



















Preview text:
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl
TRƯỜNG THPT……………..
TỔNG ÔN LÝ THUYẾT THPTQG 2025 – ĐỀ SỐ 1
TỔ BỘ MÔN HÓA HỌC Môn : HÓA HỌC 12 (Đề có ….. trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:……………………………................………….
Số báo danh: ……………………………………………. Mã đề thi 217
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Từ dầu thực vật (chất béo lỏng) làm thế nào để có được bơ (chất béo rắn)
A. Hydrogen hóa acid béo
B. Xà phòng hóa chất béo lỏng
C. Hydrogen hóa chất béo lỏng
D. dehydrogen hóa chất béo lỏng
Câu 2: Kim loại có khả năng dẫn điện vì
A. chúng có cấu tạo tinh thể.
B. trong tinh thể kim loại, các electron liên kết yếu với hạt nhân, chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
C. trong mạng tinh thể kim loại, các anion chuyển động tự do.
D. trong mạng tinh thể kim loại có các cation kim loại.
Câu 3: Chất nào sau đây có công thức dạng C6(H2O)6? A. amylose. B. cellulose. C. fructose. D. saccharose.
Câu 4: Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở
A. phân lớp 3d và phân lớp 4s. B. phân lớp 3d. C. lớp 4s.
D. phân lớp 3p và phân lớp 3d.
Câu 5: Chất Z là sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
Z được dùng sử dụng như một nhiên liệu hay hoá để tổng hợp hydrochloric acid; ammonia, methanol,… Vậy Z là A. chlorine. B. nước. C. sodium chloride. D. hydrogen.
Câu 6: Cho phương trình hóa học sau: X + HNO2 ⟶ C2H5OH + N2 + H2O
Chất X có tên thay thế là A. ethylamine. B. methanamine. C. propanamine. D. ethanamine.
Câu 7: Keo dán nào chứa thành phần chính là polymer đưới đây? A. Keo epoxy. B. Nhựa vá săm.
C. Keo dán poly(urea-formaldehyde). D. Keo dán PVA.
Câu 8: Lòng trắng trứng phản ứng với HNO3 tạo thành chất rắn có màu vàng là do
A. Một phần do xảy ra phản ứng nitro hoá các đơn vị α-amino acid chứa vòng benzene
B. Albumin trong lòng trắng trứng bị thủy phân trong môi trường acid.
C. Một phần do sự đông tụ protein trong môi trường acid.
D. Một phần do xảy ra phản ứng nitro hoá các đơn vị α-amino acid chứa vòng benzene và một phần khác do sự
đông tụ protein trong môi trường acid.
Câu 9: Khi để một vật bằng gang trong không khí ẩm, vật bị ăn mòn điện hóa. Tại cathode xảy ra quá trình nào sau đây? A. 2H+ + 2e ⟶ H2. B. Fe ⟶ Fe3+ + 3e.
C. O2 + 2H2O + 4e ⟶ 4OH–. D. Fe ⟶ Fe2+ + 2e.
Câu 10: Hãy ghép đặc điểm ở cột A với ví dụ polymer ở cột B cho phù hợp. Cột A Cột B
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 1
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl
1. Polymer có tham gia phản ứng cộng hợp a) Poly(methyl methacrylate)
2. Polymer thành phần có chứa nguyên tố oxygen b) Polypropylene
3. Polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp e) Nylon-6,6
4. Polymer được điều chế bằng phản ứng trùng d) Polyisoprene ngưng
5. Polymer thuộc loại polymer nhiệt dẻo e) Poly(vinyl chloride)
A. 1–d; 2–a,c; 3–b, d; 4–c; 5–b.
B. 1–d; 2–a; 3–b, d, e; 4–c; 5–b,e.
C. 1–d; 2–a,c; 3–b, d, e; 4–c; 5–b,e.
D. 1–d; 2–a,c; 3–b, e; 4–c; 5–e.
Câu 11: Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Cặp oxi hoá – khử Al3+/Al Fe2+/Fe Mg2+/Mg Cu2+/Cu Zn2+/Zn Fe3+/Fe2+ –1,676 –0,440 –2,356 +0,340 –0,763 +0,771
Kim loại nào sau đây khi lấy dư chỉ khử được Fe3+ trong dung dịch FeCl3 thành Fe2+? A. Zn. B. Al. C. Mg. D. Cu.
Câu 12: Dãy chất mà tất cả các chất đều tác dụng nước bromine là
A. glycerol, glucose, acetaldehyde.
B. saccharose, tinh bột, cellulose.
C. phenol, glucose, formaldehyde.
D. saccharose, glucose, fructose.
Câu 13: Cho mỗi mảnh nhỏ kim loại Mg, Ca, Sr và Bạ vào mỗi ống nghiệm chứa 5 mL nước. Quan sát hiện tượng thí
nghiệm để dự đoán phản ứng với nước của kim loại nhóm IIA, nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Khí thoát ra trên bề mặt kim loại là khí hydrogen.
B. Barium có khối lượng riêng nhỏ nhất nên nổi trên mặt nước và tan nhanh.
C. Khả năng phản ứng với nước xếp theo thứ tự Mg < Ca < Sr < Ba.
D. Magnesium phản ứng chậm nhất do Mg(OH)2 có độ tan nhỏ nhất.
Câu 14: Phát biểu nào là những phát biểu đúng?
(a) Các chất tham gia phản ứng điện phân là các hợp chất ion.
(b) Trong đa số trường hợp, tại cực âm, chất có tính oxi hóa lớn hơn sẽ điện phân trước.
(c) Trong đa số trường hợp, tại cực dương, chất có tính khử lớn hơn sẽ bị điện phân trước.
(d) Tại các điện cực, các ion luôn bị điện phân trước các phân tử. A. (a) và (b). B. (b) và (c). C. (a) và (d). D. (c) và (d).
Câu 15: Tiến hành thí nghiệm điều chế methyl acetate theo các bước sau đây
Bước 1: Cho 1 mL CH3COOH, 1 mL CH3OH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5-6 phút ở 65 -70°C.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm. Cho các phát biểu sau:
(a) Acid H2SO4 đặc chỉ có vai trò làm xúc tác.
(b) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
(c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn acetic acid và methyl alcohol.
(d) Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
(e) Ở thí nghiệm trên, có thể thay dung dịch sulfuric acid đặc bằng dung dịch hydrochloric acid đặc.
Số phát biểu không đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 16: Nối những đặc điểm ở cột B với phức chất tương ứng ở cột A.
