Page 1 of 11
BÀI TẬP LÀM THÊM
Bài 1
Công ty taxi ABC dự kiến đầu 50 xe taxi Kia morning để kinh doanh taxi vào cuối m
2015 với các thông tin sau :
Vòng đời d án : Công ty dự kiến đầu o cuối năm 2015 (năm 0) khai thác trong 3
năm từ năm 2016 đến hết năm 2018 (năm 1 đến 3), thanh lý tài sản trong năm 2019 (năm 4)
Doanh thu: Doanh thu hàng tháng của 1 taxi thu được 35 triệu đng. D kiến doanh thu
này hàng năm tăng 10%. Thuế giá trị gia tăng là 10% doanh thu.
Chi phí đầu tư:
Tổng chi phí mua xe lắp đặt thiết b trên xe 15 t đồng. Chi phí đầu gara
nhà xưởng sa cha hết 5 t đồng. Chi phí này đưc thc hin cuối m 2015. Thi gian
khu hao xe d kiến 6 năm, thời gian khấu hao gara nhà ởng 10 m, khấu hao
theo phương pháp đưng thng.
Huy động vn : Công ty vay ngân hàng 10 t đồng, hợp đồng tín dụng có lãi suất c định
15%/năm và trả gốc trong 3 năm, hai năm đu 3 t đồng 4 t đồng vào m cuối. Nhu
cầu đầu tư, chi phí phân bổ và nhu cầu vốn lưu động phát sinh năm 0 được tài tr bi vn
vay ngân hàng và vn ch s hu.
Nhu cu vốn lưu động:
Công ty có nhu cu tin mt là 1 t đồng vào năm 1 không thay đi trong các năm
hoạt động. Trong các năm hoạt động t 2016 2018, nhu cu d tr vật tư, phụ tùng thay
thế tương đương 5% doanh thu.
Thanh tài sản thu hồi vn lưu động : Thanh tài sản thu hồi vốn lưu động thc
hin cuối năm 2019. Công ty bán thanh phương tiện được 9 t (năm cui không trích
khấu hao), thanh gara nhà xưởng được 3 t đồng. Công ty thu hồi được toàn bộ 100% giá
tr vốn u động ti thời điểm cuối năm 2019. Toàn bộ chi phí hoạt động phát sinh năm
thanh lý tài sản là 500 triệu đồng.
Page 2 of 11
Chi phí:
Chi phí phân bổ hàng năm: Chi phí thuê đất làm bãi đỗ trong 3 năm hết 1,2 t đồng
thanh toán cho bên cho thuê. Chi phí nâng cấp sân bãi 1,5 t đồng (đã thanh toán)
được phân bổ trong 3 năm kể t ngày hoạt đng. Thời điểm thanh toán các chi phí y
cuối năm 2015.
Chi phí hàng m (t 2016 2018) : Chi phí xăng dầu lương lái xe 40%
doanh thu (được khoán cho lái xe). Chi p bảo ng, sa chữa phương tiện hàng m
được ước tính 12 triu/xe năm 2016 gia tăng 20% hàng m. Chi phí quản thuê
b đàm là 10% doanh thu và giữ c định trong thi gian hot đng.
Thuế chi phí vốn bình quân của doanh nghip: Thuế thu nhp doanh nghiệp là
20%, và WACC = 17%.
Phương án ban đầu lập chi phí kinh doanh bng xe Vios hết 300 triệu đã b hy b
nhưng vẫn hạch toán vào chi phí kế toán năm 2016.
Yêu cu:
Câu 1 : Anh/Ch y lập các bảng tính dưới đây:
Xác đnh nhu cu vốn lưu động ca d án
Lch khu hao
Kế hoch tr n gc và lãi ngân hàng
Báo cáo thu nhập d trù
Câu 2: Anh/Ch y lập
Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu (TIPV), NPV, IRR, PI, thời gian hoàn
vốn có chiết khu ca d án.
Theo Anh/Ch, d án có khả thi v mặt tài chính hay không?
Anh/Ch cho biết d án có đủ năng lc tr n ngân hàng không? Tại sao?
Câu 3: T dòng ngân lưu TIPV, Anh/ch y lp báo cáo ngân lưu theo quan đim ch đầu
tư (EPV) với lãi suất chiết khu là 20%.
Bài 2
Công ty Thương mại sn xut Thành d kiến đầu một d án sn xuất sợi
vi các thông tin như sau:
Vòng đời d án: Thi gian sa chữa nhà xưởng hoàn thành việc lắp đặt máy móc trong
năm 2017, tổ chc hot động sn xut trong 3 năm tiếp theo và thanh lý tài sản năm 2021.
Page 3 of 11
Đầu tài sản: Công ty đầu vào máy móc thiết b 3 t đồng năm 2017. Số năm khấu
hao của máy móc thiết b là 6 năm.
Công suất giá bán: Công suất tối đa 50 tấn/năm. Tuy nhiên, công ty d kiến sn
ng sn xuất tiêu thụ ch mức 80% ng suất năm đầu tiên, năm thứ hai là 90%
công suất năm thứ ba đạt 100% công suất. Giá bán dự kiến 18 triệu đồng/tấn trong m
đầu và mức giá năm sau cao hơn năm trước 10%.
Thuế giá trị gia tăng là 10% doanh thu và thanh toán ngay trong năm đầu tiên.
Chi phí phân b:
Tiền thuê nhà xưởng để sn xuất 300 triệu đồng được thanh toán trong năm
2017. Chi phí này sẽ đưc phân b đều trong các năm hoạt động.
Chi phí hot động hàng năm:
Năm đầu tiên
Chi phí nguyên liệu chính: 5 triệu đồng/tn
Chi phí vt liu ph: 0,5 triệu đồng/tn
Chi phí nhân công: 1 triệu đồng/tn
Chi phí nhiên liu: 0,5 triệu đồng/tn
Chi phí sn xut chung: 0,36 triệu đồng/tn.
Chi phí hot đng của các năm sau, mỗi năm tăng thêm 10%
Vay n
D án sẽ phải vay ngân hàng 50% tin mua thiết b vào cuối năm 2017 với lãi sut
12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn tr vào các năm hoạt đng của án phương thức
tr vn gốc đều ng năm tiền lãi s tr theo lãi phát sinh hàng năm. S tiền còn lại tài
tr cho d án là vốn ch s hu.
Khon phi thu, khon phi trả, và tồn quĩ tiền mặt (phát sinh từ năm 2018):
Khon phải thu ước khong 10% doanh thu, khon phi tr ước khoảng 10% chi phí
hot động hàng năm, và tồn quĩ tin mt d kiến là 5% doanh thu.
Thanh lý tài sản và thu hồi vn lưu động:
Thanh tài sản thu hồi 100% vốn lưu động được thc hiện năm 2021 với giá trị
thanh lý tài sản là 1,8 t đồng. Chi phí năm thanh lý là 100 triệu đồng.
