khi, con bắt trước những hành động tương đi phc tp. VD: Cạo râu, trang
điểm, sơn móng tay.
Vui chơi giải trí:
- Con cười đáp lại s vui đùa của b m hay cô giáo khi chơi tương tác với con.
- Con th hin s tò mò, nhìn ngó, tìm kiếm đồ con thích trong phòng.
- Con hưởng ng mt s trò chơi tương tác: ú òa, kiến bò, nhện giăng tơ.
- Con biết chơi cùng với nhng tr khác.
- Con chơi hòa thuận vi bn trong khong thời gian lâu hơn 5 phút.
- Con tiếp tục chơi với bạn và ít quấy nhiễu khi người chăm xóc dời đi
- Con biết chia s đồ chơi, đồ ăn với bạn khi được yêu cầu.
- Đôi khi con biết t bo v mình bằng cách tránh xa nhng tr hay phá đ hoc
làm hại người khác.
K năng ứng x:
- Con có thể chuyn t hành động này sang hành động khác một cách dễ dàng.
- Con biết ngm ming li khi nhai.
b. Điểm yếu:
Quan h xã hội:
- Con chưa biết dùng hành động để bày tỏ nim vui s quan tâm, lo lắng cho người
khác.
- Con chưa biết th hin mong muốn làm vui lòng người khác.
- Con chưa biết tìm kiếm bạn cùng chơi
Vui chơi giải trí:
- Con chưa chơi với nhng tr khác mà không cần nhiu s trông nom, giám sát.
K năng ứng x:
- Con chưa biết cảm ơn/xin khi nhận đồ t ngưi khác.
- Con chưa biết thay đổi hành vi tùy theo mức độ quen biết vi mọi người.xem li
cái này nhé
3.2.4. K năng vận động ( VĐ thô, VĐ tinh)
K năng vận động của con khá tốt con đã thực hiện được các kỹ năng sau:
Vận động thô:
- Con ném được qu bóng có kích cỡ vừa tay con theo hướng không xác định.
- Con biết leo lên và leo xuống ghế ngi của người ln.
- Con chy vững và không bị ngã.
- Con đi lên, đi xuống cầu thang, bước c hai chân lên mi bc tay vẫn bám vịn.
- Con biết đá quả bóng.
- Con biết gim nhy c hai chân trên mặt sàn.
Vận động tinh:
- Con biết bóp những đồ vật có tính năng kêu chít chít.
- Con lấy được những đồ vt nh bằng ngón trỏ và ngón cái
- Con ly/b được đồ vt trong hp cha.
- Con biết vặn núm để m ca.
- Con biết lt m bng gp/ nếp gp
- Đôi khi, con biết m những gói vật nh: ko cau su.
- Con biết xếp chng 8-9 khi g nh
- Con biết n nút thang máy, bật tắt điện.
- Đôi khi, con lật m đưc từng trang sách hoặc tạp chí
- Con biết di màu tự do.
- Con biết bóp kẹp để kẹp đồ.
- Con biết ghép những ghép đơn giản 1 mnh, 2 mảnh ghép.
- Con biết vn m np hộp (không vặn cht)
4. Gợi ý chăm sóc giáo dục
4.1.Tài liệu tham kho dy con
- Chương trình giáo dục mm non
- S thu nhận và phát triển ngôn ngữ, giao tiếp, lời nói
- Ngôn ngữ và giao tiếp thông qua hoạt động hàng ngày
- Mun giao tiếp phải có 2 người
- Chương trình can thiệp sm ESDM
4.2. Gợi ý chăm sóc giáo dục
4.2.1. Lĩnh vc giao tiếp
Diễn đạt
- M rng vn từ, tăng cường s ch động khi s dụng ngôn ngữ con
+ Gim thời gian chơi 1 mình bng cách cho trẻ chơi tương tác nhiều vi tr cùng
tui, b m nên dành thời gian chơi với con
+ hn chế xem tivi, điện thoại 1 mình
+ Cung cp t cho con khi chơi tương tác với con: nói tên vật, tên hoạt động.
+ Khi giao tiếp với con nên dùng t ngn gọn, ràng (từ đơn hoặc đôi) để con
hiểu được.
