
HỌC PHẦN: CÔNG VỤ CÔNG CHỨC
(02 tín chỉ)
Tài liệu tham khảo
1. Sách chuyên khảo Quản lý công vụ, công chức, Học viện Hành chính Quốc
gia (2021).
2. Giáo trình Công vụ công chức, Đại học Nội vụ Hà Nội (2020).
3. Sách chuyên khảo Công vụ và quản lý thực thi công vụ, Ngô Thành Can,
Nguyễn Thị Hồng Hải, Lưu Kiếm Thanh (2018).
4. Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
NỘI DUNG
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển chế độ công vụ
Chế độ công vụ là chế độ phục vụ nhà nước được tạo dựng trên nền tảng triết lý
nhằm phục vụ nhà nước, phục vụ triều đình, bảo vệ ngai vàng của chế độ phong
kiến.
Thực thi công vụ, quan lại phụng mệnh nhà vua, phụng sự nhà vua và phục vụ
triều đình phong kiến được coi là phục vụ dân, phục vụ nước.
Bảo đảm thứ bậc quyền lực chặt chẽ.
Chế độ phục vụ nhà nước, chế độ công vụ ở Nhà nước tư sản hình thành từ chế độ
chính trị đa đảng:
Công chức là đối tượng làm việc một cách thường xuyên trong các cơ quan
nhà nước, hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Công chức độc lập tương đối với chính trị, phục vụ nhà nước trên cơ sở
pháp luật.
Hình thành 2 chế độ công vụ:

2
+ Chế độ chức nghiệp: coi hoạt động công vụ của công chức là một
nghề nghiệp.
+ Chế độ việc làm: quan niệm công vụ là một việc làm.
Chế độ chức nghiệp (career) Chế độ việc làm (job)
Coi hoạt động công vụ của công chức
là một nghề nghiệp
Coi hoạt động công vụ là một việc làm
Trung lập, không phục vụ mục đích
của các đảng phái chính trị, độc lập với
chính trị “chính trị thì ra đi còn hành
chính thì ở lại
Trung lập, không phục vụ mục đích
của các đảng phái chính trị, độc lập với
chính trị “chính trị thì ra đi còn hành
chính thì ở lại
Được đào tạo bài bản, tuyển chọn công
chức tiến hành kỹ lưỡng thông qua thi
tuyển, căn cứ vào năng lực chuyên
môn để sắp xếp vào các ngạch, bậc
khác nhau
Việc tuyển chọn công chức được tiến
hành theo nhu cầu của công việc, có
thể thay đổi vị trí công chức theo yêu
cầu công việc và năng lực của bản thân
từng công chức
Được Nhà nước bảo đảm chức nghiệp
suốt đời
Tạo ra sự cạnh tranh giữa những người
trong nền công vụ và ngoài nền công
vụ
Cộng hòa Pháp, vương quốc Anh, cộng
hòa Liên bang Đức, Canada
Hoa Kỳ, Hà Lan
!"
Chế độ công vụ là chế độ phục vụ nhà nước, phục vụ nhân dân:
- Đảng cộng sản là đảng lãnh đạo duy nhất đối với Nhà nước và xã hội.
- Chế độ công vụ có mối quan hệ chặt chẽ giữa chính trị - hành chính.
- Tuân thủ pháp luật về công vụ, công chức.
- Hoạt động công chức mang tính nghề nghiệp.
1.2. Quan niệm và đặc trưng của công vụ
#$%&'
- Nghĩa rộng: thực hiện các công việc vì lợi ích chung, lợi ích cộng đồng và lợi ích
xã hội
- Nghĩa hẹp: là hoạt động của mọi người phục vụ trong cơ quan, tổ chức, xí nghiệp,
đơn vị sự nghiệp của nhà nước