Chi phí chìm ca d án 100 triệu đã bị hy b nhưng vẫn hch toán vào chi phí d án
này trong năm 2018.
Thông tin b sung
Thuế sut ca thuế thu nhp doanh nghiệp 20%/năm, chi phí vốn bình quân của
doanh nghiệp là WACC = 17%
Page 4 of 11
Để đơn giản, gi s rng không tồn kho nguyên liệu thành phẩm khấu hao
theo phương pháp đưng thng.
CÂU HỎI TƯƠNG TỰ BÀI 1
Bài 3
Công ty Taxi Airport d kiến đầu 40 xe taxi Toyota Vios để kinh doanh vào cuối m
2015 (năm 0) với các thông tin sau :
Vòng đời d án : Công ty dự kiến đầu vào cuối m 2015 khai thác trong 3 năm t
năm 2016 đến 2018, thanh lý tài sản vào năm 2019.
Doanh thu: Doanh thu hàng tháng của 1 taxi thu được 45 triệu đng. D kiến doanh thu
này hàng năm tăng 15%. Thuế giá tr gia tăng 10% doanh thu phải thanh toán ngay
trong năm.
Huy động vn : Công ty vay ngân hàng 12 t đồng, hợp đồng tín dụng có lãi suất c định
15%/năm trả gc đều trong 3 m. Nhu cầu đầu tư, chi phí phân bổ nhu cu vốn lưu
động … còn thiếu đưc tài tr t ngun vn ch s hu.
Chi phí đầu tư:
Tổng chi phí mua xe lắp đặt thiết b trên xe 21 t đồng. Chi phí đầu gara
nhà xưởng sa cha hết 5 t đồng. Các chi phí này được thc hin cuối m 2015. Thi
gian khu hao xe d kiến 6 năm, thời gian khấu hao gara nhà xưởng 10 năm. Khu
hao theo phương pháp đường thng.
Nhu cu vốn lưu động:
Công ty có nhu cu tin mt 1,2 t đồng o m 2016 và không thay đổi cho đến
khi thu hi. Trong các năm hoạt đng t 2016 2018, nhu cu d tr vật tư, phụ tùng thay
thế tương đương 5% doanh thu.
Thanh i sản thu hồi vốn lưu động: Thanh tài sản thu hồi vốn lưu động thc
hin cuối năm 2019. Công ty bán thanh phương tiện được 12 t đồng, thanh gara nhà
xưởng được 3 t đồng (năm 2019 không trích khấu hao). Công ty thu hồi được toàn bộ
100% giá tr vốn lưu đng ti thời điểm bán tài sản. Toàn bộ chi phí phát sinh năm thanh
tài sản là 500 triệu đng.
Chi phí:
Chi phí phân b hàng năm: Chi phí thuê đất làm bãi đỗ hết 1,2 t đồng cho 3 năm
thanh toán vào thời điểm cuối m 2015. Chi phí nâng cấp sân bãi 1,5 t đồng (đã
thanh toán năm 2015) và được phân bổ trong 3 năm kể t ngày hoạt động.
Page 5 of 11
Chi phí hàng m (t 2016 đến 2018) : Chi phí xăng dầu lương lái xe 35%
doanh thu (được khoán cho lái xe). Chi p bảo ng, sa chữa phương tiện hàng m
được ước tính 15 triệu đồng/xe m 2016 gia tăng 20% hàng m. Chi phí quản và
thuê b đàm là 10% doanh thu.
Chi phí dự án đã hủy b : Phương án ban đầu lập đầu tư 50 xe Marda hết 300 triu
đã bị hy b nhưng vẫn hch toán vào chi phí kế toán năm 2016.
Thuế chi phí vốn bình quân của doanh nghip : Thuế thu nhp doanh nghiệp 20%,
và WACC = 16%.
CÂU HỎI TƯƠNG T BÀI 1
Bài 4
Công ty Giầy Nam Đô dự kiến đầu tư nhà máy sản xut giy xut khu với các thông
s d án được thiết lập như sau:
Vòng đời d án: Công ty dự kiến đầu vào cuối năm 2017 (năm 0) khai thác
trong 3 năm từ năm 2018 đến 2020, thanh lý tài sản vào năm 2021.
Giá bán sản ợng tiêu thụ: Sản lượng hàng tháng trong năm đầu tiên
22000SP/tháng, giá xuất khẩu tính ra tin Việt nam 0,3 triệu đồng/sn phm. T
năm thứ hai sản lượng tăng 10% và giá bán tăng 5% mỗi năm cho đến khi d án dừng
hoạt động.
Do công ty hoạt động xut khẩu nên thuế VAT được hoàn trong 3 năm hoạt động
1,5 tỷ/năm.
Chi phí đầu tư TSCĐ thực hin tại năm 0:
Tổng chi phí đầu nhà xưởng hết 20 t đồng, đầu máy móc thiết b hết 10 t.
Khấu hao nhà xưởng là 10 năm và máy móc 5 năm.
Huy động vn: Công ty vay ngân hàng 21 t đồng, hợp đồng tín dụng lãi sut c
định 15%/năm trả gc đu trong 3 năm kể t khi hoạt động. S vốn còn thiếu
được đầu tư từ ngun vn ch s hu.
Nhu cu vốn lưu động: Công ty có nhu cu tin mặt 4 t đồng vào cuối năm 1
không thay đổi trong các năm hoạt động. Trong các năm hoạt động nhu cầu tài trợ
hàng tồn kho là 10% doanh thu. Công ty thu hồi được toàn bộ 100% giá trị vốn lưu
động ti thời điểm cuối năm 2021.
Page 6 of 11
Thanh tài sản: Thanh tài sản thu hi vốn lưu động thc hin cuối năm 2021
(sau khi d án dừng hoạt động). Công ty bán thanh nhà xưởng được 15 t máy
móc, thiết b cũ được 5 tỷ. Năm thanh lý tài sản phát sinh chi phí quản lý 1 tỷ đồng.
Chi phí:
Chi phí phân bổ hàng năm: Chi phí thuê đất làm nxưởng trong 3 năm hết
6 t đồng, chi phí nâng cấp sân bãi là 6 tỷ đồng. Thời điểm thanh toán cuối năm 0
và được phân bổ đều trong 3 năm hoạt động.
Chi phí hàng năm (từ năm 1 đến năm 3)
Chi phí nguyên vật liu: 30% doanh thu hàng năm.
Chi phí nhân công: 0,1 triệu đồng/SP năm thứ nhất và tăng thêm 10% mỗi năm
Chi phí quản lý: 5% doanh thu
Chi phí chìm của d án: 500 triệu đồng.
Thuế chi phí vốn bình quân của doanh nghip: Thuế thu nhp doanh nghiệp
22%, và WACC = 17%.
