Phân ch chi phí điều trị tăng huyết áp ngoại trú
bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện VThủy tỉnh
Hậu Giang năm 2022
1 2
Nguyễn Phục Hưng , Nguyễn Dĩnh Khiêm ,
1 1,*
Phan Thị Vân và Nguyễn Thị Hải Yến
1
Trường Đại học Y dược Cần Thơ
2
Trung tâm Y tế huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang
TÓM TT
Đặt vấn đề: Việc phân ch chi pđiều trị ng huyết áp cần thiết tại một trung m y tế tuyến
huyện, nơi việc pn ch c chi pcho các bệnh mạn nh chưa được ctrọng. Nghn cu
được thực hin nhằm pn ch chi phí trc ếp một syếu tố liên quan trên người bệnh ng
huyết áp điều trngoại tbảo hiểm y tế tại Trung m Y tế huyện VThủy tỉnh Hậu Giang m 2022.
Đối tượng pơng pháp nghn cứu: mô tả cắt ngang v chi phí điu trtn 1,719 bảng ngoại
trú bo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyn Vị Thủy từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2022; nghn
cứu được thực hiện dựa tn quan điểm của người bệnh (người chi trả). Kết quả: chi phí bình
quânt điều trlà 108,202 đồng. Tổng chi phí km cha bệnh ca người bệnh 185,754,674
đồng, tỷ trọng cao nhất là chi phí thuốc (64.1%). Trong đó, chi pcho nhóm thuốc điều trị ng huyết
áp là 89.1%, chi phí bảo hiểm chiếm 98.6%. Có sự kc biệt có ý nga thống kê về chi phí giữa các
nhóm định mức bảo hiểm, sngày điều trị c bệnh mắc kèm (p<0.05). Kết luận: Chi pthuốc
chiếm ttrọng cao nhất; sự khác biệt vchi phí điều trị giữa các nhóm khác nhau vsngày điều
trị, mức hưởng bảo hiểm y tế c bệnh mắc kèm.
Tkhóa: chi phí, tăng huyết áp, ngoại trú, Trung tâm y tế huyện Vị Thủy
Tác giả liên hệ: ThS.DS Nguyễn Thị Hải Yến
Email: nthaiyen@ctump.edu.vn
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) bệnh phbiến trên
toàn cầu. Theo Tchức Y tế Thế giới (WHO), vào
năm 2021, hơn 1,13 tỷ người trên thế giới
(chiếm 25% dân số) mắc bệnh THA. THA y ra
nhiều biến chứng nguy hiểm thể ảnh
hưởng đến sức khỏe, sức lao động của người
bệnh, tạo gánh nặng cho xã hội [1]. Chi phí y tế
để điều trị bệnh THA là một gánh nặng đối với
nền kinh tế y tế của nước ta trên toàn thế giới,
đặc biệt, tại một trung tâm y tế tuyến huyện,
việc phân ch chi phí trực ếp điều trị loại bệnh
mạn nh này có ý nghĩa quan trọng trong công
tác quản dược. Mặc dù nghiên cứu chi py tế
trong điều trị THA đã được ến hành tại một số
bệnh viện chuyên khoa tại Việt Nam, vẫn chưa
nghiên cứu được thực hiện tại trung tâm y tế
huyện Vị Thủy, do đó chúng tôi ến nh nghiên
cứu đề tài Phân ch chi pđiều trị cho người
bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú bảo
hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Vị Thủy tỉnh
Hậu Giang năm 2022 nhằm m hiểu chi phí và
các yếu tố liên quan đến chi pđiều trị cho
người bệnh THA.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Hồ bệnh án ngoại trú
Nguồn thu thập dữ liệu: Đơn thuốc và các bảng
kê chi phí điều trị trong 1,719 bảng kê ngoại trú
của người bệnh được chẩn đoán điều trị ngoại
trú trong đợt điều trị THA bảo hiểm y tế tại
Trung tâm Y tế huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang từ
1
Hong Bang Internaonal University Journal of Science ISSN: 2615 - 9686
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8
DOI: hps://doi.org/10.59294/HIUJS.26.2023.520
2
Hong Bang Internaonal University Journal of ScienceISSN: 2615 - 9686
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8
01/2022-12/2022.
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Người bệnh được chẩn đoán THA đang điều trị
ngoại trú với mã bệnh là I10 theo mã phân loại
quốc tế về bệnh tật (ICD-10).
Tiêu chuẩn loại trừ
Người bệnh đang điều trị ngoại trú phải hoàn trả
thuốc để điều trị nội trú.
Người bệnh hết hạn BHYT còn dưới 7 ngày.
2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
Toàn bộ người bệnh THA ngoại trú Bào hiểm y
tế với bệnh I10 theo phân loại quốc tế về
bệnh tật trong khoảng thời gian từ 01/2022-
12/2022.
Thực tế nhóm nghiên cứu thu thập được 1,719
người bệnh thỏa yêu cầu.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cu theo phương pháp mô t cắt
ngang có phân ch. Loại chi phí phân ch gm
các chi phí y tế trc ếp gm chi phí khám
bnh, cận lâm sàng thuc, đưc đánh giá
theo quan đim ca ngưi chi tr. c thông
n nn khẩu hc và bnh của nời bệnh
gm nhóm tuổi, giới nh, nơi sinh sng, c
bnh mc m. Các tng n thu thp liên
quan đến thuốc (gồm thuốc điều trTHA và các
thuốc khác) gm: tên thuốc, hoạt cht, hàm
lưng, dạng bào chế, slượng được đơn,
đơn giá.
Sdng kthut thu thp sliu bng cách
hi cu.
Nội dung nghiên cứu
c đặc điểm chung của người bệnh THA điều
trngoại t: Nhóm tuổi, giới nh, i sinh sống
mt số đặc điểm kc như bệnh mc kèm, số
ngày điều trị, định mức BHYT.
Chi phí và cơ cu chi phí trc ếp y tế trong
đt điu trgm chi phí khám bnh, cn lâm
sàng, thuc, chi phí cho tng loi hot cht
đưc đơn.
Phân ch mối liên quan giữa các đặc điểm của
người bệnh chi phí điều trị.
Phương pháp xử trình bày số liệu
Số liệu được xử trên phần mềm Excel, SPSS
20.0 được trình bày dưới dạng bảng. Độ n
cậy 95% được lựa chọn để xác định các kết quả
ý nghĩa thống kê (pơng pp Bootstrap),
các test thống kê Kruskal Wallis Test; t-Test;
Mann-Whitney Test được sử dụng để kiểm định
sự khác biệt chi phí giữa c nhóm theo các đặc
điểm nn khẩu học bệnh .
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kết quả về đặc điểm chung của người bệnh
và một số đặc điểm khác liên quan đến người
bệnh điều trị THA ngoại trú
Bảng 1. Đặc điểm chung của người bệnh tăng huyết áp
Nhận xét: Theo Bảng 1, nghiên cứu ghi nhận người bệnh trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao với 63.5%, tỷ lệ
nam-nữ không chênh lệch nhiều. Nơi sinh sống tập trung tại huyện Vị Thủy (87.8%).
Đặc điểm chung/phân nhóm
n (%)
Nhóm tuổi
<40
23(1.3)
40-60
605
(35.2)
>60
1091
(63.5)
Giới nh
Nam
900
(52.4)
Nữ
819
(47.6)
Nơi sinh sống
Tại Vị
Thủy
1509
(87.8)
Ngoài Vị
Thủy
210 (12.2)
3
Hong Bang Internaonal University Journal of Science ISSN: 2615 - 9686
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8
STT Hoạt chất Hàm lượng Đơn vị nh Chi phí Tỷ lệ (%)
1 Bisoprolol 2.5mg Viên 23,686,560 22.3
2 Telmisartan 40mg Viên 21,365,791 20.1
Bảng 2. Một số đặc điểm khác liên quan đến người bệnh tăng huyết áp
Nhận xét: Đa phần người bệnh THA đều bệnh mắc kèm (91.3%); sny điều trị 15-30 ngày chiếm
tỷ lcao (92.8%); 97.7% người bệnh ngoại tđược BHYT chi trả.
3.2. Kết quả về tổng chi phí điều trị THA toàn trung tâm Y tế huyện Vị Thủy năm 2022
Bảng 3. Tỷ lệ chi phí, cơ cấu chi phí trực ếp y tế trong đợt điều trị tăng huyết áp ngoại trú
Nhận xét: Chi phí y tế trực ếp trong điều trị THA
năm 2022 là 185,754,674 (VNĐ), trung
bình/người trong đợt điều trị THA ngoại trú
108,202 (VNĐ). Trong đó phần lớn chi phí dùng
để chi trả cho thuốc điều trị (119,156,124 VNĐ,
chiếm 64.1%) ền khám bệnh (52,408,150
VNĐ, chiếm 27.2%), tỷ lệ chi pcận m sàng
thấp nhất với 7.8%.
Bảng 4. Tỷ lệ chi phí các nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp ngoại trú
Nhận xét: Trong tổng chi phí thuốc điều trị ngoại trú (119,156,124 VNĐ), chi phí phần lớn chi cho nhóm
thuốc điều trị HA (89.1%) nhóm thuốc điều trị các bệnh mắc kèm (10.9%).
Bảng 5. Hoạt chất điều trị tăng huyết áp
Đặc điểm liên quan/ phân nhóm n (%)
Bệnh mắc kèm
1,569 (91.3)
Không 150 (8.7)
Số ngày điều trị
<15 ngày 106 (6.2)
15-30 ngày 1,595 (92.8)
>30 18(1.0)
Mức hưởng BHYT
80% 39 (2.3)
95% 01 (0.1)
100% 1,679 (97.7)
Thành phần chi phí Chi phí (VNĐ) % chi phí
Khám bệnh 52,408,150
28.2
Cận lâm sàng 14,190,400
7.7
Thuốc 119,156,124
64.1
Chi phí trực ếp y tế 185,754,674 100
Nhóm thuốc Tổng chi phí thuốc (VNĐ) % chi phí
Thuốc điều trị THA 106,157,042 89.1
Thuốc điều trị các bệnh mắc kèm 12,999,082 10.9
Tổng 119,156,124 100
4
Hong Bang Internaonal University Journal of ScienceISSN: 2615 - 9686
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8
STT
Hoạt chất
Hàm lượng
Đơn vị
nh
Chi phí
Tỷ
lệ
(%)
3
Amlodipin
5mg
Viên
20,732,788
19.5
4
Irbesartan
150mg
Viên
16,925,536
15.9
5
Carvedilol
12.5mg
Viên
11,474,986
10.8
6
Telmisartan +
hydroclorothiazid
40mg + 12.5mg
Viên
10,814,359
10.2
7
Enalapril
5mg
Viên
525,000
0.5
8
Captopril
25mg
Viên
420,160
0.4
9
Furosemid
40mg
Viên
211,862
0.2
Tổng
106,157,042
100
Nhóm
tuổi
<40
(n=23)
26,642 ±
26,642
204,103
±102,821
110,856
±14,818
Chi phí điều trị
(VNĐ)
Giá trị
trung bình ± độ
lệch chuẩn
Người bệnh
chi trả
Bảo hiểm
chi trả
Chung
40-60
(n=605)
8,063
±
2,561
129,293
±9,953
107,467
±2,631
>60 (n=1091)
3,437
±
1,272
189,483
±5,737
108,553
±1,586
p*
0.032
0.126
0.931
Giới nh
Nam
(n=900)
6,398
±1,841
127,050
±7,819
107,649
±2,150
Nữ
(n=819)
4,252
±1,708
119,717
±6,845
108,809
±1,586
p*
0.396
0.484
0.715
Bảng 6. Tỷ lệ chi phí, cơ cấu chi phí theo nguồn kinh phí chi tr
Nhận xét: Tng chi phí điều trị ngoại trú là 185,754,674 VNĐ; trong đó 98.6% do bảo hiểm y tế chi trả.
Nhận xét: Khi phân ch về các hoạt chất được sử
dụng để điều trị THA cho người bệnh ngoại trú, 3
thuốc chiếm tỷ lệ chi pcao nhất lần lượt thuộc
nhóm ức chế beta (Bisoprolol 22.3%), chẹn th
thể AT1 (Telmisartan 20.1%) và chẹn kênh canxi
(Amlodipin 19.5%).
3.3. Kết quả về một số yếu tố liên quan đến chi phí, cấu chi phí trực ếp y tế trong đợt điều trị THA
ngoại trú
Bảng 7. Một số yếu tố liên quan đến chi phí, cấu chi phí trực ếp y tế trong đợt điều trị THA ngoại trú
BHYT
Chi phí (VNĐ) Thấp nhất Cao nhất % chi phí Tổng
Chi phí chung 9,150 670,150 100 185,754,674
Chi phí người bệnh
đồng chi trả
0 134,030 1.4 2,526,749
Chi phí BHYT chi trả 9,150 558,140 98.6 183,471,925
5
Hong Bang Internaonal University Journal of Science ISSN: 2615 - 9686
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8
Bệnh
mắc kèm
Có bệnh (n=1.569) 5,890 ±1,381 129,937 ±5,701 113,114 ±1,664
Không có bệnh (n=150) 0 56,815 ±2,844 56,815 ±2,844
Chi phí điều trị
(VNĐ)
Giá trị
trung bình ± độ
lệch chuẩn
Người bệnh
chi trả
Bảo hiểm
chi trả
Chung
p* 0.188 <0.01 <0.01
Số ngày
điều trị
≤15 ngày (n=106) 11,932 ±7,605 121,043 ±29,841 85,102 ±7,086
>15-30 ngày (n=1595) 4,887 ±1,261 123,605 ±5,280 109,332 ±1,618
>30 ngày (n=18) 10,075±5,482 133,996 ±1,618 144,071 ±20,541
p* 0.377 0.912 0.00***
Định mức
BHYT
chi trả
80% (n=39) 233,034 ±41,949 932,139 ±167,797 321,983 ±15,181
95% (n=1) 152,835 2,903,865 3,056,700
100% (n=1679) 0 103,118 ±1,361 103,118 ±1,361
p* <0.01 <0.01 <0.01
Nhn t: skhác bit về chi phí điu tr
chung chi phí bo him y tế chi trả trong đợt
điu trTHA ngoi trú khi người bnh có bệnh
mc m (p<0.01); gia các nhóm theo sny
điu tr; gia ba đnh mc BHYT 80%, 95% và
100% với p<0.01. Không có sự khác bit về chi
phí chung, chi phí BHYT chi trả và chi phí người
bnh chi trả trong đt điu trTHA ngoi trú
gia nhóm gii nh nam và nhóm gii nh nữ
(p= 0.715); nhóm tui (p= 0.931).
4. BÀN LUẬN
4.1. Về đặc đim chung ca ngưi bnh THA
điu trngoi trú mt sđc đim khác liên
quan
Theo nghiên cu ca chúng i, nhóm tui tn
60 chiếm tlcao nhất vi 63.5%. Đây là nhóm
tui mà thành mạch u bắt đu o a
gim nh đàn hi, t l mắc bnh THA trên
nhóm tui này cao. Kết quả y khá tương
đng vi nghiên cứu ca c giLưu Hng Liên
cộng s năm 2021-2022 về nh hình s
dng thuc điu trTHA ti BV Đa khoa tỉnh Bc
Liêu khi 64.9% người bnh điu trị THA đ
tui t65 trở lên [2].
Vgii nh, tlnam cao hơn nnhưng không
schênh lch đáng kể, nam chiếm t l
52.4% (900 ni bnh), tỷ lni bnh nlà
47.6% (819 người bệnh); kết qu này khá
tương đng với c nghiên cu trước đó ca
c giPhm Thế Xuyên vthực trạng THA
ngưi dân ở huyn Đin Biên vi tỷ lệ nam-nữ
ln lượt là 50.2 và 49.8% [3].
Đa phn các ngưi bệnh mc THA điu trị đều
có bnh mc kèm 1,569 ngưi bnh vi
(91.3%) chỉ có 150 người bnh không có bnh
mc m chiếm 8.7%. Kết qu này cao hơn
nghiên cứu ca u Nguyn Nguyt Tm tại
BV ĐHYD Huế năm 2022 (85.56%), Cho thấy
ngưi bnh THA hầu hết sẽ có biến chng gây
ra các vấn đsc khoẻ kc nhau [4].
những ngưi bnh điu trTHA ngoi trú,
đnh mc BHYT 100% chiếm tỷ lệ cao nhất vi
1,679 người bnh (97.7%), ếp theo là định
mc 80% vi 39 người bệnh (2.3%) đnh
mc 95% chiếm tlệ thp nht (0.1%). Từ đó
cho thấy chi phí BHYT thanh toán cho ngưi
bnh THA chiếm tỷ lrất cao. Phần lớn ni
bnh lựa chn thuc và c dịch vụ trong đnh
*Kruskal Wallis Test; **t-Test; ***Mann-Whitney Test
6
Hong Bang Internaonal University Journal of ScienceISSN: 2615 - 9686
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8
mc BHYT thanh toán. Thc tế THA là bnh
mn nh, thi gian điu tru dài, tham gia
BHYT sẽ góp phn gim bt gánh nng kinh tế
cho BN.
4.2. Vchi phí, cu chi phí trc ếp y tế
trong đợt điều trị THA ngoi trú
Tng chi phí trc ếp y tế ca ngưi bệnh
ngoi trú là 185,754,674 VNĐ. Chi phí điu tr
trung bình trong đt điu trTHA ngoi tlà
108,202 VNĐ. Kết qu này thp hơn nghn
cu ca c giLưu Nguyn Nguyt Tm trung
bình điu trlà 339,088 VNĐ, thc tế nghiên
cu ca chúng i thc hin tại một trung tâm
y tế tuyến huyn, pn tuyến và phm vi
chuyên môn khá ơng đồng với nghiên cu
ca c giNguyễn Thành Chung và cộng s
năm 2019 khi phân ch chi phí khám chữa
bnh THA tuyến y tế cơ svới chi phí trc
ếp y tế 104,807 đồng [5].
Trong cơ cấu chi phí, chi phí thuốc chiếm tỷ lệ
cao nhất vi 64.1% .
Vtlcác loại thuc đưc sdng: nhóm
thuc điu tr THA chi phí cao nht vi
106,157,042 VNĐ (chiếm 89.1%); thuc điều
trc bệnh mắc m chiếm 10.9%. Ti trung
m y tế tuyến huyn, vì hn chế phm vi
chuyên môn, vic chn đoán các bnh mc
m cho BN là chưa bao quát, nên đa phn các
BN THA ngoi trú đến khám và đưc chỉ đnh
thuc điu trị THA là chính.
Khi phân ch về c hot chất đưc sdng đ
điu trTHA cho ngưi bnh ngoi trú, 3 thuốc
chiếm t l chi phí cao nht ln lượt thuộc
nhóm ức chế beta (BB) (Bisoprolol 22.3%),
chn ththAT1 (ARB) (Telmisartan 20.1%) và
chn kênh canxi (CCB) (Amlodipin 19.5%). Kết
quy kơng đng với nghn cu của
c gi Rachana cng s năm 2014 khi
nghiên cu về mô nh đơn phân ch chi
phí cho bnh THA ngun phát với 3 nhóm
thuc chiếm chi phí cao nhất gồm c chế men
chuyn/c chế thth, ức chế canxi, c chế
beta [6].
Nghiên cu ca chúng tôi lit kê c hoạt cht
đã đưc kê đơn điu trị cho người bệnh trong
cả pc đđơn trvà phi hp. Kết qunày k
tương đng với nghiên cu vmô hình đơn
thuc hhuyết áp năm 2019 tại n Quc, c
giSang Hyuck Kim và cộng sđã chra các
thuc đưc đơn thưng xun nht cho
ngưi bnh gm ARB, CCB, BB [7].
4.3. Vmột syếu tliên quan đến chi phí
trong đợt điều trị tăng huyết áp ngoi trú
Không sự khác bit ý nghĩa thng v
chi phí điu trị THA gia hai gii nh. Qua đó,
có thể nhận thấy rằng không có mi liên quan
gia chi phí, cu chi phí với giới nh ca
ngưi bnh.
Chi phí ngưi bnh chi trả trong điu trị ngoại
trú skhác bit rệt gia các định mc
BHYT, cụ thvi các định mức BHYT 80%, 95%
100%. Schênh lch này đưc xác đnh là có
ý nghĩa thng phù hợp vi skhác biệt v
chi phí bảo him chi trgia 3 nhóm, cụ thể là
với đnh mức BHYT càng cao thì chi phí bo
him chi tr càng cao. Trong khi đó chi phí
chung không có sự khác biệt gia 3 đnh mc
BHYT.
Chi phí điều trcũng khác bit gia c nhóm
ngưi bệnh sngày điều trkhác nhau cũng
như các nh trạng bnh mc m.
5. KT LUẬN
Tng chi phí dch vy tế trc ếp của người
bnh là 185,754,674 VNĐ, chi phí trung bình
/đt điu trị là 108,202 VNĐ. Chiếm ưu thế là
chi phí thuc (64.1%). Trong chi phí thuốc,
thuc điu tr THA chi phí cao nht vi
106,157,042 VNĐ (chiếm 89.1%) với 3 nhóm
thuc chiếm t l cao nht lần lượt thuc
nhóm c chế beta, c chế th th, c chế
canxi. Với khoảng n cậy 95%, có sự khác bit
ý nga thng vchi phí gia các nhóm có
bnh mắc m, thời gian điều trị mức
hưng BHYT. Nghiên cu đóng góp dliu cho
nhng nghiên cứu ếp theo về phân ch chi
phí hiu qu, góp phn tối ưu hóa phân b
ngun lc vy tế trong điu trị bệnh lý THA.
7
Hong Bang Internaonal University Journal of Science ISSN: 2615 - 9686
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8
[1] T.V.Huy, Tkhuyến o chẩn đn và điu
trtăng huyết áp ACC/AHA 2018 đến khuyến
cáo ESC/ESH và VNHA/VSH 2018, Phân hi
ng huyết áp Việt Nam, 2018.
[ 2 ] L . H . L i ê n , N . C . L i n h , N .T. N . H à ,
Đ.D.Khánh, Nghiên cu nh hình và nh
hp lý sử dng thuc điu trị tăng huyết áp
trên bnh nhân điu trngoi trú ti bnh
vin Đa khoa tnh Bc Liêu năm 2021-2022”,
Tp chí Y hc Vit Nam, tp 520 – tháng 11
S1B, 84-88, 2022.
[3] P.T.Xun, Thực trng tăng huyết áp
ngưi dân từ 45-64 tui tại huyện Đin Biên,
tnh Điện Bn và chi phiệu qucủa biện
pháp can thiệp, Lun án ến sĩ Y tế công cng,
Vin vsinh dch tTrung Ương, 2019.
[4] L.N.N.Tm, Phân ch chi phí thuốc điu
trị ngoi trú tn bnh nn tăng huyết áp ti
Bnh viện Trưng Đi hc Y - Dưc Huế, Tp
chí Y Dưc hc, s1, tp 12, tháng 2/2022.
[5] N.T.Chung, T.N.L.V.Hiếu, Phân ch
chi phí khám chữa bệnh ng huyết áp tuyến
y tế cơ sca tnh Hà Nam năm 2019 và mt s
yếu t liên quan”, Tp Chí Y hc D phòng,
31(8), 63–70, 2021.
[6] P.R.Rachana, Anuradha and M.C.Shivamurthy
(2014), AnHypertension Prescribing Paerns
and Cost Analysis for Primary Hypertension: A
retrospecve study, Journal of clinical and
diagnosc research, 8(9), HC19-HC22, 2014.
[7] S.H.Kim, D.W.Shin, S.Kim,…, Kim YH, Jeon SA,
Kw o n Y C , P r e s c r i b i n g P a e r n s o f
Anhypertensives for Treatment-Nave Paents
in South Korea”, Korean NHISS Claim Data. Int J
Hypertens, 2019 Aug 25;2019:4735876, 2021.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Cost for insured outpaents with hypertension at
Vi Thuy district health center in 2022
Nguyen Phuc Hung, Nguyen Dinh Khiem,
Phan Thi Van and Nguyen Thi Hai Yen
ABSTRACT
Background: Analyzing the cost of treang hypertension is necessary at a district medical
center, where the analysis of costs for chronic diseases has not been focused. The study was
conducted to analyze direct costs and some related factors on outpaent hypertension paents
with health insurance at Vi Thuy district Medical Center, Hau Giang province in 2022. Material
and methods: cross-seconal descripon of treatment costs on 1,719 outpaent statements
with health insurance at Vi Thuy District Medical Center from January 2022 to December 2022.
Results: costs and cost structure for outpaents: average cost/treatment session is 108,202
VND. The paent's total medical examinaon and treatment costs are 185,754,674 VND, the
highest proporon is medicine costs (64.1%). Of which, the cost for drugs to treat hypertension
is 89.1%, insurance costs account for 98.6%. There are differences in costs between insurance
coverage groups, number of days of treatment and comorbidies (p<0.05). Conclusion: Drug
costs account for the highest proporon; There are differences in treatment costs between
8
Hong Bang Internaonal University Journal of ScienceISSN: 2615 - 9686
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8
different groups in terms of the number of days of treatment, health insurance coverage, and
comorbidies.
Keywords: costs, hypertension, outpaent, Vi Thuy district health center
Received: 27/09/2023
Revised: 07/11/2023
Accepted for publicaon: 09/11/2023

Preview text:

Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8 1
DOI: h ps://doi.org/10.59294/HIUJS.26.2023.520
Phân ch chi phí điều trị tăng huyết áp ngoại trú có
bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang năm 2022
1 2
Nguyễn Phục Hưng , Nguyễn Dĩnh Khiêm , 1 1,*
Phan Thị Vân và Nguyễn Thị Hải Yến
1Trường Đại học Y dược Cần Thơ
2Trung tâm Y tế huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Việc phân ch chi phí điều trị tăng huyết áp là cần thiết tại một trung tâm y tế tuyến
huyện, nơi mà việc phân ch các chi phí cho các bệnh mạn nh chưa được chú trọng. Nghiên cứu
được thực hiện nhằm phân ch chi phí trực ếp và một số yếu tố liên quan trên người bệnh tăng
huyết áp điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang năm 2022.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang về chi phí điều trị trên 1,719 bảng kê ngoại
trú có bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Vị Thủy từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2022; nghiên
cứu được thực hiện dựa trên quan điểm của người bệnh (người chi trả). Kết quả: chi phí bình
quân/đợt điều trị là 108,202 đồng. Tổng chi phí khám chữa bệnh của người bệnh là 185,754,674
đồng, tỷ trọng cao nhất là chi phí thuốc (64.1%). Trong đó, chi phí cho nhóm thuốc điều trị tăng huyết
áp là 89.1%, chi phí bảo hiểm chiếm 98.6%. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về chi phí giữa các
nhóm định mức bảo hiểm, số ngày điều trị và các bệnh mắc kèm (p<0.05). Kết luận: Chi phí thuốc
chiếm tỷ trọng cao nhất; có sự khác biệt về chi phí điều trị giữa các nhóm khác nhau về số ngày điều
trị, mức hưởng bảo hiểm y tế và các bệnh mắc kèm.

Từ khóa: chi phí, tăng huyết áp, ngoại trú, Trung tâm y tế huyện Vị Thủy 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là bệnh lý phổ biến trên
huyện Vị Thủy, do đó chúng tôi ến hành nghiên
toàn cầu. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), vào
cứu đề tài Phân ch chi phí điều trị cho người
năm 2021, hơn 1,13 tỷ người trên thế giới
bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú có bảo
(chiếm 25% dân số) mắc bệnh THA. THA gây ra
hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Vị Thủy tỉnh
nhiều biến chứng nguy hiểm và có thể ảnh
Hậu Giang năm 2022” nhằm m hiểu chi phí và
hưởng đến sức khỏe, sức lao động của người
các yếu tố có liên quan đến chi phí điều trị cho
bệnh, tạo gánh nặng cho xã hội [1]. Chi phí y tế người bệnh THA.
để điều trị bệnh THA là một gánh nặng đối với
nền kinh tế y tế của nước ta và trên toàn thế giới,
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
đặc biệt, tại một trung tâm y tế tuyến huyện,
2.1. Đối tượng nghiên cứu
việc phân ch chi phí trực ếp điều trị loại bệnh
Hồ sơ bệnh án ngoại trú
mạn nh này có ý nghĩa quan trọng trong công
Nguồn thu thập dữ liệu: Đơn thuốc và các bảng
tác quản lý dược. Mặc dù nghiên cứu chi phí y tế
kê chi phí điều trị trong 1,719 bảng kê ngoại trú
trong điều trị THA đã được ến hành tại một số
của người bệnh được chẩn đoán và điều trị ngoại
bệnh viện chuyên khoa tại Việt Nam, vẫn chưa
trú trong đợt điều trị THA có bảo hiểm y tế tại
có nghiên cứu được thực hiện tại trung tâm y tế
Trung tâm Y tế huyện Vị Thủy tỉnh Hậu Giang từ
Tác giả liên hệ: ThS.DS Nguyễn Thị Hải Yến
Email: nthaiyen@ctump.edu.vn

Hong Bang Interna onal University Journal of Science ISSN: 2615 - 9686 2
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8 01/2022-12/2022.
lượng, dạng bào chế, số lượng được kê đơn,
Tiêu chuẩn chọn mẫu đơn giá.
Người bệnh được chẩn đoán THA đang điều trị
Sử dụng kỹ thuật thu thập số liệu bằng cách
ngoại trú với mã bệnh là I10 theo mã phân loại hồi cứu.
quốc tế về bệnh tật (ICD-10).
Nội dung nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
Các đặc điểm chung của người bệnh THA điều
Người bệnh đang điều trị ngoại trú phải hoàn trả
trị ngoại trú: Nhóm tuổi, giới nh, nơi sinh sống
thuốc để điều trị nội trú.
và một số đặc điểm khác như bệnh mắc kèm, số
Người bệnh hết hạn BHYT còn dưới 7 ngày.
ngày điều trị, định mức BHYT.
Chi phí và cơ cấu chi phí trực ếp y tế trong
2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
đợt điều trị gồm chi phí khám bệnh, cận lâm
Toàn bộ người bệnh THA ngoại trú có Bào hiểm y
sàng, thuốc, chi phí cho từng loại hoạt chất
tế với mã bệnh I10 theo mã phân loại quốc tế về được kê đơn.
bệnh tật trong khoảng thời gian từ 01/2022- 12/2022.
Phân ch mối liên quan giữa các đặc điểm của
người bệnh và chi phí điều trị.
Thực tế nhóm nghiên cứu thu thập được 1,719
người bệnh thỏa yêu cầu.
Phương pháp xử lý và trình bày số liệu
Số liệu được xử lý trên phần mềm Excel, SPSS
2.3. Phương pháp nghiên cứu
20.0 và được trình bày dưới dạng bảng. Độ n
Thiết kế nghiên cứu
cậy 95% được lựa chọn để xác định các kết quả
Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt
có ý nghĩa thống kê (phương pháp Bootstrap),
ngang có phân ch. Loại chi phí phân ch gồm
các test thống kê Kruskal Wallis Test; t-Test;
các chi phí y tế trực ếp gồm chi phí khám
Mann-Whitney Test được sử dụng để kiểm định
bệnh, cận lâm sàng và thuốc, được đánh giá
sự khác biệt chi phí giữa các nhóm theo các đặc
theo quan điểm của người chi trả. Các thông
điểm nhân khẩu học và bệnh lý.
n nhân khẩu học và bệnh lý của người bệnh
gồm nhóm tuổi, giới nh, nơi sinh sống, các
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
bệnh mắc kèm. Các thông n thu thập liên
3.1. Kết quả về đặc điểm chung của người bệnh
quan đến thuốc (gồm thuốc điều trị THA và các
và một số đặc điểm khác liên quan đến người
thuốc khác) gồm: tên thuốc, hoạt chất, hàm
bệnh điều trị THA ngoại trú
Bảng 1. Đặc điểm chung của người bệnh tăng huyết áp
Đặc điểm chung/phân nhóm n (%) <40 23(1.3) Nhóm tuổi 40-60 605 (35.2) >60 1091 (63.5) Nam 900 (52.4) Giới nh Nữ 819 (47.6) Tại Vị Thủy 1509 (87.8) Nơi sinh sống Ngoài Vị Thủy 210 (12.2)
Nhận xét: Theo Bảng 1, nghiên cứu ghi nhận người bệnh trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao với 63.5%, tỷ lệ
nam-nữ không chênh lệch nhiều. Nơi sinh sống tập trung tại huyện Vị Thủy (87.8%). ISSN: 2615 - 9686
Hong Bang Interna onal University Journal of Science
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8 3
Bảng 2. Một số đặc điểm khác liên quan đến người bệnh tăng huyết áp
Đặc điểm liên quan/ phân nhóm n (%) Có 1,569 (91.3) Bệnh mắc kèm Không 150 (8.7) <15 ngày 106 (6.2) Số ngày điều trị 15-30 ngày 1,595 (92.8) >30 18(1.0) 80% 39 (2.3) Mức hưởng BHYT 95% 01 (0.1) 100% 1,679 (97.7)
Nhận xét: Đa phần người bệnh THA đều có bệnh mắc kèm (91.3%); số ngày điều trị 15-30 ngày chiếm
tỷ lệ cao (92.8%); 97.7% người bệnh ngoại trú được BHYT chi trả.
3.2. Kết quả về tổng chi phí điều trị THA toàn trung tâm Y tế huyện Vị Thủy năm 2022
Bảng 3. Tỷ lệ chi phí, cơ cấu chi phí trực ếp y tế trong đợt điều trị tăng huyết áp ngoại trú Thành phần chi phí Chi phí (VNĐ) % chi phí Khám bệnh 52,408,150 28.2 Cận lâm sàng 14,190,400 7.7 Thuốc 119,156,124 64.1
Chi phí trực ếp y tế 185,754,674 100
Nhận xét: Chi phí y tế trực ếp trong điều trị THA
để chi trả cho thuốc điều trị (119,156,124 VNĐ,
năm 2022 là 185,754,674 (VNĐ), trung
chiếm 64.1%) và ền khám bệnh (52,408,150
bình/người trong đợt điều trị THA ngoại trú là
VNĐ, chiếm 27.2%), tỷ lệ chi phí cận lâm sàng
108,202 (VNĐ). Trong đó phần lớn chi phí dùng thấp nhất với 7.8%.
Bảng 4. Tỷ lệ chi phí các nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp ngoại trú Nhóm thuốc
Tổng chi phí thuốc (VNĐ) % chi phí Thuốc điều trị THA 106,157,042 89.1
Thuốc điều trị các bệnh mắc kèm 12,999,082 10.9 Tổng 119,156,124 100
Nhận xét: Trong tổng chi phí thuốc điều trị ngoại trú (119,156,124 VNĐ), chi phí phần lớn chi cho nhóm
thuốc điều trị HA (89.1%) và nhóm thuốc điều trị các bệnh mắc kèm (10.9%).
Bảng 5. Hoạt chất điều trị tăng huyết áp STT Hoạt chất Hàm lượng Đơn vị nh Chi phí Tỷ lệ (%) 1 Bisoprolol 2.5mg Viên 23,686,560 22.3 2 Telmisartan 40mg Viên 21,365,791 20.1
Hong Bang Interna onal University Journal of Science ISSN: 2615 - 9686 4
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8 STT Hoạt chất Hàm lượng Đơn vị nh Chi phí Tỷ lệ (%) 3 Amlodipin 5mg Viên 20,732,788 19.5 4 Irbesartan 150mg Viên 16,925,536 15.9 5 Carvedilol 12.5mg Viên 11,474,986 10.8 6 Telmisartan + hydroclorothiazid 40mg + 12.5mg Viên 10,814,359 10.2 7 Enalapril 5mg Viên 525,000 0.5 8 Captopril 25mg Viên 420,160 0.4 9 Furosemid 40mg Viên 211,862 0.2 Tổng 106,157,042 100
Nhận xét: Khi phân ch về các hoạt chất được sử
nhóm ức chế beta (Bisoprolol 22.3%), chẹn thụ
dụng để điều trị THA cho người bệnh ngoại trú, 3
thể AT1 (Telmisartan 20.1%) và chẹn kênh canxi
thuốc chiếm tỷ lệ chi phí cao nhất lần lượt thuộc (Amlodipin 19.5%).
Bảng 6. Tỷ lệ chi phí, cơ cấu chi phí theo nguồn kinh phí chi trả Chi phí (VNĐ) Thấp nhất Cao nhất % chi phí Tổng Chi phí chung 9,150 670,150 100 185,754,674 Chi phí người bệnh 0 134,030 1.4 2,526,749 đồng chi trả Chi phí BHYT chi trả 9,150 558,140 98.6 183,471,925
Nhận xét: Tổng chi phí điều trị ngoại trú là 185,754,674 VNĐ; trong đó 98.6% do bảo hiểm y tế chi trả.
3.3. Kết quả về một số yếu tố liên quan đến chi phí, cơ cấu chi phí trực ếp y tế trong đợt điều trị THA ngoại trú
Bảng 7. Một số yếu tố liên quan đến chi phí, cơ cấu chi phí trực ếp y tế trong đợt điều trị THA ngoại trú có BHYT
Chi phí điều trị (VNĐ) Người bệnh Bảo hiểm Chung Giá trị
trung bình ± độ lệch chuẩn chi trả chi trả <40 (n=23)
26,642 ± 26,642 204,103 ±102,821 110,856 ±14,818 Nhóm 40-60 tuổi (n=605) 8,063 ± 2,561 129,293 ±9,953 107,467 ±2,631 >60 (n=1091) 3,437 ± 1,272 189,483 ±5,737 108,553 ±1,586 p* 0.032 0.126 0.931 Nam (n=900) 6,398 ±1,841 127,050 ±7,819 107,649 ±2,150 Giới nh Nữ (n=819) 4,252 ±1,708 119,717 ±6,845 108,809 ±1,586 p* 0.396 0.484 0.715 ISSN: 2615 - 9686
Hong Bang Interna onal University Journal of Science
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8 5
Chi phí điều trị (VNĐ) Người bệnh Bảo hiểm Chung Giá trị
trung bình ± độ lệch chuẩn chi trả chi trả Bệnh Có bệnh (n=1.569) 5,890 ±1,381 129,937 ±5,701 113,114 ±1,664 mắc kèm Không có bệnh (n=150) 0 56,815 ±2,844 56,815 ±2,844 p* 0.188 <0.01 <0.01 ≤15 ngày (n=106) 11,932 ±7,605 121,043 ±29,841 85,102 ±7,086 Số ngày >15-30 ngày (n=1595) 4,887 ±1,261 123,605 ±5,280 109,332 ±1,618 điều trị >30 ngày (n=18) 10,075±5,482 133,996 ±1,618 144,071 ±20,541 p* 0.377 0.912 0.00*** 80% (n=39)
233,034 ±41,949 932,139 ±167,797 321,983 ±15,181 Định mức BHYT 95% (n=1) 152,835 2,903,865 3,056,700 chi trả 100% (n=1679) 0 103,118 ±1,361 103,118 ±1,361 p* <0.01 <0.01 <0.01
*Kruskal Wallis Test; **t-Test; ***Mann-Whitney Test
Nhận xét: Có sự khác biệt về chi phí điều trị
Về giới nh, tỷ lệ nam cao hơn nữ nhưng không
chung và chi phí bảo hiểm y tế chi trả trong đợt
có sự chênh lệch đáng kể, nam chiếm tỷ lệ
điều trị THA ngoại trú khi người bệnh có bệnh
52.4% (900 người bệnh), tỷ lệ người bệnh nữ là
mắc kèm (p<0.01); giữa các nhóm theo số ngày
47.6% (819 người bệnh); kết quả này khá
điều trị; giữa ba định mức BHYT 80%, 95% và
tương đồng với các nghiên cứu trước đó của
100% với p<0.01. Không có sự khác biệt về chi
tác giả Phạm Thế Xuyên về thực trạng THA ở
phí chung, chi phí BHYT chi trả và chi phí người
người dân ở huyện Điện Biên với tỷ lệ nam-nữ
bệnh chi trả trong đợt điều trị THA ngoại trú
lần lượt là 50.2 và 49.8% [3].
giữa nhóm giới nh nam và nhóm giới nh nữ
Đa phần các người bệnh mắc THA điều trị đều
(p= 0.715); nhóm tuổi (p= 0.931).
có bệnh mắc kèm 1,569 người bệnh với
(91.3%) chỉ có 150 người bệnh không có bệnh 4. BÀN LUẬN
mắc kèm chiếm 8.7%. Kết quả này cao hơn
4.1. Về đặc điểm chung của người bệnh THA
nghiên cứu của Lưu Nguyễn Nguyệt Trâm tại
điều trị ngoại trú và một số đặc điểm khác liên
BV ĐHYD Huế năm 2022 (85.56%), Cho thấy quan
người bệnh THA hầu hết sẽ có biến chứng gây
Theo nghiên cứu của chúng tôi, nhóm tuổi trên
ra các vấn đề sức khoẻ khác nhau [4].
60 chiếm tỷ lệ cao nhất với 63.5%. Đây là nhóm
tuổi mà thành mạch máu bắt đầu lão hóa và
Ở những người bệnh điều trị THA ngoại trú,
giảm nh đàn hồi, tỷ lệ mắc bệnh THA trên
định mức BHYT 100% chiếm tỷ lệ cao nhất với
nhóm tuổi này là cao. Kết quả này khá tương
1,679 người bệnh (97.7%), ếp theo là định
đồng với nghiên cứu của tác giả Lưu Hồng Liên
mức 80% với 39 người bệnh (2.3%) và định
và cộng sự năm 2021-2022 về nh hình sử
mức 95% chiếm tỷ lệ thấp nhất (0.1%). Từ đó
dụng thuốc điều trị THA tại BV Đa khoa tỉnh Bạc
cho thấy chi phí BHYT thanh toán cho người
Liêu khi 64.9% người bệnh điều trị THA ở độ
bệnh THA chiếm tỷ lệ rất cao. Phần lớn người tuổi từ 65 trở lên [2].
bệnh lựa chọn thuốc và các dịch vụ trong định
Hong Bang Interna onal University Journal of Science ISSN: 2615 - 9686 6
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8
mức BHYT thanh toán. Thực tế THA là bệnh
đã được kê đơn điều trị cho người bệnh trong
mạn nh, thời gian điều trị lâu dài, tham gia
cả phác đồ đơn trị và phối hợp. Kết quả này khá
BHYT sẽ góp phần giảm bớt gánh nặng kinh tế
tương đồng với nghiên cứu về mô hình kê đơn cho BN.
thuốc hạ huyết áp năm 2019 tại Hàn Quốc, tác
giả Sang Hyuck Kim và cộng sự đã chỉ ra các
4.2. Về chi phí, cơ cấu chi phí trực ếp y tế
thuốc được kê đơn thường xuyên nhất cho
trong đợt điều trị THA ngoại trú
người bệnh gồm ARB, CCB, BB [7].
Tổng chi phí trực ếp y tế của người bệnh
ngoại trú là 185,754,674 VNĐ. Chi phí điều trị
4.3. Về một số yếu tố liên quan đến chi phí
trung bình trong đợt điều trị THA ngoại trú là
trong đợt điều trị tăng huyết áp ngoại trú
108,202 VNĐ. Kết quả này thấp hơn nghiên
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về
cứu của tác giả Lưu Nguyễn Nguyệt Trâm trung
chi phí điều trị THA giữa hai giới nh. Qua đó,
bình điều trị là 339,088 VNĐ, thực tế nghiên
có thể nhận thấy rằng không có mối liên quan
cứu của chúng tôi thực hiện tại một trung tâm
giữa chi phí, cơ cấu chi phí với giới nh của
y tế tuyến huyện, phân tuyến và phạm vi người bệnh.
chuyên môn khá tương đồng với nghiên cứu
của tác giả Nguyễn Thành Chung và cộng sự
Chi phí người bệnh chi trả trong điều trị ngoại
năm 2019 khi phân ch chi phí khám chữa
trú có sự khác biệt rõ rệt giữa các định mức
bệnh THA ở tuyến y tế cơ sở với chi phí trực
BHYT, cụ thể với các định mức BHYT 80%, 95%
ếp y tế 104,807 đồng [5].
và 100%. Sự chênh lệch này được xác định là có
ý nghĩa thống kê và phù hợp với sự khác biệt về
Trong cơ cấu chi phí, chi phí thuốc chiếm tỷ lệ
chi phí bảo hiểm chi trả giữa 3 nhóm, cụ thể là cao nhất với 64.1% .
với định mức BHYT càng cao thì chi phí bảo
Về tỷ lệ các loại thuốc được sử dụng: nhóm
hiểm chi trả càng cao. Trong khi đó chi phí
thuốc điều trị THA chi phí cao nhất với
chung không có sự khác biệt giữa 3 định mức
106,157,042 VNĐ (chiếm 89.1%); thuốc điều BHYT.
trị các bệnh mắc kèm chiếm 10.9%. Tại trung
Chi phí điều trị cũng khác biệt giữa các nhóm
tâm y tế tuyến huyện, vì hạn chế ở phạm vi
người bệnh có số ngày điều trị khác nhau cũng
chuyên môn, việc chẩn đoán các bệnh mắc
như các nh trạng bệnh mắc kèm.
kèm cho BN là chưa bao quát, nên đa phần các
BN THA ngoại trú đến khám và được chỉ định 5. KẾT LUẬN
thuốc điều trị THA là chính.
Tổng chi phí dịch vụ y tế trực ếp của người
Khi phân ch về các hoạt chất được sử dụng để
bệnh là 185,754,674 VNĐ, chi phí trung bình
điều trị THA cho người bệnh ngoại trú, 3 thuốc
/đợt điều trị là 108,202 VNĐ. Chiếm ưu thế là
chiếm tỷ lệ chi phí cao nhất lần lượt thuộc
chi phí thuốc (64.1%). Trong chi phí thuốc,
nhóm ức chế beta (BB) (Bisoprolol 22.3%),
thuốc điều trị THA chi phí cao nhất với
chẹn thụ thể AT1 (ARB) (Telmisartan 20.1%) và
106,157,042 VNĐ (chiếm 89.1%) với 3 nhóm
chẹn kênh canxi (CCB) (Amlodipin 19.5%). Kết
thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất lần lượt thuộc
quả này khá tương đồng với nghiên cứu của
nhóm ức chế beta, ức chế thụ thể, ức chế
tác giả Rachana và cộng sự năm 2014 khi
canxi. Với khoảng n cậy 95%, có sự khác biệt
nghiên cứu về mô hình kê đơn và phân ch chi
có ý nghĩa thống kê về chi phí giữa các nhóm có
phí cho bệnh THA nguyên phát với 3 nhóm
bệnh mắc kèm, thời gian điều trị và mức
thuốc chiếm chi phí cao nhất gồm ức chế men
hưởng BHYT. Nghiên cứu đóng góp dữ liệu cho
chuyển/ức chế thụ thể, ức chế canxi, ức chế
những nghiên cứu ếp theo về phân ch chi beta [6].
phí – hiệu quả, góp phần tối ưu hóa phân bổ
Nghiên cứu của chúng tôi liệt kê các hoạt chất
nguồn lực về y tế trong điều trị bệnh lý THA. ISSN: 2615 - 9686
Hong Bang Interna onal University Journal of Science
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8 7 TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] T.V.Huy, “Từ khuyến cáo chẩn đoán và điều
Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế”, Tạp
trị tăng huyết áp ACC/AHA 2018 đến khuyến
chí Y Dược học, số 1, tập 12, tháng 2/2022.
cáo ESC/ESH và VNHA/VSH 2018”, Phân hội
tăng huyết áp Việt Nam, 2018
.
[5] N.T.Chung, T.N.Hà và L.V.Hiếu, “Phân ch
chi phí khám chữa bệnh tăng huyết áp ở tuyến
[ 2 ] L . H . L i ê n , N . C . L i n h , N . T . N . H à ,
y tế cơ sở của tỉnh Hà Nam năm 2019 và một số
Đ.D.Khánh, “Nghiên cứu nh hình và nh
yếu tố liên quan”, Tạp Chí Y học Dự phòng,
hợp lý sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp 31(8), 63–70, 2021.
trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh
viện Đa khoa tỉnh Bạc Liêu năm 2021-2022”,
[6] P.R.Rachana, Anuradha and M.C.Shivamurthy
Tạp chí Y học Việt Nam, tập 520 – tháng 11 –
(2014), “An Hypertension Prescribing Pa erns Số 1B, 84-88, 2022.
and Cost Analysis for Primary Hypertension: A
retrospec ve study”, Journal of clinical and
[3] P.T.Xuyên, “Thực trạng tăng huyết áp ở
diagnos c research, 8(9), HC19-HC22, 2014.
người dân từ 45-64 tuổi tại huyện Điện Biên,
tỉnh Điện Biên và chi phí – hiệu quả của biện

[7] S.H.Kim, D.W.Shin, S.Kim,…, Kim YH, Jeon SA,
pháp can thiệp”, Luận án ến sĩ Y tế công cộng,
Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương, 2019.
K w o n Y C , “ P r e s c r i b i n g P a e r n s o f
An hypertensives for Treatment-Na ve Pa ents
[4] L.N.N.Trâm, “Phân ch chi phí thuốc điều
in South Korea”, Korean NHISS Claim Data. Int J
trị ngoại trú trên bệnh nhân tăng huyết áp tại
Hypertens, 2019 Aug 25;2019:4735876, 2021.
Cost for insured outpa ents with hypertension at
Vi Thuy district health center in 2022

Nguyen Phuc Hung, Nguyen Dinh Khiem,
Phan Thi Van and Nguyen Thi Hai Yen ABSTRACT
Background: Analyzing the cost of trea ng hypertension is necessary at a district medical
center, where the analysis of costs for chronic diseases has not been focused. The study was
conducted to analyze direct costs and some related factors on outpa ent hypertension pa ents
with health insurance at Vi Thuy district Medical Center, Hau Giang province in 2022. Material
and methods: cross-sec onal descrip on of treatment costs on 1,719 outpa ent statements
with health insurance at Vi Thuy District Medical Center from January 2022 to December 2022.
Results: costs and cost structure for outpa ents: average cost/treatment session is 108,202
VND. The pa ent's total medical examina on and treatment costs are 185,754,674 VND, the
highest propor on is medicine costs (64.1%). Of which, the cost for drugs to treat hypertension
is 89.1%, insurance costs account for 98.6%. There are differences in costs between insurance
coverage groups, number of days of treatment and comorbidi es (p<0.05). Conclusion: Drug
costs account for the highest propor on; There are differences in treatment costs between

Hong Bang Interna onal University Journal of Science ISSN: 2615 - 9686 8
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Số 26 - 11/2023: 1-8
different groups in terms of the number of days of treatment, health insurance coverage, and comorbidi es.
Keywords: costs, hypertension, outpa ent, Vi Thuy district health center Received: 27/09/2023 Revised: 07/11/2023
Accepted for publica on: 09/11/2023 ISSN: 2615 - 9686
Hong Bang Interna onal University Journal of Science