Biết rằng khi ion Cr3+ hoặc nguyên tử Cr tạo phức chất thì trở thành nguyên tử trung tâm chromium có 6 liên
kết cho – nhận với các phối tử xung quanh. Cột A Cột B 1. [Cr(en)3]3+
a) Một phối tử chỉ tạo một liên kết cho – nhận với nguyên tử trung tâm 2. [Cr(NH3)6]6+
b) Một phối tử tạo hai liên kết cho – nhận với nguyên tử trung tâm 3. [Cr(CO)6]
c) Là phức chất trung hoà d) Là phức chất ion
e) Nguyên tử trung tâm được hình thành từ quá trình cation kim loại nhận các cặp electron
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 2
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl hoá trị
g) Nguyên tử trung tâm được hình thành từ quá trình nguyên tử kim loại nhận các cặp electron hoá trị
A. 1-b, d; 2-a, d; 3-a, c, g.
B. 1-b, d, e; 2-a; 3-a, c, g.
C. 1-b, d, e; 2-a, d; 3-a, c, g.
D. 1-b, d, e; 2-a, d; 3-c, g.
Câu 17: Cho phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ như hình dưới chất có nhóm chức nào sau đây ? A. Carboxylic acid. B. Ester. C. Aldehyde. D. Ketone.
Câu 18: Có hai miếng iron có kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối iron đặc (A), một miếng có nhiều lỗ nhỏ
li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng iron vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ,
theo dõi thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khi theo thời gian, thu được hai đồ thị sau :
Cho các phát biểu sau, các phát biểu đúng là
(1) Miếng iron có nhiều lỗ có diện tích bề mặt lớn hơn nên lúc đầu tốc độ phản ứng với HCl cao hơn.
(2) Đồ thị (b) mô tả tốc độ thoát khi từ miếng iron (A)
(3) Đồ thị (a) mô tả tốc độ thoát khi từ miếng iron (B).
(4) Khi 2 miếng iron chưa phản ứng hết, thể tích khí H2 thoát ra của miếng iron (B) nhiều hơn miếng iron (A). A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (1) và (4). D. (1) và (3).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19: Cho sơ đồ mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng như sau:
Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 3
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl
a. Phần 1 là phần kị nước, phần 2 là phần ưa nước.
b. Nếu sử dụng nước có tính cứng (chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) không ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời
làm tăng tác dụng giặt rửa của xà phòng.
c. Phân tử xà phòng và chất giặt rửa có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc kị nước.
d. Xà phòng có cấu trúc phân tử "vừa ưa nước, vừa ưa dầu".
Câu 20: Ethylene ở điều kiện thường là loại khí không màu, có khả năng kích thích hoa quả mau chín. Bên cạnh đó,
thực vật có xu hướng sinh ra nhiều ethylene hơn khi bị thương tổn hay gặp điều kiện bất lợi (hạn hán, ngập
úng, …). Ngoài ra ethylene còn có ứng dụng sản xuất ra vật liệu polymer như chất dẻo polyethylene (nhựa PE).
Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Phản ứng tổng hợp nhiều phân tử ethylene tạo thành polyethylene là phản ứng trùng hợp.
b. Khi bày bán trong siêu thị, rau thường được chứa trong các túi nylon kín, không có lỗ hổng.
c. Trong quá trình tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene có thể được hoà tan trong một số dung môi
như methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex–1–ene để ethylene phản ứng với nhau để tạo thành polymer.
d. Nhựa PE có thể tự phân hủy ngoài môi trường tự nhiên nhanh chóng nhưng cũng cần tránh lạm dụng.
Câu 21: Một pin Galvani được thiết lập ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ sau:
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Dòng electron từ lá Ag chạy qua dân dẫn sang lá Cu và chiều dòng điện ở mạch ngoài từ Cu sang Ag.
b. Trong quá trình hoạt động của pin, nồng độ AgNO +
3 giảm dần và nồng độ CuSO4 tăng dần nên ion NH4 trong
cầu muối di chuyển về dung dịch bên anode, còn ion NO –
3 di chuyển về dung dịch bên cathode.
c. Cứ 0,08 gam Cu tan ở cực âm có 0,135 gam Ag bám lên cực dương.
d. Nếu thay dung dịch CuSO4 1M bằng dung dịch CuSO4 0,01M thì giá trị trên vôn kế nhỏ hơn 0,459V.
Câu 22: Chuẩn độ V1 mL dung dịch chứa muối Fe2+ nồng độ C1 (M) và dung dịch H2SO4 loãng, đựng trong bình tam
giác bằng dung dịch KMnO4 nồng độ C2 (M) để ở burette và để ở vạch 0. Khi vạch thể tích dung dịch KMnO4 trên
burette là V2 mL thì trong bình tam giác xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 20 giây.
a. Phản ứng chuẩn độ là: MnO -4(aq) + 5Fe2+(aq) + 8H+(aq) ⟶ Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(l).
b. Khi màu hồng trong bình tam giác bền trong khoảng 20 giây thì có thể coi như phản ứng vừa đủ.
c. Mối quan hệ giữa V1, C1, V2 và C2 được biểu diễn qua biểu thức: V1.C1 = 5V2.C2.
d. Có thể thực hiện phép chuẩn độ trên bằng cách đựng dung dịch KMnO4 ở bình tam giác và dung dịch chứa
Fe2+ trong môi trường acid ở burette cho kết quả tương tự.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23: Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1) Cellulose ⟶ glucose ⟶ X + CO2 (2) X + O2 ⟶ Y + H2O
Biết rằng Y là hợp chất hữu cơ, Y có nhiệt độ sôi cao hơn X. Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong Y bằng bao nhiêu?
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 4
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl
Câu 24: Hợp chất hữu cơ A có chứa carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen. Thành phần phần trăm khối lượng của
nguyên tố carbon, hydrogen, nitrogen lần lượt là 34,29%, 6,67%, 13,33%. Công thức phân tử của A cũng là công
thức đơn giản nhất. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với A? Biết A chứa đồng thời các nhóm amino, hydroxy và carboxyl.
Câu 25: Cho ba lá kẽm giống nhau vào 4 dung dịch có nồng độ mol và thể tích như nhau (lấy dư), đựng trong ba ống
nghiệm riêng biệt được đánh số thứ tự (1), (2), (3), (4). Giả sử toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào lá kẽm.
Hãy ghép các ống nghiệm chứa dung dịch tương ứng với khối lượng của lá kẽm sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn. (Câu trả lời ghi số thứ tự sản phẩm của cột B ứng với thứ tự của cột A) Khối
Ống nghiệm chứa dung dịch (cột B) lượng lá kẽm sau phản ứng (cột A) (a) Giảm (1) CuSO4 nh iề u nh ất (b) Không (2) AgNO3 th ay đổ i (c) Giảm (3) FeCl2 ít nh ất (d) Tăng (4) MgCl2
Câu 26: Một học sinh say mê môn hóa học, trong một chuyến thăm động trong núi Cấm tại Kim Bảng – Hà Nam có
mang về một lọ nước nhỏ từ trên động xuống, em đã tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Đun sôi thấy xuất hiện cặn trắng và sủi bọt khí.
