



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TẬP BÀI GIẢNG PHAP LUẬT I C ĐẠ ƯƠNG HÀ NỘI, 2021
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TẬP BÀI GIẢNG
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
(Không sao in dưới mọi hình thức) LƯU HÀNH NỘI BỘ 2021 MỤC LỤC
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG ......... 1
CHƯƠNG I. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC.............. 9
1.1. Nguồn gốc, bản chất của Nhà nước ............................................................... 9
1.1.1. Nguồn gốc của Nhà nước ............................................................................. 9
1.1.2. Bản chất của Nhà nước ................................................................................12
1.2. Đặc điểm của Nhà nước................................................................................ 13
1.3. Chức năng và bộ máy Nhà nước.................................................................. 14
1.3.1. Chức năng của Nhà nước............................................................................. 14
1.3.2. Bộ máy Nhà nước........................................................................................ 15
1.3. Kiểu nhà nước và hình thức nhà nước............................................................ 18
1.3.1. Kiểu nhà nước.............................................................................................. 18
1.3.2. Hình thức nhà nước ..................................................................................... 20
1.4. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam......................................... 22
1.4.1. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam: ..................................................................................................... 22
1.4.2. Bản chất và chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam........................ 23
1.4.3. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước Việt Nam ........................................... 24
1.4.4. Nhà nước trong hệ thống chính trị của nước CHXHCN Việt Nam.............. 29
CHƯƠNG II. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT.......... 31
2.1. Nguồn gốc, đặc điểm và vai trò của pháp luật. .......................................... 31
2.1.1. Nguồn gốc của pháp luật ............................................................................. 31
2.1.2. Đặc điểm của pháp luật. .............................................................................. 32
2.1.3. Vai trò của pháp luật..................................................................................... 33
2.2. Bản chất của pháp luật ................................................................................. 34
2.2.1. Bản chất giai cấp........................................................................................... 35
2.2.2. Bản chất xã hội ............................................................................................ 35
2.3. Kiểu pháp luật và hình thức pháp luật........................................................ 36
2.3.1. Kiểu pháp luật............................................................................................... 36
2.3.1. Hình thức pháp luật...................................................................................... 38
2.4. Quan hệ pháp luật......................................................................................... 39
2.4.1. Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật ................................................ 39
2.4.2. Cấu thành của quan hệ pháp luật. ................................................................ 40
2.4.3. Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật....................... 43
CHƯƠNG III. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT,
TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ............................................................................. 45
3.1. Thực hiện pháp luật...................................................................................... 45
3.1.1. Đặc điểm của thực hiện pháp luật................................................................. 45
3.1.2. Các hình thức thực hiện pháp luật................................................................ 46
3.2. Vi phạm pháp luật......................................................................................... 47
3.2.1. Dấu hiệu của vi phạm pháp luật .................................................................. 47
3.2.2. Cấu thành của vi phạm pháp luật.................................................................. 48
3.2.3. Các loại vi phạm pháp luật .......................................................................... 49
3.3. Trách nhiệm pháp lý..................................................................................... 49
3.3.1. Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý .............................................................. 50
3.3.2. Căn cứ xác định trách nhiệm pháp lý........................................................... 50
3.3.3. Các loại trách nhiệm pháp lý........................................................................ 51
CHƯƠNG IV. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT.................................................... 54
4.1. Khái niệm, đặc điểm của hệ thống pháp luật ............................................. 54
4.1.1. Khái niệm..................................................................................................... 54
4.1.2. Đặc điểm của hệ thống pháp luật pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam...... 56
4.2. Hệ thống quy phạm pháp luật ..................................................................... 56
4.2.1. Khái niệm, đặc điểm của quy phạm pháp luật ............................................. 56
4.2.2. Cấu trúc của quy phạm pháp luật................................................................. 57
4.3. Các ngành luật trong hệ thống pháp luật XHCN Việt Nam ..................... 59
4.3.1. Căn cứ phân định ngành luật........................................................................ 59
4.3.2. Các ngành luật trong hệ thống pháp luật XHCN Việt Nam......................... 60
4.3.3. Ngành luật quốc tế ....................................................................................... 61
CHƯƠNG V. PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG........... 66
5.1. Khái niệm, đặc điểm của hành vi tham nhũng........................................... 66
5.1.1. Khái niệm tham nhũng ................................................................................ 66
5.1.2. Đặc điểm của hành vi tham nhũng............................................................... 66
5.2. Cơ sở pháp lý làm căn cứ xử lý hành vi tham nhũng................................. 68
5.3. Các hành vi tham nhũng............................................................................... 68
5.3.1. Tham ô tài sản ............................................................................................. 69
5.3.2. Nhận hối lộ .................................................................................................. 70
5.3.3. Lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản......................................... 70
5.3.4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ...71
5.3.5. Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi ........................ 71
5.3.6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục
lợi............................................................................................................................ 71
5.3.7. Giả mạo trong công tác vì vụ lợi...................................................................71
5.3.8. Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn
để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi.....