CÂU HỎI TƯƠNG TỰ BÀI 1
Bài 5
Công ty taxi VTRAN d kiến đầu 80 xe taxi CITY để kinh doanh vào cuối m 2015 vi
các thông tin sau :
Vòng đời d án : Công ty dự kiến đầu vào cuối m 2015 khai thác trong 3 m t
năm 2016 đến hết năm 2018, thanh lý tài sản trong năm 2019
Doanh thu: Doanh thu hàng tháng của 1 taxi thu được 48 triệu đng. D kiến doanh thu
này hàng năm tăng 10%. Thuế giá trị gia tăng là 10% doanh thu và phải tr ngay hàng năm
Chi phí đầu tư:
Tổng chi phí mua xe và lắp đặt thiết b trên xe 36 tỷ đồng . Chi phí đầu gara
nhà xưởng sa cha hết 7,5 t đồng. Chi phí này được thc hin cuối năm 2015. Thi gian
khu hao xe d kiến 6 năm, thời gian khấu hao gara nhà ởng 10 m, khấu hao
theo phương pháp đưng thng.
Huy động vn : Công ty vay ngân hàng 20 t đồng, hợp đồng tín dụng có lãi suất c định
15%/năm và trả gốc trong 3 năm, hai năm đu 6 t đồng 8 t đồng vào m cuối. Nhu
cầu đầu tư, chi phí phân b nhu cầu vn lưu động phát sinh năm 2015 (năm 0) được
tài tr bi vốn vay ngân hàng và vn ch s hu.
Nhu cu vốn lưu động:
Page 7 of 11
Công ty nhu cầu tin mt 3 t đồng vào năm 2016 không thay đổi trong các
năm hoạt động. Trong các năm hoạt động, nhu cu d tr vật tư, ph tùng thay thế tương
đương 5% doanh thu.
Thanh tài sản thu hồi vn lưu động : Thanh tài sản thu hi vốn lưu động thc
hin cuối m 2019. Công ty bán thanh phương tin được 9 t (năm 2019 không trích
khấu hao), thanh gara nhà xưởng được 3 t đồng. Công ty thu hồi được toàn bộ 100% giá
tr vốn u động ti thời điểm cuối năm 2019. Toàn bộ chi phí hoạt động phát sinh năm
thanh lý tài sản là 500 triệu đồng.
Chi phí:
Chi phí phân b hàng năm: Chi phí thuê đất làm bãi đ trong 3 năm hết 1,2 t
đồng thanh toán cho bên cho thuê. Chi phí nâng cấp sân bãi 1,5 t đồng (đã thanh
toán) được phân bổ trong 3 năm kể t ngày hoạt động. Thời điểm thanh toán các chi p
này là cuối năm 2015.
Chi phí hàng năm (các năm hoạt động) : Chi phí xăng dầu lương lái xe 40%
doanh thu (được khoán cho lái xe). Chi p bảo ng, sa chữa phương tiện hàng m
được ước tính 12 triu/xe năm 2016 gia tăng 20% hàng m. Chi phí quản thuê
b đàm là 10% doanh thu và giữ c định trong thi gian hot đng.
Chi phí dự án đã hủy b : Phương án ban đầu lập đầu tư 50 xe Marda hết 300 triu
đã bị hy b nhưng vẫn hch toán vào chi phí kế toán năm 2016.
Thuế chi phí vốn bình quân của doanh nghip : Thuế thu nhp doanh nghiệp 20%,
và WACC = 17%.
CÂU HỎI TƯƠNG T BÀI 1
Bài 6
Công ty vn tải Hoàng long d kiến đầu 40 xe vn tải khách liên tỉnh để kinh doanh vào
cuối năm 2015 (năm 0) vi các thông tin sau :
Vòng đời d án : Công ty dự kiến đầu vào cuối m 2015 khai thác trong 3 m t
năm 2016 đến 2018, thanh lý tài sản vào năm 2019.
Doanh thu: Doanh thu hàng tháng của 1 thu đưc 90 triệu đồng. D kiến doanh thu này
hàng năm tăng 15%. Thuế giá trị gia tăng là 10% doanh thu và thanh toán ngay trong năm.
Chi phí đầu tư:
Tổng chi phí mua xe lắp đặt thiết b trên xe 32 t đồng. Chi phí đầu gara
nhà xưởng sa cha hết 12 t đồng. Các chi phí y được thc hin cuối năm 2015. Thi
Page 8 of 11
gian khu hao xe d kiến 8 năm, thời gian khấu hao gara nhà xưởng 10 năm. Khu
hao theo phương pháp đường thng.
Huy động vn : Công ty vay ngân hàng 15 t đồng, hợp đồng tín dụng có lãi suất c định
18%/năm trả gc đều trong 3 năm. Nhu cầu vn còn thiếu được tài trợ t ngun vn ch
s hu.
Nhu cu vốn lưu động:
Công ty nhu cu tin mt 4000 tỷ đồng vào m 2016 không thay đổi cho
đến khi thu hi. Trong các m hoạt động t 2016 2018, nhu cu d tr vật tư, phụ tùng
thay thế tương đương 5% doanh thu.
Thanh tài sản thu hồi vn lưu động : Thanh tài sản thu hi vốn lưu động thc
hin cuối năm 2019. Công ty bán thanh phương tiện được 15 t đồng, thanh gara nhà
xưởng được 2 t đồng (năm 2019 không trích khấu hao). Công ty thu hồi được toàn bộ
100% giá trị vốn u đng ti thời điểm cuối năm 2019. Toàn bộ chi phí phát sinh m
thanh lý tài sản là 500 triệu đồng.
Chi phí:
Chi phí phân b hàng năm: Chi phí thuê đất làm bãi đỗ hết 6 t đồng cho 3 năm và
thanh toán vào thời điểm cuối năm 2015. Chi phí nâng cấp sân bãi 1,5 tỷ đồng (đã thanh
toán năm 2015) và đưc phân b trong 3 năm k t ngày hoạt động.
Chi phí hàng m (t 2016 đến 2018) : Chi phí xăng dầu lương lái xe 35%
doanh thu (được khoán cho lái xe). Chi p bảo ng, sa chữa phương tiện hàng m
được ước tính 15 triệu đồng/xe m 2016 gia tăng 20% hàng m. Chi phí quản và
thuê b đàm là 10% doanh thu.
Chi phí dự án đã hủy b : Chi phí lập d án ban đầu để đầu 100 xe Huyndai hết
500 triệu đã bị hy b nhưng vẫn hạch toán vào chi phí kế toán năm 2016.
Thuế chi phí vốn bình quân của doanh nghip : Thuế thu nhp doanh nghiệp 20%,
và WACC = 16%.