(2) Cho tác dụng với dung dịch HCl thấy xuất hiện sủi bọt khí.
(3) Cho tác dụng với dung dịch NaOH không thấy xuất hiện tượng gì.
(4) Cho tác dụng với dung dịch Na3PO4 thấy xuất cặn trắng.
(5) Cho tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 thấy có cặn trắng,
Liệt kê theo số thứ tự tăng dần các thí nghiệm hiện tượng xảy ra là đúng?
Câu 27: Xét các hệ cân bằng sau trong một bình kín
(a) C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g) = 131 kJ
(b) CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g) = - 41 kJ
Cho các các yếu tố tác động sau: (1) Tăng nhiệt độ
(2) Thêm lượng hơi nước vào hệ
(3) Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống (4) Thêm khí H2 vào hệ (5) Dùng chất xúc tác
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 5
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl (6) Thêm khí CO vào hệ.
Có bao nhiêu yếu tố tác động làm cân bằng (a) và (b) chuyển dịch ngược chiều nhau?
Câu 28: Hãy liệt kê bản chất của các cách làm sau đây có sử dụng ít nhất hai trong bốn phương pháp tách biệt và
tinh chế hữu cơ: Chưng cất, chiết, kết tinh và sắc kí cột.
(1) Thu lấy rượu (dung dịch ethyl alcohol) có lẫn trong cơm rượu sau khi lên men.
(2) Chiết xuất và thu lấy tinh sả chanh, tinh dầu cam từ vỏ cam.
(3) Thu lấy đường saccharose (sucrose) hoặc đường phèn từ nước ép mía
(4) Quá trình làm muối ăn từ nước biển.
(5) Tách lấy hợp chất hữu cơ curcumin từ củ nghệ.
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 6
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl
TRƯỜNG THPT……………..
TỔNG ÔN LÝ THUYẾT THPTQG 2025 – ĐỀ SỐ 2
TỔ BỘ MÔN HÓA HỌC Môn : HÓA HỌC 12 (Đề có ….. trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:……………………………................………….
Số báo danh: ……………………………………………. Mã đề thi 217
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Chất nào sau đây không phải chất béo? A. Dầu ăn.
B. Mỡ bôi trơn máy. C. Dầu cá. D. Mỡ động vật.
Câu 2: Kim loại nào sau đây thường có ở dạng đơn chất trong tự nhiên? A. Đồng. B. Kẽm. C. Vàng. D. Sắt.
Câu 3: Cho các công thức cấu tạo sau:
Các công thức cấu tạo biểu diễn hai dạng α-glucose và β-glucose lần lượt là A. (1) và (3). B. (3) và (1). C. (2) và (4). D. (4) và (2).
Câu 4: Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu A. Da cam. B. Tím nhạt. C. Vàng. D. Đỏ tía.
Câu 5: Công thức phân tử của dimethylamine là A. C2H7N. B. C3H9N. C. C2H5N. D. CH5N.
Câu 6: Muối nào sau đây có khả năng làm mất màu thuốc tím trong môi trường sulfuric acid loãng? A. Na2SO4 B. FeSO4 C. MgSO4 D. Fe2(SO4)3
Câu 7: Loại nhựa nào sau đây không phải nhựa nhiệt dẻo và không thể tái chế? A. Nhựa PE. B. Nhựa PPF. C. Nhựa PP. D. Nhựa PS.
Câu 8: Cryolite (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử Na3AlF6, được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân
Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm. Cryolite không có tác dụng nào sau đây?
A. Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy.
B. Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
C. Tạo lớp ngăn cách để bảo vệ Al nóng chảy.
D. Bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vật liệu composite?
A. Thành phần vật liệu composite gồm vật liệu nền (chủ yếu là polymer) và vật liệu cốt (cốt sợi hoặc cốt hạt).
B. Vật liệu cốt có vai trò đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết.
C. Vật liệu nền có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo ra tính
nguyên khối và thống nhất cho composite.
D. Vật liệu composite là vật liệu ược tổ hợp từ hai nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất kém
hơn so với các vật liệu thành phần.
Câu 10: Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Hợp kim được sử dụng trong đời sống và sản xuất phổ biến hơn so với kim loại.
(b) Kim loại A có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại B, nhiệt độ nóng chảy của hợp kim A-B luôn cao hơn nhiệt độ nóng chảy của B.
(c) Tính chất hoá học của hợp kim thường tương tự tính chất của các kim loại thành phần.
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 7
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl
(d) Hợp kim có thể cứng hơn rất nhiều các kim loại tạo nên nó.
(e) Hợp kim thường khó bị oxi hoá hơn các đơn chất kim loại thành phần.
A. (b), (c), (d) và (e).
B. (a), (c), (d) và (e). C. (a), (b), (c), (d).
D. (a), (b), (c) và (e).
Câu 11: Cho phản ứng thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch như sau: [Cu(OH2)6]2+(aq) + 4Cl–(aq) [CuCl4]2-(aq) + 6H2O(l) màu xanh màu vàng
Để màu dung dịch chuyển sang màu vàng có thể dùng những biện pháp nào sau đây? (1) Thêm nước cất.
(2) Thêm dung dịch HCl đặc. (3) Thêm dung dịch AgNO3. A. (1). B. (2). C. (2) và (3). D. (1) và (3).
Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không phải của enzyme?
A. Hầu hết enzyme được cấu tạo từ protein.
B. Enzyme là chất xúc tác sinh giúp các phản ứng xảy ra chậm hơn nhiều lần so với dùng xúc tác hoá học.
C. Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hay một số phản ứng sinh hoá nhất định.
D. Enyme có nhiều vai trò, ứng dụng trong các lĩnh vực như nghiên cứu y học, dược phẩm, hoá học, công nghiệp, nông nghiệp.
Câu 13: Nhỏ dung dịch X vào dung dịch Y thu được kết tủa trắng, tan trong dung dịch acid. Vậy X và Y có thể là A. BaCl2 và H2SO4. B. Na2CO3 và HCl. C. Ca(OH)2 và H2SO4. D. CaCl2 và Na2CO3.
Câu 14: Có các phát biểu sau:
(1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thuỷ phân.
(2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
(3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(4) Chất béo không phải là carbohydrate. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 15: Pin điện hóa Zinc-Carbon (Zn–C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn–C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu
thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi, … Tuy nhiên, điện trở trong của loại
pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi loại pin này hoạt động thì
A. ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
B. dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
C. Zn đóng vai trò cực anode, C đóng vai trò cực cathode.
D. không phát sinh dòng điện.
Câu 16: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam chất béo và 2 – 2,5 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để
giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên.
(b) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa để tách muối của acid béo.
(c) Nếu thay chất béo bằng ethyl acetate, hiện tượng quan sát được giống nhau.