+ Nên tạo cơ hội cho tr giao tiếp (tham khảo sách ngôn ngư giao tiếp hàng ngày)
+ Cn thng nhất gia đình trong cách dạy, không được chiều con quá.
+ Gia đình nên cho hát, đọc thơ cho con nghe nhiều hơn đ thúc đẩy ngôn ng cho
con. Có thể dy tr vuốt đuôi các bài hát/ thơ.
- Để tham kho ni dung dạy ngôn ng cho con b m xem cun s thu nhn
ngôn ngữ, lời nói và giao tiếp.
Tiếp nhn
- Gia đình nên để con t làm những việc mà con có khả ng.\
- Tích cực sai con( yêu cầu đi ly/ cất đồ) để tăng cường kh năng nghe hiểu cho
con. Vi nhng việc con chưa biết làm nên cầm tay con làm sau đó gim dn tr
giúp xuống để con t làm.
4.2.2. Lĩnh vực k năng sống hàng ngày
- Gia đình nên để con t thc hiện các kỹ năng cá nhân, gia đình mà con đã biết.
- Nên hướng dn dạy con các kỹ năng nhân, gia đình phù hp vi tui ca con
mà con chưa biết (tham khảo chương trình mầm non đ biết thêm các k năng cần
trong độ tui của con). Ban đầu gia đình con thể h tr con thc hiện các kỹ
năng. Sau đó gia đình nên giảm dn tr giúp để con t làm.
- Thường xuyên trao đi v các hoạt động, tên đồ vt khi tr thc hiện các kỹ năng
nhân gia đình đ cung cấp thêm cho trẻ vn t và tăng khả năng nghe hiểu
tr.
4.2.3. Lĩnh vực xã hội hóa
- Gia đình nên cho con ra ngoài chơi nhiều hơn (đi nhà bóng, công viên, snag hàng
xóm, về quê với anh ch....) để con thể học cách tương tác, học cách chơi với
tr khác, người khác.
- Tăng cường hỏi đáp khi tham gia chơi, tn dụng hội mà cháu thích thú 1 vic
đó đ đẩy ngôn ngữ cho con. thể chp nhn vic phn hi tr bằng các cử
ch/ hot động. Không nên ép cháu ngay.
4.2.4. Lĩnh vực vận động
- Kh năng vận động thô của con khá ổn, vận động tinh tuy là có mức độ thích nghi
trung bình nhưng tuổi trí tuệ tương ng vn thấp hơn tuổi thực nên về nhà bố m
vn phải rèn thêm cho các các kỹ năng vận động tinh.
- B m th xem thêm 1 s hoạt động tinh phù hợp vi tui thc ca con trong
tài liệu chương trình can thiệp sm ESDM.
=>Lưu ý: Gia đình nên quan tâm và theo dõi s tiến trin của cháu. Sáu tháng sau
nên cho cháu đi đánh giá li để nm bắt được các vấn đề của con, cũng như kịp
thời điều chỉnh chương trình can thiệp ca con.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT
MÔN: ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TRẺ VÀ GIA ĐÌNH Họ tên trẻ B.H.N Giới tính Nam Ngày sinh 20/04/2019 Dân tộc Kinh Con thứ Nhất Họ tên Bố B.H.H
Nghề nghiệp: Tự do Họ tên Mẹ N.T.M
Nghề nghiệp: Tự do Địa chỉ
Thị trấn Lâm- Ý Yên- Nam Định
II. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CỦA TRẺ
1. Sở thích của con
- Đồ chơi: Ô tô, lắp ghép, lồng hộp, xếp hình khối,...