CÂU HỎI TƯƠNG T BÀI 1
Bài 7
Thông tin ca mt d án sn xuất yên xe đạp như sau:
Vòng đời d án
Thi gian sa chữa, xây dựng nhà xưởng hoàn thành việc lắp đặt y móc trong năm
2015 (năm 0), t chc hot động sn xuất thời trang trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất
vic gii quyết công n và thanh lý tài sản năm 2019.
Page 9 of 11
Đầu tư tài sản và chi phí phân bổ thanh toán năm 2015
Tiền thuê đất cho việc xây dựng nhà máy trong 3 năm là 1,8 t đồng.
D án phải đầu 1,2 tỷ đồng cho vic sa cha mt bằng theo đúng mục đích s
dng ca d án, chi phíy sẽ được phân bổ đu trong 3 năm hoạt đng.
Công ty đầu vào nhà ởng 5 t đồng. S năm khấu hao của nhà ởng y
móc là 5 năm.
Sn lượng và giá bán
Sản lượng ca d án m hoạt động đầu tiên 100 ngàn sn phm. D kiến, sản lượng
năm sau cao hơn năm tc 15% trong sut tui th ca d án. Giá bình quân ca sn phm
d án m hoạt động đầu tiên 90 ngàn đng/sn phẩm và d kiến mức gm sau cao
hơn năm trước 10%.
Thuế giá trị gia tăng là 10% doanh thu và phải nộp ngay trong năm đầu tiên.
Chi phí trc tiếp
Chi phí trực tiếp (chưa kể khu hao) bao gồm nguyên vật liu chính, vật liu phụ, điện, tin
lương công nhân, bao bì, sửa chữa, ước khong 40 ngàn đồng/sn phm chi phí y
cũng tăng 15%/năm.
Chi phí quản lý và bán hàng
Chi phí quản bán hàng ước khong 500 triệu đồng/năm không thay đổi qua các
năm. Riêng năm thanh lý chỉ tn khong 50% so với năm trước đó.
D án thuê tòa nhà điều hành với mức giá thuê 360 triệu đồng/năm, trả hàng năm (miễn tin
thuê năm đầu tư và năm thanh lý).
Vay n
D án sẽ phải vay ngân hàng 4,5 t vào cuối năm 2015 với lãi sut 20%/năm. Khoản vay
này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức tr vn gốc đều nhau hàng năm
và tiền lãi sẽ tr theo lãi phát sinh hàng năm.
Khon phi thu, khon phi trả, và tồn quĩ tin mt (phát sinh từ năm 2016)
Khon phải thu ước khong 10% doanh thu, khon phi tr ước khoảng 20% chi ptrực
tiếp (chưa bao gm khấu hao), và tồn quĩ tiền mt d kiến là 5% doanh thu.
Thanh lý tài sản và thu hồi vn lưu động :
Thanh tài sản thu hi vốn lưu động được thc hin cui năm 2019 với giá trị thanh
2,5 t đồng, vốn lưu động được thu hi 100%.
Chi phí dự án đã hủy b : Chi phí lp d án ban đầu để đầu yên xe y tốn 200 triệu đã
b hy b nhưng vẫn hch toán vào chi phí d án này trong năm 2016.
Page 10 of 11
Thông tin b sung
Thuế sut thuế thu nhp doanh nghiệp 20%/năm, chi phí vốn bình quân của doanh nghip
WACC là 20%.
Gi s rằng không tồn kho nguyên liệu thành phm khấu hao theo phương pháp
đường thng.
CÂU HỎI TƯƠNG T BÀI 1
Bài 8
Mt d án đầu tư bao bì vi các thông tin như sau:
Vòng đời d án
Thi gian sa chữa, xây dựng nhà xưởng hoàn thành việc lắp đặt y móc trong năm
2015, t chc hot động sn xuấtthời trang trong 3 năm tiếp theo và s hoàn tất vic gii
quyết công nợ và thanh lý tài sản năm 2019.
Đầu tư tài sản và chi phí phân bổ
Tiền thuê đất cho việc y dựng nhà máy trong 3 m 1,5 t đồng được thanh
toán vào cuối năm 2013.
Trong năm 2013, ch d án phải đầu 900 triệu đồng cho vic sa cha mt bng
theo đúng mục đích sử dng ca d án, chi phí này sẽ được phân bổ đều trong 3 năm
hot đng.
Công ty đầu vào nhà xưởng 9 t đng năm 2015. S năm khấu hao ca nhà
xưởng và máy móc là 5 năm.
Sn lượng và giá bán
Sản lượng ca d án m hoạt động đầu tiên 120 ngàn sn phm. D kiến, sản lượng
năm sau cao hơn m trước 15% trong sut thi gian hoạt động ca d án. Giá bình quân
ca sn phm d án năm hoạt động đầu tiên 100 ngàn đồng/sn phẩm dự kiến mc
giá năm sau cao hơn năm trước 10%.
Thuế giá trị gia tăng là 10% doanh thu và thanh toán ngay trong năm đầu tiên.
Chi phí trc tiếp.
Chi phí trực tiếp (chưa kể khu hao) bao gồm nguyên vật liu chính, vật liu phụ, điện, tin
lương công nhân, bao bì, sửa chữa, ước khong 45 ngàn đồng/sn phm chi phí y
tăng 10%/năm.
Chi phí quản lý và bán hàng
Chi phí quản bán hàng ước khong 400 triệu đồng/năm không thay đổi qua các
năm. Riêng năm thanh lý chi phí này dự tính bng 50% so với năm trưc đó.
Page 11 of 11
D án thuê tòa nhà trưng y sn phm mu vi mức giá thuê 500 triệu đồng/năm, trả hàng
năm (d án đưc min tiền thuê ở m đầu tư và năm thanh lý).
Vay n
D án sẽ phải vay ngân hàng 6 t đồng vào cuối năm 2015 với lãi suất 12%/năm. Khoản
vay này sẽ được hoàn tr vào 3 năm tiếp theo với phương thức tr vn gc đu hàngm và
tiền lãi sẽ tr theo lãi phát sinh hàng năm. S tiền còn lại tài trợ cho d án vốn ch s
hu.
Khon phi thu, khon phi trả, và tồn quĩ tiền mt (phát sinh từ năm 2016)
Khon phải thu ước khong 10% doanh thu, khon phi tr ước khoảng 15% chi ptrực
tiếp (chưa bao gm khấu hao), và tồn quĩ tiền mt d kiến là 5% doanh thu.
Thanh lý tài sản và thu hồi vn lưu động :
Thanh tài sản thu hi vốn lưu động đưc thc hiện m 2019 với giá trị thanh tài
sản là 4 t đồng, vốn lưu động được thu hi 100%.
Chi phí dự án đã hủy b : Chi phí lập d án ban đầu để đầu v bao xi măng tốn 200
triệu đã bị hy b nhưng vẫn hạch toán vào chi phí dự án này trong năm 2016.