(d) Sản phẩm rắn của thí nghiệm thường dùng để sản xuất xà phòng.
(e) Phần dung dịch còn lại sau bước 3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 17: Cho phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ như hình dưới tương ứng chất nào sau đây :
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 8
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl A. CH3COOH. B. HCOOCH3. C. CH3CH2OH. D. CH3CHO.
Câu 18: Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanoic acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium
hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng
dung dịch NaOH, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau.
B. Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị pH bằng 7.
C. Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương.
D. Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Dùng băng giấy đen che phủ một phần lá cây ở cả hai mặt, đặt cây vào chỗ tối ít nhất hai ngày.
- Bước 2: Đem chậu cây ra để chỗ có nắng trực tiếp từ 4 – 8 giờ.
- Bước 3: Sau 4 – 8 giờ, ngắt chiếc lá thí nghiệm, tháo băng giấy đen, cho lá vào cốc thủy tinh đựng nước cất,
sau đó đun lá trong nước sôi khoảng 60 giây.
- Bước 4: Tắt bếp, dùng panh gắp lá và cho vào ống nghiệm có chứa cồn 90o đun cách thủy trong vài phút
(hoặc cho đến khi thấy lá mất màu xanh lục).
- Bước 5: Rửa sạch lá cây trong cốc nước ấm.
- Bước 6: Bỏ lá cây vào cốc thủy tinh hoặc đĩa petri, nhỏ vào vài giọt dung dịch iodine pha loãng.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Ở bước 2, có thể thay thế ánh nắng trực tiếp bằng sáng của bóng đèn điện 500 W.
b. Mục đích ở bước 3, bước 4 và bước 5 là để tẩy hết chất diệp lục của lá cây.
c. Khi nhỏ dung dịch iodine vào phần lá cây bị băng giấy đen che phủ thấy xuất hiện màu xanh tím.
d. Thí nghiệm trên chứng minh phản ứng quang hợp của cây xanh có sinh ra khí oxygen.
Câu 20: Hợp chất A là một α-amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và ethanol) xuất hiện peak của
ion phân tử [M]+ có giá trị m/z = 117. Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Trong môi trường acid mạnh (pH khoảng 1 – 2), amino acid A tồn tại chủ yếu ở dạng anion, bị di chuyển về
phía cực dương dưới tác dụng điện trường
b. Trong công thức cấu tạo của B không có nhóm methylene (-CH2-).
c. Trong điều kiện phản ứng của A với HCl, ester tạo thành tồn tại ở dạng ClH3NCH2CH2COOC2H5.
d. Tên bán hệ thống của A là α-aminopropanoic acid.
Câu 21: Cho sơ đồ bình điện phân như hình sau:
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 9
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Phản ứng xảy ra trong quá trình điện phân trên là phản ứng oxi hoá – khử tự diễn biến.
b. Lượng (số mol) Na+ trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
c. Nước trong ống nghiệm (1) bị đẩy nhiều hơn so với trong ống nghiệm (2).
d. Nếu thay dung dịch NaCl bằng dung dịch HCl thì chất khí thu được tại anode và cathode không đổi.
Tại cathode (–): 2H+ + 2e ⟶ H2
Câu 22: Nước cứng có nhiều tác hại trong đời sống, sản xuất. Vì vậy cần phải làm mềm nước cứng trước khi sử dụng.
a. Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của các cation Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng.
b. Có hai phương pháp thường dùng làm mềm nước cứng đó là phương pháp kết tủa và phương pháp trao đổi ion.
c. Dùng các hóa chất như soda, sodium phosphate để làm mềm nước cứng là phương pháp trao đổi ion vì nó
loại bỏ các cation Ca2+ và Mg2+ đồng thời trả lại nước cation Na+.
d. Phương pháp nhiệt (đun nóng) là phương pháp đơn giản để làm mềm nước cứng tại nhà, phương pháp này
có thể làm mềm tất cả các loại nước cứng một cách hiệu quả.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở có công thức phân tử C3H6O2 tác dụng được với dung dịch NaOH?
Câu 24: Có bao nhiêu monomer có thể điều chế polymer dùng làm tơ trong các polymer sau? (1) caprolactam. (2) acrylonitrile. (3) ω-aminoenanthic acid. (4) propylene.
(5) hexamethylenediamine và adipic acid. (6) cellulose
Câu 25: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1,0 mL dung dịch lòng trắng trứng và khoảng 1 mL dung dịch HNO3 đặc
– Bước 2: Lắc đều hỗn hợp, sau đó để yên ống nghiệm trong khoảng 1 - 2 phút.
(1) Sau bước 1, lòng trắng trứng bắt đầu bị đông tụ tạo thành chất rắn màu trắng.
(2) Trong thí nghiệm trên cần cẩn thận khi làm việc với HNO3 đặc.
(3) Ở bước 2, albumin trong lòng trắng trắng hình thành sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch nitric acid đặc do
sự đông tụ protein trong môi trường acid.
(4) Nếu thay dung dịch HNO3 đặc bằng dung dịch HCl đặc thì thu được hiện tượng giống như bước 2.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần:
Câu 26: Nếu quy ước độ dẫn điện của Hg là đơn vị. Hãy ghép các độ dẫn điện với các kim loại. (Câu trả lời ghi số
thứ tự sản phẩm của cột B ứng với thứ tự của cột A)
Độ dẫn điện (cột A) Kim loại (a) 49,0 (1) Al (b) 35,5 (2) Cu (c) 26,0 (3) Au (d) 46,0 (4) Ag
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 10
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl
Câu 27: Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần:
(1) Số oxi hoá lớn nhất của nguyên tố manganese là +7 do cấu hình electron của Mn là [Ar] 3d54s2, khi mất hết
7 electron sẽ đạt số oxi hóa +7.
(2) Hợp chất KMnO4 có tính oxi hoá mạnh.
(3) Số oxi hoá lớn nhất của nguyên tố chromium là +3.
(4) Hợp chất K2Cr2O7 có tính khử mạnh.
(5) Sắt là nguyên tố chuyển tiếp.
(6) Trong tự nhiên, cation Fe2+ thường phổ biến hơn cation Fe3+.
(7) Cation Fe2+ có cả tính oxi hoá và tính khử.
Câu 28: Hãy sắp xếp quy trình thực hiện thí nghiệm tách 𝛃-carotene từ nước ép cà rốt theo các bước?
(1) Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết.
(2) Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống.
(3) Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút.
(4) Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 11
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl
TRƯỜNG THPT……………..
TỔNG ÔN LÝ THUYẾT THPTQG 2025 – ĐỀ SỐ 3
TỔ BỘ MÔN HÓA HỌC Môn : HÓA HỌC 12 (Đề có ….. trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:……………………………................………….