3
- Hẹp nhất: công vụ là hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước/ cá nhân có
thẩm quyền hành chính để thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước
Công vụ là
+ Là hoạt động của cơ quan, tổ chức Nhà nước nhằm thực hiện ý chí của nhân
dân
+ Công vụ chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động của các cơ quan hành pháp
mà không tính đến các hoạt động lập pháp và tư pháp tỏng bộ máy nhà nước
+ Hoạt động do các cán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy của nhà nước,
trong tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội và nhiều tổ chức xã hội
khác thực hiện thực chất đều là hoạt động phục vụ lợi ích công
+ Là các hoạt động có tính quyền lực công và tính pháp lý của công chức
Công vụ là một hoạt động mang tính quyền lực - pháp lý được thực thi bởi đội
ngũ cán bộ, công chức hoặc những người khác khi được nhà nước trao quyền
nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước, vì lợi ích của xã hội, con người,
công dân và nhà nước.
Luật Cán bộ, công chức 2008: “Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức là việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của Luật này
(Luật Cán bộ, công chức) và các quy định khác có liên quan”.
Phân biệt công việc – nhiệm vụ - công vụ
- Nhiệm vụ: là biểu hiện của từng hoạt động riêng biệt có tính mục đích cụ thể mà
mỗi người lao động phải thực hiện trong tổ chức
- Công việc: là tổng hợp các nhiệm vụ, các trách nhiệm mà một người hay một
nhóm người lao động phải thực hiện trong tổ chức
- Công vụ: là thuật ngữ chỉ các hoạt động của cơ quan công quyền (nhà nước) và
gắn liền với tất cả các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động và con
người thực thi hoạt động đó
()*&
- Công vụ mang tính quyền lực nhà nước:
+ Công vụ là hoạt động được bảo đảm thực hiện bởi quyền lực nhà nước
+ Các chủ thể của hoạt động công vụ được nhà nước trao quyền để thực hiện
nhiệm vụ công; nhân danh nhà nước ban hành các quyết định quản lý có giá

4
trị về mặt pháp lý và được bảo đảm thực hiện bởi sức mạnh cưỡng chế nhà
nước.
- Công vụ là hoạt động mang tính pháp lý:
+ Các chủ thể của hoạt động công vụ ban hành quyết định áp dụng pháp luật
để cụ thể hóa những quy tắc xử sự chung thành các quy tắc xử sự cụ thể.
+ Hoạt động thực thi công vụ chịu sự quy định của các văn bản quy phạm
pháp luật.
- Công vụ là hoạt động mang tính thường xuyên, liên tục và được bảo đảm thực
hiện bởi NSNN:
+ Công vụ là hoạt động do nhà nước tiến hành để thực hiện chức năng quản lý
nhà nước trong quản lý mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
+ Hoạt động công vụ được bảo đảm thực hiện bởi ngân sách nhà nước.
- Công vụ là hoạt động được điều chỉnh bởi pháp luật:
+ Hoạt động công vụ phải tuân thủ quy định của pháp luật: trình tự, thủ tục,
thẩm quyền…
+ Điều này bảo đảm tính pháp lý của các quyết định trong hoạt động công vụ.
- Công vụ là hoạt động mang tính phi lợi nhuận:
+ Công vụ là hoạt động phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, xã hội.
+ Các hoạt động công vụ được bảo đảm thực hiện bởi ngân sách nhà nước.
+'$%&,-.$/0'1%$$/002
- Hệ thống pháp luật quy định về công vụ và công chức.
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quy định cách thức tiến hành công vụ;
- Chủ thể thực thi công vụ: cán bộ, công chức
- Công sở và các điều kiện làm việc
1.3. Quan niệm về công chức và đặc điểm công chức
1.3.1. Quan niệm về công chức
- Việc xác định ai là công chức do các yếu tố sau quyết định:
+ Hệ thống thể chế chính trị
+ Hệ thống thể chế hành chính

5
+ Tính truyền thống
+ Sự phát triển kinh tế - xã hội
+ Các yếu tố văn hóa
- Một số đặc điểm chung:
+ Là công dân của nước đó
+ Được hình thành theo cách riêng (đưa vào tổ chức nhà nước): thi tuyển hoặc
xét tuyển
+ Được bổ nhiệm vào một ngạch, một chức danh gắn với một vị trí việc làm
+ Có quyền, quyền lợi và nghĩa vụ, trách nhiệm và chịu trách nhiệm riêng
+ Được hưởng lương từ ngân sách nhà nước
- Khoản 1, Điều 1, Luật số 52/2019/QH14:
“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức
vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong
cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công
nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
- Luật Cán bộ công chức 2025
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định
giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung
ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ
quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã; trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân, viên chức quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp,
công nhân công an; trong tổ chức cơ yếu mà không phải là người làm công tác cơ
yếu, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
1.3.2 Đặc điểm của công chức
- Địa vị pháp lý của công chức được quy định bởi pháp luật quốc gia;