Thông tin b sung
Thuế sut ca thuế thu nhp doanh nghiệp 20%/năm, chi phí vốn bình quân của doanh
nghiệp là WACC = 20%
Để đơn giản, gi s rằng không tồn kho nguyên liệu thành phẩm khấu hao theo
phương pháp đường thng.
CÂU HỎI TƯƠNG T BÀI 1

Preview text:

BÀI TẬP LÀM THÊM Bài 1
Công ty taxi ABC dự kiến đầu tư 50 xe taxi Kia morning để kinh doanh taxi vào cuối năm
2015 với các thông tin sau :
Vòng đời dự án : Công ty dự kiến đầu tư vào cuối năm 2015 (năm 0) và khai thác trong 3
năm từ năm 2016 đến hết năm 2018 (năm 1 đến 3), thanh lý tài sản trong năm 2019 (năm 4)
Doanh thu: Doanh thu hàng tháng của 1 taxi thu được 35 triệu đồng. Dự kiến doanh thu
này hàng năm tăng 10%. Thuế giá trị gia tăng là 10% doanh thu. Chi phí đầu tư:
Tổng chi phí mua xe và lắp đặt thiết bị trên xe là 15 tỷ đồng. Chi phí đầu tư gara và
nhà xưởng sửa chữa hết 5 tỷ đồng. Chi phí này được thực hiện cuối năm 2015. Thời gian
khấu hao xe dự kiến là 6 năm, thời gian khấu hao gara và nhà xưởng là 10 năm, khấu hao
theo phương pháp đường thẳng.
Huy động vốn : Công ty vay ngân hàng 10 tỷ đồng, hợp đồng tín dụng có lãi suất cố định là
15%/năm và trả gốc trong 3 năm, hai năm đầu 3 tỷ đồng và 4 tỷ đồng vào năm cuối. Nhu
cầu đầu tư, chi phí phân bổ và nhu cầu vốn lưu động … phát sinh năm 0 được tài trợ bởi vốn
vay ngân hàng và vốn chủ sở hữu.
Nhu cầu vốn lưu động:
Công ty có nhu cầu tiền mặt là 1 tỷ đồng vào năm 1 và không thay đổi trong các năm
hoạt động. Trong các năm hoạt động từ 2016 – 2018, nhu cầu dự trữ vật tư, phụ tùng thay
thế tương đương 5% doanh thu.
Thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động : Thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động thực
hiện cuối năm 2019. Công ty bán thanh lý phương tiện được 9 tỷ (năm cuối không trích
khấu hao), thanh lý gara nhà xưởng được 3 tỷ đồng. Công ty thu hồi được toàn bộ 100% giá
trị vốn lưu động tại thời điểm cuối năm 2019. Toàn bộ chi phí hoạt động phát sinh năm
thanh lý tài sản là 500 triệu đồng. Page 1 of 11 Chi phí:
Chi phí phân bổ hàng năm: Chi phí thuê đất làm bãi đỗ trong 3 năm hết 1,2 tỷ đồng
và thanh toán cho bên cho thuê. Chi phí nâng cấp sân bãi là 1,5 tỷ đồng (đã thanh toán) và
được phân bổ trong 3 năm kể từ ngày hoạt động. Thời điểm thanh toán các chi phí này là cuối năm 2015.
Chi phí hàng năm (từ 2016 – 2018) : Chi phí xăng dầu và lương lái xe là 40%
doanh thu (được khoán cho lái xe). Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hàng năm
được ước tính là 12 triệu/xe năm 2016 và gia tăng 20% hàng năm. Chi phí quản lý và thuê
bộ đàm là 10% doanh thu và giữ cố định trong thời gian hoạt động.
Thuế và chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, và WACC = 17%.
Phương án ban đầu lập chi phí kinh doanh bằng xe Vios hết 300 triệu đã bị hủy bỏ
nhưng vẫn hạch toán vào chi phí kế toán năm 2016. Yêu cầu:
Câu 1 : Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:
 Xác định nhu cầu vốn lưu động của dự án  Lịch khấu hao
 Kế hoạch trả nợ gốc và lãi ngân hàng
 Báo cáo thu nhập dự trù
Câu 2: Anh/Chị hãy lập
 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), NPV, IRR, PI, thời gian hoàn
vốn có chiết khấu của dự án.
 Theo Anh/Chị, dự án có khả thi về mặt tài chính hay không?
 Anh/Chị cho biết dự án có đủ năng lực trả nợ ngân hàng không? Tại sao?
Câu 3: Từ dòng ngân lưu TIPV, Anh/chị hãy lập báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu
tư (EPV) với lãi suất chiết khấu là 20%. Bài 2
Công ty Thương mại và sản xuất Hà Thành dự kiến đầu tư một dự án sản xuất mì sợi
với các thông tin như sau:
Vòng đời dự án: Thời gian sửa chữa nhà xưởng và hoàn thành việc lắp đặt máy móc trong
năm 2017, tổ chức hoạt động sản xuất trong 3 năm tiếp theo và thanh lý tài sản ở năm 2021. Page 2 of 11
Đầu tư tài sản: Công ty đầu tư vào máy móc thiết bị là 3 tỷ đồng năm 2017. Số năm khấu
hao của máy móc thiết bị là 6 năm.
Công suất và giá bán: Công suất tối đa là 50 tấn/năm. Tuy nhiên, công ty dự kiến sản
lượng sản xuất và tiêu thụ chỉ ở mức 80% công suất và năm đầu tiên, ở năm thứ hai là 90%
công suất và năm thứ ba đạt 100% công suất. Giá bán dự kiến 18 triệu đồng/tấn trong năm
đầu và mức giá năm sau cao hơn năm trước 10%.
Thuế giá trị gia tăng là 10% doanh thu và thanh toán ngay trong năm đầu tiên. Chi phí phân bổ:
Tiền thuê nhà xưởng để sản xuất là 300 triệu đồng và được thanh toán trong năm
2017. Chi phí này sẽ được phân bổ đều trong các năm hoạt động.
Chi phí hoạt động hàng năm:
Năm đầu tiên
Chi phí nguyên liệu chính: 5 triệu đồng/tấn
Chi phí vật liệu phụ: 0,5 triệu đồng/tấn
Chi phí nhân công: 1 triệu đồng/tấn
Chi phí nhiên liệu: 0,5 triệu đồng/tấn
Chi phí sản xuất chung: 0,36 triệu đồng/tấn.
Chi phí hoạt động của các năm sau, mỗi năm tăng thêm 10% Vay nợ
Dự án sẽ phải vay ngân hàng 50% tiền mua thiết bị vào cuối năm 2017 với lãi suất
12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào các năm hoạt động của dư án phương thức
trả vốn gốc đều hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm. Số tiền còn lại tài
trợ cho dự án là vốn chủ sở hữu.