Số báo danh: ……………………………………………. Mã đề thi 217
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Chất nào sau đây không dùng để làm keo dán? A. Keo epoxy. B. Nhựa vá săm.
C. Poly(urea-formaldehyde).
D. Poly(hexamethylene adipamide)
Câu 2: Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng?
A. Bánh kính nguyên tử giảm dần.
B. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
C. Độ cứng giảm dần.
D. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất vật lí của chất béo?
A. Không tan trong nước. B. Nặng hơn nước.
C. Các acid béo không no thường ở trạng thái lỏng.
D. Các acid béo no thường ở trạng thái rắn.
Câu 4: Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành acid nào sau đây? A. acetic acid. B. lactic acid. C. oxalic acid. D. malonic acid.
Câu 5: Trong dung dịch muối sulfate, ion kim loại nào sau đây có màu xanh? A. Mn2+ B. Fe3+ C. Ti3+ D. Cu2+
Câu 6: Dãy kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch sulfuric acid đặc, nóng tạo thành khí sulfur dioxide? A. Na, K, Au. B. Al, Fe, Cu. C. Ag, Au, Pt. D. Cu, Ag, Au.
Câu 7: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch ethylamine vào dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là
A. xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
B. xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch sau đó kết tủa tan hết tạo thành dung dịch màu đỏ.
C. xuất hiện kết tủa màu xanh lam sau đó kết tủa tan hết tạo thành dung dịch màu xanh lam.
D. xuất hiện kết tủa màu trắng nâu đỏ sau đó kết tủa tan hết.
Câu 8: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode thu được chất nào sau đây? A. HCl. B. Cl2. C. Na. D. NaOH
Câu 9: Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường: X có thể là A. Glycine. B. Alanine. C. Lysine. D. Glutamic acid.
Câu 10: Người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để:
A. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa.
B. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường.
C. Vỏ tàu được chắc hơn.
D. Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn.
Câu 11: Dãy các chất đều tham gia phản ứng thủy phân là
A. Tinh bột, glucose, ethyl acetate, saccharose
B. Cellulose, tristearin, saccharose, methyl formate
C. Tinh bột, methyl acetate, triolein, fructose
D. Cellulose, glycerol, ethanol, maltose
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 12
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl
Câu 12: Cho các chất sau C2H6(1); C2H5OH(2); CH3COOH(3); CH3COOC2H5(4). Trật tự tăng dần nhiệt độ sôi các chất (trái sang phải như sau) A. 1, 2, 3, 4 B. 2, 1, 3, 4 C. 1, 4, 2, 3 D. 4, 1, 2, 3
Câu 13: Trong dung dịch FeCl3, Fe3+ có thể tồn tại ở nhiều dạng phức chất khác nhau, một trong số đó là phức chất
bát diện có điện tích là +1 tạo bởi giữa ion Fe3+ với phối tử H2O và Cl-. Số phối tử H2O có trong phức chất là A. 4. B. 6. C. 5. D. 3.
Câu 14: Cho các nhận định sau về tác hại của nước cứng:
(1) làm giảm bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng; làm hại quần áo.
(2) làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước;
(3) làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị;
(4) làm nồi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ.
(5) Gây ô nhiễm nguồn ước. Số nhận định đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 15: Hãy ghép thông tin ở cột A với vật liệu polymer thích hợp ở cột B. Cột A Cột B
1. Polymer có thành phần không chứa nguyên tử nitrogen a) Sợi từ cây bông
2. Polymer mà mỗi mắt xích đều tạo bởi bốn nguyên tố b) Tơ visco
3. Polymer thành phần chính chứa protein c) Tơ cellulose acetate
4. Vật liệu polymer có nguồn gốc từ cellulose d) Tơ capron
5. Vật liệu polymer thiên nhiên e) Tơ olon
6. Polymer thuộc loại bán tổng hợp g) Tơ tằm
A. 1–a, b, c; 2–d, g; 3–g; 4–a, b, c; 5–a; 6–b, c.
B. 1–a, b, c; 2–d, g; 3–g; 4–a, c; 5–a; 6–b, c.
C. 1–a, b, c; 2–d, g; 3–g; 4–a, b, c; 5–a; 6–b.
D. 1–a, b, c, d; 2–d, g; 3–g; 4–a, b, c; 5–a; 6–b, c.
Câu 16: Phản ứng của acquy chỉ khi xả điện là:
Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4(aq) ⟶ 2PbSO4(s) + 2H2O(l)
Khi đó, Pb sẽ bị oxi hoá và tạo thành PbSO4 bám vào điện cực và PbO2 bị khử thành PbSO4 bám vào điện cực. Phát
biểu nào sau đây đúng trong quá trình acquy xả điện?
A. Khối lượng cực âm giảm dần.
B. Khối lượng cực dương giảm dần.
C. Khối lượng acquy giảm dần.
D. Nồng độ H2SO4 trong dung dịch giảm dần.
Câu 17: Cho phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ như hình dưới tương ứng chất nào sau đây : A. Carboxylic acid. B. Ketone. C. Amine bậc một. D. Amine bậc hai.
Câu 18: Khí H2 có thể được điều chế bằng cách cho miếng sắt vào dung dịch HCl. Một học sinh đề xuất các biện pháp
sau đây để làm tăng tốc độ điều chế khí H2 từ cách này :
(1) Tăng nồng độ dung dịch HCl.
(2) Dùng sắt bột và khuấy nhẹ trong quá trình phản ứng.
(3) Tăng áp suất của hệ phản ứng.
(4) Đun nóng ống nghiệm chứa hỗn hợp Fe và HCl.
(5) Nhỏ vào vài giọt dung dịch CuCl2.
Số biện pháp hiệu quả là A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 13
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Lấy cành rong đuôi chó cho vào hai ống nghiệm, đổ nước vào mỗi ống nghiệm nhưng không đổ đầy
sao cho khoảng cách từ nghiệm ống nghiệm đến phần mực nước bằng một đốt ngón tay.
- Bước 2: Chuẩn bị 2 cốc thủy tinh (đánh dấu A và B), đổ nước vào 2 cốc. Dùng ngón tay bịt chặt miệng ống
nghiệm, đảm bảo khí không lọt vào trong rồi úp ngược ống nghiệm vào cốc nước sau đó từ từ bỏ ngón tay ra khỏi miếng ống nghiệm.
- Bước 3: Đặt cốc A ở chỗ tối, cốc B ở chỗ có ánh nắng trực tiếp hoặc để dưới ánh đèn 4 – 8 giờ.