................................................................................................................................ 71
5.3.9. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi........ 72
5.3.10. Nhũng nhiễu vì vụ lợi ................................................................................ 72
5.3.11. Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi............................................ 72
5.3.12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm
pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra,
kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi....................................... 72
5.4. Nguyên nhân và tác hại của tham nhũng ................................................... 73
5.4.1. Nguyên nhân của tham nhũng ..................................................................... 73
5.4.2. Tác hại của tham nhũng................................................................................ 77
5.5. Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng.................... 79
5.5.1. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về phòng, chống tham nhũng .............. 79
5.5.2. Lên án, đấu tranh với những người có hành vi tham nhũng ........................ 80
5.5.3. Giám sát, phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng
................................................................................................................................ 80
5.5.4. Hợp tác, giúp đỡ các cơ quan có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng
................................................................................................................................ 81
5.5.5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính
sách pháp luật về phòng, chống tham nhũng ......................................................... 81
5.5.6. Góp ý kiến xây dựng pháp luật về phòng, chống tham nhũng .................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 83
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Tên học phần: Pháp luật đại cương
2. Thời lượng: 02 tín chỉ
3. Trình độ: Dùng cho sinh viên bậc đại học khối không chuyên ngành Lý luận chính trị
4. Điều kiện tiên quyết: Không
5. Mô tả học phần
Học phần cung cấp kiến thức lý luận cơ bản về Nhà nước và pháp luật, bao
gồm: nguồn gốc, khái niệm, đặc điểm, bản chất, chức năng và hình thức của nhà
nước và pháp luật; bộ máy nhà nước, hệ thống chính trị và hệ thống pháp luật nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.
6. Mục tiêu của học phần
MT1: Người học có hiểu biết khái quát về nhà nước và pháp luật: quá trình ra
đời, phát triển, đặc điểm, bản chất, vai trò của nhà nước và pháp luật; hệ thống
pháp luật Việt Nam hiện nay.
MT2: Từ kiến thức lý thuyết, người học biết vận dụng giải thích các vấn đề
liên quan đến nhà nước và pháp luật hiện nay.
MT3: Người học có ý thức thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật của nhà nước.
7. Nhiệm vụ của sinh viên:
Thực hiện nghiêm túc các nội quy và quy chế của lớp học; các điều ghi trong
Quy định Công tác sinh viên Trường Đại học Hà Nội ban hành kèm theo Quyết
định 1587/QĐ-ĐHHN ngày 24 tháng 8 năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hà Nội.