Khoản phải thu, khoản phải trả, và tồn quĩ tiền mặt (phát sinh từ năm 2018):
Khoản phải thu ước khoảng 10% doanh thu, khoản phải trả ước khoảng 10% chi phí
hoạt động hàng năm, và tồn quĩ tiền mặt dự kiến là 5% doanh thu.
Thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động:
Thanh lý tài sản và thu hồi 100% vốn lưu động được thực hiện năm 2021 với giá trị
thanh lý tài sản là 1,8 tỷ đồng. Chi phí năm thanh lý là 100 triệu đồng.
Chi phí chìm của dự án là 100 triệu đã bị hủy bỏ nhưng vẫn hạch toán vào chi phí dự án này trong năm 2018. Thông tin bổ sung
Thuế suất của thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%/năm, chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp là WACC = 17% Page 3 of 11
Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm và khấu hao
theo phương pháp đường thẳng.
CÂU HỎI TƯƠNG TỰ BÀI 1 Bài 3
Công ty Taxi Airport dự kiến đầu tư 40 xe taxi Toyota Vios để kinh doanh vào cuối năm
2015 (năm 0) với các thông tin sau :
Vòng đời dự án : Công ty dự kiến đầu tư vào cuối năm 2015 và khai thác trong 3 năm từ
năm 2016 đến 2018, thanh lý tài sản vào năm 2019.
Doanh thu: Doanh thu hàng tháng của 1 taxi thu được 45 triệu đồng. Dự kiến doanh thu
này hàng năm tăng 15%. Thuế giá trị gia tăng là 10% doanh thu và phải thanh toán ngay trong năm.
Huy động vốn : Công ty vay ngân hàng 12 tỷ đồng, hợp đồng tín dụng có lãi suất cố định là
15%/năm và trả gốc đều trong 3 năm. Nhu cầu đầu tư, chi phí phân bổ và nhu cầu vốn lưu
động … còn thiếu được tài trợ từ nguồn vốn chủ sở hữu. Chi phí đầu tư:
Tổng chi phí mua xe và lắp đặt thiết bị trên xe là 21 tỷ đồng. Chi phí đầu tư gara và
nhà xưởng sửa chữa hết 5 tỷ đồng. Các chi phí này được thực hiện cuối năm 2015. Thời
gian khấu hao xe dự kiến là 6 năm, thời gian khấu hao gara và nhà xưởng là 10 năm. Khấu
hao theo phương pháp đường thẳng.
Nhu cầu vốn lưu động:
Công ty có nhu cầu tiền mặt là 1,2 tỷ đồng vào năm 2016 và không thay đổi cho đến
khi thu hồi. Trong các năm hoạt động từ 2016 – 2018, nhu cầu dự trữ vật tư, phụ tùng thay
thế tương đương 5% doanh thu.
Thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động: Thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động thực
hiện cuối năm 2019. Công ty bán thanh lý phương tiện được 12 tỷ đồng, thanh lý gara nhà
xưởng được 3 tỷ đồng (năm 2019 không trích khấu hao). Công ty thu hồi được toàn bộ
100% giá trị vốn lưu động tại thời điểm bán tài sản. Toàn bộ chi phí phát sinh năm thanh lý
tài sản là 500 triệu đồng. Chi phí:
Chi phí phân bổ hàng năm: Chi phí thuê đất làm bãi đỗ hết 1,2 tỷ đồng cho 3 năm
và thanh toán vào thời điểm cuối năm 2015. Chi phí nâng cấp sân bãi là 1,5 tỷ đồng (đã
thanh toán năm 2015) và được phân bổ trong 3 năm kể từ ngày hoạt động. Page 4 of 11
Chi phí hàng năm (từ 2016 đến 2018) : Chi phí xăng dầu và lương lái xe là 35%
doanh thu (được khoán cho lái xe). Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hàng năm
được ước tính là 15 triệu đồng/xe năm 2016 và gia tăng 20% hàng năm. Chi phí quản lý và
thuê bộ đàm là 10% doanh thu.
Chi phí dự án đã hủy bỏ : Phương án ban đầu lập đầu tư 50 xe Marda hết 300 triệu
đã bị hủy bỏ nhưng vẫn hạch toán vào chi phí kế toán năm 2016.
Thuế và chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp : Thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, và WACC = 16%.
CÂU HỎI TƯƠNG TỰ BÀI 1 Bài 4
Công ty Giầy Nam Đô dự kiến đầu tư nhà máy sản xuất giầy xuất khẩu với các thông
số dự án được thiết lập như sau:
Vòng đời dự án: Công ty dự kiến đầu tư vào cuối năm 2017 (năm 0) và khai thác
trong 3 năm từ năm 2018 đến 2020, thanh lý tài sản vào năm 2021.
Giá bán và sản lượng tiêu thụ: Sản lượng hàng tháng trong năm đầu tiên là
22000SP/tháng, giá xuất khẩu tính ra tiền Việt nam là 0,3 triệu đồng/sản phẩm. Từ
năm thứ hai sản lượng tăng 10% và giá bán tăng 5% mỗi năm cho đến khi dự án dừng hoạt động.
Do công ty hoạt động xuất khẩu nên thuế VAT được hoàn trong 3 năm hoạt động là 1,5 tỷ/năm.
Chi phí đầu tư TSCĐ thực hiện tại năm 0:
Tổng chi phí đầu tư nhà xưởng hết 20 tỷ đồng, đầu tư máy móc thiết bị hết 10 tỷ.
Khấu hao nhà xưởng là 10 năm và máy móc 5 năm.
Huy động vốn: Công ty vay ngân hàng 21 tỷ đồng, hợp đồng tín dụng có lãi suất cố
định là 15%/năm và trả gốc đều trong 3 năm kể từ khi hoạt động. Số vốn còn thiếu
được đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu.
Nhu cầu vốn lưu động: Công ty có nhu cầu tiền mặt là 4 tỷ đồng vào cuối năm 1 và
không thay đổi trong các năm hoạt động. Trong các năm hoạt động nhu cầu tài trợ
hàng tồn kho là 10% doanh thu. Công ty thu hồi được toàn bộ 100% giá trị vốn lưu
động tại thời điểm cuối năm 2021. Page 5 of 11
Thanh lý tài sản: Thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động thực hiện cuối năm 2021
(sau khi dự án dừng hoạt động). Công ty bán thanh lý nhà xưởng được 15 tỷ và máy
móc, thiết bị cũ được 5 tỷ. Năm thanh lý tài sản phát sinh chi phí quản lý 1 tỷ đồng. Chi phí:
Chi phí phân bổ hàng năm: Chi phí thuê đất làm nhà xưởng trong 3 năm hết
6 tỷ đồng, chi phí nâng cấp sân bãi là 6 tỷ đồng. Thời điểm thanh toán là cuối năm 0
và được phân bổ đều trong 3 năm hoạt động.
Chi phí hàng năm (từ năm 1 đến năm 3)
Chi phí nguyên vật liệu: 30% doanh thu hàng năm.