- Bước 4: Dùng tay bịt kín miệng ống nghiệm, lấy ra khỏi cốc. Sau đó, đưa nhanh que diêm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Trong bước 3, ống nghiệm ở cốc A xuất hiện bọt khí ở ống nghiệm và nước rút xuống một phần hoặc hết.
b. Ở bước 4, que đóm còn tàn đỏ khi đưa vào miệng ống nghiệm ở cốc B bùng cháy mãnh liệt.
c. Khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta thường thả vào bể một số cành rong và cây thủy sinh.
d. Thí nghiệm trên chứng minh phản ứng quang hợp của cây xanh có sinh ra tinh bột.
Câu 20: Insulin, một loại hormone thuộc loại protein, được
sản sinh bởi tuyến tuỵ, có chức năng điều hoà quá trình
chuyển hoá glucose trong cơ thể. Insulin thúc đẩy sự
hấp thu glucose của các tế bào và dự trữ glucose dư
thừa trong gan và cơ. Ở những người béo phì, khả năng
tổng hợp insulin của tuyến tụy giảm trong kéo theo
khả năng chuyển hóa glucose cũng giảm theo. Insulin
có cấu tạo được mô tả trong hình sau:
Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptit X
mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được
hỗn hợp có chứa các peptit: Glu-Gln-Cys. Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys, Val-Glu-Gln.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Insulin là protein phức tạp và là một hormone có bản
chất là peptide chứa hai chuỗi liên kết chéo bởi các cầu
nối disulfide (-S-S-), trong đó các amino acid đầu N và
amino đầu C của hai chuỗi peptide đều khác nhau.
b. Chuỗi A và chuỗi B có lần lượt 22 và 30 phân tử amino acid (giống và khác nhau).
c. Người thừa cân béo phì có nguy cơ cao dư thừa lượng đường huyết, biến những đối tượng này thành nạn nhân của bệnh tiểu đường.
d. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid ở vị trí số 4 trong X là Gly.
Câu 21: Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl được tiến hành theo
các bước sau và hình bên:
Bước 1: Pha dung dịch NaCl bão hòa và đổ vào ống chữ U có vách ngăn, cách
miệng ống 2 cm rồi cặp lên giá sắt.
Bước 2: Lấy hai sợi dây điện một đầu buộc chặt vào hai điện cực than chì,
đặt 2 điện cực vào 2 nhánh của ống chữ U như hình vẽ bên.
Bước 3: Nối 2 điện cực với một nguồn điện một chiều có hiệu điện thế 8 –
10V, quan sát hiện tượng xảy ra trong 2 nhánh chữ U.
Bước 4: Sau khi kết thúc thí nghiệm. Ngắt nguồn điện một chiều.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Cực (1) xảy ra quá trình oxi hóa ion Na+, cực (2) xảy ra sự khử ion Cl–.
b. Sau bước 3, chất khí thoát ra ở điện cực (2) có khả năng tẩy màu.
c. Sau bước 4, nhỏ vài phenolphthalein vào cực (1) thấy dung dịch chuyển sang hồng.
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 14
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl
d. Ở bước 1, nếu ống chữ U không có vách ngăn, sau khi kết thúc thí nghiệm, dung dịch thu được có tính tẩy màu, sát trùng.
Câu 22: Gói làm nóng thức ăn trong lẩu tự sôi có thành phần theo khối lượng là Mg (90%), Fe (4%), NaCl (6%). Khi
thêm vào một ít nước, phản ứng hóa học Mg + 2H2O → Mg(OH)2 + H2 xảy ra mãnh liệt kèm theo lượng nhiệt tỏa
ra lớn, giúp làm nóng thức ăn. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai
a. Magnesium có thể khử được nước ở nhiệt độ thường.
b. Có thể dùng bột chứa 100% Mg để tăng hiệu quả làm nóng thức ăn.
c. Nếu thêm nước quá nhiều, khả năng làm nóng thức ăn của hỗn hợp giảm.
d. Khi thay NaCl bằng AgCl, khả năng làm nóng của hỗn hợp không đổi.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23: Có bao nhiêu chất là thành phần chủ yếu của chất giặt rửa tổng hợp: CH3[CH2]14COOH (1), CH3[CH2]16COONa
(2), C3H5(OH)3 (3), CH3[CH2]10CH2OSO3Na (4), CH3[CH2]14COOK (5), CH3[CH2]11C6H4SO3Na (6)?
Câu 24: Liệt kê theo số thứ tự tăng dần các phản ứng thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer: (1) Nhiệt phân styrene.
(2) Polybuta-1,3-diene phản ứng với hydrogen chloride.
(3) Thủy phân poly(vinyl acetate) trong dung dịch NaOH.
(4) Thủy phân tơ capron trong môi trường trung tính.
(5) Cao su thiên nhiên phản ứng với lưu huỳnh.
(6) Thủy phân cellulose hoặc tinh bột bằng enzyme.
(7) Thủy phân tơ nylon-6,6 trong môi trường trung tính.
(8) Polyisoprene phản ứng với bromine.
(9) Thủy phân poly(methyl methacrylate) trong dung dịch NaOH
Câu 25: Nhôm (Al) là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất. Nhôm được sử dụng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền,
được dùng trong kĩ thuật hàng không, trong xây dựng và làm nội thất. Nhôm có số hiệu nguyên tử là 13 và . Cho các phát biểu sau:
(1) Nhôm và đồ vật làm bằng nhôm dễ bị ăn mòn trong không khí ẩm.
(2) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Al có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
(3) Nhôm phản ứng được với nước ngay ở điều kiện chuẩn.
(4) Nhôm có tính khử mạnh hơn Mg (biết ).
(5) Trong vỏ Trái Đất, nhôm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Câu 26: Trong công nghiệp, một lượng lớn NaHCO3 và Na2CO3 được sản xuất theo phương pháp Solvay bằng cách
cho khí CO2 (lấy từ nhiệt phân đá vôi) vào dung dịch chứa sodium chloride (NaCl) bão hoà và ammonia (NH3) bão hoà.
CO2(aq) + H2O(l) + NH3(aq) + NaCl(aq) NH4Cl(aq) + NaHCO3(s) (I)
NaHCO3 tách ra đem nhiệt phân thu được soda:
2NaHCO3 ⟶ Na2CO3 + CO2 + H2O (II)
Và NH4Cl được sử dụng để tái tạo NH3 bằng cách tác dụng với Ca(OH)2 tạo ra từ CaO.
(1) Phản ứng (I) xảy ra được là do NaHCO3 có độ tan kém hơn nên bị kết tinh trước.
(2) Trong thực tế sản xuất, người ta đun nóng hỗn hợp các chất tham gia phản ứng (I) để thu được Na2CO3 ngay.
(3) Nguyên liệu chính ban đầu của quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay là NaCl và CaCO3.
(4) NaHCO3 được ứng dụng làm bột nở là do phản ứng (II).
(5) Soda là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất thuỷ tinh, bột giặt, chất tẩy rửa.
