-
Thông tin
-
Quiz
Tập bài giảng ôn tập - Tư tưởng Hồ Chí Minh | Trường Đại Học Duy Tân
Tập bài giảng môn Tư tưởng Hồ Chí Minh được biên soạn dựa trên cơ sở đề cương môn học và Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, Bộ Giáo dục và Đào tạo[2021], NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội. Nhằm mục đích. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Tư tưởng Hồ Chí Minh (POS 361) 157 tài liệu
Đại học Duy Tân 1.8 K tài liệu
Tập bài giảng ôn tập - Tư tưởng Hồ Chí Minh | Trường Đại Học Duy Tân
Tập bài giảng môn Tư tưởng Hồ Chí Minh được biên soạn dựa trên cơ sở đề cương môn học và Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, Bộ Giáo dục và Đào tạo[2021], NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội. Nhằm mục đích. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Tư tưởng Hồ Chí Minh (POS 361) 157 tài liệu
Trường: Đại học Duy Tân 1.8 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Đại học Duy Tân
Preview text:
Th.s Nguyễễn Tấấn Tài Bài giảng Tư
tưởng H Chí Minh ồồ Mở đầu
Tập bài giảng môn Tư tưởng Hồ Chí Minh được biên soạn dựa trên cơ sở
đề cương môn học và Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, Bộ Giáo dục và Đào
tạo[2021], NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội. Nhằm mục đích:
- Xác định phương pháp, thực hiện mục tiêu giảng dạy, đào tạo chung của
môn học và mục tiêu cụ thể trong từng chương. Mục tiêu đào tạo của môn học
bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ.
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu đào tạo tín chỉ,
giúp sinh viên dễ tiếp thu và yêu thích môn học. Đổi mới phương pháp dạy học
của môn Tư tưởng Hồ Chí Minh phải nắm vững phương pháp lịch sử và phương
pháp lôgíc, phương pháp liên hệ lý luận và thực tiễn, ngoài ra có sự kết hợp các
phương pháp khác như phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp, diễn dịch, cụ thể
hóa và trừu tượng hóa thích hợp với từng nội dung của môn học. Trên cơ sở đó,
giảng viên xác định những phương pháp: dạy cốt lõi; dạy kiến thức, kỹ năng,
thái độ; liên hệ giữa lý luận và thực tiễn.
- Xây dựng bài giảng, Slide từng nội dung bài giảng.
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.
- Xác định tài liệu giáo trình và tài liệu tham khảo.
1. Mục tiêu chung của môn học
Sau khi kết thúc môn học, sinh viên sẽ đạt được các mục tiêu sau đây:
- Về kiến thức
Cung cấp những kiến thức có tính hệ thống, cơ bản về cơ sở, quá trình
hình thành và phát triển của Tư tưởng Hồ Chí Minh, cũng như hệ thống quan
điểm toàn diện và sâu sắc của Hồ Chí Minh về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam.
- Về kỹ năng
Qua nghiên cứu môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh, sinh viên bước đầu có
được tư duy và kỹ năng đúng đắn, phù hợp khi phân tích cả về mặt lý luận và
thực tiễn các vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
- Về tư tưởng
Giúp cho sinh viên thấy rõ hơn vai trò của Hồ Chí Minh đối với sự phát
triển của dân tộc Việt Nam, thêm tin tưởng vào chế độ chính trị xã hội chủ 1
Th.s Nguyễễn Tấấn Tài Bài giảng Tư
tưởng H Chí Minh ồồ
nghĩa, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, góp phần tiếp
thêm sức mạnh cho sinh viên về ý chí và hành động phấn đấu cho mục tiêu, lý tưởng của cách mạng.
2. Phương pháp dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Phương pháp dạy cốt lõi
Kiến thức môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh rất rộng nhưng với thời gian
không nhiều, trình độ nhận thức của sinh viên có mức độ, yêu cầu lại cao cho
nên giảng viên sử dụng phương pháp là dạy những vấn đề cơ bản nhất, cốt lõi nhất.
- Phương pháp dạy theo đào tạo tín chỉ
Là phải đạt được 3 mục tiêu: kiến thức, kỹ năng, thái độ. Trước hết là
trang bị kiến thức về chính trị, về Tư tưởng Hồ Chí Minh. Muốn biến kiến thức
thành hành động phải có kỹ năng học tập, nghiên cứu để vận dụng những kiến
thức đã học vào thực tiễn, phê phán những nhận thức và hành động sai trái,
xuyên tạc đường lối của Đảng, hạ thấp vai trò của Hồ Chí Minh đối với sự phát
triển của dân tộc Việt Nam.
- Phương pháp gắn lý luận với thực tiễn, học đi đôi với hành
Đây vừa là phương pháp vừa là mục tiêu, yêu cầu dạy học môn Tư tưởng
Hồ Chí Minh. Để thực hiện được phương pháp này, giảng viên phải nắm vững
hệ thống quan điểm của Hồ Chí Minh về những vấn đề cơ bản của cách mạng
Việt Nam; sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin của Hồ Chí
Minh vào điều kiện cụ thể của nước ta. Gắn lý luận với thực tiễn sẽ làm cho buổi
học sinh động, dễ hiểu, hấp dẫn người học. Mặt khác, giảng viên gợi mở những
vấn đề thực tiễn bức xúc, cấp thiết để người học cùng tham gia giải quyết.
- Phương pháp sử dụng công nghệ thông tin trong dạy – học: như
intenet, máy tính, máy chiếu, giáo án điện tử, giảng dạy Online
- Về phương pháp học tập của sinh viên
Giáo dục ý thức trách nhiệm và động cơ học tập đúng đắn cho sinh viên,
hướng dẫn phương pháp học tập phù hợp tích cực, hướng dẫn sinh viên cách ghi
chép, cách thảo luận, cách làm tiểu luận, cách tự học, cách đọc tài liệu giáo
trình, cách vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
- Về quy chế đánh giá học tập của sinh viên 2
Th.s Nguyễễn Tấấn Tài Bài giảng Tư
tưởng H Chí Minh ồồ
Thái độ chuyên cần 15%; kiểm tra giữa kỳ 10%; bài tiểu luận 20%; thi kết thúc học phần 55%. Chương 1
KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Góp phần trang bị cho sinh viên những kiến
thức cơ bản về một số vấn đề chung (nhập môn) của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Về kỹ năng: Qua nghiên cứu môn học Tư tưởng Hồ Chí
Minh, sinh viên bước đầu có được tư duy và kỹ năng đúng đắn,
phù hợp khi phân tích cả về mặt lý luận và thực tiễn các vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
3. Về tư tưởng: Giúp cho sinh viên thấy rõ hơn vai trò của Hồ
Chí Minh đối với sự phát triển của dân tộc Việt Nam, thêm tin
tưởng vào chế độ chính trị xã hội chủ nghĩa, tin tưởng vào sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, góp phần tiếp thêm sức
mạnh cho sinh viên về ý chí và hành động phấn đấu cho mục
tiêu, lý tưởng của cách mạng. B. NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
- Khái niệm tư tưởng được hiểu là toàn bộ những quan điểm, quan niệm
đã phát triển thành hệ thống, được xây dựng trên một nền tảng triết học nhất 3
Th.s Nguyễễn Tấấn Tài Bài giảng Tư
tưởng H Chí Minh ồồ
định, nhằm lý giải các vấn đề tự nhiên, xã hội và con người.
- Khái niệm nhà tư tưởng (quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin): Một
người sẽ trở thành nhà tư tưởng khi người đó đi trước phong trào tự phát của
quần chúng, chỉ đường cho quần chúng, vạch ra đường lối chiến lược, sách lược
của cách mạng và xây dựng cho quần chúng một tổ chức cách mạng (Lênin).
Như vậy, Hồ Chí Minh là một nhà tư tưởng điển hình theo truyền thống lý
luận phương Đông và theo quan điểm của Lênin.
- Khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh chính thức được nêu ra tại Đại hội
VII, ĐCSVN, năm 1991: Đảng lấy CNMLN và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền
tảng và kim chỉ nam hành động…Sau đại hội VII của Đảng, việc nghiên cứu tư
tưởng Hồ Chí Minh đã được triển khai sâu rộng ở trong và ngoài nước.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của ĐCSVN (2011) nêu khái niệm
“Tư tưởng Hồ Chí Minh” như sau:
“Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc
về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và
phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế
thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh
hoa, văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của
Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân
dân ta giành thắng lợi”.
Định nghĩa đã làm rõ các nội dung:
+ Bản chất cách mạng, khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh: Đó là hệ
thống các luận điểm phản ánh những vấn đề mang tính quy luật của cách mạng Việt Nam.
+ Nguồn gốc tư tưởng – lý luận của tư tưởng Hồ Chí Minh: Chủ nghĩa Mác
- Lênin, giá trị văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
+ Nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh: Bao gồm những vấn đề liên
quan trực tiếp của cách mạng Việt Nam. 4
Th.s Nguyễễn Tấấn Tài Bài giảng Tư
tưởng H Chí Minh ồồ
Giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn, sức sống lâu bền của tư tưởng Hồ Chí Minh:
Soi đường thắng lợi cho cách mạng Việt Nam; là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta. II. ĐỐ
I TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Là toàn bộ các quan điểm được thể hiện trong di sản của Hồ Chí Minh.
Đó là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam.
- Là quá trình “hiện thực hoá” các quan điểm đó trong thực tiễn cách mạng Việt Nam.
Để nắm vững các vấn đề cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh, chúng ta cần tìm hiểu thông qua:
+ Các “công trình” (tác phẩm, bài nói, bài viết) do Hồ Chí Minh để lại.
+ Tìm hiểu thông qua đường lối chính sách của Đảng ta được thể hiện
trong các văn kiện Đảng.
+ Tìm hiểu thông qua việc làm và cách làm của Hồ Chí Minh.
+ Tìm hiểu thông qua lời kể, những kỷ vật... của những người đã từng
sống, làm việc, sinh hoạt gần gũi với Hồ Chí Minh...
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của một quá trình tìm tòi, kế thừa có
chọn lọc tinh hoa văn hóa của dân tộc và nhân loại. Vì vậy, phải nắm vững
truyền thống dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, phải tự nâng trình độ của mình
lên thì mới có thể nhận thức đúng và đầy đủ về tư tưởng của người.
- Cần lưu ý tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống “mở’’, nó đòi hỏi
chúng ta phải thường xuyên nghiên cứu, bổ sung và phát triển tư tưởng của
người, làm cho tư tưởng của Người đã và mãi mãi tỏa sáng.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở phương pháp luận của việc nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh
Cơ sở phương pháp luận chung nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh là thế
giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin mà chủ yếu thế giới 5
Th.s Nguyễễn Tấấn Tài Bài giảng Tư
tưởng H Chí Minh ồồ
quan và phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, với các quan điểm:
a. Thống nhất tính Đảng và tính khoa học
Nghiên cứu môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh phải đứng vững trên lập
trường, quan điểm, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và quan điểm,
đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam; bảo đảm tính khách quan khi phân tích,
lý giải và đánh giá tư tưởng Hồ Chí Minh, tránh việc áp đặt, cường điệu hóa
hoặc hiện đại hóa tư tưởng của Người. Tính Đảng và tính khoa học thống nhất
với nhau trong sự phản ánh trung thực, khách quan tư tưởng Hồ Chí Minh trên
cơ sở lập trường, phương pháp luận và định hướng chính trị nghiên cứu đúng đắn.
b. Thống nhất lý luận và thực tiễn
Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng, thực tiễn là nguồn gốc, là động lực của
nhận thức, là cơ sở và là tiêu chuẩn của chân lý. Vì vậy, trong cuộc đời hoạt
động cách mạng của mình, Hồ Chí Minh luôn bám sát thực tiễn cách mạng và
thế giới, coi trọng tổng kết thực tiễn. Đồng thời, Người cũng đặc biệt coi trọng
việc kết hợp lý luận với thực tiễn, lời nói đi đôi với việc làm. Người khẳng định:
“Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng, dễ mắc
bệnh chủ quan; Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông”. Vì thế
mà Người luôn nhấn mạnh: “Lý luận phải liên hệ với thực tế”, “lý luận và thực
hành phải luôn đi đôi với nhau”, “phải gắn liền lý luận với công tác thực tế”, “lý
luận cốt để áp dụng vào công việc thực tế. Lý luận mà không áp dụng vào thực tế là lý luận suông”.
c. Quan điểm lịch sử cụ thể
Cùng với chủ nghĩa duy vật biện chứng, chúng ta cần vận dụng chủ nghĩa
duy vật lịch sử vào việc nghiên cứu, học tập môn học tư tưởng Hồ Chí Minh.
Trong nghiên cứu khoa học, theo Lênin, chúng ta không được quên mối
liên hệ lịch sử căn bản, nghĩa là phải xem xét một hiện tượng nhất định đã xuất
hiện trong lịch sử như thế nào, hiện tượng đó đã trải qua những giai đoạn phát 6
Th.s Nguyễễn Tấấn Tài Bài giảng Tư
tưởng H Chí Minh ồồ
triển chủ yếu nào và đứng trên quan điểm của sự phát triển đó để xem xét hiện
nay nó đã trở thành như thế nào? Nắm vững quan điểm này giúp chúng ta nhận
thức được bản chất tư tưởng Hồ Chí Minh.
d. Quan điểm toàn diện và hệ thống
Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về
cách mạng Việt Nam, do vậy phải luôn quan triệt mối quan hệ qua lại của các
yếu tố, các nội dung khác nhau trong hệ thống tư tưởng đó, và phải lấy hạt nhân
cốt lõi là tư tưởng Hồ Chí Minh là tư tưởng độc lập, tự do dân chủ và chủ nghĩa xã hội.
Trong nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh, cần nắm vững hệ thống các
quan điểm của người. Nếu tách rời một yếu tố nào đó khỏi hệ thống thì sẽ hiểu
không đầy đủ tư tưởng Hồ Chí Minh. Chẳng hạn, tách rời độc lập dân tộc với
chủ nghĩa xã hội là xa rời tư tưởng Hồ Chí Minh.
e. Quan điểm kế thừa và phát triển
Nghiên cứu, học tập tư tưởng Hồ Chí Minh đòi hỏi không chỉ biết kế
thừa, vận dụng mà còn phải biết phát triển sáng tạo tư tưởng của Người trong
điều kiện lịch sử mới, trong bối cảnh cụ thể của đất nước và quốc tế.
Hồ Chí Minh nhìn sự vật, hiện tượng trong trạng thái luôn vận động và
biến đổi không ngừng. Đó là quá trình giải phóng mọi trở lực, trở lực bên trong,
trở lực bên ngoài, thậm chí trở lực nằm ngay trong mỗi con người để phát triển
bền vững. Phát triển là quá trình khẳng định cái mới, phủ định cái cũ để bắt kịp những cái tiến bộ.
2. Một số phương pháp cụ thể
Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh, ngoài các vấn đề có tính phương pháp
luận chung cần chú ý một số phương pháp cụ thể:
- Phương pháp lôgíc, phương pháp lịch sử và sự kết hợp phương pháp
lôgíc với phương pháp lịch sử.
Phương pháp lôgíc nghiên cứu một cách tổng quát nhằm tìm ra được bản
chất vốn có của sự vật, hiện tượng và khái quát thành lý luận. Phương pháp lịch 7
Th.s Nguyễễn Tấấn Tài Bài giảng Tư
tưởng H Chí Minh ồồ
sử nghiên cứu sự vật hiện tượng theo trình tự thời gian, quá trình diễn biến đi từ
phát sinh, phát triển đến hệ quả của nó.
- Phương pháp phân tích văn bản kết hợp với nghiên cứu hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh không chỉ căn cứ vào các tác phẩm,
bài viết, bài nói mà cần coi trọng thực tiễn của người, thực tiễn cách mạng dưới
sự tổ chức lãnh đạo của Đảng do Người đứng đầu.
Chân lý là cụ thể, cách mạng là sáng tạo. Sự sáng tạo của Hồ Chí Minh
trước hết là sự sáng tạo về tư duy lý luận, về chiến lược, về đường lối cách
mạng, điều đó giữ vai trò quyết định hàng đầu dẫn đến thắng lợi cách mạng.
Tư tưởng lý luận cách mạng Hồ Chí Minh đã góp phần làm phong phú
thêm và phát triển lý luận cách mạng của thời đại.
- Ngoài ra việc vận dụng các phương pháp liên ngành: thống kê, phân
tích, tổng hợp, điều tra xã hội học, tiếp xúc nhân chứng lịch sử...cũng là những
phương pháp cần thiết trong việc nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh.
IV. Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1. Góp phần nâng cao năng lực tư duy lý luận
Môn học tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần trang bị cho sinh viên tri thức
khoa học về hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về cách mạng Việt Nam;
góp phần củng cố cho sinh viên về lập trường, quan điểm cách mạng trên nền
tảng chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu độc lập
dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tích cực, chủ động đấu tranh phê phán những quan
điểm sai trái bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; vận
dụng tư tưởng Hồ Chí Minh để giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
Năng lực tư duy lý luận được hình thành và phát triển từ nhiều nguồn, trải qua
nhiều giai đoạn, trong đó giai đoạn nghiên cứu ở trường đại học là rất quan trọng. 8
Th.s Nguyễễn Tấấn Tài Bài giảng Tư
tưởng H Chí Minh ồồ
Nghiên cứu môn học tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần bồi đắp năng lực lý
luận nhằm chỉ dẫn hành động để trở thành một công dân có ích cho xã hội như
mong muốn cuối cùng của Hồ Chí Minh: “Toàn Đảng toàn dân ta đoàn kết phấn
đấu, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu
mạnh, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới”.
2. Giáo dục và định hướng thực hành đạo đức cách mạng, củng cố niềm tin
khoa học gắn liền với trau dồi tình cảm cách mạng, bồi dưỡng lòng yêu nước
Học tập tư tưởng Hồ Chí Minh là học tập gương sáng của một con người
suốt đời phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân. Qua đó, sinh viên sẽ nâng cao bản
lĩnh chính trị, thực hành đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân, chăm làm
điều tốt, tránh xa cái xấu, cái ác, sống có ích cho xã hội; nâng cao lòng tự hào về
đất nước, về chế độ xã hội chủ nghĩa, về Hồ Chí Minh, về Đảng Cộng sản Việt Nam.
3. Xây dựng, rèn luyện phương pháp và phong cách công tác
Qua nghiên cứu môn học tư tưởng Hồ Chí Minh, người học có điều kiện
vận dụng tốt hơn những kiến thức và kỹ năng đã nghiên cứu, học tập vào việc xây
dựng phương pháp học tập, tu dưỡng, rèn luyện phù hợp với điều kiện cụ thể của
bản thân. Xây dựng phong cách tư duy, phong cách làm việc, phong cách ứng xử,
phong cách sinh hoạt…phù hợp với hoàn cảnh như phương châm của Người: Dĩ
bất biến, ứng vạn biến. CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Qua nhận thức nội hàm khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh, hãy
đưa ra nhận xét về quá trình nhận thức của Đảng Cộng sản Việt
Nam về tư tưởng Hồ Chí Minh?
2. Phân tích tầm quan trọng của việc sử dụng các phương pháp
nghiên cứu môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh? 9
Th.s Nguyễễn Tấấn Tài Bài giảng Tư
tưởng H Chí Minh ồồ
3. Phân tích giá trị, ý nghĩa Tư tưởng Hồ Chí Minh? Chương 2
CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Giúp cho sinh viên hiểu rõ cơ sở thực tiễn, cơ
sở lý luận và nhân tố chủ quan hình thành tư tưởng Hồ Chí 10
Th.s Nguyễễn Tấấn Tài Bài giảng Tư
tưởng H Chí Minh ồồ
Minh; hiểu rõ các giai đoạn cơ bản trong quá trình hình thành và
phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Về kỹ năng: Giúp cho sinh viên tiếp cận với phương pháp
khoa học nhận thức khái quát nội dung, giá trị của tư tưởng Hồ
Chí Minh từ việc nghiên cứu các cơ sở phong phú hình thành
nên tư tưởng Hồ Chí Minh và quá trình hình thành tư tưởng Hồ
Chí Minh trong hoạt động lý luận và thực tiễn của Người.
3. Về tư tưởng: Giúp cho sinh viên nhận thức khoa học giá trị
tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam, từ đó có tư
tưởng, tình cảm tích cực trong việc học tập và làm theo tư
tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong thực tế học tập
và cuộc sống hằng ngày. B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Các yếu tố con người, dân tộc, thời đại và sự nghiệp gắn bó chặt chẽ với
nhau. Con người, dân tộc, thời đại chi phối sự nghiệp của cá nhân. Sự nghiệp cá
nhân vừa là kết quả hoạt động của cá nhân, đồng thời là kết quả hoạt động của cả
dân tộc, của thời đại. Tư tưởng Hồ Chí Minh xuất hiện trong các điều kiện sau:
1. Cơ sở thực tiễn
a) Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
Xã hội Việt Nam trước khi Pháp xâm lược là xã hội phong kiến độc lập,
nền nông nghiệp lạc hậu. Chính quyền nhà Nguyễn đã thi hành chính sách đối
nội, đối ngoại trì trệ, bảo thủ... Vì vậy, đã không phát huy được những thế mạnh
của dân tộc, không tạo ra tiềm lực vật chất và tinh thần đủ sức bảo vệ Tổ quốc,
chống lại âm mưu xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây.
+ Khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1858), triều đình nhà Nguyễn
lần lượt kí kết các hiệp ước đầu hàng, từng bước trở thành tay sai của thực dân 11
Th.s Nguyễễn Tấấn Tài Bài giảng Tư
tưởng H Chí Minh ồồ
Pháp. Xã hội Việt Nam thay đổi về tính chất xã hội từ xã hội phong kiến độc lập
trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến. Trong lòng xã hội thuộc địa, mâu
thuẫn mới bao trùm lên mâu thuẫn cũ, nó không thủ tiêu mâu thuẫn cũ mà là cơ
sở để duy trì mâu thuẫn cũ, làm cho xã hội Việt Nam càng thêm đen tối. Các
phong trào vũ trang kháng chiến chống thực dân Pháp rầm rộ, lan rộng ra cả
nước, tiêu biểu là phong trào “Cần Vương”, lãnh đạo họ là các văn thân, sĩ phu
mang ý thức hệ phong kiến cuối cùng đều thất bại. Điều đó cho thấy sự bất lực
của hệ tư tưởng phong kiến trước nhiệm vụ lịch sử của dân tộc.
+ Các cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp khiến cho xã hội nước
ta có sự chuyển biến sâu sắc. Giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản và tư sản
bắt đầu xuất hiện. Từ đó, bên cạnh mâu thuẫn trong xã hội phong kiến là mâu
thuẫn giữa nông dân với địa chủ, xuất hiện các mâu thuẫn mới: Mâu thuẫn giữa
giai cấp công nhân Việt Nam với giai cấp tư sản, mâu thuẫn giữa toàn thể nhân
dân Việt Nam với thực dân Pháp. Cùng thời điểm lịch sử đó, các “tân thư”, “tân
báo” và những ảnh hưởng của trào lưu cải cách ở Nhật Bản, Trung Quốc tràn
vào Việt Nam, phong trào yêu nước của nhân dân ta chuyển sang xu hướng dân
chủ tư sản. Tiêu biểu như phong trào của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh…
nhưng tất cả đều thất bại.
Các phong trào yêu nước thời kỳ này dù dưới ngọn cờ nào cũng thất bại
hoặc bị dìm trong bể máu. Cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam khủng
hoảng và bế tắc về đường lối cứu nước.
Nguyễn Tất Thành sinh ra trong bối cảnh nước mất nhà tan và lớn lên
trong phong trào cứu nước của dân tộc, Người đã sớm tìm ra nguyên nhân thất
bại của các phong trào giải phóng dân tộc là: các phong trào giải phóng dân tộc
đều không gắn với tiến bộ xã hội. Do đó, muốn cứu nước, giải phóng dân tộc
phải đi theo một con đường mới nên Nguyễn Ái Quốc quyết định ra đi tìm đường cứu nước.
b) Thực tiễn thế giới cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX 12
Th.s Nguyễễn Tấấn Tài Bài giảng Tư
tưởng H Chí Minh ồồ
+ Chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh tự do chuyển sang giai đoạn
độc quyền (chủ nghĩa đế quốc) đã xác lập quyền thống trị của chúng trên phạm
vi toàn thế giới. Chủ nghĩa đế quốc trở thành kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa.
+ Năm 1917, Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi đã lật đổ nhà nước tư
sản, thiết lập chính quyền Xô Viết, mở ra thời đại mới trong lịch sử loài người -
thời đại quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Cuộc cách mạng tháng Mười Nga thành công đã nêu tấm gương sáng về
giải phóng các dân tộc bị áp bức, “mở ra trước mắt họ thời đại cách mạng chống
đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc” .
+ Tháng 3/1919, Quốc tế Cộng sản ra đời, là trung tâm tập hợp lực lượng
cách mạng và chỉ đạo cách mạng thế giới. Với sự ra đời của Quốc tế Cộng sản,
phong trào công nhân trong các nước tư bản chủ nghĩa phương Tây và phong
trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phương Đông càng có quan hệ mật
thiết với nhau hơn trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc.
=> Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành dần dần từ cảm tính đến lý
tính nhằm tìm ra con đường giải phóng cho dân tộc Việt Nam. Việc xuất hiện tư
tưởng Hồ Chí Minh là nhu cầu tất yếu khách quan của cách mạng Việt Nam và
do lịch sử của cách mạng Việt Nam quy định. 2. Cơ sở lý luận
a. Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
Lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước đã tạo lập cho dân tộc ta
một nền văn hóa riêng, phong phú và bền vững. Cụ thể:
+ Truyền thống yêu nước, ý chí bất khuất đấu tranh để dựng nước và giữ
nước. Chủ nghĩa yêu nước đã trở thành hạt nhân của truyền thống dân tộc và là
giá trị cao nhất chi phối mọi giá trị khác của dân tộc Việt Nam.
Đánh giá rất cao tinh thần yêu nước của người Việt Nam, Hồ Chí Minh 13
Th.s Nguyễễn Tấấn Tài Bài giảng Tư
tưởng H Chí Minh ồồ
viết: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu
của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi,
nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy
hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước” (T6, 171).
Giải thích về lý do Hồ Chí Minh tin và đi theo Quốc tế III, Người viết:
“Lúc đầu, chính là chủ nghĩa yêu nước, chứ chưa phải CNCS đã đưa tôi tin theo
Lênin, tin theo Quốc tế thứ III”.(T10, 128)
+ Tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái trong hoạn nạn, khó khăn.
+ Truyền thống lạc quan, yêu đời.
+ Truyền thống cần cù, dũng cảm, thông minh sáng tạo, ham học hỏi, luôn
mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hóa nhân loại.
Tinh hoa văn hóa dân tộc là cội nguồn của tư tưởng Hồ Chí Minh bởi vì
chính xuất phát từ truyền thống văn hóa của dân tộc, đặc biệt là khát vọng cứu
nước, giải phóng dân tộc, Hồ Chí Minh đã đi ra nước ngoài tìm đường cứu nước;
cũng trên cơ sở văn hóa truyền thống mà Hồ Chí Minh đã bắt gặp và tiếp nhận
chủ nghĩa Mác - Lênin và khi vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam,
Người luôn xuất phát từ điều kiện thực tiễn, từ văn hóa Việt Nam để kế thừa và
sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin.
b. Tinh hoa văn hóa nhân loại
+ Tinh hoa văn hóa phương Đông * Nho giáo:
Người quan niệm học Nho không phải để ra làm quan, mà Nho giáo là
một kinh nghiệm về đạo đức và cách ứng xử. Người sử dụng hầu như tất cả các
khái niệm, phạm trù đạo đức của Nho giáo.
Nho giáo có những mặt tích cực: Triết lý hành động, tư tưởng nhập thế,
hành đạo, giúp đời, mong muốn một xã hội bình trị (một xã hội không sợ thiếu
chỉ sợ không công bằng), tư tưởng trọng dân “dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi
khinh”... đề cao văn hóa, lễ giáo, đã tạo nên truyền thống hiếu học, tu thân 14
Th.s Nguyễễn Tấấn Tài Bài giảng Tư
tưởng H Chí Minh ồồ
cuộc sống và hoạt động thực tiễn tại các cường quốc đế quốc.
Người đặc biệt xác định rõ bản chất, thủ đoạn của chủ nghĩa đế
quốc, thực dân; thấu hiểu tình cảnh người dân ở nhiều nước
thuộc hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh.
Người thấu hiểu về phong trào giải phóng dân tộc, về xây
dựng chủ nghĩa xã hội, về xây dựng Đảng Cộng sản, v.v. không
chỉ qua nghiên cứu lý luận mà còn qua việc tham gia sáng lập
Đảng Cộng sản Pháp, qua hoạt động ở Trung Quốc, qua tham
gia phong trào cộng sản quốc tế ở nhiều nước, qua nghiên cứu
đời sống xã hội ở Liên Xô - nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới, v.v..
Hồ Chí Minh là nhà tổ chức vĩ đại của cách mạng Việt Nam.
Người đã hiện thực hóa tư tưởng, lý luận cách mạng thành hiện
thực sinh động; đồng thời tổng kết thực tiễn cách mạng, bổ
sung, phát triển lý luận, tư tưởng cách mạng. Cùng với việc tìm
thấy mục tiêu, phương hướng cách mạng Việt Nam ở chủ nghĩa
Mác - Lênin, Người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp;
chuẩn bị về nhiều mặt cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt
Nam - tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam theo chủ nghĩa
Mác - Lênin. Người sáng lập Mặt trận dân tộc thống nhất; sáng
lập Quân đội nhân dân Việt Nam; khai sinh Nhà nước kiểu mới ở
Việt Nam. Những phẩm chất cá nhân cùng những hoạt động
thực tiễn phong phú trên nhiều lĩnh vực khác nhau ở trong nước
và trên thế giới là nhân tố chủ quan hình thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh.
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước 20