Chi phí nhân công: 0,1 triệu đồng/SP năm thứ nhất và tăng thêm 10% mỗi năm
Chi phí quản lý: 5% doanh thu
Chi phí chìm của dự án: 500 triệu đồng.
Thuế và chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, và WACC = 17%.
CÂU HỎI TƯƠNG TỰ BÀI 1 Bài 5
Công ty taxi VTRAN dự kiến đầu tư 80 xe taxi CITY để kinh doanh vào cuối năm 2015 với các thông tin sau :
Vòng đời dự án : Công ty dự kiến đầu tư vào cuối năm 2015 và khai thác trong 3 năm từ
năm 2016 đến hết năm 2018, thanh lý tài sản trong năm 2019
Doanh thu: Doanh thu hàng tháng của 1 taxi thu được 48 triệu đồng. Dự kiến doanh thu
này hàng năm tăng 10%. Thuế giá trị gia tăng là 10% doanh thu và phải trả ngay hàng năm Chi phí đầu tư:
Tổng chi phí mua xe và lắp đặt thiết bị trên xe là 36 tỷ đồng . Chi phí đầu tư gara và
nhà xưởng sửa chữa hết 7,5 tỷ đồng. Chi phí này được thực hiện cuối năm 2015. Thời gian
khấu hao xe dự kiến là 6 năm, thời gian khấu hao gara và nhà xưởng là 10 năm, khấu hao
theo phương pháp đường thẳng.
Huy động vốn : Công ty vay ngân hàng 20 tỷ đồng, hợp đồng tín dụng có lãi suất cố định là
15%/năm và trả gốc trong 3 năm, hai năm đầu 6 tỷ đồng và 8 tỷ đồng vào năm cuối. Nhu
cầu đầu tư, chi phí phân bổ và nhu cầu vốn lưu động … phát sinh năm 2015 (năm 0) được
tài trợ bởi vốn vay ngân hàng và vốn chủ sở hữu.
Nhu cầu vốn lưu động: Page 6 of 11
Công ty có nhu cầu tiền mặt là 3 tỷ đồng vào năm 2016 và không thay đổi trong các
năm hoạt động. Trong các năm hoạt động, nhu cầu dự trữ vật tư, phụ tùng thay thế tương đương 5% doanh thu.
Thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động : Thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động thực
hiện cuối năm 2019. Công ty bán thanh lý phương tiện được 9 tỷ (năm 2019 không trích
khấu hao), thanh lý gara nhà xưởng được 3 tỷ đồng. Công ty thu hồi được toàn bộ 100% giá
trị vốn lưu động tại thời điểm cuối năm 2019. Toàn bộ chi phí hoạt động phát sinh năm
thanh lý tài sản là 500 triệu đồng. Chi phí:
Chi phí phân bổ hàng năm: Chi phí thuê đất làm bãi đỗ trong 3 năm hết 1,2 tỷ
đồng và thanh toán cho bên cho thuê. Chi phí nâng cấp sân bãi là 1,5 tỷ đồng (đã thanh
toán) và được phân bổ trong 3 năm kể từ ngày hoạt động. Thời điểm thanh toán các chi phí này là cuối năm 2015.
Chi phí hàng năm (các năm hoạt động) : Chi phí xăng dầu và lương lái xe là 40%
doanh thu (được khoán cho lái xe). Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hàng năm
được ước tính là 12 triệu/xe năm 2016 và gia tăng 20% hàng năm. Chi phí quản lý và thuê
bộ đàm là 10% doanh thu và giữ cố định trong thời gian hoạt động.
Chi phí dự án đã hủy bỏ : Phương án ban đầu lập đầu tư 50 xe Marda hết 300 triệu
đã bị hủy bỏ nhưng vẫn hạch toán vào chi phí kế toán năm 2016.
Thuế và chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp : Thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, và WACC = 17%.
CÂU HỎI TƯƠNG TỰ BÀI 1 Bài 6
Công ty vận tải Hoàng long dự kiến đầu tư 40 xe vận tải khách liên tỉnh để kinh doanh vào
cuối năm 2015 (năm 0) với các thông tin sau :
Vòng đời dự án : Công ty dự kiến đầu tư vào cuối năm 2015 và khai thác trong 3 năm từ
năm 2016 đến 2018, thanh lý tài sản vào năm 2019.
Doanh thu: Doanh thu hàng tháng của 1 thu được 90 triệu đồng. Dự kiến doanh thu này
hàng năm tăng 15%. Thuế giá trị gia tăng là 10% doanh thu và thanh toán ngay trong năm. Chi phí đầu tư:
Tổng chi phí mua xe và lắp đặt thiết bị trên xe là 32 tỷ đồng. Chi phí đầu tư gara và
nhà xưởng sửa chữa hết 12 tỷ đồng. Các chi phí này được thực hiện cuối năm 2015. Thời Page 7 of 11
gian khấu hao xe dự kiến là 8 năm, thời gian khấu hao gara và nhà xưởng là 10 năm. Khấu
hao theo phương pháp đường thẳng.
Huy động vốn : Công ty vay ngân hàng 15 tỷ đồng, hợp đồng tín dụng có lãi suất cố định là
18%/năm và trả gốc đều trong 3 năm. Nhu cầu vốn còn thiếu được tài trợ từ nguồn vốn chủ sở hữu.
Nhu cầu vốn lưu động:
Công ty có nhu cầu tiền mặt là 4000 tỷ đồng vào năm 2016 và không thay đổi cho
đến khi thu hồi. Trong các năm hoạt động từ 2016 – 2018, nhu cầu dự trữ vật tư, phụ tùng
thay thế tương đương 5% doanh thu.
Thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động : Thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động thực
hiện cuối năm 2019. Công ty bán thanh lý phương tiện được 15 tỷ đồng, thanh lý gara nhà
xưởng được 2 tỷ đồng (năm 2019 không trích khấu hao). Công ty thu hồi được toàn bộ
100% giá trị vốn lưu động tại thời điểm cuối năm 2019. Toàn bộ chi phí phát sinh năm
thanh lý tài sản là 500 triệu đồng. Chi phí:
Chi phí phân bổ hàng năm: Chi phí thuê đất làm bãi đỗ hết 6 tỷ đồng cho 3 năm và
thanh toán vào thời điểm cuối năm 2015. Chi phí nâng cấp sân bãi là 1,5 tỷ đồng (đã thanh
toán năm 2015) và được phân bổ trong 3 năm kể từ ngày hoạt động.
Chi phí hàng năm (từ 2016 đến 2018) : Chi phí xăng dầu và lương lái xe là 35%
doanh thu (được khoán cho lái xe). Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hàng năm
được ước tính là 15 triệu đồng/xe năm 2016 và gia tăng 20% hàng năm. Chi phí quản lý và
thuê bộ đàm là 10% doanh thu.