(6) Quá trình tái tạo NH3 xảy ra theo phương trình phản ứng sau:
2NH4Cl + CaO ⟶ CaCl2 + 2NH3 + H2O
(7) Quá trình sản xuất soda, NH3 được tái sử dụng giúp giảm chi phí sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm trường.
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 15
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl
(8) Có thể thay thế phương pháp Solvay bằng cách dùng CO2 (lấy từ nhiệt phân đá vôi) sục vào dung dịch NaOH
để sản xuất được cả NaHCO3 và Na2CO3 một cách trực tiếp và tiết kiệm chi phí hơn.
Liệt kê các phát biểu không đúng theo số thứ tự tăng dần
Câu 27: Hãy liệt kê bản chất của các cách làm sau đây thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế hữu cơ dựa vào
sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất lỏng nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn.
(1) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải. (2) Nấu rượu uống. (3) Ngâm rượu thuốc.
(4) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.
(5) Chiết xuất và thu lấy tinh dầu bưởi.
Câu 28: Cho các chất: (1) KOH, (2) H 2- 2- 2-
3PO4, (3) HNO3, (4) SO4 , (5) Cl-, (6) Zn2+, (7) SO3 , (8) S2-, (9) CO3 , (10) NH3.
Theo thuyết Bronsted – Lowry có bao nhiêu chất hoặc ion trong dãy trên là base?
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 16
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl
TRƯỜNG THPT……………..
TỔNG ÔN LÝ THUYẾT THPTQG 2025 – ĐỀ SỐ 4
TỔ BỘ MÔN HÓA HỌC Môn : HÓA HỌC 12 (Đề có ….. trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:……………………………................………….
Số báo danh: ……………………………………………. Mã đề thi 217
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Ester nào sau đây có mùi chuối chín? A. Ethyl formate B. Benzyl acetate C. Isoamyl acetate D. Ethyl butyrate
Câu 2: Duralumin là vật liệu kim loại chứa nguyên tố kim loại cơ bản nào sau đây? A. Nhôm. B. Kẽm. C. Sắt. D. Nickel
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là bản chất của sự lưu hóa cao su ?
A. Làm cao su dễ ăn khuôn.
B. Giảm giá thành cao su
C. Tạo cầu nối disulfide giữa các mạch phân tử cao su làm cho chúng tạo mạng không gian.
D. Tạo loại cao su nhẹ hơn.
Câu 4: Bình điện phân là công cụ để chuyển….(1)…. thành hoá năng (năng lượng phản ứng hoá học). Thông tin phù hợp điền vào (1) là A. điện năng. B. quang năng. C. động năng. D. thế năng.
Câu 5: Các kim loại nào sau đây dễ dàng được cắt nhỏ bởi dao, kéo? A. Na, Cu và Fe. B. K, Na và Cr. C. Li, Na và Ag. D. Na, K và Li.
Câu 6: Chất X trong công nghiệp ứng dụng để tráng gương rượt phích. Thủy phân chất Y trong môi trương acid có
sinh ra chất X. Ở điều kiện thường, Y là chất rắn hình sợi, màu trắng, không tan trong nước nhưng tan trong
nước Schweizer. Tên gọi của X và Y là
A. glucose và cellulose.
B. glucose và tinh bột.
C. fructose và saccharose.
D. fructose và cellulose.
Câu 7: Cho các phương pháp sau: (1) dùng nhiệt, (2) dùng dung dịch K2CO3, (3) dùng nhựa trao đổi ion, (4) dùng
dung dịch Ca(OH)2. Số phương pháp có khả năng làm mềm nước có tính cứng tạm thời là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 8: Thực hiện phản ứng ester hóa giữa alanine với methanol trong HCl khan, đun nóng. Trong điều kiện phản
ứng, sản phẩm hữu cơ thu được là A. ClH3N-CH2-COO-C2H5.
B. ClH3N-CH(CH3)-COO-CH3. C. H2N-CH(CH3)-COO-CH3. D.H2N-CH(CH3)-COO-C2H5.
Câu 9: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(b) Dẫn khí CO dư qua Al2O3 nung nóng.
(c) Cho kim loại Mg vào dung dịch FeSO4 dư.
(d) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Sau phản ứng, số thí nghiệm thu được đơn chất kim loại là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 10: Kết quả thí nghiệm của các chất hữu cơ X, Y, Z, T được sắp xếp không theo thứ tự methylamine, albumin,
aniline, Val-Ala-Gly-Gly như sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X, T
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Dung dịch màu tím
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 17
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl Z Quỳ tím Hóa xanh T HNO3 Chất rắn màu vàng Y Nước bromine Kết tủa trắng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Chất T là protein ở dạng hình sợi, bị đông tụ khi đun nóng.
B. Chất Y được điều chế phản ứng nitro hoá benzene, sau đó oxi hoá dẫn xuất nitro thu được bằng Fe trong HCl.
C. Chất Z ở điều kiện thường là chất khí, không mùi, nhiệt độ sôi cao hơn methane và có khả năng tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2.
D. Thủy phân hoàn toàn X tạo thành 3 α-amino acid khác nhau.
Câu 11: Một học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch Fe2+ bằng dung dịch KMnO4 theo hai cách như sau:
Cách 1. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 vào dung dịch chứa Fe2+ trong môi trường acid cho đến khi xuất hiện màu
hồng nhạt bền trong khoảng 30 giây.
Cách 2. Nhỏ từ từ dung dịch chứa Fe2+ trong môi trường acid vào dung dịch KMnO4 cho đến khi màu hồng của
dung dịch KMnO4 biến mất. Hãy cho biết cách tiến hành chuẩn độ nào là phù hợp. A. Cách 1. B. Cách 2. C. Cả hai cách.
D. Không có cách nào.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Dựa vào nguồn gốc, polymer được chia thành: polymer thiên nhiên, polymer tổng hợp và polymer bán tổng hợp.
B. Các polymer đều khá bền với dung dịch acid hoặc base.
C. Những polymer khi đun nóng không bị nóng chảy mà bị phân huỷ thì được gọi là chất nhiệt rắn.
D. Tất cả các polymer đều tham gia phản ứng phân cắt mạch polymer.
Câu 13: Ở điều kiện chuẩn xảy ra các phản ứng sau:
(1) X2+(aq) + Y+(aq) ⟶ X3+(aq) + Y(s)
(2) X(s) + 2X3+(aq) ⟶ 3X2+(aq)
Sự sắp xếp nào sau đây đúng với các giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử? A. . B. . C. . D. .
Câu 14: Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Số carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch nước là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 15: Quan sát bảng sau:
Bảng: Một số acid béo thường gặp Tên gọi Công thức
Công thức cấu tạo palmitic acid C15H31COOH CH3[CH2]14COOH stearic acid C17H35COOH CH3[CH2]16COOH oleic acid C17H33COOH linoleic acid C17H31COOH
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Các acid béo có mạch carbon dài, không phân nhánh.