- Đồ ăn: Kem, sữa, cơm trứng, bánh ngọt, nước ép - Loại trò chơi: Không
- Ở với: Bố mẹ, ông bà
2 . Những điều con sợ/ không thích - Đồ chơi: Không - Đồ ăn: Không - Loại trò chơi: Không - Ở với ai: Không
3. Kết quả đánh giá theo thang Vineland II
TÓM TẮT ĐIỂM VINELAND II
Ngày sinh: 20/04/2019 Tuổi: 2: 1: 15 Điểm Điểm
chuẩn Mức độ thích Tuổi tương THANG ĐO / Điểm v lĩnhvực nghi ng LĨNH VỰC thô Tiếp nhận 21 14 Trung bình 1:9 Diễn đạt 20 11
Trung bình thấp 1: 2 Văn bản / / / / Giao tiếp 25 86 Trung bình Cá nhân 29 16 Trung bình 2: 3 Gia đình 4 14 Trung bình 1:10 Cộng đồng 2 11
Trung bình thấp 0:7 Kỹ năng sống 41 93 Trung bình hàng ngày Quan hệ xã hội 24 11
Trung bình thấp 0:11 Vui chơi và 18 14 Trung bình 1:7 giải trí Kỹ năng ứng 4 12
Trung bình thấp 0:10 xử Xã hội hóa 37 86 Trung bình Vận động thô 50 14 Trung bình 1:10 Vận động tinh 25 15 Trung bình 2:2 Kỹ năng vận 29 96 Trung bình động Tổng điểm 361 chuẩn của các lĩnh vự Điể c = m chuẩn Mức độ thích Lĩnh vực nghi 88 Trung bình 3.1. Kết luận
- Tổng điểm chuẩn lĩnh vực của con là 88, mức độ thích nghi trung bình=> sự phát
triển của con tương đương với tuổi.
- Trong các thang đo thì có thang diễn đạt, kỹ năng cộng đồng, quan hệ xã hội và
kỹ năng ứng xử có mức độ thích nghi thấp-> sự phát triển non hơn tuổi
- Các thang đo còn lại (tiếp nhận, kỹ năng cá nhân, kỹ năng gia đình, vui chơi giải
trí, vận động thô, vận động tinh) đều có mức độ thích nghi trung bình-> sự phát
triển tương đương với tuổi.
3.2. Kết quả cụ thể như sau
3.2.1. Giao tiếp ( Tiếp nhận, diễn đạt)
a. Điểm mạnh Tiếp nhận:
- Con đã hướng mắt và quay đầu về hướng có âm thanh.
- Con nhìn về phía bố hoặc mẹ khi nghe thấy tiếng của bố, mẹ.
- Con có phản ứng nhìn, quay đầu về phía người gọi tên mình.
- Con có những biểu hiện hiểu nghĩa của từ “có/không” :
Ví dụ: Từ “ Không” con đòi lấy đồ chơi cô nói không và xua tay con dừng lại và nhìn cô.
Từ “Có” cô yêu cầu con tiếp tục thả cúc con tiếp tục làm.
- Đôi khi, con lắng nghe được một câu chuyện trong vòng ít nhất 5 phút.
- Con chỉ được một số bộ phận cơ thể khi được yêu cầu: Mắt, mũi, miệng, tay, chân, tóc, rốn, bụng.
- Con chỉ đúng những thứ thường thấy trong sách báo: Quả bóng, ô tô, hoa,..
- Con chú ý lắng nghe chỉ dẫn.
- Con chú ý và thực hiện được chỉ dẫn về một hành động với một đồ vật cụ thể:
Lấy ghế, lấy bàn, lấy ô tô, lấy bóng, đóng cửa, mở cửa, mở hộp, vứt rác, nhặt đồ
vật bị rơi, bỏ đồ vào rổ, cất đồ chơi, lấy dép, cất dép,
Con hiểu và thực hiện được một số chỉ dẫn: ồ zê, đứng lên, ngồi xuống, gửi cô, lấy,
cất, vỗ tay, giơ tay lên, dậm chân, chạy.
- Con thực hiện được những chỉ dẫn mang tính điều kiện. VD: Nếu muốn đi về hãy bỏ đồ chơi lại. Diễn đạt:
- Con đã nói được từ gần giống: Đây, za
- Con tạo ra được những âm thanh thể hiện sự thích thú: Cười thành tiếng.
- Con tạo ra được những âm thanh phi ngôn ngữ đặc trưng của trẻ nhỏ: a, ui
- Con biết tạo ra cử chỉ, lại gần ôm, cười, tạo ra âm thanh để được bố mẹ để ý đến.