Chi phí dự án đã hủy bỏ : Chi phí lập dự án ban đầu để đầu tư 100 xe Huyndai hết
500 triệu đã bị hủy bỏ nhưng vẫn hạch toán vào chi phí kế toán năm 2016.
Thuế và chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp : Thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, và WACC = 16%.
CÂU HỎI TƯƠNG TỰ BÀI 1 Bài 7
Thông tin của một dự án sản xuất yên xe đạp như sau: Vòng đời dự án
Thời gian sửa chữa, xây dựng nhà xưởng và hoàn thành việc lắp đặt máy móc trong năm
2015 (năm 0), tổ chức hoạt động sản xuất dù thời trang trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất
việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm 2019. Page 8 of 11
Đầu tư tài sản và chi phí phân bổ thanh toán năm 2015
 Tiền thuê đất cho việc xây dựng nhà máy trong 3 năm là 1,8 tỷ đồng.
 Dự án phải đầu tư 1,2 tỷ đồng cho việc sửa chữa mặt bằng theo đúng mục đích sử
dụng của dự án, chi phí này sẽ được phân bổ đều trong 3 năm hoạt động.
 Công ty đầu tư vào nhà xưởng là 5 tỷ đồng. Số năm khấu hao của nhà xưởng và máy móc là 5 năm.
Sản lượng và giá bán
Sản lượng của dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 100 ngàn sản phẩm. Dự kiến, sản lượng
năm sau cao hơn năm trước 15% trong suốt tuổi thọ của dự án. Giá bình quân của sản phẩm
dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 90 ngàn đồng/sản phẩm và dự kiến mức giá năm sau cao hơn năm trước 10%.
Thuế giá trị gia tăng là 10% doanh thu và phải nộp ngay trong năm đầu tiên. Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền
lương công nhân, bao bì, sửa chữa, … ước khoảng 40 ngàn đồng/sản phẩm và chi phí này cũng tăng 15%/năm.
Chi phí quản lý và bán hàng
Chi phí quản lý và bán hàng ước khoảng 500 triệu đồng/năm và không thay đổi qua các
năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 50% so với năm trước đó.
Dự án thuê tòa nhà điều hành với mức giá thuê 360 triệu đồng/năm, trả hàng năm (miễn tiền
thuê ở năm đầu tư và năm thanh lý). Vay nợ
Dự án sẽ phải vay ngân hàng 4,5 tỷ vào cuối năm 2015 với lãi suất 20%/năm. Khoản vay
này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc đều nhau hàng năm
và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.
Khoản phải thu, khoản phải trả, và tồn quĩ tiền mặt (phát sinh từ năm 2016)
Khoản phải thu ước khoảng 10% doanh thu, khoản phải trả ước khoảng 20% chi phí trực
tiếp (chưa bao gồm khấu hao), và tồn quĩ tiền mặt dự kiến là 5% doanh thu.
Thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động :
Thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động được thực hiện cuối năm 2019 với giá trị thanh lý
2,5 tỷ đồng, vốn lưu động được thu hồi 100%.
Chi phí dự án đã hủy bỏ : Chi phí lập dự án ban đầu để đầu tư yên xe máy tốn 200 triệu đã
bị hủy bỏ nhưng vẫn hạch toán vào chi phí dự án này trong năm 2016. Page 9 of 11 Thông tin bổ sung
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%/năm, chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp WACC là 20%.
Giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm và khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
CÂU HỎI TƯƠNG TỰ BÀI 1 Bài 8
Một dự án đầu tư bao bì với các thông tin như sau: Vòng đời dự án
Thời gian sửa chữa, xây dựng nhà xưởng và hoàn thành việc lắp đặt máy móc trong năm
2015, tổ chức hoạt động sản xuất dù thời trang trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải
quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm 2019.
Đầu tư tài sản và chi phí phân bổ
 Tiền thuê đất cho việc xây dựng nhà máy trong 3 năm là 1,5 tỷ đồng và được thanh toán vào cuối năm 2013.
 Trong năm 2013, chủ dự án phải đầu tư 900 triệu đồng cho việc sửa chữa mặt bằng
theo đúng mục đích sử dụng của dự án, chi phí này sẽ được phân bổ đều trong 3 năm hoạt động.
 Công ty đầu tư vào nhà xưởng là 9 tỷ đồng năm 2015. Số năm khấu hao của nhà
xưởng và máy móc là 5 năm.
Sản lượng và giá bán
Sản lượng của dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 120 ngàn sản phẩm. Dự kiến, sản lượng
năm sau cao hơn năm trước 15% trong suốt thời gian hoạt động của dự án. Giá bình quân
của sản phẩm dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 100 ngàn đồng/sản phẩm và dự kiến mức
giá năm sau cao hơn năm trước 10%.
Thuế giá trị gia tăng là 10% doanh thu và thanh toán ngay trong năm đầu tiên.
Chi phí trực tiếp.
Chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền
lương công nhân, bao bì, sửa chữa, … ước khoảng 45 ngàn đồng/sản phẩm và chi phí này tăng 10%/năm.
Chi phí quản lý và bán hàng
Chi phí quản lý và bán hàng ước khoảng 400 triệu đồng/năm và không thay đổi qua các
năm. Riêng năm thanh lý chi phí này dự tính bằng 50% so với năm trước đó. Page 10 of 11
Dự án thuê tòa nhà trưng bày sản phẩm mẫu với mức giá thuê 500 triệu đồng/năm, trả hàng
năm (dự án được miễn tiền thuê ở năm đầu tư và năm thanh lý). Vay nợ
Dự án sẽ phải vay ngân hàng 6 tỷ đồng vào cuối năm 2015 với lãi suất 12%/năm. Khoản
vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc đều hàng năm và
tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm. Số tiền còn lại tài trợ cho dự án là vốn chủ sở hữu.
Khoản phải thu, khoản phải trả, và tồn quĩ tiền mặt (phát sinh từ năm 2016)
Khoản phải thu ước khoảng 10% doanh thu, khoản phải trả ước khoảng 15% chi phí trực
tiếp (chưa bao gồm khấu hao), và tồn quĩ tiền mặt dự kiến là 5% doanh thu.
Thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động :
Thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động được thực hiện năm 2019 với giá trị thanh lý tài
sản là 4 tỷ đồng, vốn lưu động được thu hồi 100%.
Chi phí dự án đã hủy bỏ : Chi phí lập dự án ban đầu để đầu tư vỏ bao bì xi măng tốn 200
triệu đã bị hủy bỏ nhưng vẫn hạch toán vào chi phí dự án này trong năm 2016. Thông tin bổ sung
Thuế suất của thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%/năm, chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp là WACC = 20%
Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm và khấu hao theo
phương pháp đường thẳng.
CÂU HỎI TƯƠNG TỰ BÀI 1 Page 11 of 11