6
- Công chức là công dân của quốc gia sở tại
- Công chức là chủ thể cơ bản của hoạt động công vụ, được sử dụng quyền lực
công khi thực hiện nhiệm vụ;
- Hoạt động của công chức luôn mang tính nghề nghiệp, tính thứ bậc;
- Lương của công chức được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước;
- Khi thực hiện hoạt động công vụ, công chức phải tuân thủ pháp luật và chịu
trách nhiệm trước nhà nước và nhân dân.
1.4. Các mô hình tổ chức công vụ chủ yếu trên thế giới
1.4.1. Mô hình chức nghiệp
3%+4567181&%9ngành,
ngạch, bậc 4-:0:5;7&0$/*4$<
8
=<+%&>?@A
+ Ngành: Một lĩnh vực hoạt động
+ Ngạch: Trên nguyên tắc, ngạch được hiểu là nhóm công việc với mức độ
khó dễ khác nhau.
Luật CBCC: Ngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.
+ Bậc: Chỉ thứ tự trong ngạch.
Khái niệm bậc gắn với việc trả lương nhiều hơn là việc bố trí công việc. Khi
được bố trí vào một ngạch, các bậc thể hiện mức lương được trả.
()*&=56%A
• Công chức được làm việc suốt đời cho nhà nước, được phân loại theo ngạch,
bậc dựa trên trình độ đào tạo.
• Lộ trình thăng tiến theo ngạch bậc
• Coi trọng thâm niên, kinh nghiệm công tác, sự cống hiến
• Được đào tạo theo các chuẩn mực chức danh
B$*&&56%A

7
• An toàn việc làm
• Lộ trình chức nghiệp được quy định rõ ràng, cụ thể
• Tạo sự gắn bó với tổ chức
• Tính ổn định trong việc sử dụng nhân sự
;*&&56%A
• Tiêu chuẩn đánh giá, tuyển dụng chưa rõ ràng.
• Khó tạo động lực phát triển năng lực của từng cá nhân
• Thiếu cơ hội thăng tiến cho người trẻ có tài
• Sự phát triển mang tính tuần tự, khó thu hút người có năng lực, năng động
1.4.2. Mô hình việc làm
3%+456$/*4,<:C81&%9
+vị trí công việc *
()*&=5%1&A
• Mỗi một vị trí công việc có bản mô tả công việc riêng. Hoạt động QLNNL
dựa vào các công việc đảm nhận là chủ yếu.
• Khi có vị trí trống sẽ thi tuyển theo nguyên tắc ai phù hợp nhất sẽ được lựa
chọn
• Khi muốn thay đổi vị trí cần phải xem xét, chờ đợi khi có vị trí trống
B$*&&5%1&A
• Tạo cơ hội tốt để tuyển người theo nguyên tắc “đúng người, đúng việc”
• Dễ dàng, khách quan đánh giá mức độ thực thi công việc; trả lương công
bằng
• Tạo sự năng động, cạnh tranh, khuyến khích phát huy năng lực cá nhân
• Cơ hội thăng tiến cho nhân tài trẻ
;*&&5%1&A
• Khó khăn khi thiết kế, xây dựng hệ thống vị trí việc làm
• Mức độ ổn định nhân sự không cao