8. Nội dung chi tiết: Bài nhập môn
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu học phần
1. Đối tượng và phương nghiên cứu 1
2. Mục đích, ý nghĩa nghiên cứu Chương 1
Những kiến thức cơ bản về nhà nước
1. NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC 1.1. Nguồn gốc của NN
- Các điều kiện ra đời và tồn tại của NN - Sự ra đời của NN 1.2. Bản chất của NN
- Bản chất giai cấp - Bản chất xã hội
1.3. Vị trí và đặc điểm của NN
- Vị trí của NN trong xã hội có giai cấp
- Đặc điểm của NN (dấu hiệu của NN):
+ NN có quyền lực công cộng đặc biệt
+ NN quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ + NN có chủ quyền quốc gia + NN ban hành pháp luật
+ NN quy định và thực hiện thu các loại thuế
2. Chức năng và bộ máy NN 2. 1. Chức năng của NN - Chức năng đối nội - Chức năng đối ngoại 2.2. Bộ máy nhà nước - Khái niệm, đặc điểm - Tổ chức bộ máy NN
3. Kiểu NN và hình thức NN 2 3.1. Kiểu NN - Khái niệm
- Các kiểu NN: điều kiện tồn tại, bản chất, đặc điểm 3.2. Hình thức NN - Hình thức chính thể - Hình thức cấu trúc - Chế độ chính trị
4. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
4.1. Bản chất và chức năng của NN CHXNCN VN
- Bản chất của NN CHXHCN VN
- Chức năng cơ bản của NN 4.2. Bộ máy NN CHXHCN VN - Cơ quan quyền lực NN - Chủ tịch nước - Cơ quan quản lý NN
- Cơ quan xét xử - Viện kiểm sát nhân dân
- Hội đồng bầu cử quốc gia - Kiểm toán nhà nước
4.3. Hệ thống chính trị của nước CHXHCN VN Chương 2
Những kiến thức cơ bản về pháp luật
1. Nguồn gốc, đặc điểm và vai trò của pháp luật
1.1. Nguồn gốc của pháp luật
- Điều kiện ra đời pháp luật
- Cách thức hình thành pháp luật 3
1.2. Đặc điểm của pháp luật
- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến
- Pháp luật có tính quyền lực NN (tính cưỡng chế)
- Pháp luật có tính hệ thống
- Pháp luật có tính xác định về hình thức
- Pháp luật mang tính ý chí
1.3. Vai trò của pháp luật
- Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố, tăng cường quyền lực NN
- Pháp luật quy định thẩm quyền, nhiệm vụ của cơ quan NN, củng cố và mở rộng quyền lực NN
- Pháp luật là phương tiện để NN quản lý XH
- Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ mới. VD: quy định pháp luật tạo môi
trường kinh doanh cho các lĩnh vực kinh doanh mới
- Pháp luật tạo môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ bang giao
2. Bản chất của pháp luật 2.1. Bản chất giai cấp 2.2. Bản chất XH
3. Kiểu pháp luật và hình thức pháp luật 3.1. Kiểu Pháp luật
- Khái niệm: kiểu pháp luật
- Các kiểu pháp luật trong lịch sử: điều kiện tồn tại, bản chất, đặc điểm 3.2. Hình thức pháp luật
- Khái niệm: hình thức pháp luật
- Các hình thức pháp luật: tập quán pháp, tiền lệ pháp (án lệ), văn bản quy phạm pháp luật. 4
4. Quan hệ pháp luật
4.1. Khái niệm, đặc điểm của QHPL - Khái niệm - Đặc điểm:
QHPL là quan hệ XH có ý chí
QHPL xuất hiện trên cơ sở các quy phạm pháp luật
QHPL có nội dung là các quyền và nghĩa vụ cụ thể 4.2. Cấu thành của QHPL - Chủ thể của QHPL - Nội dung của QHPL - Khách thể QHPL 4.3. Sự kiện pháp lý - Khái niệm - Phân loại Chương 3
Thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
1. Thực hiện pháp luật - Khái niệm
- Các hình thức thực hiện pháp luật
1.1. Tuân thủ pháp luật (tuân theo pháp luật)
1.2. Thi hành pháp luật (chấp hành pháp luật) 1.3. Sử dụng pháp luật 1.4. Áp dụng pháp luật
+ Đặc điểm của áp dụng pháp luật
+ Các trường hợp cần áp dụng pháp luật
2. Vi phạm pháp luật 5 2.1. Khái niệm
2.2. Dấu hiệu của vi phạm pháp luật
- Vi phạm pháp luật là hành vi xác định
- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật
- VPPL là hành vi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
- Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi của chủ thể
2.3. Cấu thành vi phạm pháp luật - Khách thể của VPPL
- Chủ thể của vi phạm pháp luật
- Mặt khách quan của vi phạm pháp luật
- Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật
2.4. Các loại vi phạm pháp luật
- Vi phạm pháp luật hình sự (tội phạm)