- Con biết vẫy tay tạm biệt người khác khi được yêu cầu
- Con nói “baba” , “mama” hoặc một số từ khác để gọi bố mẹ
- Con biết tạo ra những âm thanh hoặc cử chỉ khi muốn một hành động nào đó
ngừng lại hoặc tiếp tục VD: Với lấy/khóc khi muốn chơi tiếp đồ chơi. Cất đồ chơi đi khi không muốn chơi.
- Con biết kéo tay cô đến những thứ con muốn mà không với tới/ không mở được.
- Con biết lựa chọn giữa đồ con thích và không thích bằng cách với tay vào đồ con thích.
b. Điểm yếu Tiếp nhận :.
- Con chưa thực hiện được những chỉ dẫn về hai hành động hoặc một hành động
với hai đồ vật cụ thể.
-Con chưa hiểu một số khái niệm: thêm, nữa.
- Con chưa hiểu sạch, bẩn, to, nhỏ... Diễn đạt :
- Con chưa cố gắng nhắc lại những từ được nghe: ô tô, quả bóng, bát, thìa,..
- Con chưa nói được ít nhất tên ba thứ VD: Bóng, ô tô, ghế,..
- Con chưa nói được yêu cầu của mình bằng một từ. VD: Nữa, đi.
- Con chưa biết sử dụng tên riêng, tên hiệu của anh, chị, em hoặc bạn bè trong tiếp xúc hàng ngày.
- Con đã nói được từ đơn nhưng gần đây con lại ít nói, nói nhỏ, chưa rõ.
3.2.2. Kỹ năng sống hàng ngày ( Cá nhân, GĐ, cộng đồng)
Các kỹ năng ở lĩnh vực kỹ năng sống hàng ngày con thực hiện khá tốt. Cụ thể: Cá nhân: - Ăn uống:
+ Con ăn được cơm hạt, ăn đa dạng đồ: Cơm, bim bim, kem, bánh ngọt…
+ Con uống nước bằng cốc không làm rơi nước ra ngoài.
+ Con biết mút bằng ống hút.
+ Con biết xúc ăn bằng thìa vẫn còn rơi vãi thức ăn, con biết dùng dĩa khi ăn. - Mặc:
+ Con biết cởi: quần, áo khoác không cài, giày/ dép.
+ Con biết đi dép đúng bên. Con biết xỏ giầy đúng bên (chưa cần buộc dây) .
+ Con kéo được khóa có một đầu cố định vd: khóa quần, khóa ba lô. + Con biết mở khuy bấm. - Vệ sinh:
+ Đôi khi, con đi tiểu trong nhà vệ sinh, hoặc ngồi bô.
+ Con biết kéo quần lên suống khi đi vệ sinh.
+ Con biết đòi đi vệ sinh VD: Túm quần và gọi mẹ.
+ Con báo cho người lớn biết khi bị ướt hoặc bị bẩn quần áo (chỉ tay hoặc đòi thay đồ). Gia đình:
- Đôi khi, con thận với những thứ nóng xung quanh: lửa, bếp.
- Đôi khi, con biết phụ giúp những việc vặt trong nhà khi được mẹ nhờ. VD: Lau nhà, lau bàn.
- Con biết thu dọn, cất dồ chơi của mình khi chơi xong.
- Con biết cất những đồ chơi của riêng mình. Cộng đồng:
- Con biết và hiểu chức năng của điện thoại , dao, gương: Đưa điện thoại lên tai để
nghe, cầm dao thái, soi gương.
- Con biết đứng đằng trước xe ga và bám vào đầu xe để đứng vững.
- Con biết chia sẻ đồ khi được yêu cầu.
3.2.3. Xã hội hóa ( Quan hệ xã hội, vui chơi giải trí, kỹ năng ứng xử)
a. Điểm mạnh: Quan hệ xã hội:
- Con biết nhìn mặt người chăm xóc.
- Con biết biểu đạt những trạng thái cảm xúc cơ bản: Cười, khóc, gào thét.
- Con cười thể hiện niềm vui khi người thân lại gần hay khi được bố mẹ đón về.
- Con biết thiết lập mối tương tác xã hội.( cười, gây tiếng ồn, tạo ra âm thanh, đụng chạm cơ thể).