8
• Thiếu tính linh hoạt trong việc kiêm nhiệm, hoán vị công việc

9
Chương 2. CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ CỦA VIỆT NAM
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Quan điểm về chế độ công vụ: Chế độ công vụ là chế độ phục vụ nhà nước, phục
vụ xã hội và công dân, do các công chức nhà nước đảm nhiệm.
2.1.1. Chế độ phục vụ nhà nước trong pháp luật phong kiến Việt Nam (trước
năm 1945)
Chế độ quan chế và quá trình cải cách chế độ quan chế ở Việt Nam giai đoạn này
gắn với bản chất của nhà nước phong kiến. Đặc điểm:
• Chế độ công vụ được xây dựng nhằm xác lập và bảo vệ lợi ích, trật tự đẳng
cấp của các giai cấp thống trị trong xã hội;
• Dưới chế độ phong kiến, chế độ công vụ phục vụ nhà nước được đặt trên
nền tảng của tư tưởng phục vụ nhà vua, phục vụ triều đình và bảo vệ chế độ
phong kiến.
• Thi cử, tuyển dụng, biên chế: phân bổ, phân loại và bố trí theo chế độ quan
lại
• Có quy định về thanh tra, giám sát, khảo khóa và chế độ trách nhiệm quan
lại
• Chế độ đãi ngộ, thưởng phạt quan lại
2.1.2. Pháp luật về công vụ giai đoạn 1945 - 1950
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời đã thiết lập ngay chế độ công vụ
kiểu mới - chế độ công vụ phục vụ Nhân dân
Hiến pháp năm 1946 khẳng định hai vấn đề có tính nguyên tắc chi phối toàn bộ
chế độ công vụ:
- Tính chất nhân dân và tính toàn quyền, chủ quyền nhân dân
- Xác định sự tự do, bình đẳng gia nhập nền công vụ của tất cả công dân nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa
“Tất cả quyền binh trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam” (Điều 1)

10
“Tất cả công dân Việt Nam đều được tham gia chính quyền và công cuộc kiến
quốc tùy theo tài năng và đức hạnh của mình” (Điều 7).
Chế độ công vụ giai đoạn 1945 - 1950:
• Quốc hội thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa
• Hiến pháp năm 1946 thể hiện một quan điểm mới về chế độ công vụ, công
chức: một nền công vụ hướng đến phục vụ nhân dân
• Sắc lệnh số 188/SL lập chế độ công chức mới và một thang lương chung
cho các ngạch và các hạng công chức Việt Nam với mục đích cải thiện đời
sống công chức và đơn giản hóa chế độ công chức theo các nguyên tắc:
- Ấn định mức sinh hoạt tối thiểu,
- Trọng dụng thành tích và tài năng,
- Chú ý đến đời sống gia đình công chức,
- Nâng đỡ phụ nữ và công chức thuộc đồng bào miền núi,
- Thống nhất ngạch và cấp bậc lương
2.1.3. Giai đoạn 1950 đến trước 1975
a. Chế độ công vụ giai đoạn 1945 - 1954
Các văn bản pháp lý quan trọng giai đoạn 1945 - 1954:
Sắc lệnh số 76/SL năm 1950 về Quy chế công chức Việt Nam; Sắc lệnh số 188/SL
do Chủ tịch Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà ban hành ngày 09/5/1948•lập
chế độ công chức mới, sửa đổi lại chế độ công chức đương thời với mục đích là cải
thiện đời sống công chức và đơn giản hóa chế độ công chức
Ngày 20/5/1950, chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 76/SL về Quy chế công
chức Việt Nam nhằm điều chỉnh toàn bộ các vấn đề liên quan đến công vụ, công
chức nhà nước. Đây là văn bản có giá trị pháp lý cao, trong đó đã xác định:
- Khái niệm về công chức c€ng như các quy chế pháp lí cơ bản về nghĩa vụ,
quyền lợi của công chức:
Quy định khái niệm về công chức: “Công dân Việt Nam được chính quyền
nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong cơ quan nhà

11
nước, đều là công chức theo quy chế này, trừ những trường hợp riêng
biệt do Chính phủ quy định”.
- Tuyển dụng, khen thưởng, thăng thưởng, kỷ luật công chức;
- Chế độ nghỉ hàng năm của công chức;
- Công chức ra khỏi ngạch.
Sắc lệnh 76/SL (1950 về quy chế công chức):
• đã đặt nền tảng pháp lý cho việc xây dựng chế độ công vụ kiểu mới - chế độ
công vụ phục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân.
• Công chức là công bộc phục vụ nhân dân.
• Quy chế công chức năm 1950 được coi là khuôn mẫu về tầm quan trọng của
cơ chế điều chỉnh của pháp luật về công vụ.
• Đây là cơ sở pháp lý cho việc xây dựng đội ng€ công chức chuyên nghiệp,
hiện đại.
5$DE&FGHIFHGA
• Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời đã thiết lập ngay chế độ công
vụ kiểu mới - chế độ công vụ phục vụ nhân dân; công chức là công bộc
phục vụ nhân dân
• Hiến pháp năm 1946 thể hiện một quan điểm mới về chế độ công vụ, công
chức: một nền công vụ hướng đến phục vụ nhân dân
• Sắc lệnh số 188/SL lập chế độ công chức mới với mục đích cải thiện đời
sống công chức và đơn giản hóa chế độ công chức theo các nguyên tắc:
Trọng dụng thành tích và tài năng; Chú ý đến đời sống gia đình công chức,
chú trọng bình đẳng giới và ưu tiên công chức thuộc đồng bào miền núi;
Thống nhất ngạch và cấp bậc lương
• Ngày 20/5/1950, chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 76/SL về Quy chế
công chức Việt Nam nhằm điều chỉnh toàn bộ các vấn đề liên quan đến công
vụ, công chức nhà nước như: Khái niệm về công chức, ngạch, nghĩa vụ,
quyền lợi của công chức; Tuyển dụng, khen thưởng, thăng thưởng, kỷ luật
công chức, chế độ nghỉ hàng năm của công chức …
b. Chế độ công vụ giai đoạn 1954 - 1975:

12
Các văn bản pháp lý giai đoạn 1954 – 1975:
• Hiến pháp năm 1959.
• Nghị định số 23/CP ngày 30/6/1960 của Chính phủ về phân loại tổ chức,
phân loại chức vụ cán bộ, viên chức trong khu vực hành chính sự nghiệp,
• Nghị định số 24/CP ngày 5/7/1960 và Nghị định số 25/CP ngày 5/7/1960
của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương thuộc khu vực hành chính sự
nghiệp và khu vực sản xuất cho đội ng€ cán bộ, công chức, viên chức,
• Quyết định số 241/TTg ngày 13/6/1961 của Thủ tướng Chính phủ thành lập
Ủy ban đào tạo và phân phối cán bộ, hướng dẫn các ngành lập kế hoạch cân
đối về đào tạo và phân phối cán bộ,
• Nghị định số 218/CP ngày 17/12/1961 của Hội đồng Chính phủ ban hành
quy định điều lệ tạm thời về các chế độ bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công
chức,
• Quyết định số 292/CP của Chính phủ ban hành 12/1974 bổ sung một số chế
độ sắp xếp, sử dụng hợp lý cán bộ, công nhân viên chức và thực hiện tinh
giản biên chế trong khu vực nhà nước, thuật ngữ viên chức được thay thế
cho thuật ngữ công chức.
5$DE&FHGIFJHA
• Hiến pháp năm 1959 đã xác định những nguyên tắc chung trong hệ thống
pháp luật về công vụ, công chức giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1975.
• Phân loại chức vụ cán bộ, viên chức trong khu vực hành chính sự nghiệp
• Có chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội thuộc khu vực hành chính sự nghiệp
và khu vực sản xuất cho đội ng€ cán bộ, công chức, viên chức
• Quyết định số 292/CP của Chính phủ ban hành 12/1974 bổ sung một số chế
độ sắp xếp, sử dụng hợp lý cán bộ, công nhân viên chức và thực hiện tinh
giản biên chế trong khu vực nhà nước…
• Thuật ngữ viên chức được thay thế cho thuật ngữ công chức
2.1.4. Chế độ công vụ giai đoạn 1975 - trước 2008
Nhìn chung, chế độ công vụ giai đoạn từ năm 1975 đến trước năm 2008 có các đặc
điểm chung:

13
• Hiến pháp năm 1980 có nhiều thay đổi trong chế độ công vụ, hình thành chế
độ viên chức chức nghiệp
• Các quy định pháp luật được ban hành theo hướng điều chỉnh chung về viên
chức trong đó có sự phân biệt nhất định về viên chức chuyên môn với viên
chức lãnh đạo, quản lý gắn với yêu cầu, chế độ ngạch, bậc khác nhau.
• Chế độ công vụ trong Pháp lệnh CBCC 1998 có tương đối đầy đủ các nội
dung
Đặc điểm chế độ công vụ ở từng giai đoạn cụ thể như sau:
a. Chế độ công vụ giai đoạn 1975 - 1991
Các văn bản pháp lý:
• Hiến pháp năm 1980
• Quyết định số 117/HĐBT ngày 15/7/1982 của Hội đồng Bộ trưởng về việc
quy định Bảng danh mục số 1 các chức vụ viên chức nhà nước;
• Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải
cách chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và lực lượng v€ trang;
• Quyết định số 227/HĐBT ngày 29/12/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về việc
sắp xếp tổ chức, tinh giản biên chế các cơ quan hành chính sự nghiệp…
Nhận xét chung quy định về chế độ công vụ giai đoạn 1975 đến trước 1991:
• Chế độ công vụ, công chức ở Việt Nam giai đoạn này là cơ sở cho sự hình
thành chế độ viên chức chức nghiệp.
• Các quy định pháp luật được ban hành theo hướng điều chỉnh chung về viên
chức trong đó có sự phân biệt nhất định về viên chức chuyên môn với viên
chức lãnh đạo, quản lý gắn với yêu cầu, chế độ ngạch, bậc khác nhau.
• Chế độ tiền lương thể hiện chủ nghĩa bình quân, chủ yếu dựa vào thâm niên
công tác, ít tính đến trình độ chuyên môn của cán bộ, công nhân viên chức;
• Nâng ngạch, chuyển ngạch không tính đến tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp
vụ, kỹ năng hành chính của viên chức ở các ngạch. -> Chế độ chức nghiệp
thời kỳ tập trung bao cấp đã không khuyến khích được viên chức học tập,
phấn đấu về chuyên môn nghiệp vụ

14
• Thời gian phục vụ trong bộ máy nhà nước là tiêu chuẩn cơ bản nhất để xếp
lương, xếp ngạch viên chức.
b. Chế độ công vụ giai đoạn 1991 đến trước 1998
Khái niệm về công chức được quy định tại Nghị định số 169/HĐBT về công chức:
“Công dân VN; được tuyển dụng và làm việc trong biên chế chính thức của nhà
nước, được giao giữ một công vụ thường xuyên trong các công sở của Nhà
nước, ở trung ương hay địa phương, ở trong hay ngoài nước; được xếp vào
ngạch; hưởng lương do ngân sách Nhà nước cấp gọi là công chức”.
Các văn bản pháp lý:
• Nghị định số 169/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về công chức
• Quyết định số 76/HĐBT ngày 9/3/1992 của Hội đồng bộ trưởng;
• Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định chế độ tiền
lương mới của công chức, viên chức hành chính;
• Nghị định số 26/ CP ngày 23/5/1993 quy định chế độ tiền lương mới trong
các doanh nghiệp;
• Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 ban hành điều lệ bảo hiểm xã hội áp
dụng cho đội ng€ cán bộ, công chức;
• Thông tư số 99/CCCB-CCVC ngày 28/12/1994 của Ban Tổ chức - Cán bộ
Chính phủ về tổ chức tuyển dụng công chức bằng hình thức thi tuyển
Nhận xét chung quy định về chế độ công vụ giai đoạn 1991 đến trước 1998:
• Chế độ công vụ được điều chỉnh theo hướng nâng cao chất lượng và gọn
hơn về biên chế.
• Chế độ tiền lương mới, bảo hiểm xã hội được áp dụng cho tất cả cán bộ,
công chức, viên chức, công nhân viên nhà nước nhằm hướng tới mục tiêu
đội ng€ này có cuộc sống tốt sau khi nghỉ hưu để yên tâm và nỗ lực hoạt
động công vụ, không tham nh€ng, tiêu cực
c. Giai đoạn 1998 đến trước 2008
Chế độ công vụ, công chức Việt Nam giai đoạn này gắn với sự ra đời của Hiến
pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001).