B. Các acid béo có số nguyên tử carbon chẵn.
C. Các acid béo không no thường có cấu trúc dạng cis-.
D. Linoleic acid thuộc nhóm acid béo omega-3.
Câu 16: Cho các phản ứng sau:
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 18
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl (1) [Co(OH2)6]2+(aq)+ 6NH3(aq) [Co(NH3)6]2+ (aq) + 6H2O(l)
(2) 2[Co(NH3)6]2+(aq) + H2O2(aq) 2[Co(NH3)6]3+(aq) + 2OH-(aq) (3) Au(s) + NO - 3 (aq) + 4H+(aq) + 4Cl-(aq)
[AuCl4]- (aq) + NO(g) + 2H2O(l)
(4) [Ag(NH3)2]2+ (aq) + 2CN- (aq) [Ag(CN)2]- (aq) + 2NH3(aq)
(5) [Fe(OH2)6]3+(aq) + 2Cl-(aq) [Fe(OH2)4Cl2]+(aq) + 2H2O(l)
Những phản ứng xảy ra sự thay thế phối tử là Α. (1), (4), (5). Β. (2), (3), (5). C. (1), (2), (4). D. (2), (4), (5).
Câu 17: Cho phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ như hình dưới tương ứng chất nào sau đây : A. CH3COOH. B. CH3COCH3. C. CH3CH2OH. D. CH3CH2CHO.
Câu 18: Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
P (s, đỏ) → P (s, trắng) = +17,6 kJ
Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là không đúng?
A. Năng lượng chứa trong P trắng cao hơn trong P đỏ.
B. Nhiệt tạo thành chuẩn của P đỏ cao hơn P trắng.
C. Phản ứng hấp thụ nhiệt lượng bằng 17,6 kJ khi chuyển hoá từ P đỏ sang P trắng.
D. P đỏ bền hơn P trắng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch CuSO4 2% vào ống nghiệm, rồi cho tiếp khoảng 1 mL dung dịch NaOH
10%. – Bước 2: Lắc ống nghiệm, nhỏ từ từ khoảng 1 mL dung dịch gluccose 5% vào ống nghiệm.
– Bước 3: Đun nóng nhẹ hỗn hợp trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
Hãy cho biết những nhận xét sau về thí nghiệm trên là đúng hay sai?
a. Ở bước 1, xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
b. Ở bước 2, kết tủa màu xanh lam tan dần tạo thành dung dịch xanh lam thẫm chứng tỏ glucose có tính chất của aldehyde.
c. Nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng thu được không đổi.
d. Ở bước 3, xuất hiện kết tủa đỏ gạch copper(II) oxide và sản phẩm chứa muối sodium gluconate.
Câu 20: Cho sơ đồ phản ứng sau:
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 19
Teacher : Vàng Đẹp Trai Call/Zalo : 0925111782
Facebook : The Eli Vinlyl
Vật liệu polymer được sản xuất từ PET có thể là vật liệu hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. Bên cạnh
đó, một vật liệu khác được làm từ PET ở điều kiện thường có rất nhiều lỗ rỗng và khi nóng chảy, tạo thành chất
lỏng nhớt, khi để nguội sẽ rắn lại. Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Chất X là hợp chất hữu cơ đa chức, trong phân tử có 3 liên kết pi (p).
b. PET thuộc loại polyester, vừa được sử dụng làm tơ, vừa được sử dụng làm chất dẻo .
c. Trong số tất cả loại nhựa hiện có trên thị trường, bên cạnh PP thì PET được các chuyên gia khuyên dùng nhất
khi đựng thực phẩm và đồ uống, đã được kiểm chứng bởi FDA và cơ quan y tế an toàn trên thế giới.
d. Tái sử dụng nhựa làm từ PET để đựng đồ uống hay thức ăn không ảnh hưởng đến sức khỏe của người dùng.
Câu 21: Dưới đây là hai bộ điện phân:
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Sau khi điện phân một thời gian, tổng khối lượng hai điện cực của hai bộ điện phân (1) và (2) lần lượt không
đổi và tăng so với ban đầu.
b. Tại cathode của hai bộ điện phân trên, xảy sự khử giống nhau.
c. Màu xanh của dung dịch trong bộ điện phân (1) và (2) lần lượt nhạt hơn và không đổi so với ban đầu.
d. Khối lượng dung dịch của bộ điện phân (1) và (2) lần lượt không đổi và tăng so với ban đầu.
Câu 22: Cho các thông tin sau:
Cặp oxi hoá – khử
Thế điện cực chuẩn (V) Fe3+/Fe2+ -0,77 Cr 2- 2O7 +14H+/2Cr3++7H2O 1,33 MnO - 4 +8H+/Mn2+ + 4H2O 1,53 Biết Cr 2-
2O7 (aq) có màu cam và Cr3+(aq) có màu xanh lá cây.
Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?
a. Trong môi trường acid, anion Cr 2- 2O7
(từ sự phân li của muối potassium dichromate, K2Cr2O7 ) có tính oxi hoá
mạnh hơn anion MnO -4 (từ sự phân li của muối KMnO4).
b. Chuẩn độ được Fe2+ trong dung dịch gồm Fe2+, SO 2- 4
và H+ bằng dung dịch chứa chất chuẩn là KMnO4.
c. Không chuẩn độ được Fe2+ trong dung dịch gồm Fe2+, SO 2- 4
và H+ bằng dung dịch chứa chất chuẩn là K2Cr2O7.
d. Có diễn ra phản ứng oxi hoá - khử theo phương trình hoá học sau:
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23: Có bao nhiêu nguyên liệu, hóa chất dùng để điều chế, sản xuất xà phòng: dầu thực vật (1), dung dịch
potassium hydroxide (2), mỡ động vật (3), dung dịch calcium chloride bão hòa (4), alkane (lấy từ dầu mỏ) (5),
dung dịch sodium chloride bão hòa (6)?
Câu 24: Cho các chất: ethyl propionate (1), amylose (2), tripalmitin (3), glycine (4), acetic acid (5) và protein (6).
Liệt kê theo số thứ tự tăng dần các chất bị thủy phân trong dung dịch kiềm ở điều kiện thích hợp?
Câu 25: Để xảy ra ăn mòn điện hoá học thì cần đủ các yếu tố nào sau đây?
(1) Phải có hai điện cực khác chất nhau (hai kim loại khác nhau hoặc kim loại với phi kim).
(2) Hai điện cực phải tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn).
(3) Hai điện cực phải được nối qua vôn kế hoặc ampe kế.
(4) Hai điện cực phải cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li.
Liệt kê các yếu tố theo số thứ tự tăng dần.
“Thanh xuân không bao giờ là mãi mãi nhưng khi ấy chúng ta đã sống bằng tất cả những gì tốt nhất mà ta đã có” Trang 20