- Vi phạm pháp luật hành chính - Vi phạm kỷ luật
- Vi phạm pháp luật dân sự 3. Trách nhiệm pháp lý
3.1. Khái niệm trách nhiệm pháp lý
3.2. Các loại trách nhiệm pháp lý
3.3. Căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lý
3.4. Các loại trách nhiệm pháp lý
3.5. Các trường hợp không áp dụng TNPL Chương 4
Hệ thống pháp luật
1. Khái niệm, điểm của hệ thống pháp luật
1.1. Khái niệm hệ thống pháp luật 6
1.2. Đặc điểm của hệ thống pháp luật
1.3. Cấu trúc của hệ thống pháp luật
2. Hệ thống quy phạm pháp luật
2.1. Khái niệm, đặc điểm của quy phạm pháp luật
2.2. Cấu trúc của quy phạm pháp luật
3. Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
3.1. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của ngành luật Việt Nam
3.2. Các ngành luật trong hệ thống pháp luật
4. Pháp luật quốc tế 4.1. Công pháp quốc tế
- Các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế
- Khái niệm, đặc điểm của công pháp quốc tế
- Nguồn của công pháp quốc tế
- Một số vấn đề cơ bản của công pháp quốc tế: quốc gia, dân cư, luật ngoại giao và lãnh sự 4.2. Tư pháp quốc tế - Khái niệm
- Đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế
- Một số vấn đề cơ bản của tư pháp quốc tế:
+ Vấn đề xung đột pháp luật
+ Vấn đề công nhận và thi hành bản án của nước ngoài Chương 5
Luật phòng chống tham nhũng
1. Khái niệm, đặc điểm của hành vi tham nhũng 1.1. Khái niệm - Tham nhũng 7 - Nhũng nhiễu - Vụ lợi
1.2. Đặc điểm của hành vi tham nhũng
- Chủ thể tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao
- Mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi
2. Xử lý các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật
- Luật phòng, chống tham nhũng 2018 - Bộ luật hình sự
3. Tác hại của tham nhũng
3.1. Tác hại về chính trị 3.2. Tác hại về kinh tế 3.3. Tác hại về xã hội
4. Trách nhiệm của công dân trong phòng chống tham nhũng
3.1. Trách nhiệm của công dân tham gia phòng, chống tham nhũng
3.2. Trách nhiệm của công dân trong tố cáo hành vi tham nhũng 8 CHƯƠNG I
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC GIỚI THIỆU
Trong bài này, người học sẽ được tiếp cận các vấn đề lý luận về Nhà nước:
nguồn gốc ra đời; bản chất, chức năng, vị trí, đặc điểm; kiểu nhà nước; hình thức
nhà nước; bộ máy nhà nước; hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.
Để nghiên cứu bài học, người học cần vận dụng các kiến thức sau: lý luận
của học thuyết Mác – Lênnin về hình thái kinh tế - xã hội, lịch sử 3 lần phân công
lao động xã hội; có các hiểu biết cơ bản về bộ máy Nhà nước Việt Nam và một số
nước trên thế giới hiện nay.
Phương pháp học tập trong bài học này: đọc văn bản (giáo trình, bài giảng
chi tiết); thảo luận tình huống; sơ đồ hóa kiến thức (đặc biệt khi phân tích các
kiểu nhà nước, hình thức nhà nước và cấu trúc bộ máy nhà nước). NỘI DUNG CHI TIẾT
1.1. Nguồn gốc, bản chất của Nhà nước
Nhà nước là một tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp
người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản
lý xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng
cầm quyền trong xã hội.
1.1.1. Nguồn gốc của Nhà nước
Quan điểm phi Mác – xít
Các nhà tư tưởng theo thuyết thần học: Nhà nước như là một lực lượng
siêu tự nhiên, do thượng đế tạo ra để duy trì và ổn định trật tự xã hội, quyền lực
của nhà nước là bất biến, nhà nước tồn tại vĩnh cửu. Do đó, con người có nghĩa
vụ phải phục tùng vô hạn đối với nhà nước, bởi phục tùng nhà nước chính là phục tùng thượng đế.
Các nhà tư tưởng theo thuyết gia trưởng: Nhà nước là kế tục sự phát triển
tự nhiên của tổ chức gia đình trên bình diện xã hội. Nhà nước có trong mọi xã hội
và quyền lực nhà nước cũng giống như quyền gia trưởng của người đứng đầu gia đình. 9
Các nhà tư tưởng theo thuyết bạo lực: Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ việc
sử dụng bạo lực của thị tộc này đối với thị tộc khác mà kết quả là thị tộc chiến
thắng lập ra một hệ thống cơ quan đặc biệt gọi là Nhà nước để nô dịch kẻ chiến bại.