- Con biết lại gần, cười và ôm người thân quen như cô giáo, bố, người chăm xóc.
- Con biết thể hiện thái độ lựa chọn đối với một số đồ vật hoặc người nào đó.
- Đôi khi, con cố gắng bắt trước những biểu cảm trên khuôn mặt của cha, mẹ, cô.
- Con có biểu hiện tìm người quen khi người khác ở gần mình.
- Con biết quan tâm đến những bạn khác ( con nhìn bạn làm hoạt động, chỉ tay về phía bạn khi bạn khóc).
- Con biết bắt trước những cử chỉ đơn giản. VD: Vỗ tay, vẫy tay tạm biệt.
- Đôi khi, con bắt trước những hành động tương đối phức tạp. VD: Cạo râu, trang điểm, sơn móng tay. Vui chơi giải trí:
- Con cười đáp lại sự vui đùa của bố mẹ hay cô giáo khi chơi tương tác với con.
- Con thể hiện sự tò mò, nhìn ngó, tìm kiếm đồ con thích trong phòng.
- Con hưởng ứng một số trò chơi tương tác: ú òa, kiến bò, nhện giăng tơ.
- Con biết chơi cùng với những trẻ khác.
- Con chơi hòa thuận với bạn trong khoảng thời gian lâu hơn 5 phút.
- Con tiếp tục chơi với bạn và ít quấy nhiễu khi người chăm xóc dời đi
- Con biết chia sẻ đồ chơi, đồ ăn với bạn khi được yêu cầu.
- Đôi khi con biết tự bảo vệ mình bằng cách tránh xa những trẻ hay phá đồ hoặc làm hại người khác. Kỹ năng ứng xử:
- Con có thể chuyển từ hành động này sang hành động khác một cách dễ dàng.
- Con biết ngậm miệng lại khi nhai.
b. Điểm yếu: Quan hệ xã hội:
- Con chưa biết dùng hành động để bày tỏ niềm vui sự quan tâm, lo lắng cho người khác.
- Con chưa biết thể hiện mong muốn làm vui lòng người khác.
- Con chưa biết tìm kiếm bạn cùng chơi Vui chơi giải trí:
- Con chưa chơi với những trẻ khác mà không cần nhiều sự trông nom, giám sát. Kỹ năng ứng xử:
- Con chưa biết cảm ơn/xin khi nhận đồ từ người khác.
- Con chưa biết thay đổi hành vi tùy theo mức độ quen biết với mọi người.xem lại cái này nhé
3.2.4. Kỹ năng vận động ( VĐ thô, VĐ tinh)
Kỹ năng vận động của con khá tốt con đã thực hiện được các kỹ năng sau: Vận động thô:
- Con ném được quả bóng có kích cỡ vừa tay con theo hướng không xác định.
- Con biết leo lên và leo xuống ghế ngồi của người lớn.
- Con chạy vững và không bị ngã.
- Con đi lên, đi xuống cầu thang, bước cả hai chân lên mỗi bậc tay vẫn bám vịn.
- Con biết đá quả bóng.
- Con biết giậm nhảy cả hai chân trên mặt sàn. Vận động tinh:
- Con biết bóp những đồ vật có tính năng kêu chít chít.
- Con lấy được những đồ vật nhỏ bằng ngón trỏ và ngón cái
- Con lấy/bỏ được đồ vật trong hộp chứa.
- Con biết vặn núm để mở cửa.
- Con biết lật mở bảng gấp/ nếp gấp
- Đôi khi, con biết mở những gói vật nhỏ: kẹo cau su.
- Con biết xếp chồng 8-9 khối gỗ nhỏ
- Con biết ấn nút thang máy, bật tắt điện.
- Đôi khi, con lật mở được từng trang sách hoặc tạp chí - Con biết di màu tự do.
- Con biết bóp kẹp để kẹp đồ.
- Con biết ghép những ghép đơn giản 1 mảnh, 2 mảnh ghép.
