TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 61/2023
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM 2023
219
6. Jungwoo Lee, Spring H. Han. The Future of Service Post-COVID-19. Pandemic. 2021. Volume
1, Rapid Adoption of Digital Service Technology.
7. Hannah E. Davis, Gina S. Assaf, Lisa McCorkell, Hannah Wei et al. Characterizing Long
COVID-19 in an International Cohort: 7 Months of Symptoms and Their Impact. medRxiv. 2021.
doi: 10.1016/j.eclinm.2021.101019.
8. Nalinakumari Kesavan Nair Anjana, Twinkle Thomas Annie, Shajahan Siba, Maheswari Suresh
Meenu, Sujatha Chintha, Thekkumkara Surendran Nair Anish. Manifestations and risk factors of post
COVID-19 syndrome among COVID19 patients presented with minimal symptoms A study from
Kerala, India. J Family Med Prim Care. 2021. 10:40239, doi: 10.4103/jfmpc.jfmpc_851_21.
9. Maxime Taquet, Sierra Luciano, John R Geddes, Paul J Harrison. Bidirectional associations
between COVID-19 and psychiatric disorder: retrospective cohort studies of 62 354 COVID-19
cases in the USA. Lancet Psychiatry. 2021. 8, 130-40, doi: 10.1016/S2215-0366(20)30462-4
10. Andrea Dennis, Malgorzata Wamil, Johann Alberts,4 Jude Oben, Daniel J Cuthbertson, Dan Wootton
et al. Multiorgan impairment in low-risk individuals with postCOVID-19 syndrome: a prospective,
communitybased study. BMJ Open. 2021. 11:e048391, doi:10.1136/ bmjopen-2020-048391.
11. Shin Jie Yong. Long COVID-19 or post-COVID-19 syndrome: putative pathophysiology, risk
factors, and treatments. Infectious Diseases. 2021. 53:10, 737-754, doi:
10.1080/23744235.2021.1924397.
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NGÔN NG CA TR RI LON
PH T K TI BNH VIỆN NHI ĐNG CẦN THƠ NĂM 2021-2022
Nguyn Th Thúy Qunh
*
, Nguyễn Thái Đông Vy, Lê Duy Long,
Võ Ngọc Xuân Đài, Trần Th Thu Thy, Trn Thin Thng
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: 1853010319@student.ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 12/12/2022
Ngày phn bin: 17/03/2023
Ngày duyệt đăng: 07/07/2023
TÓM TT
Đặt vấn đề: Ri lon ph t kri lon phát trin phc tp ca não b, là mt ri lon
do đa nhân tố. Ri lon ph t k tr gm nhng ri lon v các phương diện: Tương tác xã hội,
ngôn ng, hành vi và ng xử. Trong đó, khó khăn trong giao tiếp là vấn đề đầu tiên cần được quan
tâm, c th là đặc đim ngôn ng ca tr. Tuy nhiên c nghiên cu Việt Nam chưa mô tả chi tiết
đặc điểm ngôn ng ca tr ri lon ph t k. Mc tiêu nghiên cu: Mô t đặc điểm ngôn ng ca
tr t k ti Bnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2021-2022. Đối tượng phương pháp nghiên cu:
Nghiên cứu mô t chùm ca bệnh được thực hiện trên 60 trẻ từ 24 đến 72 tháng tuổi đủ tiêu chuẩn
chẩn đoán của DSM-5, đã được bác sĩ chuyên khoa tâm thần nhi chẩn đoán mắc tự kỷ. S liệu đưc
phân tích bng kiểm định Chi bình phương, kiểm định chính xác Fisher và Anova. Kết qu: Nghiên
cứu ghi nhận: Độ tuổi trung bình 48,23 + 11,45 tháng. Tỷ lệ mắc rối loạn phổ tự kỷ nam/ nữ = 3,29.
Phụ huynh người phát hiện bất thường đầu tiên (96,7%), qua 2 triệu chứng phổ biến “chậm
nói” (60,0%), giảm tiếp xúc mắt” (16,7%) chủ yếu giai đoạn 18-24 tháng (96,7%), tuổi chẩn
đoán trung bình là 31,07 + 8,297 tháng. V đặc điểm lâm sàng giao tiếp, các du hiệu thường gp
là: “Không chơi theo quy lut phù hp vi tuổi” (85%), “Không chơi đóng vai nhân vật” (83,3%),
“Không lên hoc xung ging phù hợp” (80%), “Không chủ động gi, nói chuyện” (78,3%). Mức
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 61/2023
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM 2023
220
độ nng ca t k ít có ảnh hưởng đến s biu hin ca bnh tr mc ri lon ph t k. Kết lun:
Khó khăn trong khả năng giao tiếp không li là vấn đề nn tng ca ri lon ph t k.
T khoá: Ri lon ph t k, ngôn ng, chm nói.
ABSTRACT
LINGUISTIC TRAITS OF AUTISM SPECTRUM DISORDER CHILDREN
AT CAN THO CHILDREN’S HOSPITAL IN 2021-2022
Nguyen Thi Thuy Quynh
*
, Nguyen Thai Dong Vy, Le Duy Long,
Vo Ngoc Xuan Dai, Tran Thi Thu Thuy, Tran Thien Thang
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Autism spectrum disorder is a complex developmental disorder of the brain.
Autism spectrum disorder is a multifactorial condition caused by a complex combination of genetics
and environmental factors. Typically, autism spectrum disorder in children expresses via the following
aspects: the inability to understand and express nuances in social interaction, odd linguistic traits,
and eccentric behaviour and manner. Within these aspects, linguistic traits should be the priority due
to the communication difficulties it causes. However, studies in Vietnam have not fully described the
differences in linguistic traits in children with autism spectrum disorder. Objective: To describe the
linguistic traits of children with autism spectrum disorder at Can Tho Children’s Hospital in 2021-
2022. Materials and methods: Data were collected from 60 children (24-72 months old) who met the
DSM-5 diagnostic criteria and were diagnosed with autism spectrum disorder by pediatric
psychiatrists. Then, data were analysed using the Chi-squared test, Anova test and Fisher's exact test.
Results: Through analysis of collected data, we have concluded: The average age was 48.23 + 11.45
months. The ratio between autism spectrum disorder males/females was 3.29. Parents were usually
the first to notice abnormalities in patients (96.7%) through 2 common symptoms, which were delay
in speech development (60.0%) and reduced eye contact (16.7%) within the 18-24 months period
(96.7%). The average age at diagnosis was 31.07 + 8.297 months, in which 61.7% were diagnosed
with severe autism. In terms of communicative clinical features, common signs were: "Not playing
according to age-appropriate rules" (85%), "Not playing character roles" (83.3%), "Not raising or
descending the appropriate voice" (80%), "Not actively calling, talking" (78.3%). The severity of
autism has little effect on the presentation of the disease. Conclusions: Difficulty in non-verbal
communication is a fundamental problem of autism spectrum disorder.
Keywords: Autism spectrum disorder, language, speech delay.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ri lon ph t k (RLPTK) ri lon phát trin phc tp ca não b, thut ng
“phổ” chỉ s đa dạng v triu chng mức độ ca ri lon, là mt ri loạn do đa nhân t,
có s kết hp phc tp giữa gen và môi trường, đến nay vẫn chưa có cách điều tr khi [1].
Ri lon ph t k gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cá nhân, gia đình của người mc và xã
hi. Ri lon ph t k tr gm nhng ri lon v các phương diện: Tương tác hi,
ngôn ng, hành vi ng x làm cho tr khó khăn trong hòa nhập cộng đồng. Trong đó,
khó khăn trong giao tiếp là vấn đề đầu tiên cần được quan tâm, c th đặc điểm ngôn ng
ca tr. Vic có thêm báo cáo, s liu v đặc điểm ngôn ng tr ri lon ph t k ti Bnh
viện Nhi đồng Cần Thơ góp phần nâng cao s quan tâm ca mọi người v ri loạn này đ
phát hin sớm, điều tr kp thi tránh các ảnh hưởng nghiêm trọng đến cá nhân, gia đình, xã
hi. Tuy nhiên các nghiên cu Việt Nam chưa tả chi tiết đặc điểm ngôn ng ca tr
ri lon ph t kỷ. Do đó nghiên cứu này được thc hin vi mc tiêu: t đặc điểm ngôn
ng ca tr t k ti Bnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm 2021.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 61/2023
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM 2023
221
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tr t 24 đến 72 tháng tui đáp ứng đủ tiêu chun chẩn đoán của DSM-5, đã được
bác sĩ chuyên khoa tâm thn nhi chẩn đoán mc ri lon ph t k.
- Tiêu chun chn mu: Các trường hp đáp ng đủ tiêu chun chẩn đoán của
DSM-5, đã được bác sĩ chuyên khoa tâm thần nhi chẩn đoán mc ri lon ph t k.
- Tiêu chun loi tr:
+ Tr t 24-72 tháng tui mc các bnh lý và khuyết tt sau: Khiếm khuyết v thính
giác; khuyết tt v th giác; bnh thc th nặng đang phải điều tr ni trú tại các sở y
tế; bnh lý thn kinh, thc th có ri lon tri giác.
+ Cha/m không hp tác hoc không có kh năng tr li phng vn đầy đủc thông
tin ca mu phiếu nghiên cu do gii hn v ngôn ngữ, trình độ văn hóa; mắc các bnh
thn kinh, tâm thn và các bnh lý thc th khác; không nh chính xác các thông tin.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế mu nghiên cu: Báo cáo lot ca bnh.
- C mẫu và phương pháp chn mu: Chn tr đáp ng tiêu chun chn mu ti
các trường mm non trung tâm can thip cho tr ri lon phát triển trên địa bàn thành
ph Cần Thơ.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung ca mu nghiên cu: Tui, giới, nơi sống.
+ Đặc đim phát hin thời điểm chẩn đoán trẻ: Triu chng bất thường đầu tiên
được ghi nhận; người đầu tiên phát hin; tuổi đầu tiên phát hin triu chng bất thường;
Tui tr được chẩn đoán lần đầu.
+ Đặc điểm lâm sàng v giao tiếp ngôn ng ca tr ri lon ph t k: Nhng
triu chng thiếu ht kh năng trao đổi qua li v cm xúc-xã hi; thiếu ht nhng hành vi
giao tiếp không li; thiếu ht kh ng xây dựng, duy trì và hiểu được các mi quan hệ; đặc
điểm các triu chng v giao tiếp qua thang đánh giá CARS
- Phương pháp thu thập s liu x s liu: Thu thp qua phng vn bnh
nhân. S liệu được nhp bng Excel, x bng phn mềm SPSS20. Chi bình phương xác
định mi liên quan, mức ý nghĩa thng kê p<0.05.
III. KT QU NGHIÊN CU
Qua thi gian nghiên cu t tháng 06/2021 đến tháng 06/2022 chúng tôi ghi nhn
được 60 tr mc ri lon ph t k tại các trường mm non trung tâm can thip cho tr
ri lon phát triển trên địa bàn thành ph Cần Thơ. Mẫu nghiên cu gm 60 tr vi kết qu
c th như sau:
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Độ tui trung bình 48,23 tháng (+11,45), tui nh nht 24 tháng, cao nht 71
tháng. Nhóm tui tp trung ch yếu t 36-48 tháng tui (45%). Bé trai mc ri lon ph t
k nhiều hơn gái vi t l nam/n = 3,29. V mức độ ri lon ph t k, mức độ nng
chiếm nhiều hơn với 37 trường hp (61,7%), mức độ nh đến trung bình 23 trường hp
(38,3%).
Bảng 1. Đặc đim phát hin và thời điểm chẩn đoán RLPTK (n=60)
Đặc điểm
Tn sut (n=60)
T l (%)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 61/2023
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM 2023
222
Triu chng bt thường đầu tiên được
ghi nhn
Chm nói
36
60,0
Gim tiếp xúc mt
10
16,7
Giảm đáp ng khi gi tên
6
10,0
Chm phát trin
4
6,7
Khác
4
6,7
Người đầu tiên phát hin
Ph huynh
58
96,7
Bác sĩ
2
3,3
Tuổi đầu tiên phát hin triu chng
bất thường
<18
2
3,3
18-24
58
96,7
25-36
0
0,0
>36
0
0,0
Tui tr được chẩn đoán lần đầu
<18
1
1,7
18-24
15
25,0
25-36
29
48,3
>36
15
25,0
Nhn xét: Triệu chứng bất thường đầu tiên được ghi nhận nhiều nhất là “Chậm nói”
chiếm 60%. Người đầu tiên phát hiện dấu hiệu bất thường hầu hết là phụ huynh với 96,7%.
Hầu hết triệu chứng đều được ghi nhận trong khoảng thời gian từ 18-24 tháng tuổi (96,7%).
Tuổi trung bình trẻ được chẩn đoán rối loạn phổ tự kỷ 31,07 tháng (+8,297). Tuổi được
chẩn đoán lần đầu tiên của trẻ tập trung chủ yếu ở nhóm 25-36 tháng tuổi với 48,3%.
3.2. Đặc điểm lâm sàng v giao tiếp và ngôn ng ca tr ri lon ph t k
Bảng 2. Đặc đim các triu chng v giao tiếp qua các thang đánh giá CARS
Triu chng
giao tiếp
Đim CARS trung bình (SD)
<36 tháng
36-48 tháng
49-60 tháng
>60 tháng
Bng li
2,5 + 0,55
2,85 + 0,59
2,56 + 0,45
2,61 + 0,42
Không li
2,5 + 0,55
2,87 + 0,63
2,69 + 0,35
2,56 + 0,53
Nhn xét: Skhác biệt điểm CARS trung bình giao tiếp bằng lời, giao tiếp không
lời của trẻ ở các nhóm tuổi khác nhau không có ý nghĩa thống kê.
3.3. Mi liên quan giữa đặc điểm giao tiếp và ngôn ng ca tr vi mức độ t k
Bng 3. Mi liên quan gia thiếu ht kh năng trao đổi qua li v cm xúc - xã hi và mc
độ t k
Triu chng
Mức độ t k
χ
2
p
Nh đến
trung bình
n=23 (%)
Nng
n=37 (%)
Thiếu ht
kh năng
trao đổi
qua li v
cm xúc -
xã hi
Không đáp lại khi được gi tên
15 (65,2)
21 (56,8)
0,423
0,515
Không ch động gi, nói chuyn
20 (87,0)
27 (73,0)
1,634
0,334*
Không chú ý bn khi bn nói chuyn
vi bé
16 (69,6)
24 (64,9)
0,141
0,707
Không nói/tr li lại khi được hi
19 (82,6)
27 (73,0)
0,736
0,391
Không gi hay gây chú ý khi điu
gì vui
19 (82,6)
25 (67,6)
1,641
0,200
Không méc hay ch cho bn khi b đau
17 (73,9)
23 (62,2)
0,881
0,348
Không thc hin mnh lệnh 1 bước
ca bn
10 (43,5)
18 (48,6)
0,152
0,696
Kng khoe khi đồ ci mới, t v
21 (91,3)
24 (64,9)
5,288
0,021
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 61/2023
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM 2023
223
Triu chng
Mức độ t k
χ
2
p
Nh đến
trung bình
n=23 (%)
Nng
n=37 (%)
Không thích được vut ve, ôm p
10 (43,5)
15 (40,5)
0,050
0,822
Không th hin vui khi gặp người thân
11 (47,8)
18 (48,6)
0,004
0,951
Lp li mt cách máy móc li nói
7 (30,4)
11 (29,7)
0.003
0,954
Lp li mt cm t hay âm thanh
7 (30,4)
10 (43,5)
0,081
0,776
Lp li mun mt cm t hay câu
5 (21,7)
9 (24,3)
0,053
0,818
Thiếu ht
nhng
hành vi
giao tiếp
không li
Kng nhìn o mt bn khi i chuyn
16 (69,6)
18 (48,6)
2,527
0,112
Không nhìn vào mt bn khi nh v
16 (69,6)
18 (48,6)
2,527
0,112
Không nhìn theo hướng khi được ch
17 (73,9)
18 (48,6)
3,725
0,054
Không nhìn theo khi bạn đột ngt
quay đầu
20 (87,0)
24 (64,9)
3,540
0,060
Không nhìn bạn khi có điều mi l
21 (91,3)
25 (67,6)
4,467
0,035
Không dùng ngón tr ch đồ vt yêu
thích
15 (65,2)
21 (56,8)
0,423
0,515
Không dùng ngón tr ch đồ vt mun
ly
14 (60,9)
20 (54,1)
0,268
0,604
Không cười lại khi người khác cười
vi bé
14 (60,9)
20 (54,1)
0,268
0,604
Không nhăn mặt hay cau mày nếu tc
gin
15 (65,2)
20 (54,1)
0,727
0,394
Không lên hoc xung ging phù hp
22 (95,7)
26 (70,3)
5,711
0,020*
Thiếu ht
kh năng
xây dng,
duy trì và
hiểu được
các mi
quan h
Không thích chơi với bn cùng la
tui
17 (73,9)
24 (64,9)
0,537
0,464
Không thích chơi với người chăm sóc
8 (34,8)
18 (48,6)
1,111
0,292
Không t đưa đồ chơi chokhác
20 (87,0)
25 (67,6)
2,844
0,092
Không t đưa đồ chơi cho người chăm
sóc
16 (69,6)
23 (62,2)
0,342
0,559
Không biết ch đợi tới lượt ca bé
16 (69,6)
26 (70,3)
0,003
0,954
Không chơi giả b như rót nước, bán
hàng
18 (78,3)
27 (73,0)
0,212
0,646
Không biết tạo ra âm thanh tương ứng
20 (87,0)
26 (70,3)
2,208
0,137
Không chơi đóng vai nhân vật
22 (95,7)
28 (75,7)
4,075
0,044
Không biết bắt chước nhân vt
thích
20 (87,0)
27 (73,0)
1,634
0,334*
Không chơi theo quy lut phù hp vi
tui
22 (95,7)
29 (78,4)
3,319
0,134*
*Fisher’s Exact Test
Nhn xét: V mi liên quan gia nhng triu chng vi mức độ t k, hu hết đều
không th hiện được mi liên quan nào có ý nghĩa thng kê. Ch có mt s triu chng th
hiện được s liên quan ý nghĩa thng kê là tr “Không khoe khi có đồ chơi mi, thú v
(p=0,021<0,05), “Không lên hoặc xung ging phù hợp” (p=0,020<0,05), “Không nhìn bn
khi có điu mi lạ” (p=0,035<0,05), “Không chơi đóng vai nhân vật” (p=0,044<0,05).
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 61/2023
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM 2023
224
Nhóm trtự kỷ trong nghiên cứu của chúng tôi tuổi trung bình 48,23 ± 11,45
tháng tuổi, tương tự như kết quả nghiên cứu của Thị Kim Dung (2021) cho thấy tuổi
trung bình của trẻ là 44,01 ± 13,84 tháng [2]. Đây là nhóm tuổi còn gọi là “giai đoạn vàng”,
thể hiện ý nghĩa tích cực của can thiệp sớm đến hiệu quả can thiệp [3]. Trẻ nam chiếm tỉ lệ
76,7%, với tỉ lệ nam/nữ: 3,3/1 phù hợp với các nghiên cứu khác, tỷ lệ trẻ nam/trẻ nữ: 3,65/1
theo Thị Vui (2020) [4], 4,2/1 theo CDC Hoa Kỳ (2022) [1]. Đã nhiều nghiên cứu
giải thích về vấn đề giới tính tự kỷ, tuy nhiên vẫn còn thiếu những bằng chứng thuyết
phục để giải thích đầy đủ vấn đề này.
Về những dấu hiệu nhận biết sớm các biểu hiện của tự kỷ, các dấu hiệu phổ biến hơn
cả là: “Chậm nói” chiếm 60%. Chúng tôi cũng ghi nhận các dấu hiệu bất thường đầu tiên
được ghi nhận rơi vào khoảng 18-24 tháng (96,7%). Theo nghiên cứu của Thành Ngọc Minh
(2011-2015), số trẻ RLPTK được khám lúc 2 tuổi dưới 2 tuổi chiếm 37% [5]. Số tuổi
trung bình được chẩn đoán cũng sớm hơn so với nghiên cứu của Phạm Minh Mục (2018-
2020) với 2 tuổi 8 tháng [6]. Như vậy, thể thấy nhận thức của cha mẹ, cộng đồng về
RLPTK trong những năm qua đã tăng lên rõ rệt, có thể là do các thông tin truyền thông về
tự kỷ ngày càng phổ biến nên các gia đình được tiếp cận và nhận biết sớm hơn các dấu hiệu
bất thường.
4.2. Đặc điểm lâm sàng v giao tiếp và ngôn ng ca tr ri lon ph t k
Về triệu chứng thiếu hụt khả năng trao đổi qua lại về cảm xúc - hội ghi nhận các
dấu hiệu thường gặp là: “Không chủ động gọi, nói chuyện” (78,3%), “Không nói/trả lời lại
khi được hỏi” (76,7%). Về thiếu hụt những hành vi giao tiếp không lời, các triệu chứng đều
tỉ lệ trên 56%, “Không lên hoặc xuống giọng phù hợp” (80%), “Không nhìn bạn khi
điều mới lạ” (76,7%). Các dấu hiệu thiếu hụt khả năng xây dựng, duy trì và hiểu được các
mối quan hệ thường gặp là: “Không chơi theo quy luật phù hợp với tuổi” (85%), “Không
chơi đóng vai nhân vật” (83,3%). So với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương Giang [7], các
dấu hiệu “Không đáp lại khi được gọi tên” và “Không thể hiện vui buồn” dấu hiệu thường
thấy, cần được chú ý khi theo dõi sự phát triển của trẻ em nói chung nhận biết sớm dấu
hiệu ở trẻ tự kỷ nói riêng.
4.3. Mi liên quan giữa đặc đim giao tiếp ngôn ng vi mức độ t k
Trong mối liên quan giữa mức độ tự kỷ và 3 nhóm triu chng, ch có 1 đến 2 triu
chng trong mi nhóm thể hiện được sự liên quan có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Điu này
cho thấy mức độ nng ca t k ít ảnh hưởng đến sự biểu hiện ca bệnh trẻ mc ri
lon ph t k.
Cuối cùng, nhóm chúng tôi nhận thấy nghiên cứu chưa thể đại diện cho dân số chung
số lượng trẻ ít nên nhiều kết quả chưa ý nghĩa thống kê, đó khiếm khuyết của nghiên
cứu. Tuy nhiên, các nghiên cứu khác cho thấy không sự khác biệt vùng miền, sắc tộc,
tình trạng kinh tế ảnh hưởng đến triệu chứng trẻ tự kỷ, vì vậy kết quả nghiên cứu của chúng
tôi ít nhiều có ý nghĩa, đáp ứng được mục tiêu ban đầu là tả đặc điểm ngôn ngữ của trẻ
rối loạn phổ tự kỷ.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 61/2023
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM 2023
225
V. KT LUN
Độ tui trung bình 48,23 ± 11,45 tháng tui. Phn ln các biu hin bất thường v
phát trin tr t k được bc l t sm. Các du hiu nhn biết sm các biu hin ca t
k ph biến n c là: Chm nói chiếm 60%. V đặc điểm lâm sàng giao tiếp và ngôn ng,
ghi nhn các du hiệu thường gặp là: “Không chơi theo quy lut phù hp vi tuổi” (85%),
“Không chơi đóng vai nhân vật” (83,3%), “Không lên hoc xung ging phù hợp” (80%),
“Không chủ động gi, nói chuyện” (78,3%). Mức độ nng ca t k ít có ảnh hưởng đến s
biu hin ca bnh tr mc ri lon ph t k.
TÀI LIU THAM KHO
1. Centers for Disease Control and Prevention. Data & Statistics on Autism Spectrum Disorder.
2022. https://www.cdc.gov/ncbddd/autism/data.html.
2. Lê Thị Kim Dung. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng kết quả can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ từ
24 tháng đến 72 tháng. Trường Đại học Y - Dược Đại học Thái Nguyên. 2021. 155.
3. Alshaban F., Aldosari M., Al-Shammari H., et al. Prevalence and correlates of autism spectrum
disorder in Qatar. A national study. 2019. 60(12), 1254-1268, http://doi.org/10.1111/jcpp.13066.
4. Thị Vui. Dịch thọc rối loạn phổ tkỷ trẻ 18-30 tháng rào cản tiếp cận dịch vụ chẩn
đoán, can thiệp rối loạn phổ tự kỷ tại Việt Nam 2017-2019. Đại học Y tế công cộng Nội.
2020. 240.
5. Thành Ngọc Minh, Nguyễn Mai Hương và Nguyễn Thị Hồng Thúy. Công tác khám, đánh giá trẻ
mắc rối loạn phổ tự kỉ tại khoa tâm thần - Bệnh viện Nhi trung ương giai đoạn 2011 - 2015. Tạp
chí Khoa học Giáo dục. 2016. Số đặc biệt. 84-87.
6. Phạm Minh Mục. Nghiên cứu xây dựng mô hình phát hiện sớm, can thiệp sớm giáo dục cho
trẻ em rối loạn phổ tự kỉ Việt Nam dựa vào gia đình cộng đồng. Chương trình Khoa học
Công nghệ cấp Quốc gia giai đoạn 2016- 2020. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. 2020. 255.
7. Nguyễn Thị Hương Giang. Nghiên cứu phát hiện sớm tự kỷ bằng M-CHAT 23, đặc điểm dịch tễ
- lâm sàng can thiệp sớm phục hồi chức năng cho trẻ nhỏ tự kỷ. Trường Đại học Y Nội.
2012. 131.

Preview text:

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 61/2023
6. Jungwoo Lee, Spring H. Han. The Future of Service Post-COVID-19. Pandemic. 2021. Volume
1, Rapid Adoption of Digital Service Technology.
7. Hannah E. Davis, Gina S. Assaf, Lisa McCorkell, Hannah Wei et al. Characterizing Long
COVID-19 in an International Cohort: 7 Months of Symptoms and Their Impact. medRxiv. 2021.
doi: 10.1016/j.eclinm.2021.101019.
8. Nalinakumari Kesavan Nair Anjana, Twinkle Thomas Annie, Shajahan Siba, Maheswari Suresh
Meenu, Sujatha Chintha, Thekkumkara Surendran Nair Anish. Manifestations and risk factors of post
COVID-19 syndrome among COVID‑19 patients presented with minimal symptoms – A study from
Kerala, India. J Family Med Prim Care. 2021. 10:4023‑9, doi: 10.4103/jfmpc.jfmpc_851_21.
9. Maxime Taquet, Sierra Luciano, John R Geddes, Paul J Harrison. Bidirectional associations
between COVID-19 and psychiatric disorder: retrospective cohort studies of 62 354 COVID-19
cases in the USA. Lancet Psychiatry. 2021. 8, 130-40, doi: 10.1016/S2215-0366(20)30462-4
10. Andrea Dennis, Malgorzata Wamil, Johann Alberts,4 Jude Oben, Daniel J Cuthbertson, Dan Wootton
et al. Multiorgan impairment in low-risk individuals with postCOVID-19 syndrome: a prospective,
communitybased study. BMJ Open. 2021. 11:e048391, doi:10.1136/ bmjopen-2020-048391.
11. Shin Jie Yong. Long COVID-19 or post-COVID-19 syndrome: putative pathophysiology, risk factors, and treatments. Infectious Diseases. 2021. 53:10, 737-754, doi:
10.1080/23744235.2021.1924397.
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA TRẺ RỐI LOẠN
PHỔ TỰ KỶ TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ NĂM 2021-2022
Nguyễn Thị Thúy Quỳnh*, Nguyễn Thái Đông Vy, Lê Duy Long,
Võ Ngọc Xuân Đài, Trần Thị Thu Thủy, Trần Thiện Thắng
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: 1853010319@student.ctump.edu.vn
Ngày nhận bài: 12/12/2022
Ngày phản biện: 17/03/2023
Ngày duyệt đăng: 07/07/2023 TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Rối loạn phổ tự kỷ là rối loạn phát triển phức tạp của não bộ, là một rối loạn
do đa nhân tố. Rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ gồm những rối loạn về các phương diện: Tương tác xã hội,
ngôn ngữ, hành vi và ứng xử. Trong đó, khó khăn trong giao tiếp là vấn đề đầu tiên cần được quan
tâm, cụ thể là đặc điểm ngôn ngữ của trẻ. Tuy nhiên các nghiên cứu ở Việt Nam chưa mô tả chi tiết
đặc điểm ngôn ngữ của trẻ rối loạn phổ tự kỷ. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm ngôn ngữ của
trẻ tự kỷ tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2021-2022. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh được thực hiện trên 60 trẻ từ 24 đến 72 tháng tuổi đủ tiêu chuẩn
chẩn đoán của DSM-5, đã được bác sĩ chuyên khoa tâm thần nhi chẩn đoán mắc tự kỷ. Số liệu được
phân tích bằng kiểm định Chi bình phương, kiểm định chính xác Fisher và Anova. Kết quả: Nghiên
cứu ghi nhận: Độ tuổi trung bình 48,23 + 11,45 tháng. Tỷ lệ mắc rối loạn phổ tự kỷ nam/ nữ = 3,29.
Phụ huynh là người phát hiện bất thường đầu tiên (96,7%), qua 2 triệu chứng phổ biến là “chậm
nói” (60,0%), “giảm tiếp xúc mắt” (16,7%) chủ yếu ở giai đoạn 18-24 tháng (96,7%), tuổi chẩn
đoán trung bình là 31,07 + 8,297 tháng. Về đặc điểm lâm sàng giao tiếp, các dấu hiệu thường gặp
là: “Không chơi theo quy luật phù hợp với tuổi” (85%), “Không chơi đóng vai nhân vật” (83,3%),
“Không lên hoặc xuống giọng phù hợp” (80%), “Không chủ động gọi, nói chuyện” (78,3%). Mức

HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN HỌC VIÊN – SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2023 219
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 61/2023
độ nặng của tự kỷ ít có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của bệnh ở trẻ mắc rối loạn phổ tự kỷ. Kết luận:
Khó khăn trong khả năng giao tiếp không lời là vấn đề nền tảng của rối loạn phổ tự kỷ.

Từ khoá: Rối loạn phổ tự kỷ, ngôn ngữ, chậm nói. ABSTRACT
LINGUISTIC TRAITS OF AUTISM SPECTRUM DISORDER CHILDREN
AT CAN THO CHILDREN’S HOSPITAL IN 2021-2022
Nguyen Thi Thuy Quynh*, Nguyen Thai Dong Vy, Le Duy Long,
Vo Ngoc Xuan Dai, Tran Thi Thu Thuy, Tran Thien Thang
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Autism spectrum disorder is a complex developmental disorder of the brain.
Autism spectrum disorder is a multifactorial condition caused by a complex combination of genetics
and environmental factors. Typically, autism spectrum disorder in children expresses via the following
aspects: the inability to understand and express nuances in social interaction, odd linguistic traits,
and eccentric behaviour and manner. Within these aspects, linguistic traits should be the priority due
to the communication difficulties it causes. However, studies in Vietnam have not fully described the
differences in linguistic traits in children with autism spectrum disorder. Objective: To describe the
linguistic traits of children with autism spectrum disorder at Can Tho Children’s Hospital in 2021-
2022. Materials and methods: Data were collected from 60 children (24-72 months old) who met the
DSM-5 diagnostic criteria and were diagnosed with autism spectrum disorder by pediatric
psychiatrists. Then, data were analysed using the Chi-squared test, Anova test and Fisher's exact test.
Results:
Through analysis of collected data, we have concluded: The average age was 48.23 + 11.45
months. The ratio between autism spectrum disorder males/females was 3.29. Parents were usually
the first to notice abnormalities in patients (96.7%) through 2 common symptoms, which were delay
in speech development (60.0%) and reduced eye contact (16.7%) within the 18-24 months period
(96.7%). The average age at diagnosis was 31.07 + 8.297 months, in which 61.7% were diagnosed
with severe autism. In terms of communicative clinical features, common signs were: "Not playing
according to age-appropriate rules" (85%), "Not playing character roles" (83.3%), "Not raising or
descending the appropriate voice" (80%), "Not actively calling, talking" (78.3%). The severity of
autism has little effect on the presentation of the disease. Conclusions: Difficulty in non-verbal
communication is a fundamental problem of autism spectrum disorder.

Keywords: Autism spectrum disorder, language, speech delay. I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Rối loạn phổ tự kỷ (RLPTK) là rối loạn phát triển phức tạp của não bộ, thuật ngữ
“phổ” chỉ sự đa dạng về triệu chứng và mức độ của rối loạn, là một rối loạn do đa nhân tố,
có sự kết hợp phức tạp giữa gen và môi trường, đến nay vẫn chưa có cách điều trị khỏi [1].
Rối loạn phổ tự kỷ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cá nhân, gia đình của người mắc và xã
hội. Rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ gồm những rối loạn về các phương diện: Tương tác xã hội,
ngôn ngữ, hành vi và ứng xử làm cho trẻ khó khăn trong hòa nhập cộng đồng. Trong đó,
khó khăn trong giao tiếp là vấn đề đầu tiên cần được quan tâm, cụ thể là đặc điểm ngôn ngữ
của trẻ. Việc có thêm báo cáo, số liệu về đặc điểm ngôn ngữ trẻ rối loạn phổ tự kỷ tại Bệnh
viện Nhi đồng Cần Thơ góp phần nâng cao sự quan tâm của mọi người về rối loạn này để
phát hiện sớm, điều trị kịp thời tránh các ảnh hưởng nghiêm trọng đến cá nhân, gia đình, xã
hội. Tuy nhiên các nghiên cứu ở Việt Nam chưa mô tả chi tiết đặc điểm ngôn ngữ của trẻ
rối loạn phổ tự kỷ. Do đó nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu: Mô tả đặc điểm ngôn
ngữ của trẻ tự kỷ tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm 2021.
HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN HỌC VIÊN – SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2023 220
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 61/2023
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Trẻ từ 24 đến 72 tháng tuổi đáp ứng đủ tiêu chuẩn chẩn đoán của DSM-5, đã được
bác sĩ chuyên khoa tâm thần nhi chẩn đoán mắc rối loạn phổ tự kỷ.
- Tiêu chuẩn chọn mẫu: Các trường hợp đáp ứng đủ tiêu chuẩn chẩn đoán của
DSM-5, đã được bác sĩ chuyên khoa tâm thần nhi chẩn đoán mắc rối loạn phổ tự kỷ.
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Trẻ từ 24-72 tháng tuổi mắc các bệnh lý và khuyết tật sau: Khiếm khuyết về thính
giác; khuyết tật về thị giác; bệnh lý thực thể nặng đang phải điều trị nội trú tại các cơ sở y
tế; bệnh lý thần kinh, thực thể có rối loạn tri giác.
+ Cha/mẹ không hợp tác hoặc không có khả năng trả lời phỏng vấn đầy đủ các thông
tin của mẫu phiếu nghiên cứu do giới hạn về ngôn ngữ, trình độ văn hóa; mắc các bệnh lý
thần kinh, tâm thần và các bệnh lý thực thể khác; không nhớ chính xác các thông tin.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế mẫu nghiên cứu: Báo cáo loạt ca bệnh.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Chọn trẻ đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu tại
các trường mầm non và trung tâm can thiệp cho trẻ rối loạn phát triển trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Nội dung nghiên cứu:
+ Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu: Tuổi, giới, nơi sống.
+ Đặc điểm phát hiện và thời điểm chẩn đoán trẻ: Triệu chứng bất thường đầu tiên
được ghi nhận; người đầu tiên phát hiện; tuổi đầu tiên phát hiện triệu chứng bất thường;
Tuổi trẻ được chẩn đoán lần đầu.
+ Đặc điểm lâm sàng về giao tiếp và ngôn ngữ của trẻ rối loạn phổ tự kỷ: Những
triệu chứng thiếu hụt khả năng trao đổi qua lại về cảm xúc-xã hội; thiếu hụt những hành vi
giao tiếp không lời; thiếu hụt khả năng xây dựng, duy trì và hiểu được các mối quan hệ; đặc
điểm các triệu chứng về giao tiếp qua thang đánh giá CARS
- Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu: Thu thập qua phỏng vấn bệnh
nhân. Số liệu được nhập bằng Excel, xử lý bằng phần mềm SPSS20. Chi bình phương xác
định mối liên quan, mức ý nghĩa thống kê p<0.05.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua thời gian nghiên cứu từ tháng 06/2021 đến tháng 06/2022 chúng tôi ghi nhận
được 60 trẻ mắc rối loạn phổ tự kỷ tại các trường mầm non và trung tâm can thiệp cho trẻ
rối loạn phát triển trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Mẫu nghiên cứu gồm 60 trẻ với kết quả cụ thể như sau:
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Độ tuổi trung bình 48,23 tháng (+11,45), tuổi nhỏ nhất là 24 tháng, cao nhất là 71
tháng. Nhóm tuổi tập trung chủ yếu từ 36-48 tháng tuổi (45%). Bé trai mắc rối loạn phổ tự
kỷ nhiều hơn bé gái với tỷ lệ nam/nữ = 3,29. Về mức độ rối loạn phổ tự kỷ, mức độ nặng
chiếm nhiều hơn với 37 trường hợp (61,7%), mức độ nhẹ đến trung bình có 23 trường hợp (38,3%).
Bảng 1. Đặc điểm phát hiện và thời điểm chẩn đoán RLPTK (n=60) Đặc điểm Tần suất (n=60) Tỷ lệ (%)
HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN HỌC VIÊN – SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2023 221
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 61/2023 Chậm nói 36 60,0 Giảm tiếp xúc mắt 10 16,7
Triệu chứng bất thường đầu tiên được Giảm đáp ứng khi gọi tên 6 10,0 ghi nhận Chậm phát triển 4 6,7 Khác 4 6,7 Người đầ Phụ huynh 58 96,7 u tiên phát hiện Bác sĩ 2 3,3 <18 2 3,3
Tuổi đầu tiên phát hiện triệu chứng 18-24 58 96,7 bất thường 25-36 0 0,0 >36 0 0,0 <18 1 1,7 18-24 15 25,0
Tuổi trẻ được chẩn đoán lần đầu 25-36 29 48,3 >36 15 25,0
Nhận xét: Triệu chứng bất thường đầu tiên được ghi nhận nhiều nhất là “Chậm nói”
chiếm 60%. Người đầu tiên phát hiện dấu hiệu bất thường hầu hết là phụ huynh với 96,7%.
Hầu hết triệu chứng đều được ghi nhận trong khoảng thời gian từ 18-24 tháng tuổi (96,7%).
Tuổi trung bình trẻ được chẩn đoán rối loạn phổ tự kỷ là 31,07 tháng (+8,297). Tuổi được
chẩn đoán lần đầu tiên của trẻ tập trung chủ yếu ở nhóm 25-36 tháng tuổi với 48,3%.
3.2. Đặc điểm lâm sàng về giao tiếp và ngôn ngữ của trẻ rối loạn phổ tự kỷ
Bảng 2. Đặc điểm các triệu chứng về giao tiếp qua các thang đánh giá CARS Triệu chứng Điểm CARS trung bình (SD) p giao tiếp <36 tháng 36-48 tháng 49-60 tháng >60 tháng Bằng lời 2,5 + 0,55 2,85 + 0,59 2,56 + 0,45 2,61 + 0,42 0,200 Không lời 2,5 + 0,55 2,87 + 0,63 2,69 + 0,35 2,56 + 0,53 0,274
Nhận xét: Sự khác biệt điểm CARS trung bình giao tiếp bằng lời, giao tiếp không
lời của trẻ ở các nhóm tuổi khác nhau không có ý nghĩa thống kê.
3.3. Mối liên quan giữa đặc điểm giao tiếp và ngôn ngữ của trẻ với mức độ tự kỷ
Bảng 3. Mối liên quan giữa thiếu hụt khả năng trao đổi qua lại về cảm xúc - xã hội và mức độ tự kỷ Mức độ tự kỷ Triệu chứng Nhẹ đến Nặng χ2 p trung bình n=37 (%) n=23 (%)
Không đáp lại khi được gọi tên 15 (65,2) 21 (56,8) 0,423 0,515
Không chủ động gọi, nói chuyện 20 (87,0) 27 (73,0) 1,634 0,334*
Không chú ý bạn khi bạn nói chuyện Thiếu hụt 16 (69,6) 24 (64,9) 0,141 0,707 với bé khả năng trao đổ
Không nói/trả lời lại khi được hỏi 19 (82,6) 27 (73,0) 0,736 0,391 i
Không gọi hay gây chú ý khi có điều qua lại về 19 (82,6) 25 (67,6) 1,641 0,200 gì vui
cảm xúc - Không méc hay chỉ cho bạn khi bị đau 17 (73,9) 23 (62,2) 0,881 0,348 xã hội
Không thực hiện mệnh lệnh 1 bước 10 (43,5) 18 (48,6) 0,152 0,696 của bạn
Không khoe khi có đồ chơi mới, thú vị 21 (91,3) 24 (64,9) 5,288 0,021
HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN HỌC VIÊN – SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2023 222
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 61/2023 Mức độ tự kỷ Triệu chứng Nhẹ đến Nặng χ2 p trung bình n=37 (%) n=23 (%)
Không thích được vuốt ve, ôm ấp 10 (43,5) 15 (40,5) 0,050 0,822
Không thể hiện vui khi gặp người thân 11 (47,8) 18 (48,6) 0,004 0,951
Lặp lại một cách máy móc lời nói 7 (30,4) 11 (29,7) 0.003 0,954
Lặp lại một cụm từ hay âm thanh 7 (30,4) 10 (43,5) 0,081 0,776
Lặp lại muộn một cụm từ hay câu 5 (21,7) 9 (24,3) 0,053 0,818
Không nhìn vào mắt bạn khi nói chuyện 16 (69,6) 18 (48,6) 2,527 0,112
Không nhìn vào mắt bạn khi nhờ vả 16 (69,6) 18 (48,6) 2,527 0,112
Không nhìn theo hướng khi được chỉ 17 (73,9) 18 (48,6) 3,725 0,054
Không nhìn theo khi bạn đột ngột quay đầ 20 (87,0) 24 (64,9) 3,540 0,060 u
Thiếu hụt Không nhìn bạn khi có điều mới lạ 21 (91,3) 25 (67,6) 4,467 0,035 những
Không dùng ngón trỏ chỉ đồ vật yêu 15 (65,2) 21 (56,8) 0,423 0,515 hành vi thích giao tiếp
Không dùng ngón trỏ chỉ đồ vật muốn 14 (60,9) 20 (54,1) 0,268 0,604 không lời lấy
Không cười lại khi người khác cười 14 (60,9) 20 (54,1) 0,268 0,604 với bé
Không nhăn mặt hay cau mày nếu tức 15 (65,2) 20 (54,1) 0,727 0,394 giận
Không lên hoặc xuống giọng phù hợp 22 (95,7) 26 (70,3) 5,711 0,020*
Không thích chơi với bạn cùng lứa 17 (73,9) 24 (64,9) 0,537 0,464 tuổi
Không thích chơi với người chăm sóc 8 (34,8) 18 (48,6) 1,111 0,292
Không tự đưa đồ chơi cho bé khác 20 (87,0) 25 (67,6) 2,844 0,092
Thiếu hụt Không tự đưa đồ chơi cho người chăm 16 (69,6) 23 (62,2) 0,342 0,559 khả năng sóc
xây dựng, Không biết chờ đợi tới lượt của bé 16 (69,6) 26 (70,3) 0,003 0,954
duy trì và Không chơi giả bộ như rót nước, bán 18 (78,3) 27 (73,0) 0,212 0,646 hiểu được hàng các mối
Không biết tạo ra âm thanh tương ứng 20 (87,0) 26 (70,3) 2,208 0,137 quan hệ
Không chơi đóng vai nhân vật 22 (95,7) 28 (75,7) 4,075 0,044
Không biết bắt chước nhân vật bé 20 (87,0) 27 (73,0) 1,634 0,334* thích
Không chơi theo quy luật phù hợp với 22 (95,7) 29 (78,4) 3,319 0,134* tuổi *Fisher’s Exact Test
Nhận xét: Về mối liên quan giữa những triệu chứng với mức độ tự kỷ, hầu hết đều
không thể hiện được mối liên quan nào có ý nghĩa thống kê. Chỉ có một số triệu chứng thể
hiện được sự liên quan có ý nghĩa thống kê là trẻ “Không khoe khi có đồ chơi mới, thú vị”
(p=0,021<0,05), “Không lên hoặc xuống giọng phù hợp” (p=0,020<0,05), “Không nhìn bạn
khi có điều mới lạ” (p=0,035<0,05), “Không chơi đóng vai nhân vật” (p=0,044<0,05). IV. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN HỌC VIÊN – SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2023 223
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 61/2023
Nhóm trẻ tự kỷ trong nghiên cứu của chúng tôi có tuổi trung bình 48,23 ± 11,45
tháng tuổi, tương tự như kết quả nghiên cứu của Lê Thị Kim Dung (2021) cho thấy tuổi
trung bình của trẻ là 44,01 ± 13,84 tháng [2]. Đây là nhóm tuổi còn gọi là “giai đoạn vàng”,
thể hiện ý nghĩa tích cực của can thiệp sớm đến hiệu quả can thiệp [3]. Trẻ nam chiếm tỉ lệ
76,7%, với tỉ lệ nam/nữ: 3,3/1 phù hợp với các nghiên cứu khác, tỷ lệ trẻ nam/trẻ nữ: 3,65/1
theo Lê Thị Vui (2020) [4], 4,2/1 theo CDC Hoa Kỳ (2022) [1]. Đã có nhiều nghiên cứu
giải thích về vấn đề giới tính và tự kỷ, tuy nhiên vẫn còn thiếu những bằng chứng thuyết
phục để giải thích đầy đủ vấn đề này.
Về những dấu hiệu nhận biết sớm các biểu hiện của tự kỷ, các dấu hiệu phổ biến hơn
cả là: “Chậm nói” chiếm 60%. Chúng tôi cũng ghi nhận các dấu hiệu bất thường đầu tiên
được ghi nhận rơi vào khoảng 18-24 tháng (96,7%). Theo nghiên cứu của Thành Ngọc Minh
(2011-2015), số trẻ RLPTK được khám lúc 2 tuổi và dưới 2 tuổi chiếm 37% [5]. Số tuổi
trung bình được chẩn đoán cũng sớm hơn so với nghiên cứu của Phạm Minh Mục (2018-
2020) với 2 tuổi 8 tháng [6]. Như vậy, có thể thấy nhận thức của cha mẹ, cộng đồng về
RLPTK trong những năm qua đã tăng lên rõ rệt, có thể là do các thông tin truyền thông về
tự kỷ ngày càng phổ biến nên các gia đình được tiếp cận và nhận biết sớm hơn các dấu hiệu bất thường.
4.2. Đặc điểm lâm sàng về giao tiếp và ngôn ngữ của trẻ rối loạn phổ tự kỷ
Về triệu chứng thiếu hụt khả năng trao đổi qua lại về cảm xúc - xã hội ghi nhận các
dấu hiệu thường gặp là: “Không chủ động gọi, nói chuyện” (78,3%), “Không nói/trả lời lại
khi được hỏi” (76,7%). Về thiếu hụt những hành vi giao tiếp không lời, các triệu chứng đều
có tỉ lệ trên 56%, “Không lên hoặc xuống giọng phù hợp” (80%), “Không nhìn bạn khi có
điều mới lạ” (76,7%). Các dấu hiệu thiếu hụt khả năng xây dựng, duy trì và hiểu được các
mối quan hệ thường gặp là: “Không chơi theo quy luật phù hợp với tuổi” (85%), “Không
chơi đóng vai nhân vật” (83,3%). So với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương Giang [7], các
dấu hiệu “Không đáp lại khi được gọi tên” và “Không thể hiện vui buồn” là dấu hiệu thường
thấy, cần được chú ý khi theo dõi sự phát triển của trẻ em nói chung và nhận biết sớm dấu
hiệu ở trẻ tự kỷ nói riêng.
4.3. Mối liên quan giữa đặc điểm giao tiếp và ngôn ngữ với mức độ tự kỷ
Trong mối liên quan giữa mức độ tự kỷ và 3 nhóm triệu chứng, chỉ có 1 đến 2 triệu
chứng trong mỗi nhóm thể hiện được sự liên quan có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Điều này
cho thấy mức độ nặng của tự kỷ ít có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của bệnh ở trẻ mắc rối loạn phổ tự kỷ.
Cuối cùng, nhóm chúng tôi nhận thấy nghiên cứu chưa thể đại diện cho dân số chung
và số lượng trẻ ít nên nhiều kết quả chưa có ý nghĩa thống kê, đó là khiếm khuyết của nghiên
cứu. Tuy nhiên, các nghiên cứu khác cho thấy không có sự khác biệt vùng miền, sắc tộc,
tình trạng kinh tế ảnh hưởng đến triệu chứng trẻ tự kỷ, vì vậy kết quả nghiên cứu của chúng
tôi ít nhiều có ý nghĩa, đáp ứng được mục tiêu ban đầu là mô tả đặc điểm ngôn ngữ của trẻ rối loạn phổ tự kỷ.
HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN HỌC VIÊN – SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2023 224
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 61/2023 V. KẾT LUẬN
Độ tuổi trung bình 48,23 ± 11,45 tháng tuổi. Phần lớn các biểu hiện bất thường về
phát triển ở trẻ tự kỷ được bộc lộ từ sớm. Các dấu hiệu nhận biết sớm các biểu hiện của tự
kỷ phổ biến hơn cả là: Chậm nói chiếm 60%. Về đặc điểm lâm sàng giao tiếp và ngôn ngữ,
ghi nhận các dấu hiệu thường gặp là: “Không chơi theo quy luật phù hợp với tuổi” (85%),
“Không chơi đóng vai nhân vật” (83,3%), “Không lên hoặc xuống giọng phù hợp” (80%),
“Không chủ động gọi, nói chuyện” (78,3%). Mức độ nặng của tự kỷ ít có ảnh hưởng đến sự
biểu hiện của bệnh ở trẻ mắc rối loạn phổ tự kỷ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Centers for Disease Control and Prevention. Data & Statistics on Autism Spectrum Disorder.
2022. https://www.cdc.gov/ncbddd/autism/data.html.
2. Lê Thị Kim Dung. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả can thiệp trẻ rối loạn phổ tự kỷ từ
24 tháng đến 72 tháng. Trường Đại học Y - Dược Đại học Thái Nguyên. 2021. 155.
3. Alshaban F., Aldosari M., Al-Shammari H., et al. Prevalence and correlates of autism spectrum
disorder in Qatar. A national study. 2019. 60(12), 1254-1268, http://doi.org/10.1111/jcpp.13066.
4. Lê Thị Vui. Dịch tễ học rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ 18-30 tháng và rào cản tiếp cận dịch vụ chẩn
đoán, can thiệp rối loạn phổ tự kỷ tại Việt Nam 2017-2019. Đại học Y tế công cộng Hà Nội. 2020. 240.
5. Thành Ngọc Minh, Nguyễn Mai Hương và Nguyễn Thị Hồng Thúy. Công tác khám, đánh giá trẻ
mắc rối loạn phổ tự kỉ tại khoa tâm thần - Bệnh viện Nhi trung ương giai đoạn 2011 - 2015. Tạp
chí Khoa học Giáo dục
. 2016. Số đặc biệt. 84-87.
6. Phạm Minh Mục. Nghiên cứu xây dựng mô hình phát hiện sớm, can thiệp sớm và giáo dục cho
trẻ em rối loạn phổ tự kỉ Việt Nam dựa vào gia đình và cộng đồng. Chương trình Khoa học và
Công nghệ cấp Quốc gia giai đoạn 2016- 2020. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. 2020. 255.
7. Nguyễn Thị Hương Giang. Nghiên cứu phát hiện sớm tự kỷ bằng M-CHAT 23, đặc điểm dịch tễ
- lâm sàng và can thiệp sớm phục hồi chức năng cho trẻ nhỏ tự kỷ. Trường Đại học Y Hà Nội. 2012. 131.
HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN HỌC VIÊN – SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 2023 225