Các nhà tư tưởng theo thuyết khế ước xã hội: Nhà nước là kết quả của khá
ước (hợp đồng) xã hội, được lập ra từ sự thỏa thuận giữa nhân dân trong xã hội
với tổ chức được giao quyền lực công gọi là nhà nước để thay mặt họ quản lý xã
hội. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, vì lợi ích của nhân dân. Trong
trường hợp nhà nước không giữ được vai trò của mình thì khế ước sẽ mất hiệu
lực, nhân dân có quyền lật đổ nhà nước và thiết lập khế ước mới.
Nhận xét chung: Các quan điểm trên giải thích về nguồn gốc nhà nước từ
nhiều góc độ khác nhau, nhưng có những hạn chế cơ bản: tách rời nhà nước với
điều kiện thực tế của xã hội; khẳng định sự tồn tại của nhà nước là bất biến; xem
xét vai trò của nhà nước và sự thay thế nhà nước một cách đơn giản, thiếu thực té.
Học thuyết Mác - Lênin:
Học thuyết Mác – Lênin giải thích về nguồn gốc nhà nước xuất phát từ
chính những điều kiện kinh tế - xã hội, xem xét sự thay đổi của các điều kiện này
từ xã hội đầu tiên có tổ chức cho đến những hình thái kinh tế - xã hội tiếp theo:
Chế độ cộng sản nguyên thủy là tổ chức xã hội đầu tiên của loài người.
Về mặt kinh tế, với phương thức lao động giản đơn, lạc hậu, chưa có phần
công lao động nên cộng đồng thực hiện nguyên tắc “cùng làm cùng hưởng”, chưa có tư hữu.
Về mặt xã hội, các thành viên xã hội không có sự khác biệt nhau về lợi ích
kinh tế, địa vị xã hội nên bình đẳng tuyệt đối về mọi mặt, không có sự phân chia
giai cấp. Đơn vị cơ sở tổ chức xã hội là thị tộc, bào tộc và bộ lạc.
Với những đặc trưng kinh tế, xã hội như vậy, xã hội nguyên thủy chưa hội
tụ đủ các yếu tố để nhà nước ra đời.
Sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy và sự xuất hiện nhà nước
Xã hội nguyên thủy trải qua 3 lần phân công lao động xã hội lớn, dẫn tới
những thay đổi về kinh tế và xã hội, cụ thể là: 10
Lần thứ nhất: Nghề chăn nuôi tách khỏi trồng trọt.
Năng suất lao động xã hội tăng lên vượt bậc, xã hội đã xuất hiện những sản
phẩm dư thừa, từ đó làm xuất hiện nhu cầu chiếm giữ sản phẩm dư thừa đó – tư
hữu ra đời. Hiện tượng đó đã làm cho xã hội phân chia thành kẻ giàu, người
nghèo, quan hệ xã hội dần biến đổi, chế độ chiếm hữu nô lệ dần xuất hiện.
Lần thứ hai: thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
Phân hóa xã hội diễn ra ngày một mạnh mẽ. Nô lệ đã trở thành một lực
lượng xã hội với số lượng ngày càng lớn, sự phân biệt giữa kẻ giàu, người nghèo
ngày càng sâu sắc, đối kháng giai cấp ngày càng gia tăng.
Lần thứ ba: nền sản xuất hàng hóa và tiền tệ ra đời, thương mại phát triển,
tầng lớp thương nhân xuất hiện
Quá trình tích tụ và tập trung của cải dư thừa, tư liệu sản xuất vào tay một
số người giàu có diễn ra nhanh chóng, làm gia tăng khoảng cách giàu – nghèo
trong xã hội. Số lượng người nghèo, nô lệ ngày càng tăng mạnh cùng với đó là sự
cưỡng bức, bóc lột ngày càng nặng nề của giai cấp chủ nô.
Như vậy, sau ba lần phân công lao động xã hội, về kinh tế đã xuất hiện tư
hữu; về xã hội đã phân chia thành các giai cấp đối kháng nhau, mâu thuẫn với
nhau ngày càng gay gắt, tổ chức thị tộc bất lực, không thể điều hòa được những
mâu thuẫn lớn này. Thực trạng này đòi hỏi phải có một tổ chức mới đủ sức mạnh
để điều hòa mâu thuẫn xã hội. Tổ chức đó là Nhà nước.
V.I.Lênin khẳng định: Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu
thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Nhà nước chỉ ra đời, tồn tại trong một
giai đoạn nhất định của sự phát triển xã hội và sẽ mất đi khi những cơ sở tồn tại của nó không còn nữa. Kết luận:
Nhà nước là một phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong.
Nhà nước ra đời và tồn tại bởi 2 nguyên nhân: về kinh tế - xuất hiện
chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, về xã hội - có phân chia giai cấp và mâu thuẫn
giai cấp trở nên gay gắt. Nhà nước sẽ tiêu vong khi những nguyên nhân khách quan ấy không còn nữa. 11
1.1.2. Bản chất của Nhà nước
Bản chất của Nhà nước là tổng thể những phương diện, mối liên hệ, những
thuộc tính tất nhiên bên trong của nhà nước, quy định sự tồn tại, phát triển của nhà nước.
Bản chất của Nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó
quan trọng nhất là cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội của nhà nước.
Bản chất Nhà nước thể hiện ở tính giai cấp và tính xã hội.
Tính giai cấp của Nhà nước
Tính giai cấp của Nhà nước thể hiện: Nhà nước do một giai cấp trong xã
hội tổ chức ra và nắm giữ quyền lực – gọi là giai cấp cầm quyền. Quyền lực của
Nhà nước được sử dụng với mục đích trước hết là bảo vệ lợi ích và vị thế của giai cấp đó.
Sự thống trị của giai cấp cầm quyền thể hiện ở các phương diện cơ bản:
Về kinh tế: Nhà nước – giai cấp cầm quyền sở hữu những tư liệu sản xuất
cơ bản của xã hội, như: đất đai, hầm mỏ, nhà máy, công nghiệp...
Về chính trị: Nhà nước sử dụng các biện pháp (kể cả bạo lực, cưỡng chế)
để củng cố, tăng cường quyền lực và ưu thế của giai cấp nắm quyền lực nhà nước.
Về tư tưởng: giai cấp cầm quyền sử dụng bộ máy nhà nước để truyền bá hệ
tư tưởng phù hợp với lợi ích của giai cấp mình.
Tính giai cấp của Nhà nước là thuộc tính cơ bản, nổi trội của Nhà nước. Vì
vậy, Nhà nước mang bản chất của giai cấp thống trị xã hội. Không có Nhà nước
phi giai cấp hoặc Nhà nước mang bản chất của nhiều giai cấp.
Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh, sự tương quan lực lượng
giữa các giai cấp trong xã hội mà mức độ biểu hiện tính giai cấp ở mỗi nhà nước là khác nhau.
Tính xã hội của Nhà nước
Xét về nguồn gốc, nhà nước sinh ra không phải chỉ vì nhu cầu thống trị giai
cấp mà trước hết là bởi nhu cầu quản lý xã hội, nhà nước cũng tồn tại và phát
triển dựa trên những điều kiện thực tế của xã hội. 12
Nhà nước cũng không thể tồn tại nếu chỉ bảo vệ lợi ích của duy nhất giai
cấp cầm quyền mà không quan tâm đến việc bảo vệ lợi ích cơ bản của các giai
tầng khác trong xã hội. Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ chung để bảo vệ chủ
quyền, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, duy trì trật tự xã hội, giải quyết các vấn
đề phát sinh trong nội bộ đất nước và liên quan đến các quốc gia, các tổ chức quốc tế khác.
Tính xã hội của Nhà nước cũng biểu hiện khác nhau ở mỗi kiểu nhà nước,
phụ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh thực tế. Theo quy luật chung, cùng với sự
phát triển mọi mặt của đời sống xã hội, tính xã hội của Nhà nước ngày càng mở
rộng: có nhiều vấn đề đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều nhà nước như: vấn đề
việc làm, lao động, bảo vệ môi trường, đấu tranh phòng, chống tội phạm...
1.2. Đặc điểm của Nhà nước
Đặc điểm cơ bản của Nhà nước là các yếu tố để phân biệt nhà nước với các
tổ chức khác trong xã hội. Mặc dù mỗi kiểu nhà nước đều có những bản chất
riêng, nhưng các nhà nước đều có những đặc điểm cơ bản sau đây:
Thứ nhất, Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền lực
thông qua bộ máy cai trị
Nhà nước là tổ chức duy nhất có bộ máy gồm một hệ thống các cơ quan có
tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến địa phương. Bộ máy nhà nước có chức năng,
nhiệm vụ quản lý hoạt động của tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Để thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, nhà nước - thông qua các quy định pháp
luật trao cho các cơ quan nhà nước, nhân viên nhà nước những quyền và nghĩa vụ
nhất định. Quyền lực của nhà nước tác động đến toàn xã hội, được bảo đảm bằng
các biện pháp cưỡng chế.
Khi điều kiện xã hội thay đổi, các quy định về quyền lực của bộ máy nhà
nước cũng được điều chỉnh, tuy nhiên, quyền lực của Nhà nước luôn được củng cố và phát triển.
Thứ hai, Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực
hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ
Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính để tổ chức bộ
máy nhà nước một cách chặt chẽ và thống nhất với sự phân công, phân cấp trong
việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước. Việc quản lý dân cư theo các đơn 13
vị hành chính không phụ thuộc vào yếu tố huyết thống, chính kiến, giới tính, độ tuổi hay nghề nghiệp.
Thứ ba, Nhà nước đại diện cho chủ quyền quốc gia
Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao trong đối nội và độc lập trong đối
ngoại của Nhà nước mà không chịu sự áp đặt từ bên ngoài.
Với tư cách là đại diện chính thức của toàn xã hội, nhà nước là tổ chức duy
nhất đại diện cho chủ quyền quốc gia, ban hành các chính sách đối nội và đối
ngoại; thực hiện các biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Thứ tư, Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật
Pháp luật được xác định là phương tiện quan trọng nhất để tổ chức và quản
lý xã hội. Trong xã hội có nhà nước, chỉ duy nhất nhà nước có quyền ban hành
pháp luật. Nhà nước xây dựng hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các
mối quan hệ xã hội, đồng thời đảm bảo cho các quy phạm đó được thực thi. Pháp
luật được áp dụng đối với mọi chủ thể trong xã hội.
Thứ năm, Nhà nước có quyền đặt ra các loại thuế và thực hiện các chính sách tài chính
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách quốc gia dùng để chi trả cho các
hoạt động của bộ máy nhà nước, đầu tư cho cơ sở hạ tầng và giải quyết các vấn
đề xã hội cũng như để tích lũy. Việc quy định về các loại thuế và đảm bảo nguồn
thu cho ngân sách quốc gia là trách nhiệm của nhà nước. Chỉ có nhà nước mới có
quyền quy định và thu các loại thuế, bởi nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội.
1.3. Chức năng và bộ máy Nhà nước
1.3.1. Chức năng của Nhà nước
Chức năng của Nhà nước là những mặt hoạt động cơ bản của Nhà nước,
phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của nhà nước và được xác định bởi
điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong những giai đoạn phát triển của nó.
Căn cứ vào lĩnh vực tác động của Nhà nước, chức năng của Nhà nước có
thể được phân thành: chức năng kinh tế, chức năng xã hội, chức năng trấn áp,
chức năng hợp tác quốc tế và chức năng phòng thủ đất nước. 14
Căn cứ vào phạm vi tác động, chức năng nhà nước được phân thành chức
năng đối nội và chức năng đối ngoại. Đây là tiêu chí phổ biến xác định chức năng của Nhà nước.
- Chức năng đối nội
Là phương diện hoạt động của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Đây là những hoạt động mang tính
nội bộ của Nhà nước để giải quyết các vấn đề dân sinh, ổn định, phát triển kinh tế - xã hội của mình.
- Chức năng đối ngoại
Là phương diện hoạt động của Nhà nước trong mối quan hệ với các quốc
gia, dân tộc khác. Thông qua các hoạt động như: thiết lập quan hệ hợp tác với các
quốc gia khác; bảo vệ chủ quyền quốc gia, phòng thủ đất nước, chống lại sự xâm
lược từ bên ngoài, tham gia các hoạt động quốc tế vì lợi ích chung của cộng đồng
(bảo vệ môi trường, chống khủng bố, tham gia các hoạt động cứu trợ vì mục đích nhân đạo...).
Chức năng đối ngoại có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của Nhà nước, nó hỗ trợ cho việc thực hiện chức năng đối nội.
1.3.2. Bộ máy Nhà nước
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa
phương, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
Đặc điểm của bộ máy Nhà nước:
Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước
Cơ quan nhà nước là bộ phận cơ bản cấu thành nhà nước, bao gồm số
lượng người nhất định, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật,
nhân danh nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước.
Hai là, bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những nguyên lí,
những tư tưởng chỉ đạo, là cơ sở cho toàn bộ quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy NN. 15