- Con biết vặn mở nắp hộp (không vặn chặt)
4. Gợi ý chăm sóc giáo dục
4.1.Tài liệu tham khảo dạy con
- Chương trình giáo dục mầm non
- Sự thu nhận và phát triển ngôn ngữ, giao tiếp, lời nói
- Ngôn ngữ và giao tiếp thông qua hoạt động hàng ngày
- Muốn giao tiếp phải có 2 người
- Chương trình can thiệp sớm ESDM
4.2. Gợi ý chăm sóc giáo dục
4.2.1. Lĩnh vực giao tiếp Diễn đạt
- Mở rộng vốn từ, tăng cường sử chủ động khi sử dụng ngôn ngữ ở con
+ Giảm thời gian chơi 1 mình bằng cách cho trẻ chơi tương tác nhiều với trẻ cùng
tuổi, bố mẹ nên dành thời gian chơi với con
+ hạn chế xem tivi, điện thoại 1 mình
+ Cung cấp từ cho con khi chơi tương tác với con: nói tên vật, tên hoạt động.
+ Khi giao tiếp với con nên dùng từ ngắn gọn, rõ ràng (từ đơn hoặc đôi) để con hiểu được.
+ Nên tạo cơ hội cho trẻ giao tiếp (tham khảo sách ngôn ngư giao tiếp hàng ngày)
+ Cần thống nhất gia đình trong cách dạy, không được chiều con quá.
+ Gia đình nên cho hát, đọc thơ cho con nghe nhiều hơn để thúc đẩy ngôn ngữ cho
con. Có thể dạy trẻ vuốt đuôi các bài hát/ thơ.
- Để tham khảo nội dung dạy ngôn ngữ cho con bố mẹ xem ở cuốn sự thu nhận
ngôn ngữ, lời nói và giao tiếp. Tiếp nhận
- Gia đình nên để con tự làm những việc mà con có khả năng.\
- Tích cực sai con( yêu cầu đi lấy/ cất đồ) để tăng cường khả năng nghe hiểu cho
con. Với những việc con chưa biết làm nên cầm tay con làm sau đó giảm dần trợ
giúp xuống để con tự làm.
4.2.2. Lĩnh vực kỹ năng sống hàng ngày
- Gia đình nên để con tự thực hiện các kỹ năng cá nhân, gia đình mà con đã biết.
- Nên hướng dẫn dạy con các kỹ năng cá nhân, gia đình phù hợp với tuổi của con
mà con chưa biết (tham khảo chương trình mầm non để biết thêm các kỹ năng cần
có trong độ tuổi của con). Ban đầu gia đình con có thể hỗ trợ con thực hiện các kỹ
năng. Sau đó gia đình nên giảm dần trợ giúp để con tự làm.
- Thường xuyên trao đổi về các hoạt động, tên đồ vật khi trẻ thực hiện các kỹ năng
cá nhân và gia đình để cung cấp thêm cho trẻ vốn từ và tăng khả năng nghe hiểu ở trẻ.
4.2.3. Lĩnh vực xã hội hóa
- Gia đình nên cho con ra ngoài chơi nhiều hơn (đi nhà bóng, công viên, snag hàng
xóm, về quê với anh chị....) để con có thể học cách tương tác, học cách chơi với trẻ khác, người khác.
- Tăng cường hỏi đáp khi tham gia chơi, tận dụng cơ hội mà cháu thích thú 1 việc
gì đó để đẩy ngôn ngữ cho con. Có thể chấp nhận việc phản hồi ở trẻ bằng các cử
chỉ/ hoạt động. Không nên ép cháu ngay.
4.2.4. Lĩnh vực vận động
- Khả năng vận động thô của con khá ổn, vận động tinh tuy là có mức độ thích nghi
trung bình nhưng tuổi trí tuệ tương ứng vẫn thấp hơn tuổi thực nên về nhà bố mẹ
vẫn phải rèn thêm cho các các kỹ năng vận động tinh.
- Bố mẹ có thể xem thêm 1 số hoạt động tinh phù hợp với tuổi thực của con trong
tài liệu chương trình can thiệp sớm ESDM.
=>Lưu ý: Gia đình nên quan tâm và theo dõi sự tiến triển của cháu. Sáu tháng sau
nên cho cháu đi đánh giá lại để nắm bắt được các vấn đề của con, cũng như kịp
thời điều chỉnh chương trình can thiệp của con.
Document Outline

  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
  • KHOA GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT