Tạp chí KHLN 1/2017 (104 - 116)
©: Viện KHLNVN - VAFS
ISSN: 1859 - 0373 Đăng tải tại: www.vafs.gov.vn
104
DẪN LIỆU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN
LOÀI ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG (THÚ, LƯỠNG CƯ, BÒ SÁT)
TẠI HÀNH LANG KẾT NỐI VƯỜN QUỐC GIA KON KA KINH
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KON CHƯ RĂNG, TỈNH GIA LAI
Nguyễn Ái Tâm
1
, Trần Hữu Vỹ
2
, Nguyễn Thành Luân
3
, Bùi Văn Tuấn
2
,
Hoàng Quốc Huy
2
, Nguyễn Thị Kim Yến
1
, Hà Thăng Long
1
1
Hội động vật học Frankfurt tại Việt Nam;
2
Trung tâm đa dạng sinh học Nước Việt Xanh;
3
Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
Từ khóa: Hành lang đa
dạng sinh học, Kon Ka
Kinh, Kon Chư Răng,
Trạm Lập, Đăk Roong,
động vật có xương sống
TÓM TẮT
Nghiên cứu dẫn liệu đa dạng thành phần loài động vật xương sống bao
gồm Thú, Lưỡng cư sát được triển khai tại lâm phận rừng của Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Đăk Roong Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Trạm Lập thuộc
Đăk Roong n Lang, nằm trong khu vực hành lang kết nối Vườn
quốc gia Kon Ka Kinh và Khu bảo tồn Thiên nhiên Kon Chư Răng, huyện
Kbang, tỉnh Gia Lai. Các phương pháp được sử dụng trong chương trình
khảo sát gồm: phỏng vấn người dân địa phương, khảo sát tuyến được thực
hiện cả ngày lẫn đêm, khảo sát điểm, định danh thành phần loài xử
số liệu. Bên cạnh hoạt động khảo sát thực địa, phỏng vấn người dân địa
phương nhóm khảo sát n điều tra nuôi nhốt, buôn bán động vật hoang
dã nhằm mục tiêu chụp hình các mẫu vật và nhận dạng các loài thú thường
bị săn bắt trái phép. Kết quả khảo sát từ ngày 22/5/2016 đến ngày
4/8/2016, trong tổng số 20 tuyến khảo sát với tổng chiều dài 153,8km,
đoàn khảo sát đã xác định được 82 loài Thú, Lưỡng cư và Bò sát thuộc 25
họ, 7 bộ. Trong đó, lớp Thú (Mammalia) có 14 loài, 8 họ, 3 bộ; lớp Lưỡng
(Amphibian) 38 loài, 7 họ, 2 bộ; lớp sát (Reptilia) 30 loài, 10
họ, 2 bộ. Kết quả nghiên cứu bổ sung thêm danh lục các loài thú, nhất
danh lục Lưỡng cư, Bò sát cho khu vực cung cấp dẫn liệu quan trọng
để xây dựng kế hoạch bảo tồn tại khu vực trọng điểm về đa dạng sinh học
Bắc Tây Nguyên.
Keywords: Kon Ka Kinh
National Park, Kon Chu Rang
Nature Reserve, the
biodiversity corridor, Tram
Lap, Dak Roong, mammal,
amphibian, and reptile.
Preliminary results of species diversy of vertebare (mammal, amphibian,
and reptile) at green connection area between Kon Ka Kinh National
Park and Kon Chu Rang Nature reserve, Gia Lai province
The survey of fauna (mammals, amphibians, and reptiles) was conducted
from May 22
nd
to August 4
th
2016 at the intervening forest area (or the
forest corridor) which located between Kon Ka Kinh National Park
(KKK) and Kon Chu Rang Nature Reserve (KCR) and currently remains
under the management of Dak Roong and Tram Lap State Forest
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1) Tạp chí KHLN 2017
105
Enterprise (SFEs), Kbang District, Gia Lai Province. Survey team
included 5 biological investigators and 4 local guiders. The main
methodologies was used in the survey includes interview, line-transect and
point-transect survey, species identification, and analyzes. 20 line
transects of 153.8km were surveyed during daytime and nighttime and the
preliminary results recorded totally 82 species (mammals, amphibians,
and reptiles) of 25 families, 7 orders. In which there were 14 species of
mammals belonging to 8 families, 3 orders; 30 species of amphibians
belonging to 7 families, 2 orders; and 30 species of reptiles belonging to
10 families and 2 orders. The survey results especially added more new
species in comprising with previous report which is a valuable data in
making long-term conservation plan of the key protection area in the
Northern highland. Beside field work, interviewing the local peoples
living in this area also were conducted due to collect information of
mammals, specimens, loggings, wildlife trades as well as hunting
activities.
I. ĐT VẤN ĐỀ
Lâm phận rừng thuộc quản của Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm
nghiệp (TNHH MTV LN) Đăk Roong và
Công ty TNHH MTV LN Trạm Lập với tổng
diện tích hơn 26.000ha, nằm trên địa phận
Đắk Roong Sơn Lang, cách huyện
Kbang 50km về hướng Tây Bắc thành phố
Pleiku 160km về hướng Đông Bắc. Pa Bắc
giáp với ng ty TNHH MTV LN Kon
Plông, huyện Kon Png ng ty TNHH
MTV LN Kon Rẫy, huyện Kon Rẫy tỉnh Kon
Tum, phía Nam giáp Công ty TNHH MTV LN
Krong Pa, phía Đông giáp KBTTN Kon Chư
Răng và Công ty TNHH MTV LN Nừng,
phía y giáp với VQG Kon Ka Kinh, được
công nhận vườn di sản ASEAN (Jo Breese,
Nguyen Quoc Dung, 2009; Ủy ban nhân dân
huyện Kbang, 2016).
Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông
Nam bị chia cắt bởi hệ thống sông, suối, độ
cao trung bình 1.100m, độ dốc trung bình từ
15 - 20
o
, dạng địa hình chủ yếu là đồi núi trung
bình đan xen các ng cao nguyên. Toàn
vùng 3 kiểu địa hình chính: Kiểu địa hình
núi trung bình có độ cao trên 1.000m, nằm trên
đỉnh sườn của các ng núi trên nhiều tiểu
khu, phân bố gần như toàn bộ diện tích tự
nhiên. Kiểu địa hình núi thấp độ cao từ 700
- 1.000m. Kiểu địa hình thung lũng phân bố
dọc theo sông Ba các nhánh suối, khe. Các
kiểu địa hình trên tuy nằm độ cao lớn, song
mức độ chia cắt của địa hình không phức tạp,
độ chênh cao giữa các đỉnh núi thường không
quá lớn khoảng 100m. Kiểu
địa hình này là nơi
phân bố chủ yếu của thảm thực vật thường
xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp (Ủy ban
nhân dân huyện Kbang, 2016).
Chu ảnh hưởng ca chế độ khí hu y
Nguyên, vùng duyên hi min Trung thuc
vùng khí hu nhiệt đới gió mùa. Một năm
được phân chia thành hai mùa rt mùa mưa
mùa khô, ng m mùa mưa kéo dài t
tháng 6 đến tháng 11, mùa khô t tháng 12 đến
tháng 5 m sau. Nhiệt độ trung bình hàng
năm 22 - 25
o
C, nhiệt độ trung bình tháng thấp
nhất 19
o
C (tháng 1), nhiệt độ thấp tuyệt đối
vào mùa đông thể xuống tới 8
o
C, sương giá
xảy ra nhiều nơi. ợng mưa trung bình
hàng năm 2.000 - 2.500mm. Mùa mưa thường
bắt đầu từ tháng 6 kết thúc vào tháng 11,
mưa tập trung nhất vào tháng 7, 8, 9, 10, trong
đó tháng 8 lượng mưa cao nhất. Đ m
trung bình hàng năm 80%, tháng độ ẩm lớn
Tạp chí KHLN 2017 Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1)
106
nhất 7, 8 và tháng 9, phổ biến trên 92%. Chế
độ gió: Có 2 mùa gió chính, gió mùa Đông
Bc gió mùa y Nam, chế độ gió th hin
khá nét tính phân hoá mùa ca khu vc,
thông qua hai h hoàn lưu chính. Gió mùa
Đông Bắc xuất hiện vào các tháng 11, 12 đến
tháng 5 năm sau, vào mùa gió không khí
thường khô tạo nên mùa khô của vùng. Gió
mùa Tây Nam hoạt động và khng chế thi tiết
t tháng 6 đến tháng 11 với hướng thổi Tây
Nam Nam, mùa gió này cũng chính mùa
mưa của vùng (y ban nhân dân huyện
Kbang, 2016).
Với hệ sinh thái rừng đặc trưng tại khu vực,
gồm các kiểu rừng kín hỗn giao lá rộng, lá kim
mưa ẩm nhiệt đới; rừng kín thường xanh, mưa
ẩm nhiệt đới. Hệ động thực vật tại đây sự
đa dạng phong phú về số lượng loài. Tuy
chưa số liệu thống chính xác về các loài
động thực vật, nhưng thông qua khảo sát,
phỏng vấn người dân báo cáo của ban quản
cho thấy, về thực vật, c họ thực vật phổ
biến ở đây như: họ Thầu dầu (Euphorbiaceae),
họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Long não
(Lauraceae), họ Bứa (Clusiaceae), họ Cà phê
(Anacardiaceae), họ Dâu tằm (Moraceae), họ
Xoan (Meliaceae), họ Trám (Burseraceae), họ
Cam (Rutaceae), họ Đào lộn hột
(Anacardiaceae); họ Kim giao
(Podocarpaceae), họ Dẻ (Fagaceae)..., với
một số loài chủ đạo như: Giổi, Giẻ, Cáng lò,
Nh ni, Bứa, Re, Đ qun, Chua, Kháo,
Chc, Hồng quang, Thông tre,...V động
vt, hin nay trong lâm phần ban quản lý
còn bt gặp mt s loài động vt đc trưng
cho vùng rng Tây Ngun như: Chà vá
chân xám, Vượn đen hung, Kh mt đ,
Cu li ln, Cu li nh, Chn bay, rn H
mang chúa, rn Cp nong, Heo rừng, Mang,
Cheo, Chn, Gà rừng,...( y ban nhân dân
huyện Kbang, 2016).
Nằm trong hành lang kết nối đa dạng sinh học,
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh Khu bảo tồn
Thiên nhiên Kon Chư Răng được xem khu
vực quan trọng về đa dạng sinh học, với hệ
động thực vật đa dạng và phong phú, giá trị
đa dạng sinh học cao. VQG Kon Ka Kinh đã
được nghiên cứu, thống kê: Hệ thực vật
1022 loài thực vật bậc cao mạch thuộc 158
họ, với 22 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam. Hệ
động vật có 556 loài, với 16 loài đặc hữu và 47
loài tên trong sách đỏ Việt Nam. Trong đó:
79 loài thú thuộc 27 họ 10 bộ; 235 loài
chim thuộc 55 họ 17 bộ; 43 loài sát
thuộc 12 họ 2 bộ; 39 loài ch nhái thuộc 6
họ 1 bộ; 204 loài côn trùng thuộc 9 họ
thuộc bộ cánh phấn. Khu bảo tồn thiên nhiên
Kon Chư Răng theo điều tra nghiên cứu
bản, thống được: Hệ thực vật 546 loài
thực vật bậc cao mạch thuộc 122 họ. Hệ
động vật 392 loài động vật thuộc 75 họ, 22
bộ. Trong đó: 62 loài thú, với 23 loài ghi
trong sách đỏ; 169 loài chim, 23 loài ghi
trong sách đỏ và 161 loài bướm.
Nghiên cứu dẫn liệu đa dạng thành phần loài
động vật xương sống bao gồm Thú, Lưỡng
sát tại hành lang kết nối Vườn quốc
gia Kon Ka Kinh Khu bảo tồn Thiên nhiên
Kon Chư Răng làm skhoa học đồng thời
bổ sung sở dữ liệu vthành phần loài cho
khu vực, nhằm mục tiêu xây dựng chiến lược
bảo tồn thiên nhiên tại khu vực trọng điểm v
đa dạng sinh học Bắc Tây Nguyên.
II. VT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHN CỨU
Chúng tôi tiến hành hai đợt khảo sát tại lâm
phận rừng thuộc hành lang kết nối của VQG
Kon Ka Kinh KBTTN Kon Chư Răng. Đợt
1, chúng tôi khảo sát khu vực rừng thôn,
làng Kon Bông 1, Kon Bông 2 của Công ty
TNHH MTV LN Đăk Roong từ ngày 22 tháng
5 đến ngày 30 tháng 5 năm 2016; Đợt 2, chúng
tôi tiến hành khảo sát khu vực rừng thôn,
làng Kon Trang 1, Kon Trang 2, làng Kon Von
thuộc Công ty TNHH MTV LN Trạm Lập và
Đăk Roong từ ngày 27 tháng 7 đến ngày 4
tháng 8 năm 2016. Qua khảo sát nhóm nghiên
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1) Tạp chí KHLN 2017
107
cứu đã thu được 182 mẫu gồm 122 mẫu Lưỡng
cư và 60 mẫu Bò sát.
Các loài Thú, Lưỡng sát được quan
sát, chụp hình thu mẫu dọc theo các tuyến
khảo sát, tuyến được thiết kế theo đường mòn
sẵn đi qua nhiều khu vực sinh cảnh khác
nhau. Một số mẫu của Lưỡng cư, sát được
thu tại các vùng sình lầy, hồ nước đọng, hang
hốc dọc theo các con suối tại khu vực khảo
sát. Phương pháp thu mẫu chủ yếu bằng tay,
các loài sát như rắn thì dùng gậy, các loài
Thú chỉ quan sát chụp hình để phục vụ việc
định danh. Các mẫu Lưỡng cư, sát được
chụp ảnh sau đó y mê, đeo ký hiệu mẫu
được cố định mẫu bằng cồn 90% từ 8 - 20 giờ
tùy kích cỡ mẫu vật. Để đảm bảo mẫu được
bảo quản lâu dài, sau khi cố định mẫu được
chuyển sang ngâm cồn 70%.
Phương pháp khảo sát theo điểm được sử
dụng trong điều tra loài Vượn đen hung
trung bộ. Điểm ngồi nghe thường được lựa
chọn dựa trên địa hình của khu vực, thường
các đỉnh núi cao trong khu vực khảo sát.
Người quan sát ngồi tại 1 điểm cố định trong 1
thời gian cố định ghi nhận tất cả các thể
có thể thấy hoặc nghe được, thời gian tối ưu để
nghe điều tra từ 5:00 - 8:00 sáng. Các
thông tin được ghi chép cẩn thận vào bảng
thông tin: về số lượng các thể được nghe
tiếng hót, khoảng cách nghe hót, gốc lệch, sinh
cảnh, thời gian nghe hót, tọa độ, độ cao...
Định danh loài dựa theo c i liệu của Đặng
Huy Huỳnh (1994); Nguyn Xuân Đặng (2009);
Nguyn n Sáng (2005), (2009) c i liu
khác có liên quan. nh trạng bảo tồn của loài
được cập nhật theo IUCN (2016); ch Đỏ Vit
Nam (2007); Chính ph c CHXHCN Vit
Nam - Ngh định s 32/2006/-CP (2006).
Tác động ảnh hưởng đến các loài động vt được
đánh giá thông qua ghi nhận hoạt động săn bắn,
by bt của người dân, khai thác g, lâm sn
ngoài g và tn suto rng ca ngưi dân.
VQG
Kon Ka Kinh
KBT TN
Kon Chư Răng
Trạm Lập
Đắk Roong
Hình 1. Bản đồ khu vc hành lang kết ni và các tuyến kho sát
đồ
Tạp chí KHLN 2017 Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1)
108
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thành phần loài
Thông qua định loại mẫu vật, quan sát trực
tiếp ngoài tự nhiên thông tin phỏng vấn t
người địa phương, chúng tôi đã ghi nhận khu
vực hành lang kết nối giữa VQG Kon Ka Kinh
KBTTN Kon Chư Răng tổng số 82 loài
gồm 14 loài Thú thuộc 8 họ, 38 loài Lưỡng
thuộc 7 họ và 30 loài Bò sát thuộc 10 họ (Bảng
1). Đây là nghiên cứu ghi nhận được nhiều loài
Lưỡng cư, sát tại khu vừng này. Đáng chú
ý, chúng tôi phát hiện một loài thuộc họ Nhái
bầu (Microhyla sp.). Hiện tại loài này chưa
được định danh bằng phương pháp hình thái
học, chúng tôi đang tiến hành kiểm tra DNA
hình thái để so sánh đối chiếu nhằm xác
định chắc chắn là loài mới hay không.
Bảng 1. Danh lục các loài Thú, Lưỡng cư và Bò sát ghi nhận tại khu vực khảo sát
Tên phổ thông
Tên khoa học
Thông tin
Đắk
Roong
Trạm
lập
LỚP THÚ
MAMMALIA Linnaeus, 1758
I. BỘ LINH TRƯỞNG
PRIMATES Linnaeus, 1758
1. Họ Cu li
Lorisidae Gray, 1821
Culi lớn
Nycticebus bengalensis (Lacépède, 1800)
P
P
Culi nhỏ
Nycticebus pygmaeus (Bonhote, 1907)
P
P
2. Họ Khỉ
Cercopithecidae Gray, 1821
Chà vá chân xám
Pygathrix cinerea (Nadler, 1997)
Q
A
Khỉ mặt đỏ
Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831)
P
A
Khỉ đuôi lợn Bắc
Macaca leonina (Blyth, 1863)
Q
Q
Khỉ vàng
Macaca mulatta (Zimmermann, 1780)
P
A
3. Họ Vượn
Hylobatidae Gray, 1871
Vượn đen má hung trung bộ
Nomascus annamensis ( Thinh, Mootnick, Thanh,
Nadler, Roos, 2010)
N
N
II. BỘ MÓNG GUỐC NGÓN
CHẴN
ARTIODACTYLA Owen, 1848
1. Họ Hươu nai
Cervidae Gololdfuss, 1820
Mang lớn (hoẵng)
Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780)
P
P
2. Họ Lợn rừng
Suidae Gray, 1821
Lợn rừng
Sus scrofa (Linnaeus, 1758)
Q
Q
BỘ GẶM NHM
RODENTIA Bowdich, 1821
1. Họ sóc
Sciuridae Fischer de Waldheim, 1817
Sóc đen lớn
Ratufa bicolor (Sparrman, 1778)
Q
A
Sóc chuột lửa
Tamiops rodolphii (Milne-Edwards, 1867)
A
Q
Sóc bụng đỏ
Callosciurus finlaysonii (Horsfield, 1823)
Q
Q
2. Họ Dúi
Spalacidae Gray, 1821
Dúi mốc
Rhizomys pruinosus Blyth, 1851
Q
3. Họ Chuột
Muridae Illiger, 1811
Chuột rừng
Rattus andamanensis (Blyth, 1860)
A
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1) Tạp chí KHLN 2017
109
Tên phổ thông
Tên khoa học
Thông tin
Đắk
Roong
Trạm
lập
LỚP LƯỠNG CƯ
AMPHIBIA Linnaeus, 1758
I. BỘ KHÔNG ĐUÔI
ANURA Fischer von Waldheim, 1813
1. Họ cóc
Bufonidae Gray, 1825
Cóc rừng
Ingerophrynus galeatus Günther, 1864
M
2. Họ Cóc bùn
Megophryidae Bonaparte, 1850
Cóc mắt trung gian
Brachytarsophrys cf. intermedia (Smith, 1921)
M
Cóc mắt bên
Megophrys major (Boulenger, 1908)
M
Cóc mày mắt đỏ
Leptobrachium pullum (Smith, 1921)
M
M
Cóc mày lửa
Leptolalax ardens Rowley, Tran, Le, Dau, Peloso,
Nguyen, Hoang, Nguyen, and Ziegler, 2016
M
M
Cóc mày tương đồng
Lepotplalax isos Rowley, Stuart, Neang, Hoang,
Dau, Nguyen, and Emmett, 2015
M
Cóc mày sần
Leptolalax tuberosus (Inger, Orlov & Darevsky,
1999)
M
Cóc núi gê ti
Ophryophryne gerti Ohler, 2003
M
Cóc núi han si
Ophryophryne hansi Ohler, 2003
M
M
3. Họ Nhái bầu
Microhylidae Gunther, 1858
Ếch ương Đông dương
Kaloula indochinensis Chan, Blackburn, Murphy,
Stuart, Emmett, Ho, and Brown, 2013
M
M
Nhái bầu bút lơ
Microhyla butleri Boulenger, 1900
M
M
Nhái bầu vân
Microhyla mukhlesuri Hasan, Islam, Kuramoto,
Kurabayashi, and Sumida, 2014
M
M
Nhái bầu hây môn
Microhyla heymonsi Vogt, 1911
M
M
Nhái bầu bụng hoa
Microhyla pulverata Bain and Nguyen, 2004
M
M
Nhái bầu
Microhyla sp.
M
Nhái bầu hoa
Microhyla pulchra (Hallowell, 1861)
M
Nhái bầu trơn
Micryletta inornata (Boulenger, 1890)
M
M
4. Họ Ếch nhái thực
Dicroglossidae Anderson, 1871
Ngóe, nhái
Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829)
M
M
Ếch nhẽo Bana
Limnonectes nguyenorum McLeod, Kurlbaum,
and Hoang, 2015
M
M
Ếch poi lan
Limnonectes poilani (Bourret, 1942)
M
M
Ếch gai sần
Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937)
M
Cóc nước nhẵn
Occidozyga martensii (Peters, 1867)
M
M
5. Họ Ếch nhái
Ranidae Hoffman, 1932
Ếch at-ti-gua
Hylarana attigua (Inger, Orlov and Darevsky, 1999)
M
M
Chẫu đài loan
Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909)
M
Tạp chí KHLN 2017 Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1)
110
Tên phổ thông
Tên khoa học
Thông tin
Đắk
Roong
Trạm
lập
Ếch xanh bana
Odorrana banaorum (Bain, Lathrop, Murphy,
Orlov & Cuc, 2003)
M
M
Chẫu Jhon
Rana johnsi Smith 1923
M
M
6. Họ Ếch cây
Rhacophoridae (Hoffman, 1932)
Nhái cây bà nà
Kurixalus banaensis (Bourret 1937)
M
M
Ếch cây trung bộ
Rhacophorus annamensis Smith, 1924
M
Ếch cây kio
Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2005
M
Nhái cây mí
Feihyla palpebralis (Smith, 1924)
M
Nhái cây sọc
Feihyla vittata (Boulenger, 1887)
M
Nhái cây đốm ẩn
Philautus abditus Inger, Orlov & Darevsky, 1999
M
Ếch cây bụng đốm
Kurixalus baliogaster
(Inger, Orlov & Darevsky, 1999)
M
Nhái cây sừng
Gracixalus supercornutus
(Orlov, Ho & Nguyen, 2004)
M
Chẫu chàng mép trắng
Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829)
M
M
Ếch cây màng chân đ
Rhacophorus rhodopus Liu & Hu, 1960
M
M
Nhái cây Trường Sơn
Theloderma truongsonense Orlov & Ho, 2005
M
BỘ KHÔNG CHÂN
GYMNOPHIONA Muller, 1832
1. Họ Ếch giun
Ichthyophiidae Taylor, 1968
Ếch giun Nguyễn
Ichthyophis nguyenorum Nishikawa, Matsui, and
Orlov, 2012
M
M
LỚP BÒ SÁT
REPTILIA Laurenti, 1768
I. BỘ CÓ VẢY
SQUAMATA Oppel, 1811
1. Họ Nhông
Agamidae Gray, 1827
Ô rô vảy
Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829)
M
Nhông na-ta-li-a
Acanthosaura nataliae Orlov, Truong & Sang,
2006
M
M
Nhông Em-ma
Calotes ema Gray 1853
M
M
Nhông bách
Calotes bachae Hartmann, Geissler, Poyarkov,
Ihlow, Galoyan, Rӧdder & Bӧhme, 2013
M
Nhông xanh
Calotes versicolor Daudin, 1802
M
2. Họ Tắc kè
Gekkonidae Gray, 1825
Thạch sùng đuôi dẹp
Gehyra mutilata (Wiegmann, 1834)
M
Thạch sùng đuôi sần
Hemidactylus frenatus Schlegel in Duméril &
Bibron, 1836
M
M
Thạch sùng ngón tây nguyên
Cyrtodactylus taynguyenensis Nguyen, Le, Tran,
Orlov, Lathrop, Macculloch, Le, Jin, Nguyen,
Nguyen, Hoang, Che, Murphy & Zhang, 2013
M
M
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1) Tạp chí KHLN 2017
111
Tên phổ thông
Tên khoa học
Thông tin
Đắk
Roong
Trạm
lập
3. Họ thằn lằn thực
Lacertidae Gray, 1825
Liu điu chỉ
Takydromus sexlineatus Daudin, 1802
M
4. Họ Thằn lằn bóng
Scincidae Opell, 1811
Thằn lằn bóng hoa
Eutropis multifasciata Kuhl, 1820
M
Thằn lằn phê nô buôn lưới
Sphenomorphus buenloicus Darevsky & Nguyen
Van Sang, 1983
M
M
Thằn lằn phên nô ấn
Sphenomorphus indicus Gray, 1853
M
Thằn lằn đuôi đỏ
Scincella melanosticta (Boulenger, 1887)
M
Thằn lằn chân ngắn
Lygosoma sp.
M
5. Họ Rắn mống
Xenopeltidae Bonaparte, 1845
Rắn mống
Xenopeltis unicolor Reinwardt in Boie, 1827
M
6. Họ Rắn nước
Colubridae Opell, 1811
Rắn sọc dưa
Coelognathus radiatus (Boie, 1827)
M
Rắn hổ mây hamton
Pareas hamptoni (Boulenger, 1905)
M
M
Rắn hổ đất nâu
Psammodynastes pulverulentus (Boie, 1827)
M
Rắn đai má
Liopeltis frenatus (Günther, 1858)
M
Rắn sãi boulenge
Hebius boulenger (Gressitt, 1937)
M
Rắn roi thường
Ahaetulla prasina (Boie, 1827)
M
Rắn hổ xiên mắt to
Pseudoxenodon macrops (Blyth, 1854)
M
Rắn khuyết
Lycodon fasciatus (Anderson, 1879)
M
Rắn rào quảng tây
Boiga guangxiensis Wen, 1998
M
Rắn nhiều đai
Cyclophiops multicinctus (Roux, 1907)
M
7. Họ Rắn hổ
Elapidae F. Boie, 1827
Rắn cạp nong
Bungarus fasciatus (Schneider, 1801)
M
Rắn cạp nia nam
Bungarus candidus (Linnaeus, 1758)
M
8. Họ Rắn lục
Viperidae Opell, 1811
Rắn lục vô gen
Trimeresurus vogeli David, Vidal & Pauwels, 2001
M
M
II. BỘ RÙA
TESTUDINATA (Klein, 1760)
1. Họ rùa núi
Testudinidae Batsch, 1788
Rùa núi viền
Manouria impressa (Günther, 1882)
M
2. Họ rùa đầm
Geoemydiae W. Theob, 1868
Rùa bốn mắt
Sacalia quadriocellata Siebenrock, 1903
M
Ghi chú: Thông tin: P = Ghi nhận qua phỏng vấn, Q = Quan sát, A = Ảnh, N = Nghe hót, M = Mẫu vật.
Tạp chí KHLN 2017 Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1)
112
3.2. Các loài bị đe dọa
Trong tổng số 82 loài Thú, Lưỡng cư và Bò sát
ghi nhận tại khu vực khảo sát 19 loài đang
bị đe dọa tuyệt chủng, chiếm 23,17% trong
tổng số các loài ghi nhận được bao gồm: 10
loài ghi trong sách đỏ Việt Nam (2007): 01
loài bậc CR, 03 loài bậc EN, 06 loài bậc VU;
14 loài ghi trong Danh lục Đỏ IUCN (2016):
01 loài bậc CR, 01 loài bậc EN, 11 loài bậc
VU, 01 loài bậc NT; 9 loài trong Nghị định số
32/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày
30/3/2006: 3 loài thuộc nhóm IB 6 loài
thuộc nhóm IIB (Bảng 2).
Trong các loài thú được phát hiện, nhóm thú
Linh trưởng 7 loài, trong tổng số 26 loài và
phân loài tại Việt Nam, chiếm 26,92% số loài
Linh trưởng của Việt Nam. Trong đó loài Chà
vá chân xám là loài đặc hữu quý hiếm của Việt
Nam, được xếp vào bậc CR - loài cực kỳ nguy
cấp nằm trong Sách Đỏ Việt Nam (2007)
trong Danh lục Đỏ của thế giới (IUCN). Đặc
biệt, loài này còn nằm trong danh sách “25 loài
thú linh trưởng nguy bị tuyệt chủng cao
nhất trên thế giới”. Loài Vượn đen hung
trung bộ (Nomascus annamensis) được các
nhà khoa học phát hiện định danh vào năm
2010. Qua ghi nhận tại 4 điểm nghe trong khu
vực khảo sát: điểm 1 2 tại Công ty TNHH
MTV LN Đắk Rông, điểm 3 4 tại Công ty
TNHH MTV LN Trạm Lập. Nhóm nghiên cứu
phát hiện 4 đàn, trong đó 2 đàn hót đơn
hai đàn hót đôi ghi nhận của nhóm nghiên cứu
giúp thống lại vùng phân bố của loài, đồng
thời đề xuất hướng bảo tồn các loài linh trưởng
nói chung tại khu vực.
Trong 68 loài Lưỡng cư, Bò sát được phát hiện
thì 12 loài nằm trong danh sách các loài bị
đe dọa tuyệt chủng, chiếm 17.65% tổng số loài
Lưỡng cư, sát được ghi nhận, cụ thể: 05
loài ghi trong sách đỏ Việt Nam (2007): 03
loài bậc EN, 02 loài bậc VU; 08 loài ghi trong
Danh lục Đỏ IUCN (2016): 01 loài bậc EN, 07
loài bậc VU; 03 loài trong Nghị định số
32/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày
30/3/2006 thuộc nhóm IIB (Bảng 2).
Bảng 2. Danh sách các loài Thú, Lưỡng cư và Bò sát bị đe dọa
TT
Tên phổ thông
Tên Khoa học
Tình trạng bảo tồn
Tọa độ
(UTM
WGS 84)
SĐVN
(2007)
IUCN
(2016)
NĐ32
2006
1
Culi lớn
Nycticebus bengalensis
(Lacépède, 1800)
VU
VU
IB
(n/a)
2
Culi nhỏ
Nycticebus pygmaeus
(Bonhote, 1907)
VU
VU
IB
(n/a)
3
Chà vá chân
xám
Pygathrix cinerea (Nadler, 1997)
CR
CR
IB
0222755/
1611416
4
Khỉ mặt đỏ
Macaca arctoides (I. Geoffroy
Saint-Hilaire, 1831)
VU
VU
IIB
0221917/
1610228
5
Khỉ đuôi lớn bắc
Macaca leonina (Blyth, 1863)
VU
VU
IIB
0224785/
1610172
6
Khỉ vàng
Macaca mulatta
(Zimmermann, 1780)
IIB
0223385/
1610140
7
Sóc đen lớn
Ratufa bicolor (Sparrman, 1778)
NT
224266/
1610232
8
Cóc rừng
Ingerophrynus galeatus Günther,
1864
VU
0225113/
1609392
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1) Tạp chí KHLN 2017
113
TT
Tên phổ thông
Tên Khoa học
Tình trạng bảo tồn
Tọa độ
(UTM
WGS 84)
SĐVN
(2007)
IUCN
(2016)
NĐ32
2006
9
Cóc mắt trung
gian
Brachytarsophrys cf. intermedia
(Smith, 1921)
VU
0225318/
1608585
10
Cóc mày sần
Leptolalax tuberosus (Inger, Orlov
& Darevsky, 1999)
VU
021688/
1610867
11
Ếch at-ti-gua
Hylarana attigua (Inger, Orlov and
Darevsky, 1999)
VU
224793
1609699
12
Ếch cây trung bộ
Rhacophorus annamensis Smith,
1924
VU
0224904/
1609966
13
Ếch cây kio
Rhacophorus kio Ohler &
Delorme, 2005
EN
VU
0225265/
1607988
14
Ếch cây bụng
đốm
Kurixalus baliogaster (Inger, Orlov
& Darevsky, 1999)
VU
0225306/
1608102
15
Rắn sọc dưa
Coelognathus radiatus
(Boie, 1827)
EN
0226179/
1607500
16
Rắn cạp nong
Bungarus fasciatus
(Schneider, 1801)
EN
IIB
0216366/
1611136
17
Rắn cạp nia nam
Bungarus candidus
(Linnaeus, 1758)
IIB
0225785/1
609312
18
Rùa núi viền
Manouria impressa
(Günther, 1882)
VU
VU
IIB
0235728/
1597586
19
Rùa bốn mắt
Sacalia quadriocellata Siebenrock,
1903
EN
0235699
/1597819
Ghi chú: 32/2006/ND-CP (2006) = Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30/3/2006:
Nhóm IB: Các loài động vật nghiêm cấm khai thác sử dụng mục đích thương mại, Nhóm IIB: Các loài động
vật hạn chế khai thác sử dụng mục đích thương mại; SĐVN (2007) = ch Đỏ Việt Nam (2007) IUCN
(2016) = Danh lục đỏ IUCN (2016): CR = Cực kỳ nguy cấp, EN = Nguy cấp, VU = Sẽ nguy cấp, NT = Sắp Nguy
cấp. (n/a) Địa điểm phỏng vấn tại làng Kon Von, làng Kon Bông.
3.3. Các mi đe da đến hành lang kết nối
VQG Kon Ka Kinh và KBT TN Kon
Chư Răng
Lâm phận rừng thuộc quản của Công ty
TNHH MTV LN Đăk Roong Công ty
TNHH MTV LN Trạm Lập nơi sinh sống
chủ yếu đồng bào dân tộc Ba Na. Với tập quán
sinh sống chủ yếu canh tác nương rẫy, hái
lượm các sản phẩm từ rừng (mật ong, măng le,
lan, nấm...), săn bắn, bẫy bắt động vật. Việc
phát nương rẫy mở rộng đất canh tác hàng
năm khiến rừng đang bị tàn phá, suy giảm đa
dạng sinh học. Điều này đặt ra nhiều thách
thức cho ban quản lý khu vực trong việc tìm
hướng giải quyết. Một số tác động chính tại
khu vực theo ghi nhận của nhóm nghiên cứu.
3.3.1. Săn bắn, bẫy bắt động vật hoang dã
Việc săn bắn, bẫy bắt động vật nguyên nhân
chính làm suy giảm các loài động vật hoang dã
cả về thành phần số lượng loài tại khu vực.
Người dân còn sử dụng các loại súng tự chế,
Tạp chí KHLN 2017 Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1)
114
súng quân dụng trái phép để săn bắn động vật,
đồng thời với tập quán lâu đời sinh sống dựa
vào rừng, các thực phẩm làm thức ăn hàng
ngày đều lấy từ đây. Ngoài ra, hiện nay do giá
trị về mặt kinh tế các loài động vật hoang
cao, đặc biệt các loài thú lớn như: Gấu, Heo
rừng, Voọc, Khỉ,... nên các loài này thường là
đối tượng bị săn bắn thường xuyên. Về mặt
quản lý, kiểm lâm cán bộ của các lâm
trường, cán bộ đã những chương trình
thiết thực liên quan đến truyền thông để bảo vệ
các loài động vật quý hiếm, nhưng hiện trạng
săn bắn động vật vẫn tiếp tục diễn ra nhiều
khu vực ngay cả trong VQG Kon Ka Kinh
KBTTN Kon Chư Răng.
3.3.2. Khai thác gỗ trái phép
Với đặc trưng kiểu rừng kín thường xanh mưa
á ẩm nhiệt đới, gồm nhiều loài cây gỗ quý
như: Hương, Mu, Giổi, Thông tre,.... hoạt
động khai thác gỗ diễn ra mạnh phức tạp,
các đối tượng khai thác đến từ nhiều vùng
khác nhau, người địa phương liên kết với các
đối tượng từ các khu vực bên ngoài để khai
thác gỗ trái phép.
Mặc lực lượng n bcủa c lâm tờng
kết hợp với kiểm lâm của VQG Kon Ka
Kinh KBTTN Kon C Răng và y ban
xã đã tiến hành các đợt truy quét, ngăn chặn
nhiu trường hợp phá rừng, cht h cây g
nhưng nh trạng khai thác gỗ trái pp vẫn
din ra. Nếu không giải pháp kịp thời cho
khu vực t trong thời gian tới nhiu loài g
quý s b khai thác triệt để và s ng ch
n lại một s khu vực trọng yếu, đa hình
phc tạp của KBTTN Kon C Răng và
VQG Kon Ka Kinh.
3.3.3. Lấn chiếm đất rừng làm đất canh tác
Phần lớn người dân địa phương sinh sống tại
khu vực người Ba na, các bản làng đây
sinh sống chủ yếu dựa vào nguồn thu nhập
chính từ trồng a, làm rẫy, trồng các loại cây
lương thực một phần trồng y công
nghiệp. Các hoạt động phá rừng không chỉ
diễn ra những khu vực gần bản làng sinh
sống, bìa rừng còn diễn ra các khu vực
sâu trong rừng nguyên sinh. Nguyên nhân
chính làm suy thoái môi trường sống tự nhiên,
mất nơi nguồn thức ăn chính của các loài
động vật hoang dã.
3.3.4. Chăn thả gia súc
Ngoài hoạt động chính trồng lúa, làm rẫy
người dân ở đây còn nuôi thêm các loài gia súc
như: trâu, bò, để lấy sức kéo, tăng thêm thu
nhập. Do không quy hoạch cho việc chăn
thả gia súc nên các hộ dân đây thường tập
trung lại thành nhóm gồm nhiều hộ gia đình,
mỗi gia đình có từ 1 - 10 con gia súc, thả tự do
trong khu vực của Công ty TNHH MTV LN
Đăk Roong Công ty TNHH MTV LN Trạm
Lập. Việc chăn thả các loài gia súc làm ảnh
hưởng đến đa dạng sinh học của khu vực, làm
tăng khả năng y nhiễm c dịch bệnh, lấn
chiếm sinh cảnh của các loài động vật hoang
dã, làm kìm hãm và giảm khả năng tái sinh của
cây gỗ và thảm thực vật.
3.3.5. Khai thác lâm sản ngoài gỗ
Tại khu vực rừng tự nhiên của Công ty TNHH
MTV LN Đăk Roong Trạm Lập nhiều
lâm sản ngoài gỗ giá trị cao, trong đó một
số loài thường xuyên b khai thác như: Lan
kim tuyến, mật ong, nấm linh chi, măng tre,...
Người dân khai thác phục vụ làm thực phẩm
để bán. Việc khai thác các loại lâm sản
ngoài gỗ trải dài từ VQG Kon Ka Kinh cho
đến KBTTN Kon Chư Răng, không chỉ người
dân sinh sống tại đây còn cả người dân
các khu vực khác đến đây để khai thác, làm
ảnh hưởng đến các loài động vật trong khu
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1) Tạp chí KHLN 2017
115
vực, làm thay đổi sinh cảnh sống, lượng người
vào ra quá nhiều làm ảnh hưởng đến vùng
sống của các loài, Một số loài động vật
thiên hướng di chuyển đến các vùng khác làm
ảnh hưởng đến lối sống sinh hoạt, mức độ sinh
sản và thức ăn của các loài.
3.3.6. Xây dựng đường giao thông
Nằm trong ng giao nhau của nhiều khu vực
giữa tỉnh Gia Lai với các tỉnh khác như: Kon
Tum, Quảng Nam, Quảng Ngãi, đây được
xem như tuyến đường huyết mạch Đông
Trường Sơn, nhiều tuyến đường lớn được m
ra giúp giao thương đi lại thuận tiện. Bên
cạnh phát triển kinh tế thuận lợi tđiều kiện
tự nhiên địa hình tại khu hành lang kết nối
bị chia cắt thành nhiều vùng khác nhau, mức
độ tác động của con người tăng lên, kkiểm
soát hoạt động phá rừng, săn bắn động vật.
Các loài động vật bị tác động mạnh, bị chia
cắt về sinh cảnh sống, giảm ng sống, ảnh
hưởng đến khu vực pn bvà phát triển t
nhiên của các loài.
IV. KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu cho thấy, thành phần các
loài động vật xương sống gồm Thú, Lưỡng
sát tại vùng nh lang kết nối VQG
Kon Ka kinh KBTTN Kon Chư Răng
tính đa dạng cao bao gồm: 14 loài Thú thuộc 8
họ 3 bộ; 30 loài sát thuộc 10 họ, 2 bộ;
38 loài Ếch nhái thuộc 7 họ, 2 bộ. So với VQG
Kon Ka Kinh có: 79 loài Thú thuộc 27 họ
10 bộ; 43 loài Bò sát thuộc 12 họ, 2 bộ; 39 loài
Ếch nhái thuộc 6 họ, 1 bộ. KBT TN Kon Chư
Răng có: 62 loài Thú thuộc 25 họ và 8 bộ. Qua
đó cho thấy sự tương đồng về đa dạng về
thành phần loài của toàn khu vực, đồng thời
cho thấy sự tương đồng về điệu kiện tự
nhiên khả năng giao thoa qua lại các loài
giữa các khu vực là rất lớn.
Trong tổng số 82 loài Thú, Lưỡng cư và Bò sát
ghi nhận tại khu vực khảo sát 19 loài đang
bị đe dọa tuyệt chủng, chiếm 23,17% trong
tổng số các loài ghi nhận được bao gồm: 10
loài ghi trong sách đỏ Việt Nam, 14 loài ghi
trong Danh lục Đỏ IUCN, 9 loài trong Nghị
định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban
hành ngày 30/3/2006.
Các mối đe dọa đến sự suy giảm đa dạng sinh
học tại khu vực hành lang kết nối rất lớn,
các tác động thường xuyên của người dân địa
phương như: săn bắn, bẫy bắt động vật hoang
dã, khai thác gỗ lâm sản ngoài gỗ trái phép,
phá rừng làm nương rẫy, chăn thả gia súc, y
dựng giao thông.
LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban gm
đốc ng ty TNHH MTV LN Đăk Roong
Trạm Lập đã tạo điều kiện gp đchúng tôi
thực hiện nghiên cứu này. Chúng tôi ng xin
chân thành cảm ơn sự hỗ trợ kinh p của Hội
động vật học Frankfurt. Cảm ơn ngưi n
địa pơng tại các làng Kon Bông, Kon
Trang, Kon Von, Thôn Nam đã tạo điều kiện,
cung cấp thông tin dẫn đường cho đoàn
nghiên cứu trong thời gian khảo sát thực địa
tại đây.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. B Khoa hc ng nghệ, Viện Khoa hc ng nghệ Việt Nam, 2007. Sách Đỏ Việt Nam - phần 1 -
Động vật hc. NXB. Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Ni.
2. Đặng Huy Hunh, 1994. Danh lc các loài thú Việt Nam. NXB. Khoa học kỹ thuật, Ni.
Tạp chí KHLN 2017 Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1)
116
3. Chính ph nước CHXHCN Việt Nam, 2006. Ngh định s 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 vquản lý thực
vật rng, động vt rng nguy cp quý hiếm.
4. IUCN, 2016. The IUCN Red List of Threatened Species. Version 2016.2. < www.iucnredlist.org >.
Downloaded on... November 2016.
5. Jo Breese, Nguyen Quoc Dung, 2009. The connection and sustainable management of Kon Ka Kinh National
Park and Kon Chu Rang Nature Reserve, UNDP VIETNAM.
6. Xuân Cảnh, 2012. Điều tra đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, xây dựng danh lục tiêu bản động vật,
thực vật rừng, thủy sinh vật ở Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai. Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật,
Hà Nội.
7. Nguyễn Xuân Đặng, Lê Xuân Cảnh, 2009. Phân loại lớp thú (Mammalia) và đặc điểm khu hệ thú hoang dã Việt
Nam. Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
8. Nguyễn Văn Sáng, 2005. Danh lc ếch nhái sát Việt Nam. NXB. Nông nghiệp, Ni.
9. Nguyen Van Sang, 2009. Herpetofauna of Vietnam. Edition Chimaira, Frankfurt am Main. 768pp.
10. Ủy ban nhân dân huyện Kbang, 2016. Phương án quản lý rừng bền vững, Công ty TNHH MTV LN Đăk Roong,
huyện Kbang, tỉnh Gia Lai thời gian dự kiến từ m 2016 đến năm 2050, Ủy ban nhân dân huyện Kbang, tỉnh
Gia Lai.
Người thẩm định: PGS.TS. Vũ Tiến Thịnh

Preview text:

Tạp chí KHLN 1/2017 (104 - 116) ©: Viện KHLNVN - VAFS ISSN: 1859 - 0373
Đăng tải tại: www.vafs.gov.vn
DẪN LIỆU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN
LOÀI ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG (THÚ, LƯỠNG CƯ, BÒ SÁT)
TẠI HÀNH LANG KẾT NỐI VƯỜN QUỐC GIA KON KA KINH
VÀ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KON CHƯ RĂNG, TỈNH GIA LAI
Nguyễn Ái Tâm1, Trần Hữu Vỹ2, Nguyễn Thành Luân3, Bùi Văn Tuấn2,
Hoàng Quốc Huy2, Nguyễn Thị Kim Yến1, Hà Thăng Long1
1Hội động vật học Frankfurt tại Việt Nam;
2Trung tâm đa dạng sinh học Nước Việt Xanh;
3Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng TÓM TẮT
Nghiên cứu dẫn liệu đa dạng thành phần loài động vật có xương sống bao
gồm Thú, Lưỡng cư và Bò sát được triển khai tại lâm phận rừng của Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Đăk Roong và Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Trạm Lập thuộc xã
Đăk Roong và xã Sơn Lang, nằm trong khu vực hành lang kết nối Vườn
quốc gia Kon Ka Kinh và Khu bảo tồn Thiên nhiên Kon Chư Răng, huyện
Kbang, tỉnh Gia Lai. Các phương pháp được sử dụng trong chương trình Từ khóa:
khảo sát gồm: phỏng vấn người dân địa phương, khảo sát tuyến được thực Hành lang đa dạng sinh học, Kon Ka
hiện cả ngày lẫn đêm, khảo sát điểm, định danh thành phần loài và xử lý Kinh, Kon Chư Răng,
số liệu. Bên cạnh hoạt động khảo sát thực địa, phỏng vấn người dân địa Trạm Lập, Đăk Roong,
phương nhóm khảo sát còn điều tra nuôi nhốt, buôn bán động vật hoang
động vật có xương sống
dã nhằm mục tiêu chụp hình các mẫu vật và nhận dạng các loài thú thường
bị săn bắt trái phép. Kết quả khảo sát từ ngày 22/5/2016 đến ngày
4/8/2016, trong tổng số 20 tuyến khảo sát với tổng chiều dài 153,8km,
đoàn khảo sát đã xác định được 82 loài Thú, Lưỡng cư và Bò sát thuộc 25
họ, 7 bộ. Trong đó, lớp Thú (Mammalia) có 14 loài, 8 họ, 3 bộ; lớp Lưỡng
cư (Amphibian) có 38 loài, 7 họ, 2 bộ; lớp Bò sát (Reptilia) có 30 loài, 10
họ, 2 bộ. Kết quả nghiên cứu bổ sung thêm danh lục các loài thú, nhất là
danh lục Lưỡng cư, Bò sát cho khu vực và cung cấp dẫn liệu quan trọng
để xây dựng kế hoạch bảo tồn tại khu vực trọng điểm về đa dạng sinh học Bắc Tây Nguyên.
Preliminary results of species diversy of vertebare (mammal, amphibian,
Keywords: Kon Ka Kinh
and reptile) at green connection area between Kon Ka Kinh National National Park, Kon Chu Rang
Park and Kon Chu Rang Nature reserve, Gia Lai province Nature Reserve, the biodiversity corridor, Tram
The survey of fauna (mammals, amphibians, and reptiles) was conducted Lap, Dak Roong, mammal,
from May 22nd to August 4th 2016 at the intervening forest area (or the
amphibian, and reptile.
forest corridor) which located between Kon Ka Kinh National Park
(KKK) and Kon Chu Rang Nature Reserve (KCR) and currently remains
under the management of Dak Roong and Tram Lap State Forest 104
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1) Tạp chí KHLN 2017
Enterprise (SFEs), Kbang District, Gia Lai Province. Survey team
included 5 biological investigators and 4 local guiders. The main
methodologies was used in the survey includes interview, line-transect and
point-transect survey, species identification, and analyzes. 20 line
transects of 153.8km were surveyed during daytime and nighttime and the
preliminary results recorded totally 82 species (mammals, amphibians,
and reptiles) of 25 families, 7 orders. In which there were 14 species of
mammals belonging to 8 families, 3 orders; 30 species of amphibians
belonging to 7 families, 2 orders; and 30 species of reptiles belonging to
10 families and 2 orders. The survey results especially added more new
species in comprising with previous report which is a valuable data in
making long-term conservation plan of the key protection area in the
Northern highland. Beside field work, interviewing the local peoples
living in this area also were conducted due to collect information of
mammals, specimens, loggings, wildlife trades as well as hunting activities. I. ĐẶT VẤN ĐỀ
khu, phân bố gần như toàn bộ diện tích tự
Lâm phận rừng thuộc quản lý của
nhiên. Kiểu địa hình núi thấp có độ cao từ 700 Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm - 1.000m. Kiểu địa hình thung lũng phân bố
nghiệp (TNHH MTV LN) Đăk Roong
dọc theo sông Ba và các nhánh suối, khe. Các và
kiểu địa hình trên tuy nằm ở độ cao lớn, song
Công ty TNHH MTV LN Trạm Lập với tổng
diện tích hơn 26.000ha, nằm trên địa phận xã mức độ chia cắt của địa hình không phức tạp,
Đắk Roong và xã Sơn Lang, cách huyện độ chênh cao giữa các đỉnh núi thường không
Kbang 50km về hướng Tây Bắc và thành phố quá lớn khoảng 100m. Kiểu địa hình này là nơi
phân bố chủ yếu của thảm thực vật thường
Pleiku 160km về hướng Đông Bắc. Phía Bắc giáp với Công ty
xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp TNHH MTV LN Kon (Ủy ban
Plông, huyện Kon Plông và Công ty nhân dân huyện Kbang, 2016 TNHH ).
MTV LN Kon Rẫy, huyện Kon Rẫy tỉnh Kon
Chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu Tây
Tum, phía Nam giáp Công ty TNHH MTV LN
Nguyên, vùng duyên hải miền Trung và thuộc
Krong Pa, phía Đông giáp KBTTN Kon Chư
vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Một năm
Răng và Công ty TNHH MTV LN Hà Nừng, được phân chia thành hai mùa rõ rệt mùa mưa
phía Tây giáp với VQG Kon Ka Kinh, được và mùa khô, hàng năm mùa mưa kéo dài từ
công nhận là vườn di sản ASEAN (Jo Breese, tháng 6 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến
Nguyen Quoc Dung, 2009; Ủy ban nhân dân tháng 5 năm sau. Nhiệt độ trung bình hàng huyện Kbang, 2016).
năm 22 - 25oC, nhiệt độ trung bình tháng thấp
Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông nhất 19oC (tháng 1), nhiệt độ thấp tuyệt đối
Nam và bị chia cắt bởi hệ thống sông, suối, độ vào mùa đông có thể xuống tới 8oC, sương giá cao trung bình 1.100m, độ
xảy ra ở nhiều nơi. Lượng mưa trung bình dốc trung bình từ hàng năm 2.000
15 - 20o, dạng địa hình chủ yếu là đồi núi trung
- 2.500mm. Mùa mưa thường
bình và đan xen các vùng cao nguyên.
bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11, Toàn
vùng có 3 kiểu địa hình chính: Kiểu địa hình mưa tập trung nhất vào tháng 7, 8, 9, 10, trong
núi trung bình có độ cao trên 1.000m, nằm trên đó tháng 8 có lượng mưa cao nhất. Độ ẩm
đỉnh và sườn của các dông núi trên nhiều tiểu trung bình hàng năm 80%, tháng có độ ẩm lớn 105 Tạp chí KHLN 2017
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1)
nhất 7, 8 và tháng 9, phổ biến trên 92%. Chế vực quan trọng về đa dạng sinh học, với hệ
độ gió: Có 2 mùa gió chính, gió mùa Đông động thực vật đa dạng và phong phú, có giá trị
Bắc và gió mùa Tây Nam, chế độ gió thể hiện
đa dạng sinh học cao. VQG Kon Ka Kinh đã
khá rõ nét tính phân hoá mùa của khu vực,
được nghiên cứu, thống kê: Hệ thực vật có
thông qua hai hệ hoàn lưu chính. Gió mùa
1022 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 158
Đông Bắc xuất hiện vào các tháng 11, 12 đến họ, với 22 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam. Hệ
tháng 5 năm sau, vào mùa gió không khí động vật có 556 loài, với 16 loài đặc hữu và 47
thường khô tạo nên mùa khô của vùng. Gió loài có tên trong sách đỏ Việt Nam. Trong đó:
mùa Tây Nam hoạt động và khống chế thời tiết
79 loài thú thuộc 27 họ và 10 bộ; 235 loài
từ tháng 6 đến tháng 11 với hướng thổi Tây
chim thuộc 55 họ và 17 bộ; 43 loài Bò sát
Nam và Nam, mùa gió này cũng chính là mùa thuộc 12 họ và 2 bộ; 39 loài Ếch nhái thuộc 6
mưa của vùng (Ủy ban nhân dân huyện họ và 1 bộ; 204 loài côn trùng thuộc 9 họ Kbang, 2016).
thuộc bộ cánh phấn. Khu bảo tồn thiên nhiên
Với hệ sinh thái rừng đặc trưng tại khu vực, Kon Chư Răng theo điều tra nghiên cứu cơ
gồm các kiểu rừng kín hỗn giao lá rộng, lá kim bản, thống kê được: Hệ thực vật có 546 loài
mưa ẩm nhiệt đới; rừng kín thường xanh, mưa thực vật bậc cao có mạch thuộc 122 họ. Hệ
ẩm nhiệt đới. Hệ động thực vật tại đây có sự động vật có 392 loài động vật thuộc 75 họ, 22
đa dạng và phong phú về số lượng loài. Tuy bộ. Trong đó: có 62 loài thú, với 23 loài ghi
chưa có số liệu thống kê chính xác về các loài trong sách đỏ; 169 loài chim, có 23 loài ghi
động thực vật, nhưng thông qua khảo sát
trong sách đỏ và 161 loài bướm. ,
phỏng vấn người dân và báo cáo của ban quản Nghiên cứu dẫn liệu đa dạng thành phần loài
lý cho thấy, về thực vật, các họ thực vật phổ động vật có xương sống bao gồm Thú, Lưỡng
biến ở đây như: họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), cư và Bò sát tại hành lang kết nối Vườn quốc
họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Long não gia Kon Ka Kinh và Khu bảo tồn Thiên nhiên
(Lauraceae), họ Bứa (Clusiaceae), họ Cà phê
Kon Chư Răng làm cơ sở khoa học đồng thời
(Anacardiaceae), họ Dâu tằm (Moraceae), họ
bổ sung cơ sở dữ liệu về thành phần loài cho
Xoan (Meliaceae), họ Trám (Burseraceae), họ
khu vực, nhằm mục tiêu xây dựng chiến lược Cam (Rutaceae), họ Đào lộn
hột bảo tồn thiên nhiên tại khu vực trọng điểm về (Anacardiaceae); họ Kim
giao đa dạng sinh học Bắc Tây Nguyên.
(Podocarpaceae), họ Dẻ (Fagaceae)..., với
một số loài chủ đạo như: Giổi, Giẻ, Cáng lò, II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhọ nồi, Bứa, Re, Đỗ quyên, Chua, Kháo,
Chúng tôi tiến hành hai đợt khảo sát tại lâm
Chẹc, Hồng quang, Thông tre,...Về động
vật, hiện nay trong lâm phần ban quản lý phận rừng thuộc hành lang kết nối của VQG
còn bắt gặp một số loài động vật đặc trưng Kon Ka Kinh và KBTTN Kon Chư Răng. Đợt
cho vùng rừng Tây Nguyên như: Chà vá 1, chúng tôi khảo sát khu vực rừng ở thôn,
chân xám, Vượn đen má hung, Khỉ mặt đỏ, làng Kon Bông 1, Kon Bông 2 của Công ty
Cu li lớn, Cu li nhỏ, Chồn bay, rắn Hổ TNHH MTV LN Đăk Roong từ ngày 22 tháng
mang chúa, rắn Cạp nong, Heo rừng, Mang,
5 đến ngày 30 tháng 5 năm 2016; Đợt 2, chúng
Cheo, Chồn, Gà rừng,...( Ủy ban nhân dân tôi tiến hành khảo sát khu vực rừng ở thôn, huyện Kbang, 2016).
làng Kon Trang 1, Kon Trang 2, làng Kon Von
Nằm trong hành lang kết nối đa dạng sinh học, thuộc Công ty TNHH MTV LN Trạm Lập và
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh và Khu bảo tồn Đăk Roong từ ngày 27 tháng 7 đến ngày 4
Thiên nhiên Kon Chư Răng được xem là khu tháng 8 năm 2016. Qua khảo sát nhóm nghiên 106
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1) Tạp chí KHLN 2017
cứu đã thu được 182 mẫu gồm 122 mẫu Lưỡng chọn dựa trên địa hình của khu vực, thường là cư và 60 mẫu Bò sát.
các đỉnh núi cao trong khu vực khảo sát.
Các loài Thú, Lưỡng cư và Bò sát được quan Người quan sát ngồi tại 1 điểm cố định trong 1
sát, chụp hình và thu mẫu dọc theo các tuyến thời gian cố định và ghi nhận tất cả các cá thể
khảo sát, tuyến được thiết kế theo đường mòn có thể thấy hoặc nghe được, thời gian tối ưu để
có sẵn và đi qua nhiều khu vực sinh cảnh khác nghe và điều tra là từ 5:00 - 8:00 sáng. Các
nhau. Một số mẫu của Lưỡng cư, Bò sát được thông tin được ghi chép cẩn thận vào bảng
thu tại các vùng sình lầy, hồ nước đọng, hang thông tin: về số lượng các cá thể được nghe
hốc và dọc theo các con suối tại khu vực khảo tiếng hót, khoảng cách nghe hót, gốc lệch, sinh
sát. Phương pháp thu mẫu chủ yếu bằng tay, cảnh, thời gian nghe hót, tọa độ, độ cao...
các loài Bò sát như rắn thì dùng gậy, các loài Định danh loài dựa theo các tài liệu của Đặng
Thú chỉ quan sát và chụp hình để phục vụ việc Huy Huỳnh (1994); Nguyễn Xuân Đặng (2009);
định danh. Các mẫu Lưỡng cư, Bò sát được Nguyễn Văn Sáng (2005), (2009) và các tài liệu
chụp ảnh sau đó gây mê, đeo ký hiệu mẫu và khác có liên quan. Tình trạng bảo tồn của loài
được cố định mẫu bằng cồn 90% từ 8 - 20 giờ được cập nhật theo IUCN (2016); Sách Đỏ Việt
tùy kích cỡ mẫu vật. Để đảm bảo mẫu được Nam (2007); Chính phủ nước CHXHCN Việt
bảo quản lâu dài, sau khi cố định mẫu được Nam - Nghị định số 32/2006/NĐ-CP (2006).
chuyển sang ngâm cồn 70%.
Tác động ảnh hưởng đến các loài động vật được
đánh giá thông qua ghi nhận hoạt động săn bắn,
Phương pháp khảo sát theo điểm được sử
dụng trong điều tra loài Vượn đen má hung bẫy bắt của người dân, khai thác gỗ, lâm sản
trung bộ. Điểm ngồi nghe thường được lựa ngoài gỗ và tần suất vào rừng của người dân. đồ KBT TN Kon Chư Răng Đắk Roong Trạm Lập VQG Kon Ka Kinh
Hình 1. Bản đồ khu vực hành lang kết nối và các tuyến khảo sát 107 Tạp chí KHLN 2017
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1)
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
thuộc 7 họ và 30 loài Bò sát thuộc 10 họ (Bảng
1). Đây là nghiên cứu ghi nhận được nhiều loài
3.1. Thành phần loài
Lưỡng cư, Bò sát tại khu vừng này. Đáng chú
Thông qua định loại mẫu vật, quan sát trực ý, chúng tôi phát hiện một loài thuộc họ Nhái
tiếp ngoài tự nhiên và thông tin phỏng vấn từ bầu (Microhyla sp.). Hiện tại loài này chưa
người địa phương, chúng tôi đã ghi nhận khu được định danh bằng phương pháp hình thái
vực hành lang kết nối giữa VQG Kon Ka Kinh học, chúng tôi đang tiến hành kiểm tra DNA
và KBTTN Kon Chư Răng có tổng số 82 loài và hình thái để so sánh đối chiếu nhằm xác
gồm 14 loài Thú thuộc 8 họ, 38 loài Lưỡng cư định chắc chắn là loài mới hay không.
Bảng 1. Danh lục các loài Thú, Lưỡng cư và Bò sát ghi nhận tại khu vực khảo sát Thông tin TT Tên phổ thông Tên khoa học Đắk Trạm Roong lập LỚP THÚ
MAMMALIA Linnaeus, 1758 I. BỘ LINH TRƯỞNG
PRIMATES Linnaeus, 1758 1. Họ Cu li Lorisidae Gray, 1821 1 Culi lớn
Nycticebus bengalensis (Lacépède, 1800) P P 2 Culi nhỏ
Nycticebus pygmaeus (Bonhote, 1907) P P 2. Họ Khỉ
Cercopithecidae Gray, 1821 3 Chà vá chân xám
Pygathrix cinerea (Nadler, 1997) Q A 4 Khỉ mặt đỏ
Macaca arctoides (I. Geoffroy Saint-Hilaire, 1831) P A 5 Khỉ đuôi lợn Bắc
Macaca leonina (Blyth, 1863) Q Q 6 Khỉ vàng
Macaca mulatta (Zimmermann, 1780) P A 3. Họ Vượn Hylobatidae Gray, 1871
Nomascus annamensis ( Thinh, Mootnick, Thanh,
7 Vượn đen má hung trung bộ N N Nadler, Roos, 2010)
II. BỘ MÓNG GUỐC NGÓN CHẴN
ARTIODACTYLA Owen, 1848 1. Họ Hươu nai
Cervidae Gololdfuss, 1820 8 Mang lớn (hoẵng)
Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780) P P 2. Họ Lợn rừng Suidae Gray, 1821 9 Lợn rừng
Sus scrofa (Linnaeus, 1758) Q Q BỘ GẶM NHẤM RODENTIA Bowdich, 1821 1. Họ sóc
Sciuridae Fischer de Waldheim, 1817 10 Sóc đen lớn
Ratufa bicolor (Sparrman, 1778) Q A 11 Sóc chuột lửa
Tamiops rodolphii (Milne-Edwards, 1867) A Q 12 Sóc bụng đỏ
Callosciurus finlaysonii (Horsfield, 1823) Q Q 2. Họ Dúi Spalacidae Gray, 1821 13 Dúi mốc
Rhizomys pruinosus Blyth, 1851 Q 3. Họ Chuột Muridae Illiger, 1811 14 Chuột rừng
Rattus andamanensis (Blyth, 1860) A 108
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1) Tạp chí KHLN 2017 Thông tin TT Tên phổ thông Tên khoa học Đắk Trạm Roong lập LỚP LƯỠNG CƯ
AMPHIBIA Linnaeus, 1758 I. BỘ KHÔNG ĐUÔI
ANURA Fischer von Waldheim, 1813 1. Họ cóc Bufonidae Gray, 1825 15 Cóc rừng
Ingerophrynus galeatus Günther, 1864 M 2. Họ Cóc bùn
Megophryidae Bonaparte, 1850 16 Cóc mắt trung gian
Brachytarsophrys cf. intermedia (Smith, 1921) M 17 Cóc mắt bên
Megophrys major (Boulenger, 1908) M 18 Cóc mày mắt đỏ
Leptobrachium pullum (Smith, 1921) M M
Leptolalax ardens Rowley, Tran, Le, Dau, Peloso, 19 Cóc mày lửa M M
Nguyen, Hoang, Nguyen, and Ziegler, 2016
Lepotplalax isos Rowley, Stuart, Neang, Hoang, 20 Cóc mày tương đồng M
Dau, Nguyen, and Emmett, 2015
Leptolalax tuberosus (Inger, Orlov & Darevsky, 21 Cóc mày sần M 1999) 22 Cóc núi gê ti
Ophryophryne gerti Ohler, 2003 M 23 Cóc núi han si
Ophryophryne hansi Ohler, 2003 M M 3. Họ Nhái bầu
Microhylidae Gunther, 1858
Kaloula indochinensis Chan, Blackburn, Murphy,
24 Ếch ương Đông dương M M
Stuart, Emmett, Ho, and Brown, 2013 25 Nhái bầu bút lơ
Microhyla butleri Boulenger, 1900 M M
Microhyla mukhlesuri Hasan, Islam, Kuramoto, 26 Nhái bầu vân M M
Kurabayashi, and Sumida, 2014 27 Nhái bầu hây môn
Microhyla heymonsi Vogt, 1911 M M 28 Nhái bầu bụng hoa
Microhyla pulverata Bain and Nguyen, 2004 M M 29 Nhái bầu Microhyla sp. M 30 Nhái bầu hoa
Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) M 31 Nhái bầu trơn
Micryletta inornata (Boulenger, 1890) M M
4. Họ Ếch nhái thực
Dicroglossidae Anderson, 1871 32 Ngóe, nhái
Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) M M
Limnonectes nguyenorum McLeod, Kurlbaum, 33 Ếch nhẽo Bana M M and Hoang, 2015 34 Ếch poi lan
Limnonectes poilani (Bourret, 1942) M M 35 Ếch gai sần
Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) M 36 Cóc nước nhẵn
Occidozyga martensii (Peters, 1867) M M 5. Họ Ếch nhái Ranidae Hoffman, 1932 37 Ếch at-ti-gua
Hylarana attigua (Inger, Orlov and Darevsky, 1999) M M 38 Chẫu đài loan
Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909) M 109 Tạp chí KHLN 2017
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1) Thông tin TT Tên phổ thông Tên khoa học Đắk Trạm Roong lập
Odorrana banaorum (Bain, Lathrop, Murphy, 39 Ếch xanh bana M M Orlov & Cuc, 2003) 40 Chẫu Jhon
Rana johnsi Smith 1923 M M 6. Họ Ếch cây
Rhacophoridae (Hoffman, 1932) 41 Nhái cây bà nà
Kurixalus banaensis (Bourret 1937) M M 42 Ếch cây trung bộ
Rhacophorus annamensis Smith, 1924 M 43 Ếch cây kio
Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2005 M 44 Nhái cây mí
Feihyla palpebralis (Smith, 1924) M 45 Nhái cây sọc
Feihyla vittata (Boulenger, 1887) M 46 Nhái cây đốm ẩn
Philautus abditus Inger, Orlov & Darevsky, 1999 M Kurixalus baliogaster 47 Ếch cây bụng đốm M
(Inger, Orlov & Darevsky, 1999)
Gracixalus supercornutus 48 Nhái cây sừng M
(Orlov, Ho & Nguyen, 2004) 49 Chẫu chàng mép trắng
Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) M M
50 Ếch cây màng chân đỏ
Rhacophorus rhodopus Liu & Hu, 1960 M M 51 Nhái cây Trường Sơn
Theloderma truongsonense Orlov & Ho, 2005 M BỘ KHÔNG CHÂN
GYMNOPHIONA Muller, 1832 1. Họ Ếch giun
Ichthyophiidae Taylor, 1968
Ichthyophis nguyenorum Nishikawa, Matsui, and 52 Ếch giun Nguyễn M M Orlov, 2012 LỚP BÒ SÁT
REPTILIA Laurenti, 1768 I. BỘ CÓ VẢY SQUAMATA Oppel, 1811 1. Họ Nhông Agamidae Gray, 1827 53 Ô rô vảy
Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) M
Acanthosaura nataliae Orlov, Truong & Sang, 54 Nhông na-ta-li-a M M 2006 55 Nhông Em-ma
Calotes ema Gray 1853 M M
Calotes bachae Hartmann, Geissler, Poyarkov, 56 Nhông bách M
Ihlow, Galoyan, Rӧdder & Bӧhme, 2013 57 Nhông xanh
Calotes versicolor Daudin, 1802 M 2. Họ Tắc kè Gekkonidae Gray, 1825 58 Thạch sùng đuôi dẹp
Gehyra mutilata (Wiegmann, 1834) M
Hemidactylus frenatus Schlegel in Duméril & 59 Thạch sùng đuôi sần M M Bibron, 1836
Cyrtodactylus taynguyenensis Nguyen, Le, Tran,
60 Thạch sùng ngón tây nguyên Orlov, Lathrop, Macculloch, Le, Jin, Nguyen, M M
Nguyen, Hoang, Che, Murphy & Zhang, 2013 110
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1) Tạp chí KHLN 2017 Thông tin TT Tên phổ thông Tên khoa học Đắk Trạm Roong lập
3. Họ thằn lằn thực Lacertidae Gray, 1825 61 Liu điu chỉ
Takydromus sexlineatus Daudin, 1802 M
4. Họ Thằn lằn bóng Scincidae Opell, 1811 62 Thằn lằn bóng hoa
Eutropis multifasciata Kuhl, 1820 M
Sphenomorphus buenloicus Darevsky & Nguyen
63 Thằn lằn phê nô buôn lưới M M Van Sang, 1983
64 Thằn lằn phên nô ấn
Sphenomorphus indicus Gray, 1853 M 65 Thằn lằn đuôi đỏ
Scincella melanosticta (Boulenger, 1887) M 66 Thằn lằn chân ngắn Lygosoma sp. M 5. Họ Rắn mống
Xenopeltidae Bonaparte, 1845 67 Rắn mống
Xenopeltis unicolor Reinwardt in Boie, 1827 M 6. Họ Rắn nước Colubridae Opell, 1811 68 Rắn sọc dưa
Coelognathus radiatus (Boie, 1827) M 69 Rắn hổ mây hamton
Pareas hamptoni (Boulenger, 1905) M M 70 Rắn hổ đất nâu
Psammodynastes pulverulentus (Boie, 1827) M 71 Rắn đai má
Liopeltis frenatus (Günther, 1858) M 72 Rắn sãi boulenge
Hebius boulenger (Gressitt, 1937) M 73 Rắn roi thường
Ahaetulla prasina (Boie, 1827) M 74 Rắn hổ xiên mắt to
Pseudoxenodon macrops (Blyth, 1854) M 75 Rắn khuyết
Lycodon fasciatus (Anderson, 1879) M 76 Rắn rào quảng tây
Boiga guangxiensis Wen, 1998 M 77 Rắn nhiều đai
Cyclophiops multicinctus (Roux, 1907) M 7. Họ Rắn hổ Elapidae F. Boie, 1827 78 Rắn cạp nong
Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) M 79 Rắn cạp nia nam
Bungarus candidus (Linnaeus, 1758) M 8. Họ Rắn lục Viperidae Opell, 1811 80 Rắn lục vô gen
Trimeresurus vogeli David, Vidal & Pauwels, 2001 M M II. BỘ RÙA
TESTUDINATA (Klein, 1760) 1. Họ rùa núi
Testudinidae Batsch, 1788 81 Rùa núi viền
Manouria impressa (Günther, 1882) M 2. Họ rùa đầm
Geoemydiae W. Theob, 1868 82 Rùa bốn mắt
Sacalia quadriocellata Siebenrock, 1903 M
Ghi chú: Thông tin: P = Ghi nhận qua phỏng vấn, Q = Quan sát, A = Ảnh, N = Nghe hót, M = Mẫu vật. 111 Tạp chí KHLN 2017
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1)
3.2. Các loài bị đe dọa
thú linh trưởng có nguy cơ bị tuyệt chủng cao
nhất trên thế giới”. Loài Vượn đen má hung
Trong tổng số 82 loài Thú, Lưỡng cư và Bò sát trung bộ (Nomascus annamensis) được các
ghi nhận tại khu vực khảo sát có 19 loài đang nhà khoa học phát hiện và định danh vào năm
bị đe dọa tuyệt chủng, chiếm 23,17% trong 2010. Qua ghi nhận tại 4 điểm nghe trong khu
tổng số các loài ghi nhận được bao gồm: 10 vực khảo sát: điểm 1 và 2 tại Công ty TNHH
loài ghi trong sách đỏ Việt Nam (2007): 01 MTV LN Đắk Rông, điểm 3 và 4 tại Công ty
loài bậc CR, 03 loài bậc EN, 06 loài bậc VU; TNHH MTV LN Trạm Lập. Nhóm nghiên cứu
14 loài ghi trong Danh lục Đỏ IUCN (2016): phát hiện 4 đàn, trong đó có 2 đàn hót đơn và
01 loài bậc CR, 01 loài bậc EN, 11 loài bậc hai đàn hót đôi ghi nhận của nhóm nghiên cứu
VU, 01 loài bậc NT; 9 loài trong Nghị định số
giúp thống kê lại vùng phân bố của loài, đồng
32/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày thời đề xuất hướng bảo tồn các loài linh trưởng
30/3/2006: 3 loài thuộc nhóm IB và 6 loài nói chung tại khu vực. thuộc nhóm IIB (Bảng 2).
Trong 68 loài Lưỡng cư, Bò sát được phát hiện
Trong các loài thú được phát hiện, nhóm thú thì có 12 loài nằm trong danh sách các loài bị
Linh trưởng có 7 loài, trong tổng số 26 loài và đe dọa tuyệt chủng, chiếm 17.65% tổng số loài
phân loài tại Việt Nam, chiếm 26,92% số loài Lưỡng cư, Bò sát được ghi nhận, cụ thể: 05
Linh trưởng của Việt Nam. Trong đó loài Chà loài ghi trong sách đỏ Việt Nam (2007): 03
vá chân xám là loài đặc hữu quý hiếm của Việt loài bậc EN, 02 loài bậc VU; 08 loài ghi trong
Nam, được xếp vào bậc CR - loài cực kỳ nguy Danh lục Đỏ IUCN (2016): 01 loài bậc EN, 07
cấp nằm trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và loài bậc VU; 03 loài trong Nghị định số
trong Danh lục Đỏ của thế giới (IUCN). Đặc 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày
biệt, loài này còn nằm trong danh sách “25 loài 30/3/2006 thuộc nhóm IIB (Bảng 2).
Bảng 2. Danh sách các loài Thú, Lưỡng cư và Bò sát bị đe dọa
Tình trạng bảo tồn Tọa độ TT Tên phổ thông Tên Khoa học SĐVN IUCN NĐ32 (UTM (2007) (2016) 2006 WGS 84) Nycticebus bengalensis 1 Culi lớn VU VU IB (n/a) (Lacépède, 1800) Nycticebus pygmaeus 2 Culi nhỏ VU VU IB (n/a) (Bonhote, 1907) Chà vá chân 0222755/ 3
Pygathrix cinerea (Nadler, 1997) CR CR IB xám 1611416
Macaca arctoides (I. Geoffroy 0221917/ 4 Khỉ mặt đỏ VU VU IIB Saint-Hilaire, 1831) 1610228 0224785/
5 Khỉ đuôi lớn bắc Macaca leonina (Blyth, 1863) VU VU IIB 1610172 Macaca mulatta 0223385/ 6 Khỉ vàng IIB (Zimmermann, 1780) 1610140 224266/ 7 Sóc đen lớn
Ratufa bicolor (Sparrman, 1778) NT 1610232
Ingerophrynus galeatus Günther, 0225113/ 8 Cóc rừng VU 1864 1609392 112
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1) Tạp chí KHLN 2017
Tình trạng bảo tồn Tọa độ TT Tên phổ thông Tên Khoa học SĐVN IUCN NĐ32 (UTM (2007) (2016) 2006 WGS 84) Cóc mắt trung
Brachytarsophrys cf. intermedia 0225318/ 9 VU gian (Smith, 1921) 1608585 021688/
Leptolalax tuberosus (Inger, Orlov 10 Cóc mày sần VU 1610867 & Darevsky, 1999)
Hylarana attigua (Inger, Orlov and 224793 11 Ếch at-ti-gua VU Darevsky, 1999) 1609699
Rhacophorus annamensis Smith, 0224904/ 12 Ếch cây trung bộ VU 1924 1609966
Rhacophorus kio Ohler & 0225265/ 13 Ếch cây kio EN VU Delorme, 2005 1607988 Ếch cây bụng
Kurixalus baliogaster (Inger, Orlov 0225306/ 14 đốm VU & Darevsky, 1999) 1608102 Coelognathus radiatus 0226179/ 15 Rắn sọc dưa EN (Boie, 1827) 1607500 Bungarus fasciatus 0216366/ 16 Rắn cạp nong EN IIB (Schneider, 1801) 1611136 Bungarus candidus 0225785/1 17 Rắn cạp nia nam IIB (Linnaeus, 1758) 609312 Manouria impressa 0235728/ 18 Rùa núi viền VU VU IIB (Günther, 1882) 1597586
Sacalia quadriocellata Siebenrock, 0235699 19 Rùa bốn mắt EN 1903 /1597819
Ghi chú: NĐ 32/2006/ND-CP (2006) = Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30/3/2006:
Nhóm IB: Các loài động vật nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại, Nhóm IIB: Các loài động
vật hạn chế khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại; SĐVN (2007) = Sách Đỏ Việt Nam (2007) và IUCN
(2016) = Danh lục đỏ IUCN (2016): CR = Cực kỳ nguy cấp, EN = Nguy cấp, VU = Sẽ nguy cấp, NT = Sắp Nguy
cấp. (n/a) Địa điểm phỏng vấn tại làng Kon Von, làng Kon Bông.

3.3. Các mối đe dọa đến hành lang kết nối năm khiến rừng đang bị tàn phá, suy giảm đa
VQG Kon Ka Kinh và KBT TN Kon dạng sinh học. Điều này đặt ra nhiều thách Chư Răng
thức cho ban quản lý khu vực trong việc tìm
hướng giải quyết. Một số tác động chính tại
Lâm phận rừng thuộc quản lý của Công ty khu vực theo ghi nhận của nhóm nghiên cứu. TNHH MTV LN Đăk Roong và Công ty
TNHH MTV LN Trạm Lập là nơi sinh sống
3.3.1. Săn bắn, bẫy bắt động vật hoang dã
chủ yếu đồng bào dân tộc Ba Na. Với tập quán sinh sống
Việc săn bắn, bẫy bắt động vật là nguyên nhân
chủ yếu canh tác nương rẫy, hái
lượm các sản phẩm từ rừng (mật ong, măng le, chính làm suy giảm các loài động vật hoang dã
lan, nấm...), săn bắn, bẫy bắt động vật. Việc cả về thành phần và số lượng loài tại khu vực.
phát nương rẫy và mở rộng đất canh tác hàng
Người dân còn sử dụng các loại súng tự chế, 113 Tạp chí KHLN 2017
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1)
súng quân dụng trái phép để săn bắn động vật, sinh sống chủ yếu dựa vào nguồn thu nhập
đồng thời với tập quán lâu đời sinh sống dựa chính từ trồng lúa, làm rẫy, trồng các loại cây
vào rừng, các thực phẩm làm thức ăn hàng lương thực và một phần trồng cây công
ngày đều lấy từ đây. Ngoài ra, hiện nay do giá nghiệp. Các hoạt động phá rừng không chỉ
trị về mặt kinh tế các loài động vật hoang dã diễn ra ở những khu vực gần bản làng sinh
cao, đặc biệt là các loài thú lớn như: Gấu, Heo sống, bìa rừng mà còn diễn ra ở các khu vực
rừng, Voọc, Khỉ,... nên các loài này thường là sâu trong rừng nguyên sinh. Nguyên nhân
đối tượng bị săn bắn thường xuyên. Về mặt chính làm suy thoái môi trường sống tự nhiên,
quản lý, kiểm lâm và cán bộ của các lâm mất nơi ở và nguồn thức ăn chính của các loài
trường, cán bộ xã đã có những chương trình động vật hoang dã.
thiết thực liên quan đến truyền thông để bảo vệ
các loài động vật quý hiếm, nhưng hiện trạng 3.3.4. Chăn thả gia súc
săn bắn động vật vẫn tiếp tục diễn ra ở nhiều Ngoài hoạt động chính trồng lúa, làm rẫy
khu vực ngay cả trong VQG Kon Ka Kinh và người dân ở đây còn nuôi thêm các loài gia súc KBTTN Kon Chư Răng.
như: trâu, bò, dê để lấy sức kéo, tăng thêm thu
nhập. Do không có quy hoạch cho việc chăn
3.3.2. Khai thác gỗ trái phép
thả gia súc nên các hộ dân ở đây thường tập
Với đặc trưng kiểu rừng kín thường xanh mưa trung lại thành nhóm gồm nhiều hộ gia đình,
á ẩm nhiệt đới, gồm nhiều loài cây gỗ quý mỗi gia đình có từ 1 - 10 con gia súc, thả tự do
như: Hương, Pơ Mu, Giổi, Thông tre,.... hoạt trong khu vực của Công ty TNHH MTV LN
động khai thác gỗ diễn ra mạnh và phức tạp, Đăk Roong và Công ty TNHH MTV LN Trạm
các đối tượng khai thác đến từ nhiều vùng Lập. Việc chăn thả các loài gia súc làm ảnh
khác nhau, người địa phương liên kết với các hưởng đến đa dạng sinh học của khu vực, làm
đối tượng từ các khu vực bên ngoài để khai tăng khả năng lây nhiễm các dịch bệnh, lấn thác gỗ trái phép.
chiếm sinh cảnh của các loài động vật hoang
Mặc dù lực lượng cán bộ của các lâm trường dã, làm kìm hãm và giảm khả năng tái sinh của
kết hợp với kiểm lâm của VQG Kon Ka cây gỗ và thảm thực vật.
Kinh và KBTTN Kon Chư Răng và Ủy ban
3.3.5. Khai thác lâm sản ngoài gỗ
xã đã tiến hành các đợt truy quét, ngăn chặn
nhiều trường hợp phá rừng, chặt hạ cây gỗ Tại khu vực rừng tự nhiên của Công ty TNHH
nhưng tình trạng khai thác gỗ trái phép vẫn MTV LN Đăk Roong và Trạm Lập có nhiều
diễn ra. Nếu không có giải pháp kịp thời cho lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao, trong đó một
khu vực thì trong thời gian tới nhiều loài gỗ số loài thường xuyên bị khai thác như: Lan
quý sẽ bị khai thác triệt để và số lượng chỉ kim tuyến, mật ong, nấm linh chi, măng tre,...
còn lại ở một số khu vực trọng yếu, địa hình Người dân khai thác phục vụ làm thực phẩm
phức tạp của KBTTN Kon Chư Răng và và để bán. Việc khai thác các loại lâm sản VQG Kon Ka Kinh.
ngoài gỗ trải dài từ VQG Kon Ka Kinh cho
đến KBTTN Kon Chư Răng, không chỉ người
3.3.3. Lấn chiếm đất rừng làm đất canh tác
dân sinh sống tại đây mà còn có cả người dân
Phần lớn người dân địa phương sinh sống tại ở các khu vực khác đến đây để khai thác, làm
khu vực là người Ba na, các bản làng ở đây ảnh hưởng đến các loài động vật trong khu 114
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1) Tạp chí KHLN 2017
vực, làm thay đổi sinh cảnh sống, lượng người Răng có: 62 loài Thú thuộc 25 họ và 8 bộ. Qua
vào ra quá nhiều làm ảnh hưởng đến vùng đó cho thấy sự tương đồng về đa dạng về
sống của các loài, Một số loài động vật có thành phần loài của toàn khu vực, đồng thời
thiên hướng di chuyển đến các vùng khác làm cho thấy có sự tương đồng về điệu kiện tự
ảnh hưởng đến lối sống sinh hoạt, mức độ sinh nhiên và khả năng giao thoa qua lại các loài
sản và thức ăn của các loài.
giữa các khu vực là rất lớn.
Trong tổng số 82 loài Thú, Lưỡng cư và Bò sát
3.3.6. Xây dựng đường giao thông
ghi nhận tại khu vực khảo sát có 19 loài đang
Nằm trong vùng giao nhau của nhiều khu vực bị đe dọa tuyệt chủng, chiếm 23,17% trong
giữa tỉnh Gia Lai với các tỉnh khác như: Kon tổng số các loài ghi nhận được bao gồm: 10
Tum, Quảng Nam, Quảng Ngãi, đây được loài ghi trong sách đỏ Việt Nam, 14 loài ghi
xem như tuyến đường huyết mạch Đông trong Danh lục Đỏ IUCN, 9 loài trong Nghị
Trường Sơn, nhiều tuyến đường lớn được mở định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban
ra giúp giao thương đi lại thuận tiện. Bên hành ngày 30/3/2006.
cạnh phát triển kinh tế thuận lợi thì điều kiện
tự nhiên và địa hình tại khu hành lang kết nối Các mối đe dọa đến sự suy giảm đa dạng sinh
bị chia cắt thành nhiều vùng khác nhau, mức học tại khu vực hành lang kết nối là rất lớn,
độ tác động của con người tăng lên, khó kiểm các tác động thường xuyên của người dân địa
soát hoạt động phá rừng, săn bắn động vật. phương như: săn bắn, bẫy bắt động vật hoang
Các loài động vật bị tác động mạnh, bị chia dã, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trái phép,
cắt về sinh cảnh sống, giảm vùng sống, ảnh phá rừng làm nương rẫy, chăn thả gia súc, xây
hưởng đến khu vực phân bố và phát triển tự dựng giao thông. nhiên của các loài. LỜI CẢM ƠN IV. KẾT LUẬN
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban giám
Kết quả nghiên cứu cho thấy, thành phần các đốc Công ty TNHH MTV LN Đăk Roong và
loài động vật có xương sống gồm Thú, Lưỡng Trạm Lập đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi
cư và Bò sát tại vùng hành lang kết nối VQG thực hiện nghiên cứu này. Chúng tôi cũng xin
Kon Ka kinh và KBTTN Kon Chư Răng có chân thành cảm ơn sự hỗ trợ kinh phí của Hội
tính đa dạng cao bao gồm: 14 loài Thú thuộc 8 động vật học Frankfurt. Cảm ơn người dân
họ và 3 bộ; 30 loài Bò sát thuộc 10 họ, 2 bộ; địa phương tại các làng Kon Bông, Kon
38 loài Ếch nhái thuộc 7 họ, 2 bộ. So với VQG Trang, Kon Von, Thôn Nam đã tạo điều kiện,
Kon Ka Kinh có: 79 loài Thú thuộc 27 họ và cung cấp thông tin và dẫn đường cho đoàn
10 bộ; 43 loài Bò sát thuộc 12 họ, 2 bộ; 39 loài nghiên cứu trong thời gian khảo sát thực địa
Ếch nhái thuộc 6 họ, 1 bộ. KBT TN Kon Chư tại đây.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2007. Sách Đỏ Việt Nam - phần 1 -
Động vật học. NXB. Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
2. Đặng Huy Huỳnh, 1994. Danh lục các loài thú Việt Nam. NXB. Khoa học kỹ thuật, Hà Nội. 115 Tạp chí KHLN 2017
Nguyễn Ái Tâm et al., 2017(1)
3. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2006. Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 về quản lý thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp quý hiếm.
4. IUCN, 2016. The IUCN Red List of Threatened Species. Version 2016.2. < www.iucnredlist.org >.
Downloaded on... November 2016.
5. Jo Breese, Nguyen Quoc Dung, 2009. The connection and sustainable management of Kon Ka Kinh National
Park and Kon Chu Rang Nature Reserve, UNDP VIETNAM.
6. Lê Xuân Cảnh, 2012. Điều tra đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, xây dựng danh lục và tiêu bản động vật,
thực vật rừng, thủy sinh vật ở Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai. Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội.
7. Nguyễn Xuân Đặng, Lê Xuân Cảnh, 2009. Phân loại lớp thú (Mammalia) và đặc điểm khu hệ thú hoang dã Việt
Nam. Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
8. Nguyễn Văn Sáng, 2005. Danh lục ếch nhái và bò sát Việt Nam. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội.
9. Nguyen Van Sang, 2009. Herpetofauna of Vietnam. Edition Chimaira, Frankfurt am Main. 768pp.
10. Ủy ban nhân dân huyện Kbang, 2016. Phương án quản lý rừng bền vững, Công ty TNHH MTV LN Đăk Roong,
huyện Kbang, tỉnh Gia Lai thời gian dự kiến từ năm 2016 đến năm 2050, Ủy ban nhân dân huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
Người thẩm định: PGS.TS. Vũ Tiến Thịnh 116