15
• (Điều 8), Hiến pháp 1992: “các cơ quan nhà nước, cán bộ, viên chức nhà
nước phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với
nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân”
• Nghị định số 95/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ: “Công chức là
người “được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụ thường
xuyên trong các cơ quan nhà nước”.
Các văn bản pháp lý:
• Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998, sửa đổi các năm 2000 và 2003;
• Nghị định số 95/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ;
• Nghị định số 114/NĐ-CP về cán bộ, công chức cấp xã;
• Nghị định số 115/2003/NĐ-CP về chế độ công chức dự bị;
• Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ,
công chức trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
• Nghị định số 117/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ,
công chức trong các cơ quan nhà nước;
• Nghị định số 121/2003/NĐ-CP về chế độ chính sách đối với cán bộ, công
chức ở xã, phường, thị trấn
Nhận xét chung quy định về chế độ công vụ giai đoạn 1998 đến trước 2008:
• Chế độ cộng vụ, công chức đã được luật hóa một cách tương đối đầy đủ.
• Tuy nhiên quy định pháp luật về công vụ, công chức vẫn còn những hạn chế
như:
⁃ Khái niệm công vụ chưa được quy định trong Luật,
⁃ Các nguyên tắc trong hoạt động công vụ và các chức vụ nhà nước với
tư cách cấu thành cơ quan nhà nước chưa được quy định;
⁃ Phạm vi đối tượng điều chỉnh về cán bộ, công chức quá rộng,
⁃ Việc phân loại công chức chưa rõ,
⁃ Chính sách trọng dụng nhân tài - nền tảng của chế độ công vụ c€ng
không được quy định cụ thể,
⁃ Chế độ tiền lương còn bất hợp lý,

16
⁃ Cơ chế trách nhiệm và xử lý vi phạm của công chức chưa được đề cao.
2.1.5. Pháp luật công vụ giai đoạn 2008 đến nay
Các văn bản pháp lý:
• Luật Cán bộ, công chức năm 2008
• Luật số 52/2019/QH14
• Quyết định số 49/QĐ/TW ngày 03/5/1999 của Bộ Chính trị về việc ban
hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
• Quyết định số 50/QĐ-TW ngày 03/5/1999 của Thường vụ Bộ Chính trị về
đánh giá cán bộ, viên chức;
• Quyết định số 68/QĐ-TW ngày 04/7/2007 của Ban Chấp hành Trung ương
về ban hành Quy chế Bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử và nhiều
văn bản khác
Nghị định 138/2020/NĐ-CP •quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
công chức.
Nghị định 112/2020/NĐ-CP •về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
Nghị định 90/2020/NĐ-CP •về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công
chức, viên chức.
•Nghị định 62/2020/NĐ-CP •về vị trí việc làm và biên chế công chức.
Nghị định 34/2019/NĐ-CP •sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Nghị định 161/2018/NĐ-CP •sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức,
viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ
hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập.
Nghị định 110/2015/NĐ-CP • sửa đổi•Nghị định 21/2010/NĐ-CP •về quản lý
biên chế công chức.
Nghị định 46/2010/NĐ-CP •quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với
công chức.
Nghị định 06/2010/NĐ-CP •quy định những người là công chức.

17
Nghị định 92/2009/NĐ-CP •về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính
sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt
động không chuyên trách ở cấp xã.
Khái niệm về công chức được quy định tại Khoản 1, Điều 1, Luật số
52/2019/QH14: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm
vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương,
cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không
phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan
phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước”
Nhận xét chung quy định về chế độ công vụ giai đoạn 1998 đến trước 2008:
• Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và các văn bản hướng dẫn đã ban hành
nên quy định chế độ công vụ đã cụ thể hơn.
• Các quy định pháp luật được ban hành theo hướng điều chỉnh tách riêng cán
bộ, công chức, viên chức gắn với yêu cầu, chế độ ngạch, bậc khác nhau
• Chế độ tiền lương dựa vào thâm niên công tác
• Nâng ngạch, chuyển ngạch tính đến tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, kỹ
năng hành chính của viên chức ở các ngạch
• Một số các vấn đề mới trong công vụ được quy định trong hệ thống pháp
luật như: đạo đức công vụ, nghĩa vụ chịu trách nhiệm…
#$/K'A“Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức là
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của
Luật này và các quy định khác có liên quan” - Điều 2, Luật CBCC 2008.
+$/0L:- Điều 3, Luật CBCC:
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
2. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.
3. Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát.
4. Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả.
5. Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.

18
C+:M47A
NOC+*+%$?,P4Q:M4!
6+<8OER - Điều 6, Luật CBCC 2008 - Chính sách đối
với người có tài năng
Điều 6, Luật 52/2019/QH14 - Chính sách đối với người có tài năng trong hoạt
động công vụ:
1. Nhà nước có chính sách để phát hiện, thu hút, trọng dụng và đãi ngộ xứng
đáng đối với người có tài năng.
2. Chính phủ quy định khung chính sách trọng dụng và đãi ngộ đối với người
có tài năng trong hoạt động công vụ
3. Căn cứ vào quy định của Chính phủ, người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền quyết định chế độ trọng dụng và đãi ngộ đối với người có tài năng
trong hoạt động công vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý; HĐND cấp tỉnh quy định chính sách trọng dụng và đãi ngộ đối với người
có tài năng trong hoạt động công vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do cấp
tỉnh quản lý”.
Mục 7. Chính sách áp dụng đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ
Nghị định số 138 /20 2 0/NĐ-CP của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
công chức.
Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 quy định về chính sách thu hút,
tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ làm việc tại
các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị –
xã hội từ trung ương đến cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà
nước và lực lượng v€ trang;
Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 31/7/2023 phê duyệt Chiến lược quốc gia về thu
hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2.2. Khái niệm và đặc điểm
2.2.1. Khái niệm công vụ
Công vụ là một hoạt động mang tính quyền lực – pháp lý được thực thi bởi đội ng€
cán bộ, công chức nhà nước hoặc những người khác khi được nhà nước trao quyền
nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, phụng sự Tổ quốc, Nhà
nước, phục vụ nhân dân, dân tộc.

19
Luật Cán bộ, công chức 2008: S+,61%
-%%&T$/'+,69T$/K3$U/
+T$/K+O10T$.
Luật Cán bộ công chức 2025: •là hoạt động do cán bộ, công chức thực
hiện nghĩa vụ, quyền hạn được giao theo quy định của cấp có thẩm quyền và của
pháp luật nhằm thực hiện quản lý nhà nước và đáp ứng nhu cầu chung của xã hội.
2.2.2. Đặc trưng của công vụ (chuyên đề 3 tài liệu chuyên viên)
IMục tiêu hoạt động công vụ:
• Phục vụ nhà nước
• Phục vụ nhân dân
• Không có mục đích tự thân
• Xã hội hóa cao
• Duy trì an ninh, an toàn, trật tự xã hội
• Tăng trưởng và phát triển
• Không vì lợi nhuận
- Nguồn lực để thực thi công vụ:
• Quyền lực nhà nước trao, mang tính pháp lý
• Sử dụng nguồn ngân sách nhà nước hay quỹ công để hoạt động
• Do cán bộ, công chức là người làm cho nhà nước thực hiện
- Phương thức thực thi công vụ:
• Hướng đến mục tiêu
• Hệ thống thứ bậc
• Phân công, phân cấp
• Thủ tục quy định trước
• Công khai
2.3. Các nguyên tắc trong thi hành công vụ

20
Nguyên tắc thi hành công vụ là những quan điểm, tư tưởng mang tính nền tảng
phản ánh bản chất công vụ. Mỗi quốc gia có các nguyên tắc thi hành công vụ
riêng.
Các nguyên tắc trong thi hành công vụ - Điều 3, Luật CBCC:
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
2. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.
3. Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát.
4. Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả.
5. Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.
2.4. Văn hóa và đạo đức công vụ
2.4.1. Văn hóa công vụ
Đặc điểm:
• Văn hóa công vụ là hệ thống biểu tượng, chuẩn mực, giá trị, niềm tin hình
thành trong nhận thức, tạo nên tầm nhìn;
• Văn hóa công vụ tác động đến hành vi và lề lối làm việc, cách sống của
người thực thi công vụ theo chuẩn mực nhất định;
• Văn hóa công vụ không chỉ tác động đến yếu tố cá nhân mà còn tác động
đến môi trường tổ chức một cách sinh động, phong phú;
• Văn hóa công cụ có khả năng lưu truyền, tạo môi trường hợp tác, đồng
thuận;
• Văn hóa công vụ mang bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc, cốt cách dân
tộc.
Khái niệm: Văn hóa công vụ được hiểu là một hệ thống những giá trị, cách ứng
xử, biểu tượng, chuẩn mực được hình thành trong quá trình xây dựng và phát
triển công vụ, có khả năng lưu truyền và có tác động tới tâm lý, hành vi của
người thực thi công vụ
Các yếu tố cấu thành văn hóa công vụ:
VEOU*ACảnh quan, kiến trúc công sở, cơ sở vật chất kỹ thuật, trang trí
nội thất, các thiết bị kỹ